1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận làm rõ bản chất và vai trò của năng lực và tính cách. Vận dụng tổ chức hoạt động dạy học

14 138 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 654,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận môn tâm lý học đại cương, trình bày làm rõ bản chất và vai trò của năng lực và tính cách. Vận dụng những hiểu biết về năng lực và tính cách để tổ chức hoạt động dạy học đạt hiệu quả trong nhà trường.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

-♦ -♦ -♦ -

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM ĐẠI HỌC

BÀI THU HOẠCH CHUYÊN ĐỀ: TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG

Học viên: Nguyễn Thị Lan Phương

Ngày sinh: 26/01/1988 Nơi sinh: Hà Nội

Đơn vị công tác: Trường Cao đẳng Công thương Hà Nội

Năm 2021

Trang 2

PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

ĐIỂM

Bằng số Bằng chữ

Hà Nội, ngày … tháng … Năm 2021

Giảng viên

Trang 3

CÂU HỎI 2

Anh chị hãy làm rõ bản chất và vai trò của năng lực và tính cách Vận dụng những hiểu biết về năng lực và tính cách để tổ chức hoạt động dạy học đạt hiệu quả?

Trang 4

MỤC LỤC

I - MỞ ĐẦU 5

II - NĂNG LỰC 6

2.1 Năng lực là gì ? 6

2.2 Một số đặc điểm cơ bản của năng lực 6

2.3 Phân loại năng lực 7

2.4 Các mức độ của năng lực 7

2.5 Cấu trúc của năng lực 7

2.6 Điều kiện của năng lực 8

2.7 Vai trò của năng lực là gì? 9

III – TÍNH CÁCH 9

3.1 Tính cách là gì ? 9

3.2 Nội dung của tính cách 10

3.3 Hình thức của tính cách 10

IV- VẬN DỤNG 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

Trang 5

I - MỞ ĐẦU

Nhân cách là một vấn đề trung tâm của tâm lý học Lý luận về bản chất và quy luật hình thành nhân cách là cơ sở khoa học của việc giáo dục con người Song nhân cách cũng là một vấn đề phức tạp nhất của tâm lý học

Theo Tâm lý học, nhân cách là tổ hợp các thái độ, thuộc tính riêng trong quan hệ hành động của từng người với thế giới tự nhiên, thế giới đồ vật do con người sáng tạo ra, với xã hội và với bản thân Nhân cách là bộ mặt tâm lý - đạo đức của mỗi người, đó là toàn bộ những đặc điểm, phẩm chất tâm lý qui định giá trị xã hội và hành vi xã hội của người đó Nhân cách là phẩm chất xã hội của con người Khi nói đến con người, chúng ta hiểu nó vừa là một thực thể tự nhiên vừa là một thực thể xã hội, nhưng nhân cách không bao hàm mặt cơ thể (mặc dù mặt sinh vật và mặt xã hội có tác động qua lại và chuyển hóa cho nhau trong quá trình hình thành nhân cách) Vì vậy, Mác đã viết : “Bản chất của nhân cách đặc biệt không phải là bộ râu, dòng máu hay phẩm chất sinh lý tự nhiên của người đó mà là phẩm chất xã hội của người đó ”

Nhân cách bao gồm cái chung và cái riêng Cái chung là sự phản ánh hoàn cảnh sống chung điển hình trong đó bao gồm những đối tượng đặc biệt là mối quan hệ chung cho nhiều người Cái riêng là sự phản ánh riêng hoàn cảnh sống riêng cho từng người trong đó bao gồm những đối tượng, những mối quan hệ mà người đó tiếp xúc và chịu ảnh hưởng thông qua vai trò của cá nhân trong xã hội Nhân cách là sự thống nhất biện chứng giữa cái chung và cái riêng, giữa cái phổ biến và cái đơn nhất trong đời sống đời sống tâm lý của mỗi người Cái riêng chính là cái chung tồn tại một cách cụ thể tạo nên một nhân cách cụ thể đại biểu cho cái chung

Nói đến nhân cách là nói đến ý thức của con người, nhân cách là sản phẩm của sự phát triển tâm lý trong điều kiện lịch sử xã hội nhất định Trong đời sống xã hội, nhân cách mỗi người đều được những người xung quanh nhận xét, đánh giá dựa theo những chuẩn mực về đạo đức và tài năng được xã hội chấp nhận Vì vậy, giá trị nhân cách nói lên giá trị đạo đức, giá trị xã hội đóng góp cho xã hội của mỗi người

Tóm lại, nhân cách là bộ mặt xã hội tâm lý của mỗi người, được kết hợp bởi tổng thể những phẩm chất và năng lực vừa biểu thị bản sắc riêng của người đó vừa biểu thị đặc trưng chung của nhóm người mà người đó lại là đại biểu (dân tộc, giai cấp, lứa tuổi)

Có nhiều quan điểm khác nhau về cấu trúc của nhân cách Với quan điểm truyền thống, nhân cách gồm 4 thành phần cơ bản: Xu hướng; Năng lực; Tính cách; Khí chất

- Xu hướng: Nói lên phương hướng, chiều phát triển của con người, xác định người

đó đi theo hướng nào, từ đâu… Xu hướng bao gồm: nhu cầu, hứng thú, khuynh hướng và biểu hiện tổng hợp nhất, sâu sắc nhất của xu hướng là niềm tin, thế giới quan và lí tưởng của nhân cách

Trang 6

- Năng lực: Nói lên con người đó có thể làm gì, làm đến mức nào, làm với chất

lượng ra sao…

- Tính cách: Nói lên nội dung tính chất của nhân cách

- Khí chất: Nói lên hình thức biểu hiện tính chất của nhân cách

Trong đó năng lực và tính cách là những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình giáo dục

II - NĂNG LỰC

2.1 Năng lực là gì ?

Trong thực tế bất kỳ người nào cũng có thể tiếp thu một số kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo tối thiểu, là cái làm cho người ta có thể dùng khi hoạt động

Chẳng hạn, ai cũng có thể học để biết đọc, biết viết Song trong những điều kiện như nhau thì những người khác nhau có thể tiếp thu những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo ở nhịp độ khác nhau Một người có thể tiếp thu nhanh chóng, người khác lại mất nhiều thì giờ và sức lực Một người có thể đạt trình độ điêu luyện cao, còn người khác mặc dù hết sức cố gắng vẫn chỉ đạt trình độ trung bình nhất định

Có một số hoạt động như hoạt động khoa học, nghệ thuật, thể thao… là những hoạt động

mà chỉ có một số người có năng lực nhất định mới có thể đạt kết quả cao Ai cũng biết, hát hay thì chỉ có những người có tài âm nhạc, có giọng hát tốt… mới đạt được Mọi trẻ em đều có thể biết chơi cờ vua, nhưng để trở thành đại kiện tướng cờ vua thì chỉ có một số rất

ít Qua đó chúng ta thấy :

- Năng lực là sự khác biệt tâm lý cá nhân làm cho người này khác với người khác

- Năng lực liên quan đến hiệu quả hành động Nói đến năng lực là nói đến hiệu quả hoạt động cao, không thể nói người nào đó có năng lực mà kết quả hoạt động lại luôn luôn thấp

- Năng lực không liên quan đến kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo đã có mà nó được xem như là một yếu tố làm cho việc tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trở nên dễ dàng hơn

Qua phân tích trên, chúng ta có thể phát biểu năng lực như sau : Năng lực là tổng hợp những thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của hoạt động nhất định nhằm hoàn thành có kết quả cao trong lĩnh vực hoạt động ấy

2.2 Một số đặc điểm cơ bản của năng lực

+ Năng lực về cơ bản không phải là thứ sẵn có mà nó được hình thành‚ có được qua quá trình học tập‚ rèn luyện tại trường học‚ cơ sở giáo dục hoặc qua chính những trải nghiệm thực tế trong cuộc sống thường ngày của mỗi người

+ Mức độ năng lực của mỗi người trong xã hội là hoàn toàn khác nhau‚ tùy thuộc vào vốn sống‚ sự tiếp thu kiến thức và sự hiểu biết về từng lĩnh vực của mỗi người

Trang 7

+ Năng lực thì gắn liền với từng hoạt động cụ thể và được biểu hiện qua cách giải quyết công việc‚ thực hiện nhiệm vụ của mỗi người

+ Năng lực cũng chịu sự chi phối‚ sự ảnh hưởng từ rất nhiều yếu tố như là con người‚ môi trường làm việc‚ môi trường giáo dục‚ v.v …

2.3 Phân loại năng lực

Căn cứ vào những tiêu chuẩn khác nhau có thể có nhiều cách phân chia năng lực

Căn cứ vào mức độ chuyên biệt của năng lực có thể chia năng lực thành hai loại:

- Năng lực chung: Là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, chẳng hạn những thuộc tính về thể lực, về trí tuệ là những điều kiện cần thiết để giúp cho nhiều lĩnh vực hoạt động có kết quả

- Năng lực riêng biệt: Là sự thể hiện độc đáo các phẩm chất riêng biệt, có tính chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu của một lĩnh vực họat động chuyên biệt với kết quả cao như năng lực toán học, năng lực hội họa…

Hai loại năng lực này không tách biệt nhau mà luôn có sự bổ sung, hỗ trợ cho nhau

Căn cứ vào mức độ phát triển của năng lực có thể chia năng lực thành hai loại:

- Năng lực sáng tạo thể hiện ở những cá nhân có thể đem lại những giá trị mới,

những sản phẩm mới quý giá cho xã hội

- Năng lực học tập nghiên cứu thể hiện ở chỗ cá nhân nắm vững nhanh chóng và

vững chắc kỹ năng, kỹ xảo, tri thức theo một chương trình học tập nào đó

2.4 Các mức độ của năng lực

Người ta thường chia năng lực thành các mức độ sau:

- Năng lực là danh từ chung nhất, chỉ mức độ thấp nhất của năng lực là khả năng hoàn

thành có kết quả một hoạt động nào đó

- Tài năng là mức độ năng lực cao hơn, biểu thị sự hoàn thành một cách sáng tạo một

hoạt động nào đó

- Thiên tài là mức độ cao nhất của năng lực Người thiên tài biểu hiện sự hoàn thành

một cách xuất chúng một hoạt động nào đó, là những vĩ nhân trong lịch sử

2.5 Cấu trúc của năng lực

Năng lực là tổng hợp những thuộc tính tâm lý cá nhân, bao gồm : thuộc tính chủ đạo, thuộc tính làm nền và thuộc tính phụ trợ

Ví dụ, chúng ta xem xét cấu trúc năng lực nhà thơ:

Thuộc tính chủ đạo: Là tưởng tượng sáng tạo nghệ thuật, gắn chặt với cảm xúc Mặc dù

Trần Đăng Khoa chưa được đến Hà Nội, nhưng nghe bạn Dũng đi Hà Nội về kể cho Khoa nghe, Khoa đã tưởng tượng ra Hà Nội như sau:

Trang 8

“Em chưa về Hà Nội Nhưng đêm đêm nghe cơn gió nói,

Về gò thiêng Đống Đa

Về chiếc cầu sắt bắc trên những mái nhà Xe lửa và ô tô đi không gãy

Về nước hồ Gươm xanh như một mãnh trời Ngọc hoàng đánh rơi xuống đấy…”

Một trường hợp khác đó là nhà văn Nguyễn Tuân ở ngay tại Hà Nội mà đã viết được bút

ký hay về một vùng đất cực nam của Tổ quốc… Về Cà Mau, nơi mà ông chưa từng đặt chân tới (Bài bút ký được đăng trên tuần báo Văn nghệ số 12 ngày 19-07-1963 )

Thuộc tính làm nền: Là vốn ngôn ngữ giàu hình tượng, giàu nhạc điệu

Chúng ta biết rằng lúc còn nhỏ, Trần Đăng Khoa đã sinh hoạt trong tổ thơ “Chim Hoạ mi” của trường cấp I (nay là tiểu học) Trần Quốc Tuấn, quê nhà thơ Và đã tắm mình trong không khí thơ, nhiều câu thơ, nhiều lời nói đầy chất thơ: “ Em đi đến lớp - cười trong tiếng cười…”; “Nắng hồng chín rực, mạ non xanh rờn”

Trong những buổi đi cổ động ở thôn xóm, nhà thơ đã quan sát thấy ban đêm, ánh đèn dầu hắt xuống ao gặp làn sóng nhẹ, ánh sáng tan ra từng mãnh “ ánh đèn hắt xuống ao, bồng bềnh như hoa cải…”

Thuộc tính phụ trợ: Là những trạng thái cảm xúc đối với hiện thực khách quan khi tiếp xúc

trực tiếp hay gián tiếp

2.6 Điều kiện của năng lực

Điều kiện tự nhiên của năng lực: Nói đến điều kiện tự nhiên là nói đến tư chất của con

người Tư chất là gì?

Tư chất là những đặc điểm riêng của cá nhân về giải phẩu sinh lý và chức năng của chúng được biểu hiện trong hoạt động đầu tiên của con người

Xung quanh vấn đề tư chất có ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành và phát triển năng lực cũng có nhiều quan điểm khác nhau

+ Quan điểm Duy tâm tư sản cho rằng yếu tố bẩm sinh - di truyền là điều kiện quyết định đến sự hình thành và phát triển năng lực

+ Quan điểm Duy vật biện chứng cho rằng tư chất có ảnh hưởng nhất định đến sự khác biệt năng lực người này với người khác Nếu người nào được tiếp thu một tư chất tốt sẽ là điều kiện cho việc tiếp thu tri thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo Tư chất là điều kiện thuận lợi

để hình thành và phát triển năng lực Tuy nhiên, tư chất chỉ là điều kiện chứ không quyết định đến năng lực

Điều kiện xã hội của năng lực: Năng lực của con người là sản phẩm của sự phát triển lịch

sử - xã hội Xã hội càng phát triển thì năng lực càng phát triển

Sự phát triển của năng lực còn chịu sự chi phối của chế độ chính trị Có năng khiếu, có năng lực nhưng xã hội không sử dụng thì cũng không phát huy được năng lực đó

Trang 9

Giáo dục là cũng là động lực cho sự phát triển năng lực

2.7 Vai trò của năng lực là gì?

Chủ tịch Hồ Chí Minh từng có câu nói rất nối tiếng đó là: “ Người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó Người có tài mà không có đức thì cũng chỉ là người vô dụng” Qua câu nói trên chúng ta cũng có thể hiểu được một phần nào đó về vai trò khá quan trọng của năng lực‚ tương đương với chữ “tài” trong câu nói

+ Người nào có năng lực‚ có kiến thức‚ có kỹ năng cũng như trình độ chuyên môn trong công việc‚ trong một lĩnh vực nào đó thì sẽ giải quyết được những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện một cách nhanh chóng‚ dễ dàng và đạt hiệu quả cao

Hơn là những người không có năng lực‚ không có kiến thức và không có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực‚ công việc đó

+ Bên cạnh đó‚ những người có năng lực thì sẽ được mọi người xung quanh kính trọng và nhất là khi tuyển dụng lao động thì nhà tuyển dụng sẽ thường ưu tiên trọng dụng những người có năng lực để nhận vào làm việc tại công ty của mình

Mối quan hệ giữa năng lực với tư chất, với tri thức, kỹ năng kỹ xảo

– Tư chất là những đặc điểm riêng của cá nhân về giải phẫu sinh lý bẩm sinh của não bộ, của hệ thần kinh, của cơ quan phân tích, cơ quan vận động tạo ra sự khác biệt giữa con người với nhau

– Tư chất là cơ sở vật chất của năng lực Nó ảnh hưởng đến tốc độ, chiều hướng, và đỉnh cao nhưng không quy định trước sự phát triển của các năng lực

Thiên hướng (khuynh hướng)

– Thiên hướng là dấu hiệu hay triệu chứng đầu tiên và sớm nhất của sự hình thành năng khiếu

– Biểu hiện ở nguyện vọng, ý vọng đối với một hoạt động nhất định

– Xuất hiện khuynh hướng do: một là do tiền đề bẩm sinh, hai là do môi trường

– Có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trong một lĩnh vực nào đó là điều kiện cần thiết để có năng lực trong lĩnh vực ấy và ngược lại

III – TÍNH CÁCH

3.1 Tính cách là gì ?

Mỗi cá nhân đều có sự phản ứng riêng của mình đối với những tác động của thế giới chủ quan và khách quan Chẳng hạn, cùng là sự góp ý, có người tiếp thu nghiêm túc, người kia lại né tránh, người nọ lại bất bình…

Sự phản ứng này biểu hiện ở những thái độ riêng và hành vi, cử chỉ, cách nói năng tương ứng với thái độ đó của cá nhân Có một số hành vi, cử chỉ, thái độ, cách nói năng tương

Trang 10

ứng có tính chất điển hình, tức là nó biểu hiện thường xuyên tương đối ổn định và bền vững đặc trưng cho cá nhân ở nhiều góc cạnh khác nhau, được gọi là nét tính cách Như tính cần cù hay lười biếng, khiêm tốn hay kiêu ngạo, có óc sáng tạo hay bảo thủ Nhiều thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng tương đối ổn định và bền vững kết hợp với nhau theo một kiểu riêng biệt nhất định gọi là tính cách

Vậy, tính cách là tổng hợp những thuộc tính tâm lý cơ bản của cá nhân biểu hiện ở thái độ đặc thù của cá nhân đối với hiện thực, ở cách xử sự, ở những đặc điểm trong hành vi xã hội của cá nhân đó

3.2 Nội dung của tính cách

Hệ thống thái độ đối với hiện thực

Đối với hiện thực tự nhiên: Là thái độ đối với nhận thức các quy luật tự nhiên và thái độ

đối với vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước

Đối với hiện thực xã hội thể hiện:

Thái độ đối với mọi người xung quanh thể hiện ở những nét tính cách như lòng yêu thương con người theo tinh thần nhân đạo, quý trọng con người, có tinh thần đoàn kết tương trợ, tính tình cởi mở, chân thành, thẳng thắn, công bằng…Tuy nhiên, trong cuộc sống có những người rất thương yêu, tôn trọng mọi người, có người lại bàng quang, hờ hững, ganh tỵ, đố kị lẫn nhau; người khác lại tự cao, tự đại coi thường những người xung quanh Thái độ đó thể hiện quan điểm sống, nhân sinh quan của mỗi người

Thái độ đối với tập thể và xã hội thể hiện qua nhiều tính cách như lòng yêu đất nước, tự hào dân tộc, tinh thần đổi mới, tinh thần hợp tác cộng đồng, thái độ chính trị…

Thái độ đối với lao động thể hiện ở những nét tính cách cụ thể như lòng yêu lao động, cần cù, sáng tạo, lao động có kỉ luật, tiết kiệm, đem lại năng suất cao…

Thái độ đối với bản thân: thể hiện ở những nét tính cách như tính khiêm tốn, lòng tự trọng, tinh thần tự phê bình… Có người tự trọng, có người dễ duôi, nước chảy, bèo trôi

Hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng của cá nhân

Đây là sự thể hiện cụ thể ra bên ngoài của hệ thống thái độ Hệ thống này rất đa dạng, chịu sự chi phối của hệ thống thái độ Người có tính cách tốt, nhất quán thì hệ thống thái

độ sẽ tương ứng với hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng; trong đó thái độ là mặt nội dung, mặt chủ đạo còn hành vi, cử chỉ, cách nói năng là hình thức biểu hiện của tính cách không tách rời nhau, thống nhất hữu cơ với nhau

Cả hai hệ thống trên đều có quan hệ chặt chẽ với các thuộc tính khác của nhân cách như

xu hướng, tình cảm, ý chí, khí chất, kỹ xảo, thói quen, vốn kinh nghiệm của cá nhân

3.3 Hình thức của tính cách

Ngày đăng: 06/08/2021, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w