bài báo cáo gồm các phần chính như mở đầu, nội dung, kết luận, thực tiễn nói về quy trình thành lập doanh nghiệp theo phap luật Việt Nam. Đồng thời nêu rõ các vấn dề cần lưu ý khi thành lập doanh nghiệp. Thông qua quá trình thực tập tại cơ quan xem xét thức tiễn và bàn uận về các điểm cần lưu ý hạn chế từ đó đưa ra giải pháp cơ bản cho quá trinh hoạt động thành lập thủ tục tại công ty cũng như pháp luật Việt Nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ- TIN HỌC TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH
LUẬT KINH TẾ
THỦ TỤC VÀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
HỌ TÊN SV:
MSSV:
HỌ TÊN GVHD:
Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ- TIN HỌC TP HỒ CHÍ MINH
Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2021
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm
2021
Giảng viên
i
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm từ viết tắt Từ, cụm từ đầy đủ
Bảng 2 Đặc điểm giữa vốn điều lệ và vốn pháp định 8
Bảng 3 Phân biệt nộp hồ sơ bằng Tài khoản ĐKKD và nộp hố sơ
bằng Chữ ký số công cộng
13
ii
Trang 5Bảng 4 Tổng hợp những ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH
Trang 6PHẦN 2: NỘI DUNG
3
CHƯƠNG 1
3
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH
NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH
2.2.1 Tình hình hoạt động tại công ty Luật TNHH MTV Thành Văn
19 2.2.2 Một số kết quả đạt được từ hoạt động tư vấn thủ tục thành lập doanh nghiệp tại công ty Luật TNHH MTV Thành Văn
19
2.3 Những hạn chế trong quá trình làm việc tại Công ty TNHH MTV
iv
Trang 7Thành Văn 22 2.4 Giải pháp, kiến nghị nâng cao hiệu quả việc thực hiện TLDN 25 2.4.1 Giải pháp nâng cao chất lượng công việc tại Công ty luật TNHH MTV Thành Văn 25 2.4.2 Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp 26 PHẦN 3: KẾT LUẬN CHUNG .
29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
v
Trang 8PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài :
Doanh nghiệp Việt Nam có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh
tế xã hộị Hiện nay thời đại công nghệ phát triển, thời đại của internet; việcđưa các sản phẩm, dịch vụ của chủ thể kinh doanh tiếp cận đến khách hàngmột cách hiệu quả và để có lợi nhuận cao thì việc đưa chúng lên các sànthương mại điện tử là một điều rất có lợi Tuy nhiên trên các nền tảng kinhdoanh online uy tính cũng đòi hỏi rất nhiều về hình thức, giấy phép; ví dụ,Tiki nếu bạn muốn thành lập, mở gian hàng trên sàn thương mại điện tử nàythì cần phải có một giấy phép thành lập doanh nghiệp Vậy nên dù là kinhdoanh truyền thống hay kinh doanh online thì việc thực hện thủ tục đăng kýdoanh nghiệp theo pháp luật doanh nghiệp Việt Nam là rất cần thiết
“Luật doanh nghiệp 2020 được kỳ vọng sẽ thúc đẩy phát triển doanhnghiệp đạt chuẩn mực của thông lệ tốt và phổ biến ở khu vực và quốc tế; thúcđẩy doanh nghiệp phát triển; thu hút vốn, nguồn lực vào sản xuất kinh doanh,cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia”1.Tuy nhiên việc áp dụng luật mới ban hành vẫn còn một số điều có thể gây rakhó khăn cho việc áp dụng Chính vì vậy tác giả chọn đề tài “Thủ tục đăng ký
và thành lập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam” để làm đề tài báo cáothực tập tốt nghiệp Với mong muốn làm rõ thủ tục đăng ký thành lập doanhnghiệp theo quy định pháp luật doanh nghiệp Việt Nam Đồng thời đánh giá
về thực trạng áp dụng thủ tục đăng ký, thành lập doanh nghiệp tại công ty luật
TNHH MTV Thành Văn trong thời gian thực tập
2 Mục tiêu nghiên cứu:
1 https://kiemsat.vn/nhung - muc - tieu - cu - the - cua - luat - doanh - nghiep - so - 59 - 2020 - qh14 - 57824.html
1
Trang 9Đề tài tập trung vào nghiên cứu một số quy định về thủ tục đăng ký thành lậpdoanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay Trên cơ sở phân tích, đánh giáviệc áp dụng thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Công ty luật TNHH MTV Thành Văn rút ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân Từ đó đề xuất một số giảipháp có tính khả thi cũng như góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác thựchiện thủ tục thành lập doanh nghiệp
3 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu trong chuyên đề thực tập này là hệ thống các quy địnhpháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp tạicông ty luật TNHH MTV Thành Văn
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp lý giải làm rõ loại hình doanh nghiệp trong phần những quyđịnh pháp luật cơ bản về doanh nghiệp
- Phương pháp phân tích,trình bày liệt kê phân biệt được sử dụng nhiềutrong các quy định pháp luật trong thành lập đăng ký doanh nghiệp
- Phương pháp đánh giá, tổng hợp, kết luận được sử dụng hầu hết trongphần thực trạng và giải pháp
Trang 10PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT
NAM 1.1 Khái niệm, phân loại doanh nghiệp
a) Khái niệm
Theo điều 4, khoản 10 Luật Doanh Nghiệp (LDN) 2020 : Doanh nghiệp là
tổ chức có tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch, được thành theo quy định của phápluật nhằm mục đích kinh doanh2 DN là chủ thể kinh doanh thực hiện các hoạtđộng sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ trên thị trường nhằm để thu lợi Tóm lại cóthể hiểu DN là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân hoặc không, thực hiệncác hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật nhằm đặt ra những mục tiêunhất định
b) Phân loại doanh nghiệp
Pháp luật cho phép các cá nhân, tổ chức thành lập rất nhiều loại hình công tydoanh nghiệp khác tùy theo từng nhu cầu, mục đích của người thành lập Các loạihình doanh nghiệp có thể căn cứ vào nhiều hình thức mà phân chia như:
Căn cứ vào chế độ trách nhiệm thì có doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữuhạn và doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn
Căn cứ vào tư cách pháp nhân của DN thì chia thành doanh nghiệp có tưcách pháp nhân và doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân
Theo pháp luật doanh nghiệp Việt Nam căn cứ theo hình thức pháp lý mà
ta phân loại cụ thể như sau:
2 Khoản 10, Điều 4, Luật Doanh nghiệp sô 59/ QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020
3
Trang 11- Công ty TNHH một thành viên: là DN do một tổ chức hoặc cá nhân làm
chủ sở hữu Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệcủa công ty3
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên: là DN có từ 02 đến 50 thành viên
là tổ chức, cá nhân Thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã gópvào doanh nghiệp4
- Doanh nghiệp tư nhân: là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp5 Mỗi
cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân
- Công ty hợp danh: là DN trong đó có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu
của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợpdanh) Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộtài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn là tổ chức, cánhân chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công y trong phạm vi số vốn đãcam kết góp vào công ty6
- Công ty cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều
phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn
đã góp vào DN và có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho ngườikhác6
c) Ý nghĩa của việc thành lập DN
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: GCNĐK DN là sự ghi nhận về mặt
pháp lý của Nhà nước đối với sự ra đời cũng như tư cách pháp nhân của chủ thể
3 Khoản 1, Điều 74, Luật doanh nghiệp số 59/ QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020
4 Khoản 1, Điều 46, Luật doanh nghiệp số 59/ QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020
5 Khoản 1, Điều 188, Luật doanh nghiệp số 59/ QH14 ngày 17 tháng
6 năm 2020 6Khoản 1, Điều 177, Luật doanh nghiệp số 59/ QH14
ngày 17 tháng 6 năm 2020
6 Khoản 1, Điều 111, Luật doanh nghiệp số 59/ QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020
4
Trang 12kinh doanh và để cơ quan nhà nước dễ dàng quản lý các hoạt động kinh doanh
của DN
- Đối với cá nhân, tổ chức thành lập doanh nghiệp: DN được thừa nhận
về mặt pháp luật, có quyền và nghĩa vụ thực hiện các hoạt động trong kinh doanh
và được pháp luật Nhà nước bảo hộ quyền lợi chính đáng một cách hợp pháp
- Đối với nền kinh tế: Nhà nước có thể nắm bắt được xu hướng của thị
trường, nắm bắt được các yếu tố trong kinh doanh sau đó áp dụng các quy địnhpháp luật vào trong thực tế từ đó làm căn cứ đưa ra các chính sách, chủ trương,biện pháp khuyến khích hoặc hạn chế phù hợp và kịp thời hơn
- Đối với xã hội: DN có thể công khai hoạt động của mình trên thị trường,
tạo niềm tin và thu hút khách hàng, có sự đóng góp thiết thực cho nền kinh tế xãhội
1.2 Đăng ký thành lập doanh nghiệp
a) Điều kiện để thành lập doanh nghiệp
-Về chủ thể:
Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền tham gia thành lập doanh nghiệp theo tạiKhoản 1 Điều 17 Luật Doanh nghiệp, nhưng phải đảm bảo một số điều kiện nhấtđịnh trong kinh doanh, bảo vệ lợi ích của xã hội Sau đây là những trường hợp bịcấm thành lập DN được quy định tại khoản 2 Điều này như: Cơ quan nhà nước,đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước TLDN kinh doanhthu lợi riêng; Cán bộ, công chức, viên chức; Người chưa thành niên; người bịhạn chế, mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làmchủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;…
Ngoài việc quy định về chủ thể kinh doanh thì số lượng thành viên tùy theotừng loại hình doanh nghiệp cũng được đề cập đến như sau:
Bảng 1: Số lượng thành viên được phép thành lập DN của các loại hình
5
Trang 13DN
Loại hình DN Số thành viên tối
thiểu
Số thành viên tối đa
Công ty tư nhân Chỉ 1 cá nhân làm
Không quá 50 cá
nhân/ tổ chức
Công ty TNHH MTV 1 cá nhân hoặc 1 tổ
chức làm chủ (có thểthuê, mướn đại diệnpháp luật)
Công ty hợp danh 2 cá nhân là thành
(i) Ngành nghề cấm kinh doanh:
Theo Luật Đầu tư 2020 Điều 6 quy định 8 nhóm ngành nghề kinh doanhcấm DN hoạt động gồm:
- Kinh doanh các chất ma túy;
6
Trang 14- Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;
- Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm;
- Kinh doanh mại dâm;
- Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
-Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
- Kinh doanh pháo nổ;
- Kinh doanh dịch vụ đòi nợ
(ii) Ngành nghề kinh doanh có điều kiện:
Chọn ngành nghề cho doanh nghiệp là điều bắt buộc và không phải ngànhnghề nào cũng được tự do kinh doanh, có những ngành nghề buộc ta phải đápứng đủ điều kiện nhất định như về giấy chứng nhận hành nghề, hay điều kiện về
cơ sở vật chất Và sau đây quy định, “Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện đềcập tại Luật Đầu tư 2020 được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 9ngày 17/6/2020.Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh danh có điều kiện được quyđịnh tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020 với 227 ngành, nghề Điều kiện đầu tưkinh doanh đối với ngành, nghề quy định thuộc Phụ lục IV”7
- Về vốn:
Vốn là cơ sở vật chất, tài chính quan trọng nhất, là công cụ để chủ thể kinhdoanh triển khai các hoạt động kinh doanh cụ thể của mình Theo pháp luật ViệtNam quy định về hai loại vốn: vốn điều lệ và vốn pháp định
Vốn điều lệ “là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu
công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty TNHH, công ty hợp danh;
là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ
7 https://thuvienphapluat.vn/tintuc/vn/thoi - su - phap - luat/chinh - sach - moi/
29831/227 - nganh - nghe kinh - doanh - co - dieu - kien - theo - luat - dau - tu - 2020
7
Trang 15phần”8 Doanh nghiệp phải đăng ký vốn điều lệ với cơ quan có thẩm quyền vàcông bố cho công chúng
Vốn pháp định là số vốn tối thiểu doanh nghiệp phải có theo quy định của
pháp luật để TLDN Trong quá trình hoạt động, DN có tăng hoặc giảm vốn điều
lệ nhưng không được tự ý giảm vốn điều lệ xuống thấp hơn vốn pháp định
Bảng 2: Đặc điểm giữa vốn điều lệ và vốn pháp định
Pháp luật không quy định mức vốn
điều lệ tối thiểu/ tối đa
Được xác định theo từng ngành, nghềkinh doanh cụ thể
Là cơ sở để phân chia lợi nhuận cũng
như rủi ro trong kinh doanh đối với
các thành viên góp vốn
Đảm bảo tối thiểu về tài sản củadoanh nghiệp khi hoạt động trong cáclĩnh vực có khả năng rủi ro cao
- Điều kiện về tên doanh nghiệp:
Tên doanh nghiệp hiện nay không chỉ dừng ở chỗ tạo nên sự phân biệtgiữa các chủ thể kinh doanh trên thương trường mà trong nhiều trường hợp đã trởthành tài sản có giá trị lớn (thương hiệu) Chủ thể kinh doanh được tự do lựachọn tên phù hợp với các quy định của pháp luật LDN 2020 quy định tên DN cóthể được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài và tên viết tắt (nếu có) -Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố
Thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp
8 Khoản 34, Điều 4, Luật doanh nghiệp số 59/ QH14 ngày 17 thấn 6 năm 2020
8
Trang 16Ví dụ: “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn; “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổphần
Thứ hai: Tên riêng
- Tên bằng tiếng nước ngoài: là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một
nước ngoài khác mang hệ chữ La-tinh, tên riêng có thể giữ nguyên hoặcdịch tương tự
Nên lưu ý tránh một số trường hợp sau đây, cơ quan đăng ký kinh doanh
có quyền từ chối đăng ký doanh nghiệp cho các chủ thể kinh doanh nếu:
Thứ nhất: Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn
Thứ hai: Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên tổ chức
liên quan chính trị, xã hội, nghề nghiệp
Thứ ba: Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức
và thuần phong mỹ tục của dân tộc
Ngoài những trường hợp cơ bản trên thì LDN 2020 và chương III Nghị định01/2021 NĐ-CP còn có những quy định cụ thể khác
- Điều kiện về địa chỉ trụ sở doanh nghiệp:
Theo LDN 2020, Điều 42, trụ sở chính của doanh nghiệp phải được đặttrên lãnh thổ Việt Nam, là nơi liên lạc của DN đó; có số điện thoại, số fax và thưđiện tử (nếu có)
Đối với những căn hộ nằm tại những lầu cao của chung cư có chức năng
để ở thì không được phép đặt địa chỉ công ty để thực hiện chức năng kinh doanh.Đối với nơi đặt trụ sở chưa có số nhà, tên đường thì phải có xác nhận của địaphương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinhdoanh
b) Các phương thức thành lập đăng ký doanh nghiệp
9
Trang 17* Đăng ký trực tiếp
Để ĐKKD chủ thể phải thực hiện các thủ tục liên quan đến nhiều loại giấy
tờ khác nhau Cơ bản nhất là các giấy tờ chứng thực pháp lý hay giấy dề nghịđăng ký doanh nghiệp, ngoài ra tùy theo từng loại hình DN mà Nhà nước cónhững quy định về nội dung của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp khác nhau Tuynhiên hồ sơ nào cũng bắt buộc có giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, điều lệcông ty (trừ doanh nghiệp tư nhân) và các bản sao pháp lý của chủ sở hữu doanhnghiệp
- Hồ sơ doanh nghiệp tư nhân: quy định tại Điều 19 LDN 2020, điều
21 nghị định 01/2021/NĐ-CP : Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ
doanh nghiệp tư nhân
- Hồ sơ công ty hợp danh điều 20, điều 22 NĐ 01/2021/NĐ-CP:
Danh sách thành viên; Bản sao các giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thànhviên; bản sao GCNĐK đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định củaLuật Đầu tư
- Hồ sơ công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần: quy định tại Điều 21, 22 LDN 2020 và, điều 23 nghị định 01/2021/NĐ-CP: Danh
sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên; danh sách các cổđông đối với công ty cổ phần;
Bản sao các giấy tờ pháp lý của cá nhân đại diện theo pháp luật của doanhnghiệp; giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức là thành viên, cổ đông; giấy tờ pháp
lý của người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổchức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
-Hồ sơ công ty TNHH MTV: quy định tại điều 24 nghị định 01/2021/NĐCP: Bản sao các giấy tờ pháp lý của cá nhân đại diện theo pháp luật
DN; giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu công ty (cá nhân hay tổ chức); người đại diện
10
Trang 18theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền Giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài
Lưu ý: Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy
tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự
- Trình tự và thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tiếp: tại Cơ quan đăng ký kinh doanh; qua dịch vụ bưu chính
Theo quy định tại Điều 26 LDN 2020 và Điều 32 nghị định01/2021/NĐCP về đăng ký DN thì trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh được tiếnhành qua 03 bước:
Bước 1: Người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh
doanh nơi DN đặt trụ sở chính
Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký
kinh doanh trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ
Bước 3: Sau đó, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông
tin trong hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản trong hồ sơĐKDN sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanhnghiệp
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Nếu hồ
sơ chưa hợp lệ, Cơ quan ĐKKD sẽ phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửađổi, bổ sung cho doanh nghiệp Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do
* Đăng ký trực tuyến
Việc thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sẽ tiếtkiệm được nhiều chi phí, thời gian, công sức của DN và hình thức đăng ký trực
11
Trang 19tuyến thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo link địa
- Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
Theo quy định tại khoản 3 Điều 26 LDN 2020: để ĐKKD qua mạng thôngtin điện tử tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số hoặc sử dụngtài khoản đăng ký kinh doanh.Các bước hướng dẫn ĐKDN qua mang điện tử:
9 Văn bản điện tử là văn bản được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy vàthể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của văn bản giấyf’- khoản 2, Điều 43, nghịđịnh 01/2021 NĐ-CP ngày 4 tháng 1 năm 2021
10 Khoản 2,3; Điều 26, Luật doanh nghiệp số 59/QH14 ngày 17 tháng 6 năm
Trang 20Bước 1: chuẩn bị: Phải đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống thông tin
quốc gia; chuẩn bị công cụ xác thực gồm: TK ĐKKD (người ký xác thực hồ sơcần được cấp Tài khoản ĐKKD) hoặc CKSCC (người ký xác thực hồ sơ được
gán Chữ ký số công cộng vào tà khoản) và cần tạo tài khoản thanh toán điện tử
Bước 2: nộp hồ sơ : Tạo hồ sơ và nhập thông tin; scan và tải tài liệu đính
kèm; chuẩn bị hồ sơ ký xác thực và nộp hồ sơ
Bước 3: nhận kết quả : Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ; sửa đổi, bổ sung
hồ sơ (nếu có); nhận kết quả
Bảng 3: Phân biệt nộp hồ sơ bằng Tài khoản ĐKKD và nộp hồ sơ bằng Chữ
ký số công cộng
1.Kê khai thông tin cá nhân (Thông
tin cá nhân phải đầy đủ, chính xác như
trong Giấy chứng thực cá nhân)
2 Tải bản scan Giấy tờ chứng
thực cá nhân (Gửi kèm Giấy tờ chứng
3 Kết nối Chữ ký số với tài khoản
- Phòng ĐKKD gửi Thông báo
hồ sơ hợp lệ (Trạng thái hồ sơ là
“Trình lãnh đạo”)
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ bản
giấy đến
Phòng ĐKKD - Phòng ĐKKD trả kết
quả cho doanh nghiệp
- Trạng thái hồ sơ chuyển sang
“Được chấp thuận”
- Doanh nghiệp đến PhòngĐKKD để nhận kết quả
c) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
13