MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP
Giới thiệu về Cửa hàng xe máy Hồng Phát 2
Cửa hàng xe máy Hồng Phát 2, được ủy nhiệm bởi Honda Việt Nam, là điểm đến tin cậy cho những ai tìm kiếm xe máy chính hãng tại Hải Phòng Thương hiệu Hồng Phát 2 đã khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường, mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng và dịch vụ tận tâm.
Cửa hàng luôn duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định và cao, đồng thời tạo dựng được lòng tin từ khách hàng thông qua các chính sách, cam kết và dịch vụ chất lượng.
Cửa hàng chúng tôi sở hữu đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp, được đào tạo trực tiếp bởi Honda Việt Nam, cùng với trang thiết bị hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế Chúng tôi cam kết cung cấp phụ tùng chính hiệu với chất lượng toàn cầu, đảm bảo phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của khách hàng.
- Đại lý ủy quyền của Honda Việt Nam về cung cấp xe và phụ tùng xe máy
- Cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo dƣỡng và sửa chữa xe máy
- Cung cấp dịch vụ sửa chữa lưu động.
Mô tả bài toán
Khi cửa hàng cần nhập xe, thủ kho sẽ gửi phiếu đặt xe tới Honda Việt Nam để yêu cầu Hãng sẽ xác minh thông tin đơn hàng và kiểm tra tình trạng kho Nếu xe không có sẵn, hãng sẽ thông báo cho cửa hàng; nếu có, hãng sẽ tiến hành chuyển xe kèm hóa đơn thanh toán Thủ kho sẽ kiểm tra lô xe mới nhập, nếu có sự cố sẽ thông báo hoặc trả lại, ngược lại sẽ nhập vào kho Kế toán sẽ lập phiếu chi để thanh toán cho hãng, và toàn bộ thông tin nhập xe sẽ được ghi vào sổ nhập xe.
Khi khách hàng đến cửa hàng mua xe máy, nhân viên bán hàng sẽ tư vấn cụ thể về nhu cầu của khách Sau đó, khách hàng sẽ được xem các mẫu xe và nhận báo giá cùng thông tin về các chế độ ưu đãi Nếu đồng ý mua, khách hàng sẽ ra quầy kế toán để làm thủ tục, bao gồm lập hóa đơn GTGT và nộp tiền Sau đó, thủ kho sẽ lập phiếu xuất kho để xe được lắp ráp và chạy thử Nếu khách hàng yêu cầu đăng ký xe, cần cung cấp sổ hộ khẩu, CMND và nộp lệ phí đăng ký Cuối cùng, khách hàng sẽ nhận xe cùng các giấy tờ liên quan.
Khi khách hàng đến cửa hàng sửa chữa xe máy, nhân viên tiếp nhận sẽ đón tiếp và ghi nhận thông tin về các hạng mục cần sửa chữa Sau khi kiểm tra sơ bộ tình trạng xe, nhân viên sẽ lập phiếu sửa chữa và chuyển xe cho kỹ thuật viên Nếu trong quá trình sửa chữa phát sinh hỏng hóc, kỹ thuật viên sẽ thông báo và xin ý kiến khách hàng về việc sửa chữa hoặc thay thế Sau khi hoàn tất sửa chữa, xe sẽ được chuyển cho kế toán để thu tiền, và khách hàng sẽ nhận lại xe cùng bản sao phiếu sửa chữa.
Sau một thời gian quy định kế toán lập báo cáo tình hình nhập, bán, sửa chữa xe gửi cho lãnh đạo kiểm tra.
Bảng nội dung công việc
STT Tên công việc Đối tƣợng thực hiện Hồ sơ dữ liệu
1 Gửi thông tin yêu cầu nhập xe Thủ kho Phiếu đặt xe
2 Kiểm tra xe trong kho Nhà cung cấp
3 Thông báo hết xe Nhà cung cấp
4 Chuyển xe Nhà cung cấp Hóa đơn
5 Kiểm tra xe Thủ kho
6 Trả lại xe Thủ kho
7 Nhập về kho Thủ kho
8 Lập phiếu chi Kế toán Phiếu chi
9 Ghi sổ nhập xe Kế toán Sổ nhập xe
10 Thông tin mua xe Khách hàng
11 Tƣ vẫn cho khách hàng Nhân viên bán hàng
12 Gửi báo giá Nhân viên bán hàng Báo giá
13 Lập hóa đơn GTGT Kế toán Hóa đơn GTGT
14 Lập phiếu xuất kho Thủ kho Phiếu xuất kho
15 Lắp ráp hoàn thiện Kỹ thuật
16 Ghi sổ bán xe Kế toán Sổ bán xe
18 Thông tin sửa chữa xe Khách hàng
19 Kiểm tra sơ bộ Nhân viên tiếp nhận
20 Lập phiếu sửa chữa Nhân viên tiếp nhận Phiếu sửa chữa
23 Lập báo cáo Kế toán Báo cáo
Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ
a) Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: Nhập xe
Nhà cung cấp Thủ kho Kế toán Hồ sơ dữ liệu
Hình 1.1: Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ nhập xe
Lập thông tin yêu cầu nhập xe
Trả lại Nhập về kho
Nhận lại Lập phiếu chi
Cửa hàng đăng ký Khách hàng tự đăng ký có không b) Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ bán xe
NV bán hàng Thủ kho Kế toán Kỹ thuật HSDL
Hình 1.2: Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ bán xe
Tƣ vấn, gửi báo giá Đồng ý
Hóa đơn thu tiền xe
Hóa đơn thu tiền xe + lệ phí đ.ký
Sổ bán xe c) Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ sửa chữa
Khách hàng NV tiếp nhận Kỹ thuật Kế toán HSDL
Hình 1.3: Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ sửa chữa
Thông tin xe cần sửa
Kiểm tra, ghi phiếu sửa chữa
Thông báo phát sinh hỏng hóc
Tiếp nhận thông báo Đồng ý
Ghi bổ xung vào phiếu sửa chữa
Thu tiền, lưu phiếu sửa chữa
Phiếu sửa chữa Phiếu sửa chữa d) Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ báo cáo
Lãnh đạo Kế toán HSDL
Hình 1.4: Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ báo cáo
Giải pháp
Hiện tại, cửa hàng chưa có website giới thiệu sản phẩm, do đó khách hàng cần trực tiếp đến cửa hàng để nhận tư vấn và tìm hiểu thông tin về xe máy.
Việc quản lý hệ thống khá đơn giản, đƣợc thực hiện chủ yếu thông qua sổ sách và phần mềm không chuyên dụng
Để giải quyết vấn đề quản lý hiệu quả, cần thiết phải xây dựng một chương trình quản lý tập trung và tự động Giải pháp cho vấn đề này là phát triển một website tổng hợp các chức năng cần thiết.
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Mô hình nghiệp vụ
2.1.1 Bảng phân tích xác định các chức năng, tác nhân và hồ sơ Động từ + bổ ngữ Danh từ Nhận xét
Gửi thông tin yêu cầu nhập xe Phiếu đặt xe
HSDL Tác nhân Kiểm tra xe trong kho Nhà cung cấp Tác nhân
Thông báo hết xe Nhà cung cấp Tác nhân
Kiểm tra xe Thủ kho Tác nhân
Trả lại xe Thủ kho Tác nhân
Nhập về kho Thủ kho Tác nhân
Lập phiếu chi Phiếu chi
Ghi sổ nhập xe Sổ nhập xe
Gửi thông tin mua xe Khách hàng Tác nhân
Tƣ vấnkhách hàng Nhân viên bán hàng Tác nhân
Gửi báo giá Báo giá HSDL
Lập hóa đơn GTGT Hóa đơn GTGT
Lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho
Lắp ráp hoàn thiện Kỹ thuật Tác nhân
Ghi sổ bán xe Sổ bán xe HSDL
Gửi thông tin sửa chữa Khách hàng Tác nhân
Kiểm tra sơ bộ Nhân viên tiếp nhận Tác nhân
Lập phiếu sửa chữa Phiếu sửa chữa HSDL
Sửa chữa Kỹ thuật Tác nhân
Thu tiền Kế toán Tác nhân
Lập báo cáo Báo cáo HSDL
2.1.2 Biểu đồ ngữ cảnh a) Biểu đồ
Hình 2.1: Biểu đồ ngữ cảnh
Phiếu sửa chữa Thông tin sửa chữa
Thông tin đồng ý mua Hóa đơn GTGT
Thông tin lỗi phát sinh Thông tin thanh toán Phiếu chi
Thông tin yêu cầu nhập xe
Hóa đơn giao hàng Thông báo sai sót
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG XE MÁY HỒNG PHÁT 2
Báo cáo b) Mô tả hoạt động
+ Hệ thống gửi thông tin yêu cầu nhập xe đến Nhà cung cấp
+ Hệ thống gửi phiếu đặt xe tới Nhà cung cấp
+ Nhà cung cấp cung cấp thông tin về tình trạng xe hiện có cho hệ thống + Nhà cung cấp chuyển hóa đơn giao hàng cho hệ thống
+ Hệ thống kiểm tra hàng và thông báo sai sót (nếu có) cho Nhà cung cấp + Hệ thống chuyển phiếu chi, thanh toán tiền hàng cho Nhà cung cấp
+ Khách hàng cung cấp thông tin mua xe cho hệ thống
+ Hệ thống gửi lại bảng báo giá xe cho khách hàng
+ Khách hàng gửi thông tin đồng ý mua hay không mua cho hệ thống
+ Nếu khách hàng đồng ý mua xe, hệ thống sẽ lập hóa đơn GTGT thu tiền của khách hàng
+ Khách hàng có nhu cầu sửa chữa xe sẽ cung cấp thông tin chiếc xe cần sửa chữa cho hệ thống
+ Hệ thống lập phiếu sửa chữa cho khách hàng
+ Trong quá tình sửa chữa nếu phát sinh thêm lỗi hệ thống sẽ đƣa thông tin lỗi phát sinh cho khách hàng
+ Sau khi sửa chữa xong khách hàng sẽ gửi thông tin thanh toán cho hệ thống
+ Lãnh đạo yêu cầu hệ thống gửi báo cáo định kỳ
+ Hệ thống cung cấp báo cáo theo yêu cầu cho lãnh đạo
2.1.3 Nhóm dần các chức năng
Các chức năng chi tiết (lá) Nhóm lần 1 Nhóm lần 2
1 Lập thông tin nhập xe
Hệ thống quản lý cửa hàng xe máy Hồng Phát 2
2 Kiểm tra xe nhập về
5 Nhận thông tin mua xe
12 Lập báo cáo nhập xe
13 Lập báo cáo bán xe
14 Lập báo cáo sửa chữa
2.1.4 Sơ đồ phân rã chức năng a) Sơ đồ
Hình 2.1: Sơ đồ phân rã chức năng – nghiệp vụ
Hệ thống quản lý cửa hàng xe máy Hồng Phát 2
1 Nhập xe 2 Bán xe 3 Sửa chữa 4 Báo cáo
1.1 Lập thông tin nhập xe
1.2 Kiểm tra xe nhập về
2.1 Nhận thông tin mua xe
4.1 Lập báo cáo nhập xe
4.2 Lập báo cáo bán xe
4.3 Lập báo cáo sửa chữa b) Mô tả chi tiết chức năng lá
1.1 Lập thông tin nhập xe: thủ kho sẽ kiểm tra xem trong kho còn những loại xe nào, hết những loại xe nào rồi thủ kho sẽ gửi thông tin yêu cầu tới Nhà cung cấp để nhập xe
1.2 Kiểm tra xe nhập về: sau khi hãng giao xe kèm theo hóa đơn giao hàng, thủ kho sẽ tiến hành kiểm tra số xe nhập về đó Nếu phát hiện sai sót sẽ gửi lại thông báo cho hãng và ngƣợc lại sẽ nhập xe về kho
1.3 Lập phiếu chi: số xe nhập về không có vẫn đề gì thì kế toán sẽ lập phiếu chi thanh toán tiền cho hãng
1.4 Ghi sổ nhập xe: sau khi hoàn thành hết các thủ tục nhập xe, kế toán sẽ tiến hành lưu các thông tin nhập xe vào sổ nhập xe
2.1 Nhận thông tin mua xe: khách hàng có nhu cầu mua xe tới cửa hàng, nhân vên bán hàng sẽ tƣ vấn và gửi báo giá xe mà khách muốn mua Dựa vào đó khách hàng sẽ đƣa ra quyết định có mua xe không
2.2 Lập hóa đơn GTGT: sau khi khách hàng đồng ý mua xe, kế toán sẽ lập hóa đơn gtgt thu tiền xe (kèm theo lệ phí đăng ký nếu khách hàng yêu cầu cửa hàng đăng ký xe)
2.3 Lập phiếu xuất kho: sau khi nhận hóa đơn và nộp đủ tiền, thủ kho sẽ lập phiếu xuất kho xuất xe cho bộ phận kỹ thuật lắp ráp hoàn thiện cho khách
2.4 Ghi sổ bán xe: sau khi hoàn thành hết các thủ tục bán xe, kế toán sẽ ghi đầy đủ thông tin vào sổ bán xe
3.1 Lập phiếu sửa chữa: khách hàng có nhu cầu sửa chữa xe tới cửa hàng sẽ đƣợc nhân viên tiếp nhận, nhận thông tin từ khách hàng, kiểm tra sơ bộ hỏng hóc xe và ghi các thông tin này vào phiếu sửa chữa
3.2 Sửa chữa, kiểm tra: sau khi nhận đƣợc xe và phiếu sửa chữa, nhân viên kỹ thuật sẽ sửa xe căn cứ theo phiếu sửa chữa Trong quá trình sửa chữa nếu phát sinh thêm hỏng hóc thì nhân viên kỹ thuật sẽ thông báo cho khách hàngđể khách hàng quyết định có sửa hay không
3.3 Thanh toán: sau khi sửa chữa xe xong, nhân viên kỹ thuật sẽ chuyển xe và phiếu sửa chữa cho kế toán, thu ngân Kế toán sẽ tính toán tổng tiền phải trả và thu tiền của khách hàng
4.1 Lập báo cáo nhập xe: trong một thời gian quy định, bộ phận kế toán sẽ lập báo về tình hình nhập xe của cửa hàng
4.2 Lập báo cáo bán xe: trong một thời gian quy định, bộ phận kế toán sẽ lập báo cáo về tình hình bán xe của cửa hàng
4.3 Lập báo cáo sửa chữa: trong một khoảng thời gian quy định, bộ phận kế toán sẽ lập báo cáo về tình hình sửa chữa của cửa hàng
2.1.5 Danh sách các hồ sơ dữ liệu sử dụng a Phiếu đặt xe b Hóa đơn giao hàng c Phiếu chi d Sổ nhập xe e Báo giá xe f Hóa đơn GTGT g Phiếu xuất kho h Sổ bán xe i Phiếu sửa chữa j Báo cáo
2.1.6 Ma trận thực thể chức năng
Các thực thể dữ liệu quan trọng bao gồm phiếu đặt xe, hóa đơn giao hàng, phiếu chi, sổ nhập xe, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, sổ bán xe, phiếu sửa chữa và báo cáo Những thực thể này đóng vai trò thiết yếu trong quản lý và theo dõi quy trình kinh doanh hiệu quả.
Hình 2.6: Ma trận thực thể chức năng
Sơ đồ luồng dữ liệu
2.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
Hình 2.7: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
Lãnh đạo a Phiếu đặt xe c Phiếu chi d Sổ nhập xe b Hóa đơn giao hàng g Phiếu xuất kho h Sổ bán xe j Báo cáo i Phiếu sửa chữa
Th ôn g báo sai sót
TT yêu cầu nhậ p xe
1.0 Nhập xe Phiếu đặt xe
Th ôn g tin tha nh toá n
Phi ếu sửa ch ữa Thông tin xe bán
Sửa chữa f Hóa đơn GTGT e Báo giá xe
2.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 a) Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Nhập xe
Hình 2.8: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Nhập xe b) Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Bán xe
Hình 2.9: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Bán xe
TT yêu cầu nhập xe
Thông báo sai sót Kết quả kiểm tra
Hóa đơn, phiếu chi Hóa đơn giao hàng
Phiếu chi Hóa đơn giao hàng
Phiếu chi a Phiếu đặt xe b Hóa đơn giao hàng c Phiếu chi d Sổ nhập xe
Lập thông tin đặt xe
Nhà cung cấp Thủ kho Kế toán
Hóa đơn GTGT Hóa đơn GTGT
TT xe bán Khách hàng
Lập thông tin đặt xe
Kỹ thuật e Báo giá xe f Hóa đơn GTGT g Phiếu xuất kho h Sổ bán xe c) Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Sửa chữa
Hình 2.10: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Sửa chữa d) Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Báo cáo
Hình 2.11: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Báo cáo
Thông tin xe cần sửa
Kế toán i Phiếu sửa chữa
Yêu cầu báo cáo Báo cáo
Lập báo cáo nhập xe
Lập báo cáo bán xe
Yêu cầu báo cáo f Hóa đơn GTGT b Hóa đơn giao hàng c Phiếu chi d Sổ nhập xe g Phiếu xuất kho h Sổ bán xe i Phiếu sửa chữa j Báo cáo
Thiết kế cơ sở dữ liệu
2.3.1 Mô hình liên kết thực thể (E-R) a) Liệt kê các thuộc tính của các hồ sơ sử dụng
Tên đƣợc chính xác của các đặc trƣng Viết gọn tên đặc trƣng
Họ tên khách hàng Địa chỉ Điện thoại
Yêu cầu của khách hàng
Tình trạng xe trước khi sửa
Nội dung công việc kiểm tra cuối
Họ tên Địa chỉ ĐT Loại xe Biển số
Số máy Ngày vào Ngày giao
Số KM Ngày mua Yêu cầu Chuẩn đoán Tình trạng Nội dung CV Tiền công
Mã PT Tên PT Giá PT Ghi chú Tổng tiền công Tổng tiền PT Nội dung KT Xác nhận Tên NV
Mã PT Tên PT Giá PT
Mã số Tên xe Giá bán lẻ Giá ĐK
D HÓA ĐƠN GTGT (bán xe)
Họ tên người mua hàng
Số hóa đơn Ngày lập
Họ tên KH Đơn vị Địa chỉ
Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Chữ ký người mua hàng Địa chỉ
Số TK Hỉnh thức TT MST
Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Cộng tiền hàng Thuế GTGT Tiền thuế GTGT Tổng tiền TT
E HÓA ĐƠN GTGT (nhập xe)
Ngày lập Đơn vị bán hàng Địa chỉ
Số tài khoản Điện thoại
Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Số hóa đơn Ngày lập ĐV bán hàng Địa chỉ
Số TK Điện thoại MST Hình thức TT Tên xe ĐVT
Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Cộng tiền hàng Thuế GTGT Tiền thuế GTGT Tổng tiền TT
Họ tên người bán b) Lọc các thuộc tính phụ thuộc
Tên đƣợc chính xác của các đặc trƣng Viết gọn tên đặc trƣng
Họ tên khách hàng Địa chỉ Điện thoại
Yêu cầu của khách hàng
Tình trạng xe trước khi sửa
Nội dung công việc kiểm tra cuối
Họ tên Địa chỉ ĐT Loại xe Biển số
Số máy Ngày vào Ngày giao
Số KM Ngày mua Yêu cầu Chuẩn đoán Tình trạng Nội dung CV Tiền công
Mã PT Tên PT Giá PT Ghi chú Nội dung KT Xác nhận Tên nhân viên Tên khách hàng
Mã phụ tùng Tên phụ tùng Giá phụ tùng
Mã số Tên xe Giá bán lẻ Giá ĐK
D HÓA ĐƠN GTGT (bán xe)
Họ tên người mua hàng
Tên đơn vị Địa chỉ
Số hóa đơn Ngày lập
Họ tên khách hàng Đơn vị Địa chỉ
Số TK Hỉnh thức TT MST
Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Chữ ký người mua hàng
Tên xe Đơn vị tính
Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Thuế GTGT
E HÓA ĐƠN GTGT (nhập xe)
Ngày lập Đơn vị bán hàng Địa chỉ
Số tài khoản Điện thoại
Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Số hóa đơn Ngày lập ĐV bán hàng Địa chỉ
Số TK ĐT MST Hình thức thanh toán Tên xe Đơn vị tính
Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Thuế GTGT
Họ tên người bán c) Xác định các kiểu thực thể, các thuộc tính khóa của thực thể
STT Kiểu thực thể Thuộc tính Thuộc tính khóa
Mã khách, họ tên, địa chỉ, điện thoại, số TK (số tài khoản), đơn vị, MST (mã số thuế)
Mã xe, tên xe, biển số, số máy, số khung, giá nhập, giá bán lẻ, giá ĐK (giá đăng ký), ĐVT (đơn vị tính)
3 LOẠI XE Mã loại xe, tên loại xe Mã loại xe
4 PHỤ TÙNG Mã PT (mã phụ tùng), tên PT (tên phụ tùng), giá PT (giá phụ tùng) Mã phụ tùng
5 LOẠI PHỤ TÙNG Mã loại PT (mã loại phụ tùng), tên loại PT (phụ tùng) Mã loại phụ tùng
6 NHÂN VIÊN Mã nhân viên, họ tên, công việc Mã nhân viên
Mã NCC (mã nhà cung cấp), tên NCC (nhà cung cấp), địa chỉ, điện thoại, số
TK (số tài khoản), MST (mã số thuế)
8 CÔNG VIỆC Mã công việc, tên công việc, tiền công Mã công việc d) Xác định các kiểu liên kết
Số phiếu Nội dung KT
Giá bán Thuế GTGT ĐT
Số hóa đơn Ngày lập
Tên công việc Tiền công
Họ tên Địa chỉ ĐV
Nội dung KT Xác nhận
MST Giá bán e) Vẽ mô hình E-R a) Bước 1: Áp dụng thuật toán chuyển mô hình quan hệ E-R thành các quan hệ sau:
KHÁCH HÀNG (Mã khách, họ tên, địa chỉ, điện thoại, số TK, đơn vị, MST)
XE (Mã xe, tên xe, biển sổ, số máy, số khung, giá nhập,giá bán lẻ, giá đk, ĐVT)
LOẠI XE (Mã loại xe, tên loại xe)
PHỤ TÙNG (Mã PT, tên PT, giá PT)
LOẠI PHỤ TÙNG (Mã loại PT, tên loại PT)
CÔNG VIỆC (Mã công việc, tên công việc, tiền công)
NHÂN VIÊN (Mã nhân viên, họ tên, công việc)
NHÀ CUNG CẤP (Mã NCC, tên NCC, địa chỉ, số ĐT, số TK, MST)
Nhân viên tiếp nhận khách hàng cần ghi nhận các thông tin quan trọng như số phiếu, mã nhân viên, mã khách, ngày giờ vào, số km, ngày mua xe, tình trạng xe, kết quả chẩn đoán và yêu cầu của khách hàng để đảm bảo quy trình phục vụ hiệu quả.
NHÂN VIÊN sửa xe KHÁCH HÀNG với CÔNG VIỆC (Số phiếu, mãnhân viên, mã khách, mã công việc, ghi chú)
NHÂN VIÊN thay thế PHỤ TÙNG cho KHÁCH HÀNG (Số phiếu, mã nhân viên, mã khách, mã phụ tùng, số lƣợng, tiền công)
NHÂN VIÊN kiểm tra cuối xe cho KHÁCH HÀNG (Số phiếu, mã nhân viên, mã khách, nội dung kiểm tra, xác nhận)
KHÁCH HÀNG thanh toán cho NHÂN VIÊN (Số phiếu, mã nhân viên, mã khách, ngày giờ giao xe)
LOẠI XE có XE (Mã xe, mã loại xe)
LOẠI PHỤ TÙNG có PHỤ TÙNG (Mã phụ tùng, mã loại phụ tùng )
XE của KHÁCH HÀNG (Mã khách,mã xe)
NHÂN VIÊN bán XE - KHÁCH HÀNG (Số hóa đơn, mã nhân viên, mã khách, ngày lập, hình thức thanh toán, số lƣợng, giá bán, thuế suất gtgt)
Nhân viên nhập xe cần ghi nhận thông tin quan trọng từ nhà cung cấp, bao gồm số hóa đơn, mã nhân viên, mã nhà cung cấp, ngày lập, hình thức thanh toán, số lượng, giá nhập và thuế suất giá trị gia tăng (GTGT).
Nhập vậy ta tách thành các quan hệ sau:
Quan hệ: NHÂN VIÊN bán XE - KHÁCH HÀNG đƣợc tách thành 2 quan hệ sau:
HÓA ĐƠN BÁN(Số hóa đơn, mã nhân viên, mã khách, ngày lập)
DÒNG BÁN (Số hóa đơn, mã xe, số lƣợng, thuế suất gtgt)
Quan hệ: NHÂN VIÊN nhập XE – NHÀ CUNG CẤP đƣợc tách thành 2 quan hệ sau:
HÓA ĐƠN NHẬP (Số hóa đơn, mã nhân viên, mã nhà cung cấp, ngày lập)
DÒNG NHẬP (Số hóa đơn, mã xe, đơn giá, số lƣợng, thuế suất gtgt)
Quan hệ NHÂN VIÊN sửa xe KHÁCH HÀNG-CÔNG VIỆC đƣợc tách thành 2 quan hệ sau:
NV SỬA XE(Số hóa đơn, mã nhân viên, mã khách)
CHI TIẾT SỬA XE(Số hóa đơn, mã công việc, tiền công)
Quan hệ NHÂN VIÊN thay thế PHỤ TÙNG-KHÁCH HÀNG đƣợc tách thành 2 quan hệ sau:
NV THAY THẾ PHỤ TÙNG(Số phiếu, mã nhân viên, mã khách)
CHI TIẾT THAY THẾ(Số phiếu, mã phụ tùng, số lƣợng, tiền công) c) Bước 3: Các quan hệ sau khi được chuẩn hóa
Mã khách Họ tên Điện thoại Địa chỉ Số TK Đơn vị MST Mã xe
Mã xe Tên xe Giá nhập
Số khung Đơn vị tính
Mã loại xe Tên loại xe
Mã PT Tên PT Giá PT Mã loại PT
Mã loại PT Tên loại PT
Mã công việc Tên công việc Tiền công
Mã NV Họ tên Công việc
Mã NCC Tên NCC Địa chỉ Số ĐT Số TK MST
NHÂN VIÊN TIẾP NHẬN KHÁCH
Số phiếu Mã NV Mã khách
Số phiếu Mã NV Mã khách
Số phiếu Mã công việc Ghi chú
NHÂN VIÊN THAY THẾ PHỤ TÙNG
Số phiếu Mã NV Mã khách
Số phiếu Mã phụ tùng Số lƣợng Tiền công
NHÂN VIÊN KIỂM TRA CUỐI KHÁCH HÀNG
Số phiếu Mã NV Mã khách Nội dung kiểm tra Xác nhận
KHÁCH HÀNG THANH TOÁN NHÂN VIÊN
Số phiếu Mã NV Mã Khách Ngày giờ giao xe
Số hóa đơn Mã nhân viên Mã nhà cung cấp Ngày lập
Số hóa đơn Mã xe Đơn giá nhập Số lƣợng Thuế suất gtgt
Số hóa đơn Mã nhân viên Mã khách Ngày lập
Số hóa đơn Mã xe Đơn giá bán Số lƣợng Thuế suất gtgt
Hình 2.12: Mô hình quan hệ a) Bảng KHACHHANG dùng để lưu trữ thông tin của khách hàng, có cấu trúc nhƣ sau:
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 makhach nchar 10 mã khách, khóa chính
5 sotk nchar 20 số tài khoản
7 masothue nchar 15 mã số thuế
8 maxe nchar 10 khóa ngoại, mã xe b) Bảng XE dùng để lưu trữ thông tin của xe máy, có cấu trúc như sau:
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 maxe nchar 10 mã xe, khóa chính
4 giabanle float giá bán lẻ
5 giadk float giá đăng ký
9 donvitinh nvarchar 20 đơn vị tính
10 maloaixe nchar 10 mã loại xe, khóa ngoại c) Bảng LOAIXE dùng để lưu trữ thông tin loại xe, có cấu trúc như sau:
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 maloaixe nchar 10 mã loại xe, khóa chính
2 tenloaixe nvarchar 50 tên loại xe d) Bảng PHUTUNG dùng để lưu trữ thông tin phụ tùng, có cấu trúc như sau:
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 maphutung nchar 10 mã phụ tùng, khóa chính
2 tenphutung nvarchar 250 tên phụ tùng
3 giaphutung float giá phụ tùng
4 maloaiphutung nchar 10 mã loại phụ tùng, khóa ngoại e) Bảng LOAIPHUTUNG dùng để lưu trữ thông tin loại phụ tùng, có cấu trúc nhƣ sau:
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 maloaiphutung nchar 10 mã loại phụ tùng, khóa chính
2 tenloaiphutung nvarchar 100 tên loại phụ tùng
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 macongviec nchar 10 mã công việc, khóa chính
2 tencongviec nvarchar 250 tên công việc
3 tiencong float tiền công g) Bảng NHANVIEN dùng để lưu trữ thông tin nhân viên, có cấu trúc như sau:
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 manhanvien nchar 10 mã nhân viên, khóa chính
2 hoten nvarchar 50 họ tên nhân viên
3 congviec nvarchar 30 công việc h) Bảng NHACUNGCAP dùng để lưu trữ thông tin nhà cung cấp, có cấu trúc nhƣ sau:
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 mancc nchar 10 mã nhà cung cấp, khóa chính
2 tenncc nvarchar 250 tên nhà cung cấp
4 sodienthoai nchar 15 số điện thoại
5 sotk nchar 20 số tài khoản
6 masothue nchar 15 mã số thuế i) Bảng NVTIEPNHANKHACH dùng để lưu trữ thông tin nhân viên tiếp nhận xe của khách hàng, có cấu trúc nhƣ sau:
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 sophieu nchar 10 số phiếu, khóa chính
2 manhanvien nchar 10 mã nhân viên
4 ngaygiovao datetime ngày giờ vào
6 ngaymuaxe date ngày mua xe
9 yeucaucuakhach nvarchar 500 yêu cầu cảu khách j) Bảng NVSUAXE dùng để lưu trữ thông tin nhân viên sửa xe cho khách hàng, có cấu trúc nhƣ sau
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 sophieu nchar 10 số phiếu, khóa chính
2 manhanvien nchar 10 mã nhân viên
3 makhach nchar 10 mã khách thực hiện trong quá trình sửa chữa, có cấu trúc nhƣ sau:
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 sophieu nchar 10 số phiếu, khóa chính
2 macongviec nchar 10 mã công việc, khóa chính
3 ghichu nvarchar 250 ghi chú l) Bảng NVTTPT dùng để lưu trữ thông tin nhân viên thay thế phụ tùng cho khách hàng, có cấu trúc nhƣ sau:
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 sophieu nchar 10 sophieu, khóa chính
2 manhanvien nchar 10 mã nhân viên
3 makhach nchar 10 mã khách m) Bảng CHITIETTHAYTHE dùng để lưu trữ thông tin các phụ tùng mà nhân viên thay thế cho khách, có cấu trúc nhƣ sau:
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 sophieu nchar 10 sophieu, khóa chính
2 maphutung nchar 10 mã phụ tùng, khóa chính
4 tiencong float tiền công n) Bảng NVKTCUOIKHACH dùng để lưu trữ thông tin nhân viên kiểm tra xe lần cuối cho khách hàng, có cấu trúc nhƣ sau:
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 sophieu nchar 10 số phiếu, khóa chính
2 manhanvien nchar 10 mã nhân viên
4 noidungkt nvarchar 500 nội dung kiểm tra
5 xacnhan nchar 10 xác nhận o) Bảng KHTTNV dùng để lưu trữ thông tin khách hàng thanh toán tiền cho nhân viên, có cấu trúc nhƣ sau:
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 sophieu nchar 10 số phiếu, khóa chính
2 manhanvien nchar 10 mã nhân viên
4 ngaygiogiaoxe datetime cung cấp, có cấu trúc nhƣ sau:
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 sohoadon nchar 10 số hóa đơn, khóa chính
2 manhanvien nchar 10 mã nhân viên
3 mancc nchar 10 mã nhà cung cấp
5 hinhthuctt nvarchar 50 hình thức thanh toán q) Bảng DONGNHAP dùng để lưu trữ thông tin các loại xe mà nhân viên nhập, có cấu trúc nhƣ sau:
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 sohoadon nchar 10 số hóa đơn, khóa chính
2 maxe nchar 10 mã xe, khóa chính
3 dongianhap float đơn giá nhập
5 thuesuatgtgt int thuế suất gtgt r) Bảng HOADONBAN dùng để lưu trữ thông tin nhân viên bán xe cho khách hàng, có cấu trúc nhƣ sau:
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 sohoadon nchar 10 số hóa đơn, khóa chính
2 manhanvien nchar 10 mã nhân viên
5 hinhthuctt nvarchar 50 hình thức thanh toán s) Bảng DONGBAN dùng để lưu trữ thông tin các loại xe mà nhân viên bán, có cấu trúc nhƣ sau:
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1 sohoadon nchar 10 số hóa đơn, khóa chính
2 maxe nchar 10 mã xe, khóa chính
3 dongiaban float 10 đơn giá bán
5 thuesuatgtgt int thuế suất gtgt
Thiết kế giao diện
Cửa hàng xe máy Hồng Phát 2
2.4.2 Các giao diện cập nhật dữ liệu a) Giao diện cập nhật thông tin khách hàng
Cập nhật thông tin khách hàng
- Trang này cập nhật dữ liệu cho bảng KHACHHANG trong cơ sở dữ liệu
Hộp lựa chọn mã xe lấy dữ liệu từ bảng XE, hiển thị tên xe, trong khi máy tính sử dụng mã xe để thực hiện các thao tác Đồng thời, giao diện cũng cho phép cập nhật thông tin nhân viên một cách dễ dàng và hiệu quả.
Banner Trang chủ | Sản phẩm | Giới thiệu | Liên hệ | Đăng nhập
Footer (Địa chỉ, số điện thoại)
Mã khách: Họ tên: Điện thoại: Địa chỉ:
Thêm Sửa Xóa Lưu Hủy
- Trang này cập nhật dữ liệu cho bảng NHANVIEN trong cơ sở dữ liệu c) Giao diện cập nhật thông tin xe
Cập nhật thông tin xe
- Trang này cập nhật dữ liệu cho bảng XE trong cơ sở dữ liệu
Hộp lựa chọn Mã xe hiển thị dữ liệu từ bảng LOAIXE, trong đó tên loại xe được trình bày rõ ràng và máy tính sẽ lấy mã loại xe tương ứng.
Mã nhân viên: Họ tên:
Thêm Sửa Xóa Lưu Hủy
Thêm Sửa Xóa Lưu Hủy
Số máy: Số khung: ĐVT:
Cập nhật thông tin loại xe
- Trang này cập nhật dữ liệu cho bảng LOAIXE trong cơ sở dữ liệu e) Giao diện cập nhật thông tin phụ tùng
Cập nhật thông tin phụ tùng
- Trang này cập nhật dữ liệu cho bảng PHUTUNG trong cơ sở dữ liệu
Hộp lựa chọn mã loại PT lấy dữ liệu từ bảng LOAIPHUTUNG, hiển thị tên loại phụ tùng Máy tính sẽ tự động lấy mã loại phụ tùng để cập nhật thông tin liên quan.
Cập nhật thông tin loại phụ tùng
Mã loại xe: Tên loại xe:
Thêm Sửa Xóa Lưu Hủy
Mã phụ tùng: Tên phụ tùng:
Thêm Sửa Xóa Lưu Hủy
- Trang web này cập nhật dữ liệu cho bảng LOAIPHUTUNG trong cơ sở dữ liệu g) Giao diện cập nhật thông tin nhà cung cấp
Cập nhật thông tin nhà cung cấp
- Trang web này cập nhật dữ liệu cho bảng NHACUNGCAP trong cơ sở dữ liệu
Mã loại PT: Tên loại PT:
Thêm Sửa Xóa Lưu Hủy
Mã NCC: Tên NCC: Địa chỉ: Điện thoại:
Thêm Sửa Xóa Lưu Hủy
Cập nhật thông tin công việc
- Trang web này cập nhật dữ liệu cho bảng CONGVIEC trong cơ sở dữ liệu i) Giao diện cập nhật thông tin hóa đơn bán
Cập nhật thông tin hóa đơn bán xe
- Trang web này cập nhật dữ liệu cho 2 bảng HOADONBAN và DONGBAN trong cơ sở dữ liệu
Hộp lựa chọn Mã nhân viên lấy dữ liệu từ bảng NHANVIEN, trong đó hiển thị tên nhân viên và mã nhân viên được máy tính sử dụng để truy xuất thông tin.
Mã công việc: Tên công việc:
Thêm Sửa Xóa Lưu Hủy
Số hóa đơn: Mã xe:
Mã nhân viên: Đơn giá:
Thêm Sửa Xóa Lưu Hủy
Xuất HĐ liệu hiển thị lên là tên khách hàng, máy tính lấy vào mã khách hàng
Hộp lựa chọn mã xe lấy dữ liệu từ bảng XE, hiển thị tên xe tương ứng Giao diện cho phép người dùng cập nhật thông tin nhập xe một cách dễ dàng và hiệu quả.
Cập nhật thông tin nhập xe
- Trang web này cập nhật dữ liệu cho 2 bảng HOADONNHAP và DONGNHAP trong cơ sở dữ liệu
Hộp lựa chọn Mã nhân viên lấy dữ liệu từ bảng NHANVIEN, hiển thị tên nhân viên và mã nhân viên được máy tính sử dụng.
Hộp lựa chọn Mã NCC hiển thị dữ liệu từ bảng NHACUNGCAP, trong đó tên nhà cung cấp được lấy ra và mã nhà cung cấp được máy tính sử dụng để truy xuất.
- Đối với hộp lựa chọnMã xe, dữ liệu đƣợc lấy từ bảng XE và dữ liệu hiển thị lên là tên xe, máy tính lấy vào mã xe
Số hóa đơn: Mã xe:
Mã nhân viên: Đơn giá:
Thêm Sửa Xóa Lưu Hủy
Cập nhật thông tin phiếu sửa chữa
- Trang web này cập nhật dữ liệu cho các bảng NVTIEPNHANKHACH, NVSUAXE, CHITIETSUAXE, NVTTPT, CHITIETTHAYTHE,
NVKTCUOIKHACH, KHTTNV trong cơ sở dữ liệu
Số phiếu: Ngày mua xe:
Mã nhân viên: Tình trạng:
Thêm Sửa Xóa Lưu Hủy
Số KM: Yêu cầu của KH:
Mã nhân viên: Ngày giờ giao:
Thông tin tiếp nhận KH
Thông tin kiểm tra cuối
Thông tin thanh toán tên nhân viên để người dùng lựa chọn, máy tính lấy vào mã nhân viên để xử lý
Hộp lựa chọn mã khách được tạo ra để lấy dữ liệu từ bảng KHACH, hiển thị tên khách cho người dùng lựa chọn Máy tính sẽ sử dụng mã khách đã chọn để thực hiện các xử lý cần thiết.
Hộp lựa chọn mã công việc được lấy dữ liệu từ bảng CONGVIEC, hiển thị tên công việc cho người dùng lựa chọn Khi người dùng chọn, máy tính sẽ nhận mã công việc để tiến hành xử lý.
Hộp lựa chọn mã phụ tùng lấy dữ liệu từ bảng PHUTUNG, hiển thị tên phụ tùng để người dùng dễ dàng lựa chọn Sau khi người dùng chọn, máy tính sẽ sử dụng mã phụ tùng để tiến hành xử lý.
2.4.3 Các giao diện xử lý dữ liệu a) Giao diện báo cáo nhập xe
- Trang web này cho phép người dùng xem và tạo báo cáo nhập xe Từ ngày…Đến ngày do người dùng nhập vào b) Giao diện báo cáo bán xe
- Trang web này cho phép người dùng xem và tạo báo cáo nhập xe Từ ngày…Đến ngày do người dùng nhập vào c) Giao diện báo cáo sửa chữa
- Trang web này cho phép người dùng xem và tạo báo cáo nhập xe Từ ngày…Đến ngày do người dùng nhập vào
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc
3.1.1 Quá trình phát triển của một hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin (HTTT) là kết quả của quá trình phát triển hệ thống, bao gồm các hoạt động từ khi hình thành đến khi kết thúc, được gọi là vòng đời phát triển hệ thống Vòng đời này cung cấp phương pháp luận cho việc phát triển HTTT, với các giai đoạn chính là phân tích, thiết kế và triển khai.
Mô hình vòng đời hệ thống được thể hiện như một bậc thang, với các bước phát triển liên kết chặt chẽ, tương tự như mô hình thác nước (Waterfall Model) Quá trình này bao gồm các pha quan trọng: khởi tạo và lập kế hoạch, phân tích, thiết kế, triển khai, vận hành và bảo trì.
Hình 3.1: Mô hình thác nước của vòng đời hệ thống a) Khởi tạo và lập kế hoạch
Việc hình dự án như một yêu cầu bắt buộc để có thể tiến hành những bước tiếp theo của quá trình phát triển
Trong giai đoạn này, cần xác định các yêu cầu thiết yếu cho hệ thống mới hoặc hệ thống được cải tiến Các nhu cầu về hệ thống thông tin tổng thể của tổ chức sẽ được xác định thông qua các chức năng và dịch vụ mà hệ thống dự kiến thực hiện Những yêu cầu này sẽ được phân tích, ưu tiên và sắp xếp lại, sau đó chuyển thành một kế hoạch phát triển hệ thống, bao gồm lịch trình và chi phí tương ứng Tất cả những nội dung này được gọi là nghiên cứu hệ thống Kết quả của nghiên cứu hệ thống sẽ là một kế hoạch dự án cơ sở, cần được phân tích để đảm bảo tính khả thi trên nhiều phương diện.
Khởi tạo và lập kế hoạch
Vận hành, bảo trì giải pháp công nghệ thông tin đƣợc áp dụng để phát triển hệ thống hay không
+ Khả năng tài chính của tổ chức cho phép thực hiện dự án bao gồm nguồn vốn, số vốn có thể huy động trong thời hạn cho phép
+ Lợi ích mà thệ thống đƣợc xây dựng mang lại, ít nhất là đủ bù đắp chi phí phải bỏ ra xây dựng nó
+ Những chi phí thường xuyên cho hệ thống (chi phí vận hành) là chấp nhận đƣợc đối với tổ chức
Dự án được phát triển trong khung thời gian cho phép, đảm bảo tiến trình thực hiện diễn ra theo đúng hạn đã được chỉ định.
Hệ thống có khả năng hoạt động hiệu quả trong khuôn khổ pháp lý và điều kiện quản lý của tổ chức, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành Việc phân tích hệ thống là cần thiết để đánh giá tính khả thi và hiệu quả trong quá trình vận hành.
Phân tích hệ thống là quá trình xác định nhu cầu thông tin của tổ chức, cung cấp dữ liệu cơ sở thiết kế hệ thống thông tin (HTTT) hiệu quả trong tương lai.
Phân tích bao gồm một vài pha nhỏ:
Trước hết, các nhà phân tích cần xác định rõ yêu cầu của người dùng bằng cách làm việc chặt chẽ với họ để hiểu những mong đợi từ hệ thống dự kiến.
Nghiên cứu yêu cầu và cấu trúc là rất quan trọng để hiểu rõ mối quan hệ bên trong và bên ngoài, cũng như các giới hạn cần thiết cho các dịch vụ được thực hiện.
Thứ ba, việc tìm kiếm giải pháp cho các thiết kế ban đầu là rất quan trọng để đáp ứng các yêu cầu đề ra Cần so sánh và lựa chọn giải pháp tổng thể tối ưu nhất, đảm bảo phù hợp với chi phí, nguồn lực, thời gian và kỹ thuật cho phép để tổ chức thực hiện thiết kế hệ thống hiệu quả.
Thiết kế là quá trình tìm kiếm giải pháp công nghệ thông tin nhằm đáp ứng các yêu cầu đã được xác định trong môi trường hoạt động cụ thể.
Pha thiết kế này gồm:
- Thiết kế logic: tập chung vào các khía cạnh hoàn thiện nghiệp vụ của hệ thống thực
Thiết kế vật lý là quá trình chuyển đổi mô hình logic trừu tượng thành bản thiết kế cụ thể và các đặc tả kỹ thuật Trong giai đoạn này, các thành phần khác nhau của hệ thống được kết nối với các thao tác và thiết bị vật lý cần thiết, nhằm tối ưu hóa việc thu thập dữ liệu, xử lý thông tin và cung cấp thông tin cần thiết cho tổ chức.
Trong pha thiết kế vật lý cần phải quyết định lựa chọn ngôn ngữ lập trình, hệ cơ
Trong giai đoạn này, hệ thống được chuyển đổi thành một hệ thống vận hành và sau đó được thẩm định để đưa vào sử dụng Quy trình triển khai bao gồm việc lập trình, kiểm thử, lắp đặt thiết bị, cài đặt phần mềm và chuyển đổi hệ thống.
Tạo sinh chương trình và kiểm thử bao gồm việc lựa chọn phần mềm hạ tầng như hệ điều hành, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, ngôn ngữ lập trình và phần mềm mạng Quá trình kiểm nghiệm sẽ kiểm thử các mô-đun chức năng, chương trình con, hoạt động của toàn bộ hệ thống và thực hiện kiểm nghiệm cuối cùng để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Cài đặt và chuyển đổi hệ thống bao gồm việc thiết lập các chương trình trên phần cứng hiện có hoặc phần cứng mới, đồng thời chuyển đổi hoạt động từ hệ thống cũ sang hệ thống mới Quá trình này bao gồm chuyển đổi dữ liệu, sắp xếp đội ngũ cán bộ cho hệ thống mới và đào tạo người dùng để khai thác hiệu quả Ngoài ra, cần chuẩn bị tài liệu chi tiết hướng dẫn về việc sử dụng và khai thác hệ thống Cuối cùng, việc vận hành và bảo trì hệ thống cũng rất quan trọng để đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả.
Khi hệ thống được lắp đặt và chuyển đổi hoàn tất, giai đoạn vận hành sẽ bắt đầu Trong thời gian này, người sử dụng cùng với các chuyên viên kỹ thuật cần đánh giá khả năng của hệ thống trong việc đáp ứng các mục tiêu ban đầu, đồng thời đề xuất các sửa đổi, cải tiến và bổ sung cần thiết.
Thiết kế cơ sở dũ liệu quan hệ
Mô hình liên kết thực thể E-R là một mô tả logic chi tiết dữ liệu của một tổ chức hay một lĩnh vực nghiệp vụ
Mô hình E-R mô tả các thực thể trong môi trường nghiệp vụ, cùng với các thuộc tính của chúng và mối quan hệ giữa các thực thể này.
Mô hình E-R có tính trực quan cao, giúp mô tả thế giới thực một cách hiệu quả với các khái niệm và ký pháp tối giản Đây là công cụ quan trọng để các nhà phân tích giao tiếp hiệu quả với người sử dụng Các thành phần cơ bản của mô hình E-R bao gồm thực thể, thuộc tính và mối quan hệ, tạo nên một khung làm việc rõ ràng cho việc thiết kế cơ sở dữ liệu.
Mô hình E-R có các thành phần cơ bản sau:
- Các thực thể, kiểu thực thể
- Các thuộc tính của kiểu thực thể và mối quan hệ
- Các đường liên kết c) Các khái niệm và ký pháp
Kiểu thực thể là khái niệm chỉ một nhóm đối tượng hoặc khái niệm cụ thể có những đặc điểm chung mà chúng ta cần chú ý.
+ Mỗi kiểu thực thể đƣợc gán một tên đặc trƣng cho một lớp các đối tƣợng tên, tên này đƣợc viết hoa
Các thuộc tính là những đặc trưng của mỗi kiểu thực thể, với mỗi kiểu có một tập hợp các thuộc tính liên kết chặt chẽ với nhau Mỗi kiểu thực thể cần có tối thiểu một thuộc tính để xác định đặc điểm của nó.
Tên thuộc tính định danh, thuộc tính mô tả, thuộc tính đa trị:
Thuộc tính tên gọi là yếu tố giúp xác định và phân biệt các bản thể thuộc một thực thể cụ thể, cho phép chúng ta nhận diện được từng bản thể đó.
Thuộc tính định danh (khóa) là một hoặc một số thuộc tính của kiểu thực thể, cho phép phân biệt các thực thể khác nhau trong cùng một kiểu.
Thuộc tính mô tả là những đặc điểm của thực thể không phải là định danh hay tên gọi, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất của thực thể đó Một thực thể có thể có nhiều thuộc tính mô tả hoặc thậm chí không có thuộc tính nào.
Thuộc tính đa trị (thuộc tính lặp): là thuộc tính có thể nhận đƣợc nhiều hơn một giá trị đối với mỗi bản thể Ký hiệu:
Mối quan hệ trong mô hình E-R kết nối các thực thể với nhau, cho phép một thực thể liên kết với một hoặc nhiều thực thể khác Điều này phản ánh các sự kiện thực tế tồn tại trong cuộc sống.
Mối quan hệ giữa các thực thể có thể được phân loại thành sở hữu hoặc phụ thuộc, thể hiện qua các động từ và cụm danh động từ Tên gọi của mối quan hệ này không chỉ đơn thuần là từ ngữ mà còn phản ánh bản chất và sự tương tác giữa các thực thể.
Lực lượng của mối quan hệ giữa các thực thể được thể hiện qua số lượng thực thể tham gia và số lượng bản thể của những thực thể đó trong một quan hệ cụ thể.
Tên mối quan hệ một thực thể quan hệ với nhau
Mối quan hệ bậc hai là mối quan hệ giữa hai bản thể của hai thực thể khác nhau
Mối quan hệ bậc ba là mối quan hệ có sự tham gia đồng thời của ba bản thể thuộc ba thực thể khác nhau
3.2.2 Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ
Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ, được E.F Codd đề xuất và IBM giới thiệu vào năm 1970, đã trở thành tiêu chuẩn phổ biến trong nhiều tổ chức hiện nay Hầu hết các tổ chức đã áp dụng hoặc ít nhất nhận thức được khả năng ứng dụng của cơ sở dữ liệu quan hệ.
Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ là một cách thức tổ chức dữ liệu ở dạng bảng hay quan hệ Gồm 3 thành phần sau:
- Cấu trúc dữ liệu: đƣợc tổ chức ở dạng bảng hay quan hệ
- Thao tác dữ liệu: những phép toán mạnh (bằng ngôn ngữ SQL) đƣợc sử dụng để thao tác dữ liệu trong các quan hệ
Tích hợp dữ liệu là quá trình sử dụng các tiện ích để mô tả quy tắc nghiệp vụ, nhằm đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu trong quá trình thao tác.
Một quan hệ trong cơ sở dữ liệu được định nghĩa là một bảng dữ liệu hai chiều, bao gồm một tập hợp các cột được đặt tên và một số dòng không có tên.
Một quan hệ trong cơ sở dữ liệu mô tả một lớp các đối tượng thực tế có thuộc tính chung, được gọi là thực thể Mỗi cột trong quan hệ tương ứng với một thuộc tính của thực thể, đồng thời cũng được gọi là thuộc tính của quan hệ Mỗi dòng trong quan hệ chứa các giá trị dữ liệu của một đối tượng cụ thể thuộc thực thể mà quan hệ này mô tả.
Việc thêm hoặc bớt một dòng trong mối quan hệ không làm thay đổi tính chất của nó Các dòng này được gọi là trạng thái của cơ sở dữ liệu, và trạng thái này thường xuyên biến đổi do dữ liệu trong cơ sở dữ liệu phản ánh thực tế, được cập nhật bởi người dùng.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERVER 2008
3.3.1 Hệ quả trịcơ sở dữ liệu SQL Server
SQL Server is a relational database management system (RDBMS) that utilizes Transaction-SQL commands to facilitate data exchange between client computers and server computers.
SQL Server có một số đặc tính sau:
Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu cho phép quản lý khối lượng dữ liệu lớn lên đến vài terabyte, đồng thời đảm bảo tốc độ xử lý nhanh chóng, đáp ứng tốt các yêu cầu về thời gian.
Hệ thống cho phép nhiều người dùng cùng truy cập và khai thác dữ liệu từ một cơ sở dữ liệu duy nhất, hỗ trợ quản trị hiệu quả với khả năng phục vụ lên đến hàng chục ngàn người dùng.
Hệ thống phân quyền bảo mật được thiết kế tương thích với công nghệ NT, cho phép tích hợp với hệ thống bảo mật của Windows NT hoặc sử dụng hệ thống bảo vệ độc lập của SQL Server.
- Hỗ trợ trong việc triển khai cơ sở dữ liệu phân tán và phát triển ứng dụng trênInternet
- Cho phép lập trình kết nối với nhiều ngôn ngữ lập trình khác dùng xây dựngcác ứng dụng đặc thù (Visual Basic, C, C++, ASP, ASP.NET, XML, )
- Sử dụng câu lệnh truy vấn dữ liệu Transaction-SQL (Access là SQL, Oraclelà PL/SQL)
SQL Server có các ấn bản chính sau:
- Enterpise Manager: Là ấn bản đầy đủ của SQL Server có thể chạy trên 32CPU và 64GB RAM Có các dịch vụ phân tích dữ liệu Analysis Service
- Standard: Giống nhƣ Enterprise nhƣng bị hạn chế một số tính năng cao cấp, có thể chạy trên 2CPU, 4GB RAM.5
- Personal: Phiên bản này chủ yếu để chạy trên PC, nên có thể chạy trên các hệ điều hành Windows 9x, Windows XP, Windows 2000, Windows 2003…
- Developer: Là phiên bản tương tự như Enterprise nhưng bị giới hạn bởi số user kết nối đến
- Desktop Engine: Là phiên bản một engine chỉ chạy trên desktop và không có giao diện người dùng (GUI), kích thước cơ sở dữ liệu giới hạn bởi 2GB
- Win CE: Sử dụng cho các ứng dụng chạy trên Windows CE
Phiên bản dùng thử của SQL Server có thời gian giới hạn và cung cấp giao diện GUI thân thiện, giúp người dùng dễ dàng khai thác và kết nối với cơ sở dữ liệu.
SQL Connectivity only là phiên bản dành riêng cho các ứng dụng kết nối đến SQL Server, không cung cấp công cụ GUI để người dùng tương tác với SQL Server.
3.3.2 Đối tƣợng cơ sở dữ liệu Đối tƣợng Mô tả
Table Đối tượng lưu trữ dữ liệu của cơ sở dữ liệu
Data Type Kiểu dữ liệu
View Là đối tƣợng cơ sở dữ liệu chứa các câu lệnh SELECT
Stored procedure Đối tƣợng chứa các tập lệnh T-SQL
Function Hàm định nghĩa các logic xử lý
Index Đối tƣợng cơ sở dữ liệu nhằm truy cập dữ liệu nhanh hơn
Constraint Ràng buộc dữ liệu, đƣợc thiết lập trên một cột hoặc nhiều cột dữ liệu để thiết lập toàn vẹn dữ liệu
Trigger là một loại thủ tục lưu trữ đặc biệt, được kích hoạt khi có sự thay đổi dữ liệu trong bảng Logins là cách xác định một người dùng thông qua Login ID để thực hiện kết nối.
SQL Server SQL Server hỗ trợ 2 cơ chế chứng thực là: Windows Authentication và SQL Server Authentication
Nhận diện người dùng trong cơ sở dữ liệu là rất quan trọng, vì quyền truy cập của họ được xác định dựa trên đối tượng này Vai trò (Roles) là nhóm người dùng có cùng chức năng, giúp quản lý quyền truy cập một cách hiệu quả hơn.
Groups Nhóm nhiều SQL Server lại thành một Groups
3.3.3 SQL Server 2008 quản trị cơ sở dữ liệu
Quản trị cơ sở dữ liệu (DBA) là một phần quan trọng trong việc sử dụng SQL Server cho ứng dụng, không chỉ bao gồm phát triển mà còn quản lý cơ sở dữ liệu Để duy trì và bảo trì cơ sở dữ liệu hoạt động hiệu quả, người quản trị cần theo dõi và điều chỉnh dữ liệu theo sự thay đổi theo thời gian và không gian Việc chú ý đến các yếu tố tác động đến cơ sở dữ liệu là rất cần thiết để đảm bảo hiệu suất và tính ổn định của hệ thống.
- Sắp xếp và lập kế hoạch công việc: lập kế hoạch công việc theo thời gian, theo định kỳ mà không gây sai sót
Sao lưu dữ liệu và phục hồi dữ liệu là công việc cực kỳ quan trọng, bởi khi xảy ra sự cố hư hỏng dữ liệu, việc có bản sao lưu sẽ giúp phục hồi và bảo vệ cơ sở dữ liệu một cách an toàn.
- Quản trị các danh mục Full-text
- Thực hiện các thao tác cập nhật dữ liệu
3.3.4 Mô hình cơ sở dữ liệu Client – Server
Mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server mang lại nhiều lợi ích hơn so với mô hình file-server Trong mô hình file-server, thông tin phải được truyền tải qua toàn mạng, dẫn đến khả năng tắc nghẽn khi có nhiều yêu cầu truy cập dữ liệu Ví dụ, khi một người dùng cần truy xuất dữ liệu từ 1000 bản ghi, toàn bộ dữ liệu phải được gửi qua mạng Ngược lại, trong mô hình Client/Server, chỉ có truy vấn ban đầu và kết quả cuối cùng được truyền tải, trong khi phần mềm cơ sở dữ liệu xử lý và truy xuất các bản ghi cần thiết trên máy chủ, giúp giảm tải lưu lượng mạng và nâng cao hiệu suất.
Trong mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server, phần mềm front-end và back-end đóng vai trò quan trọng Phần mềm front-end hoạt động trên máy tính cá nhân hoặc workstation, phục vụ các yêu cầu riêng lẻ và thực hiện chức năng của Client trong ứng dụng cơ sở dữ liệu Nó được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của người dùng cuối và thường được phân loại thành nhiều loại khác nhau.
Phần mềm cơ sở dữ liệu cho người sử dụng cuối cho phép người dùng truy cập vào các cơ sở dữ liệu cục bộ nhỏ và kết nối với các cơ sở dữ liệu lớn hơn trên server.
Phần mềm truy vấn và báo cáo đơn giản được phát triển nhằm cung cấp các công cụ dễ sử dụng, giúp người dùng dễ dàng lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu và tạo ra các báo cáo đơn giản từ dữ liệu hiện có.
- Data analysis software: Phần mềm này cung cấp các hàm về tìm kiếm, khôi phục, chúng có thể cung cấp các phân tích phức tạp cho người dùng
Các công cụ phát triển ứng dụng cung cấp khả năng ngôn ngữ cho nhân viên hệ thống thông tin trong việc xây dựng ứng dụng cơ sở dữ liệu Những công cụ này bao gồm từ các trình thông dịch, biên dịch đơn đến các công cụ CASE (Kỹ thuật phần mềm hỗ trợ máy tính), tự động hóa tất cả các bước trong quá trình phát triển ứng dụng và tạo ra chương trình cho các ứng dụng cơ sở dữ liệu.
Ngôn ngữ Visual Basic.NET (VB.NET)/ ASP.NET
3.4.1 Những đặc điểm nổi bật của ngôn ngữ Visual Basic.NET a) Sơ lƣợc về NET
.NET không chỉ là một tên gọi mà còn là nền tảng cho các công nghệ và khái niệm giúp lập trình viên phát triển ứng dụng Trong đó, Visual Basic.NET có phiên bản 7.0, nhưng phiên bản này ít được sử dụng.
.NET là một lớp nền tảng hỗ trợ cho các ứng dụng, cung cấp các chức năng và dịch vụ cơ bản Nó bao gồm các ứng dụng và hệ điều hành được gọi là NET Server, một tập hợp các đối tượng gọi là NET Framework, cùng với dịch vụ hỗ trợ cho tất cả ngôn ngữ NET, được biết đến là Common Language Runtime (CLR) Các thành phần này được phân tách rõ ràng trong kiến trúc của NET.
.NET là một tập hợp đa dạng các phần mềm và khái niệm kết hợp, cho phép phát triển các giải pháp thương mại hiệu quả.
.NET Server Windows, BizTalk, Exchange, SQL, App Center…
Mục đích chính của NET là tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các hệ thống phân tán, chủ yếu hoạt động ở phần sau (back end) trên cấp độ server Microsoft cung cấp một loạt sản phẩm phần mềm được gọi là NET Enterprise Servers, được thiết kế để hỗ trợ các tính năng xử lý phần sau cần thiết cho hệ thống phân tán.
- Hệ đều hành Windows Server
- Các phần mềm nhƣ: Microsoft App Center, Microsoft Cluster Server
- Một hệ thống lưu trữ thư điện tử, thông tin tự do,… Microsoft Exchange Server
- Một động cơ chuyển đổi dạng dữ liệu dựa trên XML gọi là Microsoft BizTalk Server
Khi chuyển sang Visual Basic.NET, nền tảng NET Framework đã được phát triển, cung cấp môi trường thực thi cơ sở và một tập các lớp nền tảng Môi trường thực thi này đóng vai trò trung gian giữa các chương trình và hệ thống, cung cấp dịch vụ cho ứng dụng và đơn giản hóa việc xử lý Các lớp nền tảng mang đến nhiều chức năng xây dựng sẵn như xử lý tập tin và thao tác với XML.
.NET Framework cung cấp một bộ API độc quyền, giúp lập trình viên khai thác tối đa các tính năng của nó Mối quan hệ giữa Framework, mã nguồn chương trình và các dịch vụ hệ điều hành được thể hiện rõ qua hình ảnh minh họa.
.NET Framework cung cấp một lớp trừu tƣợng trên hệ điều hành giống nhƣ hệ điều hành làm việc với phần cứng máy tính
User Application NET Framework Operating System Device Drivers Device Drivers
.NET không chỉ là nền tảng lập trình mà còn bao gồm các khái niệm về cách xây dựng và tương tác của các hệ thống Một trong những khái niệm quan trọng là Web Service, cho phép các công ty cung cấp chức năng qua Internet một cách nhất quán Ví dụ, dịch vụ thanh toán hóa đơn cho phép các công ty quản lý thanh toán hoàn toàn trong môi trường của họ và cung cấp dịch vụ này cho các doanh nghiệp khác thông qua Web Khác với một trang web thông thường, Web Service cho phép các ứng dụng và trang web khác sử dụng các chức năng được cung cấp.
Hiện nay, có nhiều hệ thống truy cập Internet như máy tính cá nhân và thiết bị TV-Based Internet Tất cả những thiết bị này thuộc lớp NET Device, kết hợp giữa phần cứng và phần mềm nhằm tương tác với các dịch vụ và ứng dụng trên nền tảng NET Các thiết bị NET bao gồm máy tính sử dụng Windows và các thiết bị chạy trên Windows CE.
Visual Basic.NET là phiên bản nâng cấp của Visual Basic, được Microsoft thiết kế lại để đơn giản hóa việc phát triển ứng dụng phân tán như Web Nó bao gồm hai phần hỗ trợ tạo form: Windows Form và Web Form, cùng với một phiên bản mới của ADO để truy cập dữ liệu Ngoài ra, Visual Basic.NET hỗ trợ đa ngôn ngữ lập trình, loại bỏ các yếu tố cũ và không cần thiết, cùng với nhiều thay đổi đáng kể khác.
Các thuộc tính mới cho phép phát triển ứng dụng Client/Server và ứng dụng Internet, giúp nhanh chóng tạo ra Website với Web Form và ADO.NET Ngôn ngữ Visual Basic giờ đây hỗ trợ lập trình hướng đối tượng với khả năng kế thừa hiệu quả thông qua các giao diện trên Windows Cuối cùng, việc cài đặt và thực thi ứng dụng trở nên đơn giản hơn, chỉ cần sao chép chương trình mà không cần đăng ký với Registry.
Visual Basic.NET hoàn toàn tích hợp với các ngôn ngữ trong Microsoft Visual Studio.NET, cho phép phát triển ứng dụng bằng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau Các lớp trong Visual Basic.NET có thể thừa hưởng từ các lớp viết bằng ngôn ngữ khác nhờ tính năng kế thừa đa ngôn ngữ Ngoài ra, trình bắt lỗi hỗ trợ người dùng gỡ lỗi nhiều ứng dụng sử dụng các ngôn ngữ khác nhau trong quá trình thực thi trên Internet.
3.4.2 Những ứng dụng ngôn ngữ Visual Basic.NET có thể viết
Một số ứng dụng mà VB.NET có thể viết:
- Các phần mềm ứng dụng khác