1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG tập LUYỆN các môn THỂ THAO NGOẠI KHÓA đối với sự PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT của SINH VIÊN đại học TỈNH PHÚ yên

73 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 5,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀĐể đánh giá được thực trạng tập luyện các môn thể thao ngoại khóa của SV ĐH tỉnh Phú Yên, luận án tiến hành thực hiện theo các bước nghiên cứu như sau: - Bước 1: Xác địn

Trang 2

NỘI DUNG

3 KẾT LUẬN

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.

Trang 3

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Có thể thấy đến nay, đã có những chủ trương và tinh thần về GDTC (theo Quyết định

số 203/QĐ-TDTT ngày 23/9/1989) của Bộ GD&ĐT vẫn còn nguyên giá trị, đây là cơ sở nền tảng, là khung chung cho các trường ĐH cả nước thực hiện

Vấn đề ở đây vì nhiều nguyên nhân (khách quan, chủ quan) mà không ít trường ĐH, cao đẳng và Học viện ở tỉnh Phú Yên chưa thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, thống nhất chương trình theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT

Trang 4

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Thực tế, là các trường chỉ giảng dạy GDTC nội khóa khoảng từ 90 – 120 tiết, mỗi tuần khoảng 2-3 tiết, gói gọn trong 2-3 học kỳ dành cho khối ĐH, các khối cao đẳng, thời lượng môn học còn ít hơn nữa Đặt biệt các hoạt động thể thao NK dành cho SV ở các trường gần như bỏ ngỏ, trong khi nhu cầu được vận động, tập luyện, nhu cầu vui chơi, giao tiếp của

SV là rất lớn, GDTC nội khóa chưa thể đáp ứng được Việc này làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đào tạo chung, mà rõ nhất là thể chất

SV khi ra trường.

Trang 5

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Cần phải được nhìn nhận một cách nghiêm túc và khoa học hơn, cần có những nghiên cứu sâu để góp phần nâng cao chất

lượng công tác GDTC tại các trường ĐH tỉnh

Phú Yên và nhằm giúp cho các nhà chuyên môn, các nhà quản lý giáo dục có cơ sở nhìn nhận và định hướng thay đổi trong thời gian tới Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi

các môn thể thao ngoại khóa đối với sự phát triển thể chất của SV Đại học tỉnh Phú Yên”

Trang 6

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Để đánh giá được thực trạng tập luyện các môn thể thao ngoại khóa của SV ĐH tỉnh Phú Yên, luận án tiến hành thực hiện theo các bước nghiên cứu như sau:

- Bước 1: Xác định các tiêu chí (TC) đánh giá

thực trạng tập luyện các môn thể thao ngoại khóa của SV.

- Bước 2: Sử dụng các tiêu chí được xác định để đánh giá thực trạng tập luyện các môn thể thao

ngoại khóa của SV

Để thực hiện các bước nghiên cứu trên,luận án

tiến hành thực hiện nghiên cứu các nội dung sau:

Trang 7

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

tập luyện các môn thể thao ngoại khóa của SV.

Thông qua nghiên cứu lý thuyết ở các công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Luận án đã tiến hành tham khảo và phân tích công trình nghiên cứu của các tác giả trên và đã trình bày trong phần tổng quan các vấn đề nghiên cứu Kết quả tổng hợp có liên quan đến các TC đánh giá thực trạng đánh giá thực trạng tập luyện các môn TTNK của

SV ĐH tỉnh Phú Yên, bao gồm các nội dung được trình bày tại bảng 2.1

Trang 8

Bảng 2.1: Kết quả lựa chọn các tiêu chí đánh giá của chuyên gia

Ý kiến chuyên gia (n = 10) Tỷ lệ %

đồng ý

Đồng ý

Không Đồng ý

TC1 Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo nhà trường đối với công tác thể thao ngoại khóa cho SV 10 0 100

TC2 Chất lượng đội ngũ GV giảng dạy thể thao ngoại khóa cho SV 8 2 80

TC3 Chất lượng cơ sở vật chất phục vụ tập luyện thể thao ngoại khóa cho SV 8 2 80

TC4 Kinh phí dành cho công tác tổ chức tập luyện thể thao ngoại khóa cho SV 8 2 80

TC5 Nội dung chương trình tập luyện các môn thể thao ngoại khóa cho SV 9 1 90

TC6 Các môn thể thao ngoại khóa phù hợp cho sinh viên 9 1 90

TC7 Chất lượng hoạt động thể thao ngoại khóa của sinh viên 9 1 90

TC8 Thực trạng các môn thể thao ngoại khóa SV tham gia tập luyện 9 1 90

TC9 Thực trạng số buổi tập/tuần SV tham gia tập luyện các môn thể thao ngoại khóa 8 2 80

TC10 Thực trạng về thời điểm trong ngày tập luyện thể thao ngoại khóa của SV 8 2 80

TC11 Thực trạng về thời điểm trong ngày tập luyện thể thao ngoại khóa của SV 8 2 80

TC12 Thực trạng về hình thức tập luyện thể dục thể thao ngoại khóa của SV 8 2 80

TC13 Thực trạng về thời lượng dành cho mỗi lần tập luyện thể thao ngoại khóa của SV 8 2 90

TC14 Thực trạng về địa điểm tập luyện thể thao ngoại khóa của SV 8 2 90

TC15 Nhu cầu tổng thể về tập luyện thể thao ngoại khóa của SV 9 1 90

TC16 Nhu cầu tham gia tập luyện các môn thể thao ngoại khóa của SV 10 0 100

TC17 Nhu cầu về hình thức tổ chức tập luyện các môn thể thao ngoại khóa của SV 8 2 80

TC18 Thực trạng sự hứng thú khi tham gia tập luyện thể thao ngoại khóa của SV 8 2 80

TC19 Thực trạng sự hài lòng về các môn thể thao ngoại khóa của SV 8 2 80

TC20 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến tập luyện các môn thể thao ngoại khóa của SV 10 0 100

Trang 9

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Qua kết quả phỏng vấn đã xác định được 21 TC liên quan dùng để đánh giá thực trạng tập luyện các môn thể thao ngoại khóa của SV ĐH tỉnh Phú Yên Các TC đều được các chuyên gia lựa chọn từ 80 % trở lên Đây là thông tin quan trọng để nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu hơn nữa nhằm đảm bảo được độ tin cây cần thiết của các TC khi sử dụng đo lường thực trạng tập luyện thể thao ngoại khóa của SV Từ nội dung 21 TC trên nghiên cứu tiến hành lập phiếu khảo sát (phụ lục 2) để xin ý kiến đánh giá của 30 chuyên gia là các CBQL, nhà khoa học và

đủ và đảm bảo độ tin cậy để đánh giá thực trạng tập luyện các môn thể thao ngoại khóa cho SV.

Trang 10

Qua phân tích cho thấy các TC đều có hệ số Cronbach’s alpha đạt yêu cầu về độ tin cậy (Cronbach alpha tổng đều lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan với biến tổng (Corrected Item Total Correlation) đều lớn hơn 0.3) để tiến hành các phân tích tiếp theo Điều này đã khẳng định các TC đảm bảo độ tin cậy khi tiến hành đánh giá thực trạng tập luyện các môn thể thao ngoại khóa

của SV Bảng 2.2: Kết quả phân tích độ tin cậy của các TC đánh giá

Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến Phương sai thang đo nếu loại biến Tương quan tổng thể Alpha nếu loại biến

Trang 11

Sau khi xác định được các tiêu chí đánh giá thực trạng tập luyện các môn thể thao ngoại khóa của SV ĐH tỉnh Phú Yên, chúng tôi lập các phiếu phỏng vấn để tiến hành khảo sát các vấn

đề liên quan Nội dung các phiếu phỏng vấn được gửi đến 2 đối tượng là: các cán bộ quản lý, giảng viên (phụ lục 4) và SV (phụ lục 5) Qua phỏng vấn các đối tượng nghiên cứu, kết quả thu được bao gồm các nội dung được trình bày chi tiết dưới đây.

Trang 12

Biểu đồ 2.1: Kết quả thống kê sự quan tâm của các cấp lãnh đạo nhà

trường đối với công tác thể thao ngoại khóa cho SV

Trang 13

Đánh giá về chất lượng đội ngũ GV giảng dạy các môn thể thao ngoại khóa cho thấy: có 8 CBQL, GV đánh giá đội ngũ GV giảng dạy thể thao ngoại khóa là “Đảm bảo chất lượng giảng dạy” chiếm tỷ lệ 26.7%; có 19 người đánh giá bình thường, chiếm tỷ lệ 63.3% Có 3 người đánh giá đội ngũ GV giảng dạy thể thao ngoại khóa “Chưa đảm bảo chất lượng giảng dạy”, chiếm tỷ lệ 10%.

Biểu đồ 2.2: Kết quả đánh giá số lượng đội ngũ GV giảng dạy thể thao

ngoại khóa cho SV

Biểu đồ 2.3: Kết quả đánh giá chất lượng đội ngũ GV giảng dạy TTNK cho

SV

Trang 14

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

2.4 Chất lượng cơ sở vật chất phục vụ tập luyện thể thao ngoại khóa cho sinh viên

Qua kết quả khảo sát đánh giá về số lượng cơ sở vật chất phục

vụ tập luyện thể thao ngoại khóa cho SV cho thấy: chỉ có 22 người người đánh giá là “tương đối đầy đủ” chiếm tỷ lệ 73.3%, có

8 người đánh giá “còn thiếu”, chiếm tỷ lệ 26.7%

Biểu đồ 2.4: Kết quả đánh giá số lượng cơ sở vật chất phục vụ tập luyện thể

thao ngoại khóa cho SV

Kết quả phỏng vấn cho thấy có 3 người đánh giá cơ sở vật chất phục vụ cho công tác thể thao ngoại khóa là “tốt”, chiếm tỷ lệ 10%, có 19 người đánh giá

“trung bình”, chiếm tỷ lệ 63.3% và có 8 người đánh giá “chưa tốt”, chiếm tỷ lệ 26.7%

Trang 15

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

2.5 Kinh phí dành cho công tác tổ chức tập luyện thể

thao ngoại khóa cho sinh viên

Hoạt động thể thao ngoại khóa ngoài các điều kiện khác thi kinh phí đóng vai trò rất quan trọng và cả hai phía (phía nhà trường cung cấp

và phía SV phải đóng lệ phí tập luyện).

Thông qua biểu đồ cho thấy có 17 người cho rằng kinh phí dành cho hoạt động thể thao ngoại khóa cho SV chỉ “Đáp ứng một phần”, chiếm tỷ lệ 56.7%; có 11 người cho rằng “Không đáp ứng”, chiếm

tỷ lệ 36.7% Chỉ có 2 người cho rằng kinh phí dành cho hoạt động thể thao ngoại khóa của SV “Đáp ứng hoàn toàn”, chiếm tỷ lệ 6.7%

Biểu đồ 2.5: Kết quả đánh giá chất lượng cơ sở vật chất

phục vụ tập luyện thể thao ngoại khóa cho SV

Trang 16

Company Logo

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Biểu đồ 2.6: Kết quả đánh giá kinh phí dành cho công tác

tổ chức tập luyện thể thao ngoại khóa cho sinh viên

2.6 Nội dung chương trình tập luyện các môn thể thao

ngoại khóa cho sinh viên

Nội dung chương trình tập luyện các môn thể thao ngoại khóa là yếu tố cốt lỗi cho hoạt động thể thao ngoại khóa của Nhà trường Qua bảng biểu đồ 2.7 cho thấy: 14 người được khảo sát cho

rằng nội dung chương trình thể thao ngoại khóa hiện nay chỉ

“Đáp ứng từng phần yêu cầu” Nhà trường, chiếm tỷ lệ 46.7%; 11 người cho rằng đáp “Chưa đáp ứng yêu cầu” của Nhà trường,

chiếm tỷ lệ 44.4% và chỉ có 5 người cho rằng “Đáp ứng yếu

cầu” của Nhà trường, chiếm tỷ lệ 16.7%

Trang 17

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Company Logo

Biểu đồ 2.7: Kết quả đánh giá nội dung chương trình tập luyện các

môn thể thao ngoại khóa cho SV

Như vậy, có đến 61.1 % người tham gia khảo sát cho rằng nội dung chương trình thể thao ngoại khóa “Chưa đáp ứng và Đáp ứng một phần” yêu cầu của nhà trường Điều này cho thấy cần phải tiến hành điều chỉnh và bổ sung nội dung chương trình thể thao ngoại khóa khác phong phú hơn và cần dựa vào nhu cầu của người học và điều kiện cơ

sở vật chất, nhân sự của Nhà trường

Trang 18

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Company Logo

Trong khi đó, qua biểu đồ 2.8 cho thấy: có 9 người được khảo sát cho rằng nội dung chương trình thể thao ngoại khóa hiện nay “không đảm bảo và phù hợp” với sự phát triển thể lực của SV, chiếm tỷ lệ 30%, 17 người cho rằng “bình thường”, chiếm tỷ lệ 56.7 % và chỉ có 4 người

cho rằng nội dung chương trình thể thao ngoại khóa hiện tại “đảm bảo

và phù hợp”, chiếm tỷ lệ 13.3%

Như vậy, qua khảo sát cho thấy nội dung chương trình các môn thể

thao ngoại khóa hiện tại có xu hướng là không đảm bảo và phù hợp

với sự phát triển thể lực của SV

Biểu đồ 2.8: Kết quả đánh giá sự phù hợp của chương trình tập

luyện các môn thể thao ngoại khóa cho SV

Trang 19

“Bóng bàn” và “Bóng đá”.

Trang 20

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Bảng 2.4: Kết quả thống kê các môn thể thao ngoại khóa phù hợp cho SV

qua đánh giá của các chuyên gia

Lựa chọn Tần suất Tỷ lệ %  

Trang 21

lệ 30 % và chỉ có 5 người đánh giá là “Tốt”, chiếm tỷ lệ 16.7%

Biểu đồ 2.9: Kết quả đánh giá chất lượng hoạt động thể thao

ngoại khóa của SV

Trang 22

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Company Logo

2.9 Thực trạng tham gia tập luyện các môn thể thao ngoại khóa

của sinh viên Đại học tỉnh Phú Yên

2.9.1 Thực trạng các môn thể thao ngoại khóa sinh viên tham gia tập luyện

Qua khảo sát cho thấy, có đến 15 môn thể thao ngoại khóa được SV

tham gia tập luyện Trong đó, 5 môn thể thao được SV tập luyện nhiều nhất bao gồm: “Cầu lông” (chiếm 13.9% ), “Bóng chuyền” (chiếm

13.8 %), “Vovinam” (chiếm 12.5 %), “Bóng bàn” (chiếm 8.4%) và

xếp vị trí thứ 5 là môn “Bóng đá” (chiếm 7.3%)

Biểu đồ 2.10: Kết quả thống kê các môn thể thao ngoại khóa SV tham gia tập luyện

Trang 23

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Company Logo

Về giới tính, có đến 25.2% SV nam và 30.5% SV nữ có nhu cầu tập luyện các môn Vovinam”, “Bóng chuyền”, “Cầu lông”, “Bóng đá”, và “Bóng bàn” Trong khi đó ở các môn còn lại chiếm tỷ lệ không nhiều Về trường học có kết quả không tương đồng nhau Đối với SV tại trường ĐH Phú Yên 05 môn được SV tham gia tập luyện nhiều nhất là:

“Bóng chuyền”, “Cầu lông”, “Vovinam”, “Bóng chuyền”,

“Bóng đá”, và “Bóng bàn” (chiếm 33.5%) Còn đối với SV tại trường ĐH Xây dựng miền Trung 05 môn được SV tham gia tập luyện nhiều nhất là: “Cầu lông”, “Vovinam”, “Bóng chuyền”, “Bóng bàn”, và “Đi bộ/chạy bộ” (chiếm 23.5%) Trong khi đó ở các môn còn lại chiếm tỷ lệ không nhiều

Trang 24

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Bảng 2.5: So sánh các môn thể thao ngoại khóa SV tham gia tập luyện

theo giới tính và trường học

TT Môn thể thao ngoại khóa

Giới tính Trường ĐH Tổng Nam

Nữ Phú Yên Xây dựng Miền Trung

Trang 25

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

2.9.2 Thực trạng số buổi tập/tuần sinh viên tham gia tập luyện các môn thể thao ngoại khóa

Qua biểu đồ 2.11 phản ánh rằng chỉ có 13.8% SV tham gia khao tập

luyện thê thao ngoại khóa từ 3 buổi/tuần trể lên Ngược lại, có đến 86.2%

SV tập luyện dước 3 buổi/tuần tập luyện được xem là thường xuyên khi tiến hành tập luyện cách ngày, nghĩa là một tuần phải tập từ 3 lần trể lên Một lần nữa càng thấy rõ SV chủ yếu là tập luyện không thường xuyên

Biểu đồ 2.11: Kết quả thống kê số buổi tập/tuần SV tham gia tập luyện

các môn thể thao ngoại khóa

Trang 26

Kết quả phân tích tại bảng 2.6 cho thấy: Về giới tính thì số lượng SV nam và SV nữ tập luyện <3 buổi/tuần chiếm tỷ lệ nhiều hơn số lượng SV tập luyện >3 buổi/tuần Tuy nhiên,

tỷ lệ SV nam (11.2%) tham gia tập luyện >3 buổi/tuần chiếm tỷ lệ nhiều hơn so với SV nữ (2.6 %) Kết quả cho thấy, SV nam tập luyện chuyên cần hơn SV nữ.

Về trường học, qua kết quả phân tích cũng cho kết quả tương tự khi SV cả hai trường đều có số buổi tập <3 buổi/tuần chiếm tỷ lệ nhiều hơn số SV tập >3 buổi/tuần Tuy nhiên, tỷ lệ SV ĐH Phú Yên (11.6%) tham gia tập luyện >3 buổi/tuần chiếm tỷ lệ nhiều hơn so với SV ĐH Phú Yên (2.2 %) Kết quả cho thấy, SV ĐH Phú Yên tập luyện chuyên cần hơn SV ĐH Xây dựng miền Trung.

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Trang 27

Bảng 2.6: So sánh số buổi tập/tuần SV tham gia tập luyện các

môn thể thao ngoại khóa theo giới tính và trường học

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng Tỷ lệ %

Số lượng Tỷ lệ %

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Trang 28

2.9.3 Thực trạng về thời điểm trong ngày tập luyện thể thao ngoại khóa của sinh viên

Kết quả nghiên cứu trình bày tại biểu đồ 2.12 cho thấy có 3 thời điểm được SV chọn để tham gia tập luyện luyện các môn thể thao ngoại khóa bao gồm: Buổi sáng, Buổi chiều và Buổi tối (sau giờ học)

Cụ thể là về tổng thể có 55.6% SV tập luyện vào “Buổi tối (sau giờ học)”, 28.3% SV tập luyện vào “Buổi chiều”, 16.1% SV tập luyện vào “Buổi sáng”

Biểu đồ 2.12: Kết quả thống kê thời điểm trong ngày tập luyện thể thao

ngoại khóa của SV

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Trang 29

Về giới tính cũng có kết quả tương tự khi có đến 55.6 % SV cả nam và nữ tập luyện thể thao ngoại khóa vào “Buổi tối (sau giờ học) Các thời điểm còn lại

còn lại có tỷ lệ SV tập luyện không đáng kể

Về trường học, qua kết quả phân tích cũng cho kết quả tương tự khi có 55.6%

SV cả hai trường đều tập luyện thể thao ngoại khóa vào “Buổi tối (sau giờ

học) Các thời điểm còn lại có tỷ lệ SV tập luyện không đáng kể

Bảng 2.7: So sánh thời điểm trong ngày tập luyện thể thao ngoại khóa của

SV theo giới tính và trường học

TT Môn thể thaongoại khóa

Giới tính Trường ĐH Tổng Nam

Nữ Phú Yên Miền TrungXây dựng lượngSố Tỷ lệ

%

Số lượng Tỷ lệ % lượngSố Tỷ lệ % lượngSố Tỷ lệ % lượngSố Tỷ lệ %

1 Buổi sáng 115 6.4 173 9.7 184 10.3 104 5.8 288 16.1

2 Buổi chiều 244 13.6 262 14.6 298 16.7 208 11.6 506 28.3

3 Buổi tối (sau giờ học) 447 25.0 548 30.6 582 32.5 413 23.1 995 55.6

Tổng 806 45.1 983 54.9 1064 59.5 725 40.5 1789 100 Asymp Sig (2-sided) 0.018 0.027

Trang 30

Cụ thể là về tổng thể có 50.5% SV tập luyện theo hình thức “Tự tập”, 14.8% SV tập với “Hình thức khác”, 13.2% SV “Tập theo nhóm, lớp”, chỉ có 8.4% SV “Tập với CLB”.

Biểu đồ 2.13: Kết quả thống kê hình thức tập luyện thể dục thể thao ngoại

khóa của SV

Trang 31

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Về giới tính cũng có kết quả tương tự khi có đến 50.5 %

SV cả nam và nữ “Tự tập” thể thao ngoại khóa Các hình thức còn lại có tỷ lệ SV tập luyện không đáng kể

Về trường học, qua kết quả phân tích cũng cho kết quả tương tự khi có 50.5% SV cả hai trường đều “Tự tập” thể thao ngoại khóa Các hình thức còn lại có tỷ lệ SV tập luyện không đáng kể

Trang 32

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Bảng 2.8: So sánh hình thức tập luyện thể dục thể thao ngoại khóa của SV

theo giới tính và trường học

TT Nội dung

Giới tính Trường ĐH TổngNam

Nữ Phú Yên Xây dựng Miền Trung

Số lượng

Tỷ

lệ

%

Số lượng Tỷ lệ % lượngSố Tỷ lệ % lượngSố Tỷ lệ % lượngSố Tỷ lệ % 1

Tự tập 399 22.3 505 28.2 534 29.8 370 20.7

904 50.52

Tập với người

hướng dẫn 104 5.8 130 7.3 142 7.9 92 5.1 234 13.1

3 Tập với CLB 67 3.7 83 4.6 88 4.9 62 3.5 150 8.44

1789 100 Asymp Sig (2-sided) 0.003 0.006

Trang 33

Biểu đồ 2.14: Kết quả thống kê thời lượng dành cho mỗi lần tập luyện thể

thao ngoại khóa của SV

Trang 34

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Về giới tính, có đến 25 % SV nam và 32.6% SV nữ dành thời gian cho mỗi lần tập luyện thể thao ngoại khóa là

“>60 phút” Trong khi đó tỉ lệ này ở các khoảng thời gian còn lại là ít hơn nhiều

Tương tự về trường học, kết quả thống kê cho thấy có 33.8% SV trường ĐH Phú Yên và 23.8% SV trường ĐH Xây dựng Miền Trung dành thời gian cho mỗi lần tập luyện thể thao ngoại khóa là “>60 phút” Các khoảng thời gian còn lại chiếm tỷ lệ % không đáng kể

Trang 35

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Bảng 2.9: So sánh thời lượng dành cho mỗi lần tập luyện thể thao ngoại

khóa của SV theo giới tính và trường học

TT Môn thể thao ngoại khóa

Giới tính Trường ĐH TổngNam

Nữ Phú Yên Xây dựng Miền Trung

Số lượng

Tỷ

lệ

%

Số lượng Tỷ lệ % lượngSố Tỷ lệ % lượngSố Tỷ lệ % lượngSố Tỷ lệ % 1

Trang 36

Biểu đồ 2.15: Kết quả thống kê địa điểm tập luyện thể thao ngoại

khóa của SV

Ngày đăng: 06/08/2021, 13:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w