Diện mạo nông thôn thay đổi, cơ sở hạ tầng kỹ thuật được cải tạo và xây dựng mới, cơ cấu sản xuất chuyển dịch theo hướng tiến bộ. Đặc biệt, đời sống người dân nông thôn được cải thiện và nâng cao cả về tinh thần và vật chất. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, nhiều địa phương gặp không ít khó khăn, bất cập. Từ phương pháp, cách làm đến các bước triển khai còn lúng túng. Các nguồn lực để thực hiện xây dựng nông thôn mới còn thiếu và yếu, nên kết quả đạt được chưa cao
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN DANH THÔNG
TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN QUỲ
HỢP, TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2NGHỆ AN - 2017
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN DANH THÔNG
TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN QUỲ
HỢP, TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS LÊ QUỐC HỘI
NGHỆ AN - 2017
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong họcthuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thựchiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Tác giả luận văn
Nguyễn Danh Thông
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Vinh, tôi nhậnđược sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong trường Tôi
xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn PGS.TS Lê Quốc Hội, cảm ơn các thầy cô
giáo trong bộ môn Kinh tế và các Ban lãnh đạo HĐND - UBND huyện QuỳHợp, Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng Nôngthôn mới huyện Quỳ Hợp, Ban quản lý xây dựng Nông thôn mới ở các xã ChâuQuang, Đồng Hợp, Minh Hợp; cùng các cán bộ thuộc Hội Nông dân, đoànThanh niên và người dân trong huyện đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế, thời gian nghiêncứu có hạn, luận văn không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót Tôi rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, thầy cô giáo và các bạn đểluận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Danh Thông
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
A MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 6
5 Phương pháp nghiên cứu: 6
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 8
7 Bố cục luận văn: 9
B NỘI DUNG 10
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 10
1.1 Tổng quan về xây dựng nông thôn mới 10
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của nông thôn mới 10
1.1.2 Quan niệm về xây dựng nông thôn mới 10
1.1.3 Nội dung xây dựng nông thôn mới 11
1.2 Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới 13
1.2.1 Các nguồn lực xây dựng nông thôn mới 13
1.2.2 Nội dung huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới 14
1.2.3 Tiêu chí đánh giá huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới 22
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới huy động nguồn lực cho xây nông thôn mới .23
1.3 Kinh nghiệm thực tiễn về huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới 26
1.3.1 Kinh nghiệm của thị xã Thái Hoà - tỉnh Nghệ An 26
1.3.2 Kinh nghiệm của xã Vĩnh Viễn - tỉnh Hậu Giang 27
1.3.3 Kinh nghiệm của huyện Yên Mô - Tỉnh Ninh Bình 30
1.3.4 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An 31
Trang 7Kết luận chương 1 34
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN 35
2.1 Giới thiệu chung về huyện Quỳ Hợp 35
2.2 Tình hình xây dựng NTM tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An 36
2.2.1 Công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới 36
2.2.2 Công tác xây dựng đề án xây dựng nông thôn mới 36
2.2.3 Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu 38
2.2.4 Công tác chỉ đạo dồn điền, đổi thửa, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân 38
2.2.5 Về giáo dục, y tế, văn hoá và an ninh chính trị xã hội 39
2.2.6 Công tác vận động chung tay xây dựng nông thôn mới 41
2.2.7 Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới 42
2.3 Tình hình huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An 44
2.3.1 Lập kế hoạch huy động nguồn lực xây dựng NTM 44
2.3.2 Kết quả huy động nguồn lực xây dựng NTM 48
2.4 Đánh giá chung về huy động nguồn lực xây dựng NTM trên địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An 62
2.4.1 Kết quả đạt được 62
2.4.2 Hạn chế, tồn tại 64
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế tồn tại 65
Kết luận chương 2 67
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC XÂY DỰNG NTM TẠI HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 68
3.1 Quan điểm và mục tiêu huy động nguồn lực xây dựng NTM tại huyện Quỳ Hợp 68
3.1.1 Quan điểm 68
3.1.2 Mục tiêu 69
3.2 Các giải pháp nhằm tăng cường huy động nguồn lực xây dựng NTM tại huyện Quỳ Hợp trong thời gian tới: 71
Trang 83.2.1 Tối đa hoá các nguồn ngân sách của nhà nước để xây dựng nông
thôn mới 71
3.2.2 Tăng cường huy động các nguồn lực từ cộng đồng và doanh nghiệp cho xây dựng nông thôn mới 73
3.2.3 Sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách của huyện trong việc huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới 75
3.2.4 Công khai minh bạch các thông tin trong việc huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới 76
3.2.5 Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về xây dựng nông thôn mới 77
3.2.6 Giải quyết dứt điểm tình trạng nợ xây dựng cơ bản 79
Kết luận chương 3 80
C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
E PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Trang
BẢNG 2.1: TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÂY
DỰNG NTM TẠI HUYỆN QUỲ HỢP 42 BẢNG 2.2: QUY ĐỊNH VỀ VỐN VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM 44 BẢNG 2.3: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CHO HUYỆN QUỲ HỢP THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM 45 BẢNG 2.4: KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC ĐẤT ĐAI TẠI
HUYỆN QUỲ HỢP CHO XÂY DỰNG NTM 46 BẢNG 2.5: KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
HUYỆN QUỲ HỢP CHO XÂY DỰNG NTM 47 BẢNG 2.6: KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN NGÂN SÁCH TẠI HUYỆN
QUỲ HỢP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM 48 BẢNG 2.7: TỶ LỆ VỐN NGÂN SÁCH HUY ĐỘNG CHO XÂY DỰNG
CSHT TẠI HUYỆN QUỲ HỢP TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM 49 BẢNG 2.8: KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN NGÂN SÁCH THỰC HIỆN
CÁC MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TẠI HUYỆN QUỲ HỢP THUỘC CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM 50 BẢNG 2.9: SO SÁNH KẾ HOẠCH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN HUY
ĐỘNG VỐN CỦA DÂN TẠI HUYỆN QUỲ HỢP CHO XÂY DỰNG NTM 53 BẢNG 2.10: .KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHÂN DÂN CHO
XÂY DỰNG CSHT TẠI HUYỆN QUỲ HỢP THUỘC CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM 53 BẢNG 2.11: .KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TỪ CÁC CHƯƠNG TRÌNH
PHỐI HỢP VÀ LỒNG GHÉP TẠI HUYỆN QUỲ HỢP CHO XÂY DỰNG NTM 55 BẢNG 2.12: KẾT QUẢ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC ĐẤT ĐAI TẠI
Trang 11HUYỆN QUỲ HỢP CHO XÂY DỰNG NTM 58 BẢNG 2.13: .KẾT QUẢ HUY ĐỘNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
HUYỆN QUỲ HỢP CHO XÂY DỰNG NTM 58 BẢNG 2.14: KẾT QUẢ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TỪ HỘI NÔNG
DÂN TẠI HUYỆN QUỲ HỢP CHO XÂY DỰNG NTM 59 BẢNG 2.15: KẾT QUẢ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TỪ ĐOÀN THANH
NIÊN TẠI HUYỆN QUỲ HỢP CHO XÂY DỰNG NTM 61
Trang 12A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nông thôn nước ta có quá trình lịch sử lâu đời, gắn liền với nghề trồnglúa Lịch sử quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước gắn với sản xuất nôngnghiệp nên phần lớn dân cư nước ta sống quần tụ theo từng dòng họ và theophạm vi làng, xã Cùng với văn minh lúa nước, làng (bản, thôn, xóm…) đã trởthành nét văn hóa riêng của người Việt Nam từ ngàn năm Nông thôn nước taluôn chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình dựng nước và giữ nước Trongcác cuộc chiến tranh chống lại các cuộc xâm lược, nông thôn là nơi cung cấpngười và của để đánh thắng giặc ngoại xâm Qua hàng ngàn năm phát triển,nông thôn là nơi hình thành và lưu giữ nhiều nét bản sắc văn hóa của dân tộc.Ngày nay, nông thôn vừa là nơi cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng
xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nông sản hàng hóa cho xuất khẩu,nhân lực cho các hoạt động kinh tế và đời sống của đô thị, vừa là nơi tiêu thụhàng hóa do các nhà máy ở thành phố sản xuất ra
Chương trình xây dựng NTM chương trình mục tiêu quốc gia nhằm thựchiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn, nông dân.Trong những năm qua mô hình phát triển nông thôn mới đã được triển khai vàthực hiện ở rất nhiều địa phương trong cả nước, có rất nhiều thành tựu đã đạtđược: Diện mạo nông thôn thay đổi, cơ sở hạ tầng kỹ thuật được cải tạo và xâydựng mới, cơ cấu sản xuất chuyển dịch theo hướng tiến bộ Đặc biệt, đời sốngngười dân nông thôn được cải thiện và nâng cao cả về tinh thần và vật chất Tuynhiên, trong quá trình triển khai, nhiều địa phương gặp không ít khó khăn, bấtcập Từ phương pháp, cách làm đến các bước triển khai còn lúng túng Các nguồnlực để thực hiện xây dựng nông thôn mới còn thiếu và yếu, nên kết quả đạt đượcchưa cao Bên cạnh đó, một số tiêu chí trong bộ tiêu chí đặt ra còn cứng nhắc,không phù hợp với mỗi địa phương, mỗi vùng, miền Chính vì vậy, cần có sự tìm
Trang 13hiểu, nghiên cứu một cách cụ thể, khoa học để tìm ra các giải pháp đồng bộ, phùhợp, khắc phục khó khăn, thực hiện chương trình một cách có hiệu quả.
Quỳ Hợp là một huyện miền núi thuộc tỉnh Nghệ An Từ năm 2011 đếnnay, Quỳ Hợp đã triển khai và thực hiện xây dựng NTM ở hầu hết các xã tronghuyện Tuy là một huyện giàu tài nguyên khoáng sản để phát triển kinh tế nhưngvới đặc thù là một huyện miền núi nên việc thực hiện xây dựng NTM gặp nhiềukhó khăn, thách thức Để thực hiện được mục tiêu xây dựng NTM theo Nghịquyết Trung ương 7 khóa X thì cần nguồn lực rất lớn Trong khi tại địa phương,nguồn thu ngân sách nhà nước còn hạn chế, thu nhập, tích lũy người dân nôngthôn thấp Huy động nguồn lực đảm bảo cân đối với yêu cầu đầu tư phát triểnnông thôn là một trong những yếu tố có tính quyết định đến thành công của
Chương trình xây dựng NTM Việc lựa chọn nghiên cứu đề tài “Tăng cường huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ
An đến năm 2020” là nhằm góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn về huy
động nguồn lực xây dựng NTM và đưa ra một số giải pháp có thể huy động caonhất nguồn lực hiện có vào xây dựng nông thôn để phấn đấu đến năm 2020 trởthành huyện đạt chuẩn quốc gia về NTM
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong nghiên cứu của Ngô Việt Hương (2013): “Cần tăng cường vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn” , tác giả đã chỉ ra những hệ quả khi vốn
đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn chưa đáp ứng đủ yêu cầu, đó là: Thiếu vốnđầu tư là một hạn chế dẫn đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuấtnông nghiệp vẫn còn lạc hậu; Việc mở rộng các ngành, các lĩnh vực sản xuấttrong nông nghiệp đều gặp khó khăn và diễn ra chậm chạp; Nguồn nhân lựctrong khu vực nông nghiệp dồi dào nhưng trình độ thấp; Chất lượng nông sảnchưa đạt yêu cầu và sức cạnh tranh thấp trên trường quốc tế Tuy nhiên, côngtrình mới chỉ dừng lại ở việc làm rõ sự cần thiết mà chưa đưa ra được các giảipháp cụ thể, đồng bộ để khu vực nông thôn huy động và sử dụng các nguồn vốnđầu tư có hiệu quả
Trang 14Trong bài viết “Huy động nguồn lực tài chính phát triển giao thông nông thôn ở các tỉnh miền núi phía Bắc”, tác giả Dìu Đức Hà (2012) đã tập
trung chỉ rõ những bất cập trong phát triển giao thông nông thôn các tỉnh miền núiphía Bắc, từ đó đề xuất các giải pháp đa dạng hóa các nguồn lực tài chính baogồm: NSNN, khai thác hiệu quả quỹ đất ở địa phương, trái phiếu đầu tư địaphương, vốn từ cộng đồng dân cư, vốn nước ngoài (ODA, FDI, từ các tổ chức phichính phủ, Việt kiều)
Nội dung cuốn sách “ Xây dựng nông thôn mới những vấn đề lý luận
và thực tiễn” của tác giả Vũ Văn Phúc đã nêu những vấn đề lý luận chung về
xây dựng NTM; Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng NTM; Những chủ trươngđường lối của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn, nông dân và xâydựng NTM; Thực tiễn xây dựng NTM ở các địa phương ở Việt Nam: những kếtquả đạt được, những hạn chế và những vấn đề đặt ra trong triển khai thực hiệnChương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM Trên cơ sở đó đề xuất các nộidung, giải pháp: Về công tác tuyên truyền; Về tổ chức sản xuất; Về phát triểnkinh tế nông thôn; Về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và xây dựng người nôngdân mới chủ thể của nông thôn là hạt nhân để xây dựng NTM
Đoàn Phạm Hà Trang với bài viết: “Xây dựng nông thôn mới: Vấn đề quy hoạch và huy động các nguồn tài chính” khẳng định, quy hoạch xây dựng
NTM nhất thiết phải được tính đến một cách tổng thể từ trên xuống, để quyhoạch của mỗi làng xã phải nằm trong chỉnh thể toàn quốc, khu vực, địa phươngtrong mối liên hệ với kinh tế, xã hội, môi trường, sinh thái, khí hậu, thổ nhưỡng,quốc phòng,… từ cấu trúc kiến trúc, cấu trúc dân cư, cấu trúc hạ tầng kinh tế -
kỹ thuật, hạ tầng xã hội, vừa phải đa dạng, bền vững trong xu thế phát triểnchung của đất nước Để thực hiện tốt chương trình, nguồn vốn sẽ được huy độngbằng nhiều cách như: Nhà nước, nhân dân đóng góp, các nguồn tài trợ, sự hỗ trợvốn từ các ngân hàng… với phương châm vẫn phải phát huy nội lực là chính.Chính phủ cần có chính sách khuyến khích, hỗ trợ để thu hút các doanh nghiệp
Trang 15trong và ngoài nước vào đầu tư khu vực nông nghiệp, nông thôn để thêm nguồnlực trực tiếp giải quyết các khâu chế biến, giải quyết việc làm cho nông dântrong quá trình xây dựng NTM.
Tác giả Phan Xuân trong bài: “Xây dựng nông thôn mới: Những thuận
- nghịch đặt ra tại Đắc Lắc” đã đề cập đến một số vấn đề sau:
Trên thực tế xuất phát điểm của các xã không đồng đều nhau, trong khinguồn lực của nhà nước, người dân và doanh nghiệp trên địa bàn còn nhiều hạnchế Đặc thù là tỉnh miền núi nên gặp nhiều khó khăn do địa hình phức tạp, địabàn rộng, dân cư phân bố không đồng đều và dàn trải trên cả một diện tích lớn.Chính vì vậy khi thực hiện các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới gặp nhiềukhó khăn Với đặc thù của địa phương như vậy tác giả bài viết cho rằng, ngoàivấn đề hỗ trợ trực tiếp từ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới tỉnh cần linh động, sáng tạo và đa dạng hóa các nguồn vốn huy động triểnkhai thực hiện xây dựng NTM bằng lồng ghép nguồn vốn của các chương trình,
dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn; phân bổ, sắp xếp lại các nguồn lực từ ngânsách của tỉnh, của huyện và xã Có chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp trênđịa bàn tham gia góp vốn đầu tư cho NTM… Công tác quy hoạch có vai tròquan trọng và phải đi trước một bước, tạo quỹ đất xây dựng các công trình giaothông, thủy lợi, công trình văn hóa, khu dân cư, chú trọng đào tạo nghề cho laođộng nông thôn… và tác giả khẳng định xây dựng NTM không phải là công việcmột sớm, một chiều mà là quá trình lâu dài, thường xuyên, với mục đích cuốicùng là mang lại và bảo đảm thụ hưởng vật chất, tinh thần ngày càng cao và bềnvững cho nhân dân
Tác giả Lê Hữu Nghĩa trong bài: “ Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam - những vấn đề đặt ra và giải pháp” đã nêu thực trạng xây dựng NTM
trong thời kỳ đổi mới vừa qua, để thấy được những thành tựu và những yếukém, bất cập Từ đó đề ra nhiệm vụ và giải pháp xây dựng NTM ở Việt Nam đólà: Xây dựng và phát triển nông nghiệp hiện đại, đồng thời phát triển mạnh công
Trang 16nghiệp và dịch vụ ở nông thôn phù hợp với đặc điểm từng vùng; Xây dựng kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn hiện đại, gắn với phát triển đô thị và đôthị hóa; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo việc làm ổn định, nâng cao đờisống vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn nhất là vùng khó khăn; Đổimới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của cácđoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn.
Các tác giả Tô Xuân Dân, Lê Văn Viện, Đỗ Trọng Hùng và cộng sự trong
cuốn: “Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam: Tầm nhìn mới, tổ chức quản
lý mới, bước đi mới” đã tiếp cận hệ thống, toàn diện và cung cấp cách nhìn khá
rộng mở cho việc đổi mới triệt để nhận thức về vai trò của nông nghiệp, nôngdân và nông thôn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh
tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng,phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nướctrong hội nhập và phát triển Tập thể tác giả phác thảo những yêu cầu và nhiệm
vụ đặt ra cũng như gợi ý cách triển khai về tổ chức phát triển và xây dựng NTMnhư: Tổ chức xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển nông thôn; Chuyểndịch cơ cấu kinh tế gắn với thị trường; Vận dụng mô hình sản xuất kinh doanh
đa dạng và tổ chức quản lý phù hợp; Khơi dậy nguồn lực phát triển mới thôngqua ứng dụng khoa học, công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực; Tổ chức nângcao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân, từ đó tạo động lực thúc đẩy nôngnghiệp, nông thôn đi lên Đồng thời cuốn sách cung cấp kỹ năng cần thiết vềthực thi pháp luật, khả năng quản lý đối với cán bộ nông thôn nhằm tạo thuận lợicho việc triển khai thắng lợi chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng của việc huy động nguồn lựcxây dựng NTM tại huyện Quỳ Hợp - tỉnh Nghệ An đề xuất được một số giảipháp nhằm tăng cường huy động tối đa các nguồn lực vào quá trình xây dựng
Trang 17NTM tại huyện Quỳ Hợp - tỉnh Nghệ An theo hướng hiệu quả, bền vững, nângcao chất lượng cuộc sống của người dân.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn huy động nguồn lực để xây dựngNTM
- Phân tích và đánh giá thực trạng huy động nguồn lực để xây dựng NTMtrên địa bàn huyện Quỳ Hợp - tỉnh Nghệ An, chỉ ra những kết quả đạt được,những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế đó
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực để xây dựngNTM trên địa bàn huyện Quỳ Hợp - tỉnh Nghệ An
- Đề xuất một số quan điểm, giải pháp nhằm đẩy mạnh huy động nguồnlực xây dựng NTM trên địa bàn huyện Quỳ Hợp - tỉnh Nghệ An đến năm 2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu vấn đề huy động nguồn lực nhằm xây dựng NTM huyện QuỳHợp, tỉnh Nghệ An
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
4.2.1 Phạm vi về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác huy
động nguồn lực để xây dựng NTM trên địa bàn huyện Quỳ Hợp - tỉnh Nghệ An
4.2.2 Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu ba năm 2013, 2014, 2015 và đề
xuất phương hướng giải pháp đến năm 2020
4.2.3 Phạm vi về nội dung: Luận văn chủ tập trung nghiên cứu vấn đề
huy động 3 nguồn lực chính trong quá trình xây dựng NTM, đó là nguồn lực vềtài chính, đất đai và nhân lực
5 Phương pháp nghiên cứu:
5.1 Phương pháp luận:
Luận văn dựa trên các phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vậtlịch sử
Trang 185.2 Phương pháp thu thập số liệu:
5.2.1 Nguồn thông tin thứ cấp:
- Các sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo có liên quan, nhữngbáo cáo khoa học đã được công bố và mạng internet có nội dung liên quan đến
đề tài nghiên cứu;
- Phòng Nông nghiệp, UBND huyện, xã; các bộ phận chức năng ở những
xã thuộc điểm nghiên cứu; Ban chỉ đạo chương trình xây dựng NTM ở các xãđược chọn làm điểm nghiên cứu;
- Các tổ chức đoàn thể, các doanh nghiệp trên địa bàn các sở ban ngành
có liên quan trên địa bàn huyện Quỳ Hợp - tỉnh Nghệ An
5.2.2 Nguồn thông tin sơ cấp:
Các số liệu sơ cấp được tiến hành thu thập qua điều tra, phỏng vấn các cán
bộ có liên quan đến huy động nguồn lực cho xây dựng NTM trên địa bàn huyệnQuỳ Hợp Tuy nhiên việc nghiên cứu tất cả các xã trong huyện cần đầu tư nhiềuthời gian và số liệu cụ thể Vì vậy trong phạm vi đề tài nghiên cứu này chỉ tập trungvào 3 xã điểm là xã Châu Quang, Đồng Hợp, Minh Hợp Đây là 3 xã hội tụ đầy đủcác yếu tố đặc trưng của huyện Quỳ Hợp về địa hình, khí hậu, điều kiện phát triểnkinh tế, mật độ dân cư và các mối quan hệ cộng đồng các dân tộc Và đây cũng là 3trong số 5 xã cán đích đạt chuẩn NTM đầu tiên của huyện Quỳ Hợp
Để đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, các số liệu mới được thu thập từ nhiềunguồn và nhiều đối tượng khác nhau Các hình thức thu thập sử dụng trongnghiên cứu bao gồm: phỏng vấn trực tiếp bằng biểu phiếu điều tra, thảo luậnnhóm, và hội thảo có sự tham gia của các nhóm đối tượng khác nhau
(1) Phiếu điều tra cán bộ thuộc Chương trình MTQG xây dựng NTM:
- Số lượng phiếu: 90 phiếu
- Nội dung điều tra: Lấy ý kiến đánh giá của cán bộ thuộc các ban chỉđạo/ban quản lý và tiểu ban quản lý về kết quả huy động nguồn lực và sử dụngnguồn lực cho xây dựng NTM thời gian qua trên địa bàn huyện Quỳ Hợp và về
Trang 19từng kết quả của sự huy động và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực saukhi đã được huy động Từ đó đánh giá về phương pháp huy động.
(2) Phiếu điều tra nông dân:
- Số phiếu điều tra: 90 phiếu
- Nội dung điều tra: Lấy ý kiến đánh giá của người dân về những đónggóp của họ trong thời gian qua cho chương trình xây dựng NTM trên địa bàn.Những đóng góp đó bao gồm tài sản đất đai, tiền, ngày công lao động và nhữngđóng góp phi vật chất khác
(3) Phiếu điều tra cán bộ thuộc các tổ chức đoàn thể trên địa bàn: Hội nông dân, đoàn thanh niên và các doanh nghiệp:
- Số phiếu điều tra: 60 phiếu
- Nội dung điều tra: Lấy ý kiến đánh giá của các tổ chức đoàn thể về kết quảnhững đóng góp của đoàn thể cho chương trình xây dựng nông thôn mới Sự thamgia của các tổ chức đoàn thể trong các hoạt động của chương trình xây dựng NTM
5.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
Sử dụng các phương pháp định tính và định lượng thông qua các phươngpháp phân tích, tổng hợp, thống kê so sánh, đối chiếu cụ thể từng chỉ tiêu, tiêuchí để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện xây dựng NTM qua các năm kếthợp với khảo sát cán bộ, doanh nghiệp, người dân? (xác định mức độ sẵn sàng,những vướng mắc trong huy động nguồn lực phát triển NTM)
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài.
6.1 Ý nghĩa lý luận.
Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới là một mục tiêu mang tínhtoàn diện, bao hàm cả phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội nông thôncũng như xây dựng Đảng, nó mang đậm đặc trưng thời đại Có thể nói một cáchkhái quát rằng, việc huy động vốn nhằm thu hút cả nguồn lực cho trong xâydựng nông thôn mới phải đáp ứng được yêu cầu khoa học phát triển, xã hội ấm
no, phát triển nông thôn song hành với thành thị, xây dựng nên nông thôn mới
Trang 20phồn thịnh, dân chủ, văn minh và hài hòa mang đậm đặc trưng Nhìn từ góc độhình thái chế độ kinh tế xã hội, xây dựng nông thôn mới phản ánh trạng thái xãhội nông thôn tại một thời điểm nhất định với phát triển kinh tế là cơ sở, với tiến
bộ xã hội toàn diện là tiêu chí Dưới góc độ kinh tế vĩ mô, việc huy động vốntrong xây dựng nông thôn mới là cách gọi chung cho quá trình sử dụng cácnguồn lực xây dựng kinh tế, chính trị, văn hóa nông thôn, dưới bối cảnh “thànhthị và nông thôn cùng phát triểṇ” trong giai đoạn mới với “công nghiệp bổ trợnông nghiệp, thành thị dẫn dắt nông thôn” Dưới góc độ chủ thể xây dựng nôngthôn mới, công cuộc xây dựng làng xã hiện nay đang được tiến hành trong bốicảnh đẩy mạnh tốc độ công nghiệp hóa để kéo lùi khoảng cách giữa thành thịvới nông thôn và cải thiện tình hình kinh tế nông thôn đang suy yếu kìm hãm sựphát triển chung của cả nước
6.2 Ý nghĩa thực tiễn.
Xây dựng nông thôn mới ở một địa bàn miền núi là cả một quá trình phấn đấuđầy nỗ lực của chính quyền và người dân huyện Quỳ Hợp, với nguồn ngân sách hạnchế phải phân bổ cho nhiều hoạt động kinh tế khác Vì vậy để đạt chỉ tiêu phấn đấutoàn huyện đạt chuẩn nông thôn mới huyện Quỳ Hợp cần có định hướng và hànhđộng cụ thể trong việc huy động nguồn vốn xây dựng nông thôn Xuất phát từ thực
tế đặt ra, đề tài này nhằm đánh giá thực trạng huy động các nguồn vốn vào quá trìnhxây dựng nông thôn mới trên toàn huyện từ đó phân tích tính hiệu quả của từng hìnhthức huy động Căn cứ vào những kết quả phân tích đề tài sẽ đưa ra các hướng giảipháp nhằm tăng cường tính hiệu của việc huy động vốn vào công cuộc xây dựngnông thôn mới trên địa bàn huyện Quỳ Hợp
7 Bố cục luận văn:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn huy động nguồn lực xây dựng NTM.Chương 2: Thực trạng huy động nguồn lực xây dựng NTM trên địa bàn
huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động nguồn lực xây
dựng NTM tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
Trang 21B NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1 Tổng quan về xây dựng nông thôn mới
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của nông thôn mới
Khái niệm:
Nông thôn mới là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinhthần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữanông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiêntiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới
Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầngđược xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữanông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắcvăn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thốngchính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội
Đặc điểm của nông thôn mới đó là:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thônđược nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hộihiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ
- Chất lương hệ thống chính trị được nâng cao
1.1.2 Quan niệm về xây dựng nông thôn mới
Xây dựng NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồngdân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang
Trang 22trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịchvụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thunhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Xây dựng NTM là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả
hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà làvấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng NTM giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ,đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
1.1.3 Nội dung xây dựng nông thôn mới
Nội hàm của Chương trình xây dựng NTM đó là làm thay đổi bộ mặt củanông thôn ngày nay Đa dạng hoá các hình thức sản xuất, xây dựng đời sống vănhoá mới, nâng cao chất lượng sống của người dân nông thôn và hướng đến việcxây dựng nông thôn theo con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá Chính vì vậy
mà chương trình xây dựng NTM tập trung vào một số nội dung sau
Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng
Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc quy hoạch, thiết kế, triển khaithực hiện, quản lý, điều hành các chương trình, dự án trên địa bàn thôn
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở và đội ngũ cán bộ các cấp vềphát triển nông thôn bền vững
Nâng cao trình độ dân trí của người dân
Phát triển mô hình câu lạc bộ khuyến nông thôn để giúp nhau ứng dụngTBKT vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ để giảm lao động nông nghiệp
Tăng cường và nâng cao mức sống cho người dân
Quy hoạch lại các khu dân cư nông thôn, với phương châm: Giữ gìn tínhtruyền thống, bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn minh, hiện đại, đảmbảo môi trường bền vững
Cải thiện điều kiện sinh hoạt của khu dân cư: Ưu tiên những nhu cầu cấpthiết nhất của cộng đồng dân cư để triển khai thực hiện xây dựng: Đường làng,nhà văn hoá, hệ thống tiêu thoát nước…
Trang 23Cải thiện nhà ở cho các hộ nông dân: Tăng cường thực hiện xoá nhà tạm,nhà tranh tre nứa, hỗ trợ người dân cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trại chănnuôi, hầm biogas cho khu chăn nuôi…
Hỗ trợ người dân phát triển sản xuất hàng hoá, dịch vụ nâng cao thu nhập
Căn cứ vào các điều kiện cụ thể của mỗi thôn để xác định một cơ cấu kinh
tế hợp lý, có hiệu quả, trong đó:
+ Sản xuất nông nghiệp: Lựa chọn tập trung phát triển cây trồng, vật nuôi
là lợi thế, có khối lượng hàng hoá lớn và có thị trường, đồng thời đa dạng hoásản xuất nông nghiệp trên cơ sở phát huy khả năng về đất đai, nguồn nước vànhân lực tại địa phương
+ Cung ứng các dịch vụ sản xuất và đời sống như: Cung ứng vật tư, hànghoá, nước sạch cho sinh hoạt, nước cho sản xuất, điện, tư vấn kỹ thuật chuyểngiao tiến bộ khoa học, tín dụng…
+ Hỗ trợ trang bị kiến thức và kỹ năng bố trí sản xuất, thay đổi cơ cấu câytrồng, vật nuôi hợp lý
+ Củng cố, tăng cường quan hệ sản xuất, tư vấn hỗ trợ việc hình thành vàhoạt động của các tổ chức: Tổ hợp tác, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư…tạo mối liên kết bốn nhà trong sản xuất, chế biến, và tiêu thụ sản phẩm
Xây dựng nông thôn gắn với phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phi nông nghiệp
Đối với những thôn chưa có nghề phi nông nghiệp: Để phát triển được ngànhnghề nông thôn cần tiến hành “cấy nghề” cho những địa phương còn “trắng” nghề
Đối với những thôn đã có nghề: Củng cố tăng cường kỹ năng tay nghềcho lao động, hỗ trợ công nghệ mới, quảng bá và mở rộng nghề, hỗ trợ xử lýmôi trường, hỗ trợ tư vấn thị trường để phát triển bền vững
Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất
Trang 24Tư vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông, thuỷ lợi nội đồng, chuyển đổi ruộngđất, khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển kinh tế trang trại với nhiều loạihình thích hợp.
Hỗ trợ xây dựng mặt bằng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làngnghề, chế biến sau thu hoạch, giao thông, thuỷ lợi nội đồng
Xây dựng nông thôn gắn với quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ở nông thôn
Vấn đề bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường từ việc quản lý nguồn cấpnước, thoát nước đến quản lý thu gom rác thải ở nông thôn cũng đã trở nên đángbáo động Đã đến lúc cơ quan địa phương cần có những biện pháp quản lý môitrường địa phương mình như: Xây dựng hệ thống xử lý rác thải, tuyên truyềnnâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân, xây dựng hệ thống quản lýmôi trường ở khu vực mình một cách chặt chẽ
Phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động văn hoá, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc ở nông thôn
Thông qua các hoạt động ở nhà văn hoá làng, những giá trị mang đậm nétquê đã được lưu truyền qua các thế hệ, tạo nên những phong trào đặc sắc manghồn quê Việt Nam riêng biệt, mộc mạc - chân chất - thắm đượm tình quê hương
Xã hội hoá các hoạt động văn hoá ở nông thôn, trước hết xuất phát từ xâydựng làng văn hoá, nhà văn hoá làng và các hoạt động trong nhà văn hoá làng.Phong trào này phải được phát triển trên diện rộng và chiều sâu
Căn cứ vào từng điều kiện cụ thể mà vai trò của từng nội dung đối vớimỗi địa phương là khác nhau, tuy nhiên những nội dung trên cần được songsong thực hiện, tạo điều kiện cho sự phát triển đồng bộ, toàn diện trong một môhình nông thôn mới
1.2 Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới
1.2.1 Các nguồn lực xây dựng nông thôn mới
Khái niệm nguồn lực xây dựng nông thôn mới
Nguồn lực được hiểu gồm tất cả những lợi thế, tiềm năng vật chất và phi
Trang 25vật chất để phục vụ cho một mục tiêu phát triển nhất định nào đó
Nguồn lực cho xây dựng NTM được hiểu là tập hợp các yếu tố mà chươngtrình xây dựng NTM sử dụng để thực hiện các mục tiêu của chương trình
Phân loại nguồn lực xây dựng NTM
- Nguồn tài lực (nguồn lực tài chính): là toàn bộ quá trình huy động vốn
được thể hiện dưới hình thức giá trị Mọi hoạt động đều cần phải có một nguồnlực tài chính nhất định để thực hiện các mục tiêu của hoạt động đó
- Nguồn vật lực (nguồn lực vật chất): gồm có tài nguyên thiên nhiên (tài
nguyên đất đai, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên thủy điện, tàinguyên nước, tài nguyên khí hậu, …) và cơ sở vật chất kỹ thuật đã tạo dựng(nhà cửa, công trình công cộng, đường sá, hệ thống cung cấp và thoát nước, hệthống viễn thông và truyền thông, hệ thống xử lý chất thải…)
- Nguồn nhân lực: là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ
năng nghề nghiệp …
1.2.2 Nội dung huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới
Khái niệm huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới
Huy động nguồn lực xây dựng NTM là quá trình xác định các mục tiêu
và lựa chọn các phương thức để đạt được mục tiêu về huy động nguồn lựcxây dựng NTM
Nội dung huy động nguồn lực cho nông thôn mới
a Các nguồn lực xây dựng nông thôn mới huy động từ nguồn:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước:
Nguồn vốn ngân sách nhà nước cho xây dựng NTM là các khoản chi củaNSNN cho xây dựng NTM Vai trò của nguồn vốn NSNN đối với việc xây dựngNTM thể hiện ở chỗ:
+ Nguồn vốn NSNN đảm bảo cung cấp nguồn lực tài chính để xây dựngNTM mang tính “xương sống” ở nông thôn
+ Nguồn vốn NSNN có vai trò tạo tiền đề, động lực để thu hút các nguồn
Trang 26vốn ngoài NSNN vào xây dựng NTM ở nông thôn Cụ thể như khi Nhà nước rótvốn NSNN để làm đường giao thông, người dân sẽ có động lực hiến đất đai, gópsức lao động, doanh nghiệp, hợp tác xã sẽ có động lực góp tài sản, tiền để cùngchung tay xây dựng Nhà nước đầu tư làm đường giao thông liên huyện, liên xãthênh thang rộng rãi, người dân, cộng đồng sẽ có động lực để tự bỏ vốn đầu tưlàm đường thôn, bản, xóm khang trang, sạch đẹp Như vậy, nguồn vốn NSNNđóng vai trò “vốn mối” để thu hút các nguồn vốn khác vào xây dựng NTM.
- Nguồn vốn cộng đồng: bao gồm vốn của dân cư, các nguồn vốn đónggóp tự nguyện và tài trợ của các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước Vai trò của nguồn vốn cộng đồng được thể hiện ở chỗ:
+ Nguồn vốn cộng đồng hợp lực cùng với nguồn vốn NSNN trong xâydựng NTM Việc xây dựng NTM cần lượng vốn rất lớn, việc chỉ dựa vào duynhất nguồn vốn NSNN sẽ không thể đáp ứng đủ nhu cầu Do vậy, việc huy độngđược các nguồn vốn từ cộng đồng là rất quan trọng Nguồn vốn này sẽ được sửdụng để xây dựng tiếp các công trình, hạng mục còn lại sau khi Nhà nước đã bỏvốn đầu tư các hạng mục chính yếu
+ Nguồn vốn cộng đồng góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tưxây dựng NTM ở nông thôn Hiệu quả sử dụng vốn này trong đầu tư xây dựngNTM có xu hướng cao hơn nguồn vốn NSNN Sở dĩ như vậy bởi vì các nguồnvốn này có chủ thể rất rõ ràng, vì vậy công tác quản lý có điều kiện để thực hiệnchặt chẽ hơn các yêu cầu quản lý tài chính công như: công khai minh bạch, tráchnhiệm giải trình, sự tham gia, tính dự báo Các nguồn vốn này cũng thường đượcđầu tư cho các hạng mục gắn liền với lợi ích của cộng đồng dân cư ở nông thôn.Với các lý do đó, hiệu quả sử dụng nguồn vốn này có xu hướng cao hơn Vì vậy,nếu càng gia tăng được tỷ lệ nguồn vốn này trong đầu tư xây dựng NTM thìchương trình mục tiêu quốc gia càng có chất lượng
+ Việc khai thác nguồn vốn này góp phần làm tăng tính chủ động, tích cựccủa cộng đồng dân cư nông thôn Xây dựng NTM suy cho cùng hướng tới chủ
Trang 27thể là người dân nông thôn, là các hộ gia đình, các doanh nghiệp, các cộng đồngdân cư đang sinh sống ở khu vực nông thôn Do vậy, việc huy động các nguồnvốn từ cộng đồng sẽ góp phần tăng tính chủ động tích cực của những chủ thểthực sự của xây dựng NTM, từ đó tạo sức mạnh tổng hợp để thực hiện thànhcông chương trình này.
- Nguồn vốn doanh nghiệp:
Nguồn vốn doanh nghiệp cho xây dựng NTM bao gồm: vốn đầu tư củacác doanh nghiệp trong và ngoài nước Nguồn vốn này có vai trò:
+ Cung cấp thêm một kênh huy động vốn dồi dào từ các doanh nghiệptrong và ngoài nước
Các doanh nghiệp có thế coi là một đối tượng nhiều tiềm năng có thểhướng tới trong huy động vốn dựng NTM Các doanh nghiệp thực hiện hành vikinh doanh trên thị trường để tìm kiếm lợi nhuận Trong đầu tư xây dựng NTM,nếu nhà nước có cơ chế khuyến khích đầu tư có thể làm gia tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp, các doanh nghiệp chắc chắn sẽ coi đây là một cơ hội tốt để kinhdoanh và họ sẽ bỏ vốn đầu tư xây dựng NTM Trong trường hợp không trực tiếpđầu tư, các doanh nghiệp cũng luôn có ý tự giác tốt trong việc đóng góp nguồnlực cho các hoạt động đầu tư, xây dựng tại địa bàn mà họ đang sản xuất kinhdoanh Do vậy, đây là một kênh huy động vốn quan trọng và nhiều tiềm năng đểhuy động
+ Góp phần làm giảm áp lực cho NSNN trong đầu tư xây dựng NTM.Hiện nay, nhiều hạng mục đầu tư xây dựng có quy mô lớn trong nước đãđược thực hiện theo cơ chế công tư kết hợp dưới nhiều hình thức cụ thể khác nhau.Nhà nước đã có cơ chế để nhiều doanh nghiệp với tiềm lực mạnh bỏ vốn đầu tưxây dựng các công trình với quy mô lớn và trực tiếp khai thác lợi nhuận từ côngtrình sau xây dựng Cách làm này vừa làm giảm gánh nặng cho NSNN, vừa gópphần nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng NTM Ví dụ như nguồn vốn doanh nghiệpcũng có thể được huy động cho các hạng mục CSHT chính yếu theo cơ chế công
Trang 28tư kết hợp chẳng hạn như: doanh nghiệp đầu tư xây dựng đường giao thông liênhuyện, xây dựng trường học, trạm y tế và khai thác lợi nhuận theo phương thứcxây dựng, kinh doanh, chuyển giao.
- Kết hợp các nguồn vốn đầu tư:
Kết hợp các nguồn vốn đầu tư trong xây dựng NTM là việc huy độngđồng thời các nguồn vốn đầu tư trong xây dựng NTM Điều này là cần thiết vìnhu cầu vốn đầu tư xây dựng NTM rất lớn Nếu chỉ dựa vào một nguồn thì sẽkhông thể đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư Mỗi nguồn vốn đầu tư có đặc điểm
và vai trò nhất định Kết hợp các nguồn vốn đầu tư một cách hợp lý sẽ phát huyđược tối đa vai trò của từng nguồn vốn, tránh tình trạng chồng chéo trong huyđộng các nguồn vốn gây lãng phí, kém hiệu quả Mỗi nguồn vốn đầu tư có tiềmnăng khai thác riêng Việc kết hợp các nguồn vốn đầu tư sẽ giúp khai thác tối đatiềm năng của từng nguồn vốn, tránh lãng phí tiềm năng vốn, tạo sức mạnh tổnghợp về vốn để đầu tư xây dựng NTM đáp ứng được các yêu cầu của thực tiễn
Để kết hợp một cách hiệu quả các nguồn vốn đầu tư xây dựng NTM,trước hết cần xác định rõ vị trí, vai trò của từng nguồn trong xây dựng NTM.Trên cơ sở đó thực hiện tổng hợp các phương thức, biện pháp để huy động tất cảcác nguồn vốn sao cho phát huy được tối đa tiềm năng và vai trò của từng nguồnvào xây dựng NTM
Ví dụ, sự kết hợp hiệu quả của các nguồn vốn đầu tư xây dựng CSHT giaothông nông thôn đạt được khi cả 3 nguồn vốn NSNN, cộng đồng, doanh nghiệpđược phát huy tối đa cho nội dung này NSNN với vai trò của mình sẽ tập trungđầu tư cho các tuyến đường quốc lộ, liên huyện, liên xã Vốn cộng đồng sẽ tậptrung cho các tuyến đường liên thôn, đường làng, ngõ xóm Vốn doanh nghiệp
sẽ tập trung cho các tuyến đường có thu phí theo các hình thức hợp tác công tưnhằm thu lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Nguồn nhân lực từ người dân, tổ chức đoàn thể tại địa phương:
Huy động nguồn nhân lực được lấy từ nhân dân và các tổ chức đoàn thể
Trang 29Đây là những nguồn đóng góp nhân lực chính trong quá trình xây dựng nôngthôn mới.
+ Nguồn nhân lực từ nhân dân:
Xây dựng NTM là quá trình nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của mỗingười dân, vì vậy việc huy động nhân lực từ nhân dân vào quá trình xây dựngNTM là việc làm hết sức cần thiết Đây là nguồn nhân lực tại chỗ, nếu có chínhsách đúng đắn và minh bạch việc huy động nguồn nhân lực này sẽ tạo ra mộtlượng lớn giá trị lao động được tính bằng ngày công có giá trị lớn
+ Nguồn nhân lực từ các tổ chức đoàn thể: Hội nông dân, đoàn thanh niênXây dựng NTM là việc làm chung của toàn Đảng toàn dân nhằm gópphần xây dựng đất nước ngày càng phát triển và để cùng chung tay thực hiện thìcác tổ chức đoàn thể phải là những người tiên phong đi đầu Lực lượng này làlực lượng nòng cốt, xung kính tạo động lực cho toàn thể người dân cùng thamgia xây dựng NTM
- Huy động nguồn lực đất đai
Đất đai là yếu tố căn bản trong quá trình xây dựng NTM Để thay đổi bộmặt nông thôn một cách toàn diện ngoài vấn đề về vốn về nhân lực thì huy độngnguồn vật lực này là hết sức cần thiết Tư duy làng xã đã làm cho cơ sở hạ tầngnông thôn kém phát triển, không đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội Vìvậy để có thể thay đổi được kết cấu hạ tầng nông thôn thì phải cần một nguồnđất đai lớn Và vấn đề này cần phải có sự đồng thuận của nhân dân trong việcđóng góp đất đai phục vụ quá trình xây dựng NTM Các cấp chính quyền, cácđoàn thể phải tuyên truyền để người dân hiểu được vai trò của việc hiến đất đểxây dựng cộng đồng là việc làm hết sức cần thiết Qua đó cũng thể hiện được vaitrò của cá nhân trong sự phát triển của xã hội
b Cơ chế huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
- Cơ chế huy động vốn ngân sách nhà nước
Cơ chế huy động vốn NSNN cho xây dựng NTM là cách thức làm tăng quy
Trang 30mô của NSNN, đồng thời là cách thức phân bổ vốn NSNN cho xây dựng NTM.
Để tăng quy mô của NSNN cho xây dựng NTM, các cách thức chủ yếulà:
+ Hoàn thiện hệ thống chính sách, chế độ thuế, phí, lệ phí để góp phầnnâng cao hiệu quả hệ thống thuế, phí, lệ phí theo hướng khuyến khích mở rộngsản xuất kinh doanh, tạo ra nguồn thu ổn định lâu dài, vững chắc cho NSNN Đổimới công tác hành chính theo hướng tăng cường quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm của đối tượng thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN, áp dụng có hiệu quả cơchế tự kê khai, tự nộp
+ Tích cực khai thác tính đặc thù của địa phương trong việc mở rộng nguồnthu cho NSNN Mỗi địa phương tùy thuộc vào đặc điểm riêng về tự nhiên, kinh tế,
xã hội sẽ có thể có những lợi thế riêng trong khai thác nguồn thu NSNN tự chủcủa địa phương Đó có thể là lợi thế về đất đai, tài nguyên, khoáng sản, dulịch, Nếu khai thác tốt các đặc trưng này có thể giúp địa phương tăng thêm đượcquy mô NSNN nói chung và NSNN cho xây dựng NTM nói riêng
+ Tăng cường phân cấp thu NSNN cho địa phương, tạo sự chủ động chocấp cơ sở trong việc bố trí vốn NSNN xây dựng NTM Xây dựng NTM được thựchiện xuất phát từ cấp cơ sở Tuy nhiên, nguồn NSNN ở cấp cơ sở thường là eo hẹpnên việc bố trí vốn NSNN cho xây dựng NTM cũng sẽ gặp khó khăn Vì vậy,muốn tăng quy mô NSNN cho xây dựng CSHT NTM cần hướng tới việc tăngcường phân cấp thu NSNN cho địa phương, đặc biệt là tăng cường phân cấp thuNSNN cho cấp cơ sở, tạo điều kiện tăng nguồn thu NSNN để từ đó cấp cơ sở cóthể chủ động hơn trong việc bố trí NSNN cho XDNTM
Khi đã tạo ra được cơ chế làm tăng quy mô NSNN cho xây dựng NTM,cần xác lập cách thức phân bổ vốn từ NSNN cho xây dựng NTM Trong bốicảnh NSNN còn eo hẹp, cơ chế phân bổ vốn NSNN cho xây dựng NTM là tậptrung phân bổ vốn NSNN cho những công trình quan trọng, thiết yếu trước, hạnchế việc phân bổ vốn dàn trải
Trang 31- Cơ chế huy động nguồn vốn cộng đồng
Việc huy động vốn cộng đồng có thể áp dụng cơ chế huy động gián tiếphoặc cơ chế huy động trực tiếp
+ Cơ chế huy động gián tiếp: là thực hiện cơ chế vay (cơ chế tín dụng)
Cơ chế này được thực hiện thông qua phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếucông trình, trái phiếu chính quyền địa phương Việc áp dụng cách thức này phảituân thủ theo những quy định của Nhà nước, song điều quan trọng là phải chú ýđến vấn đề xác lập lãi suất và phải tính toán đến khả năng trả nợ dựa vào khảnăng của ngân sách hoặc khả năng thu hồi vốn thông qua hình thức thu phí sửdụng công trình (giao thông, thủy lợi…)
+ Cơ chế huy động trực tiếp: là cơ chế huy động cộng đồng trực tiếp bỏvốn tham gia xây dựng NTM và được thể hiện như sau:
+ Công khai danh mục đầu tư và kế hoạch đầu tư: trước hết chính quyềnphải xây dựng và công khai danh mục đầu tư phù hợp với lợi ích trực tiếp vànăng lực tài chính của cộng đồng Tiếp đó là kế hoạch đầu tư cụ thể Đó là căn
cứ quan trọng để cộng đồng thấy được nhũng lợi ích mà họ sẽ được hưởng Khi
họ nhìn thấy những lợi ích trực tiếp mà họ được hưởng từ một công trình thìchắc chắn việc huy động họ bỏ vốn trực tiếp vào công trình sẽ dế dàng hơn Vàcác danh mục và kế hoạch đầu tư cần phải được công khai bởi sự công khai nhưmột cam kết của chính quyền đối với cộng đồng về trách nhiệm thực thi, đảmbảo cho những lợi ích cụ thể mà họ sẽ đạt được
+ Thực hiện một cách động viên, khuyến khích: cách thức đầu tiên có thểthực hiện đó là các hoạt động tuyên truyền, vận động, tác động tới nhận thức củacộng đồng Cách thức thứ hai là động viên bắt buộc, tức là trong chương trìnhxây dựng NTM ngay từ chủ trương đã là một chương trình mà chủ thể chính làngười nông dân - những người chủ ở nông thôn thì người dân và cộng đồng xãhội ở nông thôn phải là những người có trách nhiệm đóng góp công sức củamình cho chương trình trong đó có nghĩa vụ đóng góp tài lực, vật lực, nhân lực
Trang 32để xây dựng NTM
Bên cạnh đó, Nhà nước có thể áp dụng các cơ chế khuyến khích như: hỗtrợ nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ thi công, động viên khen thưởngđối với cá tổ chức, gia đình, cá nhân tích cực Một cách thức nữa có thể thựchiện đó là tăng cường sự tham gia của người dân Đối với việc xây dựng NTMtrên địa bàn cần sự tham gia đóng góp của cộng đồng, việc huy động sẽ hiệu quảhơn nếu họ được trực tiếp tham gia vào việc lập kế hoạch, lựa chọn phươngán… xây dựng NTM đề phù hợp với tình hình địa phương
- Thực hiện công khai và trách nhiệm giải trình đối với các nguồn vốn đãhuy động
Việc huy động vốn không thể chỉ tính cho một công trình mà phải tínhđến tổng thể cả quá trình lâu dài của chương trình xây dựng NTM Do vậy,muốn tiếp tục huy động được vốn góp ngoài NSNN cần phải thực hiện tốt yêucầu công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình đối với các nguồn vốn đãđược huy động
- Cơ chế huy động vốn doanh nghiệp
Việc huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp trong và ngoài nước trongxây dựng NTM hiện nay có thể thực hiện theo cách thức: Đầu tư theo hình thứccác loại hợp đồng như BOT, BTO, BT, PPP Để việc huy động vốn doanh nghiệpvào xây dựng NTM đạt hiệu quả, vấn đề quan trọng là nhà nước phải có chính sách
ưu đãi, chia sẻ hợp lý lợi ích và trách nhiệm đối với nhà đầu tư theo các cơ chế hợpđồng như trên
- Cơ chế huy động nguồn nhân lực
Việc huy động nguồn nhân lực trong quá trình xây dựng NTM phải đảm bảotính công bằng và minh bạch Khi nói đến vấn đề huy động nguồn lực từ người dân
ta không nói thiếu mà chỉ sợ không công bằng, điều đó dẫn đến sự thiếu đồng thuận
và không thực hiện được nhiệm vụ đề ra Để việc huy động nguồn nhân lực từ trongnhân dân đạt hiệu quả cao nhất thì các cấp chính quyền phải thực hiện những biện
Trang 33pháp cụ thể như sau: Thứ nhất: Tuyên truyền đến từ người dân hiểu và biết được vaitrò trách nhiệm của cá nhân mình trong quá trình xây dựng NTM; Thứ hai: Côngkhai minh bạch các thông tin trong việc huy động nguồn nhân lực vào việc xâydựng NTM cho toàn thể người dân được biết; Thứ ba: Việc huy động phải đảm bảocông bằng từ nhân dân tới các cấp chính quyền
- Cơ chế huy động nguồn lực đất đai
Lập kế hoạch cụ thể về việc huy động nguồn lực đất đai trên từng địa bàn dân
cư, đồng thời rà soát và đánh giá lại tính khả thi của kế hoạch Xây dựng và banhành chính sách hỗ trợ cho cá nhân tổ chức tham gia vào chương trình, đảm bảotính hiếu quả cao nhất Trong quá trình thực hiện cần phải làm đồng bộ và thông tinchính xác tới từng cá nhân, thôn xóm đề tạo sự đồng thuận từ nhân dân Giải quyếtcác vấn đề xảy ra kịp thời, đảm bảo không tạo ra dư luận xấu trong nhân dân
1.2.3 Tiêu chí đánh giá huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới
Quy mô huy động nguồn lực
Cơ cấu huy động nguồn lực
- Cách tính chỉ tiêu: %Vn = Vn/∑V
Trong đó: %Vn: Cơ cấu nguồn lực n
Vn: Số vốn huy động được của nguồn lực n
∑V: Tổng số nguồn lực huy động được
- Ý nghĩa của chỉ tiêu: Chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu từng nguồn lực trongtổng số nguồn lực huy động được cho xây dựng NTM trong một giai đoạn Chỉ
Trang 34tiêu này là cơ sở để đánh giá tổng hợp khả năng phối kết hợp các nguồn lựctrong xây dựng NTM, thực hiện các điều chỉnh cần thiết trong việc huy độngtừng nguồn lực để tạo sự hài hòa hợp lý về cơ cấu, phát huy tối đa các nguồnvốn tham gia xây dựng NTM.
Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn
- Cách tính chỉ tiêu: M = Vt/Vn (%)
M: Mức độ đáp ứng nhu cầu nguồn lực trong một giai đoạn Vt: Nguồn lực huy động được trên thực tế
Vn: Nhu cầu nguồn lực trong giai đoạn
- Ý nghĩa của chỉ tiêu: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu nguồnlực cho NTM trong một giai đoạn Mức độ đáp ứng càng cao chứng tỏ việc huy độngnguồn lực có hiệu quả Trong trường hợp ngược lại, chỉ tiêu này là cơ sở để tiếp tụcthực hiện các biện pháp để phối kết hợp tốt hơn các nguồn lực đáp ứng nhu cầu
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới huy động nguồn lực cho xây nông thôn mới
Cơ chế và chính sách
Các cơ chế, chính sách của nhà nước tạo hành lang pháp lý cho việc thựchiện các hoạt động huy động nguồn lực xây dựng NTM Trong huy động nguồnlực, đó là hệ thống cơ chế, chính sách liên quan đến việc phân bổ, điều tiết nguồnvốn NSNN, các cơ chế, chính sách khuyến khích để huy động các nguồn vốnngoài NSNN, các nguồn vốn của cộng đồng, doanh nghiệp vào xây dựng NTM,chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư Hệ thống cơ chế, chính sách càng đồng
bộ, đầy đủ, có tính đến yếu tố đặc thù của chương trình xây dựng NTM sẽ gópphần nâng cao hiệu quả thu hút nguồn lực xây dựng NTM Trong đó, chính sách
hỗ trợ về vốn của nhà nước đối với các vùng còn có nhiều khó khăn về kinh tế, xãhội là vô cùng cần thiết Chính sách mở rộng phân cấp cho các cấp chính quyềnđịa phương trong phê duyệt và thực hiện các dự án sẽ góp phần phát huy đượctính chủ động, năng động và sáng tạo của các địa phương, đồng thời cũng góp
Trang 35phần làm giảm gánh nặng cho NSNN.
Để đưa các cơ chế, chính sách của nhà nước vào cuộc sống, áp dụng cóhiệu quả trong thực tiễn và hợp lòng dân, các cấp chính quyền địa phương cầnphải có sự điều chỉnh linh hoạt phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể củamỗi địa phương trong phát triển
Trình độ nhận thức của người dân
Trình độ nhận thức của người dân nông thôn nhìn chung là kém hơn thànhthị do thiếu các điều kiện để tiếp cận thông tin, những hạn chế của hệ thống giáodục tại nông thôn Nét văn hóa của nền văn minh nông nghiệp lúa nước có nhiềuđiểm tích cực nhưng cũng bộc lộ nhiều hạn chế ảnh hưởng xấu tới xây dựngNTM cũng như việc sử dụng các giải pháp tài chính thực hiện chương trình, cụthể: nhận thức của người dân nông thôn về chương trình xây dựng NTM nếu đầy
đủ thì họ sẽ ý thức được rõ ràng vai trò chủ thể của mình trong xây dựng NTM, từ
đó sẽ chủ động, tự giác trong việc đóng góp nguồn lực cho chương trình, việc huyđộng vốn đối với họ sẽ thuận lợi hơn Khi nhận thức của người dân nông thônkhông đầy đủ, họ sẽ không hiểu xây dựng NTM là gì, không ý thức được vai trò,trách nhiệm đầy đủ của mình mà chỉ coi đây là một chương trình của nhà nước,
do nhà nước đầu tư, họ sẽ ỷ lại vào nhà nước
Năng lực của chính quyền địa phương
Năng lực của chính quyền địa phương có nội hàm rộng, tuy nhiên nhữngyếu tố thuộc năng lực của chính quyền địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến việchuy động nguồn lực xây dựng NTM có thể kể đến bao gồm:
- Cơ cấu tổ chức của chính quyền địa phương nói chung và của BCĐ xây dựng NTM ở địa phương nói riêng: các phòng, ban chức năng phải phối hợp đồng bộ, thống
nhất trong triển khai nhiệm vụ; bộ máy BCĐ xây dựng NTM phải có đầy đủ các thànhphần liên quan, có sự phối hợp ăn ý, thống nhất, có bộ phận thường trực để luôn luônquan tâm, đôn đốc, giám sát thường xuyên việc thực hiện chương trình;
- Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đầu tư, xây dựng, tài
Trang 36chính của chính quyền địa phương.
- Năng lực thực hiện công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương: Trách nhiệm công khai yêu cầu chính quyền địa phương
ở cơ sở phải công khai, minh bạch về tài chính đối với quá trình huy động nguồnlực xây dựng NTM Về trách nhiệm giải trình, theo cách hiểu thông thường thì giảitrình là giải thích, trình bày nhằm làm sáng rõ một vấn đề gì Trong tiếng Anhaccountability (trách nhiệm giải trình) có nguồn gốc Latin là accomptare (giải thích).Trong hoạt động của bộ máy công quyền thì trách nhiệm giải trình là việc cán bộ,công chức nhà nước phải chịu trách nhiệm về hành động của mình Theo đó, cơquan nhà nước; cán bộ, công chức nhà nước, phải có trách nhiệm thực thi công việcđược giao đạt kết quả và phải chịu hậu quả khi chưa làm tròn trách nhiệm Tráchnhiệm giải trình được thực hiện theo 2 hướng: Một mặt, chính quyền cơ sở phảithực hiện trách nhiệm giải trình đối với cấp trên về quá trình huy động nguồn lựcxây dựng NTM Mặt khác, chính quyền cơ sở phải thực hiện trách nhiệm giảitrình đối với dân về việc thực hiện quá trình này Chỉ khi người dân và cộng đồnghiểu được chính quyền đang làm gì và làm như thế nào họ mới có thể quyết địnhviệc có ủng hộ hay không những chủ trương, chính sách của chính quyền màtrong bối cảnh hiện nay, sự ủng hộ đó là vô cùng quan trọng
Trình độ phát triển kinh tế của địa phương
Nhân tố này được thể hiện bằng các chỉ số cụ thể như: tăng trưởng GDP,tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp, cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, thunhập bình quân đầu người… Các chỉ số này tích cực sẽ phản ánh trình độ pháttriển kinh tế ở địa phương ở mức cao, người dân có mức sống tốt, đồng nghĩavới việc nguồn lực tài chính của địa phương cũng như trong dân sẽ dồi dào hơn,xây dựng NTM vì thế cũng sẽ thuận lợi hơn Thực tế cũng cho thấy những vùngnông thôn ở đó dân cư có mức sống cao thì việc đầu tư, triển khai xây dựngCSHT có nhiều thuận lợi Các dự án phát triển hạ tầng có thể được triển khainhanh trên cơ sở đáp ứng được nhu cầu về vốn, đặc biệt thông qua phương thức
Trang 37xã hội hóa Các khu vực trong đó các ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển sẽ
có nhiều thuận lợi trong thu hút nguồn lực xây dựng NTM Thực tế cho thấy, ởmột số vùng nông thôn có các hoạt động công nghiệp, dịch vụ, thương mại phát triển thường đi kèm với sự phát triển, mở mang xây dựng NTM
Sự tham gia của người dân vào xây dựng nông thôn mới
Nhân tố này phản ánh mức độ tham gia của người dân địa phương vàonhững quyết sách xây dựng NTM trên địa bàn Khi người dân được tham giavào các nội dung này ở mức độ càng sâu rộng thì họ càng nhận thức được rõ hơn
về vai trò của mình trong xây dựng NTM ở địa phương Tinh thần trách nhiệmcủa họ sẽ được nâng cao và sự đóng góp tiền của của họ cho chương trình sẽmang tính chủ động và tự giác hơn
1.3 Kinh nghiệm thực tiễn về huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới
1.3.1 Kinh nghiệm của thị xã Thái Hoà - tỉnh Nghệ An
Thái Hòa - Nghệ An: Đơn vị cấp huyện đầu tiên của Bắc Trung Bộ đónnhận bằng công nhận đạt chuẩn NTM
Là một địa phương thuộc miền núi, tuy là thị xã nhưng cơ cấu kinh tế chủyếu là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, khi bắt tay vào thực hiện Chươngtrình, Thái Hòa có xuất phát điểm thấp, bình quân chỉ đạt 5,2 tiêu chí/xã Songvới truyền thống cách mạng, có xã Nghĩa Thuận và phường Hòa Hiếu đã được
tặng thưởng danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”, xây dựng NTM
đã được toàn thể cán bộ quyết tâm thực hiện, được nhân dân trên địa bàn thị xãđồng lòng ủng hộ và tích cực tham gia
Nhiều phương pháp, cách làm hay, sáng tạo của chính quyền và nhân dân
thị xã Thái Hòa đã được BCĐ Trung ương đánh giá cao Các phong trào “60
ngày làm đường giao thông nông thôn kỷ niệm ngày thành lập thị xã”; “60 ngày làm đường giao thông nông thôn kỷ niệm ngày quốc khánh”; “60 ngày về đích
Trang 38nông thôn mới 2015”, phong trào ngày “thứ 7” làm NTM đã được nhân dân
ủng hộ mạnh mẽ, thực sự cùng tham gia vào các hoạt động xây dựng NTM vớichính quyền để đạt được những kết quả tốt Xây dựng NTM ở Thái Hòa có thểnói đã đi vào thực chất, các chính sách và dồn nguồn lực đầu tư nhằm tăngcường phát triển sản xuất, chế biến cà phê, cao su, thu hút doanh nghiệp lớn nhưVinamilk, TH Truemilk …, tích cực trong các phong trào cải tạo cảnh quan môitrường xanh sạch đẹp, hoạt động văn hóa thể thao quần chúng… đã vừa giúptăng nhanh thu nhập, vừa nâng cao chất lượng đời sống tinh thần cho cư dân ởtừng thôn, xóm Thị xã đã chủ động cơ cấu lại nông nghiệp theo hướng xâydựng nền nông nghiệp có giá trị cao và phát triển bền vững, đó là sản xuất gắnvới chế biến, tiêu thụ nông sản, trên cơ sở phát triển các hình thức hợp tác, liênkết đa dạng giữa hộ nông dân với tổ chức tín dụng, tổ chức khoa học, công nghệ
và doanh nghiệp Tính đến cuối năm 2015, thu nhập bình quân đầu người củacác xã đạt 26 triệu đ/người năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,2%
Thái Hoà cũng là địa phương tiêu biểu của cả nước khi đã mạnh dạn đầu
tư hệ thống hạ tầng xử lý nước thải quy mô toàn thị xã, giúp nâng cao chấtlượng môi trường sống của nhân dân, tạo nền tảng phát triển nông nghiệpsạch Nhiều cơ chế của tỉnh và thị xã trong sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànước, chính sách hỗ trợ động viên các xã làm tốt đã phát huy tác dụng hiệu quả,giúp các xã thêm nỗ lực, phấn đấu sớm đạt chuẩn các tiêu chí
1.3.2 Kinh nghiệm của xã Vĩnh Viễn - tỉnh Hậu Giang
Được vinh dự là xã đầu tiên của huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang đạt tiêuchí NTM sau 4 năm triển khai xây dựng, hiện xã Vĩnh Viễn đã và đang trở thànhđiểm sáng của phong trào xây dựng NTM trong toàn huyện
Có được kết quả đáng mừng như trên là nhờ vào chính quyền xã luônđoàn kết, thống nhất cao trong công tác lãnh đạo, điều hành, tranh thủ các nguồnlực từ Trung ương đến tỉnh, huyện để đầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển sảnxuất nông nghiệp, từ đó nâng cao đời sống nhân dân Bên cạnh đó, xã còn quan
Trang 39tâm làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, lựa chọn thực hiện các tiêu chítrong từng thời điểm, xây dựng đề án sát với thực tế; đồng thời thường xuyêntháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai… Chính cáchlàm đồng bộ đó đã giúp cho xã Vĩnh Viễn hoàn thành lộ trình xây dựng NTMtrước kế hoạch đề ra.
Một trong những điểm thay đổi dễ nhận thấy nhất chính là hệ thốngđường giao thông nông thôn, trường học, nhà văn hóa ấp, trạm y tế của xã đượcđầu tư rất khang trang, sạch sẽ, dịch vụ buôn bán sầm uất, cuộc sống người dâncũng nhờ đó mà đang đổi thay từng ngày
Hiện nay, xã đã có cả 10/10km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc
bê tông hóa đạt chuẩn, 100% đường ngõ, xóm không còn cảnh lầy lội vào mùamưa; có 6/8 trường đạt chuẩn quốc gia; không còn nhà tạm, dột nát Một việc tấtyếu rằng khi hạ tầng giao thông được quan tâm đầu tư sẽ tạo điều kiện chothương mại, dịch vụ ngày càng phát triển Điểm đặc biệt nữa là chợ của xã cũngđược nâng cấp, sửa chữa, đến nay buôn bán rất đông đúc Với trên 100 hộ dânđăng ký kinh doanh, hiện đã giải quyết cho khoảng 250 lao động tại chỗ có việclàm và thu nhập ổn định
Các cấp lãnh đạo xã luôn xác định, xây dựng thành công NTM đã khónhưng giữ vững được danh hiệu đó sẽ còn khó hơn Bởi vậy, xã đã xây dựng kếhoạch cụ thể để tiếp tục duy trì và nâng cao các tiêu chí đã đạt chuẩn, đảm bảo
sự phát triển bền vững, lâu dài Chính nhờ có chủ trương đúng đắn, hợp với lòngdân cùng cách làm hay, sáng tạo và sự nỗ lực, quyết tâm cao của Đảng bộ, chínhquyền đã đưa Vĩnh Viễn trở thành xã đầu tiên của huyện cán đích NTM.Một trong những yếu tố góp phần tạo nên sự thành công trong phong trào xâydựng NTM trên địa bàn xã chính là nhờ vào sự đồng thuận từ lòng dân Ngườidân đã nhận thức được rõ ràng về lợi ích và hiệu quả mà phong trào này manglại, thấy được vai trò chủ thể của mình trong đó Cùng với địa phương, ngườidân đã tích cực tham gia đóng góp công sức và tiền của để làm cho bộ mặt nông
Trang 40thôn ngày càng đổi mới, sạch đẹp Phong trào hiến đất làm đường giao thôngnông thôn, làm nhà văn hóa, cũng như nhiều công trình khác được nhân dân rấtđồng tình ủng hộ Đường mở tới đâu, người dân tự nguyện tháo dỡ công trình vàhiến đất làm đường tới đó.
Bên cạnh việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, một trong nhữngnhiệm vụ mà xã Vĩnh Viễn đặc biệt quan tâm trong xây dựng NTM là đẩy mạnhphát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho người dân Thờigian qua, Đảng bộ, chính quyền xã đã tập trung vận động nông dân đẩy mạnhphát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển kinh tế hộgia đình, xây dựng nhiều mô hình kinh tế làm ăn có hiệu quả Điển hình làphong trào nông dân sản xuất kinh doanh giỏi, giúp nhau phát triển kinh tế giađình, xóa đói giảm nghèo, hùn vốn xây dựng nhà ở của Hội Nông dân các cấptrong tỉnh
Mô hình tổ đoàn kết tương trợ của Hội Nông dân tỉnh Hậu Giang đượclàm thử nghiệm trong những năm qua đã thực sự mang lại hiệu quả thiết thực,tạo điều kiện cho hội viên, nông dân thoát nghèo, vươn lên trong cuộc sống.Hiện nay, toàn tỉnh đang có 1.903 tổ đoàn kết tương trợ, với 71.403 thành viên;tổng số vốn hiện có gần 43 tỷ đồng, cho hơn 23.200 lượt hộ vay mượn
Là xã có số lượng tổ đoàn kết tương trợ lớn, toàn xã Vĩnh Viễn có 52 tổ
và đang tích cực hoạt động với 1.234 thành viên, chiếm 100% số hội viên củatoàn xã Theo báo cáo, hiện tổng số vốn của 52 tổ có được là 2,7 tỷ đồng vàđang cho khoảng 350 hộ tham gia vay vốn
Theo ông Lê Thanh Đoàn- Tổ trưởng tổ đoàn kết tương trợ số 2 thuộc ấp
4 cho biết: Trong ấp 4 có tổng cộng 13 tổ và tất cả hội viên nông dân đều đangtham gia Mỗi tháng, hội viên đóng góp tiền một lần và thành viên nào cần tiền
sẽ được cho vay vốn Lãi suất góp vốn là 1%, lãi suất vay vốn 1,5%; thời hạn trảcũng tùy thuộc vào quy định của từng tổ Khi có bất kỳ tổ viên nào đã vay vốn
mà nay muốn tiếp tục vay nữa thì bắt buộc tổ viên đó phải hoàn trả lại số tiền đã