Các nguyên nhân chủ yếu làm công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước còn kém hiệu quả là do đầu tư phân tán, dàn trải, đầu tư không phù hợp với quy hoạch tổng thể đã được duyệt; bộ máy quản lý kém hiệu quả, năng lực chưa cao, chưa thực sự năm bắt được quy trình, phương pháp quản lý. Thêm vào đó, do đặc thù của công tác đầu tư xây dựng cơ bản thường là giá trị rất lớn, thời gian đầu tư dài nên dễ xảy ra tình trạng lãng phí, thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN DUY XUYÊN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ HOÀNG MAI, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGHỆ AN - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN DUY XUYÊN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ HOÀNG MAI, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS TRẦN BÌNH TRỌNG
Trang 3NGHỆ AN - 2017
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là luận văn được nghiên cứu độc lập của riêng tácgiả Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, đáng tin cậy
và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về luận văn này
Nghệ An, tháng 7 năm 2017
Học viên
Nguyễn Duy Xuyên
Trang 5Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến HĐND, UBND, các phòng, ban, nghành thị
xã Hoàng Mai đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện bài luận văn này.Trân trọng cảm ơn!
Nghệ An, tháng 7 năm 2017
Học viên
Nguyễn Duy Xuyên
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu (Lịch sử vấn đề nghiên cứu) 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 5
7 Kết cấu của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 6
1.1 Những vấn đề lí luận về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước 6
1.1.1 Khái niệm về đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản 6
1.1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước: Khái niệm, vai trò và đặc điểm 8
1.2 Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước 12
1.2.1 Khái niệm, phạm vi, đối tượng 12
1.2.2 Sự cần thiết về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước 15
1.2.3 Nội dung quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách 15
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước 27
Trang 71.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng
cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước ở một số địa phương trong tỉnh
và bài học kinh nghiêm cho thị xã Hoàng Mai 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HOÀNG MAI 37
2.1 Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An 37
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thị xã Hoàng Mai 37
2.1.2 Tình hình kinh tế của thị xã nói chung và các xã, phường nói riêng. 41
2.1.3 Tình hình quy hoạch xây dựng 45
2.1.4 Đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An 47
2.1.5 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản với tăng trưởng kinh tế 49
2.2 Thực trạng về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An 50
2.2.1 Thực trạng quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An 50
2.2.2 Thực trạng phương pháp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An 54
2.2.3 Thực trạng công cụ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An. 57
2.2.4 Thực trạng về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước. 67
2.3 Đánh giá về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An 68
2.3.1 Những thành tựu 68
Trang 82.3.2 Những hạn chế 70
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 75
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB TỪ VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HOÀNG MAI 76
3.1 Phương hướng tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Hoàng Mai 76
3.1.1 Những căn cứ đề xuất phương hướng tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Hoàng Mai 76
3.1.2 Định hướng tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An 81
3.2 Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Hoàng Mai 85
3.2.1 Nhóm giải pháp về hoàn thiện quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước 85
3.2.2 Nhóm giải pháp về tăng cường phương thức quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước 89
3.2.3 Nhóm giải pháp về hoàn thiện các công cụ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước 92
3.2.4 Tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước 95
3.2.5 Nâng cao chất lượng thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm 96
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97
KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 105 QLĐTXD : Quản lý đầu tư xây dựng.
6 ĐTNSNN : Đầu tư ngân sách nhà nước
7 DAĐTNSNN : Dự án đầu tư ngân sách nhà nước
8 CNH-HĐH : Công nghiệp hóa-hiện đại hóa
9 HĐND : Hội đồng nhân dân
16 UBND : Ủy ban nhân dân
17 NSTW : Ngân sách trung ương
18 NSĐP : Ngân sách địa phương
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Mô hình hóa hệ thống văn bản pháp luật và văn bản pháp quy
liên quan quản lý NSNN cho đầu tư XDCB 17
Sơ đồ 1.2 Quy trình quản lý đầu tư XDCB 22
Sơ đồ 1.3 Tổn thất trong đầu tư xây dựng cơ bản 27
Bảng: Bảng 2.1: Mật độ phân bố dân cư theo từng xã 40
Bảng 2.2: Tổng hợp hiện trạng dân cư, lao động 40
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động 40
Bảng 2.4: Tổng giá trị sản phẩm qua các năm theo giá thực tế của thị xã 43
Bảng 2.5: Thống kê các dự án, công trình do thị xã làm chủ đầu tư đã hoàn thành trong giai đoạn từ năm 2013 đến 2016, chưa quyết toán vốn đầu tư 53
Bảng 2.6: Thống kê số liệu dự án công trình thi công chậm tiến độ trong giai đoạn từ năm 2013 - 2016 56
Bảng 2.7: Thống kê số liệu nợ đọng xây dựng cơ bản các công trình đã phê duyệt quyết toán trong giai đoạn từ năm 2013 - 2016 (tính đến 12/12/2016) 59
Bảng 2.8: Tình hình quyết toán vốn đầu tư XDCB hàng năm trên địa bàn thị xã Hoàng Mai (năm 2013 - 2016) 65
Hình: Hình 2.1: Bản đồ quy hoạch thị xã Hoàng Mai đến năm 2030 42
Biểu đồ: Biểu đồ 2.1: Tổng giá trị sản phẩm qua các năm của thị xã 43
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu giá trị sản phẩm ngành nghề qua các năm của thị xã Hoàng Mai từ 2013-2016 44
Biểu đồ 2.3: Tình hình quyết toán số lượng công trình có vốn đầu tư XDCB hàng năm trên địa bàn thị xã Hoàng Mai (năm 2013 - 2016) 65
Biểu đồ 2.4: Tình hình quyết toán vốn đầu tư XDCB hàng năm trên địa bàn thị xã Hoàng Mai (năm 2013 - 2016) 66
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư rất cần thiết vì nó tạo ra tư liệusản xuất cơ bản cho nền kinh tế xã hội, đóng vai trò làm nền tảng cho mọi hoạt độngđời sống và sản xuất kinh doanh Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi thời giandài, vốn lớn, dễ xảy ra tình trạng quản lý yếu kém hoặc buông lỏng công tác quản lý,
dễ nảy sinh tiêu cực như: hiện tượng tham ô, tham nhũng, chiếm đoạt gây thất thoáttrong đầu tư xây dựng cơ bản
Công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản của các chủ đầu tư còn nhiềuhạn chế, yếu kém, đặc biệt là các chủ đầu tư cấp huyện, xã, phường
Các nguyên nhân chủ yếu làm công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốnngân sách nhà nước còn kém hiệu quả là do đầu tư phân tán, dàn trải, đầu tư khôngphù hợp với quy hoạch tổng thể đã được duyệt; bộ máy quản lý kém hiệu quả, nănglực chưa cao, chưa thực sự năm bắt được quy trình, phương pháp quản lý Thêm vào
đó, do đặc thù của công tác đầu tư xây dựng cơ bản thường là giá trị rất lớn, thời gianđầu tư dài nên dễ xảy ra tình trạng lãng phí, thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản củaNhà nước, làm cho vốn đầu tư sử dụng đạt hiệu quả thấp, nợ đọng xây dựng diễn racòn nhiều trong nước, trong tỉnh, trong đó có thị xã Hoàng Mai Thực tế đó cho thấyvai trò quan trọng của quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngânsách nhà nước
Hoàng Mai là thị xã mới được thành lập của tỉnh Nghệ An, ngày 03 tháng 4 năm
2013 theo Nghị quyết 47/NQ-CP của chính phủ, trên cơ sở chia tách một phần diện tích tựnhiên và nhân khẩu của huyện Quỳnh Lưu Thị xã Hoàng Mai có diện tích 169,75 km2,dân số năm 2013 là 105,8 nghìn người, chiếm 1,03% diện tích và 3,53% dân số toàn tỉnhNghệ An với 10 đơn vị hành chính (5 phường: Quỳnh Thiện, Quỳnh Dị, Quỳnh Phương,Quỳnh Xuân, Mai Hùng và 5 xã: Quỳnh Vinh, Quỳnh Lộc, Quỳnh Lập, Quỳnh Liên,Quỳnh Trang) Là một thị xã mới ra đời, nền kinh tế còn ở giai đoạn đầu của sự phát triển,nhu cầu đầu tư XDCB là rất cao, nhưng công tác quản lý Nhà nước chưa đạt ở mức độ có
Trang 13thể quản lý tốt hoạt động đầu tư này, từ con người cho đến công tác lập quy hoạch, kếhoạch, thực hiện đầu tư cũng như việc phát huy hiệu quả đầu tư Đó cũng là xuất phát củamột số tồn tại trong quản lý đầu tư XDCB.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt độngđầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước, nhằm ngăn chặn hiện tượng thamnhũng, lãng phí, thất thoát, góp phần ổn định phát triển kinh tế trên địa bàn Vì vậy, đề
tài: “Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An” được tôi chọn làm luận văn tốt nghiệp cao
học ngành Kinh tế chính trị, khoa Kinh tế, Trường Đại học Vinh
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu (Lịch sử vấn đề nghiên cứu)
Đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước dã có một số đề tài nghiêncứu liên quan đến tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốnNSNN trong đó có:
- Đề tài: “Đổi mới quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng công trình từ ngân
sách của thành phố Hà Nội” (2007), luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị của Nguyễn Thị
Bình Đề tài đã đề cập đến những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý Nhà nước đối vớiđầu tư xây dựng công trình từ ngân sách nhà nước, đề tài đã phân tích một số nội dungquản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB thông qua việc đổi mới cơ chế chínhsách, quy hoạch, tổ chức bộ máy, con người thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thựchiện đầu tư xây dựng công trình Về cơ bản, những nội dung, giải pháp đổi mới mà đềtài đã nêu từ năm 2007 đến nay không còn phù hợp với tình hình thực tiễn hoặc đãđược sửa đổi, bổ sung
- Đề tài: “Tăng cường quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng công
trình từ ngân sách thành phố Hà Nội” (2008), Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị của
Nguyễn Thị Thanh Đề tài đã đề cập đến những vấn đề lý luận liên quan đến quản lýNhà nước đối các dự án đầu tư xây dựng công trình từ ngân sách; phân tích, đánh giáthực trạng quản lý Nhà nước; Đề tài đã phân tích một số nội dung quản lý Nhà nướcđối với các dự án đầu tư XDCB thông qua các công cụ pháp luật, cơ chế chính sách, tổchức thực hiện và kiểm tra, thanh tra công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng côngtrình từ ngân sách
Trang 14- Với đề tài: “Vai trò nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định” (2010), Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị của Trần Chí Hiền Đề tài đã đề cập đến những vấn đề lý luận liên quan đến vai trò
quản lý Nhà nước đối đầu tư XDCB bằng vốn NSNN; Đề tài đã phân tích được vai trònhà nước đối với đầu tư XDCB trong việc tạo ra hạ tầng cơ sở vật chất theo đúng quyhoạch, định hướng phát triển kinh tế xã hội, định hướng phát triển cơ cấu kinh tế theohướng tích cực, thu hút đầu tư
- Đề tài: “Tăng cường quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB bằng vốn
NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” (2011), luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị của
Nguyễn Thị Bảo Hường Đề tài đã đề cập đến những vấn đề lý luận liên quan đến quản lýNhà nước đối các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN; Đề tài đã phân tích một sốnội dung quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB thông qua các công cụ phápluật, cơ chế chính sách, quy hoạch tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát thực hiện củacác chủ dự án nhằm xây dựng các dự án công trình mang lại hiệu quả cao nhất
Nhìn chung, các đề tài đều đã đề cập đến một số nội dung về công tác quản lýnhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN ở ở cấp tỉnh của các địa phương khác.Tuy nhiên, các đề tài nói trên chưa đề cập đến phạm vi quản lý nhà nước đối với đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở cấp huyện (thị xã); bên cạnh
đó, một số nội dung của công tác quản lý nhà nước chưa quan tâm đúng mức, đặc biệt
là chưa phân tích được cụ thể tầm quan trọng của quy trình quản lý đầu tư XDCB từvốn NSNN xuyên suốt quá trình đầu tư từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đếnkết thúc đầu tư theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; phân tích, đánh giáthực trạng và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường vai trò công tác giám sát, thanh tra,kiểm tra, hoạt động đầu tư XDCB từ vốn NSNN chưa được quan tâm đúng mức Vìvậy đề tài vẫn có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn trên địa bàn thị xã Hoàng Mai
và đối với cấp huyện ở tỉnh Nghệ An
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý Nhà nước đối với đầu tưXDCB từ vốn NSNN, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhànước đối với đầu tư và xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại thị xã
Trang 15Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An hiện nay.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hoạt động quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản có phạm vi rộng,liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực như: Tài nguyên môi trường; Tài chính kếhoạch; Ban quản lý các dự án; Quản lý đô thị; xây dựng; giao thông; thủy lợi; côngnghiệp Do thời gian và yêu cầu về nội dung nên luận văn này chỉ tập trung vào đốitượng và phạm vi nghiên cứu sau:
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địabàn thị xã Hoàng Mai
Những vấn đề lý luận về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản vàthực tiễn hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bànthị xã Hoàng Mai
4.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Phạm vi về không gian: Trên địa bàn thị xã Hoàng Mai; số liệu và các khảosát tiến hành tại UBND thị xã Hoàng Mai và các cơ quan, tổ chức có liên quan
4.2.2 Phạm vi về thời gian: Giai đoạn từ năm 2013 - 2016, tầm nhìn 2025
4.2.3 Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về: Quy trình quản lý;phương thức quản lý; công cụ quản lý; giám sát, thanh tra, kiểm tra trong hoạt độngđầu tư xây dựng từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Hoàng Mai
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Trang 16Việc nghiên cứu đề tài được tiến hành dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vậtlịch sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhànước và pháp luật nói chung, các quan điểm chỉ đạo của Đảng cộng sản Việt Nam về nhànước và pháp luật thời kỳ đổi mới nói riêng.
5.2 Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn được nghiên cứu và hoàn thành trên cơ sở phương pháp luận của chủnghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử mác xít
- Các phương pháp cụ thể: Phương pháp logic, phương pháp phân tích, tổng hợp,phương pháp thống kê, so sánh,
- Vận dụng các chính sách, văn bản quy định, hướng dẫn của Nhà nước, Bộ, ban,ngành Trung ương, UBND tỉnh Nghệ An, UBND thị xã Hoàng Mai về quản lý đầu tưXDCB vào thực tiễn nghiên cứu đề tài
- Về phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu thống kê được thu thập thông quacác tài liệu thống kê, báo cáo đã được công bố Tổng hợp, kế thừa các nghiên cứu khác
để đưa ra các ý kiến, nhận định cho nghiên cứu này
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Sau khi nghiên cứu thành công, luận văn sẽ góp phần làm rõ thêm các vấn đề lýluận về quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ vốn NSNN; đồng thời, luận văn sẽ đưa
ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư XDCB từ vốn ngân sách trênđịa bàn thị xã Hoàng Mai
Kết quả nghiên cứu về thực trạng quản lý, đề xuất những giải pháp nhằm quản lý nhànước về đầu tư XDCB từ vốn ngân sách trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, có ý nghĩa trong việc
áp dụng thực tiễn đối với các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các đơn
vị cấp huyện khác trên cả nước có các đặc điểm về đầu tư XDCB tương đồng
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn được kết cấu 3 chương:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu/Cơ sở lý luận
Chương 2 Thực trạng QLNN đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN trên địa bàn thị xã
Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An
Trang 17Chương 3 Phương hướng và giải pháp để tăng cường QLNN về đầu tư XDCB từ vốn
NSNN trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Những vấn đề lí luận về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái niệm về đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư
Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt độngnào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ
ra để đạt được các kết quả đó Như vậy, mục tiêu của mọi công cuộc đầu tư là đạt đượccác kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà người đầu tư phải gánhchịu khi tiến hành đầu tư
Nguồn lực hy sinh đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động vàtrí tuệ
Những kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm của các tài sản chính (tiền vốn),tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, bệnh viện, trường học, ), tài sản trí tuệ (trình độvăn hoá, chuyên môn, quản lý, khoa học kỹ thuật, ) và nguồn nhân lực có đủ điềukiện làm viêc với năng suất lao động cao hơn
Cho đến nay, có nhiều định nghĩa về đầu tư, tuỳ thuộc vào quan điểm và mụcđích nghiên cứu
+ Theo quan điểm kinh tế: Đầu tư là sự bỏ ra một lượng vốn để tạo ra một tài sản
dưới một hình thức nào đó (có thể là hình thức vật chất cụ thể như nhà cửa, máy mócthiết bị, hoặc là hình thức tài chính như mua cổ phần, cho vay ) nhằm khai thác và sửdụng nó, để tài sản này có khả năng sinh lời hay thoả mãn một nhu cầu nhất định nào
đó của người bỏ vốn trong một khoảng thời gian nhất định trong tương lai Nói cáchkhác, theo quan điểm này thì: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn để tạo ra một tài sản để tài
Trang 18sản này có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nối tiếp nhau để đạt được mục đíchcủa người bỏ vốn.
+ Theo quan điểm tài chính: Đầu tư là làm bất động một số vốn, để sau đó rút ra
với một khoản tiền lãi ở thời kỳ tiếp theo Nói một cách chi tiết hơn, đó là một chuỗihành động chi tiền của chủ đầu tư, từ đó, chủ đầu tư sẽ nhận được một chuỗi tiền tệ đểđảm bảo hoàn trả vốn và trang trải mọi chi phí có liên quan và có lãi
+ Theo quan điểm kế toán: Đầu tư là gắn liền với một số khoản chi vàođộng sản
hoặc bất động sản để tạo nên các khoản thu lớn hơn
Như vậy dù theo quan điểm nào đi nữa, thì chúng vẫn có những cái chung, đó là:Đầu tư là hoạt động bỏ vốn trong một khoảng thời gian nhất định để đạt được mụcđích của chủ đầu tư thông qua hoạt động đầu tư Vốn ở đây chúng ta có thể hiểu rằng
đó là tiền hoặc tài sản hoặc thời gian lao động, còn mục đích của chủ đầu tư là manglại lợi ích thông qua hoạt động đầu tư Lợi ích có thể tính bằng tiền hoặc không thểtính được bằng tiền Tính sinh lời là đặc trưng của đầu tư
Từ nhận xét trên, chúng ta có thể đi đến kết luận: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn(vốn có thể bằng tiền, tài sản hoặc thời gian lao động) để đạt được mục đích sinh lợicủa Chủ đầu tư thông qua hoạt động đầu tư
Để có thể được gọi là hoạt động đầu tư cần phải có ba điều kiện cơ bản sau:
- Lượng vốn bỏ ra phải đủ lớn
- Thời gian khai thác kết quả đầu tư phải tương đối dài (lớn hơn mộtnăm)
- Hoạt động đầu tư phải hướng tới mục đích của Chủ đầu tư
1.1.1.2 Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản (XDCB) là hoạt động cụ thể với chức năng tạo ra các tài sản cốđịnh (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị…) thông qua các hình thứcxây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục, sửa chữa các tài sản cố định Kếtquả của các hoạt động Xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xuấtphục vụ nhất định
Đầu tư xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định [13.tr15]
Trang 19Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển.Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm táisản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Dovậy đầu tư XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội củanền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư XDCB làhoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xãhội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư XDCB trong nềnkinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiệnđại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.
1.1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước: Khái niệm, vai trò
và đặc điểm
1.2.2.1 Khái niệm
Vốn Ngân sách thường được gọi là vốn ngân sách Nhà nước vốn ngân sách trungương, vốn ngân sách cấp Tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, thị xã (Ngân sách Trungương và ngân sách địa phương) Vốn ngân sách được hình thành từ vốn tích luỹ củanền kinh tế và được Nhà nước duy trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các đơn vịthực hiện các kế hoạch Nhà nước hàng năm, kế haọch 5 năm và kế hoạch dài hạn Đốivới cấp hành chính là huyện, thị xã thì việc nhận vốn ngân sách cho đầu tư bao gồmvốn đầu tư của Nhà nước cấp thông qua sở Tài chính, vốn ngân sách của tỉnh [13.tr16]
Là nguồn vốn được huy động chủ yếu từ nguồn thu thuế và các loại phí, lệ phí.Đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng mặc dù vốn ngân sách chỉ chiếm khoảng 13%tổng vốn đầu tư xã hội, song là nguồn vốn Nhà nước chủ động điều hành, đầu tư cáclĩnh vực cần ưu tiên phát triển then chốt của nền kinh tế những khu vực khó có khảnăng thu hồi vốn, những lĩnh vực mà tư nhân hoặc doanh nghiệp không muốn hoặckhông thể đầu tư vào các dự án thuộc các lĩnh vực sau:
Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; đường giaothông, hạ tầng đô thị, các công trình cho giáo dục - văn hoá xã hội, quản lý Nhànước
Đầu tư các dự án sự nghiệp kinh tế như:
+ Sự nghiệp giao thông; duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa cầu đường
Trang 20+ Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi như: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, kênhmương, các công trình lợi
+ Sự nghiệp thị chính: duy tu bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệthống cấp thoát nước
+ Các dự án điều tra cơ bản
Đầu tư hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vàocác doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quyđịnh của pháp luật
Các địa phương cấp huyện, thị xã đối với nguồn vốn này là rất quan trọng, nhất
là đối với những địa phương nghèo, nguồn thu cho ngân sách địa phương ít
Vậy đầu tư XDCB từ vốn NSNN là quá trình nhà nước bỏ vốn từ ngân sách đểtiến hành các hoạt động XDCB, nhằm tạo ra TSCĐ, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật,
để nhằm phát triển kinh tế, xã hội
+ Nhà nước sử dụng vốn ngân sách để đầu tư XDCB cho các công trình thuộc kếtcấu hạ tầng và các công trình thuộc dịch vụ xã hội
+ Được dùng để đầu tư XDCB phát triển các công trình thuộc sở hữu nhà nướcnhư: Công nghiệp, nông nghiệp, thương mại có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tếquốc dân mà các doanh nghiệp tư nhân không có điều kiện hoặc khả năng đầu tư xâydựng
+ Đầu tư xây dựng công trình mà doanh nghiệp Nhà nước cần quản lý để đảmbảo tạo ra môi trường kinh tế vĩ mô ổn định và thuận lợi cho mọi công dân [13,tr17]
1.2.2.2 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước
Đầu tư XDCB có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế, cụ thể như sau:
Đầu tư XDCB từ NSNN nói chung có vai trò hết sức quan trọng đối với toàn xãhội, đặc biệt là đối với nền kinh tế đang trên đà chuyển dịch cơ cấu của các nước đangphát triển:
- Làm tăng tổng cầu trong giai đoạn ngắn hạn của nền kinh tế để kích thích tăng
trưởng và phát triển kinh tế.
Đầu tư XDCB từ NSNN làm tăng tổng cầu của nền kinh tế trong ngắn hạn, qua
đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất và đời sống để kích thích tăng trưởng kinh
Trang 21tế Mặt khác, do mục đích VĐT phát triển của NSNN là đầu tư cho duy trì, phát triển
hệ thống hàng hóa công cộng và phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn cóquy mô lớn Từ đó, khi đầu tư hoàn thành sẽ làm tăng tổng cung trong dài hạn và tạotiền đề cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng cho phát triển kinh tế;
- Làm tăng tổng cầu trong giai đoạn ngắn hạn của nền kinh tế để kích thích tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Đầu tư XDCB từ NSNN làm tăng tổng cầu của nền kinh tế trong ngắn hạn, qua
đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất và đời sống để kích thích tăng trưởng kinh
tế Mặt khác, do mục đích VĐT phát triển của NSNN là đầu tư cho duy trì, phát triển
hệ thống hàng hóa công cộng và phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn cóquy mô lớn Từ đó, khi đầu tư hoàn thành sẽ làm tăng tổng cung trong dài hạn và tạotiền đề cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng cho phát triển kinh tế;
- Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động
Đầu tư XDCB từ vốn NSNN là tiềm lực của kinh tế nhà nước, với vai trò chủđạo, nó đã định hướng đầu tư của nền kinh tế vào các mục tiêu chiến lược đã định củaNhà nước, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, sử dụng, bố trí lại hợp lý có hiệu quảcác nguồn lực, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thấtnghiệp trong nền kinh tế;
- Phát triển LLSX và củng cố QHSX.
Đầu tư XDCB từ vốn NSNN tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho tang trưởng vàphát triển nền kinh tế, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, giải phóng và phân bổhợp lý các nguồn lực sản xuất Trên cơ sở đó, làm cho lượng sản xuất không ngừngphát triển về cả mặt lượng và chất Đồng thời, lực lượng sản xuất phát triển đã tạo tiền
đề vững chắc củng cố cho quan hệ sản xuất;
- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Với chức năng tạo lập, duy trì, phát triển hệ thống hạ tầng KT-XH và phát triểnkinh tế mũi nhọn, Đầu tư XDCB từ vốn NSNN đã làm phát triển nhanh hệ thống hànghóa công cộng, tạo cơ sở vững chắc cho phát triển LLSX… Từ đó cơ sở vật chất của
Trang 22CNXH sẽ không ngừng được tăng cường, làm nên tiền đề vững chắc cho sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, áp dụng nhanh các thành tựu tiến bộ khoa học để phát triển đất nước.
Thông qua đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có lợi thế sosánh quốc gia, Đầu tư XDCB từ vốn NSNN đã tạo điều kiện cho nền kinh tế tham giaphân công lao động quốc tế và áp dụng nhanh các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuậtcủa nhân loại thông qua nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến Quá trìnhtham gia phân công lao động quốc tế và áp dụng nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật làmcho nền kinh tế chủ động trong hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng[16,tr28]
1.2.2.3 Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là một bộphận của đầu tư phát triền, do vậy, nó mang những đặc điểm cơ bản của đầu tư pháttriển nói chung, gồm:
* Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một số lượng vốn lao động và vật tưlớn, nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư Vì vậy trong quá trìnhđầu tư rất cần thiết phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn hợp lý đồng thời
có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trìnhhoàn thành trong thời gian ngắn nhất có thể chống lãng phí nguồn lực
Lao động cần sử dụng cho dự án rất lớn, đặc biệt đối với các dự án trọng điểmquốc gia, do đó công tác tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ cần tuân thủ một kếhoạch định trước nhằm đáp ứng như cầu từng loại nhân lực theo tiến độ đầu tư, đồngthời hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực do vấn đề hậu dự án tạo ranhư việc bố trí lại lao động, giải quyết lao động dôi dư
* Thời kỳ đầu tư kéo dài
Thời kỳ đầu tư tính từ lúc khởi công thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành vàđưa vào hoạt động Nhiều công trình đầu tư có thời gian kéo dài hàng chục năm Chínhđặc điểm về thời gian này dẫn đến tình trạng một lượng vốn lớn nằm khê đọng trong
Trang 23suốt quá trình thực hiện đầu tư, từ đó phát sinh đòi hỏi phải tiến hành phân kì đầu tư,
bố trí vốn và các nguồn lực để tập trung hoàn thành dứt điểm từng hạng mục côngtrình, quản lý chặt chẽ tiến độ kế hoạch đầu tư, khắc phục tình trạng thiếu vốn, nợđọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
* Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
Thời gian vận hành kết quả đầu tư tính từ khi bắt đầu đưa công trình vào sử dụngcho đến khi hết thời hạn sử dụng và đào thải công trình Các thành quả của đầu tư xâydựng cơ bản có giá trị sử dụng rất dài, ví dụ như những công trình nổi tiếng thế giới tồn tạivĩnh viễn như tượng nữ thần tự do ở Hoa Kỳ hay Vạn lý trường thành ở Trung Quốc…
* Có tính chất cố định
Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng
sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình
sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu
tư Vì vậy địa điểm xây dựng cần được tính toán kỹ lưỡng và bố trí hợp lý nhằm đảmbảo các yêu cầu về an toàn cũng như hiệu quả sử dụng, đồng thời bảo đảm sự pháttriển cân đối của vùng lãnh thổ
* Liên quan đến nhiều ngành
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có tính chất phức tạp liên quan đến nhiềungành, nhiều lĩnh vực, diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn có thể
ở nhiều địa phương cùng lúc Vì vậy khi tiến hành hoạt động này cần có sự liên kếtchặt chẽ giữa các ngành, các cấp quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó cần phân định
rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư [16,tr30]
1.2 Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước
1.2.1 Khái niệm, phạm vi, đối tượng
Trang 24bản quy phạm pháp luật [13.tr22]
Quản lý Nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền củanhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh
tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát triển kinh
tế đất nước trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế [13.tr22]
Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước về kinh tế được thực hiện thông qua cả baloại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp
Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt động quản lý
có tính chất Nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan hànhpháp (Chính phủ)
Nhà nước quản lý kinh tế, trong đó có quản lý về đầu tư XDCB Quản lý nhànước đối với đầu tư XDCB là sự tác động có mục đích của nhà nước vào quá trình đầu
tư xây dựng cơ bản thông qua các biện pháp kinh tế và tổ chức - kỹ thuật nhằm sửdụng có hiệu quả nhất nguồn vốn dành cho xây dựng cơ bản và đảm bảo chất lượngcác công trình XDCB
Từ sự phân tích trên, luận văn cho rằng: quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB
từ vốn NSNN là sự tác động có tổ chức, có định hướng của Nhà nước vào quá trình đầu tư xây dựng cơ bản thông qua một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức - kỹ thuật nhằm sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn NSNN dành cho xây dựng
cơ bản và đảm bảo chất lượng các công trình XDCB [13.tr22]
Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư XDCB từ việc xác định chủ trươngđầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi côngxây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng đối vớicác dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, kể cả các dự án được hình thành có một phầnvốn ngân sách nhà nước (lớn hơn 30%)
Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, chủđầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công trình, hoặc người quyết định đầu tư có thể giaocho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư hoặc đồng thời làm chủ đầu tư Đơn vị sẽquản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư trongviệc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa côngtrình vào khai thác, sử dụng; Quá trình đầu tư xây dựng được chủ đầu tư thực hiện
Trang 25theo trình tự có kiểm soát chặt chẽ qua nhiều giai đoạn, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư,thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư.
* Phạm vi
Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư XDCB từ vốn NSNN: từ việc xácđịnh chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, thiết kế, dự toán, lựa chọn nhàthầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác
sử dụng đối với các dự án sử dụng vốn NSNN
Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư
là đơn vị quản lý, sử dụng công trình, hoặc người quyết định đầu tư có thể giao cho đơn
vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư hoặc đồng thời làm chủ đầu tư Đơn vị sẽ quản lý, sửdụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập
dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác,
sử dụng Quá trình đầu tư xây dựng được Chủ đầu tư thực hiện theo trình tự có kiểmsoát chặt chẽ qua nhiều giai đoạn, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kếtthúc đầu tư
* Đối tượng
Một là, chủ đầu tư
Chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng của công trình xây dựng thuộc dự ánđầu tư do mình quản lý Nếu thành lập Ban quản lý dự án, lãnh đạo Ban Quản lý dự ánphải có đầy đủ điều kiện năng lực theo quy định Chủ đầu tư là đối tượng quản lý củacác cơ quan chức năng về xây dựng và UBND cấp trên
Hai là, đơn vị tư vấn, khảo sát lập báo cáo kinh tế kỷ thuật
Chịu trách nhiệm về sản phẩm của mình và thực hiện theo các bước phù hợpvới điều kiện tự nhiên, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, lập báo cáo kinh tế kỷ thuậttheo quy định của cơ quan quản lý nhà nước và phù hợp với cầu của chủ đầu tư
Ba là, đơn vị xây dựng công trình:
Chịu trách nhiệm về chất lượng, môi trường, an toàn xây dựng, thi công đúngthiết kế được duyệt, áp dụng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã được quy định
và chịu sự giám sát, kiểm tra thường xuyên về chất lượng công trình của chủ đầu tư, tổchức thiết kế và cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý
Trang 26Bốn là, đơn vị giám sát thi công xây lắp
Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về hệ thống quản lý chất lượng của dự án;giám sát, quản lý điều kiện năng lực các nhà thầu, thiết bị thi công; chất lượng, khốilượng, tiến độ, an toàn, môi trường của công trình, các hạng mục công trình [13,tr22]
1.2.2 Sự cần thiết về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước
- Để đảm bảo chất lượng công trình, hiệu quả của vốn đầu tư
Giai đoạn hiện nay, chất lượng các công trình XDCB còn rất nhiều tồn tại, bấtcập Một số công trình mới bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng đã bộc lộ khiếmkhuyết, thiếu sót về chất lượng, gây bức xúc trong quần chúng nhân dân
- Do công tác đầu tư XDCB từ vốn NSNN còn nhiều bất cập
Đầu tư không đúng là vấn đề nhức nhối làm ảnh hưởng lớn đến hiệu quả đầu tư.Tình trạng dàn trải trong bố trí kế hoạch vốn, gây nợ đọng XDCB Các quy định củanhà nước còn bất cập, năng lực của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, cán bộ quản lý cònnhiều hạn chế, thiếu tính chuyên nghiệp…
- Do yêu cầu của công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát trong công tác đầu tư XDCB
Hiện nay, chưa có tài liệu nào thể hiện số liệu chính xác về thất thoát trong đầu tưXDCB ở nước ta là bao nhiêu, nhưng vấn nạn tham nhũng, thất thoát, lãng phí là cóthực và đáng báo động
Từ những hạn chế trên, yều cầu phải tăng cường QLNN đối với đầu tư XDCB tưvốn ngân sách [5,tr31]
1.2.3 Nội dung quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách
1.2.3.1 Công cụ quản lý
Công cụ quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng là tổng thể những phương tiện hữuhình và vô hình mà nhà nước sử dụng để tác động lên mọi khách thể quản lý nhằmthực hiện mục tiêu về quản lý đầu tư xây dựng
Nhà nước sử dụng các chính sách kinh tế về đầu tư xây dựng; quy chế quản lýđầu tư xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan; chiến lược kế hoạch đầu
tư xây dựng của địa phương, các quyết định hành chính; hệ thống các cơ quan quản lýNhà nước về đầu tư xây dựng và các công cụ khác có liên quan
Trang 27Thứ nhất, luật pháp, chính sách và các quy định về đầu tư XDCB từ vốn NSNN:
Thực tế cho thấy tính chặt chẽ, khoa học và đồng bộ các văn bản pháp quy của nhànước là một nhân tố quan trọng trong quản lý Nhà nước nói chung và quản lý đối vớicác dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN nói riêng
Hệ thống các chính sách pháp luật nói chung và về dự án đầu tư xây dựng nóiriêng phải được thể chế hoá Các văn bản quy phạm pháp luật tạo ra hành lang pháp lýđiều chỉnh hoạt động đối với các dự án đầu tư XDCB Hệ thống các chính sách phápluật có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đến hoạt động đầu tư XDCB và do vậy có ảnhhưởng to lớn đến hiệu quả của hoạt động đối với các dự án đầu tư XDCB Hệ thốngchính sách pháp luật vừa thiếu vừa yếu sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều kẽ hở, tạo điềukiện cho tiêu cực, tham nhũng thất thoát, lãng phí trong dự án đầu tư XDCB Hệ thốngchính sách, pháp pháp luật đầy đủ nhưng không sát thực, chồng chéo, nhiều thủ tụcphiền hà cũng làm nản lòng các nhà đầu tư và do vậy gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động đầu tư XDCB
Các văn bản quy phạm pháp luật nói chung được xây dựng nhằm điều chỉnh cáclĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội và điều chỉnh đối với các dự án đầu tư XDCBnói riêng Do vậy các chính sách pháp luật cũng được bổ sung sửa đổi khi mà bản thân
nó không còn đáp ứng được yêu cầu trong tình hình mới đã thay đổi Để có thể quản lý
dự án đầu tư XDCB được tốt, nhà nước phải luôn luôn cập nhật sự thay đổi của tìnhhình đầu tư XDCB để từ đó bổ sung sửa đổi hệ thống chính sách pháp luật cho phùhợp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư XDCB
Những văn bản quản lý xây dựng ở nước ta đã cố gắng bám sát thực tiễn để đáp ứng
sự phát triển mạnh mẽ của công tác đầu tư xây dựng, nhưng chưa đoán trước và chưa đónđầu được những phát triển trong tương lai kể cả tương lai gần do đó phải luôn luôn thayđổi để không lạc hậu với thực tiễn Sau hơn 10 năm thực hiện Luật Xây dựng, đã xuấthiện một số điểm bất cập, quy định về đầu tư xây dựng không theo kịp với thực tế Tìnhtrạng đầu tư dàn trải, kéo dài tiến độ, hiệu quả thấp gây ra thất thoát, lãng phí lớn nhưngkhó quy trách nhiệm Quy hoạch xây dựng hạn chế về khả năng dự báo, tính khả thi vàcông khai minh bạch thấp dẫn đến "quy hoạch treo", "dự án treo"… gây nên lãng phí, thấtthoát trong đầu tư
Trang 28Sơ đồ 1.1: Mô hình hóa hệ thống văn bản pháp luật và văn bản pháp quy
liên quan quản lý NSNN cho đầu tư XDCB
Nguồn: Những vấn đề về luật pháp, chính sách và các quy định về đầu tư
XDCB từ vốn NSNN (Nguyễn Văn Tư) Thứ hai, quy hoạch đầu tư XDCB:
Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức không gian vùng,không gian đô thị và điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ đó, đảmbảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng được các mục
Hệ thống luật - NSNN-Xây dựng -Đầu tư
-Đấu thầu
NĐ-CP-NSNN-Đầu tư&Xây dựng-Đấu thầu
Triển khaiCủa Địa phương
Phân công, phân cấp NSNN xây dựng, đấu thầuPhân công đầu tư, Đơn giá, định mức, thông báo giá
Trang 29tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường (Quy chuẩn
xây dựng Việt Nam, phần về Quy hoạch Xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành).
Khi thực hiện các chương trình, kế hoạch đầu tư xây dựng, quản lý thực hiệncác dự án đầu tư xây dựng, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải tuân thủ quyhoạch xây dựng đã được phê duyệt
Phê duyệt các dự án xây dựng công trình phải tuân thủ, phù hợp với quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch sử dụng đất;bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo ra động lực phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm côngkhai, minh bạch và kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân Tổ chức,sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên,đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, văn hóa, kinh tế
- xã hội, trình độ khoa học và công nghệ theo từng giai đoạn phát triển
Việc lập quy hoạch xây dựng phải tuân thủ những yêu cầu về nhu cầu sử dụng
hạ tầng kỹ thuật, gồm hệ thống giao thông, cung cấp năng lượng, cấp nước, thoátnước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc; bảo đảm sự kết nối, thống nhất công trình hạtầng kỹ thuật khu vực, vùng, quốc gia và quốc tế; bảo vệ môi trường, phòng ngừa vàgiảm thiểu hiểm hỏa ảnh hưởng đến cộng đồng, di sản văn hoá, bảo tồn di tích lịch sử -văn hoá, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc; bảo đảmtính đồng bộ về không gian kiến trúc, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật Cónhư vậy thì việc quản lý đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt mớithực sự là một công cụ quản lý hiệu quả, tránh lãng phí
Thứ ba, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng:
Cùng với cơ chế quản lý, bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư XDCB là mộtcông cụ quản lý quan trọng, tác động rất lớn đến quá trình quản lý nhà nước về đầu tưxây dựng, từ khâu hoạch định cơ chế chính sách, quy hoạch xây dựng, thẩm định vàphê duyệt các dự án đầu tư đến việc trực tiếp quản lý, giám sát quá trình đầu tư
Hiện nay, hệ thống bộ máy các cơ quan quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơbản của Nhà nước tại địa phương bao gồm: Ủy ban nhân dân, phòng Tài chính - Kếhoạch, phòng Quản lý đô thị, Ban quản lý đầu tư xây dựng các dự án, Kho bạc nhànước và các Chủ đầu tư
Trang 30Vấn đề chất lượng cán bộ và phân công, phân cấp trong bộ máy quản lý có ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng Vấn đề tổ chức cán bộ khôngnhững thể hiện ở việc tổ chức và sắp xếp cán bộ hiện có để thực thi công vụ mà cònphải tính đến quá trình đào tạo, bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, nhận thức chính trị,đạo đức nghề nghiệp… có như vậy mới nâng cao được nguồn lực con người nhằmtăng cường hiệu quả QLNN về đầu tư xây dựng Suy cho cùng, yếu tố nguồn nhân lựcchất lượng cao có tác động toàn diện và hiệu quả, là yếu tố quyết định nhất đến toàn bộcông tác quản lý nhà nước cũng như phát triển kinh tế nói chung và công tác quản lýnhà nước về đầu tư xây dựng nói riêng.
Ngoài ra một yếu tố không thể thiếu trong quản lý nói chung và bộ máy quản lýđầu tư xây dựng nói riêng, đó là phương tiện quản lý, bao gồm hệ thống công nghệthông tin xử lý và lưu trữ thông tin hiện đại, hệ thống bưu chính viễn thông, thông tinliên lạc, các phương tiện đi lại trong quá trình điều hành và kiểm tra hoạt động củatừng dự án đầu tư
Thứ tư, hồ sơ thiết kế công trình:
Một đặc thù trong công tác đầu tư XDCB là mỗi công trình, dự án đều có mộtbản hồ sơ thiết kế riêng biệt Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồmthuyết minh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liênquan, dự toán xây dựng công trình và quy trình bảo trì công trình (nếu có) Đây là mộtkhâu trong quy trình quản lý đầu tư XDCB, vừa là một công cụ để quản lý việc thựchiện đầu tư xây dựng
Quá trình sản xuất sản phẩm xây dựng thường phải trải qua nhiều bước thiết kếtheo xu hướng từ sơ bộ đến chi tiết đáp ứng yêu cầu của mỗi quá trình, mỗi giai đoạntriển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng Việc áp dụng các bước thiết kế dựa trênyêu cầu về mặt kỹ thuật và cả yêu cầu về mặt quản lý Thiết kế xây dựng công trình cóthể được thực hiện một bước, hai bước hoặc ba bước theo quy định và tiêu chuẩn xâydựng quyết định
Hồ sơ thiết kế là một công cụ để đơn vị thi công căn cứ thực hiện xây dựngcông trình; cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng và Chủ đầu tư quản lý khối lượng,chất lượng công trình mà đơn vị thi công xây lắp đã thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế
đã được phê duyệt [16,tr21]
Trang 311.2.3.2 Quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Quy trình quản lý là một trình tự có tổ chức, là cách thức thực hiện một quá trìnhcông việc để tạo hiệu quả cao nhất với một cách thức đơn giản nhất có thể Quy trìnhquy định rõ: việc gì cần phải làm, kết quả nào phải đạt được, ai làm, làm lúc nào, ở đâu
và làm như thế nào Thực hiện công việc theo quy trình sẽ bảo đảm được chất lượng,tiến độ và năng suất, phòng ngừa được rủi ro, dễ thực hiện Các quy trình còn là cơ sởcho việc cải tiến liên tục
Quy trình giúp cho người thực hiện công việc biết rằng trong một nghiệp vụ thì
họ phải tiến hành những bước công việc nào, làm ra sao, thứ tự việc nào trước, việcnào sau và phải cần đạt kết quả như thế nào? Nhờ đó mà những người cán bộ quản lý
sẽ thực hiện công việc một cách thuần thục, theo một lô gic nhất định, đồng nhất vớinhau, đạt được đúng yêu cầu của quản lý
Quy trình được lập ra và thống nhất thực hiện là một điều cần thiết cho tácnghiệp của nhân viên và là công cụ kiểm soát cho các cấp quản lý Quy trình tốt haykhông được đánh giá qua mức độ vận dụng vào thực tiễn và nó phải nâng cao chấtlượng của người thực hiện công việc Quy trình được lập ra không có nghĩa là hoàntoàn dập khuôn, trong một số trường hợp nó phải được vận dụng linh hoạt, tránh mắcbệnh giấy tờ
Quy trình có vai trò liên kết các khâu trong quá trình quản lý, dựa vào các quyđịnh của chính sách pháp luật, điều kiện cụ thể của từng địa phương, đơn vị để xâydựng và thực hiện quản lý theo quy trình, thuận tiện trong việc thực hiện và kiểm tra,
giám sát
Khi xây dựng quy trình quản lý phải hướng đến các đối tượng quản lý cụ thể,các đối tượng quản lý ở đây là chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, khảo sát thiết kế, giải phóngmặt bằng, đơn vị thi công xây dựng, giám sát, kiểm định chất lượng mỗi đơn vị chịutrách nhiệm thực hiện một hay nhiều công đoạn trong suốt quá trình thực hiện đầu tưtheo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết với chủ đầu tư
Quy trình quản lý phải thể hiện được chức năng lãnh đạo, chỉ đạo của Chủ đầu
tư và đội ngũ cán bộ quản lý đối với từng công việc cụ thể Tiếp cận công việc theoquá trình, theo hệ thống đối với quản lý, dễ nhớ, dễ hiểu, dễ thực hiện Mỗi công đoạn
Trang 32của quá trình đầu tư phải được cụ thể hóa công việc của người quản lý, người thựchiện, theo một lô gic nhất định Cụ thể:
Đối với Chủ đầu tư: Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công
trình xây dựng từ lập khảo sát, thiết kế; thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế xâydựng công trình đến thi công xây dựng và nghiệm thu, bảo hành công trình, bao gồm:Lựa chọn các nhà thầu đủ điều kiện năng lực để thực hiện các hoạt động xây dựngcông trình; Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng công trình;quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình; tổ chức nghiệm thu công trình xâydựng; tổ chức thực hiện bảo hành công trình xây dựng; lưu trữ hồ sơ công trình; giảiquyết sự cố; thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng theoquy định
Ban quản lý dự án: Trường hợp được Chủ đầu tư ủy quyền, Ban Quản lý dự án
chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiệnnhiệm vụ và quyền hạn được chủ đầu tư ủy quyền
Căn cứ để xây dựng quy trình là dựa vào pháp luật các chính sách, quy hoạchXDCB và mục tiêu quản lý đầu tư XDCB Cụ thể:
Bước 1 Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Đây là giai đoạn xác định đến sự cần thiết phải đầu tư, sự phù hợp của dự ánđối với điều kiện kinh tế, xã hội và quy hoạch của địa phương Quản lý không tốt giaiđoạn này sẽ dẫn đến lãng phí đầu tư, có khi là lãng phí cả một công trình, dự án dokhông phát huy được hiệu quả cũng như quy mô đầu tư
Thứ nhất, xin chủ trương đầu tư và phê duyệt chủ trương đầu tư cần căn cứ vào quy
hoạch, nguồn vốn, sự cần thiết phải đầu tư, quy mô, hình thức đầu tư
Thứ hai, lập dự án đầu tư, bao gồm phần thuyết minh và nội dung thiết kế cơ sở
của dự án, phê duyệt dự án đầu tư (hay báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với các công trình
có quy mô nhỏ)
Thứ ba, lập kế hoạch đấu thầu, chỉ định thầu và phê duyệt.
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư kế thúc ngay khi có Quyết định phê duyệt đầu tư dự
án, công trình của cấp có thẩm quyền
Bước 2 Quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư
Trang 33Đây là giai đoạn quan trọng nhất liên quan đến chất lượng công tác đầu tư, quản
lý giai đoạn này cần tập trung vào các đối tượng thực hiện thi công công trình, chốnggian lận, bớt xén vật tư, khối lượng công trình
Thứ nhất, tiến hành các thủ tục về đất đai, giải phóng mặt bằng: được thực hiện
theo các quy định của Luật Đất đai và các văn bản pháp luật về bồi thường, giải phóngmặt bằng
Thứ hai, tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn khảo sát thiết kế, tiến hành khảo sát, thiết
kế kỹ thuật thi công, lập dự toán trình cấp thẩm quyền phê duyệt
Thứ ba, tổ chức lựa chọn nhà thầu xây lắp, thiết bị, rà phá bom mìn, tư vấn
giám sát, tư vấn quản lý dự án, bảo hiểm theo quy định về đấu thầu, chỉ định thầu;xin giấy phép xây dựng và ký kết Hợp đồng xây dựng
Thứ tư, tiến hành đầu tư xây dựng công trình, quản lý theo hợp đồng, quản lý
giám sát, thi công Kiểm định chất lượng công trình; tổ chức nghiệm thu công trình,hoàn thiện hồ sơ trình quyết toán
Giai đoạn này kết thúc khi hoàn thành Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trìnhđưa vào sử dụng, bàn giao hồ sơ công trình
Bước 3 : Quản lý giai đoạn kết thúc đầu tư
Thứ nhất, kiểm toán, quyết toán công trình theo hồ sơ được chủ đầu tư lập Đây
là cơ sở trong việc xác định giá trị công trình, dự án
Thứ hai, làm thủ tục bàn giao đơn vị quản lý, bảo hành công trình.
Thứ ba, lưu trữ hồ sơ, báo cáo kết quả đầu tư Kết thúc đầu tư.
Sơ đồ 1.2 Quy trình quản lý đầu tư XDCB
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp 1.2.3.3 Phương thức quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Phương thức quản lý của Nhà nước về kinh tế là tổng thể những cách thức tác
Quản lý giai đoạn
chuẩn bị đầu tư
Quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư
Quản lý giai đoạn kết thúc đầu tư
Trang 34động có chủ đích và có thể có của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân và các bộ phậnhợp thành của nó để thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế quốc dân (tăng trưởng kinh
tế, ổn định kinh tế và công bằng kinh tế )
Phương thức quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng công trình là một nội dungcủa phương thức quản lý Nhà nước về kinh tế, do đó nó bao gồm tổng thể những cáchthức tác động có chủ đích và có thể có của nhà nước lên các đối tượng quản lý để thựchiện các mục tiêu quản lý về đầu tư xây dựng
Các phương pháp quản lý chủ yếu hiện nay:
Thứ nhất, các phương pháp hành chính:
Các phương pháp hành chính trong quản lý đầu tư xây dựng là các cách tácđộng trực tiếp bằng các quyết định mang tính bắt buộc của Nhà nước lên đối tượng vàkhách thể trong quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong những tình huống nhấtđịnh
Phương pháp này có hai đặc điểm cơ bản là :
Tính bắt buộc: các đối tượng quản lý phải chấp hành nghiêm chỉnh các tác độnghành chính, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời, thích đáng
Tính quyền lực: các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng trong phạm
vi quyền hạn của mình được phép đưa ra các tác động hành chính lên các đối tượngquản lý
Vai trò của các phương pháp hành chính là xác lập trật tự kỷ cương làm việctrong hệ thống; khâu nối các phương pháp khác lại thành một hệ thống; có thể giảiquyết các vấn đề đặt ra trong quản lý rất nhanh chóng
Sử dụng các phương pháp hành chính đòi hỏi các cấp quản lý phải nằm vữngnhững yêu cầu chặt chẽ sau :
- Quyết định hành chính chỉ có hiệu quả cao khi quyết định đó có căn cứ khoa học,được luận chứng đầy đủ về mặt kinh tế và phù hợp với các quy định của pháp luật
- Khi sử dụng các phương pháp hành chính phải gắn chặt quyền hạn và tráchnhiệm của cấp ra quyết định, chống việc lạm dụng quyền hành nhưng không có tráchnhiệm cũng như chống hiện tượng trốn tránh trách nhiệm, không sử dụng đầy đủnhững quyền hạn được phép
Trang 35Việc thực hiện có hiệu quả các quyết định QLNN là yếu tố rất quan trọng để hiệnthực hóa ý chí của nhà quản lý thành những hoạt động thực tiễn Điều này chỉ đạt đượckhi việc tổ chức thực hiện khoa học, hợp lý, đúng lúc, kịp thời, đáp ứng những đòi hỏibức xúc của đời sống xã hội Quá trình tổ chức thực hiện không hợp lý, không kịp thờikhông thể mang lại kết quả như mong muốn, thậm chí có thể trực tiếp làm giảm sút uyquyền của cơ quan quản lý
Thứ hai, phương pháp kinh tế:
Là phương pháp tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế đểcho đối tượng bị quản lý lựa chọn phương án có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt độngcủa mình Phương pháp kinh tế chính là các phương pháp tác động của Nhà nước thôngqua sự vận dụng các phạm trù kinh tế, các đòn bẩy kinh tế, các định mức kinh tế - kỹthuật; về thực chất các phương pháp kinh tế là một biện pháp sử dụng các quy luật kinh tế
Đặc điểm của các phương pháp kinh tế là nó tác động lên đối tượng quản lýkhông bằng cưỡng bức hành chính mà bằng lợi ích, tức là chỉ đề ra mục tiêu, nhiệm vụphải đạt, đưa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế, những phương tiện vật chất
có thể sử dụng để họ tự tổ chức việc thực hiện nhiệm vụ Ví dụ như trong hợp đồng thicông xây dựng công trình giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công, có ràng buộc tráchnhiệm của đơn vị thi công trong việc không thực hiện đúng tiến độ theo kế hoạch đãđược phê duyệt là phải nộp một khoản tiền phạt hoặc được thưởng nếu đưa công trìnhxây dựng vào sử dụng sớm hơn dự kiến với mức tối đa là 12% giá trị hợp đồng
Việc sử dụng các phương pháp kinh tế luôn luôn được nhà nước định hướng, nhằmthực hiện các nhiệm vụ kế hoạch, các mục tiêu kinh tế từng thời kỳ của đất nước Đây lànhững mục tiêu, nhiệm vụ có căn cứ khoa học và cơ sở chủ động Nhà nước tác động lênđối tượng quản lý bằng các phương pháp kinh tế theo những hướng sau :
Định hướng phát triển chung bằng các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điềukiện thực tế, bằng những chỉ tiêu cụ thể cho từng thời gian, từng cấp quản lý, từng cánhân của hệ thống quản lý nhà nước về đầu tư XDCB
Sử dụng các định mức kinh tế, các biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh tế để lôicuốn, thu hút, khuyến khích các cá nhân và doanh nghiệp phát triển sản xuất theohướng vừa lợi nhà, vừa ích nước
Trang 36Sử dụng chính sách ưu đãi kinh tế để điều chỉnh hoạt động kinh tế trên địa bàn tỉnhnói riêng và cả nước nói chung, thu hút được tiềm năng của các đối tác.
Để thực hiện hiệu quả phương pháp này cần chú ý đến :
- Hoàn thiện hệ thống các đòn bẩy kinh tế, nâng cao năng lực vận dụng cácquan hệ hàng hoá - tiền tệ, quan hệ thị trường
- Thực hiện sự phân cấp đúng đắn giữa các cấp quản lý theo hướng mở rộngquyền hạn, gắn với trách nhiệm cho các cấp dưới
- Các cán bộ quản lý phải là những người có trình độ và năng lực về nhiều mặt.Bởi vì sử dụng phương pháp kinh tế đòi hỏi cán bộ quản lý phải hiểu biết và thôngthạo nhiều loại kiến thức và kinh nghiệm quản lý, đồng thời phải có bản lĩnh, tự chủ,vững vàng
Thứ ba, phương pháp tuyên truyền, giáo dục:
Phương pháp tuyên truyền, giáo dục trong quản lý Nhà nước về đầu tư XDCB làcách thức tác động của Nhà nước vào nhận thức và tình cảm của những con người thuộcđối tượng quản lý, nhằm nâng cao tính tự giác, tích cực và nhiệt tình lao động của họtrong việc thực hiện nhiệm vụ về đầu tư XDCB
Phương pháp tuyên truyền, giáo dục có ý nghĩa to lớn trong quản lý, vì đốitượng của quản lý là con người - một thực thể năng động và là tổng hoà của các mốiquan hệ xã hội Phương pháp tuyên truyền, giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quyluật tâm lý
Nội dung của phương pháp này bao gồm :
- Tuyên truyền, giáo dục đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước; giáodục ý thức lao động sáng tạo, có năng suất, có hiệu quả, có tổ chức; xây dựng tácphong đại công nghiệp; tính hiệu quả, thiết thực, tính tổ chức, tính kỷ luật, dám nhậntrách nhiệm, khẩn trương, tiết kiệm
Các hình thức tuyên truyền, giáo dục bao gồm: sử dụng các phương tiện thôngtin đại chúng (sách, báo, đài phát thanh, truyền hình ), sử dụng các tổ chức đoàn thể,các hoạt động có tính xã hội Tiến hành giáo dục cá biệt, sử dụng các hội nghị tổngkết, hội thi tay nghề, hội chợ triển lãm, nêu gương, khen thưởng các doanh nghiệp làm
ăn có hiệu quả
Trang 37Việc vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý trên đây cho phép nâng caođược hiệu quả của công tác quản lý về đầu tư XDCB từ vốn NSNN Mỗi phương pháp
có vai trò riêng, trong đó, phương pháp kinh tế được cho là quan trọng nhất, có hiệuquả cao, tạo tiền đề để áp dụng các phương pháp còn lại Tuy nhiên, trong thực tế cầnvận dụng, áp dụng một cách linh hoạt và phù hợp trong từng trường hợp cụ thể sẽ tácđộng một cách có hiệu quả đến hoạt động đầu tư XDCB [7,tr18]
1.2.3.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước
Thanh tra là một chức năng thiết yếu của quản lý Nhà nước, là hoạt động kiểm tra,giám sát, xem xét việc làm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân; thường được thựchiện bởi một cơ quan chuyên trách theo một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, nhằmkết luận đúng, sai, đánh giá ưu khuyết điểm, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa, xử lýcác vi phạm, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa,bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân
Kiểm tra được hiểu là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét
Thanh tra, kiểm tra, giám sát đều là một hoạt động chung của quản lý Nhà nước,
là hoạt động mang tính chất phản hồi của chu trình quản lý Thanh tra là một loại hìnhđặc biệt của kiểm tra, luôn luôn do một chủ thể là nhà nước tiến hành, mang tính quyềnlực nhà nước và mang tính độc lập tương đối
Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư XDCB là hoạt động kiểm tra,giám sát xem xét việc làm của chủ đầu tư trong việc thực hiện toàn bộ quá trình đầu tưxây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế,
dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa côngtrình vào khai thác sử dụng Kết luận đúng, sai, đánh giá ưu khuyết điểm, phát huy nhân
tố tích cực, phòng ngừa, xử lý các vi phạm Đồng thời phát hiện những sơ hở, bất cậptrong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi,bổ sung cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng công trình, làm choviệc sử dụng nguồn vốn dành cho xây dựng công trình đạt hiệu quả cao nhất
Thất thoát trong đầu dư xây dựng là hiện tượng mất mát, thiệt hại không đáng có vềvốn trong suốt quá trình đầu tư, là phần vốn đã được đưa vào dự án nhưng không mang lại
Trang 38hiệu quả trên thực tế Nguyên nhân có thể do tiêu cực, tham nhũng gây nên hoặc cũng cóthể do thiên tai, hoặc tác động của nền kinh tế.
Lãng phí trong đầu tư xây dựng là việc sử dụng các nguồn lực nhưng khôngmang lại hiệu quả
Sơ đồ 1.3 Tổn thất trong đầu tư xây dựng cơ bản
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Nói một cách tổng quát, thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác quản lý
đầu tư XDCB từ vốn NSNN nhằm hạn chế đến mức thấp nhất tổn thất ngồn vốn củanhà nước dành cho đầu tư XDCB [7,tr18]
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước
1.2.4.1 Quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước có vai trò điều tiết các quan hệ kinh tế - xãhội để tạo lập các điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội,nâng cao vị thế quốc gia Nhà nước luôn đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý,
Lãng phí
Tổn thất trong đầu tưxây dựng cơ bản
Thất thoát
- Chất lượng quy hoạch kém
- Lựa chọn địa điểm đầu tư kém, không
tuân thủ quy hoạch
- Sử dụng thiết bị lỗi thời, tính năng kỹ
thuật lạc hậu
- Đầu tư dàn trải, thời gian thi công kéo dài
dẫn đến chậm đưa ông trình vào sử dụng,
làm tăng tổng mức đầu tư
- Thiết kế không phù hợp dấn đến phải phá
đi làm lại hoặc đưa hệ số an toàn quá cao
- Đầu tư xây dựng những công trình không
cần thiết, xây dựng xong nhưng không sử
dụng hoặc sử dụng không hiệu quả
- Xuống cấp do thiếu vốn để bảo trì
- Thiết kế biện pháp thi công không phù
hợp
1 Thất thoát trong khâu đền bù GPMB
2 Thất thoát do khâu khảo sát thiết kế:
- Hồ sơ khảo sát lập không chính xác, không phù hợp với thực tế thi công
- Khối lượng, đơn giá, định mức kinh tế
kỹ thuật, chế độ dự toán, lập không chính xác
3 Thất thoát trong thi công công trình:
- Bớt vật tư, rút ruột công trình xây dựng
- Thi công, nghiệm thu khống khối lượng thực tế thi công
- Nghiêm thu thanh toán khối lượng trước khi thi công
4 Kiểm toán, quyết toán công trình không chính xác
Trang 39ở mỗi giai đoạn phát triển kinh tế, quan điểm, chủ trương về quản lý cũng khác nhau, thay đổitheo từng giai đoạn, phù hợp với sự phát triển kinh tế Vì vậy, nó có ảnh hưởng to lớn đếncông tác quản lý nói chung và quản lý đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN nói riêng
Quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN chịu ảnh hưởng to lớn
từ quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước Nhà nước ban hành các văn bản quyphạm pháp luật dựa trên việc nghiên cứu lý luận và tình hình thực tiễn để đề ra mộtquy tắc xử sự chung, bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội Trongquá trình thể chế hoá các yêu cầu của sự phát triển kinh tế, xã hội, có không ít cácquan điểm chỉ chấp nhận những vấn đề phù hợp với thực tế hiện tại, có sự đồng thuậncao, thiếu vắng những tầm nhìn và quan điểm chiến lược cho sự phát triển các lĩnh vựckinh tế - xã hội, do đó khó tạo ra những đột phá, có sự ổn định trong một thời gian dài
Vì vậy, nhiều văn bản pháp luật tuổi thọ rất ngắn, thậm chí mới ban hành đã phải tạmhoãn thực hiện hoặc phải sửa đổi, bổ sung Pháp luật thường xuyên bị thay đổi, gâynhững khó khăn đáng kể trong việc thực hiện và tác động xấu đến sự ổn định của cácquan hệ xã hội, nhất là đối với các quan hệ kinh tế Dẫn đến việc quản lý Nhà nước nóichung và quản lý Nhà nước về đầu tư XDCB nói riêng cũng phải thay đổi cho phù hợpvới cơ chế, chính sách mới được ban hành…
Mặc dù vẫn còn một số hạn chế chưa được khắc phục, nhưng đến nay, quanhiều giai đoạn điều chỉnh sửa đổi, Nhà nước đã ban hành hệ thống các văn bản quyphạm pháp luật tương đối đầy đủ nhằm hoàn thiện từng bước công tác quản lý hoạtđộng đầu tư xây dựng Trên thực tế, cơ chế quản lý đầu tư xây dựng hiện hành đã vàđang phát huy hiệu quả tích cực trên nhiều mặt, thúc đẩy hoạt động đầu tư xây dựngngày càng phát triển, hệ thống kết cấu hạ tầng ngày càng được hoàn thiện và đã gópphần to lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước
1.2.4.2 Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Công tác quy hoạch, kế hoạch hoá về chiến lược phát triển kinh tế vừa là nộidung vừa là công cụ, vừa là nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với hoạtđộng đầu tư XDCB Trong nền kinh tế thị trường công tác kế hoạch hoá có vai trò rấtquan trọng Nếu buông lỏng công tác kế hoạch hoá thì thị thường sẽ phát triển tự do,thiếu định hướng gây ra những tác động tiêu cực, tác động xấu đến nền kinh tế
Trang 40Nếu quy hoạch đúng, đảm bảo được các yêu cầu và nguyên tắc về quy hoạch thì
sẽ thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội; ngược lại, sẽ làm cho các quyết địnhđầu tư theo quy hoạch sai trở nên lãng phí, thất thoát
1.2.4.3 Bộ máy quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Con người là tổng hòa những mối quan hệ của xã hội, chính vì vậy c hất lượng,trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý đầu tư xây dựng nói riêng và quản lý kinh tế nóichung có ảnh hưởng rất lớn tới sự thành công của công tác quản lý đầu tư XDCB Chấtlượng đội ngũ cán bộ quản lý đầu tư XDCB được thể hiện qua hai chỉ tiêu chủ yếu sau:
Thứ nhất: trình độ của đội ngũ cán bộ nói chung được thể hiện qua trình độ và
năng lực chuyên môn, được đánh giá chủ yếu qua các chỉ tiêu về bậc học, học vị,ngạch, bậc công chức và họ được đào tạo dưới hình thức nào Ngoài ra còn đượcđánh giá thông qua các chỉ tiêu khác như thâm niên công tác, vị trí công tác, khả năngthạo việc, khả năng lãnh đạo, quản lý
Thứ hai: một đội ngũ cán bộ quản lý giỏi ngoài việc có trình độ chuyên môn
giỏi thì chưa đủ, mà còn cần phải có phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị tốt, phải có
ý thức không ngừng học tập vươn lên để tự hoàn thiện mình
Các cán bộ quản lý về đầu tư XDCB cấp cao và các chuyên gia là những ngườitham gia vào quá trình hoạch định đường lối, chiến lược, định hướng, chính sách vềquản lý đầu tư XDCB, cùng với nhà nước thiết lập những khuôn khổ chung như hệthống pháp luật, các chính sách kinh tế
Các cán bộ quản lý về đầu tư XDCB là những người biến chủ trương, đườnglối, chiến lược, chính sách, kế hoạch và các dự án đầu tư XDCB của Đảng và Nhànước thành hiện thực Họ sử dụng quyền lực nhà nước để thực hiện nhiệm vụ quản lý
và điều hành các hoạt động đầu tư XDCB theo nguyên tắc tập trung dân chủ Dựa trên
cơ sở các chủ trương, đường lối, chiến lược phát triển mà nhà nước đưa ra, các cán bộquản lý thực hiện việc điều chỉnh kịp thời những vấn đề mất cân đối, những mâu thuẫnphát sinh trong quá trình quản lý giúp cho việc đầu tư XDCB vận hành đúng hướng vàđạt được những mục tiêu đặt ra
Các cán bộ quản lý về đầu tư XDCB là người trực tiếp nắm bắt được những bất