BẤY THU NHẬP TRUNG BÌNH và NGUY CƠ VỚI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 2020, Cơ sở lý thuyết, thực trạng, nguy cơ đối với Việt Nam, đánh giá, biện pháp, số liệu về nguy cơ với Việt Nam giai đoạn 20162020, 1 phần của 2021
Trang 1NHÓM 1: BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH
VÀ NGUY CƠ VỚI VIỆT NAM
01-NGUYỄN MẠNH HẢI 05-NGUYỄN THỊ LAN
02-ĐINH THANH HUỆ 06-VŨ THỊ LỆ
03-NGUYỄN THỊ HUỆ 07-ĐINH THỊ HOÀI LINH 04-ĐẶNG LIÊN HƯƠNG 08-NGUYỄN THỊ NGA
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BẪY THU NHẬP
TRUNG BÌNH
1 Phân Loại các nền kinh tế theo trình độ phát triển kinh tế
(GDP/người/năm(USD))
Cách phân loại theo Liên hợp quốc:
Nền kinh tế phát triển: ≥ 11.456 $/người/năm
Nền kinh tế đang phát triển ở trình độ cao: 3.706-11.455$
Nền kinh tế đang phát triển ở trình độ thấp: 936-3.705$
Nền kinh tế kém phát triển: ≤ 935 $/người/năm
Trang 42 Khái niệm bẫy thu nhập trung bình
Theo Giáo sư Kenichi Ohno của diễn đàn phát triển Việt Nam, BTNTB là một tình
huống mà một quốc gia đạt ngưỡng thu nhập trung bình bị mắc kẹt tại mức thu nhập được quyết định bởi nguồn lực nhất định và lợi thế ban đầu và không thể vượt qua mức thu nhập đó.
Theo Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD), BTNTB là tình
trạng một nước có thu nhập trung bình không vươn lên được nhóm thu nhập cao, tăng trưởng đình trệ, với mức lương tăng lên trong khi tính cạnh tranh về giá cả hàng hóa giảm xuống, khó có thể cạnh tranh với các nền kinh tế đã phát triển về công nghệ tối tân, hay với các nền kinh tế có mức lương thấp hơn trong việc sản xuất hàng hóa giá rẻ
Trang 53 Mô hình về bẫy thu nhập trung bình
Trong KTPT, sự phát triển của một nền kinh tế trải qua 3 giai đoạn:
AB: Xã hội chưa phát triển, trực diện với bẫy nghèo
BC: Giai đoạn phát triển ban đầu, thoát khỏi bẫy nghèo
CD: tiếp tục phát triển bền vững lên mức thu nhập cao
CE: trì trệ hoặc phát triển với tốc độ thấp, trực diện bẫy thu nhập trung bình
Biểu đồ 1: Các giai đoạn phát triển của một nền kinh tế
Trang 64 Đặc điểm của một nước khi rơi vào bẫy thu nhập trung bình
Tốc độ tăng trưởng giảm dần sau khi đạt ngưỡng thu nhập trung bình
Thiếu đa dạng và tinh vi trong sản phẩm xuất khẩu
Năng suất lao động thấp
Xếp hạng thấp và hầu như không có sự cải thiện trong các chỉ số xếp hạng kinh tế
Nền kinh tế phải hứng chịu những hệ lụy từ tăng trưởng
Trang 7CHƯƠNG II: BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH Ở VN: THỰC TRẠNG
VÀ NGUY CƠ
1 Thực trạng bẫy thu nhập trung bình ở VN
Việt Nam từ năm 2008 đã vượt qua mốc GNI bình quân đầu người 1.000
USD và bắt đầu bước vào ngưỡng nước có thu nhập trung bình (thấp)
1.1 Về tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2016-2020 đạt khá cao,
ở mức bình quân 6.8%/năm Mức này cao hơn hẳn mức trung bình của 5 năm 2011-2015 là 5.91%
Theo Ngân hàng thế giới(WB), với mức tăng trưởng bình quân này, Việt
Nam nằm trong top 10 quốc gia tăng trưởng cao nhất
Trang 8Sơ đồ tăng trưởng GDP giai đoạn 2016-2020
Mặc dù năm 2020 kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch COVID-19, tăng trưởng GDP của Việt Nam vẫn đạt 2.91%, thuộc hàng cao nhất thế giới, Việt Nam cũng là một trong số các quốc gia đạt mức tăng trưởng năm 2020 Tháng 8/2020, tạp chí The Economist đã xếp hạng Việt Nam trong top 16 nền kinh tế mới nổi thành công nhất thế giới
Trang 91.2 Về năng suất sản xuất
Năng suất lao động được cải thiện rõ nét, bình quân giai đoạn 2016-2020 tăng 5.8%/năm, cao hơn giai đoạn 2011-2015 (4.3%) Đóng góp của năng xuất các nhân tố tổng hợp (TFP) bình quân 5 năm đạt khoảng 45.2% Mô hình tăng trưởng dần dịch chuyển từ chiều rộng sang chiều sâu, giảm dần vào sự khai thác tài nguyên, xuất khẩu thô, lao động giá rẻ,…, từng bước chuyển sang ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Trang 10 Hệ số ICOR giai đoạn 2011-2015 là 6.3, giai đoạn 2016-2020 là 7.04 Nếu so sánh với Thái Lan, Indonesia ICOR của Việt Nam quá cao, , đặc biệt do ảnh hưởng của đại dịch COVID ICOR hiện thời rơi vào khoảng 8.
Hệ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân giảm từ 18.6% năm 2011 xuống
ổn định ở mức khoảng 4%/năm giai đoạn 2016-2020
Trang 111.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Khoảng 70% máy móc thiết bị của Việt Nam gần như lạc hậu, trong đó có khoảng 10% hiện đại Theo các nhà kinh tế ở nước ta nói, trong số 52% thiết bị lạc hậu này nếu chúng ta tiếp tục sử dụng công nghệ lạc hậu thì chúng ta không bước lên nền kinh tế hiện đại được.
Tỷ lệ dân số làm việc trong ngành nông nghiệp vẫn rất cao, năm
2020, con số này là hơn 32% Điều này chứng tỏ những hạn chế của Việt Nam trong việc chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành nghề.
Trang 12 Nền kinh tế đang diễn ra sự chuyển dịch trong thành phần kinh tế Kinh doanh nhỏ lẻ ngày càng phổ biến ở Việt Nam Đây là một bất
cập lớn vì: tính tập chung, kỹ năng quản lý cũng như chuyên môn hóa không cao, không có động lực đầu tư vốn lớn và đầu tư cải tiến công nghệ.
Tỷ trọng sản phẩm thô còn khá cao, trong khi những mặt hàng đã qua chế biến hầu như chỉ mới qua sơ chế hoặc chế biến ở một trình
độ công nghệ còn hạn chế nên giá trị gia tăng không cao
1.1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 131.5 Một số hệ quả của tăng trưởng
Bất bình đẳng thu nhập
Trang 14 Ô nhiễm môi trường
Cạn kiệt tài nguyên, suy giảm đa dạng sinh học
Trang 15 Vay vốn, thâm hụt ngân sách, nợ công
Trang 16Tóm tắt bằng sơ đồ những đặc điểm của Việt Nam phù hợp với mô
hình được đưa ra của Kenichi Ohno
BTNTB
Tốc độ tăng trưởng KT theo giai đoạn giảm
Tốc độ tăng trưởng KT theo giai đoạn giảm
Giảm chỉ số khả năng cạnh tranh
Hậu quả của sự
Trang 172 Nguyên nhân gây bẫy thu nhập trung bình ở Việt Nam
2.1 Nền kinh tế Việt Nam phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu thô tài nguyên khoáng sản
Xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam đang bị chững lại, tạo ra những bất cập, do tài nguyên là có hạn
Tốc độ “Chảy máu tài nguyên” cao
Trang 182.2 Thiếu sự chuyển dịch cơ cấu theo đúng nghĩa
Tuy cơ cấu kinh tế đang dần được chuyển dịch hợp lý, tăng công nghệ, dịch vụ, giảm nông nghiệp, nhưng tốc độ chuyển dịch còn chậm Tỷ lệ dân số làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp còn cao Khía cạnh tạo giá trị gia tăng xuất khẩu vẫn còn thấp, giá trị lợi nhuận không cao
Công nghiệp Việt Nam vẫn khá thâm dụng lao động, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, tỷ trọng đóng góp của công nghệ còn thấp (thể hiện ở con số TFP)
Trang 192.3 Chất lượng nguồn lao động còn hạn chế
Năng suất lao động chưa cao,
Lao động cơ bắp, thủ công, hàm
lượng tri thức và kỹ thuật cao
Trang 202.4 Hiệu quả sử dụng vốn công chưa cao
Đầu tư công kém hiệu quả làm tăng gánh nặng và tác động tiêu cực nợ nần lên đất nước, do làm tăng nợ chính phủ, nhất là nợ nước ngoài
Trang 212.5 Đầu tư cho khoa học, công nghệ chưa được chú trọng
Theo báo cáo của WB chỉ ra việc đầu tư cho
nghiên cứu và phát triển khoa học, công
nghệ (KHCN) tại Việt Nam có quá nhiều
nghịch lý so với thế giới
Việc tiếp cận công nghệ kém chủ động Việt
Nam đầu tư cho phát triển từ nguồn vốn
Chính phủ chiếm đến 90%, chỉ còn lại
khoảng 10% từ khối DN tư nhân
Trang 22Tóm tắt bằng sơ đồ nguyên nhân gây nguy cơ xảy ra Bẫy thu nhập
trung bình ở Việt Nam
Nguy
ên nhân
Nguy
ên nhân
Chảy máu tài nguyên
Chất lượng lao động còn hạn chế
Chất lượng lao động còn hạn chế
Thiếu sự chuyển dịch cơ cấu đúng
nghĩa
Thiếu sự chuyển dịch cơ cấu đúng
nghĩa
Hiệu quả sử dụng vốn công chưa cao
Hiệu quả sử dụng vốn công chưa cao
Trang 23CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP GIÚP VIỆT NAM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH KINH
TẾ, ĐỐI PHÓ VỚI BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH
1 Xây dựng nguồn lao động chất lượng cao
1.1 Thế nào là nguồn lao động chất lượng cao?
Là một bộ phận của nguồn lao động, kết tinh những gì tinh túy,
chất lượng, là những con người có trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật cao , có khả năng lao động sáng tạo , thích ứng nhanh với thực tiễn, với sự phát triển không ngừng của thế giới khoa học công nghệ, mang lại năng suất lao động cao
Trang 241.2 Nâng cao chất lượng nguồn lực, có chính sách bảo hiểm, đãi ngộ người lao động
Trang 251.3 Thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động
Việt Nam cần có các chính sách chuyển
dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ
trọng trong ngành nông nghiệp và tăng tỷ
trọng trong công nghiệp, dịch vụ
Việt Nam đang trong thời kỳ dân số vàng,
tức là lực lượng lao động trẻ chiếm đa số
Nếu chúng ta đầu tư cho giáo dục, phát
triển bản thân, nắm bắt công nghệ kịp
thời, chúng ra rất nhanh có thể thoát khỏi
bẫy thi nhập trung bình này.
Trang 262 Nâng cao trình độ khoa học – kỹ thuật – công nghệ
Ngăn chặn “chảy máu
chất xám”
+ Trợ cấp phát minh, sáng chế
+ Đãi ngộ nhân tài + Khuyến khích nhân dân sáng tạo
+ Nâng cao trình độ nhân công trong nước
về vận hành công nghệ mới
…
Trang 273 Vốn đầu tư
Đầu tư nước ngoài
Khắc phục tiêu cực, lãng phí
Tăng hiệu quả sử dụng vốn của các
dự án công
3.2 Đầu tư tư nhân
Tăng cường khuyến khích đầu tư
Xây dựng hành lang pháp lý mẫu mực
Trang 283.3 Đầu tư nước ngoài
Tập trung hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách phù hợp Phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả các loại thị trường
Tiếp tục cải cách hành chính hơn nữa theo cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục đầu tư Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ công chức nhằm dảm bảo thực hiện theo quy định tại Luật Đầu tư
và quy định mới về phân cấp quản lý đầu tư FDI
Tập trung các nguồn lực để đầu tư nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng
Nhà nước cần đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của các doanh nghiệp Đặc biệt, cần tạo được một hành lang pháp
lý thống nhất, đảm bảo việc quản lý có hiệu quả đối với mọi thành phần doanh nghiệp
Trang 294 Chính sách của nhà nước
4.1 Khuyến khích hoạt động của các doanh nghiệp
Ổn định môi trường kinh doanh
Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
4.2 Giảm bất bình đẳng, đề cao công bằng xã hội
Quan điểm gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã h iộ
Chính sách thực hi n công bằng xã h iệ ộ
4.3 Nâng cao công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát của nhà nước
Trang 30Thanks for
listening!