Thiết kế định mức lao động để sản xuất cánh cửa bằng phương pháp cơ giới trong xưởng
Trang 1trờng đại học xây dựng hà nội
Trang 2hà nội tháng 1-2003
Yêu cầu của đồ án
Thiết kế định mức lao động để sản xuất cánh cửa bằng phơng pháp cơ giới trong xởng
Số liệu ban đầu:
Trang 3+ Để hoàn thành cánh cửa phải qua hai công đoạn: Tạo hình và Lắp ráp Riêng phần tạo hình đợc chia thành các phần tử cho số liệu bảng sau:
Đồ án này chỉ thiết kế định mức cho phần tạo hình với những biểu mẫu quan sát, mỗi bảng ghi riêng cho một phần tử với các số liệu (3 lần quan sát) Trong đồ án này các bảng số quan sát đợc thực hiện chỉnh lí và rút ra kết luận chỉnh lí luôn
Các thời gian tck, tnggl, tngtc đã cho là số liệu quan sát bằng phơng pháp chụp ảnh ngày làm việc (CANLV) cho từng loại thời gian và tính trung bình để đa vào tính toán định mức (các thời gian tính theo %)
+ tngtc : 13,5%;
+ tnggl : 11% ca làm việc+ tck : 5%; 5.5%; 6%; 4.5% ca làm việc
Cửa sổ panô có kích thớc 1300 1100 đợc vẽ ở hình dới đây:
2 Thannh
đứng
3 Ván panô
Trang 4tỷ lệ 1:100
đứng
Sơ đồ mô tả chỗ làm việc
Phân x ởng tạo hình
Trang 5
phân x ởng lắp ráp
phần thuyết minh
Công tác định mức nhằm sử dụng tiết kiệm lao động sống, lao
động vật hoá và thời gian vận hành, khai thác thiết bị, máy móc xây dựng trên cơ sở các chỉ tiêu chất lợng và số lợng quy định Mục đích chủ yếu của công tác định mức là nghiên cứu và áp dụng các phơng pháp sản xuất tiến bộ để thúc đẩy tăng năng suất lao động
áp dụng đối với đồ án định mức này là thiết kế định mức lao
động để sản xuất cánh cửa panô bằng phơng pháp bán cơ giới trong ởng mộc Từ số liệu quan sát thực tế (bằng phơng pháp bấm giờ chọn lọc và phơng pháp chụp ảnh ngày làm việc), chúng ta xử lí số liệu theo những tiêu chuẩn nhất định để xác định đợc hao phí lao động tính bìnhquân cho một đơn vị sản phẩm phần tử, thời gian ngừng việc theo quy
x-định Từ kết quả thu đợc ta tổ chức lao động một cách khoa học và hợp
lí hoá sản xuất để đạt đợc mục đích tăng năng suất lao động
Trang 6Nội dung cơ bản của phần thuyết minh:
I Chỉnh lí số liệu
1/ Chỉnh lí số liệu quan sát bằng phơng pháp bấm giờ chọn lọc (BGCL)2/ Chỉnh lí số liệu quan sát bằng phơng pháp chụp ảnh ngày làm việc (CANLV)
II Thiết kế định mức lao động
1/ Thiết kế điều kiện tiêu chuẩn
2/ Tính toán trị số định mức
III Trình bày bảng định mức
I Chỉnh lí số liệu1/ Chỉnh lí số liệu quan sát bằng phơng pháp bấm giờ chọn lọc:
Công việc chỉnh lí số liệu quan sát theo phơng pháp bấm giờ chọn lọc đợc thực hiện theo 3 bớc:
amax : giá trị lớn nhất trong dãy
Kôđ =
amin : giá trị nhỏ nhất trong dãy
Trang 7ờng hợp 1: Kôđ 1,3
Kết luận 1: độ tản mạn của dãy số là cho phép
-mọi con số trong dãy đều dùng đợc
Tr
ờng hợp 2: 1,3 < Kôđ 2
Kết luận 2: Chỉnh lí dãy số theo phơng pháp Số giới hạn
+ Kiểm tra giới hạn trên:
- Bỏ đi các số lớn nhất của dãy amax (m số) ; số lớn nhất của dãy mới là amax’ Tính trung bình số học:
a1 + a2 + + amax’
a1=
n - m
- Tính giới hạn trên:
Amax= a1 + K (amax’ – amin)
- So sánh Amax với amax
Nếu Amax amax thì giữ lại amax trong dãy
Nếu Amax < amax thì loại amax khỏi dãy
+ Kiểm tra giới hạn dới:
- Bỏ đi các số bé nhất của dãy amin (m số); số bé nhất mơí của dãy là amin’ Tính trung bình số học:
amin’ + + an-1 + an
a2 =
n - m
- Tính giới hạn dới:
Amin= a2 – K (amax – amin’)
- So sánh Amin với amin
Nếu Amin < amin thì giữ lại amin trong dãy
Nếu Amin > amin thì loại amin khỏi dãy
- So sánh etn với độ lệch quân phơng tơng đối cho phép e
Nếu etn e thì các con số trong dãy đều dùng đợc Nếu etn > e thì phải sửa đổi dãy số theo các hệ số K1 và Kn ai – a1 ai2 – a1.ai
ai - an an.ai - ai2
- K1 < Kn : bỏ đi số bé nhất của dãy
- K1 Kn : b
- ỏ đi số lớn nhất của dãy
Trang 8- KiÓm tra l¹i K«®
888
1,251,251,25
kÕt luËn 1kÕt luËn 1kÕt luËn 1
T2,1
T2,2
T2,3
131412
101010
1,301,401,20
202020
1,301,301,25
kÕt luËn 1kÕt luËn 1kÕt luËn 1
T4,1
T4,2
T4,3
585769
474642
1,231,241,64
kÕt luËn 1kÕt luËn 1
383638
1,262,331,18
171818
1,291,281,28
kÕt luËn 1kÕt luËn 1kÕt luËn 1
T7,1
T7,2
T7,3
313032
252425
1,241,251,28
kÕt luËn 1kÕt luËn 1kÕt luËn 1
T8,1
T8,2
T8,3
393839
303233
1,301,191,18
kÕt luËn 1kÕt luËn 1kÕt luËn 1
T9,1
T9,2
T9,3
111113
9910
1,221,221,30
kÕt luËn 1kÕt luËn 1kÕt luËn 1
T10,1
T10,2
T10,3
988079
486364
2,041,271,23
kÕt luËn 3
kÕt luËn 1kÕt luËn 1
T11,1
T11,,2
T11,3
135014401500
108011401200
1,251,261,25
kÕt luËn 1kÕt luËn 1kÕt luËn 1
T12,1
T12,,2
T12,3
156161147
135135139
1,161,191,06
kÕt luËn 1kÕt luËn 1kÕt luËn 1
T13,1
T13,,2
T13,3
525355
424143
1,241,291,28
kÕt luËn 1kÕt luËn 1kÕt luËn 1
T14,1
T14,2
T14,3
131111
1099
1,301,221,22
kÕt luËn 1kÕt luËn 1kÕt luËn 1+ PhÇn tö T2,2
ChØnh lÝ d·y sè theo ph¬ng ph¸p Sè giíi h¹n
- kiÓm tra giíi h¹n trªn:Gi¶ sö bá ®i sè lín nhÊt cña d·y
amax = a19,20,21 =14
Trang 956 , 11 18
Amax > amax : giữ lại amax =13 trong dãy
- kiểm tra giới hạn dới: giả sử bỏ đi số nhỏ nhất của dãy
Chỉnh lí dãy số theo phơng pháp Số giới hạn
- kiểm tra giới hạn trên: Giả sử bỏ đi số lớn nhất của dãy
Amax > amax : giữ lại amax=69 trong dãy
- kiểm tra giới hạn dới: bỏ đi amin=a1=42
etn < e : các con số trong dãy đều dùng đợc
1.3 Chỉnh lí số liệu cho n lần quan sát.
Đây là phần việc cuối cùng của việc xử lí số liệu: xác định đợc hao phí thời gian lao động trung bình sau n lần quan sát tính cho một
đơn vị sản phẩm phần tử trên cơ sở số liệu của từng lần quan sát đã
đ-ợc xử lí Coi nh các dãy số là độc lập
áp dụng công thức tính:
Trang 10n
Ti = (Pi / Ti)
- Pi: số chu kì quan sát của lần quan sát thứ i
- Ti: tổng hao phí lao động cho lần quan sát thứ i
2.1 Thời gian chuẩn kết: tck
Đây là thời gian lao động làm các công việc chuẩn bị lúc đầu ca(thay quần áo bảo hộ lao động, nhận nhiệm vụ, đọc bản vẽ, chuẩn bị
chỗ làm việc, dụnh cụ ) và làm các công việc khi kết thúc ca làm
việc( thu dọn chỗ làm việc, giao ca, thay quần áo BHLĐ, )
Những công việc tơng tự nhng làm ở giữa ca thì trong xây lắp đợc xếp
vào thời gian tác nghiệp
Do đó, để định mức sát hợp với thực tế cần phải xác định thời
gian chuẩn kết do những nguyên nhân trên
Quan sát thời gian chẩn kết bằng phơng pháp chụp ảnh ngày làmviệc thu đợc kết quả sau:
Giá trị trung bình:
% 25 5 4
% 5 4
% 6
% 5
(xi –
Trang 11Điểm A nằm sát đờng đồ thị =1,5% nên lấy sai số bằng 1,5%.
Ước lợng khoảng của đại lợng x:
x = xtb .xtb = 5,25% 0,015.5,25%
x dao động trong khoảng 5,33% đến 5,17%
Lấy x = 5.25%
Vậy thời gian chuẩn kết trung bình là 5.25%:
ttk = 5.25% ca làm việc2.2 Hao phí thời gian ngừng thi công và thời gian nghỉ giải lao
Hao phí thời gian ngừng thi công vì yêu cầu kỹ thuật và do sự phối hợp động tác giữa ngời với ngời và ngời với máy móc , gây ra
Thời gian nghỉ giải lao là thời gian th giãn, thời gian nghỉ ăn ca
Trang 12II thiết kế định mức lao động1/ Thiết kế điều kiện tiêu chuẩn
Điều kiện tiêu chuẩn bao gồm những nội dung nh:
- Tổ chức làm việc hợp lí và đảm bảo điều kiện môi ờng
tr Quy định chủng loại và trang thiết bị máy móc, công
cụ lao động thích hợp với từng công việc, từng loại sảnphẩm
- Quy cách và chất lợng của đối tợng lao động
- Hình thức trả lơng
- Trình độ tay nghề của thợ và tổ chức lao động hợp lí
ở đây ta chỉ thiết kế thành phần tổ thợ
1.1 Cơ sở lí thuyết
Cấp bậc thợ phù hợp với cấp bậc công việc Việc phân công lao
động hợp lí thể hiện ở nhịp điệu làm việc nhịp nhàng, vừa phải, tận dụng đợc thợ bậc cao; thời gian ngừng việc cục bộ do phải chờ đợi nhau là ít nhất là nguyên tắc mà phơng pháp thiết kế thành phần tổ thợ phải tuân theo Việc còn lại là xác định cấp thợ bình quân, tiền lơng bình quân một giờ công
Các công thức tính:
Trang 13ni Ci ni Li
Cbq = Lbq =
ni 8.26.ni
Trong đó: - Cbq: cấp bậc thợ bình quân
- Lbq: tiền lơng bình quân một giờ công
- Ci : cấp bậc thợ thứ i
- 8: số giờ trong một ca làm việc
- 26: số ngày làm việc trong tháng
- ni: số công nhân bậc i
Thang lơng đối với công nhân ca xẻ máy, mộc máy đợc cho
trong bảng A.13 và đợc tính với mức lơng tối thiểu là 290000đ/tháng
Tính hao phí lao động cho một cánh cửa bằng thời gian hao phí
lao động trung bình nhân với số lần thực hiện (tính ra ngời.phút):
5 , 1 60
10 00 , 9 60
3 26 , 22 60
4 99 , 19 60
4 43
Trang 14Lập và lựa chọn phơng án
laođộngcho 1cánh cửa(ngời
phút)
Cấpbậc
ôngviệcquy
định
Số thợbậc2
Số thợbậc3
Số thợbậc4
Số thợbậc5
Trang 15Trong thực tế ngời ta dùng cả thợ bậc thấp để làm công việc của thợ
bậc cao ( chẳng hạn nh thợ bậc 2 để làm công việc của thợ bậc3,thợ
bậc 3 để làm công việc của thợ bậc 4, nếu thấy cần thiết) nhng những
việc chủ yếu cần phải có sự giám sát của ngời thợ chính
+ phơng án I: biên chế 9 công nhân
-Ngừng việc cục bộ do phối hợp động tác cửa ngời làm việc ít nhất
6.88 ngời-phút (thợ bậc2)so với ngời làm việc nhiều nhất trong nhóm
7.41 ngời-phút(thợ bậc 3) là:
41 , 7
88 , 6 41 , 7
7 41 , 7
84 , 3 96 , 7
48 , 7 96 , 7
7 96 , 7
Phơng án 1 có thời gian ngừng việc ít hơn phơng án 2, có nghĩa
là có năng suất cao hơn Nhng trong điều kiện hởng lơng khoán sản
phẩm thì còn phải xét xem phần năng suất tăng thêm có bù lại đợc tốc
độ tăng tiền lơng hay không
Trang 16Do đó cần tính tiền lơng bình quân của 2 phơng án:
1 469800+2 516200 + 4 591600 + 2 693100
=2807,05(đ/gc)
8 26 (1+2 +4 +2)Xét tốc độ tăng năng suất và tốc độ tăng tiền lơng:
2 Tính toán trị số định mức
Hao phí lao động tạo thành định mức lao động toàn phần bao gồm:
- Thời gian tác nghiệp : Ttn
- Thời gian chuẩn kết : tck
- Thời gian nghỉ giải lao và giải quyết nhu cầu cá nhân : tnggl
- Thời gian ngừng việc cục bộ vì lí do công nghệ : tngtc
2.1 Xác định Ttn , tck , tnggl , tngtc
a) Dựa trên số liệu đã chỉnh lí ta tính Ttn theo công thức:
Ttn = Ti Ki
ngời phút, ngời giây
- Ti : hao phí lao động bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
- n : số lợng phần tử tác nghiệp của một quá trình sản xuất
- Ki : hệ số đơn vịVậy ta có:
+ 4.35,14 + 2.10,38 + 3.70,08 + 2.1251,26 + 2.148,83 + 2.48,21 +
+ 4.10,43 = 3877,6 (ngời.giây/1cánh cửa)Hay
Ttn = 1,08 (gc/1cánh cửa)b) Hao phí tck , tnggl , tngtc đợc chỉnh lí và cho kết quả:
tck = 5.25% ca làm việc
tnggl = 11% ca làm việc
tngtc = 13,5% ca làm việc
Trang 17Ta nhận thấy tngtc = 13,5% > 10% nên tận dụng một phần để nghỉ giải lao Do đó ta phải tính lại tnggltt và tngtctt.
100 – (5.25 + 11 + 13,5)
0,21
1,08 + (1 – 1/3) 0,21
Ttn 100 ĐMlđ =
Tính tiền lơng:
Hệ số lơng phơng án 1(phơng án đợc lựa chọn):
0114 2 9 8 10
78 1 04 2 78 1 9 8 10
3 4
583306
đ/gc
Trang 18Ngoài tiền lơng, do đặc điểm của công tác mộc, ngời công nhân phải làm việc trong môi trờng độc hại: bụi gỗ, tiếng ồn máy Do đó ngời công nhân còn đợc hởng mọt số phụ cấp sau:
- Phụ cấp ăn ca: 5000đ/ca = 5000*22=110000đ/tháng
583306
110000
- Phụ cấp độc hại: 3000đ/ca= 3000*22=66000đ/tháng
TCbq/(8.26) ĐMlđ = 853110/(8*26)* 1.463 = 6000.5 (đ/1 cánh cửa)
III trình bày bảng định mứcSản xuất cánh cửa panô
1/ Thành phần công việc
Sản xuất cánh cửa panô gồm một số công việc sau:
- Cắt ngang thanh gỗ và cắt ngang thanh ván panô
- Bào thẩm thanh ngang, thanh đứng, ván panô
- Bào cuốn thanh ngang, thanh đứng, ván panô
- Cắt gân ván panô, cắt mộng thanh ngang
Trang 19Ghi chó:
Trang 206000.5 : Đơn giá tiền công cho một cánh cửa
Nhận xét:
Tuy ta đã đa ra phơng án tăng năng suất nhng tổng số phần trămngừng việc vẫn còn cao Do đó cần có giải pháp về dây chuyền công nghệ trong nhà xởng phù hợp hơn để có thể thiết kế thành phần tổ thợ
có hiệu quả và tìm đợc phơng án tốt hơn