Thứ nhất, chủ động điều hành đồng bộ, linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ nhằm ổn định thị trường, kiểm soát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán,tăng trưởng tín dụng, trong đó đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Nhóm thảo luận: Nhóm 6
Mã lớp học phần: 2010MAEC0111 Giảng viên hướng dẫn: Trần Kim Anh
1
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 6
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG .4
Chương 1 Cơ sở lý thuyết 4
1.1 Khái niệm chính sách tiền tệ 4
1.2 Phân loại chính sách tiền tệ 4
1.3 Công cụ của chính sách tiền tệ 5
1.4 Mục tiêu của chính sách tiền tệ 6
1.5 Cơ chế hoạt động của chính sách tiền tệ 6
Chương 2 Phân tích tác động của chính sách tiền tệ đến sản lượng và lạm phát của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay 7
2.1 Phân tích cụ thể từng năm 7
2.2 Nhận định chung về ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế 19
2.3 Đánh giá tác động của CSTT và những tồn tại, hạn chế cần khắc phục 19
2.4 Giải pháp 24
Chương 3 Định hướng CSTT trong thời gian tới 27
3.1 Định hướng điều hành CSTT 27
3.2 Bối cảnh dịch Covid 19: cẩn trọng và linh hoạt 27
KẾT LUẬN 29
Trang 4MỞ ĐẦU
Để nền kinh tế quốc gia phát triển ổn định, đòi hỏi sự điều hành linh hoạt củaChính phủ, bằng các công cụ để điều tiết nền kinh tế vĩ mô ổn định, trong đó mộttrong những công cụ quan trọng bậc nhất đó là chính sách tiền tệ Chính sách tiền
tệ và hệ thống các ngân hàng có tầm quan trọng đối với nền kinh tế được ví như hệthống mạch máu của cơ thể sống, đặc biệt đối với nền kinh tế thị trường đã hộinhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Sự điều hành chính sách tiền tệ của ngânhàng nhà nước để đạt được những mục đích ổn định và tăng trưởng kinh tế – nhưkiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hối đoái, đạt được toàn dụng laođộng hay tăng trưởng kinh tế
Chính sách tiền tệ là quá trình quản lý, hỗ trợ đồng tiền của chính phủ hayngân hàng trung ương để đạt được những mục đích đặc biệt như kiềm chế lạmphát, duy trì ổn định tỷ giá hối đoái, đạt được toàn dụng lao động hay tăng trưởngkinh tế Chính sách lưu thông tiền tệ bao gồm việc thay đổi các loại lãi suất nhấtđịnh, có thể trực tiệp hay gián tiếp thông qua thị trường mở, quy định mức dự trữbắt buộc hoặc trao đổi trên thị trường ngoại hối
Chính sách tiền tệ có vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều tiết khốilượng tiền lưu thông trong toàn bộ nền kinh tế Thông qua chính sách tiền tệ ngânhàng Trung ương có thể kiểm soát được hệ thống tiền tệ để từ đó kiềm chế và đẩylùi lạm phát, ổn định sức mua của đồng tiền và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Mặtkhác chính sách tiền tệ còn là công cụ để kiểm soát toàn bộ hệ thống các ngân hàngthương mại và các tổ chức tín dụng
Trang 5NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
1.1 Khái niệm Chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định của mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra
1.2 Phân loại chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ được phân thành 2 loại:
*Chính sách tiền tệ mở rộng
Khái niệm: CSTT mở rộng là Ngân hàng Trung ương mở rộng mức cung tiền trong nền kinh tế, làm cho lãi suất giảm xuống, qua đó làm tăng tổng cầu, nhờ vậy
mà quy mô của nền kinh tế được mở rộng, thu nhập tăng và tỷ lệ thất nghiệp giảm
Để mở rộng được mức cung tiền, thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng, Ngân hàng Trung ương có thể thực hiện một trong ba cách:
+Mua vào trên thị trường chứng khoán
+Hạ thấp tỷ lệ dự trữ bắt buộc
+Hạ thấp mức lãi suất chiết khấu hay thực hiện đồng thời cả 2 hoặc 3 cách cùng lúc
*Chính sách tiền tệ thu hẹp (CSTT thắt chặt)
Khái niệm: CSTT thu hẹp là Ngân hàng Trung ương tác động nhằm giảm bớt
mứ ccung tiền trong nền kinh tế, làm cho lãi suất trên thị trường tăng lên Thông qua đó, thu hẹp được tổng cầu, làm mức giá chung giảm xuống
Thực thi chính sách này, Ngân hàng Trung ương sử dụng các biện pháp làm giảm mức cung tiền bằng cách:
+Bán ra trên thị trường chứng khoán
+ Tăng mức dự trữ bắt buộc hoặc tăng lãi suất chiết khấu
+Kiểm soát khắt khe đối với các hoạt động tín dụng…
1.3 Công cụ của chính sách tiền tệ
Trang 6- Cung tiền: Cung tiền đo lường tổng số tiền trong nền kinh tế tại một thời điểm cụthể Dựa cào mức độ thanh khoản các loại tiền hiện có trong nền kinh tế cung tiềnđược chia thành M0,M1, M2 và M3.
+Hệ thống ngân hàng:
NHTW quản lí và điều hành, là cơ quan duy nhất được phát hành tiền tệ
NHTM là doanh nghiệp chuyên kinh doanh về lĩnh vực tiền tệ Một tổ chứcmôi giới tài chính có nhiệm vụ nhận gửi,vay và sinh lời NHTM thu lợinhuận trên cơ sở lãi suất tiền cho vay lớn hơn tiền lãi suất nhận gửi
+Mức cung tiền là tổng số tiền có khả năng thanh toán nhanh và dễ dàng Nóbao gồm tiền mặt đang lưu hành và các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại cácngân hàng thương mại
+Tiền cơ sở là lượng tiền mà NHTW cung cấp ban đầu cho nền kinh tế
+ Mối quan hệ giữa mức cung tiền và tiền cơ sở: Dân chúng không gửi hết tiềnvào ngân hàng mà giữ lại một phần dưới dạng tiền mặt biểu thị bằng s CácNHTM dự trữ hơn nhiều quy định của NHTW
- Lãi suất: Là tỉ lệ mà theo đó tiền lãi được người vay trả cho việc sử dụng tiền mà
họ vay từ một người cho vay Cụ thể lãi suất (I/m) là phần tră tiền gốc(P) phải trảcho một số lượng nhất định của thời gian (m) mỗi thời kì (thường được tính theonăm)
- Quan hệ giữa cung tiền và lạm phát:
Theo lí thuyết về lượng tiền của Milton Friedman, mối quan hệ giữa cung tiền
và lạm phát được thể hiện qua phương trình định lượng:
MV=PY
Trong đó: M là lượng tiền
V là vòng quay của tiền
P là giá cả
Y là sản lượng (GDP thực tế)
Phương trình định lượng có thể viết dưới dạng phần trăm như sau:
% thay đổi của M + % thay đổi của V
= % thay đổi của P + % thay đổi của Y
Công thức trên cho thấy mối quan hệ qua lại giữa các biến động của yếu tốcung tiền, vòng quay của tiền, giá cả và GDP thực tế.Thông thường, vòng quay củatiền hay còn gọi là tốc độ chu chuyển của tiền V không thay đổi nhiều qua từngnăm Giả sử V không thay đổi, khi đó tốc độ tăng của giá cả bằng tốc độ tăng củacung tiền trừ đi tốc độ tăng của GDP thực tế Như vậy, lạm phát sẽ xảy ra khi tốc
Trang 7độ tăng của cung tiền nhanh hơn tốc độ tăng sản lượng Y Trong trường hợp nềnkinh tế đạt mức sản lượng cố định hằng năm, tỷ lệ tăng của giá cả bằng chính tỉ lệtăng của cung tiền, tốc độ tăng của cung tiền sẽ quyết định tỷ lệ lạm phát.
Như vậy, theo lí thuyết về lượng tiền thì trong dài hạn, lạm phát luôn là một hiệntượng tiền tệ và lạm phát bị quyết định chủ yếu bởi tốc độ tăng của cung tiền Cáckết quả phân tích thống kê cũng cho thấy tồn tại mối quan hệ khăng khít giữa tăngtrưởng cung tiền và lạm phát ở các nước và ở các giai đoạn kéo dài
1.4 Mục tiêu của chính sách tiền tệ
Ổn định giá cả, kiểm soát lạm phát
Cân bằng cán cân thanh toán
Tăng trưởng kinh tế
Tạo được nhiều việc làm, hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp
1.5 Cơ chế hoạt động của chính sách tiền tệ
- CSTT mở rộng: Nhằm khuyến khích đầu tư, tạo thêm công ăn việc làm, chống suy thoái kinh tế Áp dụng trong trường hợp kinh tế suy thoái, thất nghiệp cao
- CSTT thu hẹp: Chính sách hướng tới sự hạn chế đầu tư, kìm hãm sự phát triển quá nóng của nền kinh tế Áp dụng trong trường hợp nền kinh tế có lạm phát
Trang 8Chương 2: Phân tích tác động của chính sách tiền tệ đến sản lượng và lạm phát của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
2.1 Phân tích cụ thể từng năm
Chính sách tiền tệ là chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng của đất nước Việcđưa ra các chính sách tiền tệ phù hợp có quan hệ có quan hệ chặt chẽ đến việc đạtđược các mục tiêu kinh tế vĩ mô Trong giai đoạn gần đây, chính phủ đã đưa ra cácquyết định về chính sách tiền tệ bước đầu có tác động tích cực đến sản lượng vàlạm phát của Việt Nam:
tế
Để thực hiện được các mục tiêu nói trên, NHNN sẽ tập trung thực hiện các biệnpháp lớn
Thứ nhất, chủ động điều hành đồng bộ, linh hoạt các công cụ chính sách tiền
tệ nhằm ổn định thị trường, kiểm soát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán,tăng trưởng tín dụng, trong đó điều hành nghiệp vụ thị trường mở linh hoạt phùhợp với tình hình vốn khả dụng của các TCTD và mục tiêu của chính sách tiền tệ;tiếp tục thực hiện cho vay tái cấp vốn để hỗ trợ thanh khoản, hỗ trợ giải quyết nợxấu; điều hành lãi suất phù hợp với mục tiêu kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ và ổnđịnh thị trường tiền tệ
Thứ hai, điều hành tín dụng linh hoạt, đảm bảo cung ứng vốn cho nền kinh tế,
tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp cận vốn vay ngân hàng Tiếp tục thực hiện cácgiải pháp hỗ trợ các TCTD mở rộng tín dụng có hiệu quả; tác động chuyển dịch cơcấu tín dụng theo hướng ưu tiên tập trung vốn cho vay đối với lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, DN nhỏ và vừa, DN ứng dụngcông nghệ cao
Về chính sách cho vay ngoại tệ, NHNN thực hiện chính sách cho vay bằng ngoại tệđảm bảo phù hợp với chủ trương của Chính phủ về hạn chế đô la hóa trong nền
Trang 9kinh tế, góp phần ổn định tỷ giá và thị trường ngoại tệ, hỗ trợ cho các DN xuấtkhẩu, DN có nguồn thu ngoại tệ thực hiện đến hết năm 2015.
Thứ ba, tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm quản lý chặt chẽ và có
hiệu quả cao thị trường ngoại tệ nhằm ổn định tỷ giá, cải thiện cán cân thanh toánquốc tế, tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước và ngày càng thu hẹp mức độ đô la hóatrong nền kinh tế, nâng cao vị thế của VND trong tương quan, lợi thế với các loạingoại tệ khác
Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thị trường tiền tệ và
hoạt động ngân hàng, đảm bảo an toàn hoạt động hệ thống các TCTD
Lạm phát thấp chủ yếu do hiệu ứng của chính sách đầu tư công; sự tuân thủquy luật lưu thông tiền tệ; nỗ lực cải thiện môi trường và giảm chi phí kinh doanhcho doanh nghiệp; gia tăng các hoạt động khuyến mãi, giảm giá, quản lý thươngmại và hoạt động bình ổn giá các mặt hàng thiết yếu, cũng như do giá nhập khẩunhiều nguyên liệu đầu vào thế giới.
+ Sản lượng:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2015 ước tính tăng 6,68% so với năm
2014 Mức tăng trưởng này cao hơn mục tiêu 6,2% đề ra và cao hơn mức tăng củacác năm từ 2011-2014, cho thấy nền kinh tế phục hồi rõ nét
Trong mức tăng 6,68% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủysản tăng 2,41%, thấp hơn mức 3,44% của năm 2014, đóng góp 0,4 điểm phần trămvào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 9,64%, cao hơn nhiềumức tăng 6,42% của năm trước, đóng góp 3,2 điểm phần trăm; khu vực dịch vụtăng 6,33%, đóng góp 2,43 điểm phần trăm
GDP tăng vượt kế hoạch đề ra, một phần là nhờ việc thực hiện chính sách tiền
tệ linh hoạt, hợp lí NHNN đã nỗ lực điều hành để tiếp tục giảm mặt bằng lãi suất
hỗ trợ sản xuất kinh doanh thông qua điều tiết thanh khoản hợp lý để duy trì lãisuất liên ngân hàng thấp hơn đáng kể so với lãi suất thị trường 1 Các TCTD tiếp
Trang 10tục nỗ lực thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh như
cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi vốn vay, xem xét cho vay mới đối với cácnhu cầu vốn vay có hiệu quả và đảm bảo khả năng trả nợ để doanh nghiệp tiếp tụcsản xuất Các chương trình, chính sách tín dụng ngành, lĩnh vực, người nghèo vàcác đối tượng chính sách khác tiếp tục được hệ thống ngân hàng đẩy mạnh triểnkhai, mang lại hiệu quả thiết thực cho nền kinh tế và xã hội
* Năm 2016
Năm 2016, CSTT tiếp tục được điều hành theo hướng chủ động, linh hoạt,phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khácnhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần hỗ trợ tăng trưởngkinh tế, duy trì ổn định thị trường tiền tệ
Thứ nhất, về lãi suất: các lãi suất điều hành (lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp
vốn, lãi suất tái chiết khấu) được duy trì ở mức ổn định để hỗ trợ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, góp phần ổn định thị trường tiền tệ và hoạt động ngânhàng Thông qua điều hành cung tiền hợp lý, linh hoạt nghiệp vụ thị trường mở,tái cấp vốn với thời hạn và khối lượng hợp lý để hỗ trợ thanh khoản cho các tổchức tín dụng, thực hiện mua ngoại tệ khi thuận lợi
Thứ hai, về tín dụng: chính sách tín dụng được điều hành theo hướng mở
rộng nhằm tăng nguồn cung ứng vốn ra nền kinh tế, hỗ trợ sản xuất kinh doanh vàthúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tập trung vào triển khai có hiệu quả các chươngtrình tín dụng đối với ngành, lĩnh vực, tín dụng chính sách theo chủ trương củaChính phủ
Thứ ba, về tỷ giá hối đoái: chính sách điều hành tỷ giá được điều hành theo
hướng linh hoạt nhằm đáp ứng những yêu cầu từ bối cảnh thương mại và đầu tưquốc tế, tăng cường ký kết các hiệp định thương mại tự do Theo cơ chế tỷ giámới, tỷ giá trung tâm được NHNN công bố hàng ngày, vào trước phiên giao dịch
- Kết quả:
+ Lạm phát:
Lạm phát cả năm tăng 4,74%, đạt mục tiêu kiểm soát ở mức dưới 5% củaQuốc hội, trong đó nhờ điều hành CSTT giữ mức lạm phát cơ bản ổn định 1,87%;kết hợp với viê ̣c điều chỉnh chủ động giá các mă ̣t hàng Nhà nước quản lý và giálương thực, thực phẩm
Trang 11Đây là thành công trong bối cảnh lạm phát có xu hướng gia tăng từ cuối năm
2015, cầu trong nước phục hồi, giá hàng hóa thế giới tăng nhanh trở lại Trong đó,NHNN đã chủ động cung ứng tiền chủ yếu qua kênh mua ngoại tệ, tăng dự trữngoại hối khi cung cầu ngoại tệ diễn biến thuận lợi; linh hoạt chào mua giấy tờ cógiá trên thị trường mở để cung cấp thanh khoản dồi dào nhằm giảm lãi suất liênngân hàng, tạo điều kiện giảm lãi suất thị trường 1 và hỗ trợ ngân sách Nhà nướcphát hành thành công TPCP với kỳ hạn dài, khối lượng lớn nhất trong nhiều nămqua
+ Sản lượng:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2016 ước tính tăng 6,21% so với năm
2015, trong đó quý I tăng 5,48%; quý II tăng 5,78%; quý III tăng 6,56%; quý IVtăng 6,68% Mức tăng trưởng năm nay tuy thấp hơn mức tăng 6,68% của năm
2015 và không đạt mục tiêu tăng trưởng 6,7% đề ra, nhưng trong bối cảnh kinh tếthế giới không thuận, giá cả và thương mại toàn cầu giảm, trong nước gặp nhiềukhó khăn do thời tiết, môi trường biển diễn biến phức tạp thì đạt được mức tăngtrưởng trên là một thành công
Trong mức tăng 6,21% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp vàthủy sản tăng 1,36%, thấp nhất kể từ năm 2011 trở lại đây[1], đóng góp 0,22điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng7,57%, thấp hơn mức tăng 9,64% của năm trước, đóng góp 2,59 điểm phầntrăm; khu vực dịch vụ tăng 6,98%, đóng góp 2,67 điểm phần trăm
Để có kết quả trên, một phần nhờ sự ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đến lãi
suất và cung tiền Cụ thể, NHNN đã nỗ lực ổn định lãi suất thị trường, trong bối
Trang 12cảnh lạm phát tăng trở lại, tín dụng tăng ngay từ đầu năm, nhu cầu phát hành TPCPlớn, kỳ hạn dài NHNN đã chủ động điều tiết tiền tệ, cho phép thanh khoản của hệthống dư thừa, lãi suất thị trường liên ngân hàng ở mức thấp, qua đó tạo điều kiện
ổn định lãi suất huy động, giảm sức ép lên lãi suất cho vay nhưng không gây áp lựctăng lạm phát Đồng thời, NHNN chỉ đạo các tổ chức tín dụng (TCTD) cân đối vốn
để duy trì ổn định lãi suất huy động, tiết giảm chi phí, nâng cao hiê ̣u quả kinhdoanh để có điều kiê ̣n giảm lãi suất cho vay; điều chỉnh tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn
để cho vay trung dài hạn giảm dần theo lộ trình đã góp phần giảm sức ép lên lãisuất đối với các TCTD Nhờ các biện pháp đồng bộ như trên, mặt bằng lãi suấtđược giữ ổn định, một số TCTD trên cơ sở cân đối nguồn vốn đã giảm lãi suất chovay hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Như vậy, năm 2016, trong bối cảnh còn nhiều khó khăn, thách thức, CSTT đã
có đóng góp quan trọng trong việc kiểm soát lạm phát cơ bản ở mức ổn định, ổnđịnh kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý
* Năm 2017
Bước sang năm 2017, kinh tế thế giới và trong nước đan xen những thuận lợi vàkhó khăn, đặt ra thách thức không nhỏ đối với việc điều hành CSTT và hoạt độngngân hàng NHNN tiếp tục kiên trì với CSTT chủ động, linh hoạt và hoạt độngngân hàng hiệu quả, tập trung vào những trọng tâm sau:
Thứ nhất, tiếp tục thực hiện linh hoạt các công cụ CSTT nhằm ổn định thị
trường tiền tệ, bảo đảm thanh khoản hệ thống, cung ứng vốn có hiệu quả cho nềnkinh tế, hỗ trợ ổn định tỷ giá, tạo điều kiện tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước phùhợp với điều kiện thực tế và kiểm soát lạm phát
Thứ hai, toàn hệ thống ngân hàng sẽ tiếp tục thực hiện các giải pháp về tín
dụng, lãi suất để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh Trong năm 2017, mặtbằng lãi suất chịu áp lực tăng do lạm phát kỳ vọng cao và nhu cầu vốn của nềnkinh tế tăng, lãi suất quốc tế gia tăng, do đó NHNN tiếp tục thực hiện các giải phápđiều hành nhằm phấn đấu ổn định lãi suất để hỗ trợ sản xuất kinh doanh
Thứ ba, tập trung tín dụng vào lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính
phủ; kiểm soát tín dụng ở một số ngành, lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro Trên cơ sở rà soátđánh giá tình hình tín dụng năm 2016, NHNN sẽ định hướng tăng trưởng tín dụngtrong cả năm 2017 ở mức khoảng 18%, đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệuquả, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận tín dụng
NHNN tiếp tục bám sát diễn biến thị trường trong nước và quốc tế, các cân đối
vĩ mô, tiền tệ và mục tiêu CSTT, triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm ổn định tỷgiá và thị trường ngoại tệ; đảm bảo thị trường vàng diễn biến ổn định
Trang 13- Kết quả:
+ Lạm phát:
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, CPI bình quân năm 2017 tăng 3,53% sovới bình quân năm 2016 CPI bình quân tháng 12/2017 chỉ tăng 2,6% so với tháng12/2016 Lạm phát cơ bản tháng 12 chỉ tăng 1,29% so với cùng kỳ năm trước Lạmphát bình quân năm 2017 tăng 1,41% so với bình quân 2016 Lạm phát tổng thểđạt khoảng 3% so với năm 2016 Đây là năm thứ 4 liên tiếp lạm phát duy trì ở mứcthấp dưới 5% và cho thấy nền tảng của ổn định vĩ mô đang được thiết lập rõ nét.Lạm phát năm 2017 thấp hơn so với năm 2016 do giá dịch vụ y tế và giáo dục tăngchậm hơn, trong khi giá thực phẩm giảm Cụ thể: giá dịch vụ y tế tăng khoảng 45%
và giáo dục tăng khoảng 8% so với cùng kỳ, làm cho chỉ số tăng giá hàng tiêudùng CPI tổng thể tăng 2,1 điểm % (thấp hơn mức 3,1 điểm % năm 2016) Trongkhi đó, giá thực phẩm giảm mạnh trong những tháng đầu năm 2017 đã góp phầnlàm cho CPI tổng thể giảm khoảng 0,7 điểm % so với năm 2016 Ở chiều ngượclại, do chịu tác động của tăng giá dầu và giá sắt thép trên thị trường thế giới, nhómcước phí giao thông và nhóm giá nhà ở, vật liệu xây dựng trong năm 2017 cũng đãtăng lần lượt 5% và 7% so với năm 2016, đóng góp làm cho chỉ số CPI tổng thểtăng khoảng 0,81 và 0,49 điểm % Năm 2017 là năm thứ 3 liên tiếp lạm phát cơbản duy trì ổn định ở mức dưới 2%
+ Sản lượng:
Chính sách tiền tệ đã góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế năm 2017 đạt6,81%, cao nhất trong 10 năm, cao hơn mục tiêu 6,7% đề ra từ đầu năm, cao hơn
Trang 14khoảng 0,61 % so với năm 2016 nhờ sự cải thiện mạnh về tổng cung của nền kinh
tế Trong 0,61 điểm % tăng thêm của tăng trưởng năm 2017 so với năm 2016, khuvực dịch vụ đóng góp nhiều nhất với 0,29 điểm % nhờ kết quả tăng trưởng ấntượng của hoạt động bán buôn, bán lẻ và ngành du lịch; tiếp theo là khu vực nông,lâm, thủy sản với 0,27 điểm %, và cuối cùng khu vực công nghiệp và xây dựngđóng góp 0,05 điểm % Đáng chú ý là trong bối cảnh ngành khai khoáng tiếp tụcgiảm sâu, ngành công nghiệp chế biến chế tạo đã có mức tăng trưởng cao nhấttrong những năm gần đây, để trở thành động lực dẫn dắt khu vực công nghiệp vàxây dựng duy trì mức tăng tương đương năm 2016
* Năm 2018
Mục tiêu điều hành Chính sách tiền tệ năm 2018 được đặt ra là kiểm soát lạmphát ở mức Quốc hội phê duyệt là 4%, ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần hỗ trợ tăngtrưởng kinh tế ở mức hợp lý; đảm bảo thanh khoản cho các TCTD, ổn định thịtrường tiền tệ, ổn định thị trường ngoại hối Có thể nói, chính sách tiền tệ 2018 đãđạt được mục tiêu trong bối cảnh kinh tế, tiền tệ thế giới diễn biến không mấythuận chiều Trong đó, thành công lớn nhất của chính sách tiền tệ phải kể đến việclạm phát giảm, sản lượng có điều kiện tăng trưởng
- Trong năm 2018, yếu tố bất lợi nhất trong điều hành CSTT thực hiện mụctiêu kiểm soát, đó là những diễn biến phức tạp của giá cả thế giới Do chiến tranhthương mại Mỹ - Trung và bất ổn chính trị ở Trung Đông, khiến mặt hàng lươngthực thực phẩm, giá dầu lúc tăng cao, lúc giảm sâu Chỉ số giá lương thực, thựcphẩm tăng đáng kể trong 9 tháng, đạt đỉnh trong tháng 4 với 91,71 điểm, sau đóliên tục giảm cho tới thời điểm kết thúc quý 3/2018 và tiếp tục đà giảm nhẹ trongtháng 9 đạt mức 84,77 điểm Giá dầu sau khi giảm trong 2 tháng đầu năm, tăngmạnh trở lại bắt đầu từ tháng 3/2018; giảm nhẹ trong tháng 8, dao động ở mức73USD/thùng; và bật tăng vào ngày 25/9 lên mức 81,20 USD/thùng, mức cao nhất
kể từ năm 2014 Đặc biệt là trong 2 tháng 10, 11, giá dầu thế giới chứng kiến sựbiến động mạnh Tính đến hết ngày 29/11/2018, giá dầu Brent và WTI tăng lầnlượt 33% và 30% so với mức trung bình năm 2017 Giá dầu năm 2018 có xuhướng tăng dần và đạt đỉnh vào ngày 03/10/2018 – mức cao nhất trong vòng 4năm, tăng lần lượt 30% và 27% so với hồi đầu năm, song ngay lập tức sụt giảmdần, xuống còn mức thấp nhất từ đầu năm đến nay vào ngày 28/11/2018, giảm32% và 34% chỉ trong vòng 8 tuần Tính đến hết ngày 29/11/2018, giá dầu Brent
và WTI đã giảm lần lượt 11% và 17% so với hồi đầu năm…
- Áp lực lạm phát đối với Việt Nam là không thể phủ nhận Vì vậy, để đảm bảocho việc phát triển kinh tế bền vững, chính phủ đã thực hiện chính sách tiền tệ vớicác biện pháp phù hợp, trong đó phải kể đến các biện pháp:
Trang 15Thứ nhất, kiểm soát cung tiền: trong năm 2018, Ngân hàng Nhà nước đã kiểm
soát tốt lượng cung tiền, đảm bảo cho lượng cung tiền không vượt quá nhu cầu thịtrường
Thứ hai, giữ ổn định lãi suất và tỷ giá:
Trên thị trường Việt Nam năm 2018, mặc dù Fed tăng lãi suất, nhưng tỷ giáVNĐ về cơ bản được giữ ổn định, sự biến động của tỷ giá theo chiều hướngtăng phù hợp với sự tăng giá của đồng USD trên thị trường thế giới
Tỷ giá VND trong năm tăng khoảng 2,4% nằm trong mục tiêu điều hành là
tỷ giá dao động tăng từ mức 2- 3% trong năm 2018
Lãi suất VND nhìn chung ổn định, có xu hướng tăng nhẹ vào những thángcuối năm, tính chung cả năm lãi suất tiền gửi bình quân tăng từ 5,11% năm
2017 lên 5,25% năm 2018 Lãi suất cho vay bình quân từ mức 8,56% năm
2017 lên khoảng 8,91% Mặt bằng lãi suất huy động đồng Việt Nam phổbiến ở mức 0,6%- 1%/năm đối với tiền gửi không kì hạn và có kỳ hạn dưới 1tháng; 4,3%- 5,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12tháng; kỳ hạn trên 12 tháng ở mức 6,5- 7,3%/năm Lãi suất cho vay đồngViệt Nam phổ biến khoảng 6%- 9%/năm đối với ngắn hạn và 9%- 11% đốivới dài hạn
Thứ ba, tập trung vốn vào các ngành sản xuất, chế biến chế tạo, nông nghiệp nông
thôn góp phần đáng kể vào việc ổn định, cải thiện cơ cấu kinh tế
Thứ tư, thắt chặt tăng trưởng tín dụng, tăng tỷ lệ đảm bảo an toàn vốn trong hoạt
động,hỗ trợ thanh khoản kịp thời cho các TCTD: Năm 2018, tăng trưởng tín dụngđược kiểm soát chặt chẽ dưới 15%, tín dụng đối với những lĩnh vực tiềm ẩn rủi rođược kiểm soát ở mức hợp líViệc áp dụng các biện pháp trên đã giúp sử dụng hiệuquả nguồn vốn, không dư cung nguồn vốn làm thị trường biến động
Thứ năm, kiểm soát nợ xấu, nâng cao hiệu quả sử dụng dòng tiền ( vốn tín dụng):
Việc kiểm soát nợ xấu là tối quan trọng, giúp giảm thiểu rủi ro của nó cũng nhưgiảm thiểu ảnh hưởng của nợ xấu tới các ngân hàng: Ước tính đến cuối tháng12/2018, hệ thống TCTD đã xử lý được 149,22 nghìn tỷ đồng nợ xấu, tỉ lệ nợ xấunội bàng của hệ thống TCTD là 1,89%, giảm so với mức 2,46% cuối năm 2016 và1,9% cuối năm 2017
- Kết quả:
+ Lạm phát:
Với những biện pháp mạnh tay và hiệu quả đã được áp dụng một cách triệt để,Giá NHNN đã kiểm soát được lạm phát ổn định trong năm, không có những cú
Trang 16sốc về giá cả (giá cả được giữ ổn định, không có sự biến động giá cao gây ra mấtgiá trị đồng tiền), chỉ số giá tiêu dùng bình quân cả năm khoảng 3,5% đạt mức lạm
+Sản lượng: Đạt được mức tăng trưởng cao:Theo thông báo của Tổng cục Thống
kê cho thấy, GDP năm 2018 tăng 7,08% so với cùng kỳ năm trước, là mức tăngcao nhất cùng kỳ kể từ năm 2008 trở về đây
Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,76%, đóng góp8,7% vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng8,85%, đóng góp 48,6%; khu vực dịch vụ tăng 7,03%, đóng góp 42,7%;Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt mức tăng trưởng cao nhất tronggiai đoạn 2012 - 2018, khẳng định xu thế chuyển đổi cơ cấu ngành đã pháthuy hiệu quả, mặt khác, giá bán sản phẩm ổn định cùng với thị trường xuấtkhẩu được mở rộng là động lực chính thúc đẩy sản xuất của khu vực này;xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 14,27%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụtăng 12,81%
Cán cân thương mại thặng dư ở mức kỷ lục 7,2 tỷ USD) Đáng chú ý, nhậpsiêu hàng hóa từ Hàn Quốc và Trung Quốc của Việt Nam sau 11 tháng đềugiảm và xuất siêu sang Hoa Kỳ và EU đều tăng so cùng kỳ năm 2017;
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2018 ước tính đạt 19,1 tỷUSD, tăng 9,1% so với năm 2017 Trong năm 2018, còn có 6.496 lượt gópvốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài với tổng giá trị góp vốn là 9,89
tỷ USD, tăng 59,8% so với cùng kỳ năm 2017, trong đó có 1.113 lượt gópvốn, mua cổ phần làm tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp với giá trị vốn góp
là 4,25 tỷ USD và 5.383 lượt nhà đầu tư nước ngoài mua lại cổ phần trongnước mà không làm tăng vốn điều lệ với giá trị 5,64 tỷ USD
* Năm 2019
- Trong năm 2019, chính sách tiền tệ đã được thực hiện một cách chủ động, linhhoạt, thận trọng; phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách vĩ mô
Trang 17khác nhằm đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, hỗ trợ sản xuấtkinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế:
Thứ nhất, điều tiết lượng tiền trong nền kinh tế: NHNN đã điều hành nghiệp vụ thị
trường mở thông qua việc chào mua, chào bán tín phiếu để điều tiết lượng tiềntrong nền kinh tế, duy trì sự ổn định trên thị trường tiền tệ
+ Bên cạnh đó, NHNN cũng điều hành đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ khác như
Giữ ổn định tỷ lệ dự trữ bắt buộc chung đối với các TCTD;
Thực hiện tái cấp vốn đối với các TCTD để cho vay theo các chương trình
đã được Chính phủ phê duyệt
Phối hợp chặt chẽ chính sánh tiền tệ với chính sách tài khóa trong việc điềuhòa vốn khả dụng của các TCTD; thường xuyên trao đổi thông tin, phối hợpchặt chẽ với các Bộ, ngành về điều hành chính sách tiền tệ, giá hàng hóadịch vụ, dự báo lạm phát, làm cơ sở để tính toán liều lượng, mức độ điềuchỉnh giá các mặt hàng Nhà nước quản lý phù hợp mục tiêu kiểm soát lạmphát chung, ổn định thị trường tiền tệ, ngoại tệ, giảm chi phí huy động vốncho NSNN với kỳ hạn được kéo dài
Thứ hai, giữ ổn định tỷ giá và lãi suất:
Trong 9 tháng đầu năm, NHNN đã chỉ đạo các TCTD chủ động cân đối khảnăng tài chính để áp dụng lãi suất cho vay hợp lý trên cơ sở lãi suất huy động vàmức độ rủi ro của khoản vay, đảm bảo an toàn tài chính; điều tiết vốn khả dụng củacác TCTD chủ yếu qua thực hiện chào mua giấy tờ có giá và chào bán tín phiếuNHNN qua nghiệp vụ thị trường mở, góp phần giữ ổn định thị trường tiền tệ
Về lãi suất điều hành, trong bối cảnh lãi suất quốc tế gia tăng, NHNN đãđiều hành đồng bộ các giải pháp chính sách tiền tệ nhằm ổn định mặt bằnglãi suất, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mứchợp lý
Trên cơ sở đánh giá tình hình kinh tế vĩ mô và thị trường tiền tệ, NHTW cácnước trên thế giới gia tăng nới lỏng chính sách tiền tệ, trong nước kinh tế vĩ
mô tiếp tục ổn định, lạm phát được kiểm soát phù hợp với mục tiêu, thịtrường tiền tệ, ngoại hối diễn biến ổn định; từ ngày 16/9/2019, NHNN điềuchỉnh giảm 0,25%/năm các mức lãi suất điều hành để tiếp tục tạo điều kiện
hỗ trợ nền kinh tế và thanh khoản của hệ thống TCTD
Dù mức độ tác động trực tiếp lên mặt bằng lãi suất thị trường không lớn,nhưng động thái này phát đi thông điệp định hướng của nhà điều hành đối với cácNHTM là cần phải thiết lập một mặt bằng lãi suất hợp lý cho thị trường Nhờ vậy,
Trang 18đến thời điểm này, về cơ bản, mặt bằng lãi suất tiếp tục duy trì ổn định Một sốngân hàng TMCP lớn tiếp tục giảm lãi suất cho vay đối với lĩnh vực ưu tiên vàođầu năm và tháng 8/2019.
Việc điều hành tỷ giá được thực hiện chủ động, linh hoạt, phù hợp với diễnbiến trên thị trường trong nước và quốc tế, các cân đối vĩ mô, tiền tệ và mụctiêu điều hành chính sách tiền tệ; kết hợp điều tiết thanh khoản, lãi suấtVND hợp lý và chủ động truyền thông để ổn định thị trường, mua ngoại tệ
bổ sung Dự trữ ngoại hối Nhà nước khi có điều kiện thuận lợi
9 tháng đầu năm 2019, mặc dù có nhiều áp lực từ những diễn biếntrên thị trường quốc tế (đồng CNY giảm giá mạnh, căng thẳng thươngmại Mỹ - Trung, dự kiến về lộ trình chính sách của Fed, …), thịtrường ngoại tệ vẫn duy trì hoạt động ổn định;
Tỷ giá trong nước tương đối ổn định, diễn biến linh hoạt phù hợp với
sự thay đổi của điều kiện thị trường trong nước, quốc tế và mục tiêuđiều hành chính sách tiền tệ; thanh khoản thị trường vẫn đảm bảo, cácgiao dịch ngoại tệ diễn ra thông suốt, các nhu cầu ngoại tệ hợp phápđược đáp ứng đầy đủ, kịp thời; NHNN mua được lượng lớn ngoại tệ,
bổ sung dự trữ ngoại hối nhà nước
Thứ ba, giảm găm giữ ngoại tệ trong nền kinh tế, nâng cao dự trữ ngoại hối quốc
gia:
Thời gian qua, nhờ thực hiện các giải pháp hạn chế tình trạng đô la hóa,vàng hóa trong nền kinh tế và sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lýthị trường tâm lý găm giữ ngoại tệ và vàng giảm, quy mô hoạt động trênthị trường phi chính thức, thị trường ngoại tệ tự do đang ngày càng thu hẹp
và bám sát tỷ giá liên ngân hàng
Việc áp dụng cơ chế tỷ giá trung tâm đã góp phần làm tăng tính linh hoạt vànâng cao vị thế của đồng Việt Nam, đồng thời làm giảm tâm lý găm giữngoại tệ trong nền kinh tế, góp phần làm tăng nguồn cung ngoại tệ trên thịtrường
Tương ứng với lượng ngoại tệ mua được cho dự trữ ngoại hối Nhà nước,NHNN đã cung ứng tiền đồng đưa vào lưu thông, bổ sung thanh khoản VNDcho toàn hệ thống, thực hiện việc chuyển hóa nguồn lực ngoại tệ thànhnguồn vốn cho phát triển kinh tế, đồng thời áp dụng các công cụ điều hànhchính sách tiền tệ khác để vẫn đảm bảo được mục tiêu kiểm soát lạm phát,
ổn định kinh tế vĩ mô
Thị trường vàng tiếp tục diễn biến ổn định và tự điều tiết tốt Trong thời gian gầnđây, do giá vàng thế giới tăng nên giá vàng trong nước cũng tăng theo, nhưng thị