Tóm tắt Đặc khu kinh tế là sự lựa chọn cho chiến lược phát triển kinh tế của nhiều quốc gia.. Nổi bật nhất là Trung Quốc đã có nhiều thành tựu trong xây dựng và triển các đặc khu kinh tế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-*** -Nhóm 24
THẤT BẠI CỦA ĐẶC KHU KINH TẾ HẢI NAM VÀ
BÀI HỌC CHO VÂN ĐỒN
1 Huỳnh Minh Trang - 1717740094
2 Lâm Thị Hà My - 1712210219
3 Lường Ngọc Yến Nhi - 1612210173
4 Nguyễn Minh Thúy - 1816610115
5 Hoàng Đức Tuấn - 1711110758
6 Lưu Thị Vân Thùy - 1811120150
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thu Hằng
Hà Nội, tháng 08 năm 2018
Trang 2Tóm tắt
Đặc khu kinh tế là sự lựa chọn cho chiến lược phát triển kinh tế của nhiều quốc gia Nổi bật nhất là Trung Quốc đã có nhiều thành tựu trong xây dựng và triển các đặc khu kinh tế (ĐKKT) Việt Nam cũng đã có những định hướng mới cho nền kinh tế với dự thảo 3 đặc khu, trong đó có thể kể đến đặc khu Vân Đồn, tuy nhiên vẫn còn nhiều vướng mắc và chưa nhận được sự đồng thuận của nhiều bên Để xây dựng ĐKKT Vân Đồn, bên cạnh việc học hỏi những đặc khu thành công tại Trung quốc, ta cũng cần nghiên cứu những bài học thất bại một số đặc khu kinh tế tại nước này, có thể kể đến đặc khu kinh tế Hải Nam, nơi cũng có những điểm tương đồng với Vân Đồn về vị trí địa lý, dân cư, thể chế kinh tế, chính trị, xã hội
ài viết này nh m t m ra những vấn đề tồn tại của mô h nh Đặc khu kinh tế Hải Nam, t đó r t
ra bài học kinh nghiệm đề xuất một số kiến nghị đối với việc h nh thành và phát triển Đặc khu kinh tế Vân Đồn
Từ khoá: ài học kinh nghiệm, đặc khu kinh tế, Hải Nam, thất bại, Vân Đồn
- Abstract
SEZ (Special Economic Zone) is a strategy for developing national economy of many countries,
in which China has many achievements in building and developing SEZ Looking at Vietnam, we have the similar tendency as China for opening our economy with draft projects for 3 SEZs, including Van Don SEZ, however, we still have some difficulties and controversies over this To establish Van Don SEZ, besides the successful lessons from China, we also need to study the failures of this country to grow SEZ sustainably such as HaiYan SEZ, which shares the economy, political status, geographics and demographics in common with Van Don
This article focuses on figuring out Hai Yan’s nowaday problems and bottlenecks, then we’ll propose some recommendations in forming and developing Van Don SEZ in Vietnam
Keywords: Lessons, SEZ, Hai Yan, Van Don, failures
1 Đặt vấn đề
T khi t u th hi n h nh sá h mở
n n kinh tế vào tháng 12 năm 1978, Đảng và
Ch nh phủ Trung Qu qu ết ịnh họn
vi ng á ĐKKT làm i m ột phá
ho toàn ộ hiến lư mở , h ị nh p
kinh tế qu tế T năm 1980, Trung Qu
l n lư t ng á ĐKKT là Th m
Qu ến, Chu Hải, Sán Đ u, H M n và Hải
N m C th n i , với nh ng trưng trên,
m h nh khu kinh tế t o m ng t nh t ng
h p như ĐKKT trở thành một ị h
th s hấp ẫn i với á nhà u tư nướ ngoài và s hi n i n ủ n trong thời gi n
qu g p ph n kh ng nh vào thành ng hung ủ n n kinh tế Trung Qu
Trong i u ki n hội nh p kinh tế qu tế ở
Vi t N m hi n n , nướ t và ng th
hi n ng á khu kinh tế nhằm thú ẩ tăng trưởng kinh tế trong kế
Trang 3ho h ng khu V n Đồn, với á
ơ hế, h nh sá h v hành h nh và kinh tế
ột phá, h nh thành khu v tăng trưởng o,
phương thứ quản lý mới t o r giá trị
mới và gi tăng o, t o m h nh ộng l
phát tri n mới, tá ộng l n t t h
r á vùng Đ sẽ là một trong nh ng
ộng l thú ẩ Vi t N m ẩ nh nh ng
uộ ải á h - phát tri n th ng qu g n kết
s u rộng với thế giới Đ hi n th h mụ
tiêu nà , nghiên ứu m h nh, họ t p kinh
nghi m ng khu kinh tế, ụ th là
ủ Hải N m, Trung Qu sẽ rất h ho
khu V n Đồn ởi h i khu nà
nhi u i m tương ồng v vị tr ị l ng
như i u ki n kinh tế, hội và th hế
h nh trị Xuất phát t nh ng lý o trên,
vi nghiên ứu th tiễn ĐKKT Hải N m
Trung Qu , t m r nh ng ài họ thành
ng ng như nh ng vấn tồn t i, i
hiếu với i u ki n ụ th ủ V n Đồn, t
uất một s kiến nghị i với vi
h nh thành và phát tri n ĐKKT V n Đồn là
vấn ấp thiết và ý ngh qu n trọng
trong gi i o n hi n n V v , Đ khu
kinh tế Hải N m và ài họ kinh nghi m ho
V n Đồn ư họn làm tài nghiên ứu
2 Tình hình nghiên cứu
Trướ nh ng thành ng ủ Trung Qu
trong vi s ụng á ĐKKT như một ng
ụ nhằm thu hút t i nguồn l t ên
ngoài phát tri n kinh tế, nhi u
nghiên ứu trong nướ t p trung vào kinh
nghi m ng, nh ng thành t u ủ
ĐKKT ủ Trung Qu một á h t ng quát
Tu nhiên, á nghiên ứu hư qu n t m
ến nh ng vấn mà Trung Qu phải i
m t khi phát tri n m nh á ĐKKT Cụ th hơn , vi nghiên ứu ĐKKT Hải N m và
á vấn liên qu n ến i u ki n ùng với khả năng ủ Vi t N m trong vi h nh thành ĐKKT V n Đồn ng hư ư
p một á h hi tiết
3 Mục đích nghiên cứu của bài viết:
- Nghiên ứu v i m và v i trò ủ khu kinh tế
- T m hi u v quá tr nh phát tri n khu kinh tế Hải N m và ngu ên nh n ẫn ến thất i trong quá tr nh
- Rút r kinh nghi m áp ụng vào phát tri n khu kinh tế V n Đồn
4 Phương pháp nghiên cứu: Đ t ư
mụ h nghiên ứu, ài viết s ụng phương pháp ph n t h,
t ng h p, so sánh…
5 Đ i tư ng nghiên cứu: ĐKKT Hải N m
và ĐKKT V n Đồn
6 B cục của bài viết: Ngoài ph n t vấn
và kết lu n, ài viết ư kết ấu thành 3
ph n h nh:
Ph n 1: Đ khu kinh tế và t m qu n trọng
ủ khu kinh tế
Ph n 2: Nh ng vấn g p phải khi phát tri n ĐKKT Hải N m
Ph n 3: Bài họ kinh nghi m ho ĐKKT
V n Đồn
I ĐẶC KHU KINH TẾ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐẶC KHU KINH TẾ
1 Khái niệm về đặc khu kinh tế
Cho tới n , rất nhi u khái ni m khá
nh u v khu kinh tế Ch trong t
Trang 4khu kinh tế ngh là ơ hế và h nh
sá h i t Theo : khu kinh tế là
một khu v kinh tế trong một n n kinh tế
ủ một qu gi , trong ơ hế
i t, với th hế i t t o r nh ng
i u ki n thu n l i nhất ho sản uất kinh
o nh, u tư; nhằm hướng ến t mụ
h, là: t o nguồn l phát tri n kinh tế;
nh n rộng, t o ơ hế hung ho n n kinh tế;
t o s l n t ho ả n n kinh tế ở á l nh
v
2 Tầm quan trọng của đặc khu kinh tế
Đ khu kinh tế ư h nh thành với v i trò
là s nh n r thế giới, là u n i
tiếp thu v n, kho họ ng ngh và kỹ năng
quản lý tiên tiến t á nhà u tư nướ
ngoài nhằm mở rộng sản uất, n ng cao
năng l uất khẩu ủ ất nướ , tăng thu
ngo i t Một khu kinh tế ư thành l p
và quản lý t t, thu hút ư nhi u nhà u tư
nướ ngoài sẽ nh ng khoản thu rất lớn t
vi án qu n s ụng ất, ho thuê nhà
ưởng, văn phòng khu… Khoản hênh
l h gi thu nh p và hi ph n u thành
l p khu là kh ng nh M t khá , với s
lư ng lớn và s t p trung o ủ ủ á
o nh nghi p v n u tư nướ ngoài t i
á khu kinh tế ùng với s mở giúp
á nhà kinh o nh trong nướ ễ àng tiếp
n với ng ngh hi n i và kỹ năng quản
lý tiên tiến ủ thế giới Đ khu kinh tế
giúp qu gi rút ng n thời gi n và hi
ph tăng ường th m nh p vào thị trường
thế giới, là u n i gi thị trường trong
nướ và thị trường qu tế Ngoài ra, còn có
một s vấn khá mà s phát tri n ủ m
h nh khu kinh tế sẽ m ng ến tá ộng kinh tế t t hơn như th hế h t t hơn sẽ
g p ph n thú ẩ , phát hu th hế ủ toàn n n kinh tế Chung qu , th hế t t,
th h ứng h th ng h nh trị, th h ứng i u
ki n n n kinh tế hi n t i, t o i u ki n u tư… vẫn một i m ến, h u i ùng là
t o r ú h h mới, ộng l mới ho ả n n kinh tế Đ mới h nh là i u áng em ét
và mọi khu kinh tế mu n qu ho h,
ng, phát tri n u phải ái h ến
u i ùng, v h ến
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐẶC KHU KINH TẾ HẢI NAM VÀ NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN THẤT BẠI
1 Thực trạng phát triển
1.1 Những lý do khiến Hải Nam được chọn
để phát triển thành Đặc khu kinh tế
Năm 1988, Hải N m ư tá h r kh i t nh Quảng Đ ng với mụ h trở thành khu kinh tế lớn nhất Trung Qu Hải N m m ng
nh ng i m thu n l i phát tri n kinh
tế m nh mẽ
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Khoáng sản Hải N m trù phú với á khoáng hất
Qu ng kh i thá ở hàm lư ng s t trung nh 51%, và th lên ến 70% Hải
N m ng rất giàu tit n mà là rất nhi u nhu
u trong ngành ng nghi p hi n i Tr
lư ng lên tới 1 tỷ tấn qu ng tit n t p trung ở
á vùng ven i n ph ng Một s ng t u nướ ngoài t l u thèm mu n nh ng tr lư ng u và kh t nhiên ở ph ủ ảo Hải N m T năm
Trang 51980 Trung Qu mời á ng t u t
Pháp, Mỹ và Ú làm vi trong khu v
Cho ến n , họ t m thấ một s lớp hứ
u và một giếng mà th sản sinh 1,8
tri u mét kh i kh t nhiên mỗi ngà
- C nhi t ới
Hải N m sản uất lên tới 130 000 tấn o su
mỗi năm, khoảng một n t ng sản lư ng
ủ Trung Qu C o su ư trồng ở
kh p mọi nơi trên ảo
Hồ tiêu và à phê ng là nguồn phong phú
ủ thu nh p ho n ng n Hải N m Hòn
ảo nà hi n 10 000 h trồng h t tiêu,
sản lư ng ở vị tr hàng u ủ n tộ
Hi n n , h 1/8 i n t h ất th h h p
trồng ư kh i thá , nhưng á nhà
u tư nướ ngoài à t s sẵn sàng
u tư vào á ồn i n à phê trên ảo Hải
N m Do thấ ư ti m năng ủ ngành
n ng nghi p,
Hải N m ng n ánh r ng ngu ên
sinh với một s 1 100 loài khá nh u, 20
trong s rất nhi u ti m năng kinh tế
- Sản phẩm t i n
Hải N m 24 ảng á và ngư trường Hải
sản lớn o gồm á mú, á thu T B n Nh ,
pomfre , á m , ào ngư, á ng , t m
hùm, rù nh, ư huột i n, ng i n
Sản lư ng kh i thá hàng năm lên tới
khoảng 100 000 tấn
Hải N m t hào ng ngh hăn nu i ngọ
tr i tiên tiến nhất trên thế giới Mỗi viên hơn
10mm ường k nh
1.1.2 Du lịch
Một trong nh ng t nh năng tu t vời nhất
ủ ảo Hải N m là ti m năng u lị h ủ
m nh N i tiếng với ường ờ i n tu t ẹp nằm rải rá với nh ng i i n át tr ng, á khu v ồi núi ng ung ấp một i m thu hút u lị h
D án ng Trung t m Du lị h Qu tế
ủ hòn ảo t u D án thu hút ến một khoản u tư lên tới 6,74 tri u USD Năm 1986 u lị h trở thành một trong
nh ng ngành ng nghi p h nh Hải N m và
á l lư ng h nh trong n n kinh tế ảo
T nh hi n là một trong ả ị i m thu hút
u lị h lớn ủ Trung Qu Năm 1987 Hải
N m n tiếp 350 000 khá h th m qu n Hàng hụ ng t nướ ngoài tiếp n
ảo Hải N m h p tá trong á án u
lị h
1.1.3 Các khu kinh tế
T nh hòn ảo sẽ ư hi thành 5 khu kinh
tế
- Cá hu n ph B sẽ t p trung vào ng nghi p nhẹ, hế iến th phẩm, sản phẩm
o su, má m , thiết ị i n t và á ngành ị h vụ
- Cá hu n ph N m sẽ t p trung vào ngành ng nghi p u lị h và ng ngh cao
- Ở ph Đ ng, n ng nghi p, n ng sản và
hế iến th phẩm, và á ngành ng nghi p t m và ánh sáng sẽ là m i qu n tâm chính
- Cá hu n ph T B sẽ t p trung hế iến thủ sản, và á ngành ng nghi p h
u
- Phía Tây Nam là trung tâm ủ n sẽ t p trung vào s t thép, i măng và á ngành
ng nghi p n ng khá
Trang 6Cá khu kinh tế s hu ên i t rõ ràng,
nằm ở á vị tr khá nh u, thu n l i ho
vi t p trung với qu m lớn, tránh s ph n
tán nh lẻ
1.1.4 Cơ sở hạ tầng thiết bị
Một tr m nhi t i n với ng suất khoảng
150 000 kW sẽ ư ng ở một vùng
ngo i ủ Hải Khẩu, giúp giảm ớt áp
l i với nguồn i n ị phương Một
tr m thủ i n lớn ng sẽ ư ng ở
ph t ủ hòn ảo, và một nhà má i n
nhi t ở ph t ảo Hải N m trong năm
n Nỗ l nà ư nh m vào vi
ng một ng suất phát ủ phụ vụ ho
sinh ho t, sản uất và phát tri n kinh tế
1.2 Sự thất bại của Hải Nam trên con
đường hướng tới vị trí đặc khu kinh tế
1.2.1 ong bóng bất động sản
Năm 1992, giá nhà ở t i thành ph Hải Khẩu
- thủ phủ Hải N m, ph nh lên gấp 3 l n
Năm tiếp theo, B Kinh n thi p ằng
á h ấm tất ả á khoản v ng n hàng
liên qu n ến ất ộng sản Hải N m, ẫn
ến quả ong ng ất ộng sản u tiên
trong lị h s Trung Qu hi n i t n
tành
Trong su t 25 năm tiếp theo, vị thế và t m
qu n trọng ủ Hải N m trong n n kinh tế
Trung Qu giảm i áng k Hải N m n
ánh mất i vị thế hấp ẫn ủ ản th n
Trong gi i o n 5 năm t nh ến năm 2017,
Hải N m thu hút hư tới 10 t USD u tư
nướ ngoài - tương ương 1,5% ả nướ -
và v ùng h t v t t m kiếm hỗ ứng
trong ứ tr nh kinh tế qu gi
Nhận được chính sách ưu đãi và nhiều
khoản đầu tư, nhưng Hải Nam vẫn thất bại
vô số lần Họ chưa bao giờ mở cửa đầy đủ
T ng có những ý tưởng hay trong quá khứ, nhưng cứ mỗi lần vấp ngã, họ lại lập tức co vòi Nhà kinh tế Liu Yong thuộ Trung t m
Nghiên ứu phát tri n Trung Qu nh n ịnh Đi u nà ẫn ến vi s u mỗi l n thất
i, Hải N m l i ánh mất n i vị thế ủ
m nh và trở nên kém hấp ẫn i với á nhà u tư nướ ngoài Ch nh i u nà
k m h m rất nhi u s phát tri n ủ hu n
ảo nà , ồng thời làm mất i ịnh hướng
n u phát tri n Hải N m thành một khu kinh tế
1.2.2 Nỗ lực phát triển du lịch của Hải Nam thất bại
Năm 2009, người t ngh r một "kế ho h hiến lư " iến Hải N m thành "hòn ảo
u lị h qu tế" ằng á h ơm nhi u khoản
u tư lớn vào n n kinh tế t nh nà ải thi n ơ sở v t hất và ị h vụ Tu nhiên
u Khá h qu tế u hư thấ , thị trường
ất ộng sản l i một l n n ph nh r khi ơ
sở h t ng ư sung, nào là ường sá,
s n , ường s t o t …, ong ng ất ộng sản l i một l n n e o ến s phát tri n kinh tế ủ Hải N m Năm 2017, t ng ộng 67 tri u u khá h thăm Hải N m, tăng gấp i so với năm 2012, và hi tiêu khoảng 81 t nh n n t (12,8 t USD) Nghe tưởng nhi u nhưng h 1 tri u lư t khá h ến Hải N m là người nướ ngoài,
kh lòng ùng h "qu tế" m tả
Trang 7Đ so sánh, ảo B li ủ In onesi i n
t h h ằng 1/6 Hải N m nhưng tiếp n
ến 5 tri u khá h qu tế trong năm 2016
Nhà kinh tế Liu Yong nh n ét á i m và
ơ sở u lị h ủ Hải N m kh ng th nh
tr nh với á nướ Đ ng N m Á như
In onesi h Thái L n v giá ả t , hất
lư ng ị h vụ hư t t và h t ng ếu kém
Nh ng uất v miễn thuế, miễn vis và
th m h h p pháp h ờ ư ư r
trong kế ho h phát tri n u lị h qu tế,
nhưng khi kế ho h ư h t năm 2010,
mọi thứ hơi h òn vài hàng miễn
thuế ho khá h trong nướ , ờ ng ị
giới h n ở s th th o…
Hải N m kh ng th nh tr nh n i với á
thành ph mu s m như Hong Kong và
Tok o, và o nhu u ài hàng nướ ngoài
rẻ ti n ủ n ị phương, thương m i i n
t ti n l i hơn hàng tru n th ng
Tu nhiên, ến n GDP nh qu n u
người ủ Hải N m vẫn thấp và ưới mứ
trung nh ả nướ (năm 2017), ếp h ng
22/31 t nh thành v t ộ phát tri n
1.3 Đánh giá thất bại của Hải Nam
1.3.1 Nguyên nhân bong bóng bất động sản
ở Hải Nam
Trướ nh ng năm 1990, nhà ất ở TQ ư
quản lý ởi h nh phủ, o v thị trường
BĐS ở TQ hư phát tri n Đ u nh ng năm
1990, á ng t BĐS ở TQ vẫn òn hư
kinh nghi m, h th ng pháp lu t ng
hư ủ hoàn thi n ảo v qu n l i ủ
á hủ th th m gi thị trường BĐS
D n s ở ảo Hải N m t, ph n lớn là n
tộ thi u s (khoảng 1,6 tri u người), t i thời
i m o i m nhất, tới 20,000 ng t
ất ộng sản u tư vào ảo Hải N m, tứ mỗi 80 người 1 ng t ung ấp ị h vụ
ất ộng sản Tháng 6/1993, h nhi t thị trường ất ộng sản ở Hải N m, TQ ư r h nh sá h mới nhằm ki m soát ho v ủ ng n hàng
i với l nh v ất ộng sản, l i suất v
ng n hàng t u tăng và giá nhà nh nh
h ng giảm u ng òn 1000RMB/m2 (theo Kenneth R poz , 2011), mức giá này còn
ư gi ngu ên ho ến u nh ng năm
2000 Cá nhà u tư t u rút v n và
l i hàng trăm ng tr nh ng ng ở
ng, ong ng ất ộng sản ở Hải N m sụp
Bong ng ị ở Hải N m n tung khiến á nhà hứ trá h phải mất hơn một
th p kỷ ( ến khoảng u nh ng năm 2000)
ọn ẹp á khoản n ấu và á l ất
òn ị tr ng l i s u "
1.3.2 Cơ sở hạ tầng chưa phát triển
Đi u ki n ơ sở h t ng ở ảo Hải N m thời
kỳ u thành l p khu kinh tế: Nh ng
on ường u tiên trên ảo ư
ng t u thế kỷ XX, song ho ến th p niên 1950 th vẫn hư on ường lớn nào ư ng ở á vùng ồi núi trong nội ị Năm 1988, Li o Xun, một nhà nghiên ứu ến t Họ vi n Kho họ hội
TQ nh n ét thành ph Hải Khẩu, t nh Hải N m: Thành ph tr ng gi ng như một vùng n ng th n, s n th gi ng như một
tr m e uýt ường ài, ả thành ph h
2 ho 3 ường h nh và một s ường trải
ê t ng, òn l i là á ường ất Nhi u
Trang 8người nướ ngoài rất ng nhiên khi ở
TQ vẫn òn tồn t i một thành ph kém phát
tri n như v Hi n n , ường ộ là lo i
h nh v n tải h nh trong nội ộ Hải N m
Năm 2007, ảo Hải N m khởi ng
ng h th ng ường s t o t , tu nhiên
h th ng nà trong nhi u năm vẫn hư
ư hoàn thành
Cho ến u nh ng năm 2000, vẫn hư
u n i li n ảo Hải N m với Đ i Lụ , trong
nh ng thời kỳ o i m như Tết m lị h, á
hu ến tàu v ất li n lu n ị quá tải, khiến
u khá h ị kẹt l i t i ảo trong nhi u ngà
1.3.3 Kinh tế Hải Nam chủ yếu dựa vào
nông nghiệp, trên một nửa hàng xuất khẩu
của tỉnh là nông sản
Du lị h ng v i trò qu n trọng trong n n
kinh tế ủ Hải N m, tu nhiên i u ki n ơ
sở h t ng kém phát tri n, giá ả t
làm giảm áng k lư ng u khá h ến với
ảo Do vội vàng ải t o và u tư vào u
lị h, TQ ơm nh ng khoản u tư lớn
vào ơ sở v t hất và ị h vụ, tu nhiên Hải
N m hư là một i m ến hút khá h u
lị h, ồng thời giá ả ị h vụ t ng là
lý o khiến t nh nà hư th thu hút ư
lư ng khá h u lị h như mong mu n "
III BÀI HỌC CHO QUÁ TRÌNH PHÁT
TRIỂN ĐẶC KHU KINH TẾ VÂN ĐỒN
1 Tình hình xây dựng Vân Đồn thành trở
thành đặc khu kinh tế - hành chính
1.1 Điều kiện tự nhiên
- Vị tr ị lý:
V n Đồn là hu n mi n núi, hải ảo nằm ở
ph Đ ng N m t nh Quảng Ninh, với i n
t h 2171 km2 (trong i n t h ph n ất
li n là 551 km2), ư h p thành ởi 2 qu n
ảo Cái B u và Qu n Hải
V ph n tiếp giáp: ph B và Đ ng B giáp hu n Tiên Yên và hu n Đ m Hà (thuộ t nh Quảng Ninh); ph Đ ng N m giáp hu n C T (Quảng Ninh) và vịnh
B Bộ; Ph T giáp thành ph Cẩm Phả, thành ph H Long (t nh Quảng Ninh) và vùng vịnh H Long
V n Đồn á h Thủ Hà Nội 175km, á h thành ph Hải Phòng 80km Là trung t m kinh tế, h nh trị, văn h ủ hu n, Thị trấn Cái Rồng á h thành ph H Long 40km v ph T , á h khẩu qu tế
M ng Cái khoảng 100km v ph Đ ng
- Đị h nh:
Khu v hu n V n Đồn hủ ếu là ồi núi thấp và ảo á Ngoài r một ph n nh
i n t h là ồng ằng ven i n, là nh ng
ải nh hẹp ven ờ i n t ến phà Tài Xá ( ) tới H Long Do ị h nh là qu n ảo,
hủ ếu là á ảo nh , nhi u ảo là núi á
v i, nên trong i n t h t nhiên ủ hu n,
i n t h ất hiếm tỷ trọng kh ng lớn, hủ
ếu là i n t h m t i n, thu n l i ho phát tri n kinh tế i n
- Kh h u Thuộ khu v kh h u nhi t ới gi mù , với mù hè n ng và ẩm, mù ng kh và
l nh, V n Đồn ị hi ph i ởi kh h u u ên hải, hịu ảnh hưởng và tá ộng ủ i n,
t o r nh ng ti u vùng sinh thái hỗn h p
mi n núi, ven i n
- Tài nguyên thiên nhiên
Trang 9+ Tài ngu ên ất, r ng: Đất i ủ hu n
V n Đồn ư hi thành h i vùng h nh:
Vùng ồng ằng ven i n và vùng ồi núi
Vùng ồng ằng ven i n ư hi thành
lo i ất h nh: ất ồn át và i át, ất
át i n và ất m n
V n Đồn tới 68-70% i n t h ất t
nhiên là r ng và ất r ng R ng trên nhi u
ảo nhi u l m sản, trong nhi u lo i
gỗ quý như lim, lát, sến, táu, nghiến, mun,
kim gi o, i t là gỗ m n lái (làm nh
Qu n L n) kh ng thấ ở á nơi khá
+ Tài nguyên bi n: Ti m năng lớn nhất ủ
V n Đồn là ở i n Vùng i n nhi u
hủng lo i hải sản C nh ng hải sản quý
như t m he, á m , sá sùng, u , ghẹ, tr i
ngọ , ào ngư, Cá h sinh thái i n
trưng là ơ sở t o nên vùng i n
nguồn l i thủ sản phong phú, ng và
tr lư ng khá lớn ủ V n Đồn
+ Tài ngu ên khoáng sản: V n Đồn một
s tài ngu ên khoáng sản như á v i, th n
á, át tr ng, s t, vàng ư t hứ kh i
thá t l u V th n á, m Kế Bào ư
kh i thá t thời thuộ Pháp Đến nay do
ảnh hưởng tới m i trường, m t khá ấu trú
v phứ t p, hất lư ng th n kh ng o nên
ng kh i thá qu m ng nghi p
Đi m qu ng s t Th m C u ( ảo Cái B u)
ư ánh giá tr lư ng khoảng 790 000 tấn, tài ngu ên áo 1,2 tri u tấn, khai thá 2 thời kỳ (1930-1940) và (1959-1960)
M át tr ng V n Hải thuộ lo i m lớn,
tr lư ng g n 6 tri u tấn, hi n ng kh i thá ung ấp ngu ên li u ho á nhà má sản uất k nh, thủ tinh một á h hi u quả Vàng ở ảo Cái B u là vàng s khoáng và vàng trong ới qu ng s t nhưng
hi n hư ư kh i thá
1.2 Đánh giá tổng hợp
V n Đồn là khu kinh tế ven i n vị tr kinh tế, h nh trị hiến lư qu n trọng i với trong nướ và qu tế; ư t trong
qu ho h phát tri n liên hoàn qu gi ; hội
tụ ủ i u ki n thu n l i ng h
t ng hiến lư và phát tri n kinh tế hướng ngo i V n Đồn òn nằm trên ường trung
hu n hiến lư t khu v Đ ng Á
u ng Đ ng N m Á, ASEAN - Trung Qu ; nằm trong khu v h p tá "H i hành l ng, một vành i" kinh tế Vi t - Trung; hành
l ng kinh tế N m Ninh - Singapore và khu
v h p tá liên vùng Vịnh B Bộ mở rộng,
o khả năng tiếp n nh nh và phát tri n qu n h với á trung t m h nh trị, kinh tế lớn ủ vùng và khu v
Trang 10Hình 1: Vị trí và quan hệ vùng của Khu kinh tế Vân Đồn
Nguồn: an quản Lý Khu kinh tế Quảng Ninh
V n Đồn ti m năng tài ngu ên thiên
nhiên tương i lớn phát tri n á ngành
ị h vụ và u lị h i n - ảo hất lư ng o,
o gồm tài ngu ên v ất r ng, tài ngu ên
v ảnh qu n thiên nhiên, tài ngu ên i n
D n ư và á giá trị văn h ộ áo kh ng
h là ti m năng phát tri n u lị h mà òn là
i u ki n t t phát tri n kinh tế ng
V n Đồn vị tr i t thu n l i Nhà
nướ hủ trương ng vành i kinh tế
H Long - M ng Cái trở thành l nh th ộng
l ủ ả nướ ở ph B
2 Thực trạng xây dựng Vân Đồn trở
thành đặc khu kinh tế - hành chính
2.1 Xây dựng quy hoạch và chính sách
phát triển
- V qu ho h:
Ch nh nhờ ti m năng phát tri n to lớn mà
V n Đồn lu n nh n ư s qu n t m
i t ủ Ch nh phủ ng như ủ t nh Quảng Ninh Năm 2006, Thủ tướng Ch nh phủ phê u t án phát tri n V n Đồn thành một Khu kinh tế ven i n T ho tới n , rất nhi u Đ án v V n Đồn ư Ch nh phủ phê u t, t vi qu ho h V n Đồn thành khu kinh tế ven i n, ến khu kinh tế
i t và ho tới n là khu kinh tế - hành
h nh i t
- V h nh sá h:
Trong quá tr nh phát tri n khu kinh tế - hành
h nh i t V n Đồn, h nh sá h i với