Cơ sở lí luận về xây dựng chiến lược marketing du lịch, thực trạng chiến lược marketing của công ty cổ phần thương mai dịch vụ cổng vàng, đánh ra ưu điểm nhược điểm từ đó đưa ra giải pháp chiến lược marketing cho công ty
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngành dịch vụ ăn uống đang phát triển rất mạnh mẽ tại Việt Nam và những chuỗinhà hàng gia tăng với số lượng không ngừng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.Thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận lớn, đây thực sự là một lĩnh vực hấp dẫn, tiềm năng pháttriển rất lớn trong tương lai Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, mộtdoanh nghiệp ngành dịch vụ ăn uống muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp đóphải tiến hành huy động mọi nguồn lực, phải biết điều hành tổng hợp mọi yếu tố nhằmđạt được mục tiêu đã định sẵn Thông qua chiến lược Marketing, doanh nghiệp có thểphát huy hết nội lực hướng vào những cơ hội hấp dẫn trên thị trường và vì thế sẽ giúpdoanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh trong quátrình mở cửa và tự do hóa nền kinh tế Được thành lập năm 2005, Golden Gate là đơn
vị tiên phong áp dụng mô hình chuỗi nhà hàng tại Việt Nam, công ty đang sở hữu 20
thương hiệu nhà hàng với phần lớn thuộc bốn Concept chính gồm lẩu (Kichi-Kichi,
Ashima, Hutong,…), nướng (Gogi, Sumo BBQ,…), đồ Nhật (Isushi, Daruma,…) vàBia (Vuvuzela và Beer Station) sự thành công đó là do công ty đã áp dụng thành côngnhững chiến lược và chính sách marketing phù hợp trong từng giai đoạn phát triển củacông ty Tuy nhiên trong quá trình hoạt động kinh doanh công ty cũng vất phải nhiềukhó khăn Chính vì vậy em xin lựa chọn đề tài “Xây dựng chiến lược marketing choCông ty Cổ phần Thương Mai Dịch Vụ Cổng Vàng” làm đề tài bài tiểu luận của mìnhnhằm xem xét thực trạng marketing của công ty để chỉ ra những ưu điểm và nược điểm
từ đó tìm ra giải pháp chiến lược marketing hiệu quả
Trang 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING DU LỊCH 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN MARKETING DU LỊCH
1.1.1 Khái niệm về marketing
Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Marketing Mỗi định nghĩa nêulên được một số nét bản chất của Marketing và phù hợp với từng giai đoạn phát triểncủa Marketing Một số các định nghĩa tiêu biểu của Marketing đó là “Marketing là mộtdạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họthông qua trao đổi” hay “Marketing là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức, quản
lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh, từ việc phát hiện ra và biến sức mua của ngườitiêu dùng thành nhu cầu thực sự của một mặt hàng cụ thể, đến việc đưa hàng hóa đó tớingười tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến”cũng có thể là “Marketing là hoạt động kinh tế mà trong đó hàng hoá được đưa từngười sản xuất đến người tiêu thụ”
Có rất nhiều định nghĩa về Marketing nhưng nhìn chung chúng ta có thể hiểuMarketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu vàmong muốn của họ thông qua trao đổi về một loại sản phẩm –dịch vụ nào đó trên thịtrường
1.1.2 Khái niệm về du lịch
Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, đa dạng và phức tạp, có rấtnhiều khái niệm về du lịch
Theo luật du lịch năm 2017 tại khoản 1 điều 3 có đưa ra khái niệm như sau “Dulịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thườngxuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan,nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đíchhợp pháp khác.”
Theo tổ chức du dịch thế giới thì du lịch được định nghĩa là “Du lịch bao gồm tất
cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khámphá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng nhưmục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng khôngquá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có
Trang 5mục đích chính là kiếm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môitrường sống khác hẳn nơi định cư.”
1.1.3 Khái niệm về marketing du lịch
Cho đến nay cũng chưa có một định nghĩa thống nhất về marketing du lịch Sauđây là một số định nghĩa marketing du lịch:
Theo định nghĩa của Michael Coltman “Marketing du lịch là một hệ thốngnhững nghiên cứu và lập kế hoạch nhằm tạo lập cho tổ chức du lịch một triết lý quảntrị hoàn chỉnh với các chiến lược và chiến thuật thích hợp để đạt được mục đích”
Còn theo Tổ chức Du lịch thế giới (World Tourism Organizations) – UNWTO thìmarketing du lịch được định nghĩa là “Marketing du lịch là một triết lý quản trị, mànhờ đó tổ chức du lịch nghiên cứu, dự đoán và lựa chọn dựa trên mong muốn của dukhách để từ đó đem sản phẩm ra thị trường sao cho phù hợp với mong muốn của thịtrường mục tiêu, thu nhiều lợi nhuận cho tổ chức du lịch đó”
Kế thừa từ các định nghĩa nói trên, từ giác độ quản lý du lịch và giác độkinh doanh du lịch thì marketing du lịch có thể được hiểu như sau:
- Từ giác độ kinh doanh du lịch: Marketing du lịch là chức năng quản trị của doanhnghiệp du lịch, tất cả các hoạt động của doanh nghiệp du lịch đều phải hướng vàomong muốn của thị trường mục tiêu, đảm bảo rằng doanh nghiệp đưa ra thịtrường loại sản phẩm du lịch tốt hơn và sớm hơn sản phẩm cùng loại của đối thủcạnh tranh để đạt được mục đích Marketing du lịch là công việc của tất cả mọingười trong doanh nghiệp du lịch, trong đó bộ phận marketing đóng vai trò thenchốt
- Từ giác độ quản lý du lịch: Marketing du lịch là sự ứng dụng marketing trong lĩnhvực du lịch Marketing của điểm đến du lịch là sự hội nhập hoạt động của cácnhà cung ứng du lịch nhằm vào sự thỏa mãn mong muốn của người tiêu dùng dulịch trên mỗi đoạn thị trường mục tiêu, hướng tới sự phát triển bền vững của nơiđến du lịch
Trang 61.1.4 Khái niệm về chiến lược marketing du lịch
Chiến lược Marketing du lịch là tập hợp toàn bộ kế hoạch hành động từ thu thậpthông tin, phân tích nhu cầu của khách hàng, xây dựng các chính sách sản phẩm, chínhsách giá, chính sách phân phối và quảng bá, xúc tiến du lịch để đáp ứng tối đa nhu cầukhách hàng nhằm mục đích thu lợi nhuận
1.2 TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING DU LỊCH 1.2.1 Xác định mục tiêu marketing du lịch
Làm hài lòng khách hàng, xây dựng lòng trung thành của khách hàng, thắng lợitrong cạnh tranh và lợi nhuận trong dài hạn, hướng tới sự phát triển bền vững của nơiđến du lịch - Marketing có vai trò liên kết giữa mong muốn của người tiêu dùng trênthị trường mục tiêu với các nguồn lực bên trong doanh nghiệp Để thể hiện vai trò nàymarketing có bốn chức năng cơ bản:
- Thứ nhất, làm cho sản phẩm luôn thích ứng với thị trường
- Thứ hai, định giá bán và điều chỉnh các mức giá bán cho phù hợp với quan hệcung cầu và từng giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm
- Thứ ba, đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng
- Thứ tư, truyền tin về sản phẩm, thu hút và quyến rũ người tiêu dùng về phía sảnphẩm của doanh nghiệp, của nơi đến du lịch
1.2.2 Phân tích môi trường kinh doanh
1.2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô là những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn hơn, có tácđộng đến toàn bộ môi trường vi mô và quyết định marketing của các doanh nghiệptrong toàn ngành, thậm chí trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
- Môi trường nhân khẩu học
Nhân khẩu học là khoa học nghiên cứu về dân số trên các khía cạnh như quy môdân số, mật độ phân bố dân cư, tuổi tác, giới tính, chủng tộc, nghề nghiệp và các chỉtiêu thống kê khác Yếu tố nhân khẩu học là yếu tố được các nhà hoạt động marketingrất quan tâm vì thị trường là khách hàng, là do con người hợp thành Tác động của yếu
tố nhân khẩu học đến hoạt động marketing của doanh nghiệp được thể hiện thông quarất nhiều các biến số khác nhau sau đây: Quy mô và tốc độ tăng dân số, Tuổi thọ và cấu
Trang 7trúc độ tuổi, Cơ cấu, quy mô hộ gia đình, Sự chuyển dịch dân cư và xu hướng vậnđộng.
- Môi trường văn hóa
Văn hóa xã hội ảnh hưởng một cách chậm chạp hơn song cũng rất sâu sắc đếnhoạt động quản trị và kinh doanh của mọi doanh nghiệp Các vấn đề về phong tục tậpquán, lối sống, trình độ dân trí, tôn giáo, tín ngưỡng,… có ảnh hưởng sâu sắc đến cơcấu của cầu trên thị trường Nhân tố này tác động trực tiếp và rất mạnh mẽ đến hoạtđộng của các doanh nghiệp du lịch, doanh nghiệp dệt may, các sản phẩm tiêu dùngtruyền thống
Văn hóa xã hội còn tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hóacủa doanh nghiệp, văn hóa nhóm cũng như thái độ cư xử, ứng xử của các nhà quản trị,nhân viên tiếp xúc với đối tác kinh doanh cũng như khách hàng
- Môi trường kinh tế
Yếu tố kinh tế có tác động không nhỏ tới chiến lược marketing của doanh nghiệp.Các yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế gồm có: tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế, phânphối thu nhập, cán cân thanh toán, tỷ lệ lạm phát, trượt giá, hệ thống ngân hàng, lãisuất, tiết kiệm và tiêu dùng, thuế, thu nhập, sở hữu nhà nước và tư nhân, đầu tư nướcngoài, các thành phần kinh tế, lao động, thời vụ, lao động bán thời gian, tỷ giá
- Môi trường tự nhiên
Yếu tố này ảnh hưởng nhiều mặt tới nguồn lực đầu vào cần thiết cho các nhà sảnxuất kinh doanh và chúng có thể gây ảnh hưởng cho các hoạt động marketing trên thịtrường Phân tích môi trường tự nhiên bao gồm phân tích: vị trí, địa hình, thời tiết, khíhậu, động thực vật, nguồn nước, sự khan hiếm một số nguyên liệu, tăng giá nănglượng, sự gia tăng ô nhiễm môi trường Việc phân tích này không những chỉ ra tính hấpdẫn của tài nguyên du lịch với du khách mà còn làm rõ sự thuận lợi hay khó khăn vềcác yếu tố đầu vào đối với các doanh nghiệp du lịch
- Môi trường công nghệ
Trang 8Là cơ sở quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Phân tích
sự phát triển của tri thức, sử dụng mạng phát triển dữ liệu điểm đến, lựa chọn nguồnnăng lượng, tiến bộ của công nghệ giao thông, công nghệ tổ chức hội nghị, hệ thốngphân phối toàn cầu Thông qua sự phân tích này giúp các tổ chức quyết định chính sáchđầu tư thích hợp để tang lợi thế cạnh tranh
- Môi trường chính trị- pháp luật
Các quyết định Marketing chịu tác động mạnh mẽ của những tiến triển trong môitrường pháp lý và chính trị Môi trường này được tao ra từ các luật lệ, cơ quan chínhquyền và những nhóm áp lực đã gây được ảnh hưởng cũng như sự ràng buộc được mọi
tổ chức lẫn các cá nhân trong xã hội Ngành du lịch là một trong các ngành rất nhạycảm với các sự kiện như: ổn định chính trị, thể chế chính trị và mức độ tập trung quyềnlực, quan hệ quốc tế, đường lối đối ngoại, các chính sách xã hội của nhà nước, hệ thốngluật pháp điều chỉnh các hoạt động kinh doanh ( doanh nghiệp, luật đầu tư, luật bảo vệngười tiêu dùng, luật bảo vệ môi trường ), văn bản quy phạm pháp luật về du lịch,đường lối phát triển du lịch
1.2.2.2 Phân tích môi trường vi mô
- Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Các doanh nghiệp cần phân tích một cách chặt chẽ các yếu tố bên trong doanhnghiệp làm xác định rõ ưu và nhược điểm của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đưa ra cácbiện pháp nhằm khắc phục nhược điểm và phát huy thế mạnh của doanh nghiệp để đạtđược lợi nhuận tối đa
- Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Nhà cung ứng: Tất cả những người tham gia vào việc cung cấp nguồn lực trong
và ngoài du lịch đều được xem là nhà cung ứng của doanh nghiệp du lịch Việc phântích này phải chỉ ra được số lượng, chất lượng, tầm quan trọng của các nhà cung ứng( số lượng, năng lực, điểm mạnh, yếu, mối quan hệ ) với doanh nghiệp Khi phân tíchnhà cung ứng cần liệt kê các nhà cung ứng theo thứ tự quan trọng đối với sản phẩm đầu
ra của doanh nghiệp, trong mỗi chủng loại dịch vụ lại liệt kê cụ thể từng nhà cung ứngvới các tiêu chí chất lượng dịch vụ, hàng hoá, giá cả, độ tin cậy, mối quan hệ, quyềnmặc cả cao hay thấp
Trang 9Trung gian Marketing: Đó là các tổ chức dịch vụ, các doanh nghiệp khác và các
cá nhân giúp cho doanh nghiệp tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụcủa mình tới người mua cuối cùng, các trung gian marketing bao gồm: Những trunggian thương mại, các tổ chức cung cấp dịch vụ lưu thông hàng hóa,c ác tổ chức cungcấp dịch vụ marketing và các tổ chức tài chính tín dụng trung gian
Khách hàng: Khách hàng là đối tượng phục vụ của doanh nghiệp, là yếu tố quyếtđịnh sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Khách hàng tạo nên thị trường, quy
mô thị trường ảnh hưởng bởi số lượng và sức mua của khách hàng Đối với ngành dulịch thì khách du lịch là người tiêu dùng cuối cùng
Đối thủ cạnh tranh: Khi tham gia vào kinh doanh, doanh nghiệp sẽ phải đối mặtvới các đối thủ cạnh tranh Do sự giới hạn của quy mô thị trường, các doanh nghiệpđều phải tìm mọi cách để vượt qua đối thủ để tranh giành khách hàng Áp lực cạnhtranh đòi hỏi doanh nghiệp phải nhận diện chính xác từng đối thủ cạnh tranh, theo dõi
và kịp thời có những đối sách trước những diễn biến từ phía các đối thủ cạnh tranh Khiphân tích đối thủ cạnh tranh cần phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnhtranh tiềm năng và cạnh tranh sản phẩm thay thế
Công chúng trực tiếp: Là chính kiến của một nhóm bất kỳ trước các quyết địnhmarketing của doanh nghiệp mà quyết định này có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếpđến lợi ích của nhóm đó Khi phân tích dư luận xã hội, cần đặc biệt chú ý đến cácnhóm lợi ích sau: báo chí, quan chức, tổ chức người tiêu dùng, tổ chức bảo vệ môitrường, cư dân địa phương, nội bộ doanh nghiệp
1.2.3 Xây dựng và lựa chọn phương án chiến lược
1.2.3.1 Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng
Nghiên cứu nhu cầu, hành vi của người tiêu dùng là nghiên cứu các quy trình liênquan khi các cá nhân hoặc nhóm chọn, mua, sử dụng hoặc từ bỏ sản phẩm, dịch vụ, ýtưởng, trải nghiệm để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của các nhóm đối tượng kháchhàng này Ngoài ra Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ còn định nghĩa hành vi người tiêudùng là sự tương tác không ngừng biến đổi giữa sự ảnh hưởng và nhận thức, hành vi vàcác yếu tố môi trường thông qua đó con người thực hiện hành vi trao đổi
1.2.3.2 Phân đoạn, đánh giá, lựa chọn và định vị thị trường mục tiêu
Trang 10- Phân đoạn thị trường
Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành các nhómnhỏ hơn trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, ước muốn và các đặc điểm tronghành vi Đoạn thị trường là một nhóm khách hàng trong thị trường tổng thể có đỏi hỏi(phản ứng) như nhau đối với cùng một tập hợp các kích thích marketing Những kháchhàng trong cùng một đoạn sẽ có những đặc tính chung (nhu cầu, ước muốn, thói quenmua hàng, sức mua) hoặc phản ứng giống nhau trước cùng một kích thích marketing.Phải có những chương trình marketing riêng cho từng đoạn thị trường đó
Yêu cầu của phân đoạn thị trường câng phải đảm bảo: Đo lường được, có quy mô
đủ lớn, có thể phân biệt được và có tính khả thi
Các tiêu thức chủ yếu trong phân đoạn thị trường: Phân đoạn theo yếu tố địa lý,phân đoạn thị trường theo nhân khẩu học, theo yếu tố tâm lý và theo yếu tố hành vimua hàng
- Đánh giá thị trường
Mục đích của việc đánh giá các đoạn thị trường làn hận dạng ở mức độ hấp dẫncủa chúng trong việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Thông thường để đánh giácác đoạn thị trường thường được thực hiện thông qua một số tiêu chuẩn hoặc các chỉtiêu khác nhau sau đây:
• Quy mô của sự tăng trưởng: Một loại thị trường được gọi là có hiệu quả khi nóphải đủ tầm cỡ để bù đắp lại nỗ lực marketing của doanh nghiệp, không chỉtrong hiện tại mà cả trong tương lai của doanh nghiệp
• Sức hấp dẫn của các đoạn thị trường từ sức ép hay đe dọa khác: Doanh nghiệp
sẽ phải xem xét các đoạn thị trường có thách thức trở ngại đe dọa nào không,nếu không thì đó là một đoạn thị trường tốt và có sức hấp dẫn
• Các mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp: Một đoạn thị trường hấp dẫn vẫn
có thể bị loại bỏ nếu chúng không ăn khớp với mục tiêu lâu dài và khả năng củadoanh nghiệp
- Lựa chọn thị trường mục tiêu
Sau khi đã phân khúc thị trường và đánh giá các khúc thị trường khác nhau cácdoanh nghiệp du lịch phải quyết định xem có bao nhiều thị trường được lựa chọn haynhững khúc thị trường nào sẽ được lựa chọn làm thị trường mục tiêu được doanh
Trang 11nghiệp hướng tới phục vụ Trong đó, khúc thị trường nào được xem là hấp dẫn nhất đốivới doanh nghiệp đó chính là quá trình đánh giá và lựa chọn thị trường mục tiêu củadoanh nghiệp du lịch Thị trường mục tiêu được hiểu là một tập hợp những người mua
có cùng nhu cầu, đòi hỏi hay những đặc tính giống nhau mà doanh nghiệp du lịch cókhả năng đáp ứng đồng thời tạo ra những lợi thế so sánh cao hơn so với các đối thủcạnh tranh và cho phép tối đa hóa các mục tiêu marketing đã đặt ra của doanh nghiệp
- Định vị thị trường mục tiêu
Định vị thị trường được hiểu là thiết kế sản phẩm dịch vụ cung cấp ra thị trườngvới những đặc tính khác biệt so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh và tạo ra cho nómột hình ảnh riêng đối với thị trường mục tiêu Định vị thị trường của các doanhnghiệp du lịch cũng có nghĩa là xác định vị trí của sản phẩm dịch vụ trên thị trường sovới các sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh
1.2.4 Chính sách marketing du lịch 7P
1.2.4.1 Chính sách sản phẩm
Theo suy nghĩ truyền thống, một sản phẩm tốt sẽ tự tiêu thụ được được trên thịtrường Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh ngày nay thì hiếm khi có sản phẩm nàokhông tốt Ngoài ra, khách hàng có thể trả lại hàng hóa nếu họ nghĩ là sản phẩm khôngđạt chất lượng Do đó cần phải xác định các đặc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ có đápứng được nhu cầu của khách hàng hay không Các từ khoá quan trọng trong chính sáchsản phẩm bao gồm các nội dung xác định danh mục, chủng loại sản phẩm, chất lượng,thiết kế, đặc trưng, nhãn hiệu, bao bì, kích cỡ, dịch vụ, bảo hành, hoàn trả, chu kỳ sốngsản phẩm, phát triển sản phẩm mới
1.2.4.2 Chính sách giá cả
Mức giá nào mà khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp sẵn sàng trả ?
Cạnh tranh về giá là một phương pháp đã rất quen thuộc, khách hàng thường vẫnrất nhạy cảm về giảm giá và khuyến mãi Tuy nhiên, quan niệm về giá cũng có mặt tráichiều, chẳng hạn mọi người thường quan điểm là cái gì đắt thì phải tốt, " của rẻ là của
ôi ”, " tiền nào của đó ” Do đó về mặt dài hạn thì cạnh tranh về giá đối với nhiều công
ty không phải là một giải pháp hay Các từ khoá quan trọng trong chính sách giá bao
Trang 12gồm các nội dung xác định danh mục giá cả, chiết khấu, phân bổ, thời hạn thanh toán,điều khoản tín dụng
1.2.4.3 Chính sách phân phối
Phân phối ( Place ) Điều này muốn nói tới tính sẵn có của thị trường về đúng nơi,đúng lúc và đúng số lượng Một số cuộc cách mạng về công nghệ đã làm thay đổi kháiniệm thị trường, chẳng hạn như thị trường internet và điện thoại di động Các từ khoáquan trọng trong phân phối bao gồm các nội dung thiết lập kênh phân phối, kiểu phânphối, địa phương, kho tàng, vận chuyển
1.2.4.4 Chính sách xúc tiến
Tiếp thị là cách thông báo cho những khách hàng mục tiêu về doanh nghiệp vàsản phẩm của doanh nghiệp Điều này bao gồm tất cả các loại công cụ của marketingnhư quảng cáo, bán hàng, khuyến mãi, quan hệ khách hàng Các công cụ quan trọngtrong xúc tiến bao gồm các nội dung quảng cáo, quan hệ công chúng, khuyễn mãi, bánhàng cá nhân, marketing trực tiếp
Trang 131.3 Ý NGHĨA CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING DU
LỊCH CHO DOANH NGHIỆP
Để tồn tại và phát triển, mọi doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngành dulịch lịch vụ nói riêng cần phải đặt cho mình một mục tiêu và cố gắng đạt được mục tiêu
đó Lập kế hoạch cho một chiến lược cho toàn bộ các hoạt động sẽ giúp doanh nghiệpthấy rõ hơn mục tiêu cần nhắm đến của doanh nghiệp của mình và chỉ đạo phối hợphoạt động giữa các bộ phận phòng ban với nhau đạt được hiệu quả cao
Chiến lược Marketing là hoạt động hết sức quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, chiến lược kinh marketing giúp doanh nghiệp tìm kiếmnhững thông tin hữu ích về thị trường, có điều kiện mở rộng thị trường và tăng quy môkinh doanh Các công cụ marketing giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường tăng thịphần, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm bằng cách nâng cao khả năng cạnh tranh vàlàm thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Tóm tắt chương 1
Trong chương 1 em đưa ra cơ sỏ lí luận về marketing du lịch như các khái niệm
có liên quan về marketing, du lịch, marketing du lịch, chiến lược marketing Ngoài ra
em tính hành phân tích môi trường marketing du lịch trong đó có môi trường vi mô vàmôi trường vĩ mô Các yêu tố tác động đến môi trường vĩ mô gồm có khoa học- côngnghệ, nhân khẩu học, văn hóa, kinh tế, môi trường tự nhiên, chính trị- pháp luật, cácyếu tố ảnh hưởng đến môi trường vi mô gồm có các yếu tố bên trong doanh nghiệp vàcác yếu tố bên ngoài bao gồm nhà cung ứng, trung gian marketing, khách hàng, đối thủcạnh tranh và công chúng trược tiếp từ đó xây dựng và lựa chọn các phương án chiếnlược như nghiên cứu nhu cầu khách hàng, phân đoạn, đánh giá, lựa chọn và định vị thịtrường mục tiêu Nêu ra các chính sách marketing du lịch và cuối cùng là đưa ra ýnghĩa thực hiện marketing du lịch cho doanh nghiệp
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI CỔNG VÀNG 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CỔNG VÀNG 2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Thành lập từ năm 2005, Công ty Cổ phần Thương mại Cổng vàng (Golden GateRestaurant Group) là đơn vị tiên phong áp dụng mô hình chuỗi nhà hàng tại Việt Nam,luôn cam kết mang lại cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất nhờ món ăn ngon vàchất lượng dịch vụ hoàn hảo Từ thương hiệu đầu tiên là chuỗi nhà hàng lẩu nấm thiênnhiên Ashima Hiện tại, Golden Gate sở hữu 21 thương hiệu cùng gần 400 nhà hàng,trong đó không thể không kể đến các thương hiệu nổi tiếng được nhiều khách hàng biếtđến như Vuvuzela – Beer Club, SumoBBQ – Nướng&Lẩu Nhật Bản, GoGi House –Quán thịt nướng Hàn Quốc, Kichi Kichi – Lẩu băng chuyền, Hutong – Thiên đườnglẩu… Mỗi chuỗi nhà hàng đều mang một phong cách riêng từ hương vị đồ ăn, thiết kếkhông gian tới phong cách phục vụ Thương hiệu mới nhất của Golden Gate ra đời vàotháng 12/2017 là Manwah – Nhà hàng lẩu Đài Loan Hiện Golden Gate có hơn 240 nhàhàng tại nhiều tỉnh thành trên toàn quốc
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Chức năng của công ty Golden Gate là công ty chuyên về lĩnh vực cung cấp cácloại hình dịch vụ ăn uống trải dài trên cả nước, tổ chức các hoạt động nghiên cứu thịtrường, hoạt động truyền thông và quảng cáo sản phẩm, duy trì hoạt động với các đốitác và nhà cung ứng nguyên liệu cho hoạt động kinh doanh
Nhiệm vụ của công ty: Làm hài lòng khách hàng bằng sản phẩm và dịch vụ, trởthành sự lựa chọn ẩm thực số 1 Kinh doanh theo đúng với những mặt hàng đã đăng ký
Trang 15Thực hiện đúng theo các qui định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh Cạnhtranh lành mạnh, tổ chức hoạt động kinh doanh và sử dụng vốn hiệu quả
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng nhân sự: Thực hiện các công tác quản trị nhân lực trong công ty như tuyểndụng, bố trí sử dụng lao động, đào tạo, đãi ngộ, và các công tác truyền thông nội bộ
Trang 16Tham mưu, giúp việc tổng hợp cho ban giám đốc trong công tác kế hoạch tổng hợp, tổchức cán bộ, thi đua khen thưởng và kỉ luật, văn thư – lưu trữ, hành chính quản trị,quản lý tài sản, tiền của công ty Là bộ phận chịu trách nhiệm tuân thủ tất cả những quyđịnh điều luật về lao động của toàn công ty trước pháp luật
Phòng kế toán: Tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động như tài chính, kế toáncủa công ty theo phân cấp và các quy chế, quy định của công ty và các quy định củanhà nước Chịu trách nhiệm trong việc hạch toán thu chi của từng nhà hàng và cảu từngphòng ban trong toàn công ty Là bộ phận giữ nhiệm vụ tuân thủ tất cả những quy địnhcủa pháp luật về tài chính doanh nghiệp tại các chi nhánh, nhà hàng của công ty Cónhiệm vụ xây dựng và làm các báo cáo về thuế và nộp thuế cho nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật
Bộ phận kho và phân phối: Đây là bộ phận chịu trách nhiệm nhập hàng hóa, đặthàng từ các nhà phân phối, phân chia lượng hàng đến tất cả các cửa hàng Bộ phận kho
và phân phối luôn phải đảm bảo kho bãi hoạt động với chất lượng tốt nhất, lượng thựcphẩm được nhập về luôn đúng chất lượng, đủ số lượng khi đưa đến từng nhà hàngtrong công ty
Phòng R&D (Research and Development): Trong công ty, phòng R&D chịu tráchnhiệm nghiên cứu, sáng tạo các món ăn mới, chế biến và thưởng thức theo phong cáchmới làm phong phú thêm cho thực đơn của các chuỗi nhà hàng trong công ty Ngoài ra,phòng R&D đảm nhiệm công việc sáng tạo thiết kế những không gian mới mẻ cho cácnhà hàng mới của công ty
Phòng dự án và bảo trì: Có trách nhiệm trong việc sửa chữa, bảo trì máy móc thiết
bị, điện phương tiện vận tải, những hư hỏng trong thiết kế của các chuỗi nhà hàngthuộc công ty
Phòng QA (Quality assurance): Kiểm tra, giám sát chất lượng của nguyên vật liệu
và thành phẩm Đảm bảo món ăn luôn được chế biến đúng cách thức, đạt chất lượng,đảm bảo hợp vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm đem lại sự tin tưởng, sự tuyệt hảo trongthưởng thức, vị đậm đà trong cảm nhận của khách hàng
Trang 17Phòng điều hành: Có nhiệm vụ trực tiếp điều hành việc kinh doanh tại các nhàhàng để đem lại doanh thu cho toàn bộ chi nhánh đảm bảo đem đến cho khách hàngchất lượng dịch vụ là tốt nhất, đem về cho công ty doanh số ngày một cao và ổn định.Phòng mua hàng: Đảm bảo công việc lựa chọn những sản phẩm chất lượng, giáthành hợp lý từ các Nhà cung ứng uy tín về cho công ty Phòng mua hàng còn đảm bảo
về tất cả các công cụ dụng cụ phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh, các trang thiết bịcung cấp cho các phòng ban trong công ty Đây là bộ phận chịu trách nhiệm chi phíđầu vào cho công ty
2.1.4 Sơ lược về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua
Ban giám đốc công ty đã đảm bảo đề ra được mục tiêu dài hạn và ngắn hạn quátrình điều hành luôn bám sát mục tiêu, tập thể ban giám đốc có sự gắn bó và có tráchnhiệm cao với mục tiêu chung Có các quyết định nhanh và linh hoạt về công tác quảntrị điều hành, đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và phù hợp với tình hình phát triểncủa từng giai đoạn Việc phân công và phát huy năng lực của từng thành viên trong bangiám đốc được quan tâm và bố trí hợp lý, dù luôn phải đối diện với nhiều cạnh tranh,thách thức mới nhưng vẫn vững vàng, là điểm tựa vững chắc cho cán bộ nhân viêntrong môi trường kinh doanh luôn biến động hiện nay
Song hành cùng định hướng chuyển đổi phù hợp và duy trì sự ổn định với mụcđích nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ đối với khách hàng, ban giám đốc công ty đãban hành một số quy chế về quản lý nội bộ nhằm từng bước quản lý chặt chẽ các chiphí phát sinh một cách kịp thời và hiệu quả Toàn thể công ty Golden Gate đã phát triểnđúng hướng theo các mục tiêu đã đề ra cùng với sự cố gắng, nỗ lực của công nhân viêncông ty đã thực hiện những chỉ tiêu đề ra đặc biệt là chỉ tiêu về chất lượng Hoàn thành
cơ bản các chỉ tiêu về doanh thu, sản lượng và lợi nhuận đã đề ra trong từng năm
Tổng kết tình hình kinh doanh năm 2016, Golden Gate ghi nhận mức doanh thu
hơn 2.600 tỷ đồng, cao gấp 10 lần so với thời kỳ 2010 – 2011 Đặc biệt là trong vòng 3
năm trở lại đây, doanh thu luôn tăng trưởng ở mức 40 – 50% so với năm trước đó Bên
cạnh đó, số lượng thực khách được phục vụ đã cán mốc 4 triệu lượt, có quy mô tài sản
Trang 18gần 1.200 tỷ đồng trong khi vốn điều lệ chỉ là 62,8 tỷ đồng Đến năm 2018 doanh thucông ty đạt 3.970 tỷ, lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 269 tỷ.
2.1.5 Định hướng phát triển trong tương lai
Trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh của công ty trong năm trước và dự báotình hình kinh tế Việt Nam những năm tiếp theo cũng như xu hướng phát triển củangành kinh doanh dịch vụ ăn uống công ty đã có những xu hướng phát triển chung cho
5 năm tiếp theo Sử dụng hiệu quả các nguồn lực của công ty tiếp tục giữ vững vị trí số
1 về chuỗi nhà hàng ăn uống tại Việt Nam Phát huy lợi thế kinh doanh và năng lực tàichính, hoạt động của doanh trong ngành dịch vụ ăn uống vui chơi Tạo ra lợi thế cạnhtranh và giúp cho doanh nghiệp giữ vững tốc độ phát triển bền vững trong những nămsau Phấn đấu để công ty luôn không ngừng phát triển với tốc độ tăng trưởng ổn định,bền vững trên cơ sở mở rộng quy mô kinh doanh bằng các chuỗi thương hiệu nổi tiếng.Tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao giá trị doanh nghiệp, nâng cao lợi ích của các kháchhàng khi đến với công ty Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, duy trì việc làm và thunhập ổn định cho lao động của công ty Xây dựng môi trường làm việc năng động, sángtạo
2.2 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỔNG VÀNG
2.2.1 Môi trường marketing của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Cổng vàng
2.2.1.1 Môi trường vĩ mô
- Môi trường văn hóa
Phạm vi tác động của các yếu tố văn hóa xã hội thường rất rộng Nó thường xácđịnh cách thức mà con người sống làm việc, sản xuất, và tiêu thụ các sản phẩm và dịch
vụ Hiểu biết rõ về mặt văn hóa- xã hội sẽ giúp cho công ty xây dựng những chiến lượckinh doanh hợp lý, đúng đắn và nắm bắt được cơ hội Việt Nam ngày càng hội nhậphơn nên lối sống cũng dần được cải thiện và thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn,những phong tục, tập quán truyền thống cũng dần được sàn lọc loại bỏ những hủ tục cổ
hủ lạc hậu để thay vào đó những sự tiến bộ hơn nhưng vẫn giữ được những nét đặctrưng bản sắc của dân tộc Trình độ nhận thức và học vấn chung của xã hội cũng ngày