1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận chuyên đề cân BẰNG KHU rửa bụi XƯỞNG NPK PHÚ mỹ

56 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cân Bằng Khu Rửa Bụi Xưởng NPK Phú Mỹ
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Công Nghệ Môi Trường
Thể loại bài viết
Thành phố Phú Mỹ
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 807,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận Thực tế, trong quá trình sản xuất, hàm lượng N:P:K của các loại nguyên liệu đã được các nhà cung cấp công bố hoặc có thể thực hiện đo tại phòng KCS.. Từ các số liệu này, người

Trang 1

Thảo luận chuyên đề

CÂN BẰNG KHU RỬA BỤI XƯỞNG NPK

PHÚ MỸ

Trang 2

Giới thiệu sơ bộ về khu rửa bụi

Trang 3

Giới thiệu sơ bộ về khu rửa bụi

1 Bước rửa sơ bộ

Có ba bước rửa diễn ra trong hệ thống rửa khí:

Bước rửa đầu tiên diễn ra ở thiết bị tiền rửa khí 70V-2002, tại đây sẽ rửa các dòng khí đi ra từ thùng quay tạo hạt và thiết bị tiền trung hòa:

- Tất cả các dung dịch rửa sử dụng trong thiết bị tiền rửa khí

và ống rửa được thu gom bằng trọng lực ở đáy của thiết bị tiền rửa khí, từ đây sẽ được đưa vào thùng chứa của thiết bị tiền rửa khí 70TK-2002.

- Bơm tuần hoàn 70P-2002 A/B dùng để hút dung dịch từ thùng chứa của thiết bị tiền rửa khí.

Trang 4

Giới thiệu sơ bộ về khu rửa bụi

2 Bước rửa thứ cấp

- Thiết bị rửa khí 70V-2003 để rửa khí đi ra từ thiết bị tiền

rửa khí 70V2002 cùng với khí đi ra từ các xyclon tách bụi Dòng này được hút bằng quạt 70F2001 lắp đặt ở

hạ nguồn của thiết bị rửa.

- Thiết bị rửa khí sấy V-2004 để rửa khí đi ra từ xyclon sấy

được hút bởi quạt 70F2002 lắp đặt ở hạ nguồn của thiết bị rửa.

- Thiết bị rửa khí làm lạnh 70V-2005 để rửa khí đi ra từ các

xyclon của thiết bị làm nguội Dòng này được hút bởi quạt 70F2003 lắp ở hai nguồn của thiết bị rửa.

- Ba thiết bị rửa trên dùng chung một thùng chứa tuần hoàn

70TK-2003 được trang bị cánh khuấy 70MX-2003 và bơm tuần hoàn 70P-2003 A/B/C (02 hoạt động, 01 dự phòng).

Trang 5

Giới thiệu sơ bộ về khu rửa bụi

3 Bước rửa cuối

- Bước rửa thứ ba diễn ra ở thiết bị rửa khí thải hai tầng

70V-2006, tại đây dòng khí đi ra từ các thiết bị rửa ở bước thứ hai sẽ được rửa sạch trước khi thải ra môi trường

- Thiết bị rửa khí thải bao gồm khu vực phun có chênh áp

thấp trên đường nạp liệu nằm ngang được theo sau bởi tháp dạng xyclon Phần dưới tháp được dùng như tháp tách và buồng chứa cho các tay phun Phần trên của tháp bao gồm một tầng rửa sử dụng đệm

- Bơm 70P-2004C được lắp đặt để tuần hoàn nước rửa

cho đoạn trên và bơm 70P-2004A/B để tuần hoàn nước rửa cho đoạn dưới.

Trang 6

Giới thiệu sơ bộ về khu rửa bụi

4 Hiệu suất của hệ thống rửa

Trang 7

Định nghĩa về hàm lượng N:P:K trong phân bón

1 Một số chỉ tiêu về công nghệ của các thiết bị trong hệ

thống rửa bụi.

Trang 8

Các loại nguyên liệu sản xuất phân bón NPK

1 Hàm lượng Đạm (N)

Người ta thường viết Urea(CH4N2O) 46,6%N ???

Khối lượng phân tử Urea: 12 x 1(1 C) + 4 x 1 (4H) + 14 x 2 (2N) + 16 (1 O) = 60

Khối lượng nguyên tố N: 14 x2 (2 N) =28

Vậy hàm lượng Đạm trong Urea là: =28 x 100/60 = 46.6%

Trang 9

Định nghĩa về hàm lượng N:P:K trong phân bón

2 Hàm lượng Lân (N)

Hàm lượng lân(P) là phần trăm về khối lượng quy về

P2O5 có trong loại phân bón đang xét đến

Nói một cách khác, hàm lượng lân là số kg P2O5 có

Tạp chất và nước 14%

Trang 10

Định nghĩa về hàm lượng N:P:K trong phân bón

3 Hàm lượng Kali (K)

Hàm lượng Kali(K) là phần trăm về khối lượng quy

về K2O có trong loại phân bón đang xét đến

Nói một cách khác, hàm lượng lân là số kg K2O có

trong 100 kg phân bón

- Tính công thức N:P:K của một loại phân bón, biết 50

tấn phân bón này chứa 8 tấn N, 8 tấn P2O5 và 4 tấn K2O

Trang 11

Định nghĩa về hàm lượng N:P:K trong phân bón

4 Kết luận

Thực tế, trong quá trình sản xuất, hàm lượng N:P:K

của các loại nguyên liệu đã được các nhà cung

cấp công bố hoặc có thể thực hiện đo tại phòng KCS.

Từ các số liệu này, người vận hành sẽ tiến hành

tính toán, lập công thức phối trộn, cũng như

phục vụ quá trình bù trừ hàm lượng dinh dưỡng

trong quá trình sản xuất

Trang 12

Định nghĩa về hàm lượng N:P:K trong phân bón

4 Kết luận

 Bước đầu tiên, ta cần định lượng được lượng

dinh dưỡng (N,P,K) chứa trong một khối lượng nguyên liệu cố định Cụ thể như sau:

Trang 13

Các thành phần cấu thành hạt phân bón

1 Ẩm trong hạt phân

Là lượng ẩm chứa trong hạt phân Được tính thông

qua đại lượng Độ ẩm của nguyên liệu (%)

Biết độ ẩm của nguyên liệu DAP đang dùng là 1.58%, tính

lượng ẩm chứa trong 10.93 tấn nguyên liệu DAP ???

Lượng ẩm chứa trong 10.93 tấn DAP là: (10.93 x 1.58)/100 = 0.173

(tấn)

Trang 14

Các thành phần cấu thành hạt phân bón

2 Thành phần thô (Dry basic)

Đây là khối lượng nguyên liệu thô không tính đến

Biết độ ẩm của nguyên liệu DAP đang dùng là 1.58%, tính thành

phần thô chứa trong 10.93 tấn nguyên liệu DAP ???

Thành phần thô trong 10.93 tấn DAP là: 10.93 x (100-1.58)/100 =

10.757 (tấn)

Trang 15

Các thành phần cấu thành hạt phân bón

2 Thành phần thô (Dry basic)

Thành phần thô mang theo thành phần dinh dưỡng

N:P:K, các thành phần trơ, phụ gia trong phân bón

Trong quá trình sản xuất tối ưu, thành phần thô sẽ

chuyển từ nguyên liệu sang sản phẩm và không bị mất mác

Trang 16

Các thành phần cấu thành hạt phân bón

Tính thành phần thô và dinh dưỡng từ các loại

nguyên liệu còn lại

Urea (tấn/h)

Filler (tấn/h)

1.57 ?

DAP (tấn/h)

10.93 10.76 2.02 5.07

 

KCl (tấn/h)

Bọc hạt (tấn/h)

Trang 17

Urea (tấn/h)

6.61 6.58 3.05

Filler (tấn/h)

1.57 1.520

DAP (tấn/h)

10.93 10.76 2.02 5.07

KCl (tấn/h)

Bọc hạt (tấn/h)

0.05 0.05

Trang 18

Tính toán công thức sản xuất

1 Quá trình tạo sản phẩm NPK

Sản phẩm NPK được sản xuất thông quá quá trình phối trộn các

loại nguyên liệu khác nhau.

Trong quá trình sản xuất tối ưu, thành phần thô và dinh dưỡng từ

nguyên liệu được chuyển sang sản phẩm và không bị mất mác.

Tức là, thành phần thô trong sản phẩm bằng tổng thành phần thô

của các loại nguyên liệu Khối lượng dinh dưỡng trong sản phẩm bằng tổng khối lượng dinh dưỡng trong nguyên liệu.

Thành phần ẩm trong sản phẩm phụ thuộc vào quá trình sấy và

đặc tính riêng của từng loại sản phẩm NPK.

Trang 19

Tính toán công thức sản xuất

Thành phần thô N P2O5 K2O

Urea (tấn/h) 6.61 6.58 3.05 Filler

(tấn/h) 1.57 1.520 DAP

(tấn/h) 10.93 10.76 2.02 5.07 KCl

(tấn/h) 6.34 6.32 3.8

Bọc hạt (tấn/h)

0.05 0.05 Sản phẩm   ?? ?? ?? ??

Raw material Lưu lượng

Thành phần thô N P2O5 K2O

Urea (tấn/h) 6.61 6.58 3.05 Filler

(tấn/h) 1.57 1.520 DAP

(tấn/h) 10.93 10.76 2.02 5.07 KCl

(tấn/h) 6.34 6.32 3.8

Bọc hạt (tấn/h)

0.05 0.05 Sản phẩm   25.23 5.07 5.07 3.80

Trang 20

Tính toán công thức sản xuất

B2: Tính tổng lượng sản phẩm tạo thành ( thành phầm thô + ẩm)

- Ở bước 1, ta đã có giá trị khối lượng thô của sản phẩm: 25.23 (tấn/h)

- Trong quá trình sản xuất thực tế, độ ẩm đầu ra của loại sản phẩm này là 0.5%

Vậy tổng khối lượng sản phẩm tạo thành là ????

Từ công thức: KLT= Khối lượng sản phẩm x (100- độ ẩm)/100

Trang 21

Tính toán công thức sản xuất

B3: Tìm công thức NPK đang sản xuất từ khối lượng dinh dưỡng

và khối lượng sản phẩm tạo thành từ bước 1 và bước 2.

(tấn/h) 25.36 5.07 5.07 3.80

Trang 22

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

1 Mục đích

- Công việc tính toán này nhằm mục đích

đưa dinh dưỡng trong vòng tạo hạt về giá trị cho phép trong trường hợp các thành phần NPK đang lệch xa so với yêu cầu

Trang 23

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Các yêu cầu đặt ra

Tùy thuộc vào kết quả phân tích dinh dưỡng tại vòng tạo

hạt, người vận hành phải tiến hành đánh giá và đưa ra phương án bù trừ hợp lý, đảm bảo:

- Dinh dưỡng trong vòng tạo hạt sau quá trình bù trừ đạt tiêu

chuẩn cho phép.

- Công tác bù trừ phải hoàn thành nhanh chóng để thiến

hành sản xuất trở lại.

- Sau quá trình bù trừ, vòng tạo hạt phải ở giá trị cho phép,

tránh hiện tượng vòng tạo hạt cao gây quá tải các thiết bị gầu nâng, băng tải, thùng quay.

Trang 24

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 1: Trong quá trình chạy 27-6-6, vòng tạo hạt đang ở

trạng thái tuần hoàn, không rút sản phẩm ra do kết quả phân tích không đạt: 21.97-8.94-7.85 Tính toán lượng nguyên liệu đưa vào vòng tuần hoàn để:

a) Hàm lượng dinh dưỡng VTH đạt 27-6-6

b) Hàm lượng dinh dưỡng trong vòng tuần hoàn đạt yêu cầu

(N, P K không thấp hơn 10% so với công thức chạy máy).

Biết:

Giá trị của vòng tuần hoàn rắn là 120 tấn/h

Các loại nguyên liệu rắn được sử dụng trong Bin bao gồm:

Urea, AS, KCl, DAP, Filler.

Trang 25

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 1a:

với giá trị 120 tấn/h, khối lượng vòng tuần hoàn là: 120/2 =

Trang 26

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 1a:

Giả sử lượng Urea, AS, DAP, KCL, Filler thêm vào VTH để đạt dinh dưỡng

Trang 27

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 1a:

Giả sử vòng tuần hoàn sau khi bù trừ là 160 tấn/h Khi đó ta có

Trang 28

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 1a:

Như vậy, hàm lượng dinh dưỡng sau bù trừ là:

Giải phương trình về P2O5 ta có c = -1.22 (tấn/h) Không thỏa mãn nên với vòng

tuần hoàn 160 tấn/h sẽ không thể bù trừ thành 27-6-6

Trang 29

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 1a:

Giả sử vòng tuần hoàn sau khi bù trừ là 190 tấn/h Khi đó ta có

Trang 30

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 1a:

Như vậy, hàm lượng dinh dưỡng sau bù trừ là:

Trang 31

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

Trang 32

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 1a:

Ta có kết quả sau khi bù trừ

Trang 33

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 1a:

PA2: Có bù trừ N bằng cả Urea và Filler

Khi đó: ta giả sử Filler =2 (Filler phải nhỏ hơn 5.78 như ở PA1)

Trang 34

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 1a:

Ta có kết quả sau khi bù trừ phương án 2 như sau

Trang 35

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 1b:

Kết quả phân tích cho thấy chỉ có hàm lượng N thấp nên ta

tiến hành thêm Urea vào VTH để bù trừ:

Trang 36

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

Trang 37

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

KCl

Filler

Trang 38

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

Trang 39

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 2: Trong quá trình chạy 16-8-16, vòng tạo hạt đang ở

trạng thái tuần hoàn, không rút sản phẩm ra do kết quả phân tích không đạt: 14-7-17 Tính toán lượng nguyên liệu đưa vào vòng tuần hoàn để:

a) Hàm lượng dinh dưỡng VTH đạt 16-8-16

b) Hàm lượng dinh dưỡng trong vòng tuần hoàn đạt yêu cầu

(N,P,K không thấp hơn 10%).

Biết:

Giá trị của vòng tuần hoàn rắn là 100 tấn/h

Các loại nguyên liệu rắn được sử dụng trong Bin bao gồm:

Urea, AS, KCl, DAP.

Trang 40

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 2a:

Giả sử lượng Urea, AS, DAP, KCL thêm vào VTH để đạt dinh dưỡng

27-6-6 lần lượt là a,b,c,d,e và vòng tuần hoàn sau bù trừ là 110 Ta có:

Trang 41

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 2a:

Như vậy, hàm lượng dinh dưỡng sau bù trừ là:

Giải phương trình trên ta có: c = 1.96, d = 0.5

Trang 42

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 2a:

PA1: Chỉ bù N bằng Urea Như vậy b=0, a = 3.15

Ta thấy: a+ e = 2.54 tấn, nên với a = 3.15, e<0

Như vậy Với vòng tuần hoàn 110 tấn/h, không thể bù trừ

thành 16-8-16 Vòng tuần hoàn yêu cầu phải lớn hơn 110.

Trang 43

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 2a:

Giả sử vòng tuần hoàn sau khi bù trừ là 130 tấn/h Khi đó ta có

Trang 44

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 2a:

Như vậy, hàm lượng dinh dưỡng sau bù trừ là:

Trang 45

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

Trang 46

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 2a:

Ta có kết quả sau khi bù trừ

Trang 47

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 2a:

PA2: Có bù trừ N bằng cả Urea và Filler

Khi đó: ta giả sử Filler =1 (Filler phải nhỏ hơn 2.19 như ở PA1)

Trang 48

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 2a:

Ta có kết quả sau khi bù trừ phương án 2 như sau

Trang 49

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 2b:

Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng N thấp nên ta tiến

AS DAP

KCl

Trang 50

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

Trang 51

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 2b:

Kết quả cho thấy hàm lượng P2O5 thấp nên ta tiến hành

Trang 52

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

2 Một số ví dụ

Bài toán 2b:

Kết quả sau khi đưa 2.02 tấn DAP vào VTH

Kết quả sau khi đưa Urea và DAP vào đạt yêu cầu về dinh dưỡng Vòng tuần hoàn sau khi bù trừ: 55.35 x2 = 110.7 tấn/h

Trang 53

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

Trang 54

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

3 Kết luận

- Có rất nhiều phương án để tiến hành bù trừ cho

vòng tạo hạt khi có sự cố xẩy ra Người vận hành phải có phương án bù trừ phù hợp nhất để đảm bảo các yêu cầu về chất lượng sản phẩm,giá tri VTH sau bù trừ, tiến độ chạy máy cũng như tỷ lê các loại nguyên liệu trong VTH…

- Việc tính toán mất khá nhiều thời gian nên cần

Trang 55

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

3 Một số ví dụ khác

1 Trong quá trình thu hồi offspecs 16-8-16, vòng tạo hạt đang ở

trạng thái tuần hoàn, không rút sản phẩm ra do kết quả phân tích không đạt: 14-7-17

Tiến hành tìm nguyên nhân phát hiện ofspecs tại kho nguyên

liệu cũng có hàm lượng dinh dưỡng 14-7-17

Tìm phương án xử lý sự cố và phương án chạy máy tiếp theo.

Trang 56

Tính toán bù trừ dinh dưỡng trong VTH

3 Một số ví dụ khác

2 Trong quá trình chạy 16-16-8, vòng tuần hoàn có

giá trị 100 tấn/h và đang tuần hoàn, không rút sản phẩm do kết quả phân tích cho hàm lượng dinh dưỡng thấp: 14-14-8 Biết các nguyên liệu được

sử dụng là: AS, KCl, DAP, Filler Tìm phương án

bù trừ để chạy máy trở lại một cách hợp lý

Ngày đăng: 06/08/2021, 13:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w