1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI GIẢNG VỀ MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC KINH TẾ Ở VIỆT NAM

46 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua hai nhiệm kỳ Đại hội XI và XII (10 năm), việc thực hiện đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế tuy đạt được một số kết quả tích cực, nhưng vẫn chưa tạo được bước chuyển căn bản sang mô hình phát triển kinh tế mới. Hơn nữa, trong bối cảnh mới của tình hình thế giới, khu vực và đất nước, nhất là tác động của cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, Đại hội XIII của Đảng tiếp tục đề ra nhiệm vụ “đổi mới mạnh mẽ mô hình tăng trưởng” với nhiều nội dung mới, yêu cầu mới

Trang 2

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đổi mới mô hình tăng trưởng cơ cấu lại nền kinh

tế, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội 2012

2 Kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 và triển vọng 2011 -2020, Nxb, Khoa học xã hội, Hà Nội -2012

3 Tái cấu trúc nền kinh tế Việt Nam, bắt đầu từ đâu?, Nxb, Thanh Niên – 2011

Trang 3

1 MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.

2 ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

NỘI

DUNG

3 PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC KINH TẾ Ở VIỆT NAM.

Trang 4

1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một thời gian nhất định (thường là một năm).

1 MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.

Tăng trưởng kinh tế và các yếu tố tăng trưởng kinh tế

1.1.

Trang 5

Thu

nhập

Vật chất

Giá trị

n

biểu hiện

Trang 7

GDP = Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ tiêu

dùng cuối cùng – Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu

GDP = Tổng giá trị tăng thêm + Tổng thuế

nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ

Hoặc

Trang 8

GNI = Tổng sản phẩm quốc nội + Thu lợi tức sở

hữu về các nhân tố sản xuất - Chi trả lợi tức sở hữu về các nhân tố sản xuất

Trang 9

1.1.2 Các yếu tố tăng trưởng kinh tế.

1.1.2.1 Các yếu tố kinh tế

Đây là những nhân tố tác động trực tiếp đến

các biến đầu vào và đầu ra của nền kinh tế Theo hai

quan điểm: truyền thống và hiện đại

1 MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.

Trang 10

Theo quan điểm truyền thống, có 4 nhân tố đầu vào tác động trực tiếp đến tăng trưởng phát triển kinh tế đó là: Vốn (K), lao động (L), tài nguyên thiên nhiên (R), công nghệ kỹ thuật (T) 

Theo quan điểm hiện đại, có 3 nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế đó là: vốn (bao gồm cả yếu

tố tài nguyên và đất đai đang được sử dụng, gia nhập dưới dạng vốn sản xuất), lao động và năng xuất yếu tố tổng hợp

1 MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.

Trang 11

1.1.2.2 Các yếu tố phi kinh tế

Các nhân tố phi kinh tế có tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế như:

1 MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.

Trang 12

xã hội

Cơ cấu dân tộc tôn giáo

Sự tham gia của cộng đồng

Các nhân tố phi

kinh tế

Trang 13

1.2.1 Khái niệm mô hình tăng trưởng kinh tế

Mô hình tăng trưởng kinh tế là một cách diễn đạt quan điểm cơ bản nhất về sự tăng trưởng kinh tế thông qua các biến số kinh tế và mối liên hệ giữa chúng.

1 MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.

Mô hình tăng trưởng kinh tế

và các mô hình tăng trưởng kinh tế

1.2

Trang 14

1.2.2 Các mô hình tăng trưởng kinh tế

1.2.2.1 Mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng

Là tăng trưởng kinh tế dựa trên cơ sở gia tăng

số lượng các yếu tố đầu vào như: vốn, lao động, tài nguyên mà không kèm theo tiến bộ khoa học công nghệ

I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI THÔNG TIN

TRONG LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ.

1 MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.

Trang 15

Mô hình này có các đặc trưng:

+ Sự gia tăng về lượng các yếu tố đầu vào tạo ra trên 50% thu nhập của nền kinh tế

+ Không thường xuyên sử dụng các nguồn lực có hiệu quả kinh tế cao hơn

+ Chỉ chú trọng phát triển các loại công nghệ và nguồn lực sản xuất truyền thống

Trang 17

+ Thường xuyên, liên tục sử dụng nguồn lực có hiệu quả cao hơn.

+ Sử dụng các loại công nghệ và nguồn lực tiên tiến

1 MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.

Trang 18

2.1.1 Xuất phát từ hạn chế, yếu kém của mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng ở Việt Nam giai đoạn 1991 – 2010.

2.1.1.1 Hạn chế của mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1991 – 2010.

2 ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Tính cấp thiết phải chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

2.1.

Trang 19

2 ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 20

+ Thứ ba, tăng trưởng kinh tế lấy doanh nghiệp nhà nước làm động lực trọng tâm trong khi khu vực này hoạt động kém hiệu quả

+ Thứ tư, cơ cấu đầu tư bất hợp lý, hiệu quả đầu

tư thấp nhất là đầu tư công

+ Thứ năm, thể chế điều hành nền kinh tế nhiều bất cập

2 ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 21

2.1.1.2 Hệ quả của mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng ở Việt Nam

Một là, nền kinh tế kém hiệu quả Slide 42

Hai là, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế yếu

Ba là, mất cân đối vĩ mô trầm trọng

Bốn là, tăng trưởng kinh tế chưa đi cùng với giải quyết tốt các vấn đề xã hội và môi trường

2 ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 22

2.1.2 Xuất phát từ xu hướng đổi mới mô hình tăng trưởng khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu.

Đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam không chỉ là việc tích cực khắc phục những yếu kém nội tại, đáp ứng đòi hỏi phát triển tự thân của đất nước, mà còn là sự chủ động thích ứng với những thay đổi của bối cảnh quốc tế và khu vực

2 ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 23

Trong báo cáo chính trị trình bày trước Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 18, Hồ Cẩm Đào khẳng định: “Để đối phó với những biến động trong sự phát triển kinh tế ở trong nước cũng như trên trường quốc tế, chúng ta cần đẩy nhanh việc thiết lập một mô hình tăng trưởng mới và đảm bảo sự phát triển đó dựa trên sự cải thiện về chất lượng và quá trình thực thi”

2 ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 24

2 ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 25

“bẫy thu nhập trung bình”, đảm bảo cho nền kinh tế tham gia có hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu, hội nhập thành công vào nền kinh tế thế giới.

2 ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.2 Mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

giai đoạn 2011 – 2020.

Trang 26

Thứ ba, phải đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và phát triển tất cả các vùng.

2 ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 27

Thứ sáu, phải đổi mới mô hình tăng trưởng một cách toàn diện, đồng bộ và có hệ thống.

2 ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 28

2.2.3 Giải pháp đổi mới mô hình tăng trưởng kinh

tế của Việt Nam.

Thứ nhất, phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn kết với phát triển và ứng dụng khoa học – công nghệ

Thứ hai, tái cấu trúc nền kinh tế bắt đầu từ khu vực nhà nước, trước hết là hệ thống ngân sách, đầu

tư công và hệ thống doanh nghiệp nhà nước

2 ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 29

Thứ ba, tái cấu trúc đầu tư theo hướng giảm quy mô và tăng hiệu quả đầu tư toàn xã hội

Thứ tư, thực hiện kỷ luật tài khóa

Thứ năm, tái cấu trúc khu vực tài chính, trong

đó trọng tâm là hệ thống ngân hàng 

2 ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 30

Thứ sáu, thực hiện cơ chế thị trường cho các loại giá cơ bản như: lãi xuất, tỷ giá, giá đất, năng lượng,…

Thứ bảy, xây dựng khu vực doanh nhân thành động lực tăng trưởng của nền kinh tế

Thứ tám, đổi mới quản lý nhà nước cho phù hợp với nền kinh tế

2 ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 31

3.1.1 Ngành, lĩnh vực kinh tế - bộ phận cấu thành quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân

* Khái niệm: cơ cấu kinh tế

Là tổng thể các ngành, lĩnh vực kinh tế, với vị trí, quy mô, tỷ trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành

3 PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

KINH TẾ Ở VIỆT NAM

Mối quan hệ giữa các ngành, lĩnh vực kinh tế với tăng trưởng, phát triển kinh tế. 3.1

Trang 32

3 PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

KINH TẾ Ở VIỆT NAM

Trang 33

Ba là, các ngành – lĩnh vực kinh tế có quy mô,

tỷ trọng tương ứng trong cơ cấu kinh tế và cùng các tác động đến tăng trưởng, phát triển kinh tế

Bốn là,trong nền kinh tế quốc dân, các ngành – lĩnh vực kinh tế có mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định

3 PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

KINH TẾ Ở VIỆT NAM

Trang 34

3.1.2 Mối quan hệ giữa các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ với tăng trưởng, phát triển kinh tế.

Bất cứ một nền kinh tế nào cũng hình thành cơ cấu kinh tế ngành đặc trưng, riêng có Cùng với quá trình hình thành và vận hành cơ cấu kinh tế mới, các ngành, lĩnh vực kinh tế phát triển, đều hướng đến mục tiêu chung là thúc đây tăng trưởng và phát triển kinh tế; tạo tiềm lực, sức mạnh kinh tế của quốc gia

3 PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

KINH TẾ Ở VIỆT NAM

Trang 35

Giữa các ngành, lĩnh vực kinh tế có mối quan

hệ biện chứng, hữu cơ với nhau, thúc đẩy nhau cùng tồn tại và phát triển

Trước hết, phát triển ngành nông nghiệp sẽ góp phần cùng ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển

Hai là, sự tác động trở lại của ngành công nghiệp, dịch vụ đối với phát triển ngành nông nghiệp thông qua đó thúc đẩy tăng trưởng, phát triển nền kinh tế quốc dân

3 PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

KINH TẾ Ở VIỆT NAM

Trang 36

3.2.1 Khái quát về tình hình phát triển ngành, lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam.

- Phát triển ngành nông nghiệp: trong những

năm đổi mới, nhất là những năm gần đây, nền nông nghiệp Việt Nam phát triển khá toàn diện (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản) theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn với hội nhập kinh tế quốc tế

3 PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

KINH TẾ Ở VIỆT NAM

Tình hình và giải pháp phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam

3.2

Trang 37

- Phát triển ngành công nghiệp: Đảng và Nhà nước

ta đã xác định rõ công nghiệp là ngành giữ vị trí quan trọng trong tiến trình đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

3 PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

KINH TẾ Ở VIỆT NAM

Trang 39

3.2.2 Giải pháp phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam.

3.2.2.1 Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam đến năm 2020.

- Định hướng phát triển ngành nông nghiệp

- Định hướng phát triển ngành công nghiệp

- Định hướng phát triển ngành dịch vụ

3 PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

KINH TẾ Ở VIỆT NAM

Trang 40

3.2.2.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển ngành, lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam trong thời gian tới.

Xây dựng tốt chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực kinh tế là điều kiện tiên quyết để phát triển

Trang 41

+ Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên

+ Nguồn lực lao động chất lượng cao

+ Nguồn lực khoa học – công nghệ

+ Đối với nguồn lực vốn đầu tư phát triển ngành,

lĩnh vực kinh tế

3 PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

KINH TẾ Ở VIỆT NAM

Trang 42

+ Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ,

hiện đại đảm bảo phát triển bền vững các ngành, lĩnh vực kinh tế

+ Đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chính sách vĩ mô

thúc đẩy phát triển bền vững ngành, lĩnh vực kinh tế.

+ Đẩy mạnh phát triển thị trường, đảm bảo chủ

động hội nhập quốc tế trong phát triển ngành, lĩnh vực kinh tế./.

3 PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

KINH TẾ Ở VIỆT NAM

Trang 43

Năm Năng suất lao động (giá trị thực tế

triệu đồng/lao động/ năm) Tốc độ tăng năng suất lao động %

Bảng năng suất lao động và tốc độ tăng năng suất lao

động của Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2012

20

Trang 44

MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

3.000

Southern Commercial Joint Stock Bank 3.049

Gia Dinh Commercial Joint Stock Bank 2.000

4 NHTMCP Phương Đông (OCB)

Orient Commercial Joint Stock Bank 2.635

Sai Gon Commercial Joint Stock Bank 4.185

6 Việt Á (VIET A BANK)

Viet A Commercial Joint Stock Bank 3.098

7 NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)

SaiGon - Hanoi Commercial Joint Stock Bank 4.815

8 NHTMCP Xăng dầu Petrolimex

Petrolimex Group - Commercial JS Bank 2.000

Trang 45

Tài nguyên thiên nhiên

(R)

Công nghệ

Kỹ thuật

Trang 46

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP (GCI)

Stt Tên nước Điểm Thứ hạng

Ngày đăng: 06/08/2021, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w