1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tính tương quan trong cấu tạo từ và cơ cấu ngữ nghĩa của từ trái nghĩa tiếng khmer (tt)

16 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, chúng ta đòi hỏi cần có những công trình nghiên cứu để cung cấp những kiến thức lý thuyết về tiếng Khmer, trong đó các vấn đề về từ vựng tiếng Khmer như từ đồng nghĩa, trái nghĩa

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Qua thời gian làm bài khóa luận tốt nghiệp, tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quí thầy cô của khoa Ngôn ngữ - Văn hóa - Nghệ thuật Khmer Nam bộ đã luôn tạo điều kiện tốt nhất đi cho tôi hoàn thành bài khóa luận này Đặc biệt là thầy Thạch Sê

Ha là giáo viên hướng để tôi hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp, thầy đã hướng dẫn tận tình và góp ý cho đề tài được hoàn thiện hơn, luôn chia sẻ kinh nghiệm trong việc làm khóa luận, giải quyết những thắc mắc mà tôi hỏi và hoàn thành khóa luận này Qua thời gian làm khóa luận đã giúp tôi có thêm kiến thức về từ trái nghĩa trong tiếng Khmer Có được nhiều kinh nghiệm hơn qua việc làm khóa luận, tôi thấy việc làm khóa luận rất bổ ích giúp cho sinh viên giúp rèn luyện được nhiều kĩ năng cũng như bài học cho riêng bản thân mình

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề 1

2 Lịch sử nghiên cứu 1

3 Mục đích, ý nghĩa của đề tài 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Bố cục của đề tài 4

PHẦN NỘI DUNG 6

Chương 1: 6

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU TỪ TRÁI NGHĨA TIẾNG KHMER 6

1.1 Cơ sở lý thuyết của việc nghiên cứu từ trái nghĩa tiếng Khmer 6

1.1.1 Quan niệm về từ 6

1.1.2 Khái niệm về từ trái nghĩa 7

1.1.3 Quan niệm về nghĩa, Hiện tượng trái nghĩa, mối quan hệ trái nghĩa, từ trái nghĩa 8

1.1.4 Nghĩa từ, đặc trưng nghĩa, nghĩa vị, nét nghĩa 9

1.2 Khái quát vấn đề nhận diện và phân loại từ trái nghĩa tiếng Khmer 11

1.2.1 Khái quát vấn đề nhận diện từ trái nghĩa tiếng Khmer 11

1.2.1.1 Dựa vào tiêu chí về ngữ âm 11

1.2.1.2 Dựa vào tiêu chí ngữ pháp 12

1.2.1.3 Dựa vào tiêu chí về ngữ nghĩa 13

1.2.1.4 Tiêu chí về ngữ dụng 13

1.2.1.5 Tiêu chí logic 14

1.2.2 Phân loại từ trái nghĩa tiếng Khmer 15

1.3 Cấu tạo từ trái nghĩa tiếng Khmer 17

1.3.1 Từ trái nghĩa đơn tiết 17

1.3.2 Từ trái nghĩa láy 18

1.3.3 Từ trái nghĩa chính phụ 18

Trang 3

1.3.4 Từ trái nghĩa đẳng lập 19

Chương 2: 20

SỰ TƯƠNG QUAN TRONG CẤU TẠO VÀ CƠ CẤU NGỮ NGHĨA CỦA TỪ TRÁI NGHĨA TIẾNG KHMER 20

2.1 Tính tương quan trong cấu tạo của từ trái nghĩa tiếng Khmer 20

2.1.1 Tương quan về phạm trù từ loại 20

2.1.2 Tương quan về mặt nguồn gốc 21

2.1.3 Tương quan về mặt kích thước 24

2.1.4 Tương quan về trật tự từ pháp 24

2.1.5 Tương quan về quan hệ từ pháp 25

2.2 Cơ cấu ngữ nghĩa của từ trái nghĩa tiếng Khmer 26

2.2.1 Chùm trái nghĩa tiếng Khmer 26

2.2.2 Chuỗi trái nghĩa tiếng Khmer 28

2.2.3 Sự biến đổi về nghĩa của từ trái nghĩa tiếng Khmer 29

2.2.4 Cặp từ trái nghĩa tiếng Khmer và cặp trái nghĩa tiếng Khmer 29

KẾT LUẬN 32

BẢNG PHỤ LỤC TỪ TRÁI NGHĨA TIẾNG KHMER 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 4

GVHD: Thạch Sê Ha SVTH: Kim Thị Chanh Tha Page 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề

Việt Nam là một quốc gia có 54 dân tộc cùng sinh sống, các dân tộc luôn đoàn kết với nhau trong quá trình dựng nước và giữ nước Mỗi dân tộc có văn hóa riêng, ngôn ngữ, có lịch sử lâu dài gắn bó với Tổ quốc Việt Nam, trong quá trình lãnh đạo, Đảng luôn quan tâm đến chính sách dân tộc Đảng và Nhà Nước ta luôn có những chính sách bảo tồn ngôn ngữ các dân tộc thiểu số, ngoài tiếng phổ thông là tiếng Việt thì Đảng và Nhà Nước ta luôn tạo điều kiện thuận lợi cho các dân tộc được học tiếng

mẹ đẻ Trong đó, tiếng Khmer cũng được tạo điều kiện để học tập và nghiên cứu, để học tốt được một ngôn ngữ cần có kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và đều đặc biệt hơn nữa

là phải nắm vững các kiến thức về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng

Vì vậy, chúng ta đòi hỏi cần có những công trình nghiên cứu để cung cấp những kiến thức lý thuyết về tiếng Khmer, trong đó các vấn đề về từ vựng tiếng Khmer như từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ đồng âm, từ loại, câu,… cũng cần được nghiên cứu tìm hiểu làm rõ Đặc biệt, từ trái nghĩa tiếng Khmer cũng là một hiện tượng độc đáo cần được nghiên cứu, hiện nay các công trình nghiên cứu về từ trái nghĩa tiếng Khmer vẫn còn ít

và chưa nghiên cứu sâu về từ trái nghĩa, nên cần có các công trình nghiên cứu làm rõ

về từ trái nghĩa tiếng Khmer Chính vì vậy, đã thôi thúc tôi chọn đề tài “Tính tương quan trong cấu tạo và cơ cấu ngữ nghĩa của từ trái nghĩa tiếng Khmer” nhằm nghiên cứu một cách cụ thể hơn về từ trái nghĩa tiếng Khmer đặc biệt là về tính tương quan trong cấu tạo và cơ cấu ngữ nghĩa của từ trái nghĩa tiếng Khmer

2 Lịch sử nghiên cứu

Sách “Ngữ pháp tiếng Khmer” theo tác giả Pov um (năm 1972), tác giả đã đề

cấp đến cơ sở cơ bản nhất tiếng Khmer về phụ âm, nguyên âm, cách phân loại phụ âm

và nguyên âm và những bài đọc hiểu,… Trong công trình này, tác giả vẫn chưa đề cập đến từ trái nghĩa tiếng Khmer

Sách “Tiếng Khmer ngữ âm – từ vựng – ngữ pháp” của Thái Văn Chải (năm

1997) ở phần hai về từ vựng tiếng Khmer, tác giả đã đề cập đến nghĩa của từ, mối quan

hệ giữa nghĩa và từ, chia ra từ đồng nghĩa, từ đồng âm, tác giả cũng đề cập đến từ trái nghĩa Khmer, theo tác giả “Các từ có ý nghĩa trái ngược nhau gọi là từ trái nghĩa” các

Trang 5

GVHD: Thạch Sê Ha SVTH: Kim Thị Chanh Tha Page 2

từ trái nghĩa thường gặp nhất là loại từ chỉ tính chất hay hình dáng (1): là loại chỉ hoạt động hoặc diễn biến (2): những từ chỉ tên sự vật (3): cũng có thể có từ trái nghĩa nhưng

ít hơn hai loại trên

Trong sách giáo khoa “Tiếng Khmer quyển 4”của tác giả Lâm Es (tổng chủ

biên), NXB Giáo dục Việt Nam (năm 2010), tác giả đã đề cập đến nhiều bài đọc – học thuộc lòng, tập làm văn, bài tập ngữ pháp,… Tác giả cũng đã nêu về từ trái nghĩa gồm khái niệm từ trái nghĩa tiếng Khmer, ví dụ từ, câu thành ngữ, tục ngữ có trong cặp trái nghĩa Khmer, có bài tập tìm từ trái nghĩa Thế nhưng tác giả chỉ dừng lại ở đó chưa làm

rõ thêm các đặc điểm về từ trái nghĩa tiếng Khmer

Sách “Ngữ pháp tiếng Khmer” của tác giả Nou Sun (năm 2013), công trình có

đề cập đến kiến thức cơ bản trong ngữ pháp Khmer như về nguyên âm, phụ âm, âm tiết, danh từ, động từ, tính từ, câu đơn, câu phức, từ đồng nghĩa,… Tác giả cũng đề cập đến từ trái nghĩa Khmer, tuy nhiên việc đề cập vẫn chưa được khái quát cụ thể

Sách “Cơ sở Ngôn ngữ học và tiếng Việt” của tác giả Mai Ngọc Chừ – Vũ Đức

Nghiệu – Hoàng Trọng Phiến (năm 2014), các tác giả đã đề cập đến từ trái nghĩa, tác giả viết “Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa đối lập nhau trong mối quan hệ tương liên Chúng khác nhau về ngữ âm và phản ánh những khái niệm tương phản về logic” Mô

tả về cách cấu tạo từ trái nghĩa và các tiêu chí để các từ có phải là cạp trái nghĩa không

Sách “Bảng từ trái nghĩa tiếng Khmer” của tác giả Thuc Khim Sran (năm

2015) Công trình đã liệt kê được những từ trong cặp trái nghĩa tiếng Khmer và giải thích nghĩa của các từ trong cặp trái nghĩa Tuy nhiên công trình chỉ dừng lại ở việc thống kê những cặp trái nghĩa tiếng Khmer chưa đi nghiên cứu sâu về các đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa của từ trái nghĩa tiếng Khmer

Luận án tiến sĩ Ngôn ngữ học của Phạm Văn Lam (năm 2017): Nghiên cứu từ trái nghĩa trong tiếng Việt Trong luận án tác giả đã tập trung nghiên cứu hệ thống từ

trái nghĩa từ vựng tiếng Việt ở ba phạm vi truyền thống là ngữ pháp, ngữ nghĩa và sử dụng, luận án đã làm rõ các khía cạnh cấu tạo từ trái nghĩa tiếng Việt, làm rõ được cơ cấu hệ thống từ trái nghĩa tiếng Việt và khả năng hoạt động của các cặp từ trái nghĩa trong khả năng đồng hiện Trong luận án đã đưa ra kết quả đáng hữu ích cho việc giảng

Trang 6

GVHD: Thạch Sê Ha SVTH: Kim Thị Chanh Tha Page 3

dạy từ trái nghĩa tiếng Việt được đổi mới và phát triển hơn giúp người học nắm vững kiến thức cơ bản nhất củ từ trái nghĩa

Trên đây là cơ sở liên quan về từ trái nghĩa trong tiếng Việt và tiếng Khmer, là nền tảng để tôi triển khai và nghiên cứu để hoàn thành đề tài “Tính tương quan trong cấu tạo và cơ cấu ngữ nghĩa của từ trái nghĩa tiếng Khmer”

3 Mục đích, ý nghĩa của đề tài

3.1 Mục đích

Kế thừa kết quả từ những công trình đi trước và đưa ra những hướng nghiên cứu mới, chúng tôi thực hiện đề tài này với mục đích chính như sau:

- Mục đích chung: làm rõ bản chất, đặc điểm về mối tương quan và cơ cấu ngữ nghĩa của hệ thống từ trái nghĩa tiếng Khmer dưới khía cạnh ngữ nghĩa học

- Mục đích cụ thể: Xác định cơ sở lý thuyết của việc nghiên cứu về từ trái nghĩa tiếng Khmer, nhận diện và phân loại từ trái nghĩa tiếng Khmer, tìm hiểu về tính tương quan trong cấu tạo của từ trái nghĩa tiếng Khmer, làm

rõ cơ cấu ngữ nghĩa của từ trái nghĩa tiếng Khmer, thu thập lại những từ

là trái nghĩa tiếng Khmer

3.2 Ý nghĩa

Nghiên cứu về tính tương quan trong cấu tạo và cơ cấu ngữ nghĩa của từ trái nghĩa tiếng Khmer là nghiên cứu một cách cụ thể hơn về từ trái nghĩa tiếng Khmer, khóa luận góp phần cung cấp những cứ liệu đáng tin cậy cho lý thuyết từ vựng học mà

cụ thể là từ trái nghĩa Khmer Hơn nữa, nghiên cứu cũng cung cấp các tư liệu phục vụ cho các đề tài có liên quan, khóa luận cũng góp phần cung cấp thêm nguồn tài liệu về

từ trái nghĩa tiếng Khmer trong giảng dạy

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu đề tài trong khóa luận là từ trái nghĩa tiếng Khmer

Trang 7

GVHD: Thạch Sê Ha SVTH: Kim Thị Chanh Tha Page 4

Phạm vi nghiên cứu đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu về tính tương quan trong cấu tạo của từ trái nghĩa tiếng Khmer và cơ cấu ngữ nghĩa của từ trái nghĩa tiếng Khmer dưới lăng kính của ngữ nghĩa học

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này tôi đã lựa chọn những phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp phân tích ngữ nghĩa: được sử dụng để nhận diện những nghĩa cụ thể của từ trong từng ngữ cảnh quan yếu Phương pháp này được dùng để kiểm tra những từ trong tiếng Khmer có nghĩa trái ngược nhau hay không và những từ trong tiếng Khmer có phải thật sự trái nghĩa hay không và sẽ đưa ra kết luận đó

là từ trái nghĩa tiếng Khmer

- Phương pháp phân tích: sử dụng trong việc chỉ ra các cấu trúc ngữ nghĩa của từ nhằm kiểm tra những từ được phân tích có thật sự là những từ trái nghĩa không,

và nếu là những từ trái nghĩa thì chúng trái nghĩa với nhau như thế nào Phương pháp này cũng được sử dụng nhằm để xác lập hệ thống từ trái nghĩa tiếng Khmer với tư cách là một hệ thống từ vựng con, trong đó các từ được xem là phần tử và sự liên hệ trái ngược nhau về nghĩa giữa các từ được xem là quan hệ,

trong hệ thống từ vựng tiếng Khmer nói chung

- Các thủ pháp phân tích quy chiếu, phân tích điển mẫu, thống kê và phân loại được sử dụng giúp cho việc nhận diện và mô tả các cặp từ trái nghĩa Khmer dễ dàng và rõ ràng hơn, những cặp từ trái nghĩa Khmer tìm được chúng tôi sẽ thông kê lại tạo thành mục lục từ trái nghĩa tiếng Khmer và phân loại từ trái

nghĩa tiếng Khmer thuộc từ loại nào

6 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và các phụ lục, nội dung khóa luận gồm 2 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết của việc nghiên cứu từ trái nghĩa tiếng Khmer

Trang 8

GVHD: Thạch Sê Ha SVTH: Kim Thị Chanh Tha Page 5

Ở chương này, tác giả sẽ trình bày một số cơ sở lý thuyết của việc nghiên cứu từ trái nghĩa tiếng Khmer; khái quát vấn đề nhận diện và phân loại từ trái nghĩa tiếng Khmer cũng như khái quát cấu tạo từ trái nghĩa tiếng Khmer ở các kiểu loại: Từ trái nghĩa đơn, từ trái nghĩa chính phụ, từ trái nghĩa đẳng lập, từ trái nghĩa láy

Chương 2: Tính tương quan trong cấu tạo và cơ cấu ngữ nghĩa của từ trái nghĩa

tiếng Khmer

Đây là nội dung trọng tâm và quan trọng nhất của khoá luận, ở chương này, tác giả sẽ tập trung khai thác các nội dung như: Tính tương quan trong cấu tạo của từ trái nghĩa tiếng Khmer bao gồm tương quan phạm trù từ loại, quan hệ từ pháp, trật tự từ pháp và tương quan về mặt nguồn gốc và cơ cấu ngữ nghĩa của từ trái nghĩa tiếng Khmer

Trang 9

GVHD: Thạch Sê Ha SVTH: Kim Thị Chanh Tha Page 6

PHẦN NỘI DUNG Chương 1:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU TỪ TRÁI NGHĨA TIẾNG

KHMER 1.1 Cơ sở lý thuyết của việc nghiên cứu từ trái nghĩa tiếng Khmer

1.1.1 Quan niệm về từ

Từ là một trong các đơn vị ngôn ngữ, nó có thể vận dụng độc lập Nhiều đơn vị ngôn ngữ là từ ấy, kết hợp lại thành câu.Từ có chức năng định danh, chức năng gọi tên

sự vật, hiện tượng, hoạt động, quan hệ, thuộc tính Từ còn có chức năng biểu hiện, biểu hiện nội dung, tình cảm, sự tình, ý niệm Từ trong hoạt động hoàn thành chức năng tạo lời, tạo câu Từ trong tồn tại đảm nhiệm chức năng thành phần cơ cấu

Từ là đơn vị tồn tại hiển nhiên, sẵn có của ngôn ngữ.Do tính chất hiển nhiên, có sẵn của các từ mà ngôn ngữ của loài người bao giờ cũng được gọi là ngôn ngữ của các

từ Chính tổng thể các từ là vật liệu xây dựng mà thiếu nó thì không thể hình dung được một ngôn ngữ Có thể chấp nhận một định nghĩa chung về từ như sau: Từ là đơn

vị nhỏ nhất của ngôn ngữ, độc lập về ý nghĩa và hình thức [9, tr.546]

Trong tiếng Khmer, từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa của từ vựng một số từ được tạo thành bởi một âm tiếng, từ cũng được tạo ra theo phương thức ghép và phương thức láy Từ trong tiếng Khmer là từ gốc Khmer ngữ hệ Nam Á, gồm những từ chỉ tự nhiên, chỉ thời gian không gian, thực vật, động vật và các hoạt động trạng thái của sự vật Bên cạnh đó, từ trong tiếng Khmer cũng có sự vai mượn của tiếng Sanskrit và tiếng Pali cũng như tiếng Sanskrit - Pali Từ thời xa xưa, tiếng Khmer đã chịu nhiều ảnh hưởng của tiếng việt gần đây ảnh hưởng đó ngày càng tăng, xu thế mượn từ tiếng Việt đã thay cho xu thế mượn tiếng Sanskrit và Pali [11, tr.29 – 32] Chẳng hạn như មនុស្ស (người), ស្ត្វ (thú), រស្មី (ánh sáng), បុរស្ (con trai), ទិស្ (hướng), មនុស្ស (người), កុស្ល (phước), មិត្ត (bạn), ទុកខ (khổ)

Trong từ thuần tiếng Khmer được thành lập bởi một âm tiết, hai âm tiết, từ ba đến bốn âm tiết có số lượng ít Từ trong tiếng Khmer được cấu tạo từ từ ghép và từ láy

Trang 10

GVHD: Thạch Sê Ha SVTH: Kim Thị Chanh Tha Page 7

1.1.2 Khái niệm về từ trái nghĩa

 Từ trái nghĩa tiếng Việt

Từ trái nghĩa là những từ khác nhau về ngữ âm, đối lập về ý nghĩa, biểu hiện các khái niệm tương phản về logic, tương liên lẫn nhau Từ trái nghĩa bộc lộ các mặt đối lập của các khái niệm tương liên, gắn liền với một phạm vi sự vật, chẳng hạn, bề sâu (nông – sâu); bề rộng (rộng – dài); sức mạnh (mạnh – yếu); Cũng như hiện tượng đồng nghĩa, thực chất của hiện tượng trái nghĩa là so sánh các nghĩa chứ không phải các từ nói chung Các từ có thể trái nghĩa nhau ở một hoặc một vài ý nghĩa nào đó chứ không nhất thiết ở tất cả các nghĩa Chẳng hạn, từ đầu có nhiều nghĩa nhưng chỉ trái nghĩa với từ đuôi ở nghĩa “bộ phận trước hết của cơ thể động vật” và “nghĩa phần trước hết của cái gì đó” Thông thường, từ đã trái nghĩa với nhau ở nghĩa cơ bản thì cũng có thể trái nghĩa với nhau ở cả nghĩa phái sinh [9, tr.569]

Sách “Cơ sở Ngôn ngữ học và tiếng Việt” của các tác giả Mai Ngọc Chừ – Vũ Đức

Nghiệu – Hoàng Trọng Phiến (năm 2014), cho rằng từ trái nghĩa vốn là một hiện tượng không hoàn toàn đơn giản, các quan niệm về từ trái nghĩa đã được đưa ra cũng không hoàn toàn đồng nhất với nhau Tuy vậy, nét chung được đề cập trong tất cả các quan niệm là sự đối lập về nghĩa Quan niệm thường thấy và được đa số chấp nhận, được phát biểu là: từ trái nghĩa là những từ có nghĩa đối lập nhau trong mối quan hệ tương liên Chúng khác nhau về ngữ âm và phản ánh những khái niệm tương phản về logic

 Từ trái nghĩa tiếng Khmer

Khái niệm về từ trái nghĩa tiếng Khmer theo tác giả Lâm Es trong Sách giáo khoa Tiếng Khmer quyển 4 (năm 2010) đã đưa ra khái niệm về từ trái nghĩa trong tiếng Khmer là ពាកយផ្ទុយជាពាកយដែលមានន័យទំនាស្់នឹងគ្នា (tạm dịch: Từ trái nghĩa tiếng Khmer là những từ có nghĩa trái đối lập nhau)

Bên cạnh đó theo tác giả Nou Sun (năm 2013), đã đề cập về từ trái nghĩa tiếng Khmer là ពាកយន័យផ្ទុយជាពាកយទំងឡាយណាដែលមានន័យប្បឈមមុខគ្នា ឬ ផ្ទុយគ្នា ។ពាកយន័យផ្ទុយក៏ជាប្បភេទននពាកយដែលកំណត្់ភោយទីភស្ចកតីដែរ។ (tạm

Ngày đăng: 07/08/2021, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w