1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA VIỆT NAM TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC

32 123 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 7,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế tri thức là gì ?4 - Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế mà trong đó quá trình sản xuất, phân phối và sử dụng tri thức trở thành động lực chính cho tăng trưởng, cho quá trình tạo

Trang 1

Nhóm 1 :

102

KINH TẾ TRI THỨC

Trang 2

THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA VIỆT NAM KHI PHÁT TRIỂN KINH TẾ THEO HƯỚNG

KINH TẾ TRI THỨC

Trang 3

I Định nghĩa

Trang 4

Kinh tế tri thức là gì ?

4

- Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế mà trong đó quá trình sản xuất, phân phối và sử dụng tri thức trở thành động lực chính cho tăng trưởng, cho quá trình tạo ra của cải và việc làm trong tất cả các ngành kinh tế" (APEC 2000)

- Nền kinh tế tri thức, còn gọi là kinh tế dựa vào tri thức (Knowledge - BasedEconomy) là nền kinh tế chủ yếu dựa vào tri thức, trên cơ sở phát triển khoa học và công nghệ cao "Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế ngày càng phụ thuộc trực tiếp vào việc sản xuất phân phối và sử dụng tri thức và thông tin"

(OECD 1996)

Trang 5

II Đặc trưng

Trang 6

6

Đặc trưng

tăng trưởng kinh tế chủ yếu

theo chiều sâu

các ngành sản xuất vật chất dịch vụ dựa vào sự phát triển của khcn

Đầu tư cho xã hội tập

trung cho giáo dục đào

Trang 7

III Tiêu chí đánh giá

7

Trang 8

Chi cho đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao so với tổng chi cho giáo

dục của toàn xã hội

Chi cho đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao so với tổng chi cho giáo

dục của toàn xã hội

Tỷ lệ vốn đầu tư cho lĩnh vực công nghệ thông tin so với tổng vốn đầu

Tỷ lệ doanh thu của ngành công nghệ thông tin so với tổng giá trị sản

xuất của nền kinh tế

Tỷ lệ doanh thu của ngành công nghệ thông tin so với tổng giá trị sản

xuất của nền kinh tế

Tỷ lệ của sản nghiệp tri thức so với tổng giá trị tài sản của nền kinh tế

Tỷ lệ lao động trí óc so với lao động chân tay

Số lượng các đơn vị khoa học công nghệ trong nền kinh tế

Trang 9

Tiêu chuẩn mô hình kinh tế tri thức

Trang 10

So sánh chỉ số kinh tế tri thức KEI của Việt Nam và 1 số quốc gia trong khu vực

Quốc gia Thể chế ưu đãi kinh tế Sáng tạo Giáo dục ICT KEI hạng Xếp

Trang 11

Chỉ số đánh giá

11

Chỉ số kinh tế tri thức (KEI-Knowledge

Economy Indicators) : là một chỉ số tổng hợp đại diện cho mức độ phát triển tổng thể của một quốc gia hoặc khu vực đối với nền kinh tế tri thức

KEI= (thể chế ưu đãi kinh tế +sáng tạo+ giáo dục+ICT)/4

Trang 12

IV Thực trạng Việt Nam phát triển kinh tế theo

hướng kinh tế tri thức

12

Trang 13

Đối với các nước phát triển, xuất hiện xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ sản xuất vật chất sang kinh tế tri thức.

1 Cơ cấu kinh tế có sự thay đổi

( Sophia- robot đầu tiên được cấp quyền công dân bởi Ả Rập Xê

Út 25/7/2017- đến thăm Việt Nam 2018 )

Trang 14

Còn đối với các nước đang phát triển đặc biệt là Việt Nam ta, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, gia tăng sản xuất công nghiệp so với sản xuất nông nghiệp.

Bảng so sánh cơ cấu GDP trong quá trình hội nhập nền kinh tế tri thức

Cơ cấu GDP Thế giới(1960) Thế giới(2008) Việt Nam(2008)

Nông- lâm-

Trang 15

2 Cơ cấu đầu tư có sự thay đổi Đầu tư cho công nghiệp khai khoáng và một số ngành công nghiệp truyền thống giảm, tăng tỷ trọng đầu tư vào khoa học-công nghệ và giáo dục-đào tạo

Trang 16

Đầu tư cho KHCN: Tốc độ đổi mới chậm chạp, hệ thống đổi mới chưa được hình thành, các yếu tố trụ cột của đổi mới cũng non yếu.

2.23% GDP Thế Giới

Trang 17

Tỷ lệ đầu tư cho KHCN của Nhà nước

17

Tên quốc gia Tổng chi cho nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ/GDP (%)

Các quốc gia EU( số liệu năm 2013) 2,01

Hoa Kỳ (2012) 2,81Liên bang Nga (2013) 1,13Trung Quốc (2013) 2,01Nhật Bản (2013) 3,47Hàn Quốc (2013) 4,15Singapore (2013) 2,10Malaysia (2011) 1,07Việt Nam(2013) 0,39

Theo xếp hạng chuyển giao công nghệ của WEF năm 2004, Việt Nam xếp thứ 66/104 quốc gia

Trang 18

l Tỷ lệ đầu tư cho KHCN của doanh nghiệp

Đầu tư cho khoa học, đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam chỉ vào khoảng 0,2 - 0,3% doanh thu, (trong khi Ấn Độ là 5%, Hàn Quốc là 10%, Malaysia là 1%, Singapore là 3%) Theo xếp hạng chuyển giao công nghệ của WEF năm 2004, Việt Nam xếp thứ 66/104 quốc gia

Trang 19

100 200 300

Ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho giáo dục

GIÁO DỤC

Trang 20

77 23

Cao đẳng 17.09%

Trung cấp;

20.09%

Sơ cấp Có trình độ đại học Cao đẳng Trung cấp

Trong đó

Tỷ lệ lao động trí óc so với tổng lực lượng lao động (Số liệu của Tổng cục Thống kê, Quý II/2019 )

Trang 21

3 Cơ cấu thương mại trong trao đổi quốc tế thay đổi

- Giá trị xuất khẩu tuy khá cao, nhưng hiệu quả thấp Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu thô và nông sản ít qua chế biến; sản phẩm công nghệ cao không đáng kể Tình hình xuất khẩu hàng hóa kỹ thuật cao (hi-tech) của Việt Nam thấp nhất trong khu vực

- Hàm lượng chất xám trong sản phẩm của Việt Nam là thấp

- Giá trị sản phẩm công nghệ chế cao chiếm khoảng 40% trong tổng giá trị sản phẩm công nghiệp

Trang 22

V Thuận lợi

Trang 23

1 Đảng, nhà nước vô cùng coi trong việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo,

đầu tư nhiều cho giáo dục

Trang 24

2 Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động đã có những cải thiện nhất định

( Vũ Duy Thức - nhà sáng lập robot chăm sóc sức khỏe người cao tuổi là một trong 40 gương mặt nổi bật dưới 40 tuổi ở

Trang 25

6 Việt nam ngày càng thu hút nhiều các công ty nước ngoài đầu tư vào Việt nam từ đó thể

tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ thông tin từ nước ngoài giúp giảm thiểu được những chi phí đầu tư và nghiên cứu trong nước

7 Việc triển khai những công nghệ mới vào đời sống, cũng như các lĩnh vực kinh tế-xh có

nhiều thay đổi tích cực

5 Hoạt động nghiên cứu khoa học diễn ra khá sôi nổi

4 Giáo dục phổ thông Việt Nam xếp thứ 38 Việt Nam có 2 trường đại học vào tốp 1000

trường đại học hàng đầu thế giới : ĐH Quốc gia Hà Nội và ĐH Quốc gia TP.HCM Cả hai đều thuộc nhóm 801-1000

3 Số lượng học sinh , sinh viên theo học các trường đại học , cao đẳng , trung cấp ngày

càng nhiều => số lượng lực lượng lao động có tri thức ngày càng nhiều hơn

Trang 26

VI Khó

khăn

Trang 27

1 Nền kinh tế cơ bản vẫn là kinh tế gia công, bán tài nguyên, nhập công nghệ, chưa phát

huy được năng lực của khoa học công nghệ quốc gia.

2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong đời sống kinh tế xã hội tuy có những thay đổi những vẫn còn

khá hạn chế

3 Có thể trở thành bãi phế thải của thế giới

4 Tri thức chưa thực sự trở thành nguồn vốn quý trong xã hội Ý thức xã hội và thể chế pháp lý về

quyền sở hữu trí tuệ còn tồn tại nhiều bất cập và hạn chế

Trang 28

5 Hiện rất ít doanh nghiệp Việt Nam quan tâm đầu tư cho nghiên cứu và phát triển

(R&D), đổi mới sáng tạo, chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến, ý tưởng mới vào sản xuất, kinh doanh Và cũng vì năng lực nghiên cứu khoa học ứng dụng - khoa học phục vụ cuộc sống nên công nghệ và đổi mới sáng tạo của chúng ta còn hạn chế và hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia còn non trẻ, manh mún.

6 Giáo dục ở Việt Nam còn tồn tại nhiều bất

cập, cơ cấu phân bổ đầu tư cho các cấp học chưa thực sự hợp lý

Trang 29

VII Giải pháp

29

Trang 30

1 Quan tâm nhiều hơn về chi đầu tư cho khoa học - công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng

tạo trong tất cả các lĩnh vực

2 Đẩy mạnh đầu tư cho nghiên cứu KHCN và biến KHCN trở thành lực lượng sản xuất

trực tiếp nhằm tạo nền tảng công nghệ phục vụ phát triển đất nước theo hướng hiện đại

và tạo ra các yếu tố nền tảng cho nền kinh tế tri thức

3 Đầu tư phát triển mạnh về hạ tầng công nghệ thông tin,

đẩy mạnh ứng dụng và phát triển thông tin vào quá trình

công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

4 Cần tập trung trọng tâm vào nhận thức và thực hiện

chức năng, vai trò của Nhà nước đối với phát triển kinh tế

về cải cách giáo dục đào tạo và phát triển KHCN, tạo môi

trường thuận lợi và động viên mọi nguồn lực để thực hiện

bước chuyển đổi từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh

tế tri thức.

Trang 31

5 Phát triển mạnh nguồn lao động trí tuệ, nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài Tập trung đầu tư phát triển giáo dục, cải cách giáo dục Tăng nhanh đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học

- kỹ thuật và công nhân lành nghề, đội ngũ cán bộ quản lý, doanh nhân

6 Tích cực và chủ động hội nhập quốc tế nhằm tranh thủ nguồn ngoại lực, kết hợp nội lực để bắt kịp xu thế phát triển khoa học công nghệ tiên tiến, phục vụ cho mục tiêu hiện đại hóa lực lượng sản xuất của đất nước

7 Cần có cơ chế đặc thù để các khu công nghệ cao, khu công viên phần mềm phát huy vai trò

là trung tâm đổi mới sáng tạo Trên cơ sở đó, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng hàm lượng tri thức, tập trung phát triển các ngành công nghệ cao, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu Từng bước thoát dần bẫy thu nhập trung bình

Trang 32

Thanks for listening!

Ngày đăng: 07/08/2021, 01:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w