Bên cạnh những hạn chế do trình độ, năng lực còn có cán bộ do tác động tiêu cực của kinh tế thị trường, đã có biểu hiện suy thoái về phẩm chất, đạo đức, sống xa dân, quan liêu, hách dịch, cửa quyền, mất dân chủ, lợi dụng chức quyền làm trái các nguyên tắc quản lý.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN QUANG ĐIỀN
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VŨ QUANG,
TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC Sĩ KINH TẾ
NGHỆ AN - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN QUANG ĐIỀN
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VŨ QUANG,
TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02
LUẬN VĂN THẠC Sĩ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS THÁI THỊ KIM OANH
NGHỆ AN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,những số liệu, dữ liệu và kết quả đưa ra trong luận văn là trung thực, chính xác;các tài liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng, chưa từng được ai công bố trên côngtrình nghiên cứu này
Người cam đoan
Nguyễn Quang Điền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn TS Thái Thị Kim Oanh đã tận tình hướng dẫn,động viên và giúp em các phương pháp tiếp cận khoa học trong quá trình thựchiện luận văn
Em xin cảm ơn các thầy, cô giáo của khoa Kinh tế - Đại học Vinh đã cungcấp cho em những kiến thức, phương pháp tiếp cận toàn diện về vấn đề kinh tếchính trị
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Vũ Quang, lãnh đạo các xã, thịtrấn trên địa bàn huyện Vũ Quang đã giúp đỡ nhiệt tình, trả lời phỏng vấn, điềnnội dung vào phiếu điều tra phục vụ cho mục đích nghiên cứu của luận văn
Nghệ An, tháng 8 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Quang Điền
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 6
4 Phạm vi nghiên cứu của luận văn 6
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 8
7 Bố cục của luận văn 9
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO UBND CẤP XÃ 10
1.1 Khái quát về cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã 10
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của ủy ban nhân dân cấp xã 10
1.1.2 Cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã 12
1.1.3 Vai trò của lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã 12
1.1.4 Chức năng quản lý của lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã 14
1.2 Năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo UBND cấp xã 16
1.2.1 Bản chất của năng lực và năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo UBND cấp xã 16
1.2.2 Yếu tố cấu thành năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã 18
1.2.3 Tiêu chí đánh giá năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo UBND cấp xã 24
1.2.4 Yêu cầu về năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo UBND cấp xã 27
Trang 61.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý của cán bộ lãnh
đạo UBND xã 34
1.3 Kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã của một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho ủy ban nhân dân huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 36
1.3.1 Kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao năng lực quản lý của cán bộ
lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã của một số địa phương 36 1.3.2 Bài học kinh nghiệm về nâng cao năng lực quản lý của cán bộ
lãnh đạo UBND cấp xã cho UBND Huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 46
Tiểu kết chương 1 48 Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VŨ QUANG, TỈNH HÀ TĨNH 49 2.1 Tổng quan về các xã trên địa bàn huyện Vũ Quang 49
2.1.1 Khái quát về huyệnVũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 49 2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của UBND xã trên địa
bàn huyện Vũ Quang 51 2.1.3 Tình hình hoạt động của UBND cấp xã trên địa bàn huyện Vũ Quang
UBND cấp xã trên địa bàn huyện Vũ Quang 62 2.2.3 Hiện trạng năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo UBND cấp xã
trên địa bàn huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 66 2.2.4 Hiện trạng về phẩm chất cá nhân đạo đức nghề nghiệp 73 2.2.5 Hiện trạng năng lực học hỏi, sáng tạo 75
Trang 72.3 Đánh giá thực trạng năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo ủy
ban nhân dân cấp xã trên địa bàn huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 77
2.3.1 Những điểm mạnh 77
2.3.2 Những điểm yếu và nguyên nhân 78
Tiểu kết chuwong 2 81
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VŨ QUANG, TỈNH HÀ TĨNH 83
3.1 Phương hướng và mục tiêu nâng cao năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân xã trên địa bàn huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 83
3.1.1 Mục tiêu về phát triển kinh tế xã hội huyện Vũ Quang đến năm 2020 có ảnh hưởng đến nâng cao năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 83
3.1.2 Phương hướng và mục tiêu nâng cao năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân xã trên địa bàn huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 84
3.2 Các giải pháp nâng cao năng lực quản lý của lãnh đạo ủy ban nhân dân xã trên địa bàn huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 86
3.2.1 Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển đội ngũ lãnh đạo ủy ban nhân dân xã 86
3.2.2 Hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh theo khung năng lực 95
3.2.3 Đánh giá kết quả thực hiện công việc theo khung năng lực 96
3.2.4 Đổi mới quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ theo khung năng lực 97
3.2.5 Tạo động lực cho lãnh đạo UBND cấp xã 100
3.2.6 Xây dựng truyền thống văn hóa của UBND xã gắn với khung năng lực 101
Tiểu kết chương 3 102
Trang 8KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
1 Kết luận 103
2 Kiến nghị 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1 Các yêu cầu về năng lực của lãnh đạo UBND cấp xã 27
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức UBND xã đối với xã loại I 51
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức UBND xã đối với xã loại II, loại III 52
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ mô hình lựa chọn, bố trí cán bộ 99
Bảng: Bảng 1.1 Ma trận chức năng quản lý 16
Bảng 1.2 Mô tả yêu cầu năng lực đối với Lãnh đạo UBND cấp xã 28
Bảng 2.1 Diện tích - Dân số các xã/thị trấn trên địa bàn huyện Vũ Quang 50
Bảng 2.2 Bảng kết quả hoạt động kinh tế xã hội của các xã 57
Bảng 2.3 Cơ cấu bố trí lao động tại một UBND xã 58
Bảng 2.4 Cơ cấu trình độ cán bộ lãnh đạo, công chức UBND xã 58
Bảng 2.5 Đặc điểm lãnh đạo UBND cấp xã ở huyện Vũ Quang, Hà Tĩnh 61
Bảng 2.6 Thang điểm đánh giá 63
Bảng 2.7 Thực trạng yêu cầu về năng lực quản lý đối với lãnh đạo UBND cấp xã trên địa bàn huyện Vũ Quang 63
Bảng 2.8 Tổng hợp phiếu điều tra 67
Bảng 2.9 Kết quả điều tra thực trạng về kiến thức quản lý của lãnh đạo UBND cấp xã huyện Vũ Quang 68
Bảng 2.10 Kết quả điều tra thực trạng về năng lực quản lý của lãnh đạo UBND cấp xã trên địa bàn huyện Vũ Quang 70
Bảng 2.11 Bảng kết quả điều tra phẩm chất cá nhân, đạo đức nghề nghiệp 74
Trang 10Bảng 2.12 Kết quả điều tra thực trạng về năng lực học hỏi, sáng tạo
của lãnh đạo UBND xã 76 Bảng 3.1 Sự cần thiết của các nội dung đào tạo đối với LĐ UBND cấp
xã 90 Bảng 3.2 Lãnh đạo UBND xã tự đánh giá sự cần thiết của nội dung đào
tạo 92 Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1 .Cơ cấu trình độ cán bộ lãnh đạo, công chức UBND xã
59 Biểu đồ 2.2 .Biểu đồ biểu diễn kết quả trung bình thực trạng năng lực
về kiến thức quản lý và yêu cầu năng lực của lãnh đạo UBND cấp xã 69 Biểu đồ 2.3 .Biểu diễn yêu cầu và thực trạng năng lực kỹ năng quản lý
73 Biểu đồ 2.4 .Biểu diễn yêu cầu và thực trạng năng lực về phẩm chất cá
nhân, đạo đức nghề nghiệp 75
Biểu đồ 2.5 Biểu yêu cầu và hiện trạng năng lực về học hỏi và sáng tạo 77
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ thống quản lý hành chính nước ta, cấp xã có vai trò hết sức quantrọng vì đây là nơi trực tiếp thực hiện đường lối của Đảng, chính sách pháp luậtcủa Nhà nước và nhiệm vụ của cấp trên giao Chính quyền cấp xã phải trực tiếpchăm lo đời sống của nhân dân, tiếp xúc với người dân trong công việc hàngngày, triển khai cụ thể đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nướcđến với người dân
Với chức năng đó, đội ngũ cán bộ cấp xã nói chung, cán bộ lãnh đạoUBND cấp xã nói riêng là người quản lý bộ máy công quyền của một xã, họ lànhân tố trung tâm trong mối quan hệ giữa người dân với cán bộ công chức xãphụ trách ở những lĩnh vực chuyên môn khác nhau Họ có trách nhiệm quản lý,phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh trật tự trên địa bàn để đảm bảo thựchiện tốt mọi nhiệm vụ được giao
Vì vậy, để thực hiện nhiệm vụ đó cần xây dựng được một đội ngũ cán bộlãnh đạo, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo UBND cấp xã trung thành với Tổquốc, có lý tưởng, phẩm chất đạo đức tốt, năng lực thực tiễn và bản lĩnh chínhtrị vững vàng, gắn bó máu thịt với nhân dân, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ.Như Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định "cán bộ là cái gốc của mọi công việc",
"công việc thành công hay thất bại là do cán bộ tốt hay kém" [10, tr.478-492]
Vũ Quang là huyện miền núi, biên giới nằm về phía Tây - Tây Nam củatỉnh Hà Tĩnh, được thành lập vào năm 2000 theo Nghị định số 27/2000/NĐ-CPngày 4/8/2000 của Chính phủ Toàn huyện có 11 xã và 01 thị trấn, có địa hìnhphức tạp, chia cắt bởi nhiều đồi núi, sông suối nên giao thông đi lại khó khăn.Với đặc điểm địa hình như trên, Vũ Quang gặp nhiều bất lợi trong phát triểnmạng lưới giao thông đường bộ, cơ sở hạ tầng, khó khăn trong phát triển sảnxuất nông, lâm nghiệp và bảo vệ đất đai khỏi bị xói mòn
Trang 12Tuy nhiên, Huyện Vũ Quang lại có nhiều tiềm năng về tài nguyên, thiênnhiên, con người và truyền thống cách mạng đó là: Tổng diện tích tự nhiên63.821 ha, trong đó đất nông nghiệp 5.443 ha chiếm 5,8% tổng diện tích, lâmnghiệp 49.618 ha chiếm 52,6% tổng diện tích nên có lợi thế phát triển kinh tếvườn đồi, rừng, và với ưu thế có 21km đường Hồ Chí Minh chạy qua địa bàn rấtthuận lợi cho việc phát triển các cụm công nghiệp chế biến, lưu thông hàng hóa
và phát triển du lịch Có vườn Quốc gia Vũ Quang với hệ thảm thực vật đa dạng,nhiều loại động vật quý hiếm, có hồ Ngàn trươi - Cẩm Trang sẽ là điều kiện tốtcho phát triển du lịch sinh thái; tại đây còn là vùng có địa thế chiến lược về quốcphòng, an ninh, là nơi có nhiều di tích lịch sử (nơi cụ Phan Đình Phùng xâydựng căn cứ kháng chiến; là an toàn khu, nơi sản xuất vũ khí và in tiền trongkháng chiến chống Pháp)
Với những tiềm năng, lợi thế cũng như những khó khăn thách thức nhưvậy đòi hỏi huyện Vũ Quang phải có một đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp xã đủnăng lực quản lý, có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực tư duy sáng tạo Thực tếthời gian qua huyện cũng đã có nhiều chính sách quan tâm xây dựng chínhquyền cơ sở trong sạch, vững mạnh, đội ngũ cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dâncấp xã được quan tâm đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nhiều mặt, nhất là kiến thứcquản lý nhà nước Tuy nhiên, so với yêu cầu nhiệm vụ mới của đất nước, của địaphương thì đội ngũ cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã còn bộc lộ nhiềuhạn chế như trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ lãnh đạo UBND xã chưa đápứng yêu cầu, trong quá trình quản lý khi gặp những tình huống, những vụ việcrắc rối không đề ra được phương án giải quyết tối ưu Đội ngũ chưa qua đào tạobài bản, chủ yếu vừa làm vừa học Những lúng túng, va vấp, vi phạm trong côngviệc là điều khó tránh khỏi Đây là một vấn đề rất lớn đặt ra cần đào tạo để nângcao trình độ năng lực cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo chính quyền cấp xã Bên cạnhnhững hạn chế do trình độ, năng lực còn có cán bộ do tác động tiêu cực của kinh
tế thị trường, đã có biểu hiện suy thoái về phẩm chất, đạo đức, sống xa dân,
Trang 13quan liêu, hách dịch, cửa quyền, mất dân chủ, lợi dụng chức quyền làm trái cácnguyên tắc quản lý Quá trình chọn lựa quy hoạch để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
kế cận cho các vị trí lãnh đạo ủy ban nhân dân chưa khách quan, đôi khi còn vìlợi ích cá nhân, dẫn đến việc chưa chọn đúng người, đúng đối tượng để đề bạt
Chính từ nhận thức trên mà tôi lựa chọn đề tài: " Nâng cao năng lực quản
lý của cán bộ lãnh đạo UBND xã trên địa bàn huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh” để làm luận văn thạc sỹ
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Vấn đề nâng cao năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dâncấp xã từ năm 2010 đến nay đã được các nhà nghiên cứu khoa học xã hội và cácnhà hoạt động chính trị quan tâm dưới nhiều góc độ, mức độ, hình thức thể hiệnkhác nhau như giáo trình, sách chuyên khảo, tham khảo, các luận án, luận vănthạc sỹ, các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, các bài báo khoa học…
GS.TS Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm (2003) trong cuốn chuyên
khảo “Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước”do NXB Chính trị
quốc gia, xuất bản Nội dung luận cứ đưa ra cơ sở lý luận trong sử dụng tiêuchuẩn cán bộ của Đảng phù hợp với từng giai đoạn cách mạng, các quan điểm
và phương hướng trong việc nâng cao chất lượng công tác cán bộ Điểm nổi bậtcủa luận cứ là việc đưa ra nội dung “tiêu chuẩn hóa cán bộ”
Tác giả Nguyễn Ngọc Hiến (Chủ biên - 2001) trong cuốn chuyên
khảo,“Các giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính ở Việt Nam”, NXB Chính trị
quốc gia, Hà Nội Tác giả cuốn sách đã đưa ra quá trình cải cách hành chính ởnước ta, những khó khăn, nguyên tắc và phương pháp thúc đẩy cải cách hànhchính Cải cách đội ngũ cán bộ, công chức là một nội dung quan trọng trong nộidung cải cách hành chính của nước ta trong giai đoạn 2010 - 2020
Nguyễn Phương Đông (2002), Vấn đề giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên”, Tạp chí Kiểm tra (07), tr 26-27 Tác giả
Trang 14đã nêu lên tầm quan trọng và hiệu quả, hình thức, phương pháp giáo dục tưtưởng chính trị, đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên hiện nay
PGS.TS Nguyễn Trọng Điền (chủ biên - 2007), “Về chế độ công vụ Việt Nam”, NXB Chính trị quốc gia Công trình nghiên cứu sâu về công chức,
công vụ và các cơ sở khoa học để hoàn thiện chế độ công vụ ở Việt Nam hiệnnay; đề tài phân tích một cách toàn diện và có hệ thống về lý luận và thực tiễncủa chế độ công vụ và cải cách công vụ Việt Nam qua từng thời kỳ, có thamchiếu các mô hình công vụ của các nhà nước tiêu biểu cho các thể chế chínhtrị khác Luận giải và đưa ra lộ trình thích hợp cho việc hoàn thiện chế độcông vụ Việt Nam trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sảnViệt Nam
TS Thang Văn Phúc, TS Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thu Huyền
(2004), “Hệ thống công vụ và xu hướng cải cách của một số nước trên thế giới”, NXB Chính trị quốc gia Các tác giả đã nghiên cứu về tổ chức nhà nước,
bộ máy hành chính, lịch sử nền công vụ, chế độ quản lý công chức ở 8 nước cónền kinh tế phát triển trên thế giới: Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, LiênBang Nga, Cộng Hòa Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Vương quốc Anh, Mỹ.Công trình giới thiệu về các chế độ, chính sách của mỗi nước nhằm cải cáchnên công vụ như: chế độ tuyển chọn, đào tạo, đánh giá, lương, phụ cấp, sửdụng nhân tài, công tác chống tham nhũng chúng ta có thể học hỏi và ápdụng những phương pháp cải cách nền công vụ tiên tiến phù hợp với điều kiệnthực tế Việt Nam
TS Thang Văn Phúc và TS Nguyễn Minh Phương (2004), “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”, NXB Chính trị quốc gia Trên cơ sở
nghiên cứu các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh và của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò, vị trí người cán bộ cách mạng,
Trang 15cũng như yêu cầu đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức; tìm hiểu nhữngbài học kinh nghiệm về việc tuyển chọn và sử dụng nhân tài trong suốt quá trìnhlịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, cũng như kinh nghiệm xây dựngnền công vụ chính quy hiện đại của đất nước trong khu vực và trên thế giới Từ
đó xác định các yêu cầu, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi củaNhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân
Luận văn thạc sỹ Học viện hành chính quốc gia của tác giả Nguyễn Bắc
Son, 2013, “Nâng cao năng lực đội ngũ công chức quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Luận văn đưa ra được các
tiêu chuẩn về năng lực đội ngũ công chức quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trần Thị Mai, 2011, “Nâng cao năng lực đội ngũ công chức cấp xã các tỉnh miền Tây Nam Bộ”, Luận văn thạc sỹ, Học viện Hành chính quốc gia Tác
giả đi sâu nghiên cứu đối tượng công chức cấp xã các tỉnh miền Tây theo cáctiêu chí của công chức hành chính cấp xã
Các tác giả đều đã phân tích một cách hệ thống và tương đối toàn diện vềvấn đề chất lượng công chức nói chung dưới góc độ lý luận cũng như sự vậndụng lý luận đó vào tình hình thực tiễn, đó đều là những công trình, sản phẩmcủa trí tuệ có giá trị và ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn, là cơ sở kết thừa choviệc nghiên cứu tiếp theo Tuy nhiên, đứng trước xu hướng hội nhập và toàn cầuhóa, xây dựng nông thôn mới trong thời kỳ hội nhập thì vấn đề nâng cao chấtlượng năng lực quản lý cán bộ lãnh đạo cấp xã hết sức cấp thiết
Cho đến thời điểm hiện nay, theo tìm hiểu của tác giả chưa có công trìnhnào nghiên cứu trực tiếp về vấn đề nâng cao chất lượng năng lực quản lý cán bộlãnh đạo UBND cấp xã huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh dựa trên khung năng lựcquản lý Vì vậy, việc chọn nghiên cứu đề tài này mang ý nghĩa lý luận và thựctiễn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở tạihuyện Vũ Quang trong giai đoạn hiện nay
Trang 163 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn là trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng nănglực quản lý của cán bộ lãnh đạo UBND cấp xã của huyện Vũ Quang để đềxuất những phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý của cán
bộ lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn huyện Vũ Quang trong thờigian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện được mục đích nêu trên, luận văn có những nhiệm vụ cụ thểsau đây:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực quản lý của cán bộlãnh đạo UBND cấp xã
+ Phân tích thực trạng năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ lãnh đạoUBND cấp xã trên địa bàn huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
+ Đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực quản lý của độingũ cán bộ lãnh đạo UBND cấp xã trên địa bàn huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
4 Phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ lãnh đạoUBND cấp xã
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ lãnh đạo UBND cấp
xã trên địa bàn huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
- Thời gian: năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ lãnh đạo UBND cấp xãtrên địa bàn huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 - 2016
- Nội dung: năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo UBND cấp xã đượcxem xét bao gồm: trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý, phẩm chất đạo đức vàkhả năng học hỏi, sáng tạo
Trang 175 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận và khung nghiên cứu
- Phương pháp luận: Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phươngpháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm củachủ nghĩa Mác - Lênin, của Đảng và Nhà nước ta về nhà nước, pháp luật xã hộichủ nghĩa, về cán bộ, về chính quyền cấp xã và đội ngũ cán bộ lãnh đạo chínhquyền cấp xã
- Khung nghiên cứu:
Khung lý thuyết:
Khung lý thuyết của luận văn
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ các công trìnhnghiên cứu có liên quan đã được công bố như giáo trình, sách tham khảo,
- Về học hỏi, sáng tạo.
Các giải pháp nâng cao năng lực quản lý cán bộ lãnh đạo UBND cấp xã.
Yêu cầu năng lực quản lý đối với cán
bộ lãnh đạo UBND cấp xã:
- Về kiến thức quản lý
- Về kỹ năng quản lý.
- Về phẩm chất cá nhân, đạo đức.
- Về học hỏi, sáng tạo.
Yếu tố cá nhân
cán bộ lãnh đạo
UBND cấp xã
Trang 18chuyên khảo, các báo cáo về năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo cấp huyện, sốliệu từ cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh, Chi cục Thống kê của huyện Vũ Quang, SởNội vụ, các phòng ban chức năng của huyện Vũ Quang
- Đối với việc thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn, khảo sát, phátphiếu và thu thập phiếu điều tra Phỏng vấn và phiếu điều tra sẽ được phát cho
04 đồng chí lãnh đạo UBND huyện, 08 đồng chí lãnh đạo các phòng, ban củaUBND huyện, 09 nhân viên các phòng ban UBND huyện, 24 đồng chí Chủ tịch
và Phó Chủ tịch UBND xã/thị trấn, 60 công chức xã/thị trấn (mỗi xã chọn 05công chức chuyên môn) Mẫu phiếu sẽ được thiết kế chung cho các đối tượngđánh giá là: nhân viên các phòng, ban, ngành, đoàn thể của huyện, Lãnh đạoxã/thị trấn, cán bộ chuyên môn xã/thị trấn Câu hỏi được sử dụng là các câu hỏiđóng được thiết kế trên thang điểm 5
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê
mô tả và kết quả điều tra được tập hợp ở các bảng so sánh với các tiêu chí khácnhau làm căn cứ đánh giá năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo UBND cấp xãtrên địa bàn huyện Vũ Quang
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1 Ý nghĩa lý luận
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lựcquản lý của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã Đặc biệt làm rõ đặc điểmcủa đội ngũ cán bộ lãnh đạo chính quyền cấp xã ở một huyện miền núi
6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Luận văn phân tích, đánh giá để chỉ rõ được thực trạng về chất lượng độingũ cán bộ lãnh đạo chính quyền cấp xã của huyện Vũ Quang, chỉ rõ đượcnhững hạn chế cũng như nguyên nhân của chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạochính quyền cấp xã của huyện Trên cơ sở đó luận văn đề xuất các phươnghướng, giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo ủy bannhân dân cấp xã, đáp ứng nhiệm vụ hiện nay đối với một huyện miền núi
Trang 19- Luận văn có thể làm tư liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến vấn
đề này
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về năng lực quản lýcủa cán bộ lãnh đạo UBND cấp xã
Chương 2: Thực trạng năng lực quản lý cán bộ lãnh đạo UBND cấp xãtrên địa bàn huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực quản lý cán bộlãnh đạo UBND cấp xã trên địa bàn huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC
QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO UBND CẤP XÃ
1.1 Khái quát về cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của ủy ban nhân dân cấp xã
1.1.1.1 Khái niệm
Ủy ban nhân dân là một cơ quan hành chính nhà nước của hệ thống hànhchính Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đây là cơ quan thực thi pháp luật tạicác cấp: tỉnh, huyện, xã Các chức danh của Ủy ban nhân dân được Hội đồng nhândân cấp tương ứng bầu ra và có nhiệm kỳ trùng với nhiệm kỳ của Hội đồng nhândân Người đứng đầu Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Phó Bí thưĐảng ủy Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tương ứng Quyền hạn của Ủy ban nhân dânđược quy định tại Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Luật
Tổ chức Chính quyền địa phương Ủy ban nhân dân các cấp có các cơ quan giúpviệc như: Sở (cấp tỉnh), phòng (cấp huyện), công chức (cấp xã)
Ủy ban nhân dân cấp xã là cấp chính quyền địa phương cấp cơ sở và đượccoi là cấp thấp nhất, cấp gần gũi dân nhất, thực hiện quyền lực Nhà nước, quyếtđịnh và thực hiện những chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng
cố quốc phòng an ninh trên địa bàn theo quy định của hiến pháp, pháp luật là tổchức phát huy tính tự quản của nhân dân Đây là chính quyền của các đơn vịhành chính cấp xã, phường, thị trấn, gần dân nhất ở Việt Nam Ủy viên Ủy bannhân dân cấp xã có từ 3 đến 5 thành viên, gồm Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và các
ủy viên (thường là chỉ huy trưởng BCH quân sự và Trưởng công an xã) Thườngtrực Ủy ban nhân dân cấp xã gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Người đứng đầu
Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Ủy ban nhân dân Về danh nghĩa, người này
do Hội đồng nhân dân của xã, thị trấn hay phường đó bầu ra bằng hình thức bỏphiếu kín Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoạt động theo hình thức chuyên trách
Trang 21Bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm có 7 chức danh: Công
an, quân sự, kế toán, văn phòng, tư pháp - hộ tịch, văn hóa - xã hội, địa chính.Mỗi chức danh tùy vào tình hình thực tế địa phương mà bố trí số lượng biên chếphù hợp
1.1.1.2 Đặc điểm của ủy ban nhân dân cấp xã
Chính quyền cấp xã là chính quyền Nhà nước ở cơ sở, có vị trí, vai trò đặcbiệt quan trọng, là nền tảng của bộ máy Nhà nước, là chỗ dựa và công cụ sắcbén để thực hiện và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, làm cơ sở cho chiếnlược ổn định và phát triển đất nước, là yếu tố chi phối mạnh mẽ đến đời sốngchính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của cộng đồng dân cư trên địa bàn
UBND cấp xã là cấp chính quyền trực tiếp với dân, gần dân, sát dân nhất,
là cấp chính quyền giải quyết và chăm lo mọi mặt đời sống nhân dân, trực tiếpnắm bắt tâm tư, nguyện vọng, tình cảm của nhân dân
UBND cấp xã là cấp hướng dẫn, giám sát các hoạt động tự quản của nhândân nhằm tạo điều kiện cho nhân dân phát huy mọi khả năng phát triển kinh tế -
xã hội Đây là nét đặc thù của UBND cấp xã, so với các cấp chính quyền khác
UBND cấp xã là "cầu nối" giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân UBNDcấp xã là cấp trực tiếp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chính sáchcủa Đảng và pháp luật của Nhà nước cho nhân dân hiểu và thực hiện đường lối,chính sách, pháp luật đó và UBND cấp xã là cấp nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, ýchí của nhân dân để phản ánh với cấp liên quan
Cấp xã là nơi lưu giữ các giá trị văn hoá truyền thống, phong tục tập quántiến bộ của dân tộc Việt Nam UBND cấp xã có vai trò rất quan trọng trong việcgiữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựngđời sống văn hoá mới, đặc biệt là ở vùng nông thôn
UBND cấp xã là bộ máy mang tính quyền lực Nhà nước điều hành, quản
lý hành chính Nhà nước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, anninh quốc phòng trên địa bàn cơ sở
Trang 221.1.2 Cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã
Lãnh đạo UBND cấp xã là công dân Việt Nam trong biên chế; đượchưởng lương từ ngân sách Nhà nước, gồm những người được bầu giữ chức vụChủ tịch, Phó Chủ tịch UBND có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thựchiện chức năng, nhiệm vụ của UBND theo quy định của Hiến pháp và pháp luật,bảo đảm phát triển kinh tế -xã hội, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trênđịa bàn xã, phường, thị trấn
Đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã có vai trò rất quan trọng trong việcthực hiện chức năng làm cầu nối giữa Đảng với nhân dân, giữa công dân với Nhànước UBND cấp xã là nơi trực tiếp tổ chức và thực hiện đường lối, chính sách củaĐảng và pháp luật của Nhà nước đi vào cuộc sống Thực tiễn cho thấy có hệ thốngđường lối, chính sách pháp luật đúng đắn, khoa học nhưng ở đó UBND cấp xã hoạtđộng yếu kém thì đường lối, chính sách, pháp luật chưa thực sự đi vào cuộc sống,chưa phát huy được sức mạnh của mình; ở đâu UBND cấp xã hoạt động có hiệuquả thì ở đó đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước được thực thinghiêm minh, chính trị ổn định, kinh tế - xã hội phát triển, đời sống nhân dân ngàycàng được nâng cao UBND cấp xã là nơi thể nghiệm chính xác đường lối, chínhsách pháp luật của Đảng, pháp luật của Nhà nước
Cán bộ lãnh đạo cấp xã là người đứng đầu, trực tiếp nắm và chỉ đạo thựchiện các vấn đề trọng yếu, các khâu trung tâm của hệ thống chính trị ở cơ sở,cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã vừa là người khởi xướng chủ trương, vừa làngười chủ trì, điều khiển và chịu trách nhiệm đến cùng các mặt công tác, cáclĩnh vực hoạt động của hệ thống đó Là người nắm giữ quyền lực, quyết địnhviệc phân bổ lợi ích nên hành động của họ phải minh bạch, công bằng, gươngmẫu và nghiêm túc rèn luyện để có phương thức lãnh đạo dân chủ
1.1.3 Vai trò của lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã
Cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã là người thay mặt Đảng, Nhà nước trựctiếp lãnh đạo, quản lý xã hội đến tận người dân, phát huy quyền làm chủ của nhân
Trang 23dân, bảo đảm quyền lực, quyền lợi của dân, chăm lo đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân Mọi đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước từ Trung ương đến
cơ sở có được thực hiện đúng đắn hay không phụ thuộc rất nhiều vào vai trò của
họ Là cấp gần nhất với thực tiễn, trực tiếp nhất với cuộc sống của dân, cán bộlãnh đạo chủ chốt cấp xã là người trực tiếp tuyên truyền, vận động và tổ chức thựchiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước ở cơ sở, đảm bảo an sinh củangười dân và sự phát triển của cộng đồng Thông qua vai trò của họ mà ý Đảng,lòng dân được thống nhất, làm cho đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước có
cơ sở bám rễ, ăn sâu trong đời sống xã hội, tạo nên sự gắn bó máu thịt giữa Đảng
và dân, nâng cao sự nhất trí trong Đảng và sự đồng thuận trong xã hội
Cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã là người quyết định hiệu quả hoạt độngcủa hệ thống chính trị ở cơ sở Họ vừa là bộ não, đầu tàu của hệ thống, vừa làngười chỉ huy, điều hành, tổ chức thực hiện, đảm bảo cho bộ máy vận hànhđồng bộ, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả, làm cho đường lối, chính sách củaĐảng, Nhà nước đi vào cuộc sống Thực tế điều tra xã hội học cho thấy, vai tròcủa cán bộ chủ chốt cơ sở ở các xã ổn định được đánh giá khá cao: là hạt nhânchính trị ở cơ sở (97,0%); tuyên truyền vận động và tổ chức nhân dân thực hiệnthắng lợi đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước (94,8%); nângcao sự nhất trí trong Đảng và sự đồng thuận trong xã hội (93,3%); phát huy vàtập hợp mọi lực lượng ở cơ sở để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội (93,9%);khơi dậy mọi nguồn lực và tạo điều kiện thuận lợi để người dân phát triển kinh
tế (90,0%); tổ chức thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trênđịa bàn (93,0%) [6, tr.43]
Cán bộ lãnh đạo cấp xã vừa là linh hồn, vừa là bộ não, vừa là đầu tàu của
cả hệ thống, “ đầu nghĩ, miệng nói, tay làm, tai lắng nghe” Cán bộ lãnh đạo chủchốt cấp xã thường đáp ứng được nguyện vọng của dân, tạo môi trường sảnxuất, kinh doanh phát triển lành mạnh, khai thác được tiềm năng thế mạnh ở cơ
sở, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
Trang 241.1.4 Chức năng quản lý của lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã
Lãnh đạo UBND cấp xã có thể thực hiện chức năng quản lý của mìnhtheo hai cách tiếp cận khác nhau của nhà quản lý, đó là quản lý theo quá trình vàquản lý theo các hoạt động:
* Chức năng quản lý theo quá trình quản lý
Quản lý theo quá trình là việc các nhà quản lý thực hiện quá trình lập kếhoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của tổ chứcnhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu lực và hiệu quả cao một cách bềnvững trong điều kiện môi trường luôn biến động [38;11]
- Lập kế hoạch: Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năngcủa quản lý là lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Lập kế hoạch là chứcnăng rất quan trọng đối với mỗi nhà quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọnmục tiêu và chương trình hành động trong tương lai, giúp nhà quản lý xác địnhđược các chức năng khác còn lại nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra.Đứng trên góc độ ra quyết định thì lập kế hoạch là một loại ra quyết định đặc thù
để xác định một tương lai cụ thể mà các nhà quản lý mong muốn cho tổ chứccủa họ Lập kế hoạch có thể ví như là bắt đầu từ rễ cái của một cây sồi lớn, rồi
từ đó mọc lên các “nhánh” tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Xét theo quan điểmnày thì lập kế hoạch là chức năng khởi đầu và trọng yêú đối với mỗi nhà quản
lý
- Chức năng tổ chức: đó là việc lựa chọn những công việc, những bộ phận
và giao cho mỗi bộ phận một người chỉ huy với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,trách nhiệm cần thiết để thực hiện mục tiêu của tổ chức đã vạch ra Với cách hiểutrên, chức năng tổ chức thường được biểu hiện là cơ cấu tổ chức quản lý Cơ cấu
tổ chức quản lý là tổng hợp các bộ phận khác nhau, được chuyên môn hóa và cónhững trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp nhằm bảođảm thực hiện các chức năng quản trị và phục vụ mục tiêu chung đã xác định
- Lãnh đạo: là sự cố gắng tác động vào người khác để đảm bảo đạt được
Trang 25mục tiêu Ðó là quá trình thu hút, lôi cuốn, động viên, thuyết phục, hướng dẫnthúc đẩy các thành viên trong tổ chức làm việc đáp ứng theo yêu cầu công việc.Chức năng lãnh đạo bao hàm các công tác chỉ huy, phối hợp và điều hành, biểuhiện mối quan hệ giữa chủ thể quản trị và đối tượng quản trị, giữa người ramệnh lệnh và người thực hiện mệnh lệnh Mục đích của chức năng lãnh đạo làlàm cho tất cả mọi người, mọi thành viên nhận thức đầy đủ vai trò, trách nhiệm
và thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, góp phần quan trọng vào việc thực hiệnmục tiêu chung Chức năng lãnh đạo thực chất đó là một loại hoạt động của chủthể quản lý, bao gồm: Hoạt động ra quyết định và mệnh lệnh; hoạt động hướngdẫn của người chỉ huy; hoạt động phối hợp và điều hành; hoạt động đôn đốc,nhắc nhở; hoạt động động viên và khuyến khích
- Kiểm soát: các nhà quản lý phải làm chủ được quá trình thực hiện kếhoạch chiến lược và kế hoạch hành động Kiểm soát cung cấp thông tin phản hồi
về các hoạt động, xác định khoảng cách giữa kế hoạch và kết quả thực hiện.Kiểm soát là một chức năng quan trọng của quá trình quản lý bởi vì nó đưa racác biện pháp để đảm bảo rằng hệ thống đang vận hành đúng hướng về phía cácmục tiêu đã đề ra
* Chức năng quản lý theo các hoạt động: các hoạt động của tổ chức bao
gồm các lĩnh vực hoạt động cụ thể của tổ chức như nhân lực, tài chính, cơ sở vậtchất, hệ thống thông tin, chính trị, an ninh quốc phòng, môi trường,
- Quản lý nhân lực là phân công, bố trí sắp xếp công việc ở các vị tríkhác nhau, tham gia nhận xét để xuất khen thưởng, kỷ luật, tăng lương đối vớinhân viên
- Quản lý tình hình chính trị, an ninh, quốc phòng
- Quản lý tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã quản lý
- Quản lý công tác vệ sinh môi trường
- Quản lý tài sản vật tư của UBND xã Giám sát việc sử dụng vật tư theođúng quy định
Trang 26- Quản lý thông tin…
Chức năng quản lý theo hoạt động được thể hiện qua ma trận sau:
Quản lýtìnhhìnhchínhtrị, anninh,quốcphòng
Quản lýtìnhhìnhpháttriểnkinh tế -
xã hội
Quản lýcông tác
vệ sinh,môitrường
Quản lýtài sảnvật tư
Quản lýthôngtin
(Nguồn: Giáo trình Quản lý học [11])
1.2 Năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo UBND cấp xã
1.2.1 Bản chất của năng lực và năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo UBND cấp xã
Theo quan điểm của những nhà tâm lý học năng lực là tổng hợp các đặcđiểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạtđộng, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao Các năng lựchình thành trên cơ sở của các tư chất tự nhiên của cá nhân đóng vai trò quantrọng, năng lực của con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn
Trang 27nhau như năng lực phán xét tư duy lao động, năng lực khái quát hoá, năng lựclát tập, năng lực tưởng tượng.
- Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng trong lĩnh vực nhất định của
xã hội như năng lực tổ chức, năng lực âm nhạc, năng lực kinh doanh, hội hoạ,toán học Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ qua lại hữu cơvới nhau, năng lực chung là cơ sở của năng lực chuyên luôn, nếu chúng càngphát triển thì càng dễ đạt được năng lực chuyên môn Ngược lại sự phát triểncủa năng lực chuyên môn trong những điều kiện nhất định lại có ảnh hưởng đốivới sự phát triển của năng lực chung Trongg thực tế mọi hoạt động có kết quả
và hiệu quả cao thì mỗi người đều phải có năng lực chung phát triển ở trình độcần thiết và có một vài năng lực chuyên môn tương ứng với lĩnh vực công việccủa mình Những năng lực cơ bản này không phải là bẩm sinh, mà nó phải đượcgiáo dục phát triển và bồi dưỡng ở con người Năng lực của một người phối hợptrong mọi hoạt động là nhờ khả năng tự điều khiển, tự quản lý, tự điều chỉnh ởlỗi cá nhân được hình thành trong quá trình sống và giáo dục của mỗi người
Cần phân biệt năng lực với trí thức, kỹ năng, kỹ xảo Trí thức là nhữnghiểu biết thu nhận được từ sách vở, từ học hỏi và từ kinh nghiệm cuộc sống củamình Kỹ năng là sự vận dụng bước đầu những kiến thức thu lượm vào thức tế
để tiến hành một hoạt động nào đó Kỹ xảo là những kỹ năng được lặp đi lặp lạinhiều lần đến mức thuần thục cho phép con người không phải tập trung nhiều ýthức và việc mình đang làm Còn năng lực là một tổ hợp phẩm chất tương đối ổnđịnh, tương đối cơ bản của cá nhân, cho phép nó thực hiện có kết quả một hoạtđộng, do đó người có trình độ học vấn cao đại học, trên đại học hoặc có nhiềukinh nghiệm sống do công tác lâu năm và kinh qua nhiều cương vị khác nhaunhưng vẫn có thể thiếu năng lực cần thiết của người lãnh đạo quản lý như nănglực tổ chức, năng lực trí tuệ )
Từ đó có thể hiểu năng lực quản lý của cán bộ quản lý là khả năng đápứng được mục tiêu quản lý của tổ chức Năng lực quản lý bao gồm kiến thức
Trang 28quản lý, kỹ năng quản lý, phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, tiềm năng phát triển,khả năng học hỏi và sáng tạo khi thực hiện hoạt động quản lý Vậy, năng lựcquản lý của lãnh đạo UBND xã cũng được cấu thành bởi những yếu tố kiến thứcquản lý, kỹ năng quản lý, tố chất và khả năng quản lý một đơn vị nhằm đạt đượcmục tiêu nhất định của đơn vị đó
Trên cơ sở những phân tích trên có thể định nghĩa: Năng lực QLNN củalãnh đạo UBND xã là khả năng của lãnh đạo UBND xã tiến hành quá trình tổchức, điều hành chính quyền cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ QLNN trêncác lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng ở cơ sởnhằm bảo đảm hiệu lực và hiệu quả quản lý cao Năng lực quản lý của lãnh đạoUBND cấp xã được tiếp cận trên cơ sở 4 nhóm yếu tố: Kiến thức quản lý; Kỹnăng quản lý; Phẩm chất cá nhân, đạo đức nghề nghiệp và học hỏi và sáng tạo
Do đó tất cả lãnh đạo UBND cấp xã đều phải có tất cả những năng lực trên để cóthể quản lý, lãnh đạo đơn vị mình được giao phụ trách có thể hoàn thành nhiệm
vụ chính trị, chuyên môn một cách đạt hiểu quả tốt nhất
1.2.2 Yếu tố cấu thành năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã
Để nâng cao năng lực quản lý của lãnh đạo UBND cấp xã chúng taphải nghiên cứu các yếu tố tạo nên năng lực quản lý của lãnh đạo UBNDcấp xã Năng lực của lãnh đạo UBND cấp xã được cấu thành bởi nhữngnhóm yếu tố sau:
Trang 29tiếp cận kiến thức của họ Tùy thuộc vào các điều kiện, đặc điểm của tổ chức màcán bộ quản lý điều hành có các yêu cầu khối lượng kiến thức khác nhau, vì vậyviệc định lượng khối lượng kiến thức cần phải có của lãnh đạo UBND cấp xã làrất khó Song là người trực tiếp điều hành hoạt động của UBND cấp xã, lãnh đạoUBND cấp xã muốn thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ mà mục tiêu tổ chức cần đạttới, cần có hai nhóm kiến thức cơ bản là: kiến thức về quản lý và kiến thứcchuyên môn.
Nhóm kiến thức quản lý: lãnh đạo UBND cấp xã muốn thực hiện tốt vai
trò lãnh đạo của mình thì cần phải đạt các tiêu chí:
- Nắm vững chức năng, nhiệm vụ của UBND xã
- Các quy định quản lý của UBND huyện
- Hiểu biết về truyền thống văn hóa xã
- Nắm vững các nghị định của Chính phủ về quản lý cán bộ công chức
- Kiến thức về luật pháp
- Kiến thức về quản lý nhà nước
Nhóm kiến thức chuyên môn: để nâng cao vai trò, hiệu quả quản lý của
lãnh đạo UBND cấp xã Trong quá trình điều hành người lãnh đạo phải có kiếnthức chuyên môn để có thể đưa ra các quyết định, hướng giải quyết vấn đề hợp
lý Muốn vậy họ cần đạt được các tiêu chí:
- Kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội
- Các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực phụ trách
1.2.2.2 Năng lực quản lý
Năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp cơ sở là một yếu tố quyết địnhtạo nên năng lực quản lý vì cán bộ quản lý cấp cơ sở là những người quản lýtrực tiếp Cán bộ quản lý nói chung cần phải có đầy đủ 4 năng lực sau: năng lựclập kế hoạch, năng lực tổ chức, năng lực lãnh đạo và năng lực kiểm soát
Năng lực lập kế hoạch
Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương
Trang 30thức hành động để đạt được mục tiêu Làm tốt chức năng lập kế hoạch sẽ tạođiều kiện để lãnh đạo UBND cấp xã sẽ làm tốt các chức năng khác Lập kếhoạch không đơn thuần có bắt đầu và kết thúc rõ ràng, nó là một quá trình tiếpdiễn phản ánh và thích ứng được những biến động diễn ra trong quá trình hoạtđộng của UBND cấp xã.
Chính vì vậy, lập kế hoạch là một kỹ năng cực kỳ quan trọng, là chứcnăng khởi đầu và trọng yếu đối với cán bộ quản lý Để thực hiện tốt kỹ năngnày, lãnh đạo UBND cấp xã cần đạt được các tiêu chí sau:
- Xác định rõ các công việc cần làm trong tháng/quí/năm
- Có các kế hoạch giải pháp và công cụ phù hợp để đạt mục tiêu
- Các kế hoạch ứng phó với sự bất định và thay đổi
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của xã
- Thống nhất được các hoạt động tương tác giữa các bộ phận trong xã
- Lập kế hoạch làm cho việc kiểm soát được dễ dàng
Năng lực tổ chức
Với tư cách là một chức năng quản lý, tổ chức là quá trình sắp xếp nguồnlực con người và gắn liền với con người, là các nguồn lực khác nhằm thực hiệnthành công kế hoạch Bản chất, tổ chức là phân chia công việc, sắp xếp cácnguồn lực và phối hợp các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu chung
Với chức năng tạo khuôn khổ cơ cấu của các nguồn lực cho thực hiện kếhoạch, chức năng tổ chức có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định sự thànhbại của nhà quản lý Lãnh đạo UBND cấp xã muốn hoạt động có hiệu quả trongmọi tình huống phức tạp, họ cần đạt các tiêu chí sau:
- Giải quyết công việc theo thứ tự ưu tiên;
- Từ chối những công việc không quan trọng và không cấp bách;
- Phân công những công việc phù hợp cho cấp dưới;
- Hoàn thành công việc đúng thời hạn, chất lượng tốt;
- Dành thời gian đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên
Trang 31Năng lực lãnh đạo
Lãnh đạo là quá trình truyền cảm hứng, khơi dậy sự nhiệt tình và động lựccủa con người để họ làm việc một cách tốt nhất nhằm đạt được các mục tiêu kếhoạch Bằng việc thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức và kiểm soát,nhà quản lý sẽ thu được kết quả Nhưng cho dù có lập kế hoạch một cách cẩnthận, thiết kế được các cơ cấu hợp lý và thực hiện những quá trình kiểm soát tối
ưu, thì hệ thống cũng không thể đạt kết quả cao và bền vững nếu lãnh đạoUBND cấp xã không chú trọng yết tố con người và lãnh đạo họ một cách cóhiệu quả, bởi vì hệ thống mà chúng ta đề cập ở đây là hệ thống xã hội, hệ thốngcon người Để thực hiện tốt kỹ năng này, lãnh đạo UBND cấp xã cần đạt đượccác tiêu chí sau:
- Tạo động lực làm việc cho công chức xã;
- Quan tâm khai thác thế mạnh của từng cán bộ công chức;
- Xây dựng được mối quan hệ tốt với mọi người trong UBND xã;
- Làm việc tốt với nhiều người có cá tính khác nhau;
- Phát hiện sớm và chính xác các vấn đề tồn tại trong UBND xã;
- Chỉ ra nguyên nhân của vấn đề một cách chính xác;
- Quyết định nhanh và hiệu quả;
- Biết cách giải quyết những mẫu thuẫn trong xã một cách có lý có tình;
- Biết lắng nghe để hiểu mọi người trong và ngoài xã;
- Biết giảm căng thẳng cho nhân viên;
- Thuyết phục nhân viên hoặc cấp trên một cách dễ dàng;
- Trình bày vấn đề rõ ràng lôgíc; chọn cách trình bày phù hợp từng đốitượng giao tiếp
Năng lực kiểm soát
Kiểm soát là quá trình giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạtđộng nhằm đảm bảo sự thực hiện theo kế hoạch Kiểm soát gắn liền với giám sátnhưng đồng thời cũng chỉ ra những biện pháp cần thiết để khắc phục những sai
Trang 32lệch của kế hoạch Để thực hiện tốt chức năng này, lãnh đạo UBND cấp xã cầnđạt được các tiêu chí sau:
- Thường xuyên giám sát mọi hoạt động của các cán bộ công chức UBND xã
- Thường xuyên đánh giá hiệu quả công việc của các lĩnh vực chuyên môn
- Điều chỉnh, thay đổi các biện pháp để đảm bảo việc thực hiện các lĩnhvực chuyên môn theo đúng kế hoạch
1.2.2.3 Phẩm chất cá nhân, đạo đức nghề nghiệp
Phẩm chất là cái làm nên giá trị của con người Đạo đức là tập hợp cácnguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh, đánh giá hành vi củacon người đối với bản thân và trong quan hệ với người khác, với xã hội
Phẩm chất, đạo đức cũng là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến năng lực quản
lý của cán bộ quản lý Phẩm chất đạo đức cần của người quản lý đó chính là sựtrung thực, lòng trung thành, là ước muốn làm việc, luôn hành động một cáchđúng đắn theo pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội, có ý chí…
Đối với lãnh đạo UBND cấp xã thiết lập uy tín của mình thông qua đạođức làm việc, các nhân viên nhận được tín hiệu về cái gì được chấp nhận vàkhông chấp nhận thông qua hành động của lãnh đạo UBND cấp xã, nếu lãnh đạoUBND cấp xã vi phạm quy định thì nhân viên sẽ cảm thấy hành động như vậy làđược chấp nhận, như vậy người quản lý sẽ không thực hiện tốt nhiệm vụ củamình Phẩm chất đạo đức thể hiện qua được thể hiện qua thái độ đối với côngviệc một cách mẫn cán trung thực để tạo nên tấm gương tốt cho nhân viên trựctiếp Ứng xử tôn trọng nhân viên và đồng nghiệp, duy trì điều hành công việckhi có áp lực nặng nề
Lãnh đạo UBND cấp xã có phẩm chất cá nhân, đạo đức nghề nghiệp làngười yêu thích công việc, ứng xử tốt với đồng nghiệp và ứng xử tốt với ngườidân trong xã
Yêu thích với công việc của lãnh đạo UBND cấp xã thể hiện ở các tiêu
chí như:
Trang 33- Yêu thích công việc quản lý của mình mặc dù có nhiều khó khăn, thách thức.
- Coi quản lý là một nghề không phải là một chức vụ
- Coi khó khăn thách thức trong công việc là cơ hội để phát triển
Ứng xử tốt với đồng nghiệp gồm các tiêu chí như:
- Ứng xử đúng mực với cán bộ công chức trong UBND xã;
- Ứng xử đúng mực với cán bộ và công chức cấp trên;
- Cán bộ công chức trong UBND xã là những đồng nghiệp đáng tin cậy
Ứng xử tốt với người dân người lãnh đạo UBND cấp xã cần đạt được
các tiêu chí sau:
- Đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người dân
- Coi trọng việc giải quyết những khúc mắc của người dân, hạn chế đếnmức thấp nhất những quyết định ảnh hưởng xấu đến đời sống của người dân
1.2.2.4 Học hỏi và sáng tạo
Học hỏi và sáng tạo cũng là một yếu tố tạo nên năng lực của cán bộ quản lý.Học là quá trình thu thập thông tin để hình thành kiến thức Khả năng họchỏi đó là khả năng bổ sung những kiến thức và kỹ năng của mình thông qua hoạtđộng thực tiễn cũng như qua các tài liệu Học hỏi có thể diễn ra trong quá trìnhhoạt động hoặc quá trình đúc kết hoạt động của mình cũng của đồng nghiệphoặc các nhà nghiên cứu Người lãnh đạo UBND cấp xã có khả năng học hỏi vàphát triển bản thân phải đạt các tiêu chí sau:
- Nhận thức nhanh những kiến thức và kỹ năng mới
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ và kỹ năng làm việc
- Luôn học tập những cách làm hay của các xã khác
Sáng tạo là tìm ra cái mới, cách giải quyết mới không bị phụ thuộc gò bóvào cái đã có Đối với người quản lý việc sáng tạo sẽ tạo nên hiệu quả công việccao hơn và đưa đến kết quả tốt hơn cho tổ chức mình đảm nhận Để sáng tạo cần
có sự học hỏi vì vậy học hỏi và sáng tạo luôn gần gũi nhau
Sáng tạo của lãnh đạo UBND cấp xã được biểu hiện qua các sáng kiến,
Trang 34các cải tiến quy trình quản lý Lãnh đạo UBND cấp xã thể hiện được sáng tạotrong công việc cần đạt được các tiêu chí sau:
- Luôn tìm cách giải quyết công việc một cách khoa học để kết quả côngviệc cao nhất
- Vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học vào trong công việc
- Khai thác được những thế mạnh của xã mình phụ trách
1.2.3 Tiêu chí đánh giá năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo UBND cấp xã
Năng lực quản lý của lãnh đạo UBND cấp xã được đánh giá không chỉthông qua bằng cấp mà thông qua kết quả cuối cùng của việc thực hiện nhiệm vụquản lý Như vậy, kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý của lãnh đạo UBND cấp
xã chính là năng lực quản lý của họ Người lãnh đạo UBND cấp xã có năng lựcquản lý phải là người quản lý các hoạt động chuyên môn mình phụ trách đạtmục tiêu đề ra một cách tốt nhất
Đối với công tác quản lý hành chính của UBND cấp xã phải đảm bảocông tác quản lý xã hội một cách toàn diện, các tiêu chí để đánh giá năng lựcquản lý của lãnh đạo UBND cấp xã là kết quả đầu ra của việc thực hiện quytrình quản lý đó là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo việc thực hiện vàviệc kiểm tra đánh giá Ngoài ra, tiêu chí đánh giá phải dựa vào kết quả đầu racủa việc quản lý chuyên môn bao gồm: ổn định tình hình chính trị, an ninh trật
tự, phát triển kinh tế xã hội, tình hình đời sống của người dân, số hộ nghèo Các tiêu chí này đánh giá trong một thời kỳ, thông thường là một năm
Như vậy, để đo lường năng lực của lãnh đạo UBND cấp xã ta có thể sosánh kết quả đạt được của các tiêu chí trên mà lĩnh vực người lãnh đạo phụ trách
Thông thường đánh giá theo giá trị tuyệt đối hoặc so sánh tương đối theo
tỷ lệ % Gốc để so sánh là:
So sánh với kết quả đã được lập hoặc được giao
So sánh với kết quả cùng kỳ năm trước
Trang 35Do đó, tiêu chí đánh giá năng lực của lãnh đạo UBND cấp xã chính là cáctiêu chí gắn với kết quả của quá trình lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên mônphụ trách, đó là:
Thu nhập của người dân/kế hoạch/thực hiện năm trước
Số hộ nghèo/kế hoạch/thực hiện năm trước
Ngoài ra yếu tố năng lực quản lý của lãnh đạo UBND cấp xã còn phụthuộc các yếu tố khác như trang thiết bị làm việc, môi trường làm việc, cácchính sách pháp luật
Tiêu chí đo lường năng lực quản lý của lãnh đạo UBND cấp xã được thểhiện chi tiết qua các yếu tố sau:
Khả năng về kiến thức quản lý: là khả năng nắm vững chức năng,
nhiệm vụ của UBND xã; khả năng nắm các quy định quản lý của UBND huyện,thành phố; khả năng hiểu biết về truyền thống văn hóa xã; nắm vững các nghịđịnh của Chính phủ về quản lý cán bộ công chức; kiến thức về luật pháp; kiếnthức về quản lý nhà nước
Khả năng về kiến thức chuyên môn: là khả năng nắm các kiến thức về
kinh tế xã hội; khả năng nắm kiến thức trong lĩnh vực chuyên môn phụ trách
Khả năng lập kế hoạch: là khả năng xác định rõ các công việc cần làm
trong tháng/quí/năm; có các kế hoạch giải pháp và công cụ phù hợp để đạt mụctiêu; các kế hoạch ứng phó với sự bất định và thay đổi; khai thác và sử dụng cóhiệu quả nguồn lực của xã; thống nhất được các hoạt động tương tác giữa các bộphận trong xã; lập kế hoạch làm cho việc kiểm soát được dễ dàng
Khả năng tổ chức: là khả năng giải quyết công việc theo thứ tự ưu tiên;
từ chối những công việc không quan trọng và không cấp bách; phân công nhữngcông việc phù hợp cho cấp dưới; hoàn thành công việc đúng thời hạn, chấtlượng tốt; dành thời gian đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên
Khả năng lãnh đạo: là khả năng tạo động lực làm việc cho công chức xã;
quan tâm khai thác thế mạnh của từng cán bộ công chức; xây dựng được mốiquan hệ tốt với mọi người trong UBND xã; làm việc tốt với nhiều người có cá
Trang 36tính khác nhau, phát hiện sớm và chính xác các vấn đề tồn tại trong UBND xã;chỉ ra nguyên nhân của vấn đề một cách chính xác; quyết định nhanh và hiệuquả; biết cách giải quyết những mẫu thuẫn trong xã một cách có lý có tình; biếtlắng nghe để hiểu mọi người trong và ngoài xã; biết giảm căng thẳng cho nhânviên; thuyết phục nhân viên hoặc cấp trên một cách dễ dàng; trình bày vấn đề rõràng lôgíc; chọn cách trình bày phù hợp từng đối tượng giao tiếp.
Khả năng kiểm soát: là khả năng giám sát mọi hoạt động của các cán bộ
công chức UBND xã; thường xuyên đánh giá hiệu quả công việc của các lĩnhvực chuyên môn; điều chính, thay đổi các biện pháp để đảm bảo việc thực hiệncác lĩnh vực chuyên môn theo đúng kế hoạch
Yêu thích với công việc: là khả năng yêu thích công việc quản lý của
mình mặc dù có nhiều thách thức; coi quản lý là một nghề không phải là mộtchức vụ; coi khó khăn và thách thức công việc là cơ hội để phát triển và đổi mớiphương pháp làm việc
Khả năng ứng xử với đồng nghiệp trong xã: là khả năng ứng xử đúng
mực với cán bộ công chức trong UBND xã; ứng xử đúng mực với cán bộ vàcông chức cấp trên; cán bộ công chức trong UBND xã là những đồng nghiệpđáng tin cậy
Khả năng ứng xử với người dân trong xã: là khả năng đảm bảo quyền
lợi chính đáng cho người dân; coi trọng việc giải quyết những khúc mắc củangười dân; hạn chế đến mức thấp nhất những quyết định ảnh hưởng xấu đến đờisống của người dân
Khả năng học hỏi và phát triển bản thân: là khả năng nhận thức nhanh
những kiến thức và kỹ năng mới; không ngừng học tập để nâng cao trình độ và
kỹ năng làm việc; luôn học tập những cách làm hay của các xã khác
Khả năng Sáng tạo trong công việc: là khả năng tìm cách giải quyết
công việc một cách khoa học để đạt kết quả cao nhất; vận dụng sáng tạo nhữngkiến thức đã học vào trong công việc; khai thác được những thế mạnh của xãmình phụ trách
Trang 371.2.4 Yêu cầu về năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo UBND cấp xã
Khi xác định những yêu cầu về năng lực quản lý không những xác địnhnăng lực nào quan trọng mà còn làm rõ yêu cầu về mức độ của các năng lực đóthông qua việc xác định điểm số trên thang đo Thang đo và các tiêu chuẩn vềnăng lực cũng là căn cứ để đánh giá thực trạng năng lực lãnh đạo của UBNDcấp xã Các yêu cầu đó được thề hiện qua sơ đồ 2.3 như sau:
Sơ đồ 1.1: Các yêu cầu về năng lực của lãnh đạo UBND cấp xã
(Nguồn: [9])
Kiến thức quản lý
Kỹ năng quản lý
Phẩm chất
cá nhân, đạo đức nghề nghiệp
Học hỏi, sáng tạo.
Năng lực quản lý của lãnh đạo UBND xã.
Kết quả hoạt động
Trang 38Để có thể thực hiện được nhiệm vụ của UBND cấp xã, năng lực của lãnhđạo UBND cấp xã phải có những đặc điểm sau:
- Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về chuyên môn và quản lýnhà nước bao gồm khả năng nhận thức và năng lực tổ chức thực hiện chủ trươngchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào trong cuộc sống Thực hiệnđúng chức năng, nhiệm vụ của lãnh đạo UBND cấp xã, am hiểu sâu sắc về kiếnthức quản lý và phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đó vào giải quyết những
vụ việc cụ thể Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về kinh tế, xã hộicũng như kiến thức về quản lý như kiến thức quản lý nhà nước, luật tổ chứcchính quyền địa phương, luật lao động, luật cán bộ, công chức
- Phải có các kỹ năng quản lý, kỹ năng chuyên ngành để đảm bảo có thểthực hiện khối lượng công việc lớn đảm bảo chất lượng và tiến độ
- Phải luôn yêu thích công việc của mình
- Phải luôn học tập, phát triển bản thân, thích ứng với sự thay đổi của xã hội
- Phải luôn sáng tạo trong công việc của mình để không ngừng nâng caohiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị Cụ thể:
Trên cơ sở đặc điểm cũng như các yếu tố cấu thành năng lực quản lý củacán bộ lãnh đạo UBND cấp xã, tác giả đưa ra những yêu cầu cơ bản về năng lựcquản lý của ãnh đạo UBND xã như sau:
Bảng 1.2 Mô tả yêu cầu năng lực đối với Lãnh đạo UBND cấp xã
Về kiến thức
1 Kiến thức quản lý - Nắm vững chức năng, nhiệm vụ của UBND xã
- Nắm vững các qui định quản lý của UBNDhuyện, thành phố
- Nắm vững các nghị định của chính phủ về quản
lý cán bộ công chức
- Hiểu về truyền thống văn hoá xã
Trang 39TT Năng lực Mô tả
- Hiểu biết pháp luật
- Kiến thức về quản lý nhà nước
2 Chuyên môn - Kiến thức nhất định về kinh tế xã hội
- Kiến thức về lĩnh vực chuyên môn phụ trách
4 Kỹ năng tổ chức - Giải quyết công việc theo thứ tự ưu tiên
- Từ chối những công việc không quan trọng vàkhông cấp bách
- Phân công những công việc phù hợp cho cấpdưới
- Hoàn thành công việc đúng thời hạn, chất lượngtốt
- Dành thời gian đào tạo kỹ năng cho nhân viên
5 Kỹ năng lãnh đạo - Tạo động lực làm việc cho công chức trong
UBND xã
- Phát hiện sớm và chính xác các vấn đề tồn tại
Trang 40TT Năng lực Mô tả
trong UBND xã
- Chỉ ra nguyên nhân của vấn đề một cách chínhxác
- Quyết định nhanh và hiệu quả
- Chọn cách trình bày phù hợp với từng đối tượnggiao tiếp
- Trình bày vấn đề rõ ràng và lô-gic
- Biết lắng nghe để hiểu mong đợi của đối tác
- Thuyết phục nhân viên hoặc cấp trên một cách
dễ dàng
- Biết giảm căng thẳng cho nhân viên
- Luôn xây dựng được mối quan hệ tốt với mọingười trong UBND xã
- Luôn làm việc tốt với nhiều người có cá tínhkhác nhau
- Luôn quan tâm khai thác thế mạnh của từng nhânviên trong UBND xã
6 Kỹ năng kiểm soát - Thường xuyên giám sát mọi hoạt động của các