Khái niệm Bê tông khối lớn BTKL dễ thấy và dễ hiểu với công trình đập thủy điện.. Hiện nay nội dung của tiêu chuẩn này nên chỉnh sửa bổ sung cho phù hợp với thực tế các cô
Trang 1KỸ THUẬT KIỂM SOÁT NHIỆT ĐỘ
CHO BÊ TÔNG KHỐI LỚN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
BỘ MÔN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
PGS.TS TRẦN VĂN MIỀN
tvmien@hcmut.edu.vn ; Mobile: 0903810481
Tp.HCM, ngày 31 tháng 07 năm 2021
Trang 2 Khái niệm Bê tông khối lớn (BTKL) dễ thấy và dễ hiểu với công trình đập thủy điện
Ngày nay BTKL được sử dụng rộng rãi trong các ngành xây dựng dân dụng – công nghiệp và cầu đường, như: các khối móng có kích thước lớn, trụ cầu, mố cầu, dầm-sàn chuyển…
2
Trang 3 Khái niệm thế nào là bê tông khối lớn rất khác nhau tùy thuộc vào tiêu chuẩn của từng nước
TCXDVN 305:2004 (TCVN 9341:2012 soạn thảo) kết cấu bê
tông hoặc bê tông cốt thép được xem là khối lớn khi kết cấu có cạnh nhỏ nhất (a) và chiều cao (h) từ 2m trở lên Hiện nay nội dung của tiêu chuẩn này nên chỉnh sửa bổ sung cho phù hợp với thực tế các công trình đã thi công bê tông khối lớn
h
l
d
Trang 4Ảnh hưởng của tác nhân nhiệt trong BTKL
BÊ TÔNG
KHỐI LỚN
NHIỆT HYDRAT HÓA
CHÊNH LỆCH NHIỆT ĐỘ
ỨNG SUẤT
KÉO
NỨT
THẨM MỸ PHỤC VỤ
AN TOÀN TUỔI THỌ
4
NHIỆT ĐỘ BT >
70 0 C
DEF
Trang 5Yêu cầu kỹ thuật của BTKL
Theo ACI và EC2: Độ chênh lệch nhiệt độ ΔT giữa các điểm kế cận nhau hoặc các vùng trong khối bê tông không vượt quá
20oC, Tmax không quá 700C
TCXDVN 305:2004 ( TCVN 9341:2012): Môđun chênh lệch nhiệt độ MT giữa các điểm trong khối bêtông ≤ 50oC/m, ΔT giữa các điểm hoặc các vùng trong khối bê tông không vượt quá 20oC
5
Theo JCI: Bê tông sử dụng tro xỉ, silicafume với hàm lượng phù hợp, độ chênh lệch nhiệt độ ΔT giữa các điểm kế cận nhau hoặc các vùng trong khối bê tông không vượt quá 20oC, Tmaxkhông quá 800C
Trang 6No Dự án Cường độ
chịu nén của BT
4 Móng Lò luyện
quặng Dung Quất,
Quảng Ngãi
C40 750 C ≤ 250C
Yêu cầu kỹ thuật của BTKL ở một số dự án
Trang 7No Dự án Cường độ chịu nén
1 Móng trụ Tubin gió Trà
0 C ≤ 250C
2 Móng trụ Tubin gió
Quảng Trị (onshore) C35, C50 70
0 C ≤ 200C
3 Móng trụ Tubin gió Lợi
Hải - Ninh Thuận
(onshore)
C30, 45 700 C ≤ 200C
4 Móng trụ Tubin gió
Phú Lạc-Bình Thuận
6 Móng trụ Tubin gió
Nhơn Hòa - Gia Lai
(onshore)
C30, C45 700 C ≤ 200C
Trang 8No Dự án Cường độ chịu nén
1 Dầm chuyển khối lớn
Văn phòng Chính phủ
mở rộng, Hà Nội
M600 700 C ≤ 200C
2 Dầm sàn chuyển khối
lớn Times Square, Đà
Nẵng
M550 800 C ≤ 200C
3 Dầm chuyển khối lớn,
Khách sạn Sea Stars,
Hạ Long
M600 800 C ≤ 250C
4 Dầm chuyển khối lớn,
58 Tây Hồ, Hạ Nội M700 85
0 C ≤ 250C
5 Dầm chuyển khối lớn,
The Sóng, Vũng Tàu M650 80
0 C ≤ 250C
Trang 9Hạn chế lượng dùng
Xi măng
Dùng XM
Ít tỏa nhiệt
Hạ nhiệt độ Cốt liệu
Hạ thấp nhiệt Hỗn hợp
Bê tông
Phân chia Khối đổ
Bọc vật liệu Cách nhiệt để Giữ nhiệt Khối đổ
Hạn chế chênh lệch Nhiệt độ ΔT
Các giải pháp kiểm soát nhiệt độ trong BTKL
Hạn chế tốc độ
phát nhiệt thủy hóa
của xi măng trong bê
tông
Đưa nhiệt độ Trong khối
Bê tông
Ra ngoài
9
Trang 101 Thiết kế tối ưu cấp phối bê tông
Trang 17Lựa chọn cấp phối tối có đỉnh nhiệt và tốc độ tăng nhiệt, đạt
cường độ chịu nén thiết kế
Trang 182 Giảm nhiệt độ hỗn hợp bê tông
Làm mát cốt liệu;
Trữ xi măng trong silo vài ngày trước khi đổ bê tông
Trang 19Nhiệt độ hỗn hợp bê tông sau khi trộn có thể tính toán theo công thức bên dưới Nhiệt độ này phụ thuộc vào nhiệt độ của xi măng, cốt liệu và nước trộn bê tông
Về cơ bản, để giảm 10C nhiệt độ hỗn hợp bê tông sau khi trộn cần phải giảm 80C nhiệt độ của xi măng, hoặc 20C nhiệt độ cốt liệu, hoặc 40C nhiệt độ nước trộn bê tông
Trang 203 Thay đổi hệ chất kết dính (xi măng)
Sử dụng xi măng OPC phối trộn với 30-50% tro bay;
Trang 21Đường phát triển nhiệt độ của đá xi măng trong điều kiện
đoạn nhiệt (ACI 207)
Trang 22Nguồn GS.Somnuk Tangtermsirikul, ACF 2016
Trang 23Nguồn GS.Somnuk Tangtermsirikul, ACF 2016
Trang 24Nguồn GS.Somnuk Tangtermsirikul, ACF 2016
Trang 254 Hạn chế tối đa chênh lệch nhiệt độ
Phủ cách nhiệt kín;
nhanh
Trang 26 Sau khi đổ BT đến cao độ thiết kế, bề mặt bê tông được bao phủ bởi 3 lớp vật liệu cách nhiệt (VLCN):
Trang 27 Quây bạt kín xung quanh thành dầm;
ấm nhiệt độ vùng đáy và đầu dầm
Trang 28Vị trí gắn sensor theo dõi nhiệt độ bê tông dầm chuyển
Trang 29Thiết bị tự động đo – lưu số liệu nhiệt độ
bê tông, kết nối vạn vật (IoT)
Thiết bị tự động đo – lưu số liệu
nhiệt độ bê tông
Trang 305 Sử dụng ống tản nhiệt – Cooling pipe
A) Các dự án BTKL đã áp dụng thành công phương pháp sử dụng ống tản nhiệt Cooling pipe để kiểm soát nhiệt độ
1 Móng khối lớn Landmark 81,
2 Móng khối lớn VCC, TP.HCM 750C ≤ 250C
4 Móng Lò luyện quặng Dung
Quất, Quảng Ngãi 75
0 C ≤ 200C
Trang 31No Dự án Tmax ∆T
1 Dầm chuyển khối lớn
Văn phòng Chính phủ mở rộng,
Hà Nội
700 C ≤ 200C
2 Dầm sàn chuyển khối lớn Times
0 C ≤ 200C
3 Dầm chuyển khối lớn, Khách sạn
Sea Stars, Hạ Long 75
Trang 32No Dự án Quy mô Cường độ
chịu nén của BT Tmax ∆T
1 Móng trụ Tubin gió Trà
Vinh (offshore) 12 móng C35, C45 75
0 C ≤ 250C
2 Móng trụ Tubin gió
Quảng Trị (onshore) 24 móng C35, C50 65
0 C ≤ 200C
3 Móng trụ Tubin gió Lợi
Hải - Ninh Thuận
5 Móng trụ Tubin IA
BANG-Gia Lai (onshore) 8 móng C30, C45 70
0 C ≤ 200C
6 Móng trụ Tubin gió Nhơn
Hòa - Gia Lai (onshore) 48 móng C30, C45 65
0 C ≤ 200C
Trang 33 Bước 1: Đổ bê tông và đo nhiệt độ hoặc mô phỏng dự đoán nhiệt độ của khối Mockup có kích thước tối thiểu là 2x2x2m;
cấu BTKL theo ACI 207.1R;
lắp ống tản nhiệt với lưới ống đã tính toán ở bước 2;
nhiệt với lưới ống tính toán ở bước 2 Gắn sensor đo nhiệt
độ cho Mockup đến 7 ngày;
Trang 34 Bước 5: Lắp đặt ống tản nhiệt song song với việc lắp đặt cốt thép của kết cấu BTKL
Ống tản nhiệt làm bằng vật liệu thép hoặc đồng
Liên kết nối các đoạn ống tản nhiệt với nhau: hàn, tiện ren
thu hồi nước chảy ra từ hệ thống ống tản nhiệt Kiểm tra lưu lượng nước chạy trong hệ thống ống cooling pipe
hệ thống ống cooling trong quá trình đổ bê tông
Trang 35 Bước 9: Phủ ủ nhiệt kín cho toàn bộ kết cấu BTKL Phủ tối thiểu 3 lớp vật liệu cách nhiệt:
- Nylon;
- Xốp cách nhiệt có tỷ trọng 15-20kg/m3, dày 10cm;
- Bạt nhựa
- Nếu sử dụng thiết bị đo và lưu dữ liệu tự động, thiết lập
chế độ đo-lưu dữ liệu với chu kỳ 1 tiếng/lần;
- Nếu sử dụng thiết bị điện tử đo nhiệt độ dạng cầm tay
thì tiến hành đo nhiệt độ với chu kỳ 2-6 tiếng/lần tùy vào giai đoạn tăng nhiệt, hằng nhiệt và giảm nhiệt độ trong kết cấu BTKL
Trang 36 Bước 11: Phủ ủ nhiệt kín và vận hành bơm nước liên tục vào hệ thống ống tản nhiệt cho đến khi đáp ứng đủ 2 điều kiện sau thì dừng hệ thống bơm nước và tháo dỡ các lớp vật liệu ủ nhiệt:
- Thời gian ủ nhiệt ít nhất 5 ngày kể từ lúc đổ bê tông;
Trang 386 Kiểm soát nhiệt độ BTKL của móng trụ gió bằng ống tản nhiệt – Cooling pipe
Trang 39Tính toán phân bố lưới ống tản nhiệt trong móng trụ
2021-BETONG KHOI LON\De cuong giai nhiet trong BT Khoi lon-De mong TUBIN DIEN GIO.doc
Làm Mockup 3x3x3m có lắp đặt ống tản nhiệt
Trang 40THỜI GIAN/ TIMES (H)
BIỂU ĐỒ NHIỆT T ẠI CÁC V Ị T RÍ
T E M P E R A T U R E C H A R T A T L O C A T I O N S
Theo dõi thiệt độ trong khối bê tông Mockup
Trang 41Lắp đặt ống tản nhiệt song song với lắp đặt thép trong móng trụ gió
Trang 42SENSOR
VT1 VT4 VT3 VT2
3,000 4,000
PLAN OF COOLING PIPE ARRANGEMENT IN
TURBINE FOUNDATION (TYPICAL)
Trang 43COOLING PIPE (LAYER 2)
COOLING PIPE (LAYER 3)
COOLING PIPE (LAYER 4)
TYPICAL CROSS SECTION 2-2
COOLING PIPE D27
2,450 1,000
1,000
450 800
THERMAL SENSOR
THERMAL SENSOR
THERMAL SENSOR
VT1 VT2
VT3 VT4
Trang 44Lắp đặt hệ thống bơm nước, bể cấp và thu hồi nước và kiểm tra lưu lượng nước chảy ra từ hệ thống ống tản nhiệt
Trang 45Lắp đặt sensor đo nhiệt độ trong BT móng trụ gió
Trang 46Đổ BT, vận hành hệ thống cooling pipe, phủ ủ nhiệt
Trang 47Đo nhiệt độ BT, vận hành hệ thống cooling pipe liên tục
Trang 48Tháo ủ nhiệt, kiểm tra bề mặt bê tông móng, bơm vữa chèn lấp đầy ống tản nhiệt
Trang 49KẾT LUẬN
BTKL cần ủ nhiệt kín để kiểm soát kỹ chênh lệch nhiệt độ giữa
các điểm cận kề trong khối bê tông;
49
BTKL cần thiết kế tối ưu cấp phối bê tông để giảm hàm lượng
xi măng sử dụng;
BTKL cần giảm nhiệt độ hỗn hợp bê tông trước khi đổ;
BTKL giải pháp an toàn sau cùng là sử dụng hệ thống ống tản nhiệt – Cooling pipe đối với kết cấu dầm chuyển (bê tông cường
Trang 50Thank you for your attention