giới thiệu chung về công ty sữa Vinamilk , Cơ sở lý luận về môi trường vĩ mô như phân tích môi trường kinh tế, chính trịpháp luật, văn hóaxã hội, công nghệ, tự nhiên, phân tích môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến công ty sữa Vinamilk , đề xuất giải pháp cho công ty sữa Vinmailk.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT ii
DANH MỤC HÌNH iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 2
1.1 Môi trường kinh tế 2
1.2 Môi trường chính trị - Pháp luật 2
1.3 Môi trường văn hóa – Xã hội 3
1.4 Môi trường công nghệ 3
1.5 Môi trường tự nhiên 3
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN HẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM 5
2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam 5
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 5
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh, sản phẩm – dịch vụ 5
2.1.3 Tầm nhìn, sứ mạng 5
2.1.4 Sơ đồ tổ chức 6
2.2 Phân tích cụ thể sự tác động của từng yếu tố đến hoạt động của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam 6
2.2.1 Môi trường kinh tế 6
2.2.2 Môi trường chính trị - Pháp luật 8
2.2.3 Môi trường văn hóa – xã hội 9
2.2.4 Môi trường công nghệ 10
2.2.5 Môi trường tự nhiên 11
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM 12
3.1 Đánh giá chung 12
Trang 23.1.1 Thuận lợi 12
3.1.2 Khó khăn 12
3.2 Đề xuất giải pháp 12
3.3.Kiến nghị 13
KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT
Ký hiệu Ý nghĩa
GDP: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước GPI: Chỉ số giá tiêu dùng
ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
NXB: Nhà xuất bản
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần sữa Việt Nam……….6 Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2011-2020……… 7
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Các nhà quản trị dù hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào đều phải xét đến các yếu tố môi trường xung quanh Trong khi họ có thể thay đổi chút ít hoặc không thể thay đổi các yếu tố này, thì họ không có sự lựa chọn nào khác mà phải phản ứng, thích nghi với chúng Họ phải xác định, ước lượng và phản ứng lại đối với các yếu tố bên ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng đến sự hoạt động của nó Môi trường quản trị là
sự vận động tổng hợp, tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố và lực lượng bên ngoài hệ thống quản trị nhưng lại có ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến hoạt động quản trị của một tổ chức.Tùy theo các góc độ tiếp cận khác nhau, người ta có thể phân môi trường quản trị ra thành nhiều loại là môi trường vĩ mô và môi trường vi mô Trong
đó, môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố là những nguồn lực, thể chế bên ngoài có khả năng tác động, ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp và các yếu tố trong môi trường vi mô của doanh nghiệp Môi trường vĩ
mô bao gồm môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, công nghệ và
tự nhiên
Hiện nay xu hướng tiêu dùng sữa và các sản phẩm từ sữa ngày càng tăng lên làm cho ngành công nghiệp chế biến sữa ngày càng phát triển, trong đó công ty Vinamilk được đánh giá là một trong các công ty hàng đầu về lĩnh vực này Tuy nhiên, môi trường cạnh tranh ngày càng ngay gắt, để có thể giữ vững vị thế đứng đầu công ty Vinamilk không chỉ cần quan tâm đến môi trường vi mô mà cần quan tâm cả đến môi trường vĩ mô bởi vì sự thành công của doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào việc công ty có am hiểu về nền văn hóa, kinh tế, chính trị - phát luật của nước sở tại hay khôg, có áp dụng thành công khoa học công nghẹ hay dựa vào môi trường tự nhiên phát triển hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp hay không Chính
vì vậy em xin chọn đề tài “Phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam” làm đề tài cho bài luận văn của mình
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 1.1 Môi trường kinh tế
Đây là một yếu tố rất quan trọng vì sự tác động của các yếu tố môi trường này
có tính chất trực tiếp, năng động hơn so với một yếu tố khác của môi trường vĩ mô Những diễn biến của môi trường kinh tế vĩ mô bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội
và đe doạ khác nhau đối với từng tổ chức trong các ngành khác nhau, và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của tổ chức Nói khái quát, môi trường kinh tế tác động đến tổ chức ở hai khía cạnh chính là cầu thị trường và chi phí đầu vào của tổ chức Những yếu tố cơ bản của môi trường kinh tế đó là tăng trưởng kinh tế, xu hướng của lãi suất, cán cân thanh toán quốc tế, mức độ lạm phát, hệ thống thuế và mức thuế, các biến động trên thị trường chứng khoán
1.2 Môi trường chính trị - Pháp luật
Môi trường chính trị và pháp luật bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của của nhà nước và những diễn biến chính trị trong nước Có thể hình dung sự tác động của môi trường chính trị và pháp luật đối với các tổ chức như sau:
- Luật pháp: Chính phủ đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép, hoặc những ràng buộc đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ Vấn đề đặt ra đối với các
tổ chức là phải hiểu rõ tinh thần của pháp luật và chấp hành tốt những quy định của pháp luật
- Chính phủ: Chính phủ có một vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ, và các chương trình chi tiêu của mình Trong mối quan hệ với các tổ chức, chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế, vừa đóng vai trò là khách hàng quan trọng đối với các tổ chức (trong các chương trình chi tiêu
Trang 8của chính phủ), và sau cùng chính phủ cũng đóng vai trò là một nhà cung cấp các dịch vụ cho các tổ chức, chẳng hạn như: cung cấp các thông tin vĩ mô, các dịch
vụ công cộng khác
- Các xu hướng chính trị và đối ngoại: Chứa đựng những tín hiệu và mầm mống cho sự thay đổi của môi trường kinh doanh Những biến động phức tạp trong môi trường chính trị sẽ tạo ra những cơ hội và rủi ro đối với các tổ chức Ví dụ: một quốc gia thường xuyên có xung đột, đường lối chính sách không nhất quán sẽ là một trở ngại lớn đối với các tổ chức Xu thế hoà bình, hợp tác, tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc đang là xu thế chủ đạo hiện nay
1.3 Môi trường văn hóa – Xã hội
Môi trường văn hoá - xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị này được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá - xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động của tổ chức bao gồm: Những quan niệm về đạo đức, thẩm
mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp; Những phong tục tập quán, truyền thống; Những quan tâm và ưu tiên của xã hội; Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội Phạm vi tác động của các yếu tố văn hoá - xã hội thường rất rộng vì nó xác định cách thức người ta sống làm việc, sản xuất và hành vi tiêu thụ các sản phẩm và dịch
vụ Như vậy những hiểu biết về mặt văn hoá - xã hội sẽ là những cơ sở rất quan trọng cho các nhà quản trị trong quá trình xác định những cơ hội, nguy cơ của tổ chức Chẳng hạn như yếu tố “công chúng thích hàng ngoại hơn hàng nội” có thể là một nguy cơ cho một số doanh nghiệp Các tổ chức hoạt động trên nhiều quốc gia khác nhau có thể bị tác động của yếu tố văn hoá - xã hội và buộc phải thực hiện những chiến lược thích ứng với từng quốc gia
1.4 Môi trường công nghệ
Đây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe doạ đối với các tổ chức Những vấn đề cần quan tâm phân tích: Xu hướng phát triển công
Trang 9nghệ, tốc độ phát triển công nghệ mới, sản phẩm mới; Khả năng chuyển giao công nghệ, chính sách hỗ trợ công nghệ của chính phủ nước xuất khẩu…
1.5 Môi trường tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sự trong sạch của môi trường nước và không khí Các điều kiện tự nhiên luôn luôn là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống của con người, mặt khác nó cũng là một yếu
tố đầu vào hết sức quan trọng của nhiều ngành kinh tế như: Nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch, vận tải Trong rất nhiều trường hợp, các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ
Trang 10CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN HẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk)
- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Dairy Products Joint-Stock Company
- Lĩnh vực hoạt động: sản xuất sữa và các chế phẩm từ sữa
- Trụ sở chính: số 10, phố Tân Trào, phường Tân Phú, Quận 7, TP Hồ Chí Minh Ngày 20/08/1976, Công ty Vinamilk được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại, gồm có: Nhà máy sữa Trường Thọ, nhà máy sữa
Bột Dielac và nhà máy sữa Thống Nhất Đến nay Vinamilk là 1 trong những công ty
thực phẩm uy tín năm 2020
Sau 45 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đã được nhà nước phong tặng các Huân chương Lao Động, Danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới Công ty hiện tại có 8 nhà máy, 1 xí nghiệp và đang xây dựng thêm 3 nhà máy mới, với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có 203 mặt hàng sữa và các sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, kem, nước giải khát…
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh, sản phẩm – dịch vụ
Hoạt động kinh doanh chính của công ty này bao gồm chế biến, sản xuất và mua bán sữa tươi, sữa đóng hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa chua, sữa đặc, sữa đậu nành, thức uống giải khát và các sản phẩm từ sữa khác
Trang 112.1.3 Tầm nhìn, sứ mạng
Tầm nhìn: Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh
dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người
Sứ mạng: Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và
chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao
của mình với cuộc sống con người và xã hội
2.1.4 Sơ đồ tổ chức
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
GĐ kiểm soát nội bộ và
quản lý rủi ro
GĐ kiểm toán nội bộ
GĐ hoạch định chiến lược
GĐ công nghệ thông tin
GĐ điều hành và kinh doanh quốc tế
GĐ điều hành kinh doanh nội địa
GĐ điều hành Marketin g
GĐ điều hành nghiên cứu phát triển
GĐ điều hành sản xuất
GĐ điều hành phát triển vùng nguyên liệu
GĐ điều hành chuỗi cung ứng
GĐ điêu hành hành chính nhân sự
GĐ điều hành tài chính
Trang 12Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần sữa Việt Nam
2.2 Phân tích cụ thể sự tác động của từng yếu tố đến hoạt động của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
2.2.1 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận động và phát triển của thị trường Việc tìm hiểu môi trường kinh tế giúp các công ty trên thị trường nói chung và Vinamilk nói riêng có thể tìm hiểu được mong muốn, nhu cầu của con người và khả năng chi tiêu của họ như thu nhập người dân, nhu cầu tiết kiệm, điều kiện tài chính…
Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2011-2020 Tốc độ tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức độ khá cao Giai đoạn 2011
-2015, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt bình quân 5,9%/năm, giai đoạn 2016 - 2019 tăng trưởng đạt 6,8%/năm, năm 2020 do dịch bệnh Covid-19 tốc độ tăng trưởng ước đạt 2.91% Bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 5,9%/năm Tính chung cả thời kỳ Chiến lược 2011 - 2020, tăng trưởng GDP dự kiến
Trang 13đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực và trên thế giới
Kinh tế vĩ mô ổn định vững chắc hơn, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp, các cân đối lớn của nền kinh tế được cải thiện đáng kể Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân giảm từ 18,6% năm 2011 xuống ổn định ở mức khoảng 4%/năm giai đoạn 2016
- 2020 Lạm phát cơ bản giảm từ 13,6% năm 2011 xuống khoảng 2,5% năm 2020 Điều này ảnh hưởng tích cực đến nguồn vốn đầu tư của công ty Vinmailk Đồng thời chi phí nguyên vật liệu từ các nhà cung ứng sẽ ổn định do lạm phát ổn định ở mức thấp Không những vậy lượng tiêu dùng sẽ tăng lên khi giá ít chịu ảnh hưởng của lạm phát
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá tăng 3,6 lần, từ 157,1 tỉ USD năm
2010 lên 517 tỉ USD năm 2019, năm 2020 do ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid-19 đạt khoảng 527 tỉ USD, tương đương trên 190% GDP Xuất khẩu tăng nhanh, từ 72,2 tỉ USD năm 2010 lên khoảng 267 tỉ USD năm 2020, tăng bình quân khoảng 14%/năm Đây là cơ hội tốt cho Vinmailk mở rộng thị trường ra nước ngoài
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sức mua của thị trường Nếu cơ sở hạ tầng yếu kém làm tăng chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, làm tăng giá sản phẩm, từ đó sản phẩm sẽ giảm tính cạnh tranh trên thị trường
2.2.2 Môi trường chính trị - Pháp luật
Tình hình chính trị ổn định của Việt nam có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển kinh tế, giải quyết việc làm tăng thu nhập cho người lao động, làm tăng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Điều này cũng tác động tích cực trong việc tạo lập và triển khai chiến lược của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Vinamilk nói riêng
Từ sau thời kỳ đổi mới, Việt Nam chính thức bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc vào năm 1992 và với Hoa Kỳ năm 1995, gia nhập khối ASEAN năm
1995 Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 171 quốc gia Bước ngoặt quan
Trang 14trọng phải kể đến là 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứu 150 của WTO
Trong xu hướng hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Quốc hội đã ban hành và tiếp tục hoàn thiện các bộ luật Một thể chế chính trị ổn định, luật pháp rõ ràng sẽ là cơ sở đảm bảo thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả, lành mạnh Điều này giúp Vinamilk giới hạn được hành lang pháp lí, từ đó đưa
ra các quyết định thích hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Thêm vào đó, các chính sách khuyến khích của Nhà Nước cũng có ý nghĩa rất tích cực đến công ty, đặc biệt là các chính sách ưu đãi về thuế Ngành sản xuất về sữa được những ưu đãi trong Luật khuyến khích đầu tư trong nước về thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị Điều này như một sự khích lệ tinh thần, tạo điều kiện cho công ty cố gắng hơn nữa Tuy nhiên với cách quản lý còn lỏng lẻo, chồng chéo, không hiệu quả đã gây không ít khó khăn trong việc thực hiện Theo Quyết định 167 của Thủ tướng về quy hoạch và phát triển chăn nuôi bò sữa thì chỉ có 15 tỉnh thành được phép nuôi Nhưng thực tế phong trào nuôi bò sữa đã lan ra 33 tỉnh thành, trong đó có cả những địa phương không đủ điều kiện chăn nuôi như: không có đồng cỏ, cũng chẳng có nhà máy chế biến sữa… Ngoài ra, việc kiểm định chất lượng sữa chỉ dừng lại ở việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm Một số chỉ tiêu in trên bào bì nhưng chưa được kiểm tra, phân tích chất lượng và hàm lượng các vi chất có trong thành phần sữa Các phòng thí nghiệm chứa có khả năng để kiểm định đầy đủ những vi chất này Việt Nam hiện chưa có quy chuẩn về tỉ lệ các chất bổ sung vi lượng DHA, ARA trong sữa Bên cạnh đó, việc không kiểm soát nổi thị trường sữa cũng gây không ít trở ngại cho các doanh nghiệp sản xuất sữa của Việt Nam
2.2.3 Môi trường văn hóa – xã hội
Đối với Việt Nam, thói quen sử dụng các sản phẩm đồ ngọt cũng như các sản phẩm đóng hộp hay các sản phẩm liên quan đến sữa Sự tiếp cận các nguồn thông tin trở nên dễ dàng, qua loa đài, báo chí, tivi, tranh ảnh, băng rôn…khiến con người càng