1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG môi TRƯỜNG dự án NHÀ máy CHẾ BIẾN THỦY sản XUẤT KHẨU CÔNG SUẤT 10 000 tấn sản PHẨM năm

26 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 669,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU CÔNG SUẤT 10.000 TẤN SẢN PHẨM/NĂM... Mục đích báo cá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU

CÔNG SUẤT 10.000 TẤN SẢN PHẨM/NĂM

Trang 2

Mục lục

I.Mở đầu 4

1 Mục đích báo cáo 4

2 Cơ sở pháp lí thực hiện báo cáo 4

3 Nội dung báo cáo 4

4 Các tài liệu số liệu làm căn cư của báo cáo 5

5 Phương pháp đánh giá 7

6 Tổ chức thực hiện báo cáo 7

II Mô tả tóm tắt dự án 8

2.1 Tên dự án: Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm 8

2.2.Tên cơ quan chủ đầu tư: Công ty TNHH Đông Đông Hải 8

2.3 Mục tiêu kinh tế- xã hội của dự án: “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm” đang hướng tới những mục tiêu sau: 8

2.4 Nội dung cơ bản của dự án Lợi ích kinh tế - xã hội: 8

2.4.1 Vị trí dự án: Dự án được đầu tư xây dựng tại 1719A Đường 30/4 phường 12, Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 8

2.4.2 Diện tích mặt bằng: Lô đất xây dựng dự án với diện tích 5.000 m2 9

2.4.3 Hệ thống xung quanh khu vực dự án: 9

2.4.5 Dây chuyền công nghệ sản xuất: 9

Hình 1.3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ chế biến thủy sản xuất khẩu 10

*Quy trình chế biến cá: 10

10

Trang 3

2.4.6 Nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng: 14

2.4.7 Phương thức vận chuyển nguyên nhiên liệu và sản phẩm: Vận chuyển bằng xe tải, xe đông lạnh 14

2.5 Tiến độ thực hiện dự án: 14

2.6 Chi phí cho dự án: 14

2.7 Bộ máy tổ chức, quản lý của dự án: 14

Hình 1.4: Sơ đồ bộ máy tổ chức của dự án 15

III Tóm tắt các vấn đề môi trường chính của dự án 15

1 Các tác động môi trường chính của dự án 15

1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 15

1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị 15

1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 16

2 Biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 20

2.1 Trong giai đoạn chuẩn bị 20

2.2 Trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc 20

2.3 Trong giai đoạn hoạt động 21

Hình 1:Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung của nhà máy 23

3 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án 25

3.1 Chương trình quản lý môi trường 25

3.2 Chương trình giám sát môi trường 26

4 Cam kết của chủ dự án 27

4.1 Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu: 27

4.2. Cam kết thực hiện tất cả các biện pháp, quy định chung về bảo vệ môi trường có liên quan đến dự án: 28

IV Tài Liệu Tham Khảo 30

Trang 4

I.Mở đầu

1 Mục đích báo cáo

- Báo cáo này là cơ sở khoa học giúp cho các cơ quan chức năng về bảo vệ môi trường trong việc thẩm định, giám sát và quản lý các hoạt động sản xuất, chế biến thuỷ sản của “Nhà máy chế biến thủy thủy sản xuất khẩu công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm” Báo cáo cũng giúp cho

Công ty có những thông tin cần thiết để chọn lựa các giải pháp tối ưu nhằm khống chế ô nhiễm vàbảo vệ môi trường trong khu vực

2 Cơ sở pháp lí thực hiện báo cáo

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0303243192 đăng ký lần đầu ngày 19/02/2013, do

Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp

3 Nội dung báo cáo

- Thu thập các tài liệu, số liệu, văn bản cần thiết về kinh tế, kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môitrường, kinh tế xã hội có liên quan đến dự án và địa điểm thực hiện dự án

- Khảo sát điều kiện kinh tế xã hội, đo đạc hiện trạng môi trường tại khu vực dự án

- Dự báo, đánh giá tác động của dự án đến các yếu tố môi trường và kinh tế xã hội, đề xuấtbiện pháp khống chế khắc phục, chương trình giám sát môi trường

- Phân tích một cách có căn cứ khoa học những tác động có lợi, có hại từ đó đánh giá khả nănggây ra tác động của quá trình hoạt động dự án đến điều kiện tài nguyên môi trường và kinh tế

xã hội của khu vực mà dự án gây ra

- Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để bảo vệ môi trường một cách hợp lý để hạnchế mức độ gây ô nhiễm và giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và bảo

vệ môi trường của khu vực

4 Các tài liệu số liệu làm căn cư của báo cáo

4.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật Báo cáo ĐTM cho dự án “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm” của Công ty TNHH Đông Đông Hải tại 1719A

Đường Võ Nguyên Giáp, phường 12, Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được thiết lập trên

cơ sở tuân thủ các văn bản pháp lý sau đây:

- Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/06/2001 và có hiệu lực từ ngày04/10/2001

- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày01/07/2006

- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2013

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy

Trang 5

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường

- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.

- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và Khu

công nghiệp

- Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp

- Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với

chất thải rắn

- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp,

khu chế xuất và khu kinh tế

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành

chánh trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21/05/2009 của Bộ xây dựng quy định chi tiết thực hiện

một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính phủ về thoátnước đô thị và Khu công nghiệp

- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc

quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc

quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Thông tư 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

quy chuẫn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn và độ rung

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy

định về quản lý chất thải nguy hại

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường

chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết môi trường

- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy

định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môitrường

- Quyết Định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về “Ban hành 21

tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động”

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi

trường ban hành hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

4.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí

xung quanh

- QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng CTNH.

- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và

Trang 6

các chất vô cơ.

- QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số

chất hữu cơ

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn.

- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung.

- Quy chuẩn xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD

của Bộ Xây dựng ngày 03/04/2008

- Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp đánh giá nhanh do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)

thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án;

- Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các QCVN;

6 Tổ chức thực hiện báo cáo

Nội dung và các bước lập báo cáo ĐTM cho dự án “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩucông suất 10.000 tấn sản phẩm/năm” được tuân thủ theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường, Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược

và đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

II Mô tả tóm tắt dự án.

2.1 Tên dự án: Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm.

2.2.Tên cơ quan chủ đầu tư: Công ty TNHH Đông Đông Hải

2.3 Mục tiêu kinh tế- xã hội của dự án: “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu công suất 10.000

tấn sản phẩm/năm” đang hướng tới những mục tiêu sau:

- Sản phẩm từ chế biến thủy sản tươi sống như cá, tôm, mực được sơ chế, đóng gói, cấp đông

sẽ là nguồn nguyên liệu xuất khẩu đạt kim ngạch cao sang các thị trường nước ngoài

- Tạo công ăn việc làm cho lao động nghèo tại địa phương, góp phần xoá đói giảm nghèo vàcải thiện đời sống của người dân

Trang 7

- Xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm đến các đối tác trong và ngoài nước.

- Tạo doanh thu cho Công ty, đóng góp một phần vào ngân sách nhà nước, cải thiện một phầnnhỏ vào việc phát triển kinh tế của đất nước

2.4 Nội dung cơ bản của dự án Lợi ích kinh tế - xã hội:

2.4.1 Vị trí dự án: Dự án được đầu tư xây dựng tại 1719A Đường Võ Nguyên Giáp, phường 12,

Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Lô đất có vị trí tiếp giáp các hướng như sau:

Hình 1.1: Vị trí địa lý của dự án trong Khu vực

Phía Đông, Bắc, Tây Bắc: giáp đất canh tác

Phía Nam, Tây Nam :giáp khu dân cư, giáp đường Võ Nguyên Giáp

Cách trung tâm tp Vũng Tàu 2km về phía Tây

Cách sông Cỏ May 6km hướng Đông

2.4.2 Diện tích mặt bằng: Lô đất xây dựng dự án với diện tích 6.772.08 m2

2.4.3 Hệ thống xung quanh khu vực dự án:

Hệ thống đường giao thông khu vực dự án đảm bảo cho xe cộ ra vào thuận tiện

Hệ thống cung cấp điện: Sử dụng lưới điện quốc gia bằng đường dây 110KV qua trạm hạ thế 2 x40MVA và một máy phát điện dự phòng để đảm bảo sự ổn định trong việc cung cấp điện

Hệ thống cấp nước: Nguồn nước cấp thủy cục của Công ty cấp nước Tp Vũng Tàu, thuận tiệncho cấp nước sinh hoạt và sản xuất

Hệ thống thoát nước: Hệ thống tiến hành thiết kế và lắp đặt ba hệ thống thoát nước riêng biệt:

Trang 8

+ Hệ thống thu gom, xử lý nước thải sản xuất;

+ Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt ;

+ Hệ thống thoát nước mưa: có hệ thống cống dẫn và các hố thu nước mưa riêng biệt, sau đó

tách rác, lắng cát trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa của Khu vực

2.4.4 Công suất hoạt động: Công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm

2.4.5 Dây chuyền công nghệ sản xuất:

Hình 1.3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ chế biến thủy sản xuất khẩu

Bảo quản sơ bộ (kho lạnh)

Phân cỡ(theo size)

Tiếng ồn Máy móc

Vây bụng (bán),nước thải, mùi hôi tanh, chất thải rắn

Tiếng ồn

Nước thải Bao bì hỏng Thùng hỏng

Nước cấp

Bao bì

Thùng

Trang 9

*Quy trình chế biến tôm:

Mùi hôi, Nước thải, chất thải rắn,tiếng ồn

Vận chuyển(xe tải)

Mạ băng, đóng gói thành phẩm

Bảo quản sơ bộ(kho lạnh)

Phân cỡ(theo size)

Chất thải rắn( đầu, vây, đuôi tôm) nước thải.

Trang 10

Bảo quản sơ bộ(kho lạnh)

Phân cỡ(theo size)

Tiếng ồn Máy móc

Chất thải rắn(da, túi mực, mắt), nước thải.

Trang 11

- Thuyết minh quy trình chế biến thủy sản xuất khẩu:

+ Nguyên liệu( cá, tôm, mực tươi sống) được thu mua từ các cảng biển và các hộ kinh doanh

nhỏ lẻ, đảm bảo được chất lượng tươi ngon, không lẫn các tạp chất khác của của nguyên liệu

+ Bảo quản: Nguyên liệu có thể được bảo quản trong kho lạnh nếu quá trình sản xuất không

kịp

+ Rửa sạch, xử lý và chế biến: Nguyên liệu (cá, tôm, mực tươi sống) được phân cỡ sơ bộ bằng

máy để chia lô nguyên liệu ra các size tương đối đồng nhất (quá trình phân cỡ sơ bộ này có thểthực hiện hay không tùy nhu cầu) Nguyên liệu sau khi phân cỡ có thể được chuyển sang côngđoạn chính làm sạch nguyên liệu ( Cá : cắt vây, bụng; Tôm: bỏ đầu, râu tôm, đuôi; Mực : lấytúi mực, răng mực, mắt mực và lột da) Các bán thành phẩm được rửa sạch bằng nước trướckhi chuyển sang công đoạn tiếp theo Phụ phẩm từ công đoạn này được để riêng và đưa vàophòng kho chứa phụ phẩm liệu (và được bán cho các công ty làm thức ăn gia súc hay chế biếnchitine)

+ Phân cỡ: Bán thành phẩm được phân chính xác thành các size theo quy cách từng đơn hang

theo từng chủng loại Sau khi phân cỡ, Bán thành phẩm được rửa sạch trước khi chuyển sangcông đoạn sau

+ Cân, xếp khuôn: Bán thành phẩm được cân thành các đơn vị sản phẩm theo quy cách đơn

hàng và xếp vào khuôn Bán thành phẩm cũng có thể được rải lên băng chuyền IQF nếu làthành phẩm dạng IQF

+ Cấp đông: Thành phẩm có thể được cấp đông bằng tủ đông tiếp xúc hay hầm đông gió nếu

là sản phẩm block Nếu là sản phẩm dạng IQF, tôm sẽ được cấp đông bằng dây chuyền IQF.Sau cấp đông, nhiệt độ trung tâm sản phẩm đạt < – 180C

+ Mạ băng, bao gói, đóng thùng: bán thành phẩm được mạ băng bằng nước lạnh để tạo một

lớp áo băng bao bên ngoài Sau khi mạ băng, từng đơn vị sản phẩm sẽ được cho vào bao, hànkín miệng (có thể được hút chân không) Các bao đã có đủ nhãn mác được cho vào thùngcarton, dán kín miệng thùng bằng băng keo, đai thùng chắc chắn trước khi cho vào kho lạnh đểbảo quản Tất cả các bao ,thùng carton và các vật tư khác hư hỏng phải được để riêng và mang

ra khỏi nhà máy (bán cho các cơ sở thu mua phế liệu)

+ Bảo quản đông: thành phẩm được chất vào kho bảo quản theo từng lô, nhiệt độ bảo quản <

– 180C Thời gian bảo quản không quá 2 năm

2.4.6 Nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng :

- Nguyên liệu (cá, tôm, mực tươi sống) được thu mua từ các cảng biển và các hộ kinh doanh nhỏ

lẻ, đảm bảo được chất lượng tươi ngon, không lẫn các tạp chất khác của của nguyên liệu

- Nhiên liệu: Clorin, bao bì (loại 1kg và 2kg), dầu nhớt (bôi trơn máy móc), dầu DO

Trang 12

2.4.7 Phương thức vận chuyển nguyên nhiên liệu và sản phẩm: Vận chuyển bằng xe tải, xe đông

lạnh

2.5 Tiến độ thực hiện dự án:

Dự kiến tiến độ các giai đoạn đầu tư công trình như sau:

- Công tác chuẩn bị: Khảo sát sơ bộ hiện trạng và ký kết hợp đồng về khảo sát, lập dự án: Từ

tháng 03/2013 đến tháng 04/2013

- Khảo sát thị trường, thiết kế bản vẽ thi công và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật: Từ tháng 05/2013

đến tháng 06/2013

- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường: Từ tháng 08/2013 đến tháng 10/2013.

- Thi công xây dựng dự án: Từ tháng 10/2013 đến tháng 02/2014.

- Lắp đặt máy móc thiết bị: Từ tháng 02/2014 đến tháng 05/2014.

Nghiệm thu và đưa dự án vào vận hành chính thức: Tháng 05/2014

2.6 Chi phí cho dự án:

*Nguồn vốn đầu tư:

+ Vốn cố định: 120.000.000.000 đ (Một trăm hai mươi tỷ đồng) chiếm 85%, góp vốn bằng

tiền mặt đến tháng 04/2013 hoàn tất

+ Vốn lưu động: 20.000.000.000 đ (Hai mươi tỷ đồng) chiếm 15%, dự kiến vay ngân hàng

thương mại trong quá trình xây dựng dự án

2.7 Bộ máy tổ chức, quản lý của dự án:

- Công ty Cổ phần Thủy Sản Ba - Chủ đầu tư sẽ trực tiếp quản lý thực hiện dự án

- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến khi kết thúc xây

dựng và đưa dự án vào khai thác sử dụng

Hình 1.4: Sơ đồ bộ máy tổ chức của dự án

III Tóm tắt các vấn đề môi trường chính của dự án

1 Các tác động môi trường chính của dự án

Được đánh giá qua ba giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị; Giai đoạn xây dựng; Giai đoạn hoạt động

1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án

chuyển

Trang 13

Hoạt động chuẩn bị mặt bằng thi công với các công việc cụ thể là tập kết phương tiện, nguyên vật liệu chuẩn bị cho quá trình thi công xây dựng dự án… Hoạt động vận chuyển của phương tiện chuyên chở sẽ làm phát sinh khí ô nhiễm chứa sản phẩm từ quá trình đốt nhiên liệu của các động cơ như bụi, NOx, SO2, CO

1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị

Giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng bao gồm: Xây dựng đường giao thông nội bộ, xây dựngnhà xưởng, kho, sân bãi, hệ thống cung cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, lắp đặt các máy móc, thiết bị công nghệ sản xuất,…

1.2.1 Nguồn gốc chất thải rắn

- Rác sinh hoạt:

+ Rác sinh hoạt phát sinh khi công nhân viên ăn uống Nhà thầu có 40 công nhân, mỗi công nhân thải khoảng 0,5 Kg/ 1 ngày

Cách tính: 0,5 Kg/người/ngày x 40 người = 20 Kg/ngày

+ Rác hữu cơ gồm thức ăn thừa, vỏ trái cây… Rác vô cơ gồm bao nylon, hộp xốp, chai nhựa, vỏ kim loại…

- Rác xây dựng như đất, cát, đá, gạch vụn, sắt thép vụn, đinh, dây điện, ống nhựa,

… phát sinh từ vị trí thi công, khoảng 150 Kg/ ngày

1.2.2 Nguồn gốc nước thải

- Nước mưa chảy tràn cuốn theo đất, cát và các thành phần ô nhiễm khác

- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân khoảng 4,8 m3/ngày.Cách tính: ( 40 người x 120 lít/người/ngày)/1000 = 4,8 m3/ngày

- Nước thải phát sinh trong xây dựng như nước tràn do trộn bê tông, vệ sinh xe bồn

và dụng cụ xây dựng ( máy xoa hồ, bay, xẻng…), lưu lượng khoảng 1 m3/ngày

1.2.3 Nguồn gốc phát sinh khí thải

Các nguồn gây ô nhiễm chính trong giai đoạn xây dựng bao gồm: bụi đất, cát trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, xây dựng nhà kho; khí thải của các phương tiện vận chuyển và thi công xây dựng (máy xúc, máy đào, xe ô tô các loại, máy đóng cọc, máy trộn bêtông ), các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi như hơi dung môi sơn từ các công đoạn sơn các kết cấu xây dựng Ngoài ra còn hơi khí độc, bụi từ các quá trình hàn và gia công các kết cấu xây dựng như máy hàn, máy cắt

1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án

1.3.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn

- Rác sinh hoạt:

+ Công ty không tổ chức nấu ăn, mà đặt suất ăn công nghiệp cho công nhân viên.Rác sinh hoạt phát sinh tại nhà ăn tập thể, khối lượng khoảng 350 Kg/ngày

Cách tính: 0,5 Kg/người/ngày x 900 người = 450 Kg/ngày

Theo Giáo trình xử lý chất thải rắn - Lâm Minh Triết và Trần Thị Thanh Mỹ

+ Rác hữu cơ gồm thức ăn thừa, vỏ trái cây… , dễ phân hủy tạo mùi hôi, là nguồnthu hút chuột, ruồi nhặng và các loại côn trùng truyền bệnh khác Rác vô cơ gồmbao nylon, chai nhựa, vỏ kim loại…, là các chất khó phân hủy trong môi trường tựnhiên

Ngày đăng: 07/08/2021, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w