Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trung, dài hạn tại chi nhánh NHCT Đống Đa
Trang 1Lời nói đầu
Tín dụng nói chung và tín dụng trung, dài hạn nói riêngluôn là một hoạt động chủ đạo và mang lại thu nhập chủ yếucho ngân hàng thơng mại Đối với doanh nghiệp tín dụng trung,dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn để cải tiến công nghệ, kĩ thuật,
mở rộng sản xuất kinh doanh Cho đến nay, loại hình tín dụngnày vẫn là kênh tài trợ vốn chủ yếu cho doanh nghiệp dù bất kìthời đại hay nền kinh tế nào Trên phơng diện toàn bộ nềnkinh tế, tín dụng trung, dài hạn là công cụ thực hiện công cuộccông nghiệp hoá - hiện đại hoá thúc đẩy phát triển kinh tế xãhội Việt Nam đang trong quá trình đổi mới toàn diện, chúng
ta đang thực sự cần vốn để phát triển và tín dụng tín dụngtrung, dài hạn là công cụ đắc lực để đáp ứng nhu cầu đó.Tuy vậy để hoạt động tín dụng trung, dài hạn thực sự có hiệuquả thì vẫn còn nhiều bất cập Các doanh nghiệp luôn chorằng họ thiếu vốn trong khi các ngân hàng lại rất khó thực hiệnviệc cho vay vì các dự án mà các đơn vị vay vốn đa ra nhiềukhi không chứng minh đợc tính hiệu quả của nó Hơn nữatrong một vài năm qua đã xảy ra những biến động xấu tronghoạt động ngân hàng nh một số vụ đổ bể tín dụng với mứcthất thoát lên tới hàng ngàn tỷ đồng , hiện tợng ứ đọng vốntrong các ngân hàng Hiện tợng này buộc các ngân hàng th-
ơng mại phải quan tâm hơn đến hoạt động tín dụng củamình và vấn đề nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng mà
đặc biệt là hoạt động tín dụng trung, dài hạn đã trở thànhmối quan tâm lớn đối với những ngời hoạt động trong lĩnh vựcngân hàng
Là một ngân hàng thơng mại phục vụ chủ yếu trong lĩnhvực công thơng nghiệp, hoạt động trên địa bàn Hà Nội – làtrung tâm kinh tế chính trị của cả nớc chi nhánh ngân hàng
Trang 2công thơng Đống Đa luôn xác định tín dụng trung, dài hạn lànghiệp vụ truyền thống và quan trọng trong hoạt động củamình Bớc sang giai đoạn mới ,chi nhánh ngân hàng công th-
ơng Đống Đa đã và đang xây dựng cho mình một chiến lợcphát trriển toàn diện trong đó tín dụng trung, dài hạn vẫn luôn
Từ những lí luận chất lợng tín dụng trung dài hạn cơ bản
về tín dụng trung, dài hạn của ngân hàng thơng mại em sẽphân tích thực trạng, tìm nguyên nhân dẫn đến các mặt hạnchế hiện nay của hoạt động tín dụng trung, dài hạn tại một chinhánh ngân hàng thơng mại cơ sở , cụ thể là NHCT Đống Đa.Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lợnghoạt động tín dụng trung, dài hạn tại NHCT Đống Đa
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu là hoạt động tín dụngtrung, dài hạn tại NHCT Đống Đa các năm 1997, 1998, 1999,
2000, 2001
Kết cấu của luận văn gồm :
- Lời nói đầu
- Chơng I : Ngân hàng thơng mại và hoạt động tín
dụng trung, dài hạn của ngân hàng thơng mại
- Chơng II : Thực trạng hoạt động tín dụng trung, dài hạn
tại chi nhánh NHCT Đống Đa
- Chơng III : Giải pháp nâng cao chất lợng hoạt động tín
dụng trung dài hạn tại chi nhánh NHCT Đống Đa.
- Kết luận.
- Danh mục tài liệu tham khảo.
Trang 3Do trình độ còn hạn chế nên bài viết này chắc chắnkhông tránh khỏi thiếu sót em mong sẽ nhận đợc sự góp ý củacác thầy cô và các bạn để hiểu sâu hơn về vấn đề này.
Để hoàn thành bài viết này, trớc hết em xin gửi lời cảm ơnchân thành tới thầy giáo Hoàng Xuân Quế, ngời đã trực tiếp h-ớng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện bài viết này Đồngthời em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cô chú cán
bộ tại NHCT Đống Đa đã nhiệt tình cung cấp tài liệu, chỉ dẫn
và giải đáp những thắc mắc cho em trong thời gian thực tậptại ngân hàng
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viênTrần Thị Thu Nga
1 Khái niệm ngân hàng thơng mại (NHTM)
Khi nghiên cứu về ngân hàng thơng mại các nhà kinh tế học
có nhiều quan điểm khác nhau về ngân hàng thơng mại Ngờithì cho rằng “ ngân hàng thơng mại là tổ chức nhận tiền gửi
để cho vay ” Ngời khác lại nhận định rằng “ngân hàng thơngmại là trung gian tài chính có giấy phép của chính phủ để vaytiền và mởi tài khoản tiền gửi, kể cả các khoản tiền gửi có thểdùng séc” Sở dĩ có tình trạng trên là do hoạt động của ngânhàng thơng mại rất đa dạng, các thao tác trong từng nghiệp vụ
Trang 4lại phức tạp và vấn đề này luôn biến động theo sự thay đổichung của nền kinh tế ở nớc ta ngân hàng đầu tiên đợc thànhlập đó là ngân hàng Đông Dơng của Pháp vào giữa thế kỉ XIX
để phục vụ cho giới thơng gia Pháp trên thị trờng Việt Nam.Sau đó có thêm các ngân hàng nớc ngoài của Trung Quốc , Anh
Đến năm 1990 pháp lệnh ngân hàng Nhà nớc ta ra đời đãchính thức phân chia hệ thống ngân hàng thành hai cấp làngân hàng Trung Ương và ngân hàng thơng mại
Từ đó khái niệm ngân hàng thơng mại hoạt động đa năngtrên nhiều lĩnh vực đã ra đời
Theo luật các tổ chức tín dụng đợc Quốc Hội nớc cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12-12-1997 thì “ Tổchức tín dụng là một tổ chức hoạt động kinh doanh tiền tệ,làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụngtiền gửi để cho vay cung ứng các dịch vụ thanh toán chi trả
hộ ” mà ngân hàng là một loại hình tổ chức tín dụng thựchiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác có liên quan Nh vậy “ Ngân hàng chính là loạihình tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động kinh doanhtiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi, chovay, thực hiện các dịch vụ chi trả hộ, cung ứng các phơng tiệnthanh toán cùng các hoạt động kinh doanh khác” Mục tiêu hoạt
động kinh doanh của ngân hàng là lợi nhuận với đối tợng kinhdoanh là tiền tệ
2 Các hoạt động của ngân hàng thơng mại
Ngân hàng thơng mại hoạt động rất đa dạng trên nhiềulĩnh vực nhng hoạt động của ngân hàng tập trung chủ yếuvào nhiệm vụ nhận tiền gửi và cho vay Đó là hai mặt của hoạt
động tín dụng Hoạt động tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầutạm thời thiếu hụt vốn của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh
Trang 5tế hoặc các cá nhân trong quá trình sản xuất kinh doanhhoặc tiêu dùng hàng ngày Trong quá trình phát triển mặc dùhoạt động sản xuất kinh doanh có thay đổi do có sự thay đổi
về môi troừng kinh tế hoặc phơng pháp hoạt động, có thể ảnhhởng tới hoạt động của ngân hàng thơng mại nhng hoạt độngtín dụng vẫn luôn là hoạt động cơ bản Hoạt động tín dụngchiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ hoạt động của ngân hàng th-
ơng mại và là hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng
Trong xu thế hiện nay, các ngân hàng thơng mại hoạt độngtheo loại hình ngân hàng đa năng thì hoạt động của nó baogồm :
ơng thức trả lãi của ngân hàng, tình hình kinh tế xã hội trongtừng thời kì, tình hình thu nhập và chi tiêu ngân sách, phongtục tập quán thói quen từng vùng, lòng tin dân chúng đối vớingân hàng và Chính Phủ , địa điểm ngân hàng, các dịch vụngân hàng cung cấp Ngân hàng cần phải nắm vững các yếu
tố đó để có thể điều chỉnh lợng vốn huy động sao cho phùhợp với nhu cầu vốn của mình Hoạt động huy động vốn đợcthể hiện dới các hình thức sau :
Nếu phân theo thời hạn
Trang 6+ Tiền gửi không kì hạn : Bao gồm các loại tiền gửi thanhtoán , tiền gửi tiết kiệm không kì hạn của các tổ chức kinh tế
và dân c Đó là khoản tiền gửi mà ngời gửi có thể rút bất cứlúc nào
+ Tiền gửi có kì hạn : Đây là loại tiền gửi mà có sự thoãthuận về thời gian rút tiền giữa khách hàng và ngân hàng Nhvậy về nguyên tắc khách hàng gửi tiền chỉ đợc rút tiền khi
đến hạn đã thoã thuận Lãi suất của loại tiền gửi này thờng caohơn so với tiền gửi không kì hạn
Nếu phân chia theo mục đích bao gồm :
+ Tiền gửi giao dịch : Đây là khoản tiền do khách hàng gửivào ngân hàng và họ có quyền yêu cầu ngân hàng thanh toán
và chi trả cho họ bất cứ lúc nào Ngời gửi có thể nhận đợckhoản lãi hoặc không tuỳ thuộc vào qui định của ngân hàngnhng mục đích chính của ngời gửi là phục vụ mục tiêu thanhtoán giao dịch chứ không phải là mục tiêu hởng lãi
+ Tiền gửi phi giao dịch : Bao gồm tiền gửi có kì hạn của
tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm của dân c Mục tiêu chínhcủa khách hàng là hởng lãi, do vậy ngân hàng phải trả mộtkhoản khá cao cho loại tiền gửi này
Trang 7quan trọng để đảm bảo ngân hàng kinh doanh một cáchbình thờng
+ Các hình thức huy động khác
Ngoài hai hình thức huy động chính là huy động tiền gửi,vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác, ngân hàng còn huy
động bằng hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi , pháthành trái phiếu hoặc huy động các nguồn vốn trong thanhtoán, vốn phát sinh từ các hoạt động dịch vụ khác Nh vậy, đểhoạt động huy động vốn có kết quả cao thì ngân hàng cần
có các chính sách hợp lí nh : mức lãi suất,đa dạng hóa các hìnhthức huy động kết hợp với các chính sách marketing để thu hútkhách hàng
2.2 Hoạt động sử dụng vốn.
Khi đã có đợc đầu vào thì các ngân hàng phải tìm đợc
đầu ra cho những đồng vốn huy động đợc Hầu hết nguồnvốn của ngân hàng đợc sử dụng vào các hoạt động sau :
2.2.1Hoạt động ngân quỹ.
Đây là hoạt động nhằm đảm bảo khả năng thanh toán ờng xuyên của ngân hàng cho khách hàng Ngân hàng phải th-ờng xuyên xác định số tiền mặt đang nằm trong két, số tiềngiữ lại tại NHTƯ và các ngân hàng thơng mại khác và tiền đangtrong quá trình thu Đây là các tài sản không sinh lời hoặcsinh lời rấ thấp nhng các ngân hàng thơng mại buộc phải giữ lạivì hai lí do :
Thứ nhất, luật ngân hàng quy định, và để đợc phép hoạt
động nó phải tuân theo luật
Thứ hai, bản thân ngân hàng cũng thấy rõ sự cần thiết phảigiữ lại một ít tiền mặt mà không nên cho vay hết dù cho nó có
Trang 8thừa khả năng làm điều đó Việc giữ lại tiền mặt là để đảmbảo an toàn cho những hoạt động còn lại, và vì thế dữ trữtiền mặt trong tài sản có còn đợc gọi là “ khoản đầu t cho sự
an toàn”
2.2.2Hoạt động đầu t.
Đầu t vào chứng khoán là loại hình phổ biến nhất tronghoạt động đầu t của ngân hàng thơng mại tại các nớc pháttriển.ở nớc ta thị trờng chứng khoán mới ra đời nên hàng hoácòn nghèo nàn, thị trờng vận động cha đúng quy luật do đócha thu hút đợc sự chú ý của các thành viên trong nền kinh tếtrong đó có ngân hàng
2.2.3Hoạt động tín dụng
Hầu hết nguồn vốn mà ngân hàng huy động dợc sẽ đa vàohoạt động tín dụng Đây là hoạt động kinh doanh chính tạo ralợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng thơng mại vì chỉ có lãi suấtcho vay mới ù đắp nổi các chi phí khác của ngân hàng Thôngthờng hoạt động tín dụng bao gồm :
Hoạt động cho vay:
Đây là một trong những hoạt động đầu ra và là hoạt độngquan trọng nhất quyết định đến sự thành bại của ngân hàng.Chỉ khi nào ngân hàng điều hành tốt hoạt động này thì hoạt
động chung của ngân hàng mới đem lại hiệu quả cao vì đâychính là hoạt động sinh lời chủ yếu Là hoạt động đem lạinguồn thu nhập chính cho ngân hàng nên cho vay cũng là hoạt
động chứa nhiều rủi ro nhất Để tránh điều đó quản lí tiềnvay đợc tiến hành rất chặt chẽ, đặc biệt là đối với các mónvay lớn, thời hạn dài
Căn cứ vào các hình thức phân loại khác nhau ta có các hìnhthức cho vay khác nhau
+ Căn cứ vào thời hạn cho vay
Trang 9- Cho vay không kì hạn : Đây là loại hình cho vay mà kháchhàng có thể trả tiền bất kì thời gian nào họ có tiền mà không
bị ràng buộc bởi thời gian
- Cho vay ngắn hạnbao gồm:
Cho vay ngắn hạn thông thờng : Là loại cho vay có thời hạn
ít hơn một năm nh :
Chiết khấu thơng phiếuvà các giấy tờ có giá : Đây lànghiệp vụ ít rủi ro và không làm đóng băng vốn của ngânhàng Thời hạn cho vay ngắn, điều này nâng cao tính thanhkhoản trong quản lí tài sản có của ngân hàng Đây chính làtiền đề để ngời mua thực hiện đợc hoạt động kinh doanh củamình và có khả năng để thanh toán nợ cho ngân hàng Đồngthời, tất cả những ngời kí tên trên thơng phiếu đều chịu tráchnhiệm liên đới theo qui định của pháp luật Nh vậy , tráchnhiệm thanh toán nợ cho ngân hàng gồm nhiều chủ thể khácnhau Hơn nữa , với nghiệp vụ chiết khấu, ngân hàng thơngmại có thể tái chiết khấu ở NHTƯ khi gặp khó khăn về vốn đểcũng cố, tăng cờng năng lực thanh toán cũng nh mở rộng qui môtín dụng
Nghiệp vụ chiết khấu mang lại lợi ích cho ngân hàng tuynhiên vẫn có rủi ro xảy ra Vì vậy, trớc khi chiết khấu ngânhàng phải nghiên cứu kĩ khách hàng đến xin chiết khấu, xemxét các thơng phiếu, mối liên hệ giữa những ngời liên quan
đến thơng phiếu
Cho vay cầm cố : Đây là hình thức cho vay trả góp từngphần và vật thế chấp của ngời đi vay đối với ngânhàng.Thông thờng vật thế chấp là bất động sản nh nhà cửa,
đất đai Các ngân hàng giám định cẩn thận về tình hìnhtài sản và chủ quyền của ó trớc khi quyết định cho vay đểmua, cũng nh rất quan tâm đến tính ổn định và mức cao
Trang 10hay thấp của thu nhập của ngời xin vay nhằm hạn chế rủi rokhông trr đợc nợ hoặc trả nợ không đúng hạn.
- Cho vay trung dài hạn : Là loại hình tín dụng có kì hạn trên
12 tháng đến 5 năm đối với cho vay trung hạn và trên 5 năm
đến hết thời hạn khấu hao tài sản ccố định đối với cho vaydài hạn
+ Căn cứ vào thành phần kinh tế
- Cho vay đối với kinh tế quốc doanh
- Cho vay đối với kinh tế ngoài quốc doanh
+ Căn cứ vào mục đích cho vay
- Cho vay phát triển sản xuất kinh doanh
- Cho vay tiêu dùng
- Cho vay thanh toán công nợ
+ Căn cứ vào tính chất bảo đảm bao gồm:
- Cho vay có bảo đảm
- Cho vay không có bảo đảm
+ Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
- Cho vay bằng tiền
- Cho vay bằng tài sản
Hoạt động cho thuê tài chính
Là hoạt động tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở hợp đồngcho thuê tài sản giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng vàkhách hàng thuê Trong đó nói rõ bên cho thuê sẽ mua tài sản
và cho bên khách hàng thuê và trong thời hạn thuê khách hàngphải trả tiền thuê theo thoã thuận Khi kết thúc thời hạn thuêkhách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các
điều khoản trong hợp đồng Trong thời hạn thuê các bên không
đợc đơn phơng huỷ bỏ hợp đồng
2.3 Hoạt động trung gian
Trang 11Đây là hoạt động mà ngân hàng thực hiện theo yêu cầucủa khách hàng, thông qua đó ngân hàng tăng thêm thu nhập
và nâng cao uy tín cho ngân hàng
Hoạt động trung gian của ngân hàng bao gồm :
2.3.1Dịch vụ thanh toán hộ.
Theo yêu cầu của khách hàng, ngân hàng sẽ cung cấp chokhách hàng các phơng tiện thanh toán nh séc, uỷ nhiệm chi,
uỷ nhiệm thu, th tín dụng nhằm thực hiện thanh toán chokhách hàng, tức là nhận hộ tiền cho ngời bán, trả hộ tiền chongời mua thông qua hình thức kế toán trên chứng từ
2.3.2Dịch vụ mua bán hộ chứng khoán.
Do có uy tín nên ngân hàng thờng tham gia bảo lãnh pháthành chứng khoán cho các Công ty cổ phần muốn huy độngvốn, t vấn đầu t chứng khoán cho khách hàng Do thị trờngchứng khoán Việt Nam mới đi vào hoạt động nên thị trờng chasôi nổi Các hoạt động bảo lãnh phát hành, t vấn đầu t chủyếu là do công ty chứng khoán đảm nhiệm mà không có sựtham gia của các ngân hàng trong lĩnh vực đó
2.3.3Dịch vụ mua bán ngoại tệ.
Ngân hàng thơng mại tham gia trên thị trờng ngoại hối
để đáp ứng nhu cầu chi trả thanh toán ngoại tệ của kháchhàng
Ngoài ra ngân hàng còn có các dịch vụ nh bảo quản tàisản quỹ, cho thuê két sắt ở nớc ta hiện nay hoạt động trunggian vẫn cha phát triển mạnh vì nền kinh tế còn phát triểnchậm
Có thể nói, các hoạt động của ngân hàng đều rất quantrọng và liên quan chặt chẽ với nhau Hoạt động huy động vốn
là tiền đề tạo nguồn vốn tích luỹ cho hoạt động sử dụng vốn.Ngợc lại hoạt động sử dụng vốn thực hiện có hiệu quả mới thúc
đẩy hoạt động hoạt động huy động vốn phát triển Hoạt động
Trang 12tín dụng và đầu t đem lại thu nhập chính cho ngân hàngcòn các hoạt động khác nâng cao uy tín và thu hút thêm kháchhàng tạo điều kiện mở rộng hoạt động thu hút tiền gửi vàkinh doanh của ngân hàng thơng mại Tuy nhiên, nghiệp vụ tíndụng vẫn là quan trọng nhất quyết định sự tồn tại và pháttriển của ngân hàng.
3 Vai trò của ngân hàng thơng mại.
Vai trò của ngân hàng thơng mại đợc thẻ hiện ở hai khía cạnh :
3.1 Vai trò thực thi chính sách tiền tệ.
Ta biết rằng hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơngmại gắn liền với các hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp, các tổ chức và các chủ thể kinh tế Trong quá trìnhhoạt động đó, ngân hàng thơng mại thực hiện vai trò thamgia điều tiết kinh tế vi mô đối với nền kinh tế thông qua cácchức năng của mình, biểu hiện các mối quan hệ giữa ngânhàng thơng mại với các tổ chức kinh tế, cá nhân về mặt tíndụng, tiền mặt, thanh toán đảm bảo hoạt động của ngânhàng và nền kinh tế đợc bình thờng
Bằng chính sách và những biện pháp tín dụng ngânhàng thơng mại đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung kịp thời chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thuộc các lĩnh vựcsản xuất, lu thông và dịch vụ Ngân hàng thơng mại có thể giatăng hoặc thu hẹp khối lợng tín dụng và từng doanh nghiệp,hoặc có thể thực hiện quan hệ tín dụng đối với doanh nghiệptrong từng trờng hợp cần thiết Tất cả những vấn đề đó đềuliên quan, ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của mỗi doanhnghiệp Nh vậy, việc sử dụngvốn vay ngân hàng vừa giúp chodoanh nghiệp đáp ứng nhu cầu vốn bị thiếu hụt trong kinhdoanh, vừa ý thức cho doanh nghiệp về trách nhiệm của mìnhtrong quá trình sử dụng vốn Từ đó giúp cho doanh nghiệp cónhững lựa chọn, những quyết dịnh của mình trong việc sử
Trang 13dụng vốn vay ngân hàng mở rộng hoặc thu hẹp qui mô kinhdoanh hiện có
Vai trò điều tiết kinh tế vi mô của ngân hàng thơng mại
đợc thể hiện qua việc tiếp nhận, thu hút khối lợng tiền mặt từnền kinh tế vào NHTM cũng nh cung ứng tiền mặt theo nhucầu của khách hàng Quá trình thu nhận và cung ứng khối lợngtiền mặt trong nền kinh tế đã tạo ra quan hệ lu thông hànghoá và lu thông tiền tệ trong khu vực Khối lợng tiền mặt trongnền kinh tế đi qua quỹ nghiệp vụ NHTM là những công cụ tác
động trực tiếp vào hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp trong nền kinh tế ảnh hởng đến đời sống của các tầnglớp dân c
Cùng với các nghiệp vụ kinh doanh trong lĩnh vực tíndụng và tiền tệ, NHTM còn thực hiện các dịch vụ ngân hàngkhác trong nền kinh tế Đây là dịch vụ trung gian tạo cho ngânhàng thơng mại những nguồn lợi đáng kể góp phần tăng thêmcác khoản thu nhập cho ngân hàng, đồng thời cũng tạo ranhững điều kiện thuận lợi cho việc phát triển toàn diện và thoãmãn các yêu cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cácchủ thể kinh tế
Nh vậy, với vai trò thực thi chính sách tiền tệ, điều tiếtkinh tế vi mô ngân hàng đã xâm nhập vào hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân, các lĩnh vựckhác của nền kinh tế thông qua các nghiệp vụ tín dụng, thanhtoán
3.2 Góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô thông qua chức năng tạo tiền của ngân hàng thơng mại.
Trong nền kinh tế thị trờng chức năng điều tiết kinh tế
vĩ mô thuộc về NHTƯ NHTƯ thực hiện chức năng này thông quaviệc xây dựng chiến lợc phát triển kinh tế xã hội và chính sách
tiền tệ.
Trang 14Chính sách tiền tệ là loại công cụ chính sách can thiệp bằngkinh tế, dựa trên bản thân cơ chế thị trờng và các quy luậtvận động của nó Nhng NHTƯ không trực tiếp giao dịch với côngchúng, do đó phải dựa vào thông tin phản hồi từ các định chếtài chính trung gianđể soạn thảo chính sách tiền tệ Nh vậy,
rõ ràng là nếu không có hệ thống NHTM hoàn chỉnh , không
có thông tin phản hồi do NHTM cung cấp thì việc hoạch địnhchiến lợcvà soạn thảo chính sách tiền tệ của NHTƯ sẽ khônghoàn hảo Chính sách tiền tệ đợc thiết kế và khởi động từNHTƯ lan ra đến mợi ngóc ngách của nền kinh tế thông quahoạt động dây chuyền của NHTM và các tổ chức tài chínhtrong nớc Nh vậy, nếu không có sự chấp hành của hệ thốngNHTM thi ý đồ chính sách tiền tệ của NHTƯ không thực hiện đ-
ợc
Do phân chia hệ thống ngân hàng thành hai cấp nên cóhai loại tiền Tiền trung ơng là loại tiền do NHTƯ độc quyềnphát hành, tiền ngân hàng là loại tiền do NHTM tạo ra qua việccấp tín dụng cho nền kinh tế Nó đợc mở rộng gấp nhiều lầnthông qua hệ số tạo tiền Nh vậy, bằng việc tạo tiền gắn liềnchặt chẽ với công cụ quản lí vĩ mô của NHTƯ trong khi thựchiện hoạt động kinh doanh của mình NHTM đã thể hiện vaitrò trong việc góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô củaNHTƯ
II Tín dụng trung, dài hạn của NHTM trong nền kinh tế thị trờng.
1 Khái niệm
Tín dụng đợc định nghĩa là một quan hệ vay mợn dựatrên nguyên tắc hoàn trả và có lãi Qua định nghĩa ta có thểthấy rằng : trong quan hệ tín dụng ngời cho vay chỉ nhờngquyền sử dụng cho ngời đi vay, sau một thời gian nhất địnhtheo thoã thuận, ngời đi vay sẽ hoàn trả lại cho ngời cho vay Sự
Trang 15hoàn trả này không chỉ là sự bảo tồn về mặt giá trị mà vốntín dụng còn đợc tăng thêm dới hình thức lợi tức.Tín dụng ngânhàng là quan hệ vay mợn về vốn giữa ngân hàng với các cánhân, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và các tổ chức tíndụng khác theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi.
Tín dụng trung, dài hạn là một bộ phận của tín dụng ngânhàng đợc phân theo thời hạn Tín dụng trung, dài hạn là nhữngkhoản cho vay có thời hạn trên một năm và thời gian cho vaykhông quá thời gian khấu hao của tài sản hình thành từ vốnvay Tuỳ theo từng quốc gia mà quy định cụ thể về thời hạncủa tín dụng trung, dài hạn sẽ khác nhau ở Việt Nam mộtkhoản cho vay có thời hạn từ 1 dến 5 năm đợc coi là trung hạn
và khoản vay đợc coi là dài hạn nếu có thời gian từ 5 năm trởlên
Tín dụng trung hạn thờng đợc ngời vay sử dụng dể muasắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị công nghệ, mởrộng sản xuất kinh doanh hoặc xây dựng các công trình mớinhng có qui mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Còn tíndụng dài hạn thờng để đầu t vào việc nhập khẩu dâychuyền sản xuất hiện đại, xây dựng các công trình có qui môlớn, thời gian hoạt động dài
Hiện nay tín dụng trung, dài hạn không chỉ đơn thuần làviệc phát tiền vay với thời hạn trên 1 năm mà nó còn đợc thểhiện dới nhiều hình thức Cụ thể nh sau :
+ Cho vay theo kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản của doanhnghiệp Đây là loại cho vay đợc thực hiện theo phơng phápcho vay thông thờng dựa trên cơ sở nhu cầu vốn của từng côngtrình, hạng mục công trình đợc xác định trong kế hoạch đầu
t xây dựng cơ bản của mỗi doanh nghiệp
+ Cho vay theo dự án là một phơng pháp cho vay dựa trên mộtvăn bản hoàn chỉnh về vay vốn và trả nợ đợc nghiên cứu soạn
Trang 16thảo xét duyệt, kí kết giữa ngời đi vay và ngân hàng, đồngthời dựa trên những căn cứ khoa học kĩ thuật phù hợp với đờnglối phát triển kinh tế của Nhà nớc.
+ Tín dụng tuần hoàn : là phơng thức cho vay dựa vào chu kìsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó đợc coi là tín dụngtrung, dài hạn khi thời hạn của hợp đồng kéo dài từ 1 đến vàinăm và ngời vay rút tiền ra khi cần và đợc trả nợ khi có nguồntrong thời gian hợp đồng có hiệu lực Tín dụng tuần hoàn cóthể chuyển thành tín dụng trung, dài hạn theo hợp đồng kíkết nếu ngời vay thấy cần thiết vì tình trạng tài chính khôngsẳn sàng để thực hiện tín dụng tuần hoàn
+Tín dụng thuê mua : là hình thức cho vay tín dụng trung,dài hạn bằng tài sản thông qua một hợp đồng tín dụng thuêmua Sau một thời gian thuê nhất định tuỳ theo thoã thuận củahợp đồng, ngời đi thuê có thể mua lại tài sản đó
2 Đặc điểm của tín dụng trung, dài hạn
Hoạt động tín dụng trung, dài hạn của ngân hàng thờng cócác đặc điểm sau:
Rủi ro lớn
Nền kinh tế luôn chứa đựng những biến động lớn khôngthể lờng trớc đợc Những biến động đó có thể là tích cực haytiêu cực Chính vì vậy các khoản tiền cho vay tín dụng trung,dài hạn luôn có độ rủi ro cao hơn khoản cho vay ngắn hạn t-
ơng ứng
Lãi suất cao
Lãi suất cho vay trung , dài hạn bao giờ cũng cao hơn lãisuất cho vay ngắn hạn nh thế nó mới bù đắp nổi những rủi rocao có thể xảy ra
3 Mục đích, đối tợng, điều kiện cho vay tín dụng trung, dài hạn
Trang 17Cho vay tín dụng trung, dài hạn là loại hình tín dụng cóthời hạn trên 12 tháng đến 5 năm đối với cho vay trung hạn vàcho vay trên 5 năm đến hết thời gian khấu hao tài sản đối vớicho vay dài hạn Tín dụng trung, dài hạn có vai trò rất lớn trongviệc đầu t cho phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển các dự ánkinh doanh của các doanh nghiệp Đây là nguồn động lực tiềmnăng đối với chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế theo địng h-ớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
- Mục đích của tín dụng trung, dài hạn là để đầu t mở rộngsản xuất mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng,
đổi mới dây chuyền công nghệ tức là những dự án cha thểsinh lời trong thời gian ngắn, trong khi mục đích của vayngắn hạn là phục vụ chi tiêu, mua nguyên vật liệu, trả lơng, bổsung vốn lu động điều đó có nghĩa là để đáp ứng nhucầu thanh toán ngắn hạn Ngoài ra tín dụng trung, dài hạn giúpcác doanh nghiệp tăng cờng cơ sở vật chất kĩ thuật, nâng caonăng lực cạnh tranh trên cơ sở tăng năng suất lao động, hạ giáthành sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm
- Đối tợng của tín dụng trung, dài hạn là các chi phí cấu thànhtrong tổng mức đầu t xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, khôiphục ,đổi mới kĩ thuật, ứng dụng khoa học và công nghệ nóbao gồm : giá trị vật t, máy móc, thiết bị , công nghệ chuyểngiao sáng chế và phát minh, chi phí nhân công, giá thuê vàchuyển nhợng đất đai, giá thuê các tài sản khác trong khuônkhổ luật định, chi phí mua bảo hiểm tài sản thuộc dự án đầu
t , chi phí khác
- Điều kiện cho vay trung ,dài hạn
Bên cho vay phải có t cách pháp nhân hoặc cá nhân có đủnăng lực hành vi và năng lực pháp luật, hoạt động sản xuất kinhdoanh và dịch vụ theo đúng ngành nghề ghi trong giấy phépkinh doanh và quy định của pháp luật Việt Nam
Trang 18Sản xuất kinh doanh phải có lãi, có nh thế các doanh nghiệpmới có đủ khả năng trả lãi cho ngân hàng và thu lợi nhuận.
Dự án đầu t trung, dài hạn phải có tính khả thi và các điềukiện kèm theo đối với những dự án bắt buộc nh : xây dựng cơbản phải có giấy xác nhận quyền sử dụng đất có thiết kế xâydựng cơ bản đợc cơ quan Nhà nớc phê duyệt, đối với nhữngngành nghề ảnh hởng đến đời sống xã hội phải có giấy phépcủa cơ quan quản lí môi trờng
Phải có vốn tự có đầu t cho dự án theo mức cụ thể do giám
đốc tổ chức tín dụng qui định theo các đối tợng của dự án Phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bão lãnh của ngời thứ
ba theo quy chế thế chấp, cầm cố bảo lãnh của thống đốcngân hàng Nhà nớc
Phải mua bảo hiểm cho tài sản hình thành bằng vốn vay tạimột Công ty bảo hiểm đợc phép hoạt động hợp pháp ở ViệtNam, nếu tài sản dó quy định phải mua bảo hiểm và cam kết
số tiền đợc bồi thờng khi gặp rủi ro sẽ dùng trả nợ cho tổ chứctín dụng Các trờng hợp không phải mua bảo hiểm do giám
đốc tổ chức tín dụng qui định
Tổ chức hạch toán, kế toán và quản lí tài chính theo đúngpháp luật kế toán, thống kê và điều lệ của tổ chức tín dụng Chấp nhận điều lệ quản lí đầu t xây dựng của Nhà nớc,quy định của thể lệ cho vay trung , dài hạn
Đối với bên vay là pháp nhân, ngoài những điều kiện qu
định trên còn phải có thời gian hoạt động còn lại theo quyết
định thành lập hoạc giấy phép thành lập phù hợp với thời giancho vay trung, dài hạn
4 Nguyên tắc của tín dụng trung, dài hạn.
Tín dụng đúng nghĩa nh Các Mác đã chỉ ra xa nay, khoahọc kinh tế dới nhiều phơng thức sản xuất khác nhau đã cùng
đúc kết, xác lập thành một số nguyên tắc:
Trang 19- Vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích có hiệu quả.
- Vốn vay phải đợc bảo đảm bằng vật t hàng hoá tơng
Rõ ràng 3 nguyên tắc tín dụng đầu hình thành nh mộtquy luật phát triển nội tại của tín dụng, là “ điều luật” bất khảxâm phạm, tớc bỏ, tách rời trong quan hệ tín dụng Thực tế chothấy, một khi cả 3 nguyên tắc hoặc một trong 3 nguyên tắc bịcoi nhẹ, hoặc quá nhấn mạnh nguyên tắc này, tuỳ tiện vớinguyên tắc kia, thì sớm muộn đều dẫn đến phá vỡ quan hệtín dụng, tín dụng sẽ tiêu tan dần vai trò, tác dụng của nó, nó sẽ
là vật cản kìm hãm hoặc đẩy lùi sự phát triển của nền kinh tế.+ Mức cho vay đối với một dự án đầu t của bên vay bằng tổngmức vốn đầu t của dự án trừ đi vốn tự có đầu t cho dự án củabên vay ( mức vốn tự có tối thiểu bắt buộc theo qui định củagiám đốc tổ chức tín dụng) nhng tối đa không quá 70% giá trịtài sản thế chấp, cầm cố, bão lãnh
Ví dụ tại NHCT Việt Nam qui định mức vốn tự có của chủ đầu
Trang 20Ngân hàng yêu cầu chủ đầu t phải có vốn tự có tham gia
dự án để tăng cờng trách nhiệm, ràng buộc của chủ đầu t đốivới dự án và phân tán rủi ro đối với ngân hàng cho vay Mặtkhác, vốn tự có thể hiện năng lực của chủ đầu t và khả năngchủ độngtc đối với dự án Vốn tự có của chủ đầu t vào dự án
có tỷ lệ càng cao càng tốt Tổng d nợ vốn lu động trung, dàihạn đối với một khách hàng không vợt quá mức 30% tổng d nợcủa tổ chức tín dụng đó
+ Thời hạn cho vay đợc tính toán trên nhiều yếu tố, nhng thờihạn tối đa không quá 5 năm dối với cho vay trung hạn, khôngquá thời hạn khấu hao tài sản cố định thuộc đối tợng đầu t
đối với cho vay dài hạn Các yếu tố đợc xác định là: chu kì sảnxuất kinh doanh, khả năng hoàn trả vốn của dự án đầu t, khảnăng thu nhập của bên vay và tính chất nguồn vốn của ngânhàng cho vay, mức khấu hao tài sản cố định
Thời hạn cho vay đợc tính từ ngày bên vay bắt đầu nhận tiềnvay đến khi trả hết nợ cho bên cho vay, đợc hai bên kí kết trênhợp đồng vay vốn
+ Lãi suất cho vay
Việc áp dụng mức lãi suất cho vay nh thế nào là vấn đềcác NHTM luôn quan tâm Về phơng diện ngân hàng, cơ sở
để xem xét và áp dụng mức lãi suất đối với một khách hàng ờng căn cứ vào các yếu tố Thứ nhất, lãi suất phải bao gồm tấtcả chi phí huy động vốn Thứ hai, đủ bù đắp cho việc thựchiện khoản vay Thứ ba, trang trải đợc các yếu tố rủi ro từkhoản vay Cuối cùng, là phần thặng d để đảm bảo cho hoạt
th-động của ngân hàng Lãi suất cho vay trung dài hạn bằng
đồng nội tệ đối với khách hàng có thể đợc biễu diễn theo côngthức :
RV = RC + DKH + DTV + DTG
Trong đó : RV Lãi suất cho vay riêng lẻ
Trang 21RC Lãi suất cho vay cơ bảnDTV Tỉ lệ điều chỉnh rủi ro số tiền vayDKH Tỉ lệ điều chỉnh rủi ro về khách hàngDTG Tỉ lệ điều chỉnh rủi ro thời hạn vayTheo nguyên tắc chung, cùng với một số tiền và kháchhàng vay thì lãi suất cho vay trung, dài hạn cao hơn lãi suất chovay ngắn hạn vì tính thanh khoản cao và khả năng rủi ro caohơn các khoản vay ngắn hạn Do vậy, thông thờng khoản vay
có thời hạn càng dài thì lãi suất cũng có xu hớng càng cao
Ngoài ra, lãi cho vay không vợt quá mức lãi suất trần củathống đốc ngân hàng quy định
Tóm lại, mức lãi suất phải bảo đảm quyền lợi của ngời vay
và ngân hàng, mức lãi suất đợc khách hàng chấp nhận và cóthể cạnh tranh đợc với NHTM khác
5 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn trong nền kinh tế thị trờng.
Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ có kinhnghiệm trong việc nắm bắt thị trờng và thẩm dịh dự án đầu
t Do vậy, ngân hàng tài trợ vốn đầu t trung, dài hạn cho cácdoanh nghiệp vừa bảo đảm lợi ích cho các doanh nghiệp vìngân hàng cho vay có thể giúp các dự án đầu t và quan hệthanh toán với khách hàng Trong thời gian này, ngân hàng đãphát huy hết khả năng và năng lực của mình, khác hẳn vớingân hàng ở chế độ cũ do Nhà nớc định đoạt
Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đợc thể hiện ở nhữngnội dung sau :
5.1 Tín dụng trung, dài hạn đảm bảo phát triển kinh tế theo chiều sâu, thúc đẩy sự chuyển dịch kinh tế theo hớng công nhiệp hoá - hiện đại hoá
Đây là vai trò to lớn nhất của tín dụng trung, dài hạn Nềnkinh tế càng phát triển, hàng hoá đợc sản xuất càng nhiều thì
Trang 22nhu cầu của con ngời không ngừng nâng cao Một doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải nắm bắt và tìmmọi khả năng thoã mãn những nhu cầu đó Điều đó cũng đồngnghĩa với việc doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới nângcao chất lợng sản phẩm và muốn vậy thì doanh nghiệp cần cóvốn Nguồn vốn ngắn hạn chỉ đáp ứng nhu cầu vốn tạm thờitrong doanh nghiệp chứ không thể giúp doanh nghiệp trongviệc mua sắm dây chuyền sản xuất hiện đại, đầu t xâydựng cơ sở hạ tầng vì để làm đợc điều đó doanh nghiệpcần nhiều vốn và việc thu hồi vốn đàu t phải kéo dài trongnhiều năm Do đó hiển nhiên là doanh nghiệp rất cần vốntrung , dài hạn.
Có nhiều cách tài trợ dài hạn cho doanh nghiệp nh : pháthành cổ phiếu, trái phiếu, tự tích luỹ nhng phổ biến nhấtvẫn là cách vay vốn qua các trung gian tài chính Đối với ViệtNam thì vay vốn ngân hàng có thể coi là lối thoát lớn nhất chonhu cầu vốn doanh nghiệp bởi vì thị trờng chứng khoán chaphát triển sôi động, kinh tế nớc ta đang trong quá trình đổimới, nhu cầu vốn lớn nhng việc cho vay lại chứa đựng nhiều rủi
ro, chính vì vậy các NHTM rất ngại cho vay trung, dài hạn do
đó xảy ra nghích lí : các ngân hàng thừa vốn trong khi đó cáccác doanh nghiệp “ khát vốn” trầm trọng ở các ngân hàngkhông cung cấp vốn cho doanh nghiệp hoặc cung cấp với thờihan ngắn thì doanh nghiệp không có vốn để đầu t pháttriển đổi mới công nghệ và chỉ dừng lại ở mức tái sản xuất.Việc cho vay ngắn hạn chỉ có lợi cho những doanh nghiệpthuộc ngành thơng mại mà đây chỉ là ngành giúp cho quátrình lu thông hàng hoá, điều đó sẽ khiến cho nền kinh tếcủa đất nớc không có sự tăng trởng bền vững
Để từ một nớc nông nghiệp lạc hậu có nền sản xuất nhỏmanh mún trở thành một nớc có nền kinh tế phát triển thì
Trang 23chúng ta không còn cách nào khác ngoài việc phải tiến hànhcông nhiệp hoá - hiện đại hoá Nội dung giai đoạn đầu củatiến trình công nhiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc là tập trungvốn đầu t xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật,
đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ, máy móc chuyểndịch nền kinh tế, phát triển sản xuất trong nớc theo cả chiềurộng và chiều sâu Nh vậy, trong điều kiên thị trờng chaphát triển hoàn thiện thì hiện tại cũng nh thời gian tới tín dụngtrung, dài hạn của NHTM vẫn đóng vai trò quyết định tronggiai đoạn đầu thực hiên công nhiệp hoá - hiện đại hoá
5.2 Tín dụng trung, dài hạn góp phần chuyển dịch cơ bản
nền kinh tế
Tín dụng trung, dài hạn thông qua huy động và cho vaytheo dự án có định hớng, có vai trò rất lớn trong việc chuyểndịch cơ cấu theo hớng công nhiệp hoá - hiện đại hoá làm chonền kinh tế tăng trởng mạnh đạt hiệu quả cao, tạo công ăn việclàm cho ngời lao động, làm cho thu nhập của họ tăng lên Từ
đó ngân hàng mở rộng đợc qui mô thị trờng tín dụng cả
“đầu vào” và “đầu ra” giảm đợc rủi ro trong kinh doanh đểngân hàng ngày cang phát triển tiến lên
5.2 Tín dụng trung, dài hạn tạo điều kiện cho tín dụng ngắn hạn phát triển.
Thật vậy, nguồn vốn trung, dài hạn sẽ đợc các doanhnghiệp đầu t vào máy móc thiết bị, xây dựng cơ bản dẫn tớisản xuất kinh doanh đợc kích thích phát triển Khi đó doanhnghiệp sẽ cần nhiều vốn lu động hơn để tiến hành sản xuấtkinh doanh và điều đó có nghĩa là tín dụng trung, dài hạn đãtạo điều kiện cho tín dụng ngắn hạn phát triển
5.4 Tín dụng trung, dài hạn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp có tiềm năng để mở rộng phát triển
Trang 24Tín dụng trung, dài hạn cung ứng vốn giúp các doanhnghiệp phát triển tiềm năng mở rộng sản xuất kinh doanhnâng cao hiệu quả kinh tế vào việc sử dụng vốn của cácdoanh nghiệp Vì ngân hàng không cho vay đối với các doanhnghiệp làm ăn kém hiệu quả và dự án kém tính khả thi nênbắt buộc ngời vay phải năng động sáng tạo, nâng cao chất lợng
đi đôi với hạ giá thành sản phẩm để đứng vững trong cạnhtranh Ngời vay sẽ phải sử dụng vốn của ngân hàng một cáchtiết kiệm nhất, hiệu quả nhất để có trả nợ vay ngân hàng vàtái sản xuất mở rộng Ngoài ra tín dụng trung, dài hạn còn
đóng vai trò một trong những yếu tố nâng cao năng lực sảnxuất kinh doanh góp phần khẳng định tính khả thi của dự án.Khi ngân hàng quyết định tham gia vốn đầu t có nghĩa lànhững dự án đó đợc ngân hàng tìm hiểu, nghiên cứu kĩ Điềunày buộc các nhà đầu t lập dự án phải hết sức thận trọng cânnhắc khi đa ra các dữ kiện, số liệu, luận cứ để thuyết phụcngân hàng cho vay Vì vậy, ngay từ khi lập dự án tiền khả thi,ngân hàng đã đóng vai trò là một nhà t vấn quan trọng giúp
đỡ doanh nghiệp
Khi dự án thành công sẽ tạo nên không gian đầu t rộng lớn,
có sức hấp dẫn các nhà đầu t trong và ngoài nớc, tạo công ănviệc làm cho ngời lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển, làmtăng thu nhập của doanh nghiệp, làm tăng nguồn thu ngânsách thông qua thuế, làm sôi động khả năng cạnh tranh cùngphát triển trong nền kinh tế thị trờng Bản thân ngân hàng có
điều kiện phát triển mở rộng thị trờng vốn ngắn hạn bởi vícác dự án đầu t sẽ không thực hiện đợc và trở nên vô nghĩakhi thiết bị, công nghệ đợc đầu t không hoạt động hoặc hoạt
động cầm chừng để mua bán nguyên vật liệu cho sản xuất Qua những phân tích trên ta thấy, tín dụng trung, dài hạn
có vai trò rất lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế và đối với
Trang 25xã hội Nếu thiếu nó sẽ gây ra bất lợi, khó khăn cho việc ổn
định và phát triển kinh tế của đất nớc cũng nh đời sống nhândân
6 Các vấn đề cơ bản về tín dụng trung, dài hạn tại NHTM 6.1 Lãi suất cho vay.
Lãi suất cho vay biểu hiện giá cả khoản tiền mà ngời chovay đòi hỏi khi tạm thời trao quyền sử dụng khoản tiền củamình cho ngời khác Ngời đi vay coi lãi suất nh là chi phí chonhu cầu sử dụng tiền tạm thời của ngời khác vì bản thân lãisuất chứa đựng một mâu thuẫn : ngời cho vay muốn lãi caotrong khi ngời đi vay muốn lãi thấp Do đó, cũng nh giá cả củamọi hàng hoá khác, lãi suất chủ yếu dợc xác định bởi cung cầu
về vốn Bên cạnh đó, lãi suất còn phụ thuộc vào mức độ rủi ro,
số lợng ,thời han vốn vay và tình hình kinh tế
Do đặc điểm của những khoản vay trung, dài hạn là thờigian vay vốn dài nên chứa đựng nhiều rủi ro hơn những khoảnvay ngắn hạn Vì thế để giảm rủi ro về thay đổi lãi suất chocả ngân hàng và khách hàng đối với những món vay dài hạnthờng áp dụng lãi suất thả nổi
ở Việt Nam mức lãi suất còn phụ thuộc vào lãi suất trần doNHTƯ quy định, lãi suất trần đợc ấn định theo kì ạn 3 tháng
và các NHTM sẽ căn cứ vào đó để điều chỉnh lãi suất cho vayphù hợp sao cho vừa duy trì hoạt động vừa cạnh tranh đợc vớiNHTM khác
6.2 Hạn mức tín dụng.
Lợng vốn mà NHTM có thể chấp nhận cho khách hàng củamình vay còn phụ thuộc vào hạn mức tín dụng mà NHTMphân bổ và giới hạn cho vay đối với mỗi khách hàng
Theo qui định trong pháp luật ngân hàng, NHTM không
đợc phép cho vay đối với một khách hàng vợt quá 10% vốn tự có
và quỹ dự trữ, tổng số vốn cho vay 10 khách hàng lớn nhất
Trang 26không vợt quá 30% tổng d nợ cho vay Trong thực tế, tỉ lệ này
là thấp so với nhu cầu vốn vay của một số doanh nghiệp nhà nớc
và các tổng Công ty lớn vì vốn tự có của các NHTM không lớn
Để khắc phục đợc điều này luật ngân hàng đã quy đinh lại
là : Tổng dự nợ cho vay đối với khách hàng không vợt quá 15%vốn tự có của một số tổ chức tín dụng trừ đi các khoản chovay từ các nguồn uỷ thác của Chính Phủ, tổ chức và cá nhânhoặc trờng hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác, tr-ờng hợp đặc biệt NHTM có thể quy định tổng d nợ cho vay tối
đa đối với một khách hàng không vợt quá mức quy định nàytrong một thời gian nhất định
6.3 Thế chấp khoản cho vay.
Thế chấp tài sản vay vốn ngân hàng là việc bên vay vốndùng tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiệnnghĩa vụ trả nợ đối với bên vay
Do đặc điểm cho vay trung, dài hạn là thời gian vay vốnlâu vì vậy yêu cầu đầu tiên đối với tài sản thế chấp là tuổithọ của tài sản phải lớn hơn thời gian vay vốn Yêu cầu thứ hai
đối với tài sản thế chấp là phải có khả năng chuyển nhợng muabán dễ dàng Ngân hàng căn cứ vào tài sản để xác định sốtiền cho vay nhng không vợt quá 70% giá trị tài sản thế chấp
II Chất lợng tín dụng trung, dài hạn và các chỉ tiêu
đánh giá.
1 Khái niệm.
Chúng ta đều biết rằng một nhiệm vụ quan trọng củangân hàng là nhận tiền gửi để cho vay nhằm góp phần thúc
đẩy và nâng cao hiệu quả công cuộc phát triển kinh tế của
đất nớc Tỉ trọng về doanh số cũng nh về thu nhập củanghiệp vụ tín dụng thờng chiếm tỉ lệ khá cao trong bảng cân
đối của ngân hàng Tại nhiều ngân hàng tỉ lệ ấy đứng hàngthứ nhất so với các nghiệp vụ khác Có thể nói rằng chất lợng tín
Trang 27dụng của ngân hàng cao hay thấp phản ánh chất lợng hoạt
động của ngân hàng đó nh thế nào Bởi vậy nâng cao chất ợng tín dụng là mối quan tâm hàng đầu của mỗi ngânhàng.Chất lợng tín dụng là khái niệm khá rộng và đợc coi là sự
l-đáp ứng nhu cầu của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh
tế xã hội, đảm bảo sự tồi tại và phát triển của ngân hàng
Chất lợng tín dụng trung ,dài hạn là chất lợng của các mónvay có thời hạn trên 1 năm
Khi nói đến chất lợng tín dụng và vai trò bà đỡ của tíndụng ngân hàng đối với tiến trình phát triển kinh tế là nói
đến loại hình tín dụng đúng nghĩa mà chất lợng của nó baogiờ cũng tuân thủ 3 nguyên tắc tín dụng :
Vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích có hiệu quả
Vốn vay phải đợc đảm boả bằng giá trị vật t hàng hoá tơng
đảm bảo cho việc thực hiện các nguyên tắc đó nh thế nào, từ
đó có thể sơ bộ hình dung đợc chất lợng tín dụng Dĩ nhiênchất lợng tín dụng không phải là cái trừu tợng, mơ hồ mà chính
là thể hiện kết quả thực hiện trọn vẹn 3 nguyên tắc tín dụngphản ánh vào tốc độ tăng trởng nền kinh tế và phát triển xã hộiqua từng giai đoạn
2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng tín dụng của các NHTM
2.1 Nâng cao chất lợng tín dụng là đòi hỏi bức thiết đối với phát triển của nền kinh tế xã hội.
Trang 28Sinh ra từ nền sản xuất hàng hoá, tín dụng đã có những
đóng góp đáng kể trong việc thúc đẩy quá trình tích tụ vàtập trung vốn để thúc đẩy tiến trình phát triển của xã hội
Ngày nay, cùng với sự phát triển của sản xuất và lu thônghàng hoá, tín dụng nói chung và tín dụng trung, dài hạn nóiriêng cũng ngày càng phát triển nhằm cung cấp thêm các ph-
ơng tiện giao dịch để đáp ứng nhu cầu giao dịch ngày càngtăng của xã hội Trong điều kiện đó chất lợng tín dụng càng đ-
ợc quan tâm bởi vì :
+ Đảm bảo chất lợng tín dụng là điều kiện để ngânhàng làm tốt vai trò trung tâm thanh toán Khi chất lợng tíndụng đợc đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn tín dụng
+ Chất lợng tín dụng tạo điều kiện cho ngân hàng làmtốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế quốc dân,
là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t, tín dụng góp phần điềuhoà vốn trong nền kinh tế, tăng cờng chất lợng tín dụng sẽ giảmthiểu lợng tiền thừa trong lu thông Điều đó không chỉ giảiquyết mối quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế mà còntạo điều kiện để mở rộng phạm vi thanh toán không dùng tiềnmặt, từ đó tiết kiệm chi phí lu thông cho xã hội, góp phần
điều hoà và ổn định lu thông tiền tệ
+ Chất lợng tín dụng góp phần kiềm chế lạm phát, ổndịnh tiền tệ tăng trởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia Điều nàyxuất phát từ chức năng tạo tiền của các NHTM, thông qua chovay chuyển khoản, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt,các ngân hàng có thể mở rộng tiền ghi sổ gấp nhiều lần so với
số tiền thực có hoặc lí do nào đó các chủ tài khoản có khảnăng phát hành séc và thanh toán bằng các phơng tiện kháccho khách hàng vợt quá số tiền thực tế của họ
Nh vậy, nghiệp vụ tín dụng của NHTM có quan hệ chặtchẽ với khối lợng tiền mặt trong lu thông và là nguyên nhân
Trang 29tiềm ẩn của lạm phát Đảm bảo chất lợng tín dụng sẽ tạo khảnăng giảm bớt lợng tiền thừa trong lu thông góp phần hạn chếlạm phát, ổn định tiền tệ, tăng uy tín quốc gia bằng việc pháthuy tác dụng của các sản phẩm, dịch vụ trong tơng lai của cáccông trình đầu t
+ Chất lợng tín dụng góp phần lành mạnh quan hệ tíndụng : Hoạt động tín dụng đợc mở rộng với các thủ tục dơngiản hoá, thuận tiện nhng vẫn tuân thủ các nguyên tắc tíndụng sẽ góp phần cho vay đúng các đối tợng cần thiết , giảmthiểu và đi đến xoá bỏ nạn đi vay nặng lãi chủ yếu đanghoành hành ở nông thôn và các vùng xa xôi hẻo lánh
Để có chất lợng tín dụng, ngoài nổ lực của bản thânngân hàng, đòi hỏi nền kinh tế phải ổn định và có một cơchế phù hợp về chính sách, chế độ, sự phối hợp nhịp nhàng cóhiệu quả giữa các ngành, các cấp, tạo môi trờng thuận lợi cho sựhoạt động của tín dụng
Tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế, xã hội.Thiết lập một cơ chế chính sách tín dụng đồng bộ, có hiệuquả sẽ có tác động tích cực tới mọi mặt của nền kinh tế xã hội,
điều đó cũng thể hiện chất lợng hoạt động tín dụng trongnền kinh tế thị trờng
2.2 Nâng cao chất lợng tín dụng quyết định sự tồn tại và
phát triển của các NHTM.
Chất lợng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụcủa các NHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng đợc vòngquay vốn tín dụng và thu hút đợc nhiều khách hàng bởi cáchình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt vềbiểu tợng, uy tín của ngân hàng và sự trung thành của kháchhàng
+ Chất lợng tín dụng làm tăng khả năng sinh lời của cácsản phẩm, dịch vụ của ngân hàng do giảm đợc sự chậm trễ,
Trang 30giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lí, các chi phí thiệt hại
do không thu hồi đợc vốn đã cho vay và yêu cầu kiểm tra tốithiểu
+ Chất lợng tín dụng cải thiện tình hình tài chính củangân hàng bởi vì chất lợng tín dụng cho phép ngân hàng cónhững khách hàng trung thành và những khoản lợi nhuận để
+ Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận từ tín dụng trung, dài hạn
Chỉ tiêu 1 =
Tổng d nợ tín dụng trung, dài hạn Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụngtrung, dài hạn Một khoản tín dụng dù ngắn hay dài hạn khôngthể xem là có chất lợng cao nếu nó không đem lại lợi nhuậnthực tế cho ngân hàng Tuy nhiên đối với các NHTM quốcdoanh thì chỉ tiêu về lợi nhuận nhiều khi không phải là mụctiêu cuối cùng mà là phải thực hiện các chủ trơng chính sáchNhà nớc nhằm tao ra hiệu quả xã hội
Lợi nhuận từ trung, dài hạn Chỉ tiêu 2 =
Trang 31Tổng lợi nhuận cho vay Chỉ tiêu này cho thấy rõ vị trí của trung, dài hạn tronghoạt động của ngân hàng Chỉ tiêu này có thể sử dụng để sosánh với d nợ trung, dài hạn và chỉ tiêu sử dụng vốn trung, dàihạn để đa ra kết luận về hiệu quả của việc cho vay và mónvay có thời hạn trên 1 năm.
dự án mới Vòng quay càng lớn chứng tỏ ngân hàng càng thu
đ-ợc nhiều nợ và chứng tỏ rằng nguồn vốn trung, dài hạn mà ngânhàng đầu t hoạt động có hiệu quả
Nợ quá hạn khó đòi trung, dài hạn Chỉ tiêu 5 =
Tổng d nợ trung, dài hạn
Trang 32Nếu tỉ lệ này cao chứng tỏ món vay của ngân hàng cóchất lợng thấp Nó cho thấy hoạt động của ngân hàng đãkhông có hiệu quả và các chỉ tiêu khác để đánh giá chất lợngtín dụng khi đó trở nên vô nghĩa.
+ Chỉ tiêu sử dụng vốn
Sử dụng vốn * 100%
Chỉ tiêu 6 =
Huy động vốn Chỉ tiêu này cho phép đánh giá hiệu quả hoạt động củangân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ ngân hàng đã
sử dụng đợc nhiều nguồn huy động đợc Nhìn chung khi đánhgiá chất lợng tín dụng ta không thể căn cứ vào một chỉ tiêu cụthể mà phải sử dụng tổng hợp một hế thống các chỉ tiêu để
đa ra chất lợng chính xác ở đây muốn đề cập đến các chỉtiêu định lợng không phải lúc nào cũng là chỉ tiêu hàng đầu
mà đôi khi các chỉ tiêu định tính, chỉ tiêu về mặt xã hội đợccoi trọng hơn trong một số trờng hợp
3.2 Đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp là ngời trực tiếp quản lí, sử dụng vốn trung,dài hạn Đối với mỗi doanh nghiệp chất lợng tín dụng biểu hiệnqua một số chỉ tiêu :
- Doanh thu tăng từ dự án
- Lợi nhuận tăng từ dự án
Ngoài ra một số khoản tín dụng trung, dài hạn đợc coi là
có chất lợng cao khi nó giúp doanh nghiệp đổi mới đợc côngnghệ, nâng cao chất lợng, đa dạng hoá sản phẩm, nâng caotính cạnh tranh, cũng cố vị thế của doanh nghiệp trên thị tr-ờng, cải thiện điều kiện làm việc của công nhân
Một khoản tín dụng đợc coi là tốt với ngân hàng thờng làtốt với doanh nghiệp và ngợc lại, tuy nhiên mức độ tốt củakhoản tín dụng có thể khác nhau Ví dụ khi doanh nghiệp vay
Trang 33vốn ngân hàng đầu t vào dây chuyền sản xuất hiện đại,doanh nghiệp sẽ cần ít lao động hơn, do giảm đợc chi phítiền lơng và đem lại khoản lợi lớn hơn cho doanh nghiệp Đối vớidoanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp t nhân trong tr-ờng hợp này thì chất lợng tín dụng là tốt trong khi đối với cácngân hàng nhất là các NHTM quốc doanh chỉ tiêu tăng lao
động rất đợc quan tâm thì chất lợng khoản tín dụng sẽ không
đợc đánh giá cao về mặt này
Tóm lại mục tiêu cho vay trung, dài hạn của ngân hàngkhông chỉ đơn thuần là để thu lãi suất mà thông qua nguồnvốn đó, ngân hàng kích thích đợc hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, tạo cơ sở cho sự phát triển nề kinh
tế Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lãi lại muốn đầu t vào
dự án mới , lại xuất hiịen nhu cầu tín dụng mới Cứ nh vậy ngânhàng và doanh nghiệp cùng hỗ trợ cho nhau tồn tại và phát triển
4 Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng trung ,dài hạn
4.1 Về phía ngân hàng
4.1.1Hoạt động thẩm định.
Bất kì nghiệp vụ nào của ngân hàng cũng chứa đựng rủi
ro các cấp độ khác nhau Trong hoạt động của ngân hàng thìhoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất là hoạt động tín dụngtrong đó hoạt động có hệ số rủi ro cao, phức tạp và khó quản
lí nhất là tín dụng trung, dài hạn Do vậy các ngân hàng phải
có các giải pháp tự bảo vệ mình, giảm tỉ lệ rủi ro để bảotoàn vốn tín dụng Một trong các yếu tố bảo toàn vốn là phảithẩm định khách hàng, thẩm định dự án đầu t trung hạn đốivới món vay có thời hạn trên 1 năm dới 5 năm và thẩm định dự
án đầu t dài hạn đối với món vay có thời hạn trên 5 năm
Nếu việc thẩm định không đợc tiến hành theo đúngtrình tự, nội dung đầy đủ thì khả năng xảy ra rủi ro đối với
Trang 34ngân hàng là rất lớn Ngay cả khi doanh nghiệp trả đợc nợ trongtơng lai thì món vay đó cha chắc đã đợc coi là chất lợng caovì bên cạnh lợi nhuận đem lại cho ngân hàng, doanh nghiệpphải đem lại lợi ích cho cả xã hội Ngợc lại, công tác thẩm định
đợc tiến hành chặt chẽ trên các phơng diện nh phơng diện thịtrờng, phơng diện kĩ thuật, tính khả thi và nội dung kinh tếtài chính, môi trờng xã hội, phơng diện tổ chức quản lí thìkhả năng món vay đó có chất lợng cao là rất lớn
Khi khách hàng đề xuất nhu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng
sẽ hớng dẫn, giải thích đầy đủ ,rõ ràng về điều kiện tín dụng
và thủ tục hồ sơ xin vay cho khách hàng Hồ sơ này sẽ là hồ sơ
để cán bộ tín dụng thẩm định dự án đầu t nên yêu cầu phảichính xác, khách quan và trung thực bao gồm hồ sơ đơn vị và
hồ sơ dự án
Để quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay, cán bộ tíndụng điều tra thu thập tổng hợp và phân tích các nguồnthông tin do khách hàng cung cấp và thông tin tự mình điềutra từ các nguồn ở các cơ quan có liên quan và thị trờng nh từcác ngân hàng, cơ quan có quan hệ thanh toán tiền gửi, tíndụng với khách hàng, điều tra thực tế tại nơi hoạt động sảnxuất kinh doanh của ngời vay, thông tin từ hồ sơ vay vốn và sổsách kế toán của ngời vay, thông tin từ các cơ quan cấp trên, cơquan thuế, quản lí thị trờng, công an kinh tế, báo chí và cácphơng tiện thông tin đại chúng Sau khi hoàn tất hồ sơ vayvốn, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định khách hàng vàthẩm định dự án đầu t để đi đến quyết định có đầu thay không
4.1.1.1 Thẩm định khách hàng.
+ Thẩm định về năng lực pháp lí của khách hàng
Ngời vay phải có năng đủ năng lực pháp lí theo quy địnhcủa pháp luật trong quan hệ vay vốn ngân hàng
Trang 35- Đối với thể nhân : Ngời vay phải có quyền công dân, có sứckhoẻ, kĩ thuật, tay nghề và có kinh nghiệm sử dụng trong lĩnhvực vay vốn, có phẩm chất đạo đức tốt.
- Đối với thể nhân : Thể nhân phải có đầy đủ hồ sơ chứngminh pháp nhân đó đợc thành lập hợp pháp, có đăng kí kinhdoanh, có giấy phép hành nghề, có quyết định bổ nhiệm ng-
ời đại diện pháp nhân trớc pháp luật Những giấy tờ này phảiphù hợp với các quy định trong các luật tổ chức hoạt động nhluật doanh nghiệp, luật Công ty , luật doanh nghiệp t nhân Kiểm tra tính chất pháp lí của ngời đại diện pháp nhân đứng
ra kí hồ sơ thủ tục vay vốn phù hợp với điều lệ hoạt động của
tổ chức đó và phải có văn bản uỷ quyền vay vốn của các cổ
đông , các sáng lập viên, công ty cổ phần, xí nghiệp liêndoanh Ngoài ra phải thẩm định xem khách hàng có thuộc
đối tợng đợc vay vốn theo quy định cụ thể, theo chế độ, thể
lệ cho vay hay không
+ Thẩm định tính cách và uy tín của khách hàng
Để hạn chế mức thấp nhất các rủi ro do chủ quan củakhách hàng gây nên nh : rủi ro về đạo đức, rủi ro do thiếunăng lực, trình độ, kinh nghiệm, khả năng thích ứng với thị tr-ờng và đề phòng phát hiện những âm mu lừa đảo ngay từban đầu của một số khách hàng Thẩm định tính cách ngờivay không chỉ bằng phẩm chất, đạo đức mà phải kiểmnghiệm qua hoạt động trong quá khứ, hiện tại và chiến lợctrong tơng lai Uy tín của khách hàng đợc thể hiện dới nhiềukhía cạnh nh chất lợng hàng hoá, dịch vụ, mức độ chiếm lĩnhsản phẩm trên thị trờng, các quan hệ kinh tế, tài chính, vayvốn trả nợ với khách hàng và với ngân hàng Trong các yếu tốcủa quá trình sản xuất kinh doanh, yếu tố con ngời là rất quantrọng vì vậy việc thẩm định khách hàng là rất cần thiết và là
Trang 36việc làm đầu tiên của ngân hàng trớc khi thẩm định các vấn
đề khác trớc khi thẩm định các vấn đề khác của dự án đầu t.+ Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp
Thẩm định hoạt động sản xuất kinh doanh lấy số liệu 3năm gần nhất để phân tích sản xuất kinh doanh trong từngthời kì, kết quả kinh doanh lỗ hay lãi của doanh nghiệp thôngqua các chỉ tiêu kinh tế hteo mẫu của ngân hàng công thơngViệt Nam
Kiểm tra năng lực thanh toán để xem xét khả năng tàichính của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các khoản nợ của
đơn vị để đánh giá chính xác tình hình tài chính củadoanh nghiệp
Kiểm tra năng lực tự cân đối tài chính của doanh nghiệpthông qua chỉ tiêu hồ sơ tài trợ và năng lực đi vay
Kiểm tra tình hình công nợ của doanh nghiệp, xem xéttình hình quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp với ngânhàng và tổ chức tín dụng khác, tình hình thanh toán với ngờimua, ngời bán, tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sáchNhà nớc
Ta cần thẩm định đánh giá tình hình hoạt động tàichính của doanh nghiệp trớc khi thẩm định dự án đầu t và
đối với một doanh nghiệp, dự án đầu t dù qui mô lớn hay nhỏ,
đầu t mới hay mở rộng đều là một bộ phận thống nhất hợpthành doanh nghiệp đó Góp phần thay đổi qui mô doanhnghiệp đó trong tơng lai Mọi hoạt động cả cũ và mới củadoanh nghiệp đều đợc phản ánh vào một bảng cân đối duynhất Việc sử dụng vốn và nguồn vốn có trớc đây với nguồn vốn
và tài sản mới hình thành có mối quan hệ chặt chẽ với nhaunhất là quá trình góp vốn tự có, thanh toán các khoản nợ, trả nợ
cũ và mới Nếu năng lực của chủ đầu t trong quá khứ và hiệntại tốt sẽ là điều kiện tốt cho thực thi dự án Ngợc lại, năng lực
Trang 37của chủ đầu t kém không những không hỗ trợ cho dự án màcòn
ảnh hởng trực tiếp tới quá trình thực hiện dự án Vì vậy phảixem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp để qua đó
đánh giá một cách tổng hợp khả năng tự cân đối nhu cầuthanh toán của cả dự án và hoạt động hiện tại Phân tíchnhững tồn tại khó khăn, thuận lợi về tài chính sản xuất kinhdoanh và tiền thu cha đợc xử lí đang phát sinh hoặc sẽ phátsinh Phân tích các yếu tố liên quan đến quản lí điều hànhsản xuất kinh doanh nh khả năng về thị trờng, môi trờng kinhdoanh, khả năng quản lí điều hành, phơng hớng phát triển củadoanh nghiệp trong tong lai Phân tích và dự báo các rủi ro th-ờng xảy ra trong kinh doanh đối với doanh nghiệp Trên cơ sởcác chỉ tiêu trên để rút ra kết luận đánh giá u điểm, nhợc
điểm của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanhtrên các mặt, về khả năng tài chính, khẩ năng quản lí điềuhành kinh doanh, năng lực sản xuất và uy tín của doanhnghiệp một cách chính xác nhất
4.1.1.2 Thẩm định dự án đầu t
Thẩm định dự án đầu t là kiểm tra xem xét một cáchkhách quan ảnh hởng một cách trực tiếp đến tính khả thi của
dự án để ra quyết định đầu t Thẩm định dự án là mộttrong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của tín dụngngân hàng Phải xem xét thẩm định các dự án đầu t mộtcách tổng thể trớc khi quyết định cho vay vốn, để đảm bảokhả năng thu hồi vốn và hạn chế các yếu tố rủi ro
Trang 38tại và dự đoán trong tơng lai Nếu là đầu t cải tiến mở rộngsản xuất thì đánh giá về trình độ sản xuất, chất lợng , quicách, giá cả, xem xét sự cần thiết về việc tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp vay vốn, lợi ích kinh tế xã hội để rút rakết luận dự án có thực sự cần thiết hay không.
+ Thẩm định về phơng diện thị trờng
Xem xét tính chính xác trung thực của số liệu trên dự án
về mặt giá cả, quy cách phẩm chất, mẫu mã hàng hoá, thịhiếu ngời tiêu dùng Kiểm tra tình hình tiêu thụ sản phẩmcùng loại trong thời gian qua, cả trên thị trờng nội địa và xuấtkhẩu Kiểm tra tình hình đầu ra của sản phẩm nh đơn đặthàng, các hợp đồng tiêu thụ hoặc bao tiêu sản phẩm về số lợng,chủng loại, giá cả, thời hạn và phơng thức thanh toán Cần phải
lu ý về tính hợp lí, hợp pháp và mức độ tin cậy của những vănbản này Ngoài ra, còn phải tìm hiểu xu hớng, mức độ cũng
nh đối thhủ cạnh tranh chủ yếu trên thị trờng để đánh giá khảnăng cạnh tranh của dự án Từ đó có những đề xuất bổ sunggiúp đơn vị có đề án nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm.+ Thẩm định về phơng diện kĩ thuật
Thẩm định toàn diên trên các mặt
- Qui mô dự án có phù hợp với khả năng đáp ứng vốn cung cấpnguyên liệu, năng lực sản xuất của doanh nghiệp và có phù hợpvới khả năng thị trờng tiêu thụ sản phẩm đầt ra hay không
- Công nghệ và trang thiết bị : Thẩm định xem doanhnghiệp đã đa ra mấy phơng án để so sánh lựa cọn công nghệthiết bị, u nhợc điểm của từng phơng án Nêu lí do doanhnghiệp lựa chọn công nghệ thiết bị hiện tại Trờng hợp đầu tvào công nghệ thiết bị mới và phức tạp yêu cầu phải đợc đảmbảo bằng các hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm phầncứng là máy mọc thiết bị và phần mềm là bí quyết, côngthức Đồng thời phải thẩm định số lợng, công suất, quy cách,
Trang 39chủng loại, danh mục thiết bị, tính đồng bộ dây chuyền sảnxuất, năng lực hiện có của doanh nghiệp so với quy mô dự án.Trờng hợp thiết bị nhập ngoại cần qua đấu thầu, cạnh tranhquốc tế hoặc chọn thầu để đảm bảo các cao nhất với giáthành hợp lí nhất Phải kiểm tra chặt chẽ các hợp đồng cungứng, các bên chào hàng, thời gian chào hàng, phơng thức thanhtoán để tránh mọi sơ hở có thể gây ra thiệt hại cho chủ đầu
t và doanh nghiệp
- Thẩm định về việc cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố
đầu vào khác
- Thẩm định về mặt lựa chọn địa điểm xây dựng dự án
- Thẩm định qui mô, giải pháp kiến trúc , kết cấu xây dựng
- Thẩm định kiểm tra tính hợp lí về kế hoạch tiến độ thựchiện dự án Đây là yếu tố quan trọng liên quan đến kế hoạch
sử dụng vốn, kế hoạch sản xuất, kế hoạch cho vay và thu nợcủa ngân hàng
- Phân tích vốn đầu t
Nhu cầu đầu t tối đa và tối thiểu
Cơ cấu vốn : xây lắp – thiết bị- chi phí khác
Nguồn hình thành vốn : vốn tự có, vốn ngân sách,vốn huy
động, vốnvay
Việc phân tích này giúp ngân hàng xác định khả năng
và mức vốn tối đa, tối thiểu sẽ cho vay đối với dự án Xác định
cụ thể các điều kiện tài chính , đảm bảo các nguồn vốn thamgia dự án vì đây là căn cứ xác định mức thuyết phục của dự
án Thông thờng một dự án có tính thuyết phục cao thì tổng
số vốn bên ngoài kkhông vợt quá 50% tổng số vốn đầu t của
dự án
- Phân tích nguồn trả nợ : Nguồn tiền để trả nợ ngân hàng làtổng số lợi nhuận và khấu hao cơ bản tài sản do vốn đầu tcủa ngân hàng tạo ra Khách hàng có thể sử dụng toàn bộ hay
Trang 40một phần lợi nhuận và khấu hao do vốn đầu t của chủ sỏ hữutạo ra bổ sung vào nguồn trả nợ Ngoài ra khả năng trả nợ củakhách hàng có thể huy động từ các nguồn vốn vay khác, huy
động từ nội bộ hoặc kết quả kinh doanh, thanh lí tài sản, cácchủ sở hữu góp thêm vốn Ngoài ra xá định nợ phải trả cho
đầu t trung, dài hạn khác, cho các khoản vay hoặc các dự ántrớc và các khoản nợ đầu t khác Cân đối nguồn vốn và khảnăng trả nợ hàng năm qua đó xác định nguồn vốn còn lại cóthể dùng trả nợ dự án đề nghị cho vay
- Phân tích thời hạn cho vay, trả nợ, mức trả nợ : Căn cứ vào
đặc điểm chu kì sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm,cắn dự án cứ khả năng sinh ra từ tiêu thụ hàng hoá, nguồn trả
nợ để xác định cụ thể
- Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án trên các mặt
Khả năng sinh lời của dự án
Các nguồn lợi thu đợc từ dự án
Giải quyết việc làm trong cộng đồng địa phơng
Giải quyết vấn đề môi trờng, nâng cao điều kiện làmviệc cho ngời lao động
Đánh giá tính khả thi của dự án thông qua các chỉ tiêu tàichính của dự án
Lợi nhuận ròng : Là lợi nhuận thu đợc trong thời gian hoạt
động dự án
LN = ∑D - ∑C Trong đó : LN Lợi nhuận ròng
∑D Tổng doanh thu của dự án
∑C Tổng chi phí của dự án
LN >0 Dự án có lãi
LN <0 Dự án lỗ