Tổng hợp 100 bài tập hóa học VÔ CƠ, HỮU CƠ THPT HAY VÀ KHÓ nâng cao lớp11, 12 được biên soạn tương đối đầy đủ về các bài tập được giải chi tiết, đồng thời có các bài tập tự luyện ở phía dưới có hướng dẫn giải và đáp án của các phần bài tập tự luyện. Tài liệu này giúp giáo viên tham khảo để dạy học, học sinh tham khảo rất bổ ích nhằm nâng cao kiến thức về hóa học hữu cơ11, 12 và để ôn thi THPQG và bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học .
Trang 1100 BÀI TẬP HÓA HỌC HAY VÀ KHÓ
CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT
I 50 bài toán hay và khó liên quan tới hỗn hợp kết tủa
(Al(OH)3; BaSO4; BaCO3; CaCO3)
có lời giải chi CÂU 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước (dư), thu được 0,896 lítkhí (đktc) và dung dịch Y Hấp thụ hoàn toàn 1,2096 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được 4,302 gam kết tủa.Lọc kết tủa, thu được dung dịch Z chỉ chứa một chất tan Mặt khác, dẫn từ từ CO2 đến dư vào Y thì thuđược 3,12 gam kết tủa Giá trị của m là
4
m n n 0,7420,22 25,74 45,96 SO : 0, 25
Định hướng tư duy giải
Trang 2SO : 0,2524,86 30,08 54,94
CÂU 5: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước dư sau khi phản ứng kết thúc thu được dung
dịch A, 3,024 lít khí (đktc) và 0,54 gam chất rắn không tan Rót 110 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch Athu được 5,46 gam kết tủa m có giá trị là :
A 7,21 gam B 8,74 gam C 8,2 gam D 8,58 gam.
Định hướng tư duy giải
Định hướng tư duy giải
Điền số điện tích cho Y
2
2
Ca : x
2x 4y aAlO : 4y a
A 32,62 gam B 39,95 gam C 32,07 gam D 36,01 gam.
Định hướng tư duy giải
A 5,64 và 1,56 B 5,64 và 4,68 C 7,08 và 4,68 D 7,08 và 1,56.
Định hướng tư duy giải
Trang 32 2
Ca(OH) : 0,02
m 5,64Ca(AlO ) : 0,04
CÂU 9 Sục 11,2 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH xM thu được dung dịch X chứa NaHCO3 và
Na2CO3 Cho từ từ dung dịch X vào 100 ml dung dịch chứa HCl xM và H2SO4 xM thu được 6,72 lít CO2
(đktc) và dung dịch Y Cho BaCl2 dư vào dung dịch Y thu được 35,84 gam kết tủa Giá trị của x là
CÂU 10: Hòa tan hết m gam Ba vào nước dư thu được dung dịch A Nếu cho V lít (đktc) khí CO2 hấp thụhết vào dung dịch A thì thu được 35,46 gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 2V lít (đktc) khí CO2 hấp thụ hết
vào dung dịch A thì cũng thu được 35,46 gam kết tủa Giá trị của m là
Định hướng tư duy giải
Lượng kết tủa không đổi 2
CÂU 12: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa đồng thời 0,1 mol Ba(OH)2; 0,255 mol KOH
và 0,2 mol NaOH Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và kết tủa Y Nhỏ từ từ đến hết dung dịch X vào dung dịch chứa 0,35 mol HCl, sinh ra 0,25 mol CO2 Giá trị của V là
HCO :1,5t t 0,13
CO : b a 2b 0,35 b 0,1CO
+ Cho từ từ phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M thấy thoát ra 0,075 mol khí CO2
+ Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,6M vào phần 2, thấy thoát ra 0,06 mol khí CO2
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 30,68 gam B 20,92 gam C 25,88 gam D 28,28 gam
Định hướng tư duy giải
Trang 4Với phần 1
2
2 3
CO : b 2a b 0,12 b 0,03HCO
CÂU 14: Dung dịch X gồm NaHCO3 0,1M và K2CO3 0,2M Dung dịch Y gồm HCl 0,4M và H2SO4 0,3M Cho
từ từ 20 ml Y vào 60 ml X, thu được dung dịch Z và V ml khí CO2 (đktc) Cho 150 ml dung dịch hỗn hợpKOH 0,1M và BaCl2 0,25M vào Z, thu được m gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V và
200 ml dung dịch HCl 0,75M và H2SO4 0,3M vào dung dịch Z thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch
G Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch G thu được 28,755 gam kết tủa Tỉ lệ V1 : V2 là
A 0,6 B 0,5 C 0,4 D 0,75
Định hướng tư duy giải
Trong Z
2 3
H :0,27 H
3
CO : a
a 0,12 0,27 a 0,15HCO : b
3
CO : 0,3 0,3 0,25 0,2x 0, 4y x 0,75 x 3
n 0,45
233.0,2y 0,2.197 86 y 1 y 4HCO : 0,15
Trang 55,6 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Z Cho BaCl2 dư vào dung dịch Z thu được m gam kết tủa Giá trị m là.
A 23,30 gam B 43,00 gam C 46,60 gam D 34,95 gam
Định hướng tư duy giải
Ta có: 2
2 3 CO
CO : a
0,12 a 0,32 a 0, 2HCO : b
CÂU 20: Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,75M và KOH 1M thu được dung dịch
X chứa 4 muối Cho từ từ đến hết dung dịch X vào 100 ml dung dịch chứa HCl 0,9M và H2SO4 0,95M thuđược 4,48 lít CO2 (đktc) và dung dịch Y Cho BaCl2 dư vào dung dịch Y thu được lượng kết tủa lớn hơn 24,0gam Giá trị của V là
CO : b 2a b 0,28 b 0,12HCO
Định hướng tư duy giải
Nhận thấy tổng mol e trong Al và Ba chính số số H trong nước
3 3
CÂU 22: Cho 7,65 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch gồm HCl 1,04M và H2SO4
0,28M, thu được dung dịch X và khí H2 Cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy rahoàn toàn thu được 16,5 gam kết tủa gồm 2 chất Mặt khác, cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH 0,8M và Ba(OH)2
0,1M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu
được m gam chất rắn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Định hướng tư duy giải
Trang 6Tư duy điền số điện tích cho X 2
4 BTDT
CÂU 25: Cho 9,52 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ca, Ba và Al (trong đó Al chiếm 22,689% về khối lượng) tan
hết vào nước, thu được dung dịch Y và 5,376 lít H2 (đktc) Cho 0,36 lít dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Trang 7CÂU 26: Cho 10,6 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ca, Ba và Al (trong đó Al chiếm 30,566% về khối lượng) tan
hết vào nước, thu được dung dịch Y và 6,72 lít H2 (đktc) Cho 0,165 lít dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Định hướng tư duy giải
Nhận thấy tổng mol e trong Al và Ba chính số số H trong nước
3 3
Định hướng tư duy giải
Nếu kết tủa là cực đại max 4 max
CÂU 29: Cho m gam Ba vào 500ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M Sau phản ứng thu được dung dịch X , kết tủa
Y và khí Z Khối lượng dung dịch X giảm đi so với khối lượng dung dịch ban đầu là 19,59 gam Sục từ từ
đến dư khí CO2 vào dung dịch X thì thấy xuất hiện a gam kết tủa Giá trị của a gần giá trị nào nhất sau đây?
2
Al (SO )
2
BaSO : 0,15Al(OH) : a
Trang 8dịch X vào bình chứa 200 ml dung dịch Y, thu được 31,08 gam kết tủa Thêm tiếp vào bình V2 lít dungdịch X, thu được 45,06 gam kết tủa Tỉ lệ V1 : V2 là
CÂU 33: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al; K và BaO vào nước dư, thu được dung dịch Y
và 0,115 mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,04 mol H2SO4 và 0,1 mol HCl vào Y, thu được7,00 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 9,13 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfattrung hòa Giá trị của m là?
a b c 2d3b c 0,115.2
Cl : 0,1
OH : a
SO : 0,04 dAlO : b
Trang 9CÂU 34: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al; K và BaO vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,09
mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,04 mol H2SO4 và 0,12 mol HCl vào Y, thu được 5,18gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 9,42 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trunghòa Phần trăm khối lượng của Al có trong X là?
CÂU 35: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al; K và BaO vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,195
mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,06 mol H2SO4 và 0,14 mol HCl vào Y, thu được 14,78gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 13,01 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfattrung hòa Phần trăm khối lượng của K có trong X là?
CÂU 36: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al; K và BaO vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,18
mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,04 mol H2SO4 và 0,11 mol HCl vào Y, thu được 10,12
Trang 10gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 10,775 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfattrung hòa Phần trăm khối lượng của BaO có trong X là?
CÂU 37: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al; K và BaO vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,15
mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,04 mol H2SO4 và 0,11 mol HCl vào Y, thu được 8,56gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 10,775 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfattrung hòa Phần trăm khối lượng của Al có trong X là?
CÂU 38: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al; K và BaO vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,27
mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,06 mol H2SO4 và 0,3 mol HCl vào Y, thu được 20,22gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 22,35 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfattrung hòa Phần trăm khối lượng của Al có trong X là?
Định hướng tư duy giải
Trang 11BTE
2 4 2
Định hướng tư duy giải
Trang 12BTE
2 4 2
CÂU 42: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, Al và Fe tác dụng với một lượng nước dư thu được 8,96 lít H2
(đktc), dung dịch Y và chất rắn Z Cho toàn bộ chất rắn Z tác dụng với 200 ml dung dịch CuSO4 0,75M,khuấy đều thu được 13,8 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch T chứa hai muối Cho dung dịch T tác dụngvới một lượng dư dung dịch NaOH, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thuđược 6,0 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 23,45 B 28,85 C 19,25 D 27,5
Định hướng tư duy giải
Ta có: nCuSO4 0,15(mol) 13,8 Cu : 0,15(mol)
Trang 13Có Al dư → Phần X phản ứng: Ba : a BTE 2a 6a 0,4.2 a 0,1(mol)
4
m n n 0,7420,22 25,74 45,96 SO : 0, 25
→ Na lớn nhất khi kết tủa bị tan một phần
Dung dịch cuối cùng chứa:
2 4
2 BTDT
SO : 0,2
Cl : 0,2AlO : 0,1
CÂU 46: Hỗn hợp X gồm Al2O3, Ba, Na (trong đó oxi chiếm 192/1003 khối lượng của X) Hòa tan hoàn toàn
X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,105 mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch gồm 0,065 mol
H2SO4 và 0,14 mol HCl vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa các muối clorua và muối sunfat trung hòa) và18,285 gam hỗn hợp kết tủa Phần trăm khối lượng của Ba có trong X là?
Định hướng tư duy giải
Trang 142
OH : a
a b c 2dAlO : b
Trang 15nước dư, thu được dung dịch Y và 0,07 mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch gồm 0,04 mol H2SO4 và0,12 mol HCl vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa m gam các muối clorua và muối sunfat trung hòa) và10,11 gam hỗn hợp kết tủa Giá trị của m là?
CÂU 50: Hỗn hợp X gồm Al2O3, Ba, K (trong đó số mol của Al2O3 gấp đôi số mol của Ba) Hòa tan hoàn toàn
X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,07 mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch gồm 0,04 mol H2SO4
và 0,08 mol HCl vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa m gam các muối clorua và muối sunfat trung hòa)
và 15,83 gam hỗn hợp kết tủa Giá trị của m là?
Trang 16II 50 bài toán hay và khó về este đa chức
CÂU 1: Hỗn hợp E chứa hai este thuần, mạch hở đều hai chức Đun nóng 15,94 gam E với dung dịch NaOH
(lấy dư 25% so với lượng cần phản ứng), thu được hỗn hợp F chứa hai ancol và hỗn hợp rắn G có khốilượng 19,68 gam (trong đó có 2 muối của hai axit cacboxylic) Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 5,936 lít (đktc)khí oxi thu được 8,8 gam CO2 Phần trăm khối lượng của muối có PTK nhỏ trong G là?
Định hướng tư duy giải
Gọi nNaOH 1, 25a BTKL 15,94 40.1,25a 19,68 m F
CÂU 2 Hỗn hợp X chứa ba este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức, không no chứa
một liên kết đôi C=C; trong mỗi phân tử este chỉ chứa một loại nhóm chức Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol Xcần dùng 1,37 mol O2, thu được 1,19 mol CO2 Nếu thủy phân 0,3 mol X trên trong dung dịch NaOH (dư),thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối Tỉ khối của Y sovới He bằng 73/6 Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử lớn trong X là
HO CH CH OH : 0,056
CÂU 3 Hỗn hợp X chứa ba este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức, không no chứa
một liên kết đôi C=C; trong mỗi phân tử este chỉ chứa một loại nhóm chức Đốt cháy hoàn toàn m gam Xcần vừa đủ 0,775 mol O2 thu được CO2 và 0,63 mol H2O Nếu thủy phân m gam X trên trong dung dịchNaOH (dư), thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol no có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 0,22 molhai muối Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,4 mol CO2 và 0,6 mol H2O Phần trăm khối lượng củaeste có phân tử khối lớn nhất trong X?
Định hướng tư duy giải
Trang 17CÂU 5: Cho m gam hỗn hợp E gồm este hai chức Y mạch hở và este đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung
dịch NaOH, thu được hỗn hợp Z chứa hai muối và một ancol T duy nhất Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ1,08 mol O2, thu được 14,84 gam Na2CO3; tổng số mol CO2 và H2O bằng 1,36 mol Cho ancol T tác dụng với
Na (dư), thoát ra 1,792 lít khí (đktc) Biết để đốt cháy hết m gam E cần vừa đủ 1,4 mol O2 Phần trămkhối lượng của Y có giá trị gần nhất với
CÂU 6: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên
kết đôi C=C trong phân tử) Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi
H2O Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được 55,2 gammuối khan và phần hơi có chứa chất hữu cơ Z Biết tỉ khối của Z so với He là 8 Phần trăm khối lượng của Y
trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với:
Trang 18X BTKL
CÂU 7: Hỗn hợp X chứa 1 ancol, đơn chức A, axit hai chức B và este 2 chức C đều no, mạch hở và có tỉ lệ
mol tương ứng 3:2:3 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng 7,28 lít O2 (đktc) Mặt khác đun nóng
m gam hỗn hợp X trong 130 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y và hỗn hợp 2 ancol là đồngđẳng kế tiếp Cô cạn dung dịch Y sau đó nung với CaO thu được duy nhất một hydrocacbon đơn giản nhất
có khối lượng 0,24 gam Các phản ứng đạt hiệu suất 100%, số mol hydrocacbon nhỏ hơn số mol muối trong
Y Giá trị của m gần nhất với:
A 7,0 gam B 7,5 gam C 7,8 gam D 8,5 gam
Định hướng tư duy giải
Vì hidrocacbon là đơn giản nhất (CH4) nên công thức của axit và este phải có dạng HOOC–CH2–COOH và
CÂU 8: X là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (đều no, mạch hở).
Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X cần 10,752 lít khí O2 (đktc) Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơnkhối lượng của H2O là 10,84 gam Mặt khác, 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH Cô cạn dungdịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol có 3 nguyên tử C trong phân tử Giá trị của mlà:
X 2
CÂU 9: Hỗn hợp E chứa các chất hữu cơ đều no, mạch hở gồm axit (X) đơn chức, ancol (Y) hai chức và este
(Z) hai chức Đốt cháy hết 0,2 mol E cần dùng 0,31 mol O2, thu được 6,84 gam nước Mặt khác, 0,2 mol Ephản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,8M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một ancol(Y) duy nhất và hỗn hợp gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB) Tỉ lệ gần nhất của a : b là.
Trang 19CÂU 10: X là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (đều mạch hở).
Người ta cho X qua dung dịch nước Br2 thì không thấy nước Br2 bị nhạt màu Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol Xcần 10,752 lít khí O2 (đktc) Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 10,84gam Mặt khác, 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được mgam muối khan và một ancol có 3 nguyên tử C trong phân tử Giá trị của m là:
CÂU 11: X,Y là hai axit no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp, Z là ancol 2 chức, T là este thuần chức tạo bởi X,
Y, Z Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp E chứa X,Y, Z, T cần dùng 0,47 mol khí O2 thu được lượng CO2 nhiều hơn
H2O là 10,84 gam Mặt khác 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với 0,11 mol NaOH thu được dung dịch G và mộtancol có tỉ khối so với H2 là 31 Cô cạn G rồi nung nóng với xút có mặt CaO thu được m gam hỗn hợp khí
Giá trị của m gần nhất với:
Trang 20Ta biện luận số C dựa vào số mol CO2
CÂU 12: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, phân tử đều có chứa hai liên kết π; Z là ancol
hai chức có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp
E gồm X, Y, Z và T cần vừa đủ 28,56 lít O2 (đktc), thu được 45,1 gam CO2 và 19,8 gam H2O Mặt khác, mgam E tác dụng với tối đa 16 gam Br2 trong dung dịch Nếu cho m gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH(dư, đun nóng) thì thu được bao nhiêu gam muối?
A 11,0 gam B 12,9 gam C 25,3 gam D 10,1 gam.
Định hướng tư duy giải
CÂU 13: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX < MY); T là este hai chức thuần tạo bởi X, Y
và một ancol no mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 9,56 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2,thu được 8,512 lit CO2 (đktc) và 4,68 gam nước Mặt khác 9,56 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
dư thu được 10,8 gam Ag Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 mldung dịch NaOH 1M gần nhất với?
A 42,2% B 44,6% C 43,6% D 45,5%