Đây là những mô hình mới, phức tạp cần có cơ chế cũng như công cụ quản lý và sự phối hợp đồng bộ của các cơ quan chức năng, góp phần tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng và đảm
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỰC HÀNH FPT
- -BÁO CÁO ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Đề tài:Xây dựng website bán hàng trực tuyến sản
phẩm,điện thoại di động
Bùi Văn Hóa
Hà Văn Dũng
Lê Văn nguyên
Hà Nội -11- 2015
Trang 2MỤC LỤC
Mục lục
PHẦN I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG ĐỀ TÀI 1
I PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG 1
1 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ 1
2 Khảo sát hiện trạng 2
3 Sơ đồ làm việc nhóm 4
II TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục đích của đề tài 7
3 Đối tượng ứng dụng 7
4 Ý nghĩa khoa học thực tiễn 7
PHẦN II: PHÂN TÍCH NỘI DUNG YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG 8
I BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 8
1 Biểu đồ chức năng hệ thống USE CASE 8
2 Biểu đồ dữ liệu mức ngữ cảnh 9
3 Biểu đồ dự liệu mức đỉnh 10
4 Biểu đồ luồng của một chức năng giao dịch 11
5 Biểu đồ luồng của một chức năng quản trị 12
6 Biểu đồ luồng của một chức năng tìm kiếm 12
7 Phân dã chức năng của luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 13
II MÔ HÌNH HÓA DỮ LIỆU 16
1 Mô hình quan niệm dữ liệu 16
2 Sơ đồ thực thể liên kết 19
3 Flowchart (biểu đồ tiến trình) 20
III THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU VẬT LÝ 21
1 Bảng products 21
2 Bảng categories 21
3 Bảng order 22
4 Bảng orders 22
Trang 35 Bảng type 22
6 Bảng administrator 23
7 Bảng articles 23
1 Sơ đồ tổng quan cơ sở dữ liệu 24
PHẦN III: THIẾT KẾ 25
V PHÁC THẢO MOCKUP 25
1 Trang chủ 25
2 Trang sản phẩm 26
3 Trang liên hệ 27
4 Trang Dịch vụ 28
5 Trang chi tiết sản phẩm 29
6 Trang Giỏ hảng 30
7 Trang Adminnistrator 31
8 Trang Tìm kiếm 32
9 Trang thêm sản phẩm 32
10 Trang sửa sản phẩm 32
VI PHÁC THẢO PHOTOSHOP 33
1 Trang chủ 33
2 Trang sản phẩm 34
3 Trang liên hệ 35
4 Trang giới thiệu dịch vụ 36
5 Trang Giỏ hàng 37
6 Trang administrator 38
7 Trang thêm Tìm kiếm 39
8 Trang Thêm sản phẩm 40
9 Trang sửa sản phẩm 40
10 Trang upload sản phẩm 41
PHẦN IV: PHÁT TRIỂN 42
I KẾT NỐI CƠ SỞ DỮ LIỆU 42
II CÁC TRANG INDEX CÓ NHIỆM VỤ ĐIỀU HƯỚNG 44
III TRANG CONTROLLERS 46
IV TRANG MODELS 49
Trang 4I TRANG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG SAU KHI LẬP TRÌNH PHP 53
1 TRANG QUẢN LÝ SẢN PHẨM 53
2 TRANG QUẢN LÝ HÓA ĐƠN 53
PHẨN V: UPLOAD VÀ CHẠY TRÊN MÔI TRƯỜNG INTERNET 54
I ĐĂNG KÝ DOMAIN VÀ HOSTING 54
1 đăng ký domain 54
2 đăng ký hosting 54
II TẠO CSDL TRÊN HOST 54
1 tạo database và user trong phần quản lý database 54
PHẦN VI: HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 55
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển của Công nghệ thông tin và việc tin học hóa được xem là một trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của các chính phủ, tổ chức, cũng như các công ty, doanh nghiệp… nó đóng vai trò hết sức quan trọng, có thể tạo ra những bước đột phá mạng mẽ cho mọi người
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và sự lớn mạnh, rộng khắp của mạng máy tính toàn cầu Việc ứng dụng tin học vào các lĩnh vực của cuộc sống ngày càng được quan tâm
và sử dụng hiệu quả, đem lại lợi ích to lớn về mọi mặt Sự lớn mạnh của mạng máy tính đã xóa
bỏ mọi ranh giới về không gian và thời gian để đem con người và tri thức xích lại gần nhau hơn Thông qua mạng máy tính, con người có thể được tiếp xúc với mọi loại tri thức như văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật… Do vậy ngày càng có nhiều ứng dụng, website ra đời để hỗ trợ công
việc thủ công của con người Trong đề tài “Xây dựng website bán sản phẩm trực tuyến, dịch
vụ bán điện thoại di động” này tôi xin trình bày về ngôn ngữ lập trình web hiện đang được sử
dụng phố biến đó là PHP Website này sẽ được áp dụng cho bộ môn Công nghệ thông tin trường cao đẳng thực hành FPT Trong quá trình phân tích và hoàn thiện website không thể không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự giúp đỡ tận tình của các thấy cô trong bộ môn và bạn bè đồng nghiệp
Vì vậy em đã thực hiện dự án “Xây dựng website bán sản phẩm trực tuyến, dịch vụ bán điện
thoại di động”
Nhóm SV thực hiện: 2NHD Lớp: PRO2014.3
Hà Nội, Ngày 11-11-2015
Trang 6NHẬN XÉT
(Của giáo viên hướng dẫn)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giáo viên hướng dẫn ký, ghi rõ họ tên
Trang 7NHẬN XÉT
(Của hội đồng phản biện)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
HĐ phản biện ký, ghi rõ họ tên
Trang 8Trang đệm
Trang 9PHÂN CHIA CÔNG VIỆC
Nguyễn Văn Nguyện
(NT)
- Lý do chọn đề tài
- Mục đích của đề tài
- Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống
- Thiết kế CSDL vật lý
- Code PHP backend (admin, thêm sửa xóa, giỏ hàng…)
Bùi Văn Hóa
Trang 10Bảng ý nghĩa của các từ đƣợc viết tắt trong báo cáo
Trang 11Tại buổi công bố chính sách thương mại điện tử Việt Nam năm 2015 ngày 18/9, ông Trần Hữu Linh, Cục trưởng Cục Thương mại điện tử & Công nghệ thông tin nhận định với khoảng 30% dân số mua sắm online vào năm 2020, doanh số hằng năm đối với loại hình này có thể đạt trung bình 350 USD trên một đầu người Bên cạnh đó, doanh số B2C (doanh nghiệp bán hàng trực tiếp tới người tiêu dùng) sẽ tăng 20%, đạt
10 tỷ USD, chiếm 5% tổng mức bán lẻ
Hình 1: Nguồn: 3D 2013, khảo sát 3000 người từ 15 -45 tuổi tại các thành phố
(Nguồn: Vnexpress_20.09.2015)
Trang 12Nhóm 2NHD 2
Trong 5 năm tới, mô hình thương mại điện tử trên nền tảng di động sẽ tiếp tục là
xu hướng chủ đạo trên thế giới, chiếm khoảng 25% tổng mức bán lẻ toàn cầu, đạt khoảng 850 tỷ USD vào năm 2018 Tại Việt Nam dự báo đến năm 2020, thương mại trên thiết bị di động sẽ đạt khoảng 300 triệu USD
Theo khảo sát của Cục thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, các doanh nghiệp hiện nay không chỉ tích cực giới thiệu sản phẩm, thương hiệu các chương trình khuyến mại trên môi trường mua sắm di động mà còn thiết kế các ứng dụng riêng cho thương hiệu của mình Đây là những mô hình mới, phức tạp cần có cơ chế cũng như công cụ quản lý và sự phối hợp đồng bộ của các cơ quan chức năng, góp phần tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng và đảm bảo quyền lợi
Hàng ngày nhân viên cửa hàng sẽ kiểm tra sản phẩm trong cửa hàng và đề xuất lên quản lý cửa hàng cần xử lý về việc những mặt hàng cần nhập Trong quá trình đặt hàng quản lý cửa hàng sẽ có trách nhiệm xem xét các đề xuất về những mặt hàng yêu cầu và quyết định loại hàng, số lượng hàng cần đặt và phương thức đặt hàng với nhà cung cấp.Việc đặt hàng với nhà cung cấp được thực hiện thông qua địa chỉ trên mạng hay qua điện thoại, fax…
Trang 13Nhóm 2NHD 3
đúng yêu cầu đặt hàng hay kém chất lượng thì nhân viên cửa hàng sẽ trả lại nhà cung cấp và yêu cầu giao lại những mặt hàng bị trả đó
Tiếp theo nhân viên cửa hàng sẽ kiểm tra chứng từ giao hàng để gán giá trị thành
tiền cho từng loại sản phẩm
Từ quy trình thực tiễn nêu trên, ta nhận thấy rằng hệ thống được xây dựng cho bài toán đặt ra chủ yếu phục vụ cho hai đối tượng: Khách hàng và nhà quản lý
- Khách hàng:
là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa Khác với việc đặt hàng trực tiếp
tại công ty, khách hàng phải hoàn toàn tự thao tác thông qua từng bước cụ thể để có thể mua được hàng Trên mạng, các mặt hàng được sắp xếp và phân theo từng loại mặt hàng giúp cho khách hàng dễ dàng tìm kiếm Trong hoạt động này, khách hàng chỉ cần chọn một mặt hàng nào đó từ danh mục các mặt hàng thì những thông tin về mặt hàng
đó sẽ hiển thị lên màn hình như: hình ảnh, đơn giá, mô tả, và bên cạnh là trang liên kết
để thêm hàng hóa vào giỏ hàng Đây là giỏ hàng điện tử mà trong đó chứa các thông tin
về hàng hóa lẫn số lượng khách mua và hoàn toàn được cập nhật trong giỏ
Khi khách hàng muốn đặt hàng thì hệ thống hiển thị trang xác lập đơn đặt hàng cùng thông tin về khách hàng và hàng hóa Cuối cùng là do khách hàng tùy chọn đặt hay không
Là người làm chủ hệ thống, có quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống Nhà quản lý được cấp một username và password để đăng nhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình
Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có thể thực hiện những công việc: quản lý cập nhật thông tin các mặt hàng, tiếp nhận đơn đặt hàng, kiểm tra đơn đặt hàng và xử lý đơn đặt hàng Khi có nhu cầu nhập hàng hóa từ nhà cung cấp thì tiến hành liên lạc với nhà cung cấp để đặt hàng và cập nhật các mặt hàng này vào cơ sở
dữ liệu
Trang 14Nhóm 2NHD 4
3 Sơ đồ làm việc nhóm
Hình 2: sơ đồ làm việc nhóm 2NHD
Trang 15Nhóm 2NHD 5
Các công cụ sử dụng trong dự án
Hình 3: Bảng các công cụ được dùng trong phát triển ứng dụng website nhóm2nhd
Trang 16Theo CBRE Việt Nam, 25% số người tiêu dùng được khảo sát dự định sẽ mua sắm ít hơn tại cửa hàng thực tế, trong khi 45-50% số người được hỏi cho rằng họ sẽ mua sắm trực tuyến thông qua máy tính để bàn/máy tính xách tay hay điện thoại thông minh/máy tính bảng thường xuyên hơn trong hai năm tới
Đây là báo cáo vừa được Công ty nghiên cứu thị trường CBRE Việt Nam công bố ngày 5/3 trong bản nghiên cứu xu hướng tiêu dùng khu vực Châu Á-Thái Bình Dương (APAC) Bản đánh giá được dựa trên quá trình khảo sát và phỏng vấn 11.000 người tiêu dùng trên 11 thành phố lớn thuộc khu vực Châu Á-Thái Bình Dương (APAC) vào tháng 8/2014 Riêng tại Việt Nam, kết quả đánh giá dựa trên kết quả khảo sát 1.000 người tiêu dùng Việt Nam từ độ tuổi 18 đến64, kinh tế lớn là Hà Nội và
Hình 4: Bảng đánh giá xu hướng tiêu dùng khu vực châu á thái bình dương
Nguồn ( CBRE Việt Nam)
Trang 17+ Kiểm tra và xử lý đơn đặt hàng
c Yêu cầu phi chức năng
- Mọi người tiêu dùng trên toàn quốc có nhu cầu đặt mua hàng qua mạng
- Các công ty, các doanh nghiệp có nhu cầu đặt mua hàng
4 Ý nghĩa khoa học thực tiễn
- Trong thời đại thương mại điện tử đang ngày càng phát triển, việc ứng dụng vào hoạt động “Website ban điện thoại của website bán điện thoại TH Mobile” đã mang lại nhiều ý nghĩa như:
- Đỡ tốn nhiều thời gian cho người tiêu dùng cũng như nhà quản lý trong việc tham gia vào hoạt động mua bán hàng
- Giúp người tiêu dùng có được giá cả và hình ảnh mặt hàng một cách chính xác
- Giúp nhà quản lý dễ dàng hơn trong việc quản lý sản phẩm
Trang 18Nhóm 2NHD 8
PHẦN II: PHÂN TÍCH NỘI DUNG YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG
1 Biểu đồ chức năng hệ thống USE CASE
Hình 5: Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống use case
Trang 19Nhóm 2NHD 9
2 Biểu đồ dữ liệu mức ngữ cảnh
Hình 5: Biểu đồ dữ liệu mức ngữ cảnh
Trong BLD mức ngữ cảnh, các thành phần của BLD đƣợc tổ chức nhƣ sau:
+ Chức năng xử lý: có một chức năng xử lý: Hệ thống quản lý Website bán
điện thoại trực tuyến
+ Tác nhân ngoài: có 2 tác nhân ngoài: KHÁCH HÀNG và NHÀ QUẢN
LÝ
Hai tác nhân ngoài này không trao đổi thông tin với nhau mà trao đổi, cung cấp thông tin với chức năng xử lý Hệ thống quản lý website bán điện thoại TH Mobilethông qua các luồng dữ liệu
Có nhiều luồng dữ liệu nhƣ:
Trao đổi giữa chức năng xử lý và tác nhân ngoài KHÁCH HÀNG: Yêu cầu thống
kê các loại sản phẩm, Bảng thống kê các loại sản phẩm, Yêu cầu tìm kiếm sản phẩm, Hiển thị sản phẩm, Yêu cầu đặt hàng, Hoá đơn chi tiết
Trao đổi giữa chức năng xử lý và tác nhân ngoài NHÀ QUẢN LÝ: Xem các đơn hàng, Danh sách các đơn hàng, Yêu cầu thống kê các đơn hàng, Bảng thống kê các đơn hàng, Cập nhật sản phẩm, Kết quả cập nhật sản phẩm, Cập nhật khách hàng, Kết quả cập nhật khách hàng, Cập nhật hỗ trợ trực tuyến, Kết quả cập nhật hỗ trợ trực tuyến
Trang 20Nhóm 2NHD 10
3 Biểu đồ dự liệu mức đỉnh
Hình 5: Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh
Trong biểu đồ dữ liệu mức đỉnh này bao gồm:
+ Chức năng xử lý: có 6 chức năng xử lý sau:
Tìm kiếm
Xem sản phẩm Đặt hàng
Liên hệ
Cập nhật
Kiểm tra
+ Tác nhân ngoài: có 2 tác nhân ngoài: Khách Hàng và Nhà Quản Lý
Các tác nhân này không trao đổi thong tin với nhau mà trao đổi với các chức năng
xử lý thong qua các luông dữ liệu
+ Kho dữ liệu: Kho dữ liệu gồm các kho Sản Phẩm, Hóa Đơn, Nhân Viên,
Thống kê các loại sản phẩm
+ Luông dữ liệu:
Trang 21Nhóm 2NHD 11
Trao đổi giữa các tác nhân bên ngoài Khách hàng với các chức năng tìm kiếm, Đặt hàng, Ý kiến đóng góp, Trả lời, Yêu cầu đặt hàng, Hoad đơn thanh toán, Yêu cầu tìm kiếm sản phẩm, Hiện thị sản phẩm
Trao đổi giữa các tác nhân ngoài Nhà Quản Lý với các chức năng kiểm tra,Cập Nhật, Xem khách hàng, Danh sách khách hàng, Yêu cầu sản phẩm, Kết quả cập nhật sản phẩm, Nhận ý kiến phản hồi, Cập nhật hỗ trợ trực tuyến, Kết quả hỗ trợ trực tuyến, cập nhật baner, kết quả cập nhật baner
Trao đổi giữa các kho giữ liệu với các chức năng: Yêu cầu xem dữ liệu, Kết quả truy xuất dữ liệu, Yêu cầu xem thong tin, Thông tin dữ liệu, Xem hóa đơn, Kết quả xem
dữ liệu, Truy xuất dữ liệu, Cập nhật lại và lưu vào kho dữ liệu, Lưu những ý kiến đóng góp
4 Biểu đồ luồng của một chức năng giao dịch
Hình 5: Biểu đồ luồng một chức năng giao dịch
Trang 22Nhóm 2NHD 12
5 Biểu đồ luồng của một chức năng quản trị
Hình 5: Biểu đồ luồng một chức năng quản trị
6 Biểu đồ luồng của một chức năng tìm kiếm
Hình 5: Biểu đồ luồng một chức năng tìm kiếm
Trang 23Nhóm 2NHD 13
7 Phân dã chức năng của luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Hình 6: Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh
a Phân dã chức năng đặt hàng
Trong biểu đồ phân dã chức năng đặt hàng, khi tác nhân ngoài Khách hàng có yêu cầu đặt hàng thì chức năng ghi nhận khách hàng sẽ đối chiếu thong tin khách hàng thồn qua chức năng nghi nhận khách hàng, nếu khách hàng không nhập đầy đủ thông tin những dữ liệu cần thiết thì gửi đến khách hàng thông báo “ bạn chưa nhập đủ dữ liệu” nếu đúng thì gửi sản phẩm lựa chọn của khách hàng tới chức năng xử lí sản phẩm Từ các thông tin sản phẩm đã mua, chức năng Kiểm tra đặt hàng sẽ làm nhiệm vụ kiểm tra các đơn đặt hàng và đơn đặt hàng chi tiết
Hình 7: Phân dã chức năng đặt hàng
Trang 24Nhóm 2NHD 14
b Phân dã chức năng kiểm tra khách hàng
Hình 8: Phân dã chức năng Kiểm tra khách hàng
c Phân dã chức năng tra cứu sản phẩn
Hình 8: Phân dã chức năng tra cứu sản phẩm
Trang 26Nhóm 2NHD 16
1 Mô hình quan niệm dữ liệu
Hình 9: Bảng mo hình hóa quan điểm dữ liẹu
Cơ sở dữ liệu: LÀ một tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ với nhau sao cho cấu trúc của chúng cũng như các mối quan hệ bên trong giữa chúng là tách biệt với chương trình ứng dụng bên ngoài, đông thời nhiều người sử dụng khác nhau cũng như nhiều ứng dụng khác nhau có thể chia sẻ và khai thác một cách chọn lọc nhất
Thực thể: Là hình ảnh cụ thể của một đối tượng trong hệ thống thông tin quản
có những mối kết hợp tương ứng với nhau Mặt khác còn phụ thuộc vào lần xuất hiện của mỗi thực thể vào mỗi kết hợp, mà mỗi kết hợp còn có những thuộc tính riêng
Trang 28Nhóm 2NHD 18
Thực thể orders: chứa các thuộc tính id, id_product, qty, price
Thực thể Categoties: Chứa các thuộc tính Id, cate_name
Hình 13: Thực thể categories
Thực thể Product: chứa các thuộc tính id, name, version, Detai, Price, id_cate
Hình 14: Thực thể product
Trang 30Nhóm 2NHD 20
Giữa thực thể order với thực thể orders có mối quan hệ là (1-N) Vì một đơn hàng
có nhiều chi tiết đơn hàng, còn với một chi tiết đơn hàng chỉ ứng với một đơn hàng
Giữa thực thể orders với thực thể Product có mối quan hệ là(N,1) vì một sản phẩm có nhiều chi tiết đơn hàng, còn nhiều chi tiết đơn hàng chỉ ứng với một sản phẩm
Giũa thực thể Product với Categories có mối quan hệ (N,1) Vì một sản phẩm có thể thuộc nhiều thể loại, còn một loại sản phẩm có nhiều sản phẩm
3 Flowchart (biểu đồ tiến trình)
Hình 16: Biểu đồ tiến trình ( flowchart)