GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀĐể đánh giá được thực trạng tập luyện các môn thể thao ngoại khóa của SV ĐH tỉnh Phú Yên, luận án tiến hành thực hiện theo các bước nghiên cứu như sau: - Bước 1: Xác địn
Trang 2NỘI DUNG
3 KẾT LUẬN
2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
Trang 31 ĐẶT VẤN ĐỀ
Có thể thấy đến nay, đã có những chủ trương và tinh thần về GDTC (theo Quyết định
số 203/QĐ-TDTT ngày 23/9/1989) của Bộ GD&ĐT vẫn còn nguyên giá trị, đây là cơ sở nền tảng, là khung chung cho các trường ĐH cả nước thực hiện
Vấn đề ở đây vì nhiều nguyên nhân (khách quan, chủ quan) mà không ít trường ĐH, cao đẳng và Học viện ở tỉnh Phú Yên chưa thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, thống nhất chương trình theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT
Trang 41 ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực tế, là các trường chỉ giảng dạy GDTC nội khóa khoảng từ 90 – 120 tiết, mỗi tuần khoảng 2-3 tiết, gói gọn trong 2-3 học kỳ dành cho khối ĐH, các khối cao đẳng, thời lượng môn học còn ít hơn nữa Đặt biệt các hoạt động thể thao NK dành cho SV ở các trường gần như bỏ ngỏ, trong khi nhu cầu được vận động, tập luyện, nhu cầu vui chơi, giao tiếp của
SV là rất lớn, GDTC nội khóa chưa thể đáp ứng được Việc này làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đào tạo chung, mà rõ nhất là thể chất
SV khi ra trường.
Trang 51 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cần phải được nhìn nhận một cách nghiêm túc và khoa học hơn, cần có những nghiên cứu sâu để góp phần nâng cao chất
lượng công tác GDTC tại các trường ĐH tỉnh
Phú Yên và nhằm giúp cho các nhà chuyên môn, các nhà quản lý giáo dục có cơ sở nhìn nhận và định hướng thay đổi trong thời gian tới Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi
các môn thể thao ngoại khóa đối với sự phát triển thể chất của SV Đại học tỉnh Phú Yên”
Trang 62 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Để đánh giá được thực trạng tập luyện các môn thể thao ngoại khóa của SV ĐH tỉnh Phú Yên, luận án tiến hành thực hiện theo các bước nghiên cứu như sau:
- Bước 1: Xác định các tiêu chí (TC) đánh giá
thực trạng tập luyện các môn thể thao ngoại khóa của SV.
- Bước 2: Sử dụng các tiêu chí được xác định để đánh giá thực trạng tập luyện các môn thể thao
ngoại khóa của SV
Để thực hiện các bước nghiên cứu trên,luận án
tiến hành thực hiện nghiên cứu các nội dung sau:
Trang 72 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
tập luyện các môn thể thao ngoại khóa của SV.
Thông qua nghiên cứu lý thuyết ở các công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Luận án đã tiến hành tham khảo và phân tích công trình nghiên cứu của các tác giả trên và đã trình bày trong phần tổng quan các vấn đề nghiên cứu Kết quả tổng hợp có liên quan đến các TC đánh giá thực trạng đánh giá thực trạng tập luyện các môn TTNK của
SV ĐH tỉnh Phú Yên, bao gồm các nội dung được trình bày tại bảng 2.1
Trang 8Bảng 2.1: Kết quả lựa chọn các tiêu chí đánh giá của chuyên gia
Ý kiến chuyên gia (n = 10) Tỷ lệ %
đồng ý
Đồng ý
Không Đồng ý
TC1 Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo nhà trường đối với công tác thể thao ngoại khóa cho SV 10 0 100
TC2 Chất lượng đội ngũ GV giảng dạy thể thao ngoại khóa cho SV 8 2 80
TC3 Chất lượng cơ sở vật chất phục vụ tập luyện thể thao ngoại khóa cho SV 8 2 80
TC4 Kinh phí dành cho công tác tổ chức tập luyện thể thao ngoại khóa cho SV 8 2 80
TC5 Nội dung chương trình tập luyện các môn thể thao ngoại khóa cho SV 9 1 90
TC6 Các môn thể thao ngoại khóa phù hợp cho sinh viên 9 1 90
TC7 Chất lượng hoạt động thể thao ngoại khóa của sinh viên 9 1 90
TC8 Thực trạng các môn thể thao ngoại khóa SV tham gia tập luyện 9 1 90
TC9 Thực trạng số buổi tập/tuần SV tham gia tập luyện các môn thể thao ngoại khóa 8 2 80
TC10 Thực trạng về thời điểm trong ngày tập luyện thể thao ngoại khóa của SV 8 2 80
TC11 Thực trạng về thời điểm trong ngày tập luyện thể thao ngoại khóa của SV 8 2 80
TC12 Thực trạng về hình thức tập luyện thể dục thể thao ngoại khóa của SV 8 2 80
TC13 Thực trạng về thời lượng dành cho mỗi lần tập luyện thể thao ngoại khóa của SV 8 2 90
TC14 Thực trạng về địa điểm tập luyện thể thao ngoại khóa của SV 8 2 90
TC15 Nhu cầu tổng thể về tập luyện thể thao ngoại khóa của SV 9 1 90
TC16 Nhu cầu tham gia tập luyện các môn thể thao ngoại khóa của SV 10 0 100
TC17 Nhu cầu về hình thức tổ chức tập luyện các môn thể thao ngoại khóa của SV 8 2 80
TC18 Thực trạng sự hứng thú khi tham gia tập luyện thể thao ngoại khóa của SV 8 2 80
TC19 Thực trạng sự hài lòng về các môn thể thao ngoại khóa của SV 8 2 80
TC20 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến tập luyện các môn thể thao ngoại khóa của SV 10 0 100
Trang 92 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Qua kết quả phỏng vấn đã xác định được 21 TC liên quan dùng để đánh giá thực trạng tập luyện các môn thể thao ngoại khóa của SV ĐH tỉnh Phú Yên Các TC đều được các chuyên gia lựa chọn từ 80 % trở lên Đây là thông tin quan trọng để nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu hơn nữa nhằm đảm bảo được độ tin cây cần thiết của các TC khi sử dụng đo lường thực trạng tập luyện thể thao ngoại khóa của SV Từ nội dung 21 TC trên nghiên cứu tiến hành lập phiếu khảo sát (phụ lục 2) để xin ý kiến đánh giá của 30 chuyên gia là các CBQL, nhà khoa học và
đủ và đảm bảo độ tin cậy để đánh giá thực trạng tập luyện các môn thể thao ngoại khóa cho SV.
Trang 10Qua phân tích cho thấy các TC đều có hệ số Cronbach’s alpha đạt yêu cầu về độ tin cậy (Cronbach alpha tổng đều lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan với biến tổng (Corrected Item Total Correlation) đều lớn hơn 0.3) để tiến hành các phân tích tiếp theo Điều này đã khẳng định các TC đảm bảo độ tin cậy khi tiến hành đánh giá thực trạng tập luyện các môn thể thao ngoại khóa
của SV Bảng 2.2: Kết quả phân tích độ tin cậy của các TC đánh giá
Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến Phương sai thang đo nếu loại biến Tương quan tổng thể Alpha nếu loại biến
Trang 11Sau khi xác định được các tiêu chí đánh giá thực trạng tập luyện các môn thể thao ngoại khóa của SV ĐH tỉnh Phú Yên, chúng tôi lập các phiếu phỏng vấn để tiến hành khảo sát các vấn
đề liên quan Nội dung các phiếu phỏng vấn được gửi đến 2 đối tượng là: các cán bộ quản lý, giảng viên (phụ lục 4) và SV (phụ lục 5) Qua phỏng vấn các đối tượng nghiên cứu, kết quả thu được bao gồm các nội dung được trình bày chi tiết dưới đây.
Trang 12Biểu đồ 2.1: Kết quả thống kê sự quan tâm của các cấp lãnh đạo nhà
trường đối với công tác thể thao ngoại khóa cho SV
Trang 13Đánh giá về chất lượng đội ngũ GV giảng dạy các môn thể thao ngoại khóa cho thấy: có 8 CBQL, GV đánh giá đội ngũ GV giảng dạy thể thao ngoại khóa là “Đảm bảo chất lượng giảng dạy” chiếm tỷ lệ 26.7%; có 19 người đánh giá bình thường, chiếm tỷ lệ 63.3% Có 3 người đánh giá đội ngũ GV giảng dạy thể thao ngoại khóa “Chưa đảm bảo chất lượng giảng dạy”, chiếm tỷ lệ 10%.
Biểu đồ 2.2: Kết quả đánh giá số lượng đội ngũ GV giảng dạy thể thao
ngoại khóa cho SV
Biểu đồ 2.3: Kết quả đánh giá chất lượng đội ngũ GV giảng dạy TTNK cho
SV
Trang 142 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.4 Chất lượng cơ sở vật chất phục vụ tập luyện thể thao ngoại khóa cho sinh viên
Qua kết quả khảo sát đánh giá về số lượng cơ sở vật chất phục
vụ tập luyện thể thao ngoại khóa cho SV cho thấy: chỉ có 22 người người đánh giá là “tương đối đầy đủ” chiếm tỷ lệ 73.3%, có
8 người đánh giá “còn thiếu”, chiếm tỷ lệ 26.7%
Biểu đồ 2.4: Kết quả đánh giá số lượng cơ sở vật chất phục vụ tập luyện thể
thao ngoại khóa cho SV
Kết quả phỏng vấn cho thấy có 3 người đánh giá cơ sở vật chất phục vụ cho công tác thể thao ngoại khóa là “tốt”, chiếm tỷ lệ 10%, có 19 người đánh giá
“trung bình”, chiếm tỷ lệ 63.3% và có 8 người đánh giá “chưa tốt”, chiếm tỷ lệ 26.7%
Trang 152 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.5 Kinh phí dành cho công tác tổ chức tập luyện thể
thao ngoại khóa cho sinh viên
Hoạt động thể thao ngoại khóa ngoài các điều kiện khác thi kinh phí đóng vai trò rất quan trọng và cả hai phía (phía nhà trường cung cấp
và phía SV phải đóng lệ phí tập luyện).
Thông qua biểu đồ cho thấy có 17 người cho rằng kinh phí dành cho hoạt động thể thao ngoại khóa cho SV chỉ “Đáp ứng một phần”, chiếm tỷ lệ 56.7%; có 11 người cho rằng “Không đáp ứng”, chiếm
tỷ lệ 36.7% Chỉ có 2 người cho rằng kinh phí dành cho hoạt động thể thao ngoại khóa của SV “Đáp ứng hoàn toàn”, chiếm tỷ lệ 6.7%
Biểu đồ 2.5: Kết quả đánh giá chất lượng cơ sở vật chất
phục vụ tập luyện thể thao ngoại khóa cho SV
Trang 16Company Logo
2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Biểu đồ 2.6: Kết quả đánh giá kinh phí dành cho công tác
tổ chức tập luyện thể thao ngoại khóa cho sinh viên
2.6 Nội dung chương trình tập luyện các môn thể thao
ngoại khóa cho sinh viên
Nội dung chương trình tập luyện các môn thể thao ngoại khóa là yếu tố cốt lỗi cho hoạt động thể thao ngoại khóa của Nhà trường Qua bảng biểu đồ 2.7 cho thấy: 14 người được khảo sát cho
rằng nội dung chương trình thể thao ngoại khóa hiện nay chỉ
“Đáp ứng từng phần yêu cầu” Nhà trường, chiếm tỷ lệ 46.7%; 11 người cho rằng đáp “Chưa đáp ứng yêu cầu” của Nhà trường,
chiếm tỷ lệ 44.4% và chỉ có 5 người cho rằng “Đáp ứng yếu
cầu” của Nhà trường, chiếm tỷ lệ 16.7%
Trang 172 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Company Logo
Biểu đồ 2.7: Kết quả đánh giá nội dung chương trình tập luyện các
môn thể thao ngoại khóa cho SV
Như vậy, có đến 61.1 % người tham gia khảo sát cho rằng nội dung chương trình thể thao ngoại khóa “Chưa đáp ứng và Đáp ứng một phần” yêu cầu của nhà trường Điều này cho thấy cần phải tiến hành điều chỉnh và bổ sung nội dung chương trình thể thao ngoại khóa khác phong phú hơn và cần dựa vào nhu cầu của người học và điều kiện cơ
sở vật chất, nhân sự của Nhà trường
Trang 182 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Company Logo
Trong khi đó, qua biểu đồ 2.8 cho thấy: có 9 người được khảo sát cho rằng nội dung chương trình thể thao ngoại khóa hiện nay “không đảm bảo và phù hợp” với sự phát triển thể lực của SV, chiếm tỷ lệ 30%, 17 người cho rằng “bình thường”, chiếm tỷ lệ 56.7 % và chỉ có 4 người
cho rằng nội dung chương trình thể thao ngoại khóa hiện tại “đảm bảo
và phù hợp”, chiếm tỷ lệ 13.3%
Như vậy, qua khảo sát cho thấy nội dung chương trình các môn thể
thao ngoại khóa hiện tại có xu hướng là không đảm bảo và phù hợp
với sự phát triển thể lực của SV
Biểu đồ 2.8: Kết quả đánh giá sự phù hợp của chương trình tập
luyện các môn thể thao ngoại khóa cho SV
Trang 19“Bóng bàn” và “Bóng đá”.
Trang 202 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Bảng 2.4: Kết quả thống kê các môn thể thao ngoại khóa phù hợp cho SV
qua đánh giá của các chuyên gia
Lựa chọn Tần suất Tỷ lệ %
Trang 21lệ 30 % và chỉ có 5 người đánh giá là “Tốt”, chiếm tỷ lệ 16.7%
Biểu đồ 2.9: Kết quả đánh giá chất lượng hoạt động thể thao
ngoại khóa của SV
Trang 222 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Company Logo
2.9 Thực trạng tham gia tập luyện các môn thể thao ngoại khóa
của sinh viên Đại học tỉnh Phú Yên
2.9.1 Thực trạng các môn thể thao ngoại khóa sinh viên tham gia tập luyện
Qua khảo sát cho thấy, có đến 15 môn thể thao ngoại khóa được SV
tham gia tập luyện Trong đó, 5 môn thể thao được SV tập luyện nhiều nhất bao gồm: “Cầu lông” (chiếm 13.9% ), “Bóng chuyền” (chiếm
13.8 %), “Vovinam” (chiếm 12.5 %), “Bóng bàn” (chiếm 8.4%) và
xếp vị trí thứ 5 là môn “Bóng đá” (chiếm 7.3%)
Biểu đồ 2.10: Kết quả thống kê các môn thể thao ngoại khóa SV tham gia tập luyện
Trang 232 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Company Logo
Về giới tính, có đến 25.2% SV nam và 30.5% SV nữ có nhu cầu tập luyện các môn Vovinam”, “Bóng chuyền”, “Cầu lông”, “Bóng đá”, và “Bóng bàn” Trong khi đó ở các môn còn lại chiếm tỷ lệ không nhiều Về trường học có kết quả không tương đồng nhau Đối với SV tại trường ĐH Phú Yên 05 môn được SV tham gia tập luyện nhiều nhất là:
“Bóng chuyền”, “Cầu lông”, “Vovinam”, “Bóng chuyền”,
“Bóng đá”, và “Bóng bàn” (chiếm 33.5%) Còn đối với SV tại trường ĐH Xây dựng miền Trung 05 môn được SV tham gia tập luyện nhiều nhất là: “Cầu lông”, “Vovinam”, “Bóng chuyền”, “Bóng bàn”, và “Đi bộ/chạy bộ” (chiếm 23.5%) Trong khi đó ở các môn còn lại chiếm tỷ lệ không nhiều
Trang 242 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Bảng 2.5: So sánh các môn thể thao ngoại khóa SV tham gia tập luyện
theo giới tính và trường học
TT Môn thể thao ngoại khóa
Giới tính Trường ĐH Tổng Nam
Nữ Phú Yên Xây dựng Miền Trung
Trang 252 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.9.2 Thực trạng số buổi tập/tuần sinh viên tham gia tập luyện các môn thể thao ngoại khóa
Qua biểu đồ 2.11 phản ánh rằng chỉ có 13.8% SV tham gia khao tập
luyện thê thao ngoại khóa từ 3 buổi/tuần trể lên Ngược lại, có đến 86.2%
SV tập luyện dước 3 buổi/tuần tập luyện được xem là thường xuyên khi tiến hành tập luyện cách ngày, nghĩa là một tuần phải tập từ 3 lần trể lên Một lần nữa càng thấy rõ SV chủ yếu là tập luyện không thường xuyên
Biểu đồ 2.11: Kết quả thống kê số buổi tập/tuần SV tham gia tập luyện
các môn thể thao ngoại khóa
Trang 26Kết quả phân tích tại bảng 2.6 cho thấy: Về giới tính thì số lượng SV nam và SV nữ tập luyện <3 buổi/tuần chiếm tỷ lệ nhiều hơn số lượng SV tập luyện >3 buổi/tuần Tuy nhiên,
tỷ lệ SV nam (11.2%) tham gia tập luyện >3 buổi/tuần chiếm tỷ lệ nhiều hơn so với SV nữ (2.6 %) Kết quả cho thấy, SV nam tập luyện chuyên cần hơn SV nữ.
Về trường học, qua kết quả phân tích cũng cho kết quả tương tự khi SV cả hai trường đều có số buổi tập <3 buổi/tuần chiếm tỷ lệ nhiều hơn số SV tập >3 buổi/tuần Tuy nhiên, tỷ lệ SV ĐH Phú Yên (11.6%) tham gia tập luyện >3 buổi/tuần chiếm tỷ lệ nhiều hơn so với SV ĐH Phú Yên (2.2 %) Kết quả cho thấy, SV ĐH Phú Yên tập luyện chuyên cần hơn SV ĐH Xây dựng miền Trung.
2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trang 27Bảng 2.6: So sánh số buổi tập/tuần SV tham gia tập luyện các
môn thể thao ngoại khóa theo giới tính và trường học
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng Tỷ lệ %
Số lượng Tỷ lệ %
2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trang 282.9.3 Thực trạng về thời điểm trong ngày tập luyện thể thao ngoại khóa của sinh viên
Kết quả nghiên cứu trình bày tại biểu đồ 2.12 cho thấy có 3 thời điểm được SV chọn để tham gia tập luyện luyện các môn thể thao ngoại khóa bao gồm: Buổi sáng, Buổi chiều và Buổi tối (sau giờ học)
Cụ thể là về tổng thể có 55.6% SV tập luyện vào “Buổi tối (sau giờ học)”, 28.3% SV tập luyện vào “Buổi chiều”, 16.1% SV tập luyện vào “Buổi sáng”
Biểu đồ 2.12: Kết quả thống kê thời điểm trong ngày tập luyện thể thao
ngoại khóa của SV
2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trang 29Về giới tính cũng có kết quả tương tự khi có đến 55.6 % SV cả nam và nữ tập luyện thể thao ngoại khóa vào “Buổi tối (sau giờ học) Các thời điểm còn lại
còn lại có tỷ lệ SV tập luyện không đáng kể
Về trường học, qua kết quả phân tích cũng cho kết quả tương tự khi có 55.6%
SV cả hai trường đều tập luyện thể thao ngoại khóa vào “Buổi tối (sau giờ
học) Các thời điểm còn lại có tỷ lệ SV tập luyện không đáng kể
Bảng 2.7: So sánh thời điểm trong ngày tập luyện thể thao ngoại khóa của
SV theo giới tính và trường học
TT Môn thể thaongoại khóa
Giới tính Trường ĐH Tổng Nam
Nữ Phú Yên Miền TrungXây dựng lượngSố Tỷ lệ
%
Số lượng Tỷ lệ % lượngSố Tỷ lệ % lượngSố Tỷ lệ % lượngSố Tỷ lệ %
1 Buổi sáng 115 6.4 173 9.7 184 10.3 104 5.8 288 16.1
2 Buổi chiều 244 13.6 262 14.6 298 16.7 208 11.6 506 28.3
3 Buổi tối (sau giờ học) 447 25.0 548 30.6 582 32.5 413 23.1 995 55.6
Tổng 806 45.1 983 54.9 1064 59.5 725 40.5 1789 100 Asymp Sig (2-sided) 0.018 0.027
Trang 30Cụ thể là về tổng thể có 50.5% SV tập luyện theo hình thức “Tự tập”, 14.8% SV tập với “Hình thức khác”, 13.2% SV “Tập theo nhóm, lớp”, chỉ có 8.4% SV “Tập với CLB”.
Biểu đồ 2.13: Kết quả thống kê hình thức tập luyện thể dục thể thao ngoại
khóa của SV
Trang 312 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Về giới tính cũng có kết quả tương tự khi có đến 50.5 %
SV cả nam và nữ “Tự tập” thể thao ngoại khóa Các hình thức còn lại có tỷ lệ SV tập luyện không đáng kể
Về trường học, qua kết quả phân tích cũng cho kết quả tương tự khi có 50.5% SV cả hai trường đều “Tự tập” thể thao ngoại khóa Các hình thức còn lại có tỷ lệ SV tập luyện không đáng kể
Trang 322 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Bảng 2.8: So sánh hình thức tập luyện thể dục thể thao ngoại khóa của SV
theo giới tính và trường học
TT Nội dung
Giới tính Trường ĐH TổngNam
Nữ Phú Yên Xây dựng Miền Trung
Số lượng
Tỷ
lệ
%
Số lượng Tỷ lệ % lượngSố Tỷ lệ % lượngSố Tỷ lệ % lượngSố Tỷ lệ % 1
Tự tập 399 22.3 505 28.2 534 29.8 370 20.7
904 50.52
Tập với người
hướng dẫn 104 5.8 130 7.3 142 7.9 92 5.1 234 13.1
3 Tập với CLB 67 3.7 83 4.6 88 4.9 62 3.5 150 8.44
1789 100 Asymp Sig (2-sided) 0.003 0.006
Trang 33Biểu đồ 2.14: Kết quả thống kê thời lượng dành cho mỗi lần tập luyện thể
thao ngoại khóa của SV
Trang 342 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Về giới tính, có đến 25 % SV nam và 32.6% SV nữ dành thời gian cho mỗi lần tập luyện thể thao ngoại khóa là
“>60 phút” Trong khi đó tỉ lệ này ở các khoảng thời gian còn lại là ít hơn nhiều
Tương tự về trường học, kết quả thống kê cho thấy có 33.8% SV trường ĐH Phú Yên và 23.8% SV trường ĐH Xây dựng Miền Trung dành thời gian cho mỗi lần tập luyện thể thao ngoại khóa là “>60 phút” Các khoảng thời gian còn lại chiếm tỷ lệ % không đáng kể
Trang 352 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Bảng 2.9: So sánh thời lượng dành cho mỗi lần tập luyện thể thao ngoại
khóa của SV theo giới tính và trường học
TT Môn thể thao ngoại khóa
Giới tính Trường ĐH TổngNam
Nữ Phú Yên Xây dựng Miền Trung
Số lượng
Tỷ
lệ
%
Số lượng Tỷ lệ % lượngSố Tỷ lệ % lượngSố Tỷ lệ % lượngSố Tỷ lệ % 1
Trang 36Biểu đồ 2.15: Kết quả thống kê địa điểm tập luyện thể thao ngoại
khóa của SV