Vì lý do đó nên tôi quyết định chọn đềtài: “Phân tích rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng của bộ phận Kế hoạch - xuất nhập khẩu may tại công ty cổ phần Dệt may Huế” làm đề tài cho kh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG CỦA BỘ PHẬN KẾ HOẠCH - XUẤT NHẬP KHẨU
MAY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Lớp K49A QTKD
Niên khóa: 2015-2019
Huế, tháng 12 năm 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này, ngoài nỗ lực của bản thân, tôi đãnhận được rất nhiều sự giúp đỡ và ủng hộ của các thầy cô, bạn bè và các anh chị nhânviên và ban lãnh đạo tại Công ty cổ phần Dệt May Huế!
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới cán bộ giảng viên Trường Đại học Kinh
tế, Đại học Huế đã nhiệt tình giúp đỡ, đóng góp những ý kiến hết sức quý báu cho tôitrong quá trình hoàn thành đề tài này Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâusắc nhất đến Thạc Sĩ Nguyễn Quốc Khánh – người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp
đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi của tất cảnhân viên và ban lãnh đạo của bộ phận Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may tại Công ty cổphần Dệt May Huế (Hue Garment Textile Joint Stock Company- HUEGATEX) đã tạođiều kiện thuận lợi và cho tôi sự giúp đỡ tận tình nhất để tôi hoàn thành kỳ thực tập vàhoàn thành khóa luận này
Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, người thân đã luôn đứng đằng sau tôi để
cổ vũ, động viên, và tạo điều kiện để cho tôi có thể hoàn thành nghiên cứu này một cáchtốt nhất có thể
Cuối cùng, mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết mình của bản thân trong việc thực hiệnnhưng khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Kính mong sự góp ý
và giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn!
Huế, tháng 12 năm 2018Sinh viên thực hiệnNguyễn Gia Bảo
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 7
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Cách tiếp cận 3
4.2 Phương pháp nghiên cứu 3
4.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
4.2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 3
4.2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 4
4.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích 5
4.2.3 Công cụ xử lý số liệu 6
5 Mô hình nghiên cứu đề xuất 6
6 BỐ CỤC 7
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8
Chương 1 Cơ sở lý luận về rủi ro trong quản lý đơn hàng ngành dệt may trong doanh nghiệp 8 1.1 Các khái niệm về rủi ro 8
1.1.1 Định nghĩa rủi ro 8
1.1.1.1 Theo quan điểm truyền thống 8
1.1.1.2 Theo quan điểm hiện đại 8
1.1.2 Phân loại rủi ro 9
1.1.2.1 Dựa vào tính chất của kết quả 9
1.1.2.2 Dựa vào khả năng phân tán rủi ro 10
1.1.2.3 Dựa vào nguồn phát sinh rủi ro 10
1.1.3 Nguyên nhân của các rủi ro 12
Trang 41.1.3.1 Những rủi ro do yếu tố khách quan 12
1.1.3.2 Những rủi ro do yếu tố chủ quan 13
1.2 Chi phí rủi ro 13
1.3 Quản trị rủi ro 14
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro 14
1.3.2 Vai trò của quản trị rủi ro 15
1.4 Tổng quan về công tác quản lý đơn hàng ngành dệt may 16
1.4.1 Khái quát chung về quản lý đơn hàng 16
1.4.2 Chức năng của bộ phận quản lý đơn hàng 17
1.4.3 Các hình thức quản lý đơn hàng 17
1.4.3.1 Hình thức quản lý trực tuyến 17
1.4.3.2 Hình thức quản lý theo chức năng 17
1.4.3.3 Hình thức quản lý theo sản phẩm 18
1.4.3.4 Hình thức quản lý theo địa lý 18
1.4.4 Đặc điểm của công tác quản lý đơn hàng ngành dệt may 18
1.4.5 Vai trò của công tác quản lý đơn hàng 19
1.5 Những dấu hiệu rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng 20
1.5.1 Rủi ro trong quá trình ký kết đơn hàng 20
1.5.2 Rủi ro trong quá trình lập kế hoạch sản xuất 21
1.5.3 Rủi ro trong quá trình cung ứng nguyên phụ liệu 21
1.5.4 Rủi ro trong quá trình điều độ sản xuất 22
1.5.5 Rủi ro trong quá trình giao hàng và thu tiền 23
1.6 Một số kinh nghiệm thực tiễn của các doanh nghiệp dệt may về quản trị rủi ro trong quản lý đơn hàng 24
Chương 2 Phân tích rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng của bộ phận Kế hoạch -Xuất nhập khẩu may tại công ty Cổ phần Dệt may Huế 26
2.1 Tổng quan về công ty Dệt may Huế 26
2.1.1 Tổng quan về công ty Dệt may Huế 26
2.1.2 Phương thức sản xuất 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 28
2.1.4 Tình hình lao động 32
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dệt may Huế giai đoạn 2015-2017 33
2.1.6 Tình hình nhân sự phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may 34
Trang 52.2 Quy trình quản lý đơn hàng của Bộ phận Kế hoạch - xuất nhập khẩu may tại công
ty Dệt may Huế 34
2.3 Những rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng của bộ phận Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may tại công ty Dệt may Huế 44
2.3.1 Rủi ro trong quá trình giao dịch và tìm kiếm đơn hàng 45
2.3.2 Rủi ro trong quá trình xây dựng kế hoạch sản xuất 47
2.3.3 Rủi ro trong quá trình cung ứng nguyên phụ liệu 49
2.3.4 Rủi ro trong quá trình điều độ sản xuất 51
2.3.5 Rủi ro trong giao hàng và theo dõi công nợ 54
2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng của bộ phận Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may tại công ty Dệt may Huế 56
2.4.1 Nguyên nhân khách quan dẫn đến rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng 56
2.4.1.1 Nguyên nhân khách quan 56
2.4.1.2 Nguyên nhân chủ quan 59
2.4.2 Nguyên nhân đặc thù dẫn đến rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng 61
2.4.2.1 Nguyên nhân rủi ro trong quá trình giao dịch và tìm kiếm đơn hàng 61
2.4.2.2 Nguyên nhân gây nên rủi ro trong quá trình xây dựng kế hoạch sản xuất 65
2.4.2.3 Nguyên nhân gây nên rủi ro trong quá trình cung ứng nguyên phụ liệu 68
2.4.2.4 Nguyên nhân gây nên rủi ro trong quá trình điều độ sản xuất 71
2.4.2.5 Nguyên nhân gây nên rủi ro trong quá trình giao hàng và theo dõi công nợ 73
2.5 Thực trạng rủi ro và công tác quản lý rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng của bộ phận Kế hoạch – Xuất nhập khẩu may tại Công ty Dệt may Huế 76
Chương 3 Giải pháp hạn chế rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng của bộ phận Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may tại Cổ phần Dệt may Huế 78
3.1 Đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro đối với nguyên nhân chung trong quá trình quản lý đơn hàng của bộ phận Kế hoạch - xuất nhập khẩu may tại công ty Dệt may Huế 78
3.1.1 Đối với nguyên nhân khách quan 78
3.1.2 Đối với nguyên nhân chủ quan 79
3.2 Đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro đối với nguyên nhân đặc thù phân loại theo từng quá trình quản lý đơn hàng của bộ phận Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may tại công ty Dệt may Huế 80
3.2.1 Đối với rủi ro trong giao dịch và tìm kiếm đơn hàng 80
3.2.2 Đối với rủi ro trong xây dựng kế hoạch sản xuất 80
3.2.3 Đối với rủi ro trong cung ứng nguyên phụ liệu 81
Trang 63.2.4 Đối với rủi ro trong điều độ sản xuất 82
3.2.5 Đối với rủi ro trong giao hàng và theo dõi công nợ 83
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1 Kết luận 84
2 Hạn chế của đề tài 85
3 Kiến nghị 85
3.1 Kiến nghị đối với công ty Dệt may Huế 85
3.2 Kiến nghị với ngành Dệt may và Nhà nước 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ cơ cấu tổ chức 29
Bảng 2.1.1 - Bảng tình hình lao động qua các năm 2015-2017 32
Bảng 2.1.2 - Bảng tình hình sản xuất kinh doanh qua các năm 2015-2017 33
Bảng 2.3.1 - Rủi ro trong quá trình giao dịch và tìm kiếm đơn hàng 45
Bảng 2.3.2 - Rủi ro trong quá trình xây dựng kế hoạch sản xuất 47
Bảng 2.3.3 - Rủi ro trong quá trình cung ứng nguyên phụ liệu 49
Bảng 2.3.4 - Rủi ro trong quá trình điều độ sản xuất 52
Bảng 2.3.5 - Rủi ro trong quá trình điều độ sản xuất 54
Bảng 2.4.1 - Nguyên nhân khách quan thường dẫn đến rủi ro 57
Bảng 2.4.2 - Nguyên nhân chủ quan thường dẫn đến rủi ro 59
Bảng 2.4.3 - Nguyên nhân rủi ro trong quá trình giao dịch và tìm kiếm đơn hàng 61
Bảng 2.4.4 - Nguyên nhân gây nên rủi ro trong quá trình xây dựng kế hoạch sản xuất 65
Bảng 2.4.5 - Nguyên nhân gây nên rủi ro trong quá trình cung ứng nguyên phụ liệu 68
Bảng 2.4.6 - Nguyên nhân gây nên rủi ro trong quá trình điều độ sản xuất 71 Bảng 2.4.7 - Nguyên nhân gây nên rủi ro trong quá trình giao hàng và theo dõi công nợ73
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Ngành Dệt may Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng, với giá trị xuất khẩu
5 năm gần đây đóng góp khoảng 15% vào GDP cho sự phát triển của nền kinh tế nướcnhà, đứng thứ 2 về kim ngạch xuất khẩu cả nước, và đạt 26,04 tỷ USD trong năm 2017,đóng góp 12% cho tổng kim ngạch xuất khẩu và dự định sẽ đạt 30 tỷ USD trong năm
2018 đã giải quyết việc làm cho hơn 2,5 triệu lao động trực tiếp và hơn 2 triệu lao độnggián tiếp thuộc các ngành nghề liên quan như bốc dở, vận chuyển, dệt nhuộm, nghiên cứumẫu, cao nhất trong tất cả các ngành (theo Hiệp hội Dệt may Việt Nam; Tổng cục Hảiquan Việt Nam) Trong đó, các doanh nghiệp Dệt may trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
đã đem về gần 640 triệu USD giá trị kim ngạch xuất khẩu và chiếm 80% tổng kim ngạchxuất khẩu của tỉnh, giải quyết việc làm cho hơn 24 nghìn lao động và riêng công ty Dệtmay Huế đã đem lại kim ngạch xuất khẩu gần 84 triệu USD, doanh thu 1.672 tỷ đồng, lợinhuận đạt 56 tỷ đồng và đảm bảo việc làm ổn định cho trên 4 ngàn lao động (theo BáoThừa Thiên Huế)
Nhưng bên cạnh sự phát triển là những rủi ro, nguy cơ tiềm ẩn khiến cho ngànhDệt may thất thoát doanh thu và những hợp đồng đắt giá, sự cạnh tranh tại các thị trườngxuất khẩu đến từ các nước gia nhập thị trường sau như Bangladesh, Campuchia, Lào, SriLanka, Myanmar đang rất gay gắt, cùng với sự thay đổi của những chính sách mới củachính phủ các thị trường lớn và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang đặt ra nhiềumối quan tâm về quản trị rủi ro cho ngành Dệt may nước ta nói chung và tỉnh Thừa ThiênHuế nói riêng Trong số những doanh nghiệp Dệt may ở Huế thì công ty Dệt may Huếmột phần lớn trong kim ngạch xuất khẩu của tỉnh, là một phần không thể thiếu trong sựphát triển của tỉnh thành Đặc biệt là khả năng giải quyết việc làm, phát triển đời sốngcho khoảng 4000 lao động khiến cho công ty chiếm một vị trí quan trọng trong ngànhcông nghiệp của tỉnh thành Theo thực trạng hiện nay thì công tác quản trị rủi ro trongnhững doanh nghiệp vẫn chưa được xem là vấn đề đáng coi trọng, và đó chính là sai lầm
Trang 10lớn trong chính sách quản lý, có thể dẫn đến những tổn thất lớn cho doanh nghiệp và giántiếp ảnh hưởng đến hàng nghìn người lao động đang làm việc tại đây Vậy nên ta phảithực hiện tốt công tác quản trị rủi ro để có thể lường trước và quản lý tốt doanh nghiệp vềmọi lĩnh vực, mọi tình huống trong kinh doanh Vì lý do đó nên tôi quyết định chọn đề
tài: “Phân tích rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng của bộ phận Kế hoạch - xuất nhập khẩu may tại công ty cổ phần Dệt may Huế” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp
của mình nhằm tìm hiểu quy trình quản lý đơn hàng ngành dệt may và những rủi ro cóthể phát sinh để từ đó đề xuất những phương án giải quyết xử lí thích hợp và hiệu quả.Đồng thời, đưa ra những kiến nghị để hạn chế những rủi ro trong quá trình thực hiện đơnhàng tại công ty Dệt may Huế
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích những rủi ro phát sinh trong quá trình quản lý đơn hàng của
bộ phận Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế, từ đó đềxuất những giải pháp nhằm hạn chế các rủi ro gặp phải, nâng cao hiệu quả của công tácquản trị rủi ro
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa các lý luận và thực tiễn về quản lý đơn hàng ngành dệt may và rủi rotrong quá trình thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất khẩu
Xác định những rủi ro và nguyên nhân rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng
Đề xuất các giải pháp để hạn chế rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng đối với
bộ phận Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may của công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến rủi ro và quản lý rủi ro trong quá trình quản lý các đơnhàng tại bộ phận Kế hoạch – Xuất nhập khẩu may tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Công tác quản trị rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng
Trang 11 Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp gồm thông tin thu thập được từ 01/10/2018 đến31/12/2018, số liệu thứ cấp gồm thông tin và dữ liệu qua các năm 2015-2018.
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại công ty Dệt may Huế
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
Quy trình nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu từ nhiều nguồn khác nhau: những đề tài nghiên cứu đãđược thực hiện trước và những tài liệu khác có liên quan nhằm thu thập thông tin đưa vàophân tích và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
4.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Tiếp cận các tài liệu về quản trị rủi ro của doanh nghiệp và những báo cáo kinhdoanh trong vòng 3 năm vừa qua
Thu thập tài liệu từ các phòng ban của Công ty Cổ phần Dệt may Huế
Nghiên cứuTiếp cận vấn đề
Đề xuất giải phápCần điều
chỉnh
Trang 12 Tham khảo các đề tài nghiên cứu đã được thực hiện.
Tham khảo kết quả nghiên cứu, điều tra của những bộ phận, phòng ban của các tổchức hoặc cá nhân đã thực hiện tại công ty Dệt may Huế
Tìm hiểu các tài liệu trên báo và Internet, những trang thông tin chính thức
4.2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Đánh giá công tác quản trị rủi ro trong quản lý đơn hàng cần sự hiểu biết về lýthuyết và chuyên môn, để có thể đưa ra những kết luận chính xác và có thể ứng dụng vàothực tiễn, vậy nên cần được thực hiện thông qua 2 quá trình sau đây nhằm mục đích nắmbắt rõ tình hình quản trị rủi ro cũng như xác định những giải pháp hợp lý:
Nghiên cứu sơ bộ Định tính Quan sát
Mục đích: xác định rủi ro có thể xảy ra và xây dựng bảng hỏi, đánh giá về độ tincậy của thang đo và tiến hành điều chỉnh
Cách thức tiến hành: Trước tiên, cần phải xác định những rủi ro có thể xuất hiệntrong quá trình quản lý đơn hàng bằng phương pháp quan sát:
Quan sát trực tiếp những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình quản lý đơn hàngtại doanh nghiệp
Quan sát gián tiếp thông qua những báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh haydoanh số cuối kì
Trang 13Sau đó thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên gia để xác định những rủi rođặc thù và xây dựng thang đo.
Mẫu nghiên cứu gồm: 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 4 nhân viên cấp cao thuộccác bộ phận trong các khâu quản lý đơn hàng
Nghiên cứu chính thức: thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, sau
đó tiến hành thống kê mô tả những thông tin thu thập được từ bảng hỏi, cùng với phântích sâu, xử lý dữ liệu bằng Excel, SPSS Bước nghiên cứu này nhằm tiến hành phân tích
và tiến hành đánh giá các rủi ro
Phỏng vấn bằng bảng hỏi: Mẫu nghiên cứu gồm tất cả 24 nhân viên và nhà quảntrị thuộc bộ phận Kế hoạch - xuất nhập khẩu may Tiến hành phỏng vấn, đánh giá vềphát hiện dấu hiệu của rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng và tìm hiểu nguyên nhân,sau đó thực hiện phân tích số liệu thu thập được
4.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: là phương pháp thu thập thông tin qua sáchbáo, tài liệu, internet nhằm lựa chọn những khái niệm và ý tưởng cơ bản làm cơ sở lýluận cho đề tài Những thông tin được quan tâm trong phương pháp này là cơ sở lý thuyếtliên quan đến vấn đề rủi ro trong quá trình sản xuất được đăng tải qua tài liệu nghiên cứu
và các khóa luận đã được bảo vệ trước đây
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: là phương pháp sử dụng trí tuệ, khai thác ýkiến đánh giá của các chuyên gia có trình độ cao trong lĩnh vực rủi ro để xem xét, nhậnđịnh một vấn đề, một rủi ro từ đó tìm ra giải pháp tối ưu cho vấn đề, rủi ro đó Chuyêngia ở đây là nhân viên quản lí, các anh chị tổ trưởng Sau khi nhận dạng được một sốdạng rủi ro, tôi sẽ sử dụng phương pháp này để nhờ các chuyên gia đánh giá mức độnghiêm trọng và tần suất xuất hiện các rủi ro đó
Phương pháp phân tích: sau khi nhận dạng được các rủi ro và lấy được ý kiến củacác chuyên gia thì tiến hành phân tích và tìm nguyên nhân dẫn đến từng dạng rủi ro, tần
Trang 14suất xuất hiện được đánh giá như thế nào? Mức độ nghiệm trọng có cao hay không? Từ
đó đưa ra giải pháp cho từng dạng rủi ro
4.2.3 Công cụ xử lý số liệu
Nghiên cứu đã xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS và phần mềm Excel
5 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nhận diện rủi ro:
Phát hiện các sự kiện có thể ảnh hưởng đến việc quản lý và thực hiện đơn hàng của doanhnghiệp
Đánh giá rủi ro:
Đánh giá khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các rủi ro, xem xét các biện phápkiểm soát rủi ro Xếp hạng các rủi ro để xác định mức độ ưu tiên quản lý dựa trên bộ tiêuchí đo lường được lượng hóa gắn với giá trị cụ thể cho khả năng xảy ra của rủi ro và mức
độ ảnh hưởng
Phân loại rủi ro:
Dựa vào đặc điểm của rủi ro để phân loại vào những quá trình liên quan trong quản lýđơn hàng
Trang 15Xác định các biện pháp, xây dựng các kế hoạch hành động và giám sát cụ thể nhằm giảmrủi ro xuống mức có thể chấp nhận được Các phương án ứng phó rủi ro tương ứng vớimức độ rủi ro và tần suất xảy ra
6 BỐ CỤC
Bố cục của khóa luận gồm có 3 phần:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro trong quản lý đơn hàng ngành dệt may trong doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng của bộ phận Kế hoạch
- Xuất nhập khẩu may tại công ty Cổ phần Dệt may Huế
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng của bộ phận
Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may tại Cổ phần Dệt may Huế
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 16PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUChương 1 Cơ sở lý luận về rủi ro trong quản lý đơn hàng ngành dệt may
trong doanh nghiệp 1.1 Các khái niệm về rủi ro
1.1.1 Định nghĩa rủi ro
Nhiều nhà kinh tế học trên thế giới và của Việt Nam đã nghiên cứu và đưa ra một
số định nghĩa, khái niệm về rủi ro nhưng đến nay vẫn chưa có một khái niệm cụ thể nàođược chấp nhận rộng rãi Nhưng chung quy lại ta thấy rằng những định nghĩa từ cácnghiên cứu đó có thể được chia làm hai trường phái lớn: trường phái truyền thống vàtrường phái hiện đại
1.1.1.1 Theo quan điểm truyền thống
Rủi ro được hiểu là một trạng thái ngoài tầm kiểm soát, xảy ra một cách ngẫunhiên, không thể tính toán được và mang tính chất tiêu cực, gắn liền với những tổn thất
về người và tài sản; là điều không mong muốn, khó khăn hoặc điều không chắc chắn cóthể xảy ra Một số định nghĩa được đã được đưa ra như:
“Rủi ro là sự bất trắc, gây ra mất mát, thiệt hại” (Nguyễn Hữu Thân - Phương phápmạo hiểm và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh)
Theo Douglas Hubbard trong cuốn How to Measure Anything: “Rủi ro là một tình
trạng của sự không chắc chắn khi mà một vài lựa chọn cho ra kết quả thua lỗ, thảm bạihoặc không mong muốn”
Tóm lại, rủi ro theo quan điểm truyền thống là những thiệt hại, mất mát, nguyhiểm và đặc biệt là không thể tính toán và đo lường trước được những gì sẽ diễn ra trongthực tế
1.1.1.2 Theo quan điểm hiện đại
Để đáp ứng cho sự phát triển ngày càng rộng lớn, với các hoạt động được tổ chứcthực hiện ở quy mô lớn, tiềm ẩn những rủi ro có tác động nghiêm trọng, có rất nhiều
Trang 17những nghiên cứu chuyên sâu về rủi ro đã được thực hiện nhằm tìm hiểu nguyên nhân,đưa ra các biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn rủi ro Theo quan điểm hiện đại, rủi rokhông chỉ là những điều gây bất lợi mà bao gồm tất cả những kết quả nằm ngoài dự tính,nghĩa là có thể mang lại lợi ích và cũng có thể gây thiệt hại cho chủ thể.
Theo tác giả của cuốn Risk Management and Insurance, William và MichaelSmith đã khẳng định rằng: “Rủi ro là những biến động tiềm ẩn ở những kết quả” Trênquan điểm này, một số học giả đã đưa ra những định nghĩa chi tiết, về khả năng, cáchthức quản trị rủi ro cũng như khẳng định rằng rủi ro có thể ước lượng, tính toán và đolường, theo học giả người Mỹ Frank Knight thì “Rủi ro là những bất trắc có thể đo lườngđược” Bên cạnh đó, Inrving Pferfer cho rằng: “Rủi ro là sự tổng hợp của những sự ngẫunhiên có thể đo lường bằng xác suất”
Tổng hợp lại từ các nghiên cứu, ta có được định nghĩa hoàn chỉnh theo quan điểmhiện đại, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính chất tích cực, vừamang tính chất tiêu cực Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro thì ta có thể tìm ra những biệnpháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội và mang lại kếtquả tốt đẹp cho tương lai
1.1.2 Phân loại rủi ro
1.1.2.1 Dựa vào tính chất của kết quả
Rủi ro thuần túy: tồn tại khi có một nguy cơ tổn thất nhưng không có cơ hội kiếmlời, hay nói cách khác là rủi ro trên đó không có khả năng có lợi cho chủ thể
Rủi ro suy đoán (rủi ro suy đoán, rủi ro đầu cơ): tồn tại khi có một cơ hội kiếm lờicũng như một nguy cơ tổn thất, hay nói cách khác là rủi ro vừa có khả năng có lợi, vừa cókhả năng tổn thất Khác với rủi ro thuần túy, rủi ro suy đoán có thể tác động đến kết quả
ở một trong ba trạng thái là gia tăng lợi ích, thiệt hại tổn thất hoặc không bị ảnh hưởng gì.Đây là loại rủi ro gắn liền với khả năng thành bại trong hoạt động đầutư, kinh doanh, đầucơ
Trang 181.1.2.2 Dựa vào khả năng phân tán rủi ro
Rủi ro có khả năng phân tán: là rủi ro có thể giảm bớt tổn thất thông qua nhữngthỏa hiệp đóng góp (như tài sản, tiền bạc) và chia sẻ rủi ro
Rủi ro không có khả năng phân tán: là những rủi ro mà những thỏa hiệp, đóng góp
về tiền bạc hay tài sản không có tác dụng gì đến việc giảm bớt tổn thất cho những ngườitham gia vào quỹ đóng góp chung
Rủi ro riêng biệt: là dạng rủi ro chỉ tác động đến một hoặc một vài chủ thể chứkhông tác động đến toàn bộ các chủ thể cho dù cùng hoạt động trong một môi trường nhưnhau Nguyên nhân của loại rủi ro này xuất phát từ điều kiện chủ quan và khách quan củatừng chủ thể riêng biệt
Rủi ro thị trường: là những rủi ro phát sinh từ những nguyên nhân khách quan,ngoài tầm kiểm soát của chủ thể Khi rủi ro thị trường xuất hiện thì nó sẽ tác động đếntoàn bộ, không loại trừ đối tượng nào Tác động của rủi ro thị trường thường rất lớn, khólường, ảnh hưởng đến cả nền kinh tế
1.1.2.3 Dựa vào nguồn phát sinh rủi ro
Rủi ro do môi trường tự nhiên: đây là nhóm rủi ro do các hiện tượng thiên nhiêngây ra Những rủi ro này thường dẫn đến những thiệt hại về người và của, làm cho doanhnghiệp bị tổn thất nặng nề
Rủi ro do môi trường văn hóa: rủi ro do môi trường văn hóa là những rủi ro do sựthiếu hiểu biết về phong tục, tập quán, tín ngưỡng, lối sống, nghệ thuật, đạo đức, củadân tộc khác, từ đó dẫn đến cách hành xử không phù hợp, gây ra thiệt hại, mất mát về thịphần, khách hàng, mất cơ hội kinh doanh Các rủi ro văn hóa đến từ hàng loạt những điềukhông nhất quán, thiếu hòa hợp giữa các mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp với các yếu tố khác như: các giá trị, chuẩn mực văn hóa, đạođức, các thói quen, Và trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới, toàn cầu hóa đang diễn
ra khá nhanh chóng, nếu không nghiên cứu về văn hóa của dân tộc khác, nguy cơ gặp rủi
ro ngay trên chính quê hương mình là khá cao
Trang 19 Rủi ro môi trường xã hội: sự thay đổi các chuẩn mực giá trị, hành vi con người,cấu trúc xã hội, các định chế, Là một nguồn rủi ro quan trọng Loại rủi ro này có thểgây ra những hậu quả nặng nề nếu như doanh nghiệp không biết và không có sự chuẩn bị
từ trước
Rủi ro do môi trường chính trị: môi trường chính trị có ảnh hưởng rất lớn đến môitrường kinh doanh Môi trường chính trị ổn định sẽ giảm thiểu rất nhiều rủi ro cho doanhnghiệp Khi một chính thể mới ra đời có thể sẽ làm đảo lộn hoạt động của nhiều doanhnghiệp, tổ chức Trong kinh doanh quốc tế, ảnh hưởng của môi trường chính trị ngàycàng lớn Chỉ có những ai biết nghiên cứu kỹ, nắm vững và có chiến lược, sách lược thíchhợp với môi trường chính trị không chỉ ở nước mình mà còn ở nước đến kinh doanh thìmới có thể gặt hái được thành công rực rỡ
Rủi ro do môi trường luật pháp: có rất nhiều rủi ro phát sinh từ hê thống luật pháp.Luật pháp đề ra các chuẩn mực mà mọi người phải thực hiện và các biện pháp trừng phạtnhững ai vi phạm Luật pháp đảm bảo sự công bằng cho các doanh nghiệp, chống lại sựcạnh tranh không lành mạnh Nhưng xã hội phát triển, tiến hóa, nếu các chuẩn mực luậtpháp không phù hợp với bước tiến của xã hội thì sẽ gây ra rủi ro Ngược lại, nếu luậtpháp thay đổi quá nhiều, quá thường xuyên, không ổn định, cũng gây ra những khó khănrất lớn Khi luật pháp thay đổi, các tổ chức, cá nhân không nắm vững thay đổi, khôngtheo kịp những chuẩn mực mới chắc chắn sẽ gặp rủi ro
Rủi ro do môi trường kinh tế: trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tếthế giới, mặc dù mỗi nước có môi trường kinh tế vận động theo môi trường chính trị,nhưng ảnh hưởng của môi trường kinh tế chung của thế giới đến từng nước là rất lớn.Mọi hiện tượng diễn ra trong môi trường kinh tế đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp gây ra những rủi ro bất ổn
Rủi ro do môi trường công nghệ - kỹ thuật, thông tin: kỹ thuật hiện đại và côngnghệ sản xuất mới làm xuất hiện một số ngành nghề mới, đòi hỏi người lao động phảiđược trang bị những kiến thức và kỹ năng mới Thêm vào đó nghề cũ mất đi phải có đàotạo lại, bồi dưỡng, nâng cao trình độ và giải quyết những người dôi ra Khoa học kỹ thuật
Trang 20hiện đại đã làm cho môi trường thông tin ngày càng phát triển và thông tin trở thành mộtnguồn lực mang tính chất sống còn đối với tổ chức.
Rủi ro do hoạt động của doanh nghiệp: rủi ro do hoạt động của doanh nghiệp cóthể xuất pháp dưới nhiều dạng như sản phẩm bị thu hồi, đình công, bãi công,
1.1.3 Nguyên nhân của các rủi ro
1.1.3.1 Những rủi ro do yếu tố khách quan
Rủi ro do thiên tai: là những rủi ro do lũ lụt hạn hán, động đất, dịch bệnh… tácđộng bất lợi đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hậu quả rủi ro do thiêntai mang lại thường rất nghiêm trọng ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động xuất khẩu củadoanh nghiệp Thiệt hại do thiên tai gây ra là rất nghiêm trọng có nhiều doanh nghiệp phásản vì rủi ro này
Rủi ro chính trị - pháp lý: đây là rủi ro mà các nhà kinh doanh nhất là doanhnghiệp kinh doanh quốc tế lo ngại nhất bởi vì trước khi xây dựng chiến lược kinh doanhquốc tế hay quyết định một hợp đồng nào doanh nghiệp cần dựa vào tình hình kinh tế - xãhội dựa trên các quyết định thuế và luật thuế… Một biến động mạnh về chính trị - pháp
lý xảy ra có thể làm đảo lộn mọi dự đoán của doanh nghiệp và làm doanh nghiệp thất bại
Rủi ro do lạm phát: lạm phát là sự tăng giá bình quân của hàng hóa Các doanhnghiệp luôn gặp các rủi ro do biến động kinh tế Rủi ro lạm phát là một điển hình trongcác rủi ro biến động kinh tế Khi lạm phát xảy ra ở mức độ cao thì hợp đồng gia công sẽkhông còn ý nghĩa Thời gian đến khi nhận được tiền hàng thanh toán từ phía nước ngoàikhoảng 30-45 ngày Do đó xác suất xảy ra lạm phát là rất lớn
Rủi ro hối đoái: là sự không chắc chắn về một khoản thu nhập hay chi trả do biếnđộng tỷ giá gây ra, có thể làm tổn thất đến giá trị hợp đồng dự kiến
Rủi ro do sự thay đổi chính sách ngoại thương: chính sách ngoại thương là một hệthống nguyên tắc biện pháp kinh tế hành chính luật pháp nhằm điều tiết các hoạt độngmua bán quốc tế của một nhà nước trong một giai đoạn nhất định Hầu hết các chính sáchngoại thương của các nước thay đổi theo từng giai đoạn tùy thuộc theo mục đích, địnhhướng của nhà nước trong từng thời kỳ khác nhau Sự thay đổi thường xuyên của các
Trang 21định chế này là đe dọa lớn vì doanh nghiệp không chỉ chịu ảnh hưởng của chính sáchtrong nước mà còn bị ảnh hưởng nặng của chính sách ngoại thương của nước bạn Trong
số đó có thể là rủi ro do quy định hạn ngạch, thủ tục hải quan, thuế quan, quy định hànhchính khác
1.1.3.2 Những rủi ro do yếu tố chủ quan
Rủi ro do thiếu vốn: để nâng cao khả năng cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp khôngngừng cải tiến chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ Song do thiếu vốn doanh nghiệpkhông đủ khả năng đổi mới công nghệ mở rộng quy mô sản xuất tối ưu Từ đó không đủsức mạnh cạnh tranh với đối thủ và mất thị phần Ngoài ra rủi ro do thiếu vốn còn làmquá trình thực hiện hợp đồng gia công không được đảm bảo dẫn tới giao hàng chậm
Rủi ro do thiếu thông tin: việc thiếu thông tin sẽ dẫn tới những hậu quả khó lườngcho doanh nghiệp Đôi khi doanh nghiệp còn phải tiến hành hoạt động gia công của mìnhvới những công ty ma đến khi không được thanh toán tiền hàng mới biết mình bị lừa.Hơn nữa việc không nắm bắt được biến động giá cả thị trường thế giới, nhiều doanhnghiệp đã ký hợp đồng với giá gia công thấp Chính vì thế sự bùng nổ thông tin như hiệnnay để nhận biết và tránh sai lệch thông tin là cách quan trọng nhất giúp doanh nghiệptránh được những rủi ro có thể gặp phải
Rủi ro do năng lực quản lý kém: đây là rủi ro xem như không có phương thức hữuhiệu nào trị được Một doanh nghiệp có năng lực quản lý kém sẽ liên tục gặp phải nhữngrủi ro khác nhau sẽ dẫn tới việc chậm trễ trong quyết định giao hàng hoặc ký kết hợpđồng và quan hệ với khách hàng làm họ thất vọng
Rủi ro do thiếu trình độ chuyên môn nghiệp vụ: sự thiếu hiểu biết về luật pháp vàtập quán kinh doanh quốc tế mà biểu hiện là sự hố giá nhầm chất lượng, thiếu số lượng viphạm giao kết trong hợp đồng… Một khi trình độ nghiệp vụ của nhân viên còn yếu kémthì họ dễ dàng bị lừa và hậu quả là rủi ro phát sinh thường xuyên và liên tục
1.2 Chi phí rủi ro
Trang 22 Chi phí của rủi ro: là toàn bộ thiệt hại, mất mát về người và của trong việc phòngngừa và hạn chế rủi ro, bồi thường tổn thất quy bằng tiền, theo Ngô Quang Hưng vàCộng sự (1998).
Chi phí tổn thất ước tính: khoản chi phí này chỉ thực sự phát sinh trong trường hợprủi ro đã xảy ra, tuy nhiên người ta thường ước tính trước nhằm cân nhắc hiệu quả trongcác quyết định rủi ro Chi phí tổn thất được hiểu là toàn bộ những khoản mà doanhnghiệp phải bỏ ra để khắc phục hậu quả mà rủi ro gây ra Chi phí tổn thất được xem làtảng băng vì nó được mọi người liên tưởng, đề cập đầu tiên khi nhắc đến chi phí rủi ro
Chi phí ngăn ngừa tổn thất: là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tập huấn,tuyên truyền, trang thiết bị kỹ thuật, những giải pháp đồng bộ trong quản trị rủi ro, nhằm ngăn chặn, phòng ngừa, tránh xảy ra những rủi ro và tổn thất
Chi phí bồi thường tổn thất: là toàn bộ chi phí chi trả do cam kết của nhà quản trị
và thuộc trách nhiệm pháp lí của mình với người thứ ba khi gặp rủi ro mà tổn thất xảy ra
Chi phí chia sẻ rủi ro, tổn thất: là toàn bộ chi phí phải bỏ ra (mua bảo hiểm) đểđánh đổi lấy sự an toàn hơn Nếu gặp rủi ro mà tổn thất xảy ra thì được công ty bảo hiểmbồi hoàn thiệt hại Đây là khoản chi phí khi tham gia bảo hiểm
Chi phí cho hoạt động quản lí rủi ro cho doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân côngquản lí, chi phí đào tạo nghiệp vụ, chi phí xử lí sơ bộ nhằm làm cho rủi ro không nghiêmtrọng hơn, không trở thành nguyên nhân của rủi ro tiếp theo
1.3 Quản trị rủi ro
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro
Trong kinh doanh mọi quyết định quản trị đều đặt trong điều kiện có tồn tại rủi ro,
và do vậy, mỗi quyết định quản trị nói chung đều có liên quan hoặc đều được tính đếnviệc quản trị rủi ro Ranh giới giữa quản trị rủi ro và quản trị nói chung vì vậy khó đượcphân biệt rõ ràng Chúng ta có thể tiếp cận khái niệm quản trị rủi ro dưới bốn góc độ Thứnhất, xem quản trị rủi ro là một phần trong hoạt động quản trị nói chung
Trang 23Lúc này, quản trị rủi ro là một quá trình quản trị (hoạch định, tổ chức, kiểm tra vàcải tiến) các nguồn lực và các hoạt động nhằm làm giảm đến mức thấp nhất các hậu quảcủa những thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp với chi phí chấp nhận đuợc.
Thứ hai, xem quản trị rủi ro như là quá trình ra quyết định Trong trường hợp này,quản trị rủi ro được định nghĩa là “Quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện,liên tục và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổnthất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro, đồng thời tìm cách biến rủi ro thànhnhững cơ hội thành công” (Đoàn Thị Hồng Vân,2009)
Thứ ba, nghiên cứu quản trị rủi ro trong mối quan hệ lợi ích, chi phí Lúc này quảntrị rủi ro được xem là những hoạt động nhằm từng bước làm giảm đến mức thấp nhấtnhững chi phí về rủi ro – dưới tất cả các hình thức – và làm cực đại những lợi ích của rủi
ro (Nguyễn Quang Thu, 1998)
Cuối cùng, có thể tiếp cận khái niệm quản trị rủi ro dưới gốc độ phạm vi xử lý rủi
ro “Quản trị rủi ro là quá trình xử lý các rủi ro thuần túy một cách có hệ thống, khoa học
và toàn diện thông qua các hoạt động nhận diện và đánh giá rủi ro, xây dựng và thực thicác kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn rủi ro xảy ra, thực hiện việc kiểm soát, giảm thiểunhững tổn thất gây ra cho doanh nghiệp mỗi khi xảy ra rủi ro cũng như dự phòng về tàichính để bù đắp các tổn thất đó” (Nguyễn Thị Quy, 2006)
1.3.2 Vai trò của quản trị rủi ro
- Quản trị rủi ro là hoạt động giúp nâng cao khả năng ngăn ngừa và phòng tránhrủi ro, thông qua đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Hạn chế, giảm thiểu những tác động bất lợi, những hậu quả phát sinh do rủi rogây ra, duy trì hoạt động ổn định cho doanh nghiệp và cho cả nền kinh tế
- Khoanh vùng tổn thất khi xảy ra rủi ro và ngăn chặn những hậu quả gián tiếp củarủi ro Để phát huy vai trò của công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp, nhà quản trịrủi ro phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Trang 24- Xây dựng các quy trình, tiêu chuẩn để phát hiện, nhận dạng các rủi ro tiềm ẩn,đặc thù của doanh nghiệp Xây dựng phương pháp đánh giá, đo lường mức độ rủi ro, xếploại các rủi ro theo thứ tự ưu tiên để quản trị.
- Đề xuất các biện pháp quản trị rủi ro cụ thể tương ứng với các dạng rủi ro Xâydựng và tổ chức thực hiện chương trình kiểm soát, ngăn chặn rủi ro, cảnh báo sớm nhữngnguy cơ xảy ra rủi ro để hạn chế những tổn thất đáng tiếc
- Tư vấn cho ban giám đốc doanh nghiệp trong việc xây dựng và thực hiện chươngtrình tài trợ rủi ro trong kinh doanh
1.4 Tổng quan về công tác quản lý đơn hàng ngành dệt may
1.4.1 Khái quát chung về quản lý đơn hàng
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý đơn hàng nói chung, là sự quản trịtoàn bộ quá trình kinh doanh đơn hàng liên quan đến chủng loại hàng hóa hay loại hìnhdịch vụ nào đó, từ khâu bắt đầu thiết lập đơn hàng đến khi hoàn tất, sao cho đảm bảo yêucầu về giá cả, chất lượng, số lượng, thời gian giao hàng,…mà hai bên đã cam kết
Nhiệm vụ chung trên được kết hợp thực hiện bởi bộ phận kinh doanh, bộ phậnquản lý đơn hàng và bộ phận sản xuất Trong đó, bộ phận quản lý đơn hàng là cầu nốiquan trọng để hoàn thành mục tiêu sản xuất kinh doanh đã đề ra Tuy nhiên, tùy theo quy
mô của từng công ty mà bộ phận quản lý đơn hàng có thể tách riêng với bộ phận kinhdoanh hay kiêm luôn chức năng của bộ phận này để triển khai thực hiện toàn bộ đơn hàngmột cách hoàn chỉnh Họ cũng chịu trách nhiệm chính về doanh thu và sự tồn tại củacông ty
Đơn hàng ngành dệt may là những hợp đồng sản xuất sản phẩm may cụ thể: áokhoác, quần, váy, đầm, áo kiểu, trang phục thể thao, quàn áo bảo hộ lao động, trang phụclót, balo, túi xách,…
Quản lý đơn hàng ngành dệt may là chuỗi công tác thực hiện thông qua quá trìnhlàm việc với khách hàng bắt đầu từ giai đoạn thương mại, ký kết đơn hàng, phát triển mẫusản phẩm, tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên phụ liệu, triển khai và kiểm soát toàn bộ đơn
Trang 25hàng cho đến khi hoàn thành sản phẩm theo đúng yêu cầu về chất lượng, số lượng vàđúng thời gian giao hàng đã kí kết trên hợp đồng.
1.4.2 Chức năng của bộ phận quản lý đơn hàng
Là những người chịu trách nhiệm chính, là cầu nối giữa khách hàng-công ty, bộphận-bộ phận để có thể tiếp nhận, xử lý, chuyển giao và truyền đạt thông tin từ phíakhách hàng, nhà cung cấp và các bộ phận có liên quan một cách nhanh chóng, chính xác,đảm bảo sản xuất luôn được tiến hành một cách liên tục, tránh sự trì hoãn
Duy trì hoạt động động sản xuất kinh doanh và tối ưu hóa lợi nhuận thu được.Tạo thuận lợi cho các bộ phận khác sắp xếp, bố trí công việc, triển khai và hoàn thànhđơn hàng ở mức độ tốt nhất
Tạo dựng mối quan hệ và làm hài lòng các yêu cầu của khách hàng Xây dựnghình ảnh, uy tín cho công ty
1.4.3 Các hình thức quản lý đơn hàng
1.4.3.1 Hình thức quản lý trực tuyến
Là hình thức quản lý chia theo từng nhóm nhỏ, mỗi nhóm sẽ chịu trách nhiệmquản lý một số đơn hàng của những khách hàng nhất định Đứng đầu nhóm là nhómtrưởng, nhóm trưởng sẽ thực hiện theo dõi, giám sát công tác quản lý đơn hàng của cácthành viên trong nhóm, giải quyết các vấn đề phát sinh xảy ra trong quá trình sản xuất màcác thành viên trong nhóm không thể tự giải quyết được
1.4.3.2 Hình thức quản lý theo chức năng
Là hình thức phân chia nhân sự theo từng nhóm công tác chuyên môn khác nhau.Các bộ phận chức năng được phân chia theo tính chất của tổ chức Các nhân viên đượcphân chia nhiệm vụ trong các bộ phận chức năng theo lĩnh vực chuyên sâu mà họ amhiểu
Bộ phận công nghệ: Phát triển các loại sản phẩm may cho đến khi được kháchhàng chấp nhận
Trang 26Bộ phận cung ứng: Tìm kiếm nhà cung cấp nguyên phụ liệu, đặt mua nguyên phụliệu cho đơn hàng, theo dõi tiến độ giao hàng, đảm bảo kế hoạch vào sản xuất cho nhàmáy.
Bộ phận điều độ đơn hàng: Theo dõi quá trình sản xuất, kiểm tra lượng nguyênphụ liệu cần thiết cho dây chuyền sản xuất, theo dõi quá trình đóng gói, bốc dở hàng hóa,xuất khẩu cho khách hàng
Bộ phận kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất cho các đơn hàng, cập nhật báo cáonăng suất, báo cáo tiến độ Theo dõi định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, cân đối nguyênphụ liệu, chuẩn bị bảng màu, tài liệu kỹ thuật cho sản xuất
Bộ phận xuất khẩu - marketing: Tìm kiếm khách hàng, liên lạc và cung cấp thôngtin cho khách hàng Theo dõi công nợ, quá trình thanh lý đơn hàng và quyết toán hợpđồng
1.4.3.3 Hình thức quản lý theo sản phẩm
Là hình thức tổ chức theo nhóm chuyên trách từ khâu phát triển, thu mua, kếhoạch sản xuất của một vài chủng loại sản phẩm có kiểu dáng, kết cấu sản phẩm, quytrình công nghệ gần giống nhau Theo hình thức này, bộ phận quản lý đơn hàng sẽ chiatheo nhóm sản phẩm, mỗi nhóm sẽ quản lý theo loại nhóm sản phẩm
1.4.3.4 Hình thức quản lý theo địa lý
Là hình thức quản lý đơn hàng mà bộ phận phụ trách sản phẩm có trách nhiệmhoạt động trên nhiều thị trường khác nhau về sản phẩm đó Bộ phận quản lý đơn hàng sẽphân chia khách hàng theo từng khu vực địa lý để quản lý Mỗi khách hàng ở các khu vựcđịa lý khác nhau sẽ có những yêu cầu về sản phẩm khác nhau.Vì vậy quản lý đơn hàngtheo khu vực sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng tốt những yêu cầu của khách hàng về sảnphẩm cần sản xuất
1.4.4 Đặc điểm của công tác quản lý đơn hàng ngành dệt may
Trang 27Tính thích nghi và thay đổi: Chịu ảnh hưởng trực tiếp từ xu hướng thời trang củatừng mùa, từng đối tượng khách hàng, đối tượng người tiêu dùng, từng khu vực địa lý màtính chất đơn hàng sẽ liên tục thay đổi về thành phần vải, màu sắc, kiểu dáng, phụ liệutrang trí, quy cách may, Cho nên, đòi hỏi người nhân viên quản lý đơn hàng phải có khảnăng nắm bắt, thích nghi và thay đổi liên tục để đáp ứng yêu cầu công việc.
Tính phụ thuộc: Đặc thù của ngành dệt may ở nước ta là chủ yếu thực hiện theohình thức gia công cho khách hàng nước ngoài, lệ thuộc vào nguồn cung cấp nguyên phụliệu và sự chỉ định của khách hàng Do đó, trong quá trình thực hiện đơn hàng, đặc biệt lànhững khách hàng khó tính, đòi hỏi phải tuân thủ tuyệt đối mọi yêu cầu của khách hàng
về chủng loại chất liệu nguyên phụ liệu sử dụng, nguồn cung cấp, tiêu chuẩn kỹ thuật,phương thức giao hàng,… Tuy nhiên, nếu mọi sự cải tiến chủ yếu về mặt kỹ thuật trongkhi thực hiện đơn hàng mang lại hiệu quả và năng suất cao hơn mà không ảnh hưởng đếnthiết kế, cấu trúc và chất lượng sản phẩm, không phát sinh chi phí và quan trọng là kháchhàng không thể phát hiện, dựa trên bề ngoài sản phẩm, thì có thể áp dụng thẳng cho nhàmáy Trường hợp khách hàng có thể phát hiện, nên báo lại với khách hàng để xin ý kiến.Ngoài ra, sự phụ thuộc này còn thể hiện rõ rệt hơn từ nguyên nhân chủ quan ở cách quản
lý, phẩm chất cá nhân của cấp trên
1.4.5 Vai trò của công tác quản lý đơn hàng
Bộ phận quản lý đơn hàng là cầu nối quan trọng để hoàn thành mục tiêu sản xuấtkinh doanh đã đề ra Nhân viên quản lý đơn hàng sẽ trực tiếp xử lý các tình huống, theodõi, giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện sản xuất đơn hàng, làm việc với các
bộ phận nhằm truyền đạt thông tin về mã hàng cũng như việc sản xuất đơn hàng Côngtác quản lý đơn hàng làm việc với khách hàng và nhà cung cấp tốt sẽ giúp quá trình thựchiện sản xuất được tiến hành tốt, mang lại doanh thu, lợi nhuận cũng như uy tín cho công
ty Nhân viên quản lý đơn hàng sẽ quyết định việc có được những đơn hàng cho sản xuất,đảm bảo cho quá trình sản xuất được thuận lợi thông qua làm việc, trao đổi với kháchhàng cũng như nhà gia công, xưởng may
Trang 28Quản lý đơn hàng cũng quan trọng không kém công đoạn chăm sóc và quản lýkhách hàng Làm tốt quá trình này giúp doanh nghiệp của bạn xây dựng mối quan hệ lâubền với khách hàng, tăng hiệu quả kinh doanh đồng thời đẩy mạnh uy tín thương hiệutrong lòng khách hàng Đây cũng là vấn đề then chốt giúp doanh nghiệp tồn tại và cạnhtranh với các doanh nghiệp đối thủ
1.5 Những dấu hiệu rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng
Quy trình quản lý đơn hàng thường được chia ra thành 5 quá trình chính, đó chính
là ký kết đơn hàng, lập kế hoạch sản xuất, cung ứng nguyên phụ liệu, điều độ sản xuất,giao hàng và thu tiền Mỗi quá trình đều đóng một vai trò quan trọng và đều mang nhữngdấu hiệu rủi ro riêng, nghiên cứu cụ thể rủi ro của mỗi quá trình sẽ giúp cho công tácquản trị rủi ro trở nên
1.5.1 Rủi ro trong quá trình ký kết đơn hàng
Quá trình giao dịch và tìm kiếm đơn hàng là quá trình khởi đầu, quyết định sự hợptác lâu dài với một khách hàng của công ty Rủi ro trong quá trình này có thể dẫn đến tìnhtrạng đơn hàng không thể kí kết hoặc công ty không thể tiếp tục làm việc với khách hàng.Nghiên cứu tập trung vào 4 dấu hiệu rủi ro điển hình, thường xuyên xảy ra trong cácdoanh nghiệp ngành dệt may
Hợp đồng bị sai sót là một trong những rủi ro mà các doanh nghiệp luôn gặp phải,dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về sản lượng, mối quan hệ với khách hàng, haythậm chí là quyền lợi của những bên ký kết hợp đồng
Buổi ký kết hợp đồng gặp bất trắc sẽ dẫn đến việc thương thuyết, thảo luận vàcùng làm việc trong một hợp đồng sẽ trở nên khó khăn hơn, sự chuẩn bị không chu đáo
sẽ khiến cho niềm tin của khách hàng vào doanh nghiệp bị rạn nứt Bởi vì kinh doanhthường dựa vào sự tin tưởng lẫn nhau, vậy nên khi mất khách hàng niềm tin, thường dễdẫn đến thay đổi về quan điểm hoặc trầm trọng hơn là việc ký kết hợp đồng sẽ bị hủy bỏ
Việc bất đồng ý kiến trong thỏa thuận hợp đồng kinh doanh là một trong những rủi
ro thường xuyên xảy ra khi mỗi công ty khi ký kết hợp đồng đều đưa ra những yêu cầu để
Trang 29đảm bảo quyền lợi cũng như tối đa hóa lợi ích của công ty, vì vậy nên không đáp ứngđược yêu cầu từ mỗi bên liên quan là một trong những rủi ro điển hình trong quá trình kýkết hợp đồng, dẫn đến cuộc thương lượng không hồi kết hoặc hợp đồng không được ký.
Thông tin đơn hàng bị sai lệch là một trong những sai lầm mà những doanh nghiệp
có đối tác làm việc là công ty nước ngoài thường hay mắc phải, bởi vì các đơn hàng vàhợp đồng thường sử dụng ngoại ngữ để có thể giao tiếp và thỏa thuận, nhưng việc hiểuđược những hợp đồng thì phụ thuộc vào trình độ ngoại ngữ của nhân viên Vì vậy việctruyền đạt thông tin từ những hợp đồng đến những đơn hàng của khách hàng là một việcquan trọng và thường xảy ra rủi ro ở các doanh nghiệp
1.5.2 Rủi ro trong quá trình lập kế hoạch sản xuất
Để có thể quản lý chặt chẽ và tận dụng tối đa khả năng sản xuất của nhà máy, giaiđoạn lập kế hoạch cần được thực hiện một cách cẩn thận và chính xác, phòng ngừa triệt
để các rủi ro có thể xảy ra vì có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng Nghiên cứu tập trungvào 4 rủi ro chủ yếu ở quá trình này
Kế hoạch sản xuất bị sai sót vì những lý do khách quan và chủ quan, dẫn đến việclượng sản phẩm của đơn hàng không đạt yêu cầu hoặc bị xáo trộn
Không thể đáp ứng được yêu cầu sản xuất của hợp đồng có thể bắt nguồn từ bộphận cung ứng hoặc bộ phận mẫu cung cấp vật liệu và tư liệu bị sai sót, khiến cho sảnxuất bị trì trệ, tăng thêm chi phí không đáng có, mất thời gian, giảm sản lượng
Kế hoạch sản xuất bị thay đổi đột ngột bởi khách hàng hoặc từ chính quyết địnhkinh doanh của công ty, là một trong những rủi ro gây hậu quả lớn nhất, kéo theo việc kếhoạch bị xáo trộn
Kế hoạch sản xuất bị trì trệ thường bắt nguồn từ những bộ phận liên quan kháckhiến cho đơn hàng chưa thể thực hiện, trì trệ sản xuất sẽ dẫn đến gia tăng chi phí, giảmnăng suất thực hiện đơn hàng, mất niềm tin của khách hàng vì đơn hàng
1.5.3 Rủi ro trong quá trình cung ứng nguyên phụ liệu
Trang 30Cung ứng nguyên phụ liệu là quá trình trực tiếp ảnh hưởng đến sản xuất, vậy nênkhi quá trình cung ứng nguyên phụ liệu xảy ra rủi ro thì mọi quá trình sản xuất sau đó đềugặp sự cố, đặc biệt nghiêm trọng hơn là sự gia tăng chi phí khi nguyên phụ liệu lưu kho
bị lỗi, toàn bộ trách nhiệm đều thuộc về doanh nghiệp nhận gia công sản phẩm
Đặt hàng nguyên phụ liệu bị sai sót là một trong những rủi ro cơ bản và thườngxuyên bị mắc phải trong quá trình này, với số lượng đơn hàng lớn cùng lượng nguyênphụ liệu phải cung cấp cho sản xuất rất đa dạng về chủng loại nên sai sót là điều khó cóthể tránh khỏi Mặc dù vậy nhưng rủi ro lại không cao vì có thể được khắc phục bằngcách liên hệ với nhà cung cấp hoặc sửa chữa đơn hàng ngay tại công ty bởi bộ phận trựctiếp đặt hàng
Nguyên phụ liệu nhập kho không đúng yêu cầu là một trong những rủi ro cần phảiphát hiện ngay tại thời điểm xảy ra vì khó có thể khắc phục sự cố nếu hàng hóa đã đượcnhận và trách nhiệm hoàn toàn thuộc về bên mua, bên chấp nhận lưu trữ hàng hóa dẫnđến việc gia tăng chi phí không đáng có
Việc theo dõi lượng nguyên phụ liệu còn lại và lượng cần thiết là điều quan trọngnhất để không dẫn đến rủi ro không đủ nguyên phụ liệu để cung ứng sản xuất, khiến choquy trình sản xuất bị trì trệ, việc đặt thêm nguyên phụ liệu tốn rất nhiêu thời gian nên sẽkéo theo hậu quả kéo dài ngày hoàn thành và giao hàng cho đối tác
Nguyên phụ liệu lưu kho gặp sự cố là rủi ro quan trọng nhất trong quá trình này,khi nguyên phụ liệu đã nhập kho thì toàn bộ trách nhiệm bảo quản và quản lý đều thuộc
về doanh nghiệp, vì vậy nên lượng chi phí phát sinh sẽ tương đương với lượng hàng hóa
bị hư hỏng hay không đạt yêu cầu sản xuất
1.5.4 Rủi ro trong quá trình điều độ sản xuất
Quá trình điều độ sản xuất được thực hiện sau giai đoạn lập kế hoạch và cung ứngnguyên phụ liệu được hoàn thành, giữ trách nhiệm đốc thúc nhà máy và các chuyền sảnxuất đúng tiến độ và đảm bảo việc giao hàng đúng thời điểm Rủi ro xảy ra trong bộ phậnđiều độ thường gây hậu quả không lớn
Trang 31 Phiếu giao nhiệm vụ bị sai sót là rủi ro được đánh giá ít tổn thất và ít xảy ra nhất,
vì thường sẽ có một bộ phận khác của dây chuyền sản xuất đối chiếu lại phiếu giao nhiệm
vụ và kế hoạch sản xuất cùng đơn hàng rồi mới cho công nhân tiến hành thực sản xuấtsản phẩm
Đơn hàng không sản xuất kịp tiến độ thường sẽ khiến cho doanh nghiệp mất đi sựtin tưởng của khách hàng, bởi sự đánh giá không chuyên nghiệp về mặt quản lý của cấptrên đối với nhà máy sản xuất
Đóng gói là công đoạn cuối cùng của sản xuất, được quy định bởi khách hàng và
sự chấp thuận của doanh nghiệp Rủi ro đóng gói sai quy cách thường ít xảy ra bởi sựquản lý và kiểm tra chặt chẽ của các bộ phận kiểm duyệt sau sản xuất
Hàng lên tàu bị trễ lịch đã xác nhận thường bắt nguồn từ phía bộ phận quản lý, khinhân viên không thể đốc thúc sản xuất hay tăng tiến độ sản xuất cho kịp chỉ tiêu đặt racủa kế hoạch
1.5.5 Rủi ro trong quá trình giao hàng và thu tiền
Giao hàng và thu tiền là công đoạn kết thúc của một đơn hàng, quản lý tốt rủi rothuộc về quá trình này sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển tốt mối quan hệ với kháchhàng
Thành phẩm được vận chuyển đi giao hàng cho khách hàng gặp sự cố thường bắtnguồn từ nguyên nhân khách quan, về phương tiện vận chuyển, thời tiết, địa hình, Rủi
ro này thường được khách hàng xem xét và cùng nhau tìm ra phương án thích hợp cho cảhai bên nên không dẫn đến hậu quả nghiêm trọng
Giao hàng không đúng thời gian là rủi ro thường hay xảy ra của các hợp đồngngắn hạn, do sự cấp bách của đơn hàng và khó thực hiện sản xuất kịp thời của bộ phậnsản xuất gây nên
Khách hàng không thanh toán và thời hạn trả bị khách hàng kéo dài là hai rủi rothường gây nên hậu quả nghiêm trọng trong giai đoạn này, hậu quả của nó khiến chodoanh nghiệp bị ứ đọng vốn hoặc thậm chí là không thể thu hồi được nợ Nguyên nhân
Trang 32của rủi ro bắt nguồn từ phía khách hàng và phương án giải quyết cực kì khó, có thể kéotheo việc doanh nghiệp mất đốt tác kinh doanh nếu không được xử lý khôn khéo
1.6 Một số kinh nghiệm thực tiễn của các doanh nghiệp dệt may về quản trị rủi ro trong quản lý đơn hàng
Theo khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thu Hiền thuộc Đại học Kinh tếHuế vào năm 2016, công ty Scavi đã gặp một số rủi ro trong quản lý đơn hang như sau
Bộ phận Thương mại tại công ty Scavi của nhóm khách hàng HBI nhận được phảnhồi từ khách hàng rằng đã phát hiện đơn hàng X106531, mã hàng YPBLA3, số lượng
52353 cái sai quy cách đóng gói Bộ phận hoàn thành đặt ngược bao J-Board vào Vinylbag dẫn đến nhã EPC cũng bị dán sai vị trí Nguyên nhân được xác định là khi làm mẫu
để chuyển cho bộ phận quản lý chất lượng của khách hàng HBI kiểm tra thì bộ phậnHoàn thành làm mẫu đúng Tuy nhiên, khi đóng hàng thực tế lại đóng sai do không đọc
kỹ quy cách bao bì khi đóng hàng và làm theo quán tính Đồng thời, bộ phận Kiểm trachất lượng sản phẩm của nhà máy khi kiểm tra mẫu đóng gói của bộ phận Hoàn thành đãkhông kiểm soát kỹ nên đã đồng ý sai mẫu đóng gói Và bộ phận QC của khách hàngHBI cũng không phát hiện ra lỗi sai khi kiểm hàng
Hậu quả là đóng sai quy cách bao bì của cả ba đơn hàng X106531, X107014,X107012 với tổng số lượng 84165 sản phâm đã xuất hàng Phía khách hàng đề nghị công
ty Scavi Huế phải gửi nguyên phụ liệu để đóng gói lại toàn bộ số lượng hàng trên và chitrả tổng tất cả các chi phí có phát sinh (chi phí vận chuyển nguyên phụ liệu, chi phí thuênhân công để đóng gói)
Đây là một rủi ro vô cùng nghiêm trọng đã xảy ra tại công ty Scavi Huế, không chỉtốn một khoản chi phí rất lớn cho việc đền bù mà quan trọng hơn đó là uy tín của công tyđối với khách hàng
Bài học hữu ích đó chính là công tác quản trị rủi ro càng phải được chú trọng vàđặt lên hàng đầu đối với những doanh nghiệp lớn, luôn luôn kiểm tra, kiểm soát và phòngngừa rủi ro xảy ra đối với đơn hàng là điều rất cần thiết phải được thực hiện Nếu có sự lơ
Trang 33là không cảnh giác hoặc thực hiện công tác quản trị không đúng thì có thể gây nên rủi rovới hậu quả khó lường.
Tại công ty Scavi, trong quá trình sản xuất đơn hàng của khách hàng Merkava, mãhàng GSS – LT02 màu Khaki và L/Grey với số lượng hợp đồng là 10.000 hàng
Nguyên nhân được xác định rằng trong quá trình may của công nhân, vì đây là mãhàng đầu tiên nên công nhân may chưa quen tay, đã xảy ra tình trạng tháo sửa hàng và épsai vị trí nhãn logo
Giải pháp khắc phục được thực hiện đó chính là chuyền tiến hành làm biên bản sự
cố kỹ thuật có sự xác nhận của chuyền trưởng để bộ phận Thương mại giải quyết, cấp bổsung nhãn logo cho chuyền
Cũng tại công ty Scavi với đơn hàng Merkava, mã hàng GSS – ST03 màu S/Blue,
số lượng hợp đồng là 1500 hàng
Nguyên nhân là do trong quá trình phân xưởng cắt cắt bán thành phẩm, xảy ra sự
cố bán thành phẩm bị hỏng tương ứng với số lượng của từng kích thước
Giải pháp khắc phục đó chính là phân xưởng cắt kịp thời báo cáo với bộ phậnThương mại để giải quyết, kiểm tra để xác nhận sự cố trên là đúng thực tế, tiến hành cânđối số lượng NPL còn tồn kho để cấp gấp vải cho phân xưởng cắt
Với những rủi ro như trên, việc quản trị rủi ro tốt, giải quyết kịp thời sẽ khiến chochi phí về thời gian và tài sản dùng để khắc phục sự cố được giảm thiểu Vì vậy công tácquản trị rủi ro trong đơn hàng phải được thực hiện thật tốt và bởi tất cả các bộ phận liênquan đến quản lý đơn hàng chứ không chỉ những nhân viên cấp cao, nhằm phát triển bềnvững về mọi mặt
Trang 34Chương 2 Phân tích rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng của bộ phận
Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may tại công ty Cổ phần Dệt may Huế 2.1 Tổng quan về công ty Dệt may Huế
2.1.1 Tổng quan về công ty Dệt may Huế
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Tên giao dịch quốc tế: HUE TEXTILE GARMENT JOINT STOCKCOMPANY
Tên viết tắt : HUEGATEX
Địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước - Phường Thủy Dương – Thị xã Hương Thủy– Tỉnh Thừa Thiên Huế
Là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam, năm 2017, Công ty Cổ phầnDệt may Huế tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng và mở rộng quy mô Với kim ngạch xuấtkhẩu đạt gần 84 triệu USD, doanh thu 1.672 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 56 tỷ đồng và đảmbảo việc làm ổn định cho trên 4 ngàn lao động Dự kiến Tết Nguyên đán 2018, đơn vị sẽchi 30 tỷ đồng thưởng tết với mức thưởng 1,5 tháng lương/người cho lao động
Theo Phó Tổng giám đốc công ty Nguyễn Văn Phong, trong khi ngành Dệt may cảnước đang gặp khó khăn về thị trường tiêu thụ thì sản phẩm của doanh nghiệp vẫn đượccác đối tác đánh giá cao và lựa chọn, trong đó đã ký được nhiều đơn hàng giá trị từ cácnước như Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Ai Cập… Hiện nay tỷ lệ đơn hàng Giao hàng lên tàu
Trang 35(FOB) chiếm tới 40%, đây là điều kiện thuận lợi để nâng cao giá trị sản xuất, tăng lợinhuận, tạo tiền đề để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư các dự án mới.
Sản phẩm của công ty hiện nay đang được xuất khẩu sang Mỹ, Nhật Bản, Eu, ĐàiLoan, Hàn Quốc (đối với hàng may mặc); Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Bồ Đào Nha (đối với sảnphẩm sợi) và được bán rộng rãi trên thị trường nội địa sản phẩm Công ty nhiều nămđược bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao, giải thưởng sao vàng đất Việt và các giảithưởng khác
Công ty Dệt may Huế có một đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và côngnhân lành nghề, tạo ra sản phẩm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng, hiện nay đang ápdụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2015 Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đượcchứng nhận về trách nhiệm tuân thủ các tiêu chuẩn xã hội trong sản xuất hàng may mặc(SA-8000) của các khách hàng lớn tại Mỹ như: Perry Ellis, Sears, Hansae, Li & Fung, JcPenny, Kohl's, Valley View, Regatta, Có chứng nhận của tổ chức Wrap và chương trìnhhợp tác chống khủng bố của hải quan Hoa Kỳ và Hiệp hội Thương mại ( CT-PAT )
Huegatex chủ trương mở rộng hợp tác với mọi đối tác trong và ngoài nước thôngqua các hình thức liên doanh, hợp tác kinh doanh; gọi vốn các nhà đầu tư chiến lược đểhợp tác lâu dài trên tinh thần bình đẳng các bên cùng có lợi
Trang 36Tầm nhìn của Huegatex
Trở thành một trong những Trung tâm Dệt May của Khu vực miền Trung và của
cả nước, có thiết bị hiện đại, môi trường thân thiện, tăng trưởng bền vững và hiệu quảhàng đầu trong ngành Dệt May Việt Nam
Phương châm của Huegatex
Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại;
Mọi hoạt động đều hướng đến khách hàng
Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mình, được quyềnhưởng thụ đúng với chất lượng, hiệu quả của cá nhân đóng góp, được quyền tôn vinh cánhân xuất sắc, lao động giỏi
Triết lý kinh doanh
Khách hàng luôn là trọng tâm trong việc hoạch định chính sách và chiến lược;
Làm đúng ngay từ đầu
Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ, trách nhiệm xã hội;
An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế
(Nguồn: Trang web huegatex.com.vn)
2.1.2 Phương thức sản xuất
Công ty Dệt may Huế hoạt động sản xuất và kinh doanh theo phương thức vừa sảnxuất dưới nhãn hiệu của công ty để phân phối đến người tiêu dùng, vừa thực hiện giacông dưới nhãn hiệu của công ty khác thông qua các hợp đồng thực hiện gia công trọngói từ thiết kế mẫu mã, tìm kiếm nguồn nguyên phụ liệu tới sản xuất và giao hàng tới khocủa khách hàng
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Trang 37Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 38Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty gồm có Ông Nguyễn
Bá Quang là Chủ Tịch và ba thành viên quản trị và Ông Hồ Ngọc Lan, Ông NguyễnNgọc Bình và Ông Trần Hữu Phong, đại điện Công ty quyết định mọi vấn đề liên quanđến mục tiêu, chính sách, chiến lược và quyền lợi của hội đồng cổ đông Quyền và nghĩa
vụ của Hội đồng quản trị do Luật pháp, điều lệ Công ty và các quy chế của Công ty
Ban kiểm soát: Là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tratính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công
ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc
Ban lãnh đạo: Tổng Giám Đốc Công ty có quyền quyết định tất cả các vấn đề liênquan trực tiếp đến tình hình hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trướcHội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các Phó TổngGiám đốc và Giám Đốc điều hành là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu tráchnhiệm trước Tổng Giám đốc về các phần việc phụ trách, chủ động giải quyết những côngviệc đã được Tổng Giám đốc ủy quyền và phân công theo chế độ chính sách của Nhànước và Điều lệ của Công ty Ngoài ra, còn có Đại diện lãnh đạo và Kế toán trưởngthường xuyên làm việc, bàn bạc với Tổng Giám Đốc về phương hướng và chính sáchphát triển của công ty
Phòng Kế hoạch – xuất nhập khẩu may: Phụ trách chính đối với mặt hàng may vàtham mưu cho Ban giám đốc về kế hoạch thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất Xây dựng
kế hoạch sản xuất theo từng tháng, quý, năm trên cơ sở năng lực hiện có và tình hình thịtrường Tổ chức tiếp nhận vật tư, tổ chức sản xuất, tiến độ thực hiện, theo dõi thực hiệnhợp đồng
Phòng Kinh doanh: Có chức năng tương tự phòng Kế hoạch xuất nhập khẩu, chỉkhác là Phòng Kinh doanh chuyên phụ trách chính mặt hàng sợi
Phòng Kỹ thuật – đầu tư: Xây dựng, triển khai các chiến lược đầu tư tổng thể vàlâu dài, xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm, sửa chữa thiết bị phụ tùng, lắp đặt thiết bịmới Xây dựng ban hành hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và theo dõi thực hiện rà
Trang 39soát, hiệu chỉnh ban hành định mức mới Tổ chức nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹthuật đảm bảo ổn định sản xuất và mang lại hiệu quả.
Phòng nhân sự: Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về công tác quản lý lao động, antoàn lao động, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triểnCông ty Thực hiện các nhiệm vụ về hành chính văn phòng đáp ứng kịp thời theo yêu cầucủa lãnh đạo Công ty và các phòng nghiệp vụ Nghiên cứu các chế độ chính sách của Nhànước để áp dụng thực hiện trong Công ty Giải quyết các chế độ đối với người lao động.Xây dựng các nội quy, quy chế của Công ty theo luật lao động
Phòng Quản lý chất lượng:Tham mưu cho Ban giám đốc về các giải pháp để thựchiện tốt công tác kỹ thuật trong từng công đoạn sản xuất, quản lý định mức tiêu haonguyên phụ liệu Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, tham mưu trong công tác lựa chọn kháchhàng Xây dựng mục tiêu chiến lược chung trong toàn Công ty
Phòng Tài chính – Kế toán: Lập kế hoạch về việc sử dụng và quản lý nguồn tàichính, phân tích các hoạt động kinh tế nhằm bảo toàn vốn của Công ty, tổ chức công táchạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính của Nhànước Ngoài ra, còn thực hiện thanh, quyết toán các chi phí cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về các chế độ quản lý tàichính tiền tệ, thực hiện công tác xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm
Phòng Điều hành may: Đảm bảo việc kiểm tra nguyên phụ liệu kịp thời theo quyđịnh, đúng chất lượng và chính xác về số lượng Xây dựng kế hoạch sản xuất cho 3 nhàmáy May đảm bảo sản lượng sản xuất ra đáp ứng nhu cầu đơn hàng Đảm bảo việc quyếttoán và hoàn trả nguyên phụ liệu còn thừa của các đơn hàng gia công (nội địa và xuấtkhẩu) được hoàn thành trong thời gian quy định Và đảm bảo không để xảy ra tình trạngsai sót, nhầm lẫn trong việc giao hàng Nhà máy sợi; Nhà máy Dệt nhuộm; Nhà máy may1,2,3: Trực tiếp sản xuất theo kế hoạch của công ty Đảm bảo các mặt hàng sản xuất rađáp ứng kịp thời tiến độ và chất lượng yêu cầu, tiết kiệm chi phí bỏ ra Phân công nhiệm
vụ hợp lý cho các nhân viên để đạt hiệu quả tối đa
Trang 40Ban bảo vệ: Giám sát nội quy ra vào Công ty, tổ chức đón tiếp khách hàng đếngiao dịch tại Công ty, kiểm tra giám sát ghi chép chi tiết khách hàng và hàng hóa, vật tư
ra vào Công ty; bảo vệ tài sản Công ty, kiểm tra giám sát công tác phòng cháy chữa cháy,công tác bảo vệ quân sự đáp ứng một cách nhanh nhất khi tình huống xấu xảy ra
Ban đời sống: Chịu trách nhiệm cao nhất trong đơn vị trước Tổng giám đốc vàGiám đốc điều hành, phụ trách về công tác phục vụ bữa ăn cho công nhân viên trongCông ty
Trạm Y tế: Có chức năng chăm sóc sức khỏe công nhân viên trong Công ty
Cửa hàng Kinh doanh giới thiệu sản phẩm: Trực tiếp giới thiệu sản phẩm, mẫu mãcác mặt hàng của Công ty cho khách hàng Nhanh chóng cập nhật, nắm bắt thông tin về
mã sản phẩm, các mẫu mới được sản xuất ra của Công ty
2.1.4 Tình hình lao động
Số lượng lao động của công ty không có sự thay đổi lớn, cụ thể là từ năm 2015đến 2017 thì lượng lao động giảm đi 24 người, từ 3950 xuống còn 3936 lao động Nhưngtrình độ học vấn chung của công nhân có sự thay đổi rõ rệt, lượng lao động có trình độđại học tăng 12 người từ năm 2015 đến 2017, tương đương với 6.18%, đạt 5.26% trêntổng lao động có trình độ đại học và 15.68% có trình độ cao đẳng, trung cấp trở lên
Bảng 2.1.1 - Bảng tình hình lao động qua các năm 2015-2017
Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
So sánh
2016/2015 2017/2016
SL % SL % SL % SL % SL % Tổng số lao động 3950 100 3960 100 3936 100 10 0.25 -24 -0.61
Phân loại theo giới tính
Nam 1241 31.42 1233 31.14 1184 30.08 -8 -0.64 -49 -3.97
Nữ 2709 68.58 2727 68.86 2752 69.92 18 0.66 25 0.92
Phân loại theo tính chất công việc
Trực tiếp 3570 90.38 3573 90.23 3535 89.81 3 0.08 -38 -1.06 GIán tiếp 380 9.62 387 9.77 401 10.19 7 1.84 14 3.62
Phân loại theo trình độ chuyên môn
Đại học 195 4.94 202 5.10 207 5.26 7 3.59 5 2.48 Cao đẳng, trung cấp 402 10.18 416 10.51 410 10.42 14 3.48 -6 -1.44 Phổ thông 3353 84.89 3342 84.39 3319 84.32 -11 -0.33 -23 -0.69