1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty TNHH MTV cấp nước cửa lò

125 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Nhân Lực Tại Công Ty TNHH MTV Cấp Nước Cửa Lò
Tác giả Hoàng Thị Ngọc Hoa
Người hướng dẫn PGS. TS Trần Việt Tiến
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 760 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Nghệ An, tháng 8 năm 2017

  • Tác giả

  • Hoàng Thị Ngọc Hoa

  • Nghệ An, tháng 8 năm 2017

  • Tác giả

  • Hoàng Thị Ngọc Hoa

    • 6.1. Ý nghĩa lý luận

    • Góp phần làm rõ những vấn đề cơ bản về chất lượng nhân lực của doanh nghiệp cung ứng nước sạch.

    • 6.2. Ý nghĩa thực tiễn

Nội dung

công tác nâng cao chất lượng nhân lực trong Công ty thời gian qua vẫn còn những tồn tại, đó là đội ngũ lao động ở Công ty còn chưa đáp ứng được cả về mặt chất lẫn mặt lượng, công tác xây dựng kế hoạch nhân lực còn chưa được đầu tư, chú trọng, các giải pháp điều hành mang tính chất tình thế, chưa có chiến lược dài hạn, bài bản.

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC VÀ KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC CUNG ỨNG NƯỚC SẠCH

VÀ KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC CUNG ỨNG NƯỚC

1.1 Một số vấn đề về nhân lực tại doanh nghiệp trong lĩnh vực cung ứng nước sạch

1.1.1 Quan niệm về nhân lực tại doanh nghiệp trong lĩnh vực cung ứng nước sạch

Nhân lực là tổng thể tiềm năng con người trong tổ chức hay xã hội, bao gồm cả ban lãnh đạo doanh nghiệp Tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để xây dựng, duy trì và phát triển doanh nghiệp.

Nhân lực được hiểu là nguồn lực con người của doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội Khái niệm này nhấn mạnh rằng nhân lực không chỉ bao gồm khả năng và tiềm năng của nhân viên mà còn phản ánh các yếu tố vật chất và tinh thần tạo nên sức mạnh cho doanh nghiệp Ngoài ra, nhân lực còn có thể được nhìn nhận từ góc độ cá nhân, bao gồm thể lực và trí lực của từng người lao động Nhân lực bao quát toàn bộ lực lượng lao động tham gia vào hoạt động của tổ chức, bất kể vai trò hay chức năng của họ, và chủ yếu tập trung vào khía cạnh số lượng.

Liên hợp quốc định nghĩa nhân lực là tổng hợp trình độ, kiến thức và năng lực thực tế, cùng với những tiềm năng sẵn có của con người Quan niệm này nhấn mạnh chất lượng của nguồn nhân lực.

Nhiều nghiên cứu cho thấy nhân lực trong doanh nghiệp là nguồn lực con người, bao gồm cả số lượng và chất lượng, được thu hút và sử dụng trong quá trình sản xuất và kinh doanh Mục tiêu chính là tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.

Nhân lực là khái niệm tổng hợp, phản ánh số lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển của người lao động, không chỉ ở hiện tại mà còn trong tương lai tiềm năng của từng tổ chức, địa phương, quốc gia, khu vực và toàn cầu.

Nguồn nhân lực (NNL) là yếu tố quan trọng nhất của mỗi quốc gia và doanh nghiệp, khác với nguồn lực vật chất, NNL được định nghĩa là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy NNL không chỉ mang lại tiềm năng thu nhập trong tương lai mà còn phản ánh tổng thể khả năng lao động của con người về số lượng, cơ cấu và chất lượng Cụ thể, NNL bao gồm các yếu tố như trình độ đào tạo, cơ cấu theo ngành nghề, vùng miền, cùng với phẩm chất và năng lực như trí lực, tâm lực, thể lực, kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức Điều này đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong phạm vi quốc gia và cạnh tranh trên thị trường lao động quốc tế NNL bao gồm cả lực lượng lao động đơn giản, lao động kỹ thuật và lao động trí óc.

Nguồn nhân lực của doanh nghiệp cung ứng nước sạch được đánh giá dựa trên cả số lượng lẫn chất lượng, tương tự như các doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực khác.

Số lượng nguồn nhân lực (NNL) của doanh nghiệp được xác định thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng trưởng Cụ thể, NNL được tính bằng tổng số người trong độ tuổi lao động đang làm việc tại doanh nghiệp.

Chất lượng nguồn nhân lực (NNL) được thể hiện qua thể lực, trí lực, kỹ năng lao động, tinh thần, thái độ, ý thức lao động và phong cách làm việc Tất cả các yếu tố này cấu thành nên chất lượng NNL, trong đó hàm lượng trí tuệ bao gồm trình độ tay nghề, phẩm chất đạo đức và tinh thần Ba mặt thể lực, trí lực và tinh thần có mối quan hệ chặt chẽ, với thể lực là nền tảng để phát triển trí tuệ, giúp truyền tải tri thức vào thực tiễn Đạo đức, tác phong và tính chuyên nghiệp trong công việc là yếu tố chi phối việc chuyển hóa thể lực và trí tuệ thành kết quả thực tiễn Cuối cùng, trí tuệ là yếu tố quyết định chất lượng của NNL.

NNL là tổng hợp sức dự trữ, tiềm năng và lực lượng thể hiện sức mạnh của con người trong việc cải tạo tự nhiên và xã hội.

Khi kinh tế phát triển và nhu cầu về ăn uống, sinh hoạt, du lịch tăng cao, nước sạch trở thành nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày Tiềm năng phát triển của các doanh nghiệp cung ứng nước sạch rất lớn Để đạt được các mục tiêu này, các doanh nghiệp cần chú trọng quản lý, đặc biệt là nâng cao chất lượng nhân lực nhằm tồn tại và phát triển trong bối cảnh hội nhập hiện nay.

Nhân lực trong lĩnh vực cung ứng nước bao gồm lao động trí óc, lao động đơn giản và lao động kỹ thuật, tất cả đều quan trọng cho sự phát triển bền vững Để đạt được mục tiêu dài hạn, các công ty cung ứng nước sạch sau cổ phần hóa đang chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đóng vai trò then chốt trong quản lý và điều hành Sự mạnh mẽ của doanh nghiệp phụ thuộc vào đội ngũ quản lý có khả năng đưa ra các phương án hiệu quả và giám sát tốt, từ đó tạo động lực cho người lao động và tối ưu hóa kết quả kinh doanh trong môi trường cạnh tranh Đồng thời, đội ngũ lao động kỹ thuật và đơn giản cần được tuyển dụng và đào tạo đầy đủ, đảm bảo yếu tố thể lực, trí lực và tâm lực, nhằm hoàn thành các mục tiêu của công ty cũng như các yêu cầu của chính quyền địa phương.

Nhà nước hướng đến trong các chiến lược phát triển ngành nước và môi trường.

1.1.2 Đặc điểm nhân lực tại doanh nghiệp trong lĩnh cung ứng nước sạch

Các DN hoạt động trong lĩnh vực cung ứng nước sạch trước đây đều là

Sau khi cổ phần hóa, các doanh nghiệp nhà nước trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước, hoạt động theo cơ chế thị trường Những doanh nghiệp này vẫn chịu sự giám sát và quản lý của Nhà nước để đảm bảo hoạt động hiệu quả và minh bạch.

Sự chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp thành doanh nghiệp công ích đã tạo ra sự thay đổi lớn trong quản lý cấp thoát nước, với các doanh nghiệp này do UBND tỉnh thành lập và quản lý Hiện tại, lực lượng lao động tại các doanh nghiệp cung ứng nước sạch chủ yếu bao gồm nhân lực phổ thông, trong khi nhân lực chất lượng cao vẫn còn chiếm tỷ lệ thấp Mặc dù số lượng nhân lực tương đối lớn, nhưng chưa được chú trọng đúng mức về quy hoạch, đào tạo và nâng cấp kỹ năng, đặc biệt là trong ngoại ngữ và công nghệ thông tin Điều này dẫn đến sự thiếu hụt về chất lượng nguồn nhân lực, gây ra mâu thuẫn giữa số lượng và chất lượng, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của các doanh nghiệp cung ứng nước sạch cũng như nền kinh tế xã hội.

Nhiều doanh nghiệp cung ứng nước sạch sau khi cổ phần hóa, cũng như các doanh nghiệp nhà nước khác, chưa chú trọng đến việc đánh giá nguồn nhân lực và thực hiện kế hoạch nhân sự Điều này phản ánh đặc điểm chung của nhiều nhà quản lý tại Việt Nam, đặc biệt là ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa, dẫn đến quy trình này tại các doanh nghiệp còn rất đơn giản và chưa hiệu quả.

Ngày đăng: 07/08/2021, 08:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Lê Xuân Bá và cộng sự (2006), “Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Namtrong điều kiện hội nhập kinh tế
Tác giả: Lê Xuân Bá và cộng sự
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
8. Chu Văn Cấp, Giáo trình Triết học Mác - Lê Nin, Nxb Chính trị Quốc Gia 9. Mai Quốc Chánh (2009), Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, NXB Đạihọc Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Triết học Mác - Lê Nin
Tác giả: Chu Văn Cấp, Giáo trình Triết học Mác - Lê Nin, Nxb Chính trị Quốc Gia 9. Mai Quốc Chánh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc Gia9. Mai Quốc Chánh (2009)
Năm: 2009
10. Đặng Vũ Chư, Ngô Văn Quế (1995), Phát huy nguồn nhân lực - yếu tố con người trong sản xuất kinh doanh, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy nguồn nhân lực - yếu tốcon người trong sản xuất kinh doanh
Tác giả: Đặng Vũ Chư, Ngô Văn Quế
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
12. Trần Kim Dung (2011), Quản trị nguồn nhân lực, Nxb tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: Nxb tổng hợp Thànhphố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
13. Nguyễn Hữu Dũng (2003), Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người Việt Nam, Nxb Khoa học-Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ViệtNam
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Nhà XB: Nxb Khoa học-Xã hội
Năm: 2003
15. Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực trongthời kỳ Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
16. Phan Văn Kha (2007), “Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị Sách, tạp chí
Tiêu đề: 16. Phan Văn Kha (2007), “Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị
Tác giả: Phan Văn Kha
Năm: 2007
17. Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Văn Hòa (1997), Quản trị nhân sự, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự
Tác giả: Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Văn Hòa
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
18. Lê Thị Mỹ Linh (2009), “Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế”, Luận án Tiến sĩ, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệpvừa và nhỏ của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế
Tác giả: Lê Thị Mỹ Linh
Năm: 2009
19. Vũ Minh Mão - Hoàng Xuân Hoà (2004), “Dân số và chất lượng nguồn nhân lực ở Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế”. Tạp chí Cộng sản, số 709, tr.65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số và chất lượng nguồnnhân lực ở Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế”
Tác giả: Vũ Minh Mão - Hoàng Xuân Hoà
Năm: 2004
20. Ngô Quang Minh chủ biên (2002), Giáo trình quản lý kinh tế, Nxb.CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý kinh tế
Tác giả: Ngô Quang Minh chủ biên
Nhà XB: Nxb.CTQG
Năm: 2002
21. Phạm Công Nhất (2008), “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế”, Tạp chí Cộng sản số 786, tháng 4/2008 22. Bùi Văn Nhơn (2006), Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội, NXBTư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứngyêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế
Tác giả: Phạm Công Nhất (2008), “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế”, Tạp chí Cộng sản số 786, tháng 4/2008 22. Bùi Văn Nhơn
Nhà XB: NXBTư pháp
Năm: 2006
24. Nguyễn Mạnh Quân (2012), Giáo trình kinh tế phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển
Tác giả: Nguyễn Mạnh Quân
Năm: 2012
26. Nguyễn Thanh (2002), Phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nước, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐHđất nước
Tác giả: Nguyễn Thanh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
27. Nguyễn Thanh (2005), Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước
Tác giả: Nguyễn Thanh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
29. Nguyễn Tiệp (2006), Giáo trình Kế hoạch hoá nguồn nhân lực, Nxb.Lao động - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hoá nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Tiệp
Nhà XB: Nxb.Laođộng - xã hội
Năm: 2006
30. Bùi Sỹ Tuấn (2012), “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động của Việt Nam đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 30. Bùi Sỹ Tuấn (2012), “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động của Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Bùi Sỹ Tuấn
Năm: 2012
31. Nguyễn Quốc Tuấn (2013), Quản trị nguồn nhân lực, NxbThống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Quốc Tuấn
Nhà XB: NxbThống kê
Năm: 2013
1. Bản công bố thông tin chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng của Công ty TNHH MTV cấp nước Cửa Lò (2015) Khác
2. Báo cáo tổng kết của Công ty năm 2013 3. Báo cáo tổng kết của Công ty năm 2014 4. Báo cáo tổng kết của Công ty năm 2015 5. Báo cáo tổng kết của Công ty năm 2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w