1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn một số giải pháp rèn kĩ năng giải toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó cho học sinh lớp 4d trường tiểu học quảng châu, thành phố sầm sơn

28 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình toán 4, các bài toán có lời văn được sắp xếpdưới dạng các bài toán điển hình như: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó, tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai

Trang 1

Trong thời đại ngày nay cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang pháttriển mạnh mẽ thì nhiệm vụ đặt ra cho nhà trường nói chung và nhà trường Tiểuhọc nói riêng là phải giáo dục con người một cách toàn diện về đủ các mặt: Trithức, đạo đức, thể chất,

Mỗi môn học ở Tiểu học đều góp phần vào việc hình thành và phát triển

cơ sở ban đầu rất quan trọng của nhân cách con người Trong các môn học ởTiểu học, cùng với các môn Tiếng Việt, Tự nhiên xã hội, môn Toán có vai trò và

vị trí quan trọng vì:

- Các kiến thức, kỹ năng của môn Toán ở Tiểu học có nhiều ứng dụngtrong đời sống thực tế, cần thiết cho mọi người lao động, hỗ trợ các môn họckhác và là bước tiếp theo để học tốt môn Toán ở Trung học cơ sở

- Khả năng giáo dục nhiều mặt của môn toán rất to lớn, nó có khả năngphát triển tư duy lôgic, phát triển trí tuệ Nó có vai trò to lớn trong việc rèn luyệnphương pháp suy nghĩ, phương pháp suy luận, phương pháp giải quyết vấn đề cósuy luận, có khoa học toàn diện, chính xác, có nhiều tác dụng phát triển trí thôngminh, tư duy độc lập sáng tạo, linh hoạt góp phần giáo dục ý chí nhẫn nại, ýchí vượt khó khăn

- Môn Toán giúp HS nhận biết những mối quan hệ số lượng hình khônggian của thế giới hiện thực Nhờ đó mà HS có những phương pháp nhận thứcmột số mặt của thế giới xung quanh và biết cách hoạt động có hiệu quả trong đờisống

- Toán học là một môn học chiếm thời gian đáng kể trong kế hoạch đàotạo của nhà trường Tiểu học Không ai có thể phủ nhận khả năng ứng dụng rộngrãi các kiến thức toán học vào cuộc sống, Vì vậy mà toán học đã thu hút đượcnhiều nhà khoa học, nhà sư phạm nghiên cứu cách dạy cũng như mạch kiến thứctoán học cho hiệu quả nhất để vừa đảm bảo được tính phổ thông vừa đảm bảođược tính khoa học Chương trình toán 4, các bài toán có lời văn được sắp xếpdưới dạng các bài toán điển hình như: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số

đó, tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó Dạy các dạng toán này GV cầnhình thành cho HS kĩ năng giải toán bằng phương pháp số học HS nắm vữngđược bản chất của dạng toán, tóm tắt bài toán bằng sơ đồ, giải được bài toán

Từ vị trí và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của môn toán vấn đề đặt ra chongười dạy là làm thế nào để giờ dạy - học toán có hiệu quả cao, học sinh đượcphát triển tính tích cực, chủ động sáng tạo trong việc chiếm lĩnh kiến thức toánhọc Vậy giáo viên phải có phương pháp dạy học như thế nào để truyền đạt kiếnthức và khả năng học bộ môn này tới học sinh Tiểu học ?

Sau những năm trực tiếp giảng dạy lớp 4 và lớp 5, tôi thấy HS gặp nhiềukhó khăn trong việc giải toán có lời văn Chẳng hạn là dạng toán: Tìm hai số khibiết tổng và tỉ số của hai số đó Loại toán này, các em được học ở Tuần 28 củalớp 4, tức là gần cuối học kì 2 Dạng toán này, các em cũng sẽ tiếp tục vận dụngnhiều ở Lớp 5 Đây là một dạng toán điển hình ở Tiểu học Nhưng vì sao có

Trang 2

nhiều em HS lại gặp sai lầm khi học dạng toán này ? Vì sao các em gặp khókhăn khi vận dụng cách giải dạng toán này để giải các bài toán có liên quan ? Vìsao các em giải xong rồi mà không biết kết quả tìm ra là sai hay đúng ? Nhữngcâu hỏi đó đã thôi thúc tôi tìm tòi về những sai lầm của HS, tìm ra những biệnpháp để giúp HS làm đúng và làm nhanh mỗi khi gặp dạng toán này Với mongmuốn góp phần nâng cao hiệu dạy học toán ở Tiểu học và khắc phục những lỗi

sai của HS, tôi đã đầu tư thời gian nghiên cứu và mạnh dạn đưa ra: Một số giải pháp rèn kĩ năng giải toán về Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó cho học sinh lớp 4D trường Tiểu học Quảng Châu, thành phố Sầm Sơn, năm

học 2020-2021

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Tìm hiểu phương pháp dạy học dạng toán: "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ

số của hai số đó cho HS lớp 4.”

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp dạy học dạng toán tìm hai sốkhi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- Phân tích đánh giá và làm rõ nguyên nhân khó khăn và tồn tại trong khigiải dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- Đề xuất một số ý kiến để giải dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ sốcủa hai số đó Thông qua tìm hiểu để có biện pháp cải tiến, khắc phục những tồntại trong dạy và học giải loại toán này để không nhầm lẫn với dạng khác

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

Một số giải pháp rèn kĩ năng giải toán về Tìm hai số khi biết tổng và tỉ sốcủa hai số đó cho học sinh lớp 4D trường Tiểu học Quảng Châu, thành phố SầmSơn, năm học 2020-2021

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Đọc sách tham khảo các tài liệu

có liên quan

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát, thựcnghiệm, tổng kết kinh nghiệm và các phương pháp khác

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.

2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm.

Từ xa xưa đến nay, toán học được phát minh và phát triển do những nhucầu thực tế của đời sống con người và do cả nhu cầu của bản thân nó Toán làmột môn học cung cấp kiến thức, kỹ năng, phương pháp mang tính khoa họcsáng tạo, góp phần xây dựng khả năng tư duy logic cho học sinh Phương phápdạy học toán ở tiểu học là sự vận dụng các phương pháp dạy học toán nói chungcho phù hợp với mục tiêu, nội dung, điều kiện dạy học ở Tiểu học

Đặc điểm của toán học mang tính trừu tượng cao, khái quát cao, nhưngđối tượng toán học lại mang tính thực tiễn, phương pháp dạy học toán được xemxét trên quan điểm thừa nhận thực tiễn là nguồn góc của sự nhận thức và là tiêuchuẩn của tâm lý Vì vậy trong quá trình dạy học toán ở Tiểu học GV cần lưu ý:

- Phải tổ chức hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vàocuộc sống hàng ngày cũng như các môn học khác, đặc biệt là kiến thức giải toántìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó cho HS lớp 4

Trang 3

- Phải nắm được mối quan hệ giữa toán học thực tế, giữa số học và hìnhhọc Tổ chức các hoạt động thực hành có nội dung gắn liền với thực tế để HSnhận thức đúng những ứng dụng của toán học.

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

* Đặc điểm tình hình của HS lớp thực nghiệm

+ Lớp 4D - Lớp thực nghiệm

- GV chủ nhiệm có sức khoẻ bình thường

- Trình độ sư phạm: Đại học sư phạm

- Học sinh: 35 em, trong đó:

+ Con nông dân: 30 em = 85,7%

+ Con cán bộ, công nhân, viên chức: 6 em = 14,3%

+ Các em đều ở phường Quảng Châu nhưng ở các khu phố khác nhau

- Lớp 4D là lớp tiên tiến của trường, các em học hành chăm chỉ, đạo đứctốt, sức khoẻ tốt, đi học chuyên cần

- Tình cảm thầy trò tốt đẹp, GV được HS yêu mến và phụ huynh tínnhiệm

+ Lớp 4C - Lớp đối chứng

- GV chủ nhiệm có sức khoẻ bình thường

- Trình độ sư phạm: Đại học sư phạm

- Học sinh: 32 em, trong đó:

+ Con nông dân: 30 em = 93,7%

+ Con cán bộ, công nhân, viên chức: 2 em = 6,3%

+ Đa số các em đều ở phường Quảng Châu, nhưng có 1 số em ở ngoàiphường

Lớp 4C các em học hành chăm chỉ, đạo đức tốt, sức khoẻ bình thường, ítnghỉ học

Để nắm được thực trạng dạy và học dạng toán tìm hai số khi biết tổng và

tỉ số của hai số đó ở đơn vị mà tôi đang công tác Tôi đã dạy và dự giờ thăm lớpcác lớp khối 4

* Về phía học sinh:

- Khi gặp các bài toán có dữ kiện cho ở dạng không tường minh, HS lúngtúng do HS không hiểu rõ đề và chưa có kỹ năng phân tích đề toán để đưa dữkiện về dạng tường minh

- Khi vẽ sơ đồ biểu diễn bài toán, HS chưa biết cách biểu diễn cho trựcquan dễ hiểu Mặt khác khi giải toán HS không nhìn vào sơ đồ để giải nên cónhững bài toán HS giải đúng nhưng sơ đồ vẽ sai hoặc ngược lại

- Do kỹ năng phân tích đề toán chưa tốt nên HS lúng túng khi giải các bàitoán có dữ kiện có dạng gián tiếp

- Khi giải các dạng toán trên HS chưa có ý thức tự tìm hiểu sự khác nhautrong các vận dụng sơ đồ đoạn thẳng do đó chưa hiểu được đặc trưng của sơ đồđoạn thẳng trong mỗi dạng toán

- HS chưa thực sự sáng tạo để đưa ra cách giải tốt nhất cho mình

Trang 4

- Các em đang còn tình trạng tóm tắt bằng lời chứ chưa tóm tắt bằng sơ đồđoạn thẳng Nhiều khi, HS chưa nhận biết hết tác dụng của sơ đồ đoạn thẳng dẫnđến hiện tượng sơ đồ vẽ đúng, quy trình giải sai hoặc sơ đồ sai mà giải lại đúng.

- Đặc biệt một số em nhận thức chậm khi giải quyết vấn đề thế nào làtổng, tỷ số, số lớn, số bé

* Về phía giáo viên:

- GV trong khi dạy giải toán điển hình chưa biết kết hợp phương pháp dạyhọc truyền thồng với các phương pháp hiện đại nên chưa xây dựng được quytrình giải toán cho HS và chưa giúp cho HS có kỹ năng phân tích dạng toán

- GV chưa nhận thức hết được tầm quan trọng của mỗi phương pháp dạyhọc, chưa nắm được mặt mạnh, mặt yếu của từng phương pháp Chính vì vậy màviệc áp dụng các phương pháp một cách máy móc gây ra nhiều hạn chế cho quátrình nhận thức của học sinh

- GV nghiên cứu chưa kĩ bài trước khi dạy

- Trong lúc dạy còn thiếu sự năng động sáng tạo, còn lệ thuộc vào tài liệu

có sẵn

- Kiến thức truyền thụ chưa nổi bật trọng tâm, tiết học còn kéo dài mà HSthì không hứng thú trong học tập

- GV chưa làm rõ cho HS hiểu về các thuật ngữ toán học: Tổng - tỉ

- GV chưa chú trọng rèn kỹ năng vẽ sơ đồ đoạn thẳng cho học sinh

- Với những bài toán sơ đồ đoạn thẳng, GV mới chỉ yêu cầu HS tới mứcgiải từng bài toán cụ thể, chưa tập trung giải các bài toán tương tự

- GVchưa khai thác đến mức độ tối đa khả năng sáng tạo của học sinh

- GV còn rơi vào tình trạng giảng nhiều làm cho các em tiếp thu bài mộtcách thụ động và giải quyết vấn đề một cách máy móc

- Hình thức tổ chức dạy học còn đơn điệu, nghèo nàn GV chưa thực sự làngười tổ chức hướng dẫn giờ học để HS chủ động chiếm lĩnh tri thức, với nhữnghình thức tổ chức như thế đã ảnh hưởng đến quá trình tiếp thu kiến thức mới củacác em, dẫn đến dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó chưađược giải quyết đúng theo như yêu cầu của toán học

Để tìm thêm về thực trạng, tôi đã tiến hành dạy hai tiết dạy của hai lớp 4D(Dạy thực nghiệm) và 4C (Dạy đối chứng), đồng thời sau giờ học tôi đã tiếnhành kiểm tra thực nghiệm và đối chứng hai lớp bằng đề kiểm tra sau:

Bài 1: Trong vườn có tất cả 15 cây chanh và cam Số cây cam gấp 4 lần số

cây chanh Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây chanh và bao nhiêu cây cam ?

Bài 2: Tìm hai số khi biết tổng của chúng là 99 và tỉ số của chúng là

10

1

?

Bài 3: Tuổi mẹ và tuổi con cộng lại là 42 tuổi Tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con.

Tính tuổi mẹ và tuổi con ?

Bài 4: Nêu bài toán rồi giải bài toán theo sơ đồ sau:

Trang 5

Qua quá trình kiểm tra khảo sát, tôi thu được kết quả như sau:

Với những thực trạng trên, chúng ta phải suy ngẫm và đưa ra những điềuchỉnh phương pháp dạy học của GV trong giảng dạy giải toán, đặc biệt là tronggiảng dạy giải toán điển hình

* Về phía giáo viên:

- Theo như chương trình sách giáo khoa và sách giảng dạy đã định, GVphải biết vận dụng linh hoạt và sắp xếp nội dung hợp lý, từ đơn giản đến phứctạp, từ dễ đến khó

- GV phải là người hướng dẫn tổ chức để HS chủ động sáng tạo tích cựclĩnh hội các kiến thức để từ đó áp dụng các kiến thức đó vào thực tế cuộc sốnghằng ngày

- Giáo viên phải lập kế hoạch, tổ chức hướng dẫn nhẹ nhàng, hợp tác giúphọc sinh phát triển năng lực cá nhân của học sinh Giáo viên và học sinh ảnhhưởng nhau, thích nghi và hỗ trợ nhau

- Tạo điều kiện để học sinh hứng thú, tự tin trong học tập

Trang 6

- Khi dạy: "Bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó", họcsinh được học 2 tiết bài mới (tiết 1: "Tỉ số ở dưới dạng số tự nhiên", có nghĩa là

so sánh giữa giá trị của số lớn với giá trị của số bé Tiết 2: "Tỉ số ở dưới dạngphân số") thì học sinh thường bị vướng mắc ở dạng tỉ số là phân số nên giáoviên dạy cần lưu ý nhấn mạnh để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ Từ mối quan hệ tỉ số

là hai số trong bài giáo viên hướng dẫn học sinh tìm ra sự biểu diễn trên sơ đồtóm tắt bài toán Đây là loại toán giải khó đối với học sinh lớp 4 nên giáo viênphải giúp học sinh:

+ Xác định đúng tổng, tỉ số đã cho

+ Xác định được hai số phải tìm là số nào ?

Từ đó hướng tới phương pháp giải chung là (phương pháp giải bài toán):

- Tìm tổng số phần bằng nhau;

- Tìm giá trị của một phần bằng cách lấy tổng của hai số chia cho tổng sốphần bằng nhau, rồi dựa vào mối quan hệ giữa tỉ số của hai số của hai số mà tìm

ra giá trị của mỗi số phải tìm

Trên cơ sở đó học sinh sẽ nắm cách giải đặc trưng của loại toán này Đểcủng cố được kĩ năng và kiến thức của loại toán này, tôi cho các em tự đặt đềtoán theo loại toán đó đồng thời chọn các bài toán khó cho học sinh hoàn thànhtốt (áp dụng vào tiết luyện tập hay buổi dạy riêng biệt đối với học sinh hoànthành tốt)

Tất cả sự chuẩn bị trên của giáo viên đều được thể hiện cụ thể trên bàisoạn đủ các bước, đủ các yêu cầu và thể hiện được công việc của thầy và tròtrong giờ giải toán

- Để HS nắm chắc được bản chất của dạng toán này, GVcần lưu ý đến cácyêu cầu sau:

+ Làm sáng tỏ các thuật ngữ toán học (Tỉ số - Tổng - Số lớn - Số bé).+ Sử dụng linh hoạt phương pháp sơ đồ đoạn thẳng

+ Bằng sơ đồ trực quan để nêu lên mối quan hệ giữa các dữ kiện của bàitoán

+ Đưa thêm các dạng toán mẫu mở rộng nâng cao từ dạng toán trên + Khi hướng dẫn HS giải cần tuân thủ theo các bước sau:

Bước 1: Tìm hiểu đề bài.

- Đọc kỹ đề bài

- Xác định yếu tố đã cho

- Xác định yếu tố cần tìm

Bước 2: Tìm cách giải.

- Phân tích các dữ kiện và mối quan hệ giữa chúng

- Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng

Trang 7

- Thử lại kết quả và đối chiếu với yêu cầu của bài toán.

2.3.1: Hướng dẫn học sinh xác định đúng Tổng của bài toán.

- Hướng dẫn HS xác định cho đúng: Thế nào là tổng của hai số ? (Tổngcủa 2 số là do hai số cộng lại với nhau)

- Tổng của hai số được phát biểu dưới nhiều hình thức khác nhau, có dạngtường minh, có dạng chưa tường minh Trong quá trình dạy học, giáo viên cầngiới thiệu để học sinh làm quen rồi nhận ra Sau đây là một số ví dụ:

* Ví dụ: Bài toán cho tổng ở dạng tường minh, học sinh dễ nhận ra hơn.

- Tổng của hai số bằng 100

- Số thứ nhất cộng với số thứ hai bằng 90

- Cả hai kho có tất cả 150 tấn gạo

- Tổng số tuổi của hai mẹ con là 45 tuổi

* Ví dụ: Bài toán cho tổng ở dạng chưa tường minh, mức độ gây khó.

- Tổng của hai số là số lớn nhất có hai (ba, bốn, ) chữ số

- Tổng của hai số là số bé nhất có hai (ba, bốn, ) chữ số

- Nửa chu vi của một hình chữ nhật là 1m 20cm

- Tổng số đo hai cạnh liên tiếp của một hình chữ nhật là 6dm 5cm

* Ví dụ: Bài toán cho tổng ở dạng chưa tường minh nhưng mức độ khó

hơn

- Tổng của hai số là số lớn nhất (hoặc bé nhất) có ba chữ số khác nhau

- Tổng của hai số là số chẵn (lẻ) lớn nhất (hoặc bé nhất) có ba chữ

- Giúp học sinh nắm chắc khái niệm “Tỉ số” là một việc làm cực kì cầnthiết Đây là khái niệm mới, trừu tượng mà lại phát biểu theo nhiều cách nóikhác nhau, có dạng tường minh, có dạng chưa tường minh Trong quá trình dạyhọc, giáo viên cần giới thiệu để học sinh làm quen rồi nhận ra

- Sau đây là một số ví dụ minh họa:

* Ví dụ: Tỉ số được phát biểu dưới dạng số tự nhiên đã tường minh.

- Tổng của hai số là 60, số lớn gấp 4 lần số bé Tìm hai số đó

- Kho A và kho B có tất cả 45 tấn gạo Số gạo ở kho A gấp đôi số gạo ởkho B Tìm số gạo trong mỗi kho

- Cả hai hộp có 72 cái bút Nếu giảm số bút ở hộp đỏ đi 3 lần thì ta được

số bút trong hộp xanh Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu cái bút ?

Trang 8

- Cả hai can có tất cả 80 lít dầu Nếu gấp số dầu ở can thứ nhất lên 4 lầnthì ta được số dầu trong can thứ hai Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít dầu ?

- Một sợi dây dài 28m được cắt thành hai đoạn, đoạn thứ nhất dài gấp 3lần đoạn thứ hai Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu mét ?

* Ví dụ: Tỉ số được phát biểu dưới dạng phân số đã tường minh.

- Tổng của hai số là 100 Nếu lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai ta được

2

3

Tìm hai số đó

- ………

* Ví dụ: Tỉ số được phát biểu dưới dạng chưa tường minh.

- Tổng của hai số là 70, số lớn gấp rưỡi số bé Tìm hai số đó

- Tổng của hai số là 198 Nếu ta viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứhai thì ta được số thứ nhất Tìm hai số đó

- Quyển sách có 120 trang Biết 2 lần số trang đã đọc bằng 3 lần số trangchưa đọc Tìm số trang đã đọc, số trang chưa đọc

- Tổng của hai số bằng 760 Biết

- ………

2.3.3: Hướng dẫn học sinh sử dụng linh hoạt phương pháp sơ đồ đoạn thẳng.

- Sau khi HS đã nhận đúng tổng, nhận đúng tỉ số thì hướng dẫn HS cách

vẽ sơ đồ đoạn thẳng để biểu diễn minh họa cho bài toán

- Dạng toán này, bước vẽ sơ đồ vô cùng quan trọng Khi học sinh vẽ đúng

có nghĩa là HS đã hiểu đúng được nội dung bài toán và nó thể hiện đặc trưng củabài toán

- Nhìn vào sơ đồ, ta đã nhận ra được các yếu tố đã cho, các yếu tố cần tìm

- Vẽ sơ đồ bài toán là tiện cho việc giải bài toán chứ không phải là vẽ sơ

đồ để trưng bày Điều này trong thực tế dạy học, tôi đã bắt gặp rất nhiều em biết

vẽ sơ đồ đúng nhưng không biết dùng nó để giải cho xong bài toán

Trang 9

?

Bài toán 2: Tổng của hai số là 60, số lớn gấp 4 lần số bé Tìm hai số đó.

- Phân tích bài toán: Ta thấy bài toán có tổng, có tỉ số tường minh rồi

Bài toán 3: Tổng của hai số là 70, số lớn gấp rưỡi số bé Tìm hai số đó.

- Phân tích bài toán: Ta thấy bài toán có tổng, có tỉ số chưa tường minh

- Ta đổi: Gấp rưỡi =

2 3

- Phân tích bài toán: Ta thấy bài toán có tổng, có tỉ số chưa tường minh

Trang 10

- Phân tích các dữ kiện và mối quan hệ giữa chúng (Số bé bằng 2/3 số lớn)

- Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng (Số bé gồm 2 phần, số lớn gồm

- Tìm số lớn (hoặc ngược lại)

- Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

Bước 4: Kiểm tra, đối chiếu

- Đây là bước rất quan trọng để HS xác định được việc giải đúng hay sai

Từ việc phân tích bài toán và tìm ra cách giải của bài toán trên, hướng dẫn

HS tổng hợp lại các bước giải dạng toán này, như sau:

? Bài toán trên ta giải bằng mấy bước ? (4 bước)

? Đó là những bước nào ? Bước 1: Vẽ sơ đồ

Bước 3: Tìm số bé (hoặc số lớn)

Bước 4: Tìm số còn lại

65

Trang 11

Bài toán 2: Một hình chữ nhật có chu vi là 8dm 4cm, chiều rộng bằng

6 1

chiều dài Tính diện tích của hình chữ nhật đó

- Xác định các yếu tố cần tìm (Diện tích của hình chữ nhật)

Bước 2: Tìm cách giải.

- Phân tích các dữ kiện và mối quan hệ giữa chúng (Chu vi = 8dm 4cm, tacần phải đổi ra đơn vị cm bằng 84cm; Tổng bằng nửa chu vi của hình chữ nhật,

ta lấy 84 : 2 = 42cm, 42cm là tổng; tỉ số: Chiều rộng = 1/6 chiều dài)

- Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng

- Lập kế hoạch giải (Tìm nửa chu vi Vẽ sơ đồ Tìm chiều rộng Tìm chiều dài Tìm diện tích)

Bước 3: Tiến hành giải bài toán.

- Đổi đơn vị đo

- Tìm nửa chu vi của hình chữ nhật

- Vẽ sơ đồ cho bài toán

Trang 12

Bước 4: Kiểm tra, đối chiếu

- Đây là bước rất quan trọng để HS xác định được việc giải đúng hay sai

6

1

- Vậy bài toán đã giải đúng

* Bài toán 3: Năm nay, tổng số tuổi của bố và con là 42 tuổi Tuổi bố gấp

6 lần tuổi con Tính tuổi của mỗi người hiện nay ?

Với bài toán trên GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạnthẳng

Tuổi bố hiện nay là: 42 - 6 = 36 (tuổi) Đáp số: Con 6 tuổi và bố 36 tuổi

Thử lại:

Tổng số tuổi của bố và con là 42 tuổi: (36 + 6 = 42 tuổi)Tuổi bố gấp 6 lần tuổi con: (36 : 6 = 6 lần)

Trên đây là một số ví dụ thường gặp về dạng toán tìm hai số khi biết tổng

và tỉ số của hai số đó Đôi khi gặp các bài toán mẫu có tính chất nâng cao, đòihỏi GV phải phối hợp linh hoạt hơn các bước giải toán trên

*Về phía học sinh

- Đọc kĩ đề toán trước khi giải

- Xác định đúng dạng toán “Tìm 2 số biết tổng và tỉ số của 2 số đó”

- HS phải hiểu rõ các thuật ngữ (Tổng, tỉ số, số lớn, số bé)

Trang 13

- Học sinh phải tham gia vào các hoạt động học tập một cách tích cực,hứng thú, tự nhiên và tự tin Trách nhiệm của học sinh là phát hiện, chiếm lĩnh

và vận dụng

* DẠY THỰC NGHIỆM - ĐỐI CHỨNG

Được tiến hành qua hai tiết dạy sau:

Bài toán 1: Đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD có độ dài tổng cộng là

15cm Đoạn thẳng AB dài gấp 4 lần đoạn thẳng CD Tính độ dài của mỗi đoạnthẳng

Bước 1: GVcho HS đọc kỹ đề toán.

Nêu ra được các yếu tố của bài toán

Câu hỏi gợi mở nêu vấn đề Dự kiến trả lời của học sinh

Trang 14

Đoạn thẳng AB và đoạn CD dài tất cả bao

Bước 2: Hướng dẫn HS nêu ra được mối quan hệ giữa các dự kiện và tóm

tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng

Câu hỏi gợi mở nêu vấn đề Dự kiến trả lời của học sinhNhìn vào sơ đồ thì đoạn thẳng AB và

đoạn thẳng CD có tổng là mấy phần ? 5 phần

Đề bài yêu cầu tìm gì ? Tính độ dài đoạn AB và đoạn CD

Tỉ số của hai số đó là bao nhiêu ? 4 : 1 hay 1 : 4 = 1/4

Bước 3: Lập kế hoạch giải.

Câu hỏi gợi mở nêu vấn đề Dự kiến trả lời của học sinh

Bài toán 2: Hà và Lan nuôi được 8 con gà Số gà của Hà gấp 3 lần số gà

của Lan Hỏi mỗi bạn nuôi mấy con gà ?

Tương tự như bài 1, sau khi HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng,

GV hướng dẫn HS giải bài toán

Ngày đăng: 07/08/2021, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w