CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẠCH HƠNĐỀ TÀI: BÁO CÁO ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN VÀO QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÁ ĐÓNG HỘP Giảng viên hướng dẫn: Trần Minh Bảo Sinh viên thực hiện:... Hiểu được vấn đề trê
Trang 1CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
ĐỀ TÀI: BÁO CÁO ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN VÀO QUY TRÌNH SẢN
XUẤT CÁ ĐÓNG HỘP
Giảng viên hướng dẫn: Trần Minh Bảo
Sinh viên thực hiện:
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
I TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN: 2
1 DỰ ÁN ĐÁNH GIÁ SXSH TẠI NHÀ MÁY 2
2 MÔ TẢ CÔNG TY 2
3 ĐỘI SẢN XUẤT SẠCH HƠN 4
II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ: 5
1 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 5
2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH 7
2.1 VẬN CHUYỂN – TIẾP NHẬN – LỰA CHỌN NGUYÊN LIỆU: 7
2.2 Rửa lần 2 7
2.3 Xử lý sơ bộ 8
2.4 Rửa lần 2 8
2.5 Vô lon: 9
2.6 Hấp và chắt nước 9
2.7 Bài khí – ghép mí 10
2.8 Thanh trùng 11
2.8.1 Mục đích: 11
2.9 Làm nguội 11
2.9.1 Mục đích: 11
2.10 Dán nhãn đóng gói 12
2.11 Dò kim loại 12
2.12 Bảo ôn, kiểm tra chất lượng 12
2.13 Lưu kho, bảo quản, phân phối 13
III PHÂN TÍCH QUY TRÌNH – ÁP DỤNG SXSH ĐỂ GIẢM THIỂU PHÁT THẢI 13 1 CÁC NGUYÊN, NHIÊN LIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG CHÍNH 13
2 MỨC TIÊU THỤ RIÊNG 14
3 DÒNG THẢI 14
4 ĐÁNH GIÁ 14
4.1 Cân bằng vật liệu 15
Trang 34.2 Định giá cho dòng thải 17
5 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP SXSH 20
6 LỰA CHỌN VÀ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP SXSH 21
7 DUY TRÌ SẢN XUẤT SẠCH HƠN 23
IV: KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ 24
Trang 4Danh mục bảng
Bảng 1: Toạ độ ranh giới lô đất xây dựng dự án 2
Bảng 2: Đội sản xuất sạch hơn 4
Bảng 3: Tiêu thụ tài nguyên và nguyên liệu thô 13
Bảng 4: Mức tiêu thụ riêng 14
Bảng 5: Cân bằng vật liệu (Tính cho 1 tân sản phẩm cá đóng hộp) 15
Bảng 6: Đặc tính dòng thải (Tính cho 1 tấn sản phẩm cá đóng hộp) 17
Bảng 7: Phân tích nguyên nhân và đề xuất các cơ hội SXSH 20
Bảng 8: Danh sách các giải pháp được lựa chọn và thực hiện 21
Bảng 9: lợi ích của các gải pháp sản xuất sạch hơn 23
Bảng 10: Kế hoạch tiếp tục giám sát của công ty 23
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu chất lượng cuộc sống ngày càng tăng Nhất là nhu cầu về dinh dưỡng, chất lượng ăn uống đang ngày càng gia tăng và được con người chú trọng Làm thế nào khi cuộc sống công việc bận rộn tấp nập nhưng chúng ta vẫn đáp ứng đượcnhu cầu cho bản thân: vừa ăn ngon mà lại đầy đủ chất dinh dưỡng lại hợp vệ sinh mà không mất nhiều thời gian đang là vấn đề đang được cả xã hội quan tâm Nắm bắt được thực trạng
đó, đồ ăn nhanh, thực phẩm đã qua chế biến, thức ăn đóng hộp đã ra đời và phát triển với tốc
độ chóng mặt dể đáp ứng thị hiếu của khách hàng
Với lợi thế nguồn thủy sản phong phú ở nước ta, đáp ứng được nhu cầu cân bằng dinh dưỡng trong các bữa ăn một cách hoàn hảo Hiểu được vấn đề trên, do đó nhóm đã tìm hiểu đề
tài “ Quy trình sản xuất cá đóng hộp” để hiểu rõ hơn các quá trình biến đổi, chế biến, xử lý,
bảo quản các sản phẩm đồ hộp nói chung, cũng như đồ hộp thủy sản
Trang 6I TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN:
1 DỰ ÁN ĐÁNH GIÁ SXSH TẠI NHÀ MÁY.
Dự án đánh giá sản xuất sạch hơn tại công ty được thực hiện bởi Đội Sản xuất Sạch của công ty với sự hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo của Trung tâm Sản xuất Sạch Việt Nam
(TTSXSVNI Trong quá trình thực hiện dự án, Ban quản lý dự án thường xuyên kiểm tra và giám sát tiến độ và chất lượng thực hiện
Mục đích của dự án là giúp các doanh nghiệp công nghiệp giảm chi phí sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc của người lao động và giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động sản xuất tới môi trường Sau khi kết thúc dự án các doanh nghiệp có thể làm chủ được các kỹ năng và phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn tại đơn vị mình
2 MÔ TẢ CÔNG TY.
- Tên chủ dự án: Công ty Cổ phần Thủy Sản Ba Công suất 55.000 hộp/ngày
- Địa chỉ dự án: 1719A Đường 30/4 phường 12, Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Phương tiện liên lạc với chủ dự án:
+ Điện thoại: 064-3978.3009, 064-3978.3010 Fax: 064-5426.3380
Trang 7Lô đất có vị trí tiếp giáp các hướng như sau:
Hình 1.1: Vị trí địa lý của dự án trong Khu vực
Phía Đông, Bắc, Tây Bắc: giáp đất canh tác
Phía Nam, Tây Nam :giáp khu dân cư, giáp đường Võ Nguyên Giáp
Cách trung tâm tp Vũng Tàu 2km về phía Tây
Cách sông Cỏ May 6km hướng Đông
- Dự án nằm tại Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu : Cách Cảng biển 2 Km về phía Tây,
tiếp giáp với Sông Cỏ Mây, thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển nguyên liệu, thành phẩm
Hệ thống giao thông: Khu vực giáp với các trục đường thuận tiện cho các phương tiện vận tải
ra vào
Hệ thống cung cấp điện: Sử dụng lưới điện quốc gia bằng đường dây 110KV qua trạm hạ
thế 2 x 40MVA và một máy phát điện dự phòng để đảm bảo sự ổn định trong việc cung cấp điện
- Hệ thống cấp nước: Nguồn nước cấp thủy cục của Công ty cấp nước Tp Vũng Tàu, thuận
tiện cho cấp nước sinh hoạt và sản xuất
- Hệ thống thoát nước: Hệ thống tiến hành thiết kế và lắp đặt ba hệ thống thoát nước riêng
biệt:
+ Hệ thống thu gom, xử lý nước thải sản xuất;
+ Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt ;
Trang 8+ Hệ thống thoát nước mưa: có hệ thống cống dẫn và các hố thu nước mưa riêng biệt, sau
đó tách rác, lắng cát trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa của Khu vực
3 ĐỘI SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Bảng 2: Đội sản xuất sạch hơn
Trang 9II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ:
1 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ.
Chất thảirắn
Nước thảiHơi nước
Nhận lon rỗng
Đầu, đuôi,ruột,…
Nước thải
Nước thải
có lẫn tạpchất
Nước sạch
và đá
Hấp và chắt nướcLon rỗng
Trang 10Vô lon
Nước thảiRửa lần 2
Xử lí sơ bộ (Cắt đầu cá
(nếu có))
Cá không đạt,nước thải
Rửa lần 1Phân loại
Vận chuyển – Tiếp
nhậnNguyên liệu
Rót xót cà chuàNhận nắp
Nước làm
Chất thảirắn
Sản phẩm nhiễmkim loại
Trang 112 THUYẾT MINH QUY TRÌNH
2.1 VẬN CHUYỂN – TIẾP NHẬN – LỰA CHỌN NGUYÊN LIỆU:
2.1.1 Mục đích:
- Đây là một khâu tốn nhiều sức lao động và chi phí, do đó cần cơ giới hóa các quá trìnhvận chuyển nhằm mục đích tiết kiệm chi phí, đồng thời giữ được phẩm chất của nguyênliệu
- Trong quá trình vận chuyển, các phương tiện phải đảm bảo vệ sinh Nguyên liệu được sắp xếp sao cho ít bị giập nát hư hỏng, tận dụng được khả năng vận chuyển cao nhất
- Quá trình bảo quản nguyên liệu cần đảm bảo nguyên liệu ít biến đổi về thành phần dinhdưỡng và hạn chế sự phát triển của vi sinh vật
- Lựa chọn nhằm để loại bỏ các nguyên liệu không đủ phẩm chất, phân chia nguyên liệu
về thành từng nhóm (phẩm chất, kích thước…)
2.1.2 Thông số kỹ thuật chính:
- Nhiệt độ nguyên liệu ≤ 40C
2.1.3 Mô tả:
- Nguyên liệu cá được mua từ các nhà cung cấp trước khi nhập xưởng phải được phân
cỡ và kiểm tra các chỉ tiêu (ngoại quan, lý hoá sinh).Chỉ nhận vào chế biến những nguyên liệu đạt yêu cầu Sau khi kiểm tra đạt yêu cầu nguyên liệu cá sẽ được đưa vào bồn chứa cá
- Yêu cầu nguyên liệu phải tươi không ươn thối, phải thoả mãn các yêu cầu về nguyên liệu cho sản xuất đồ hộp cá sốt cà chua: thịt cá không bị xây xát, nhớt cá không bị đục không có mùi hôi, mang cá màu đỏ không bị tái tím hoặc đen
- Nếu cá tươi chưa được dùng để sản xuất ngay thì có thể đem đi bảo quản đông để sản xuất cho ngày hôm sau
- Nhiệt độ của cá luôn phải ≤ 40C
2.2 Rửa lần 1
2.2.1 Mục đích
Rác thải
Trang 12- Rửa là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất vì trên bề mặt nguyên liệu có nhiều tạp chất và vi khuẩn, các chất hóa học hay sinh học Trong sản xuất, ta rửa nhằm loại trừ các tạp chất.
- Nước rửa phải có phẩm chất tốt Đạt tiêu chuẩn nước uống theo quy định nhà nước, phương pháp và cấu tạo thiết bị rửa thích hợp như quy luật thay nước rửa, cơ chế khuấytrộn nguyên liệu trong quá trình rửa, áp lực nước và hướng của dòng nước phun
- Loại bỏ những phần đầu, đuôi, mang, nội tạng
- Loại bỏ máu, tạp chất, chất nhờn, chất bẩn còn dính trên thân cá
- Chuẩn bị cho quá trình chế biến tiếp theo
Trang 13- Hộp trước khi sử dụng phải tiến hành kiểm tra lại phẩm chất và rửa sạch.
- Sau khi kiểm tra xong rửa hộp Nước rửa có nhiệt độ từ 80-850C giúp rửa sạch hộp, loại
bỏ chất lạ, bụi bẩn, chuẩn bị tốt cho giai đoạn xếp hộp
2.5.2 Mô tả:
- Lon rỗng sẽ được rửa qua trước khi vô lon
- Sau khi đã rửa sạch băng tải sẽ chuyển các khay cá đến khu vực vô lon Dùng tay cho
cá vào từng lon, tùy theo kích thước của cá mà số lượng cá, đảm bảo trọng lượng cá vô lon
- Khử không khí trong gian bào của nguyên liệu thực vật tránh phòng hộp khi tiệt trùng
- Làm mềm nguyên liệu do collagen bị mềm hóa , mô cơ dễ dàng tách ra khỏi xương, nâng cao hiệu suất sản xuất trong quá trình chế biến
- Nâng cao chất lượng sản phẩm,tăng giá trị cảm quan do bay hơi một số chất khí sinh -
ra do phản ứng thủy phân protein như H 2 S, NH 3…làm cho cá bớt tanh
- Ổn định màu cho sản phẩm
- Tăng độ thấm của tế bào, đuổi khí trong nguyên liệu tránh phồng hộp khi tiệt trùng
- Chắt nước: nhằm loại phần nước và các chất ngấm ra trong các quá trình chế biến trước
Trang 14- Ghép mí kín giúp cách ly thực phẩm khỏi các tác nhân gây hư hỏng,
- Giảm áp xuất bên trong hộp khi thanh trùng để hộp khỏi bị biến dạng ,bun nắp nứt các mối hàng
- Tạo cho hộp được an toàn với tác động của môi trường xung quanh khi va đập cơ học
- Hạn chế sự ăn mòn vỏ hộp,tạo độ chân không trong hộp khi làm nguội
- Hạn chế sự phát triển vi sinh vật hiếu khí tồn tại trong hộp khi thanh trùng , do đó đồ hộp có thể bảo quản trong thời gian dài mà không bị hư hỏng
2.7.2 Mô tả:
- Lon đã có cá và dầu sẽ được băng tải đưa đến máy ghép mí để ghép mí và nắp lại với nhau, nhân viên QA lấy mẫu để kiểm tra lỗi cảm quan với tần suất 15 phút/lần và mí ghép 2h/lần
- Nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của công nghệ sản xuất đồ hộp là khả năng làm kín hộp hoặc lọ thủy tinh Bước này rất quan trọng ảnh hưởng đến mức độ an toàn và thời gian bảo quản Kiểm tra độ kín của mối ghép là vấn đề quan trọng nhất
- Sau khi ghép mí, hộp được đưa qua chậu nước rửa để loại bỏ phần nguyên liệu còn bám trên hộp Nếu không rửa lại, phần nguyên liệu này sẽ bị đóng cứng lại trong suốt quá trình xử lý nhiệt và không thể tách ra được sau đó
- Rửa sạch đồ hộp bằng nước nóng có nhiệt độ từ 80 – 850C sau đó đem đi thanh trùng
2.8 Thanh trùng
Trang 152.8.1 Mục đích:
- Thực phẩm trước khi cho vào hộp và được ghép mí và trải qua nhiều công đoạn xử lý
Số vi sinh vật bám trên nguyên liệu đã giảm nhiều Quá trình thanh trùng nhằm tiêu diệt các vi sinh vật, kéo dài thời gian bảo quản, tăng phong vị và làm nhừ kết cấu của thực phẩm, đảm bảo an toàn cho người sử dụng
2.8.2 Thông số kỹ thuật chính:
- Nhiệt độ tiệt trùng:115 – 1210C
- Thời gian tiệt trùng:80 – 90 phút
2.8.3 Mô tả:
- Sau khi ghép mí băng tải sẽ chuyển các lon cá đến hệ thống thanh trùng Nhân viên
QA kiểm tra thời gian, nhiệt độ với tần suất 15 phút/lần, nhân viên vận hành theo dõi liên tục biểu đồ nhiệt kế tự ghi Nhiệt độ thanh trùng 1210C, thời gian thanh trùng
2.9 Làm nguội
2.9.1 Mục đích:
- Đồ hộp thực phẩm sau khi tiệt trùng phải làm nguội nhanh chóng tránh bị tiếp tục gia nhiệt làm thực phẩm quá chín ảnh hưởng đến chất lượng cá hộp
- Làm nguội tránh các tác hại sau:
- Giảm màu sắc mùi vị sản phẩm
- Phá hủy kết cấu tổ chức của thực phẩm
- Kim loại làm vỏ hộp bị ăn mòn gây nên hiện tượng phồng hộp
- Vì vậy làm nguội càng nhanh càng tốt ,tuy nhiên nếu biến đổi đột ngột thì vỏ hộp bị hư hỏng như biến dạng hộp hay hở nắp
Trang 16- Sau khi đã dán nhãn và đóng gói, băng tải sẽ chuyển các lon cá đến thiết bị dò kim loại
để loại bỏ kịp thời các lon có mảnh kim loại kích thước 3mm
- Nguyên liệu cho vào máy dò kim loại nếu có lẫn kim loại thì máy sẽ phát ra tiếng kêu phần cá này sẽ được lấy ra đem đi xử lý loại bỏ kim loại để tiếp tục cho vào kho bảo ôn
2.12 Bảo ôn, kiểm tra chất lượng
2.12.1 Mục đích:
- Trong điều kiện kỹ thật chưa đạt độ tin cậy cao lưu kho,bảo ôn là công đoạn phát hiện sản phẩm chưa đạt độ thanh trùng hoặc bài khí ,đồ hộp sẽ xuất hiện các hiện tượng hư hỏng như vi sinh vật phát triển lên men ,sủi bọt ,phòng hộp
- Ngoài ra đồ hộp cất giữ trong kho nếu điều kiện không tốt dễ bị biến chất Nhiệt độ và
độ ẩm trong kho là nguyên nhân chủ yếu làm cho hộp hư hỏng ,độ ẩm trong kho cao sẽ làm cho vỏ hộp sắt chống bị rỉ,nhãn hiệu dễ bị nhăn và bong tróc
- Nếu phát hiện thấy tỉ lệ hư hỏng vượt quá mức cho phép ,cần phải xem xét lại các công đoạn của qui trình để tìm nguyên nhân khắc phục
Trang 17- Thời gian lưu kho: 7 ngày
- Nhiệt độ lưu: nhiệt độ thường
2.13.3 Mô tả:
- Kho bảo quản thành phẩm phải đảm bảo vệ sinh thoáng mát, khô ráo; ngăn chặn đượ côn trừng và gặm nhấm; có giá, kệ pallet chắc chắn, để xếp sản phẩm theo từng lô, thuận tiện cho việc theo doim kiểm tra
- Các thùng carton sẽ được chất lên pallet, mỗi pallet được gắn thẻ sản phẩm và được lưukho trong thời gian 7 ngày chờ kết quả từ phòng kiểm soát chất lượng
- Khi có đơn hàng, bộ phận kho sẽ xuất hàng theo kế hoạch của bộ phận kinh doanh
III PHÂN TÍCH QUY TRÌNH – ÁP DỤNG SXSH ĐỂ GIẢM THIỂU PHÁT THẢI
1 CÁC NGUYÊN, NHIÊN LIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG CHÍNH
Bảng 3: Tiêu thụ tài nguyên và nguyên liệu thô
Trang 182 MỨC TIÊU THỤ RIÊNG
Định mức sản xuất tôm nguyên liệu/sản phẩm là phù hợp với định mức chung vì phụ thuộcchủ yếu vào nguồn nguyên liệu Đáng chú ý nhất là lượng nước sử dụng tương đối lớn và điệnnăng tiêu thụ cao Thời gian hoạt động trung bình là 300 ngày/năm
Các dòng thải của công ty bao gồm:
+ Chất thải rắn: là đầu, đuôi, ruột,…cá thải, khối lượng vào khoảng 363 kg/ngày Lượng chấtthải này được bán làm thức ăn chăn nuôi
+ Nước thải: Nước thải phát sinh trong toàn bộ khâu rửa của quá trình chế biến, ngoài ra nước thải cũng phát sinh từ các khâu khác như bảo quản, thanh trùng, hấp, Một lượng lớn nước thải sinh ra từ quá trình rửa sàn thao tác, vệ sinh nhà xưởng và vệ sinh của công nhân
Đá cây và đá vảy trong quá trình sử dụng sẽ tan đi vào dòng nước thải Lượng nước thải ước đạt 120 mỶ/ngày
Đặc điểm của nước thải là chứa protein hoà tan của thịt cá, dịch cá và một phần nhỏ thịt cá vụn lọt qua khe lưới chắn rác đi vào nước thải nên không thể thu hồi dưới dạng chất thải rắn.Toàn bộ nước thải được thu gom đến hệ thống xử lý của nhà máy Hiện nay, công ty đang chuẩn bị nâng cấp hệ thống xử lý nước thải để đáp ứng công suất sản xuất lớn hơn và đảm bảochất lượng nước thải đảm bảo tiêu chuẩn thải cho phép
Trang 194.1 Cân bằng vật liệu
Bảng 5: Cân bằng vật liệu (Tính cho 1 tân sản phẩm cá đóng hộp)
Công đoạn Vật liệu đầu vào
Vật liệu đầu ra(tấn) Dòng thải
Cá hỏng, tạp chất 0.003
Tạp chất lẫn trong nước thải 0.024Nước
Tính vào lượng nướcsửa dụng chung
Rửa
Cá nguyên
Cá nguyên liệu1.504
Tạp chất lẫn trong nước thải 0.012
Đá
Tính vào lượng nướcsửa dụng chung
Bảo quản
Cá nguyên
Cá nguyên liệu1.480
Tạp chất lẫn trong nước thải 0.024
Đá
Tính vào lượng nướcsửa dụng chung
Trang 20Rác thải
cá 0.290
Tạp chất lẫn trong nước thải 0.095
lượng nướcsửa dụng chung
Rửa
Cà nguyên
Cá 1.018 Thịt cá vụn 0.006
Tạp chất lẫn trong nước thải 0.071
lượng nướcsửa dụng chungPhân cỡ
Cá 1.013
Tạp chất lẫn trong nước thải 0.005
Rửa
Cá1.002
Tạp chất lẫn trong nước thải, bao gồm vụn thịt cá0.011
Nước
Tính vào lượng nướcsửa dụng chung
Đóng hộp
phẩm 1.000
Hộp hỏng không đáng kểHộp thép 0.001
Trang 214.2 Định giá cho dòng thải
Bảng 6: Đặc tính dòng thải (Tính cho 1 tấn sản phẩm cá đóng hộp)
Chất thải Đầu, đuôi, ruột…cá vụn có thể thu gom và tạp chất 0.299 tấn/tấn SP 0.299 tấn/tấn SP x 55 triệu VNĐ/tấn = 16,445
triệu VNĐ/tấn SP
Chất thải
lỏng
Dịch cá, protein từ cá hòa tan trong nước thải
0.244 tấn/tấn SP
97 m3 nước thải/tấn SP
0,244 tấn/tấn SP x 55 triệu VNĐ/tấn = 13.42 triệu VNĐ/tấn SP
Nước máy mua vào:
29.378m3/tấn SP x 6.900 VNĐ/m3 = 202.700 VNĐ/tấn SP
Nước bơm: 64.039 m3/tấn SP x 800 VNĐ/tấn SP
Đá cây và đá vảy tan thành nước trong quá trình sử dụng: 4,077 tần/tấn SP x 300.000 VNĐ/tấn SP = 1.223.100 VNĐ/tấn SP
Hoá chất khử trùng:
0,448 kg/tấn SP x 32.222VNĐ/kg = 14.400 VNĐ/tấn SP
Đầu mẫu, thịt cá vụn lọt qua lưới chắn rác đi vào dòng thải lỏng
Nhân xét:
1 Theo bảng CBVL và định giá dòng thải, cũng như định mức tiêu thụ của ngành
là 40 - 14 m3/tấn SP (vì phụ thuộc loại sản phẩm) cho thấy lượng nước sử dụng cao Điều này cho thấy hệ thống quan trắc nước sử dụng chưa chính xác và phương pháp sử dụng nước, ý thức tiết kiệm nước chưa cao Do đó, khả năng giảm tiêu thụ nước tại Công ty vẫn rất cao
2 Lượng đá cây và đá vảy sử dụng tương đối cao cho quá trình sản xuất tôm bỏ đầu đông lạnh Định mức chung của ngành là 1 — 7 tấn/tấn SP phụ thuộc vào loại sản
phẩm.