1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bảo đảm và khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư.

103 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo đảm và khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư. Bảo đảm và khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư. Bảo đảm và khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư. Bảo đảm và khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư. Bảo đảm và khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Hà Nội - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi kết hợp với sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS Tăng Văn Nghĩa Luận văn được sử dụng các văn bản quy phạm pháp luật và các số liệu thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên các báo cáo của các cơ quan nhà nước; các tổ chức kinh

tế trên thông tin đại chúng và được công khai hợp pháp Những thông tin và nội dung nêu trong đề tài đều trung thực và có nguồn gốc ro ràng.

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Lan Hồng

Trang 4

Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, luận văn vẫn còn những thiếu sót Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy Cô, đồng nghiệp và bạn bè

để luận văn được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn Đỗ Thị Lan Hồng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ix

1.Các thông tin chung ix

2 Những đóng góp của luận văn ix

PHẦN MƠ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đê tài 1

2 Tình hình nghiên cứu của đê tài 2

2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 2

2.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

3.1 Đối tượng nghiên cứu 5

3.2 Phạm vi nghiên cứu 5

4 Phương pháp nghiên cứu 5

4.1 Dữ liệu nghiên cứu 5

4.2 Phương pháp nghiên cứu 6

5 Kết cấu luận văn 7

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM VÀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ 8

Trang 6

1.1 Khái quát vê đầu tư 8

1.2 Những vấn đê lý luận vê bảo đảm đầu tư 12

1.2.1 Khái niệm bảo đảm đầu tư 12

1.2.2 Các nguyên tắc bảo đảm đầu tư 12

1.2.3 Vai trò của các biện pháp bảo đảm đầu tư 17

1.3 Những vấn đê lý luận vê khuyến khích đầu tư 18

1.3.1 Khái niệm khuyến khích đầu tư và các biện pháp khuyến khích đầu tư 18

1.3.2 Phân loại các biện pháp khuyến khích đầu tư 20

1.3.3 Vai trò của các biện pháp khuyến khích đầu tư 23

1.3.4 Các yếu tố liên quan trong khuyến khích đầu tư 24

1.4 Những quy định của pháp luật vê bảo đảm đầu tư và khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư 26

1.4.1 Nội dung pháp luật về các biện pháp bảo đảm theo Luật Đầu tư.26 1.4.2 Nội dung pháp luật về các biện pháp khuyến khích theo Luật Đầu tư

33 1.4.3 Bảo đảm cơ chế giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh 38

1.4.4 Các biện pháp bảo đảm và khuyến khích đầu tư trong khuôn khô một số điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia 39

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM, KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM 49

2.1 Khái quát vê tình hình đầu tư tại Việt Nam 49

Trang 7

2.1.1 Tình hình chung về hoạt động đầu tư tại Việt Nam 49

Trang 8

2.1.2 Tác động của hoạt động đầu tư đến phát triển kinh tế- xã hội ở Việt

Nam

53

2.2 Thực trạng thực thi pháp luật vê bảo đảm đầu tư tại Việt Nam 56

2.2.1 Về bảo đảm quyền sở hữu tài sản 56

2.2.2 Về bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh 57

2.2.3 Về bảo đảm việc chuyển lợi nhuận và thu nhập hợp pháp 59

2.2.4 Thực trạng thi hành pháp luật về bảo lãnh của Chính phủ đối với một số dự án quan trọng 61

2.2.5 Thực trạng thi hành pháp luật về bảo đảm quyền lợi của nhà đầu tư khi có thay đôi về chính sách pháp luật 63

2.3 Thực trạng thực thi pháp luật vê khuyến khích đầu tư tại Việt Nam 64

2.3.1 Về các quy định ưu đãi tài chính 64

2.3.2 Về các quy định ưu đãi về chính sách sử dụng đất, mặt nước, mặt biển 67

2.3.3 Về các quy định biện pháp hỗ trợ về thủ tục hành chính 68

2.4 Đánh giá các quy định của pháp luật hiện hành vê bảo đảm và khuyến khích đầu tư 69

2.4.1 Ưu điểm 69

2.4.2 Nhược điểm 73

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM VÀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ THEO LUẬT ĐẦU TƯ VIỆT NAM 77

3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật và định hướng hoàn thiện pháp luật vê các biện pháp bảo đảm và khuyến khích đầu tư 77

Trang 9

3.2 Giải pháp hoàn thiện và thực thi biện pháp bảo đảm và khuyến khích đầu tư ở việt nam 80

3.2.1 Hoàn thiện các quy định về bảo đảm và khuyến khích đầu tư 80

3.2.2 Tăng cường tính thực thi của pháp luật 83

3.2.3 Hoàn thiện các quy định của pháp luật về nền kinh tế thị trường (thực chất)

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết

ASEAN Association of Southeast

CPTPP

Comprehensive andProgressive Agreement forTrans-Pacific Partnership

Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

EVFTA EU-Vietnam Free Trade

Agreement

Hiệp định Thương mại Tự do giữaViệt Nam và Liên minh Châu ÂuFDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 11

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 1.1: Danh mục minh họa các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại bịcấm áp dụng (TRIMS) 41Bảng 2.1: Báo cáo nhanh đầu tư nước ngoài 9 tháng năm 2019 49Bảng 2.2: Các chương trình, dự án được ưu tiên xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ .62

Trang 12

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.Các thông tin chung

1.1 Tên luận văn: Bảo đảm và khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư

1.2 Tác giả: Đỗ Thị Lan Hồng

1.3 Chuyên ngành: Luật Kinh tế

1.4 Bảo vệ năm: 2019

1.5 Giáo viên hướng dẫn: PGS TS Tăng Văn Nghĩa

2 Những đóng góp của luận văn

- Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lí luận về đầu tư: làm rõ các khái

niệm đầu tư, bảo đảm đầu tư, khuyến khích đầu tư,…; tổng hợp và hệ thống các quyđịnh pháp luật Việt Nam về bảo đảm và khuyến khích đầu tư; so sánh với các Điềuước, hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia

- Thứhai, luận văn phân tích các quy định pháp luật về bảo đảm và khuyến

khích đầu tư Luận văn đưa ra thực trạng hoạt động đầu tư và thực tiễn thi hànhpháp luật về bảo đảm và khuyến khích đầu tư, chỉ ra những kết quả đạt được và cáckhó khăn, vướng mắc, hạn chế trong thực hiện bảo đảm và khuyến khích đầu tưtheo Luật Đầu tư

- Thứ ba, luận văn phân tích đánh giá các quy định pháp luật Việt Nam về bảo

đảm và khuyến khích đầu tư, từ đó đưa ra Định hướng hoàn thiện pháp luật về cácbiện pháp bảo đảm và khuyến khích đầu tư Tác giả nêu ra một số kiến nghị nhằmhoàn thiện cơ chế bảo đảm đầu tư ở Việt Nam và các giải pháp hoàn thiện pháp luậtvà thực thi pháp luật về các biện pháp bảo đảm khuyến khích Đầu tư nhằm thu hútđầu tư tại Việt Nam trong thời gian tới

Trang 13

PHẦN MƠ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đê tài

Ngày 7/11/2006, Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, mở ramột thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế với các cơ hội lớn, tuy nhiên cũng phải đối mặtvới những thách thức không nhỏ Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, hoạtđộng đầu tư có một vị trí đặc biệt quan trọng, nó không chỉ đóng vai trò trong quátrình tái sản xuất của xã hội mà còn là đòn bẩy cho sự phát triển của nền kinh tế.Kinh nghiệm được nhìn nhận từ các nước phát triển trên thế giới, con đường tất yếuđể tăng trưởng kinh tế nhanh là tăng trưởng về đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ởcác khu vực công nghiệp và dịch vụ Đầu tư giúp giải quyết tình trạng mất cân đốivề phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa các vùng yếu kém thoát khỏi tình trạng đóinghèo, tận dụng được lợi thế về tài nguyên, địa thế, con người,… Để hoạt động đầu

tư diễn ra có hiệu quả thì cần có những biện pháp bảo đảm và khuyến khích đầu tưphù hợp để thu hút đầu tư Nhận thức rõ vai trò của đầu tư, hầu hết các quốc giatrên thế giới đều tìm mọi cách để thu hút và phát triển môi trường đầu tư của mình.Để làm được điều đó, các quốc gia không ngừng nghiên cứu để đề ra một chế độpháp lý về đầu tư cho phù hợp bằng cách ban hành các văn bản pháp luật điều chỉnhvấn đề đầu tư như một thứ công cụ hữu ích và phù hợp với thông lệ quốc tế, gópphần tạo lập môi trường đầu tư có sức cạnh tranh lớn trong lĩnh vực thu hút đầu tư.Việc thu hút đầu tư trở thành mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia nhằmphát huy lợi thế của quốc gia mình trong công cuộc phát triển kinh tế đất nước Vớicác nhà đầu tư nước ngoài, thông qua các chính sách bảo đảm đầu tư để cải thiệnlòng tin và tận dụng tối đa những chính sách từ chính quyền trong nước Ngoài ra,nhà nước cũng phải dành cho các nhà đầu tư những ưu đãi, khuyến khích nhằm tậndụng mọi nguồn lực bên ngoài, góp phần phát triển kinh tế - xã hội

Thực tiễn trong những năm gần đây, việc thực hiện pháp luật bảo đảm vàkhuyến khích đầu tư đã đạt được những thành tựu đáng kể, bước đầu phát huy tốthiệu quả định hướng đầu tư Tuy nhiên nguồn đầu tư ở nước ta hiện nay vẫn chưađáp ứng được nhu cầu xây dựng đất nước và hội nhập quốc tế cũng như chưa tươngxứng với tiềm lực và thu hút đầu tư tại Việt Nam Đó phải chăng là do những biện

Trang 14

pháp bảo đảm và khuyến khích đầu tư của nước ta chưa thực sự hấp dẫn để lôi kéocác nhà đầu tư nước ngoài, chưa tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và vẫn cònphân biệt đối xử giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài Vì vậy, tác giả đã lựa

chọn đề tài “Bảo đảm và khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư” làm đề tài nghiên

cứu luận văn thạc sỹ luật kinh tế của mình nhằm làm rõ các biện pháp bảo đảm vàkhuyến khích đầu tư, đánh giá các quy định của pháp luật Việt Nam trong việc quyđịnh các biện pháp bảo đảm và khuyến khích đầu tư tại Việt Nam Từ những bấtcập, hạn chế để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật đầu tư và giúp chohoạt động này đạt được hiệu quả cao hơn

2 Tình hình nghiên cứu của đê tài

Pháp luật về đầu tư với các biện pháp bảo đảm và khuyến khích đầu tư chođến nay có nhiều công trình nghiên cứu ở những mức độ và khía cạnh khác nhau, cảtrong và ngoài nước

2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Đề tài về bảo đảm và khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư là một đề tài kháphổ biến, đã có nhiều công trình nghiên cứu được công bố, phải kể đến đó là:

Đề tài “ Đánh giá cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam đầu tư đổi mới công nghệ: Bằng chứng từ điều tra doanh nghiệp 2000-2011” của

tác giả Hoàng Văn Cương – Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương Đề tàivới nội dung đề cập đến các chính sách tác động tới việc huy động các nguồn vốnđầu tư của nhà nước, nguồn vốn đầu tư mạo hiểm,… để đổi mới công nghệ

Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Thị Thu Thủy với đề tài “ Các biện pháp khuyến khích theo Luật đầu tư và thực tiễn áp dụng tại tỉnh Quảng Bình” năm

2018, luận văn đã nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về các biệnpháp khuyến khích theo Luật Đầu tư và thực tiễn áp dụng tại tỉnh Quảng Bình, trên

cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về các biện phápkhuyến khích theo Luật đầu tư tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Công trình nghiên cứu đăng trên Tạp chí Công Thương ngày 22/01/2018 củacác tác giả Nguyễn Thị Hưng – Phạm Thị Hiền – Nguyễn Thị Thùy Linh với đề tài

Trang 15

“Pháp luật về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư nước ngoài của một số nước ASEAN và gợi mở cho Việt Nam” đã đề cập tới pháp luật về ưu đãi hỗ trợ đầu tư của một số quốc

gia ASEAN, đánh giá ưu nhược điểm, từ đó rút ra bài học pháp luật để áp dụngtrong việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam, góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư tạiViệt Nam đạt hiệu quả

Ngoài các công trình nghiên cứu trên còn có các bài báo cáo liên quan đến đềtài này như:

“Báo cáo của Chuyên gia Quốc tế và Chuyên gia Việt Nam về hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư 2014” Báo cáo đã tổng hợp các ý kiến của chuyên gia trong và

ngoài nước về các vấn đề thi hành Luật Đầu tư năm 2014

“Báo cáo nghiên cứu về pháp luật đầu tư một số nước, Bộ Kế hoạch và Đầu

tư, năm 2014” Báo cáo nghiên cứu tổng quan pháp luật đầu tư của một số quốc gia

điển hình trên thế giới, từ đó nghiên cứu để hoàn thiện chính sách pháp luật ở ViệtNam

2.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài

Đầu tư là một vấn đề quan trọng được hầu hết các quốc gia trên thế giới quantâm và chú trọng nghiên cứu để phát triển Do đó các công trình nghiên cứu nướcngoài tương đối đa dạng, đi sâu vào nhiều khía cạnh của đầu tư Các nghiên cứu, bàiviết tiêu biểu như:

Báo cáo Đầu tư Thế giới năm 2010 “United Nations Conference on Trade and Development, World Investment Report (2010), Investing in a low-carbon Economy” Bài báo cáo đầu tư năm 2010 đánh dấu kỷ niệm 20 năm thu hút đầu tư vào nền kinh tế low-carbon Báo cáo minh họa xu hướng đầu tư toàn cầu trong thời

gian tới Vượt qua các rào cản là một thách thức để thu hút vốn đầu tư cho các nềnkinh tế còn yếu kém

Báo cáo đầu tư thế giới “UNCTAD (2013), World Investment Report, New York and Geneva”, bài báo cáo này cung cấp các phân tích chuyên sâu, đưa ra các

lựa chọn phát triển chiến lược và lời khuyên thiết thực cho các nhà hoạch định

Trang 16

chính sách nhằm tối đa hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro trong chuỗi đầu tư Đó làđiều cần thiết để bảo đảm tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.

Gần đây nhất là báo cáo đầu tư thế giới “UNCTAD (2018), Investment and New Industrial Policies, World Investment Report”, báo cáo về chính sách đầu tư và

công nghiệp mới Báo cáo đưa ra thực trạng đầu tư xuyên biên giới vào các nềnkinh tế phát triển, trong khi tăng trưởng đối với các nền kinh tế đang phát triển gầnnhư bằng không Xu hướng tiêu cực này là mối quan tâm tới các nhà hoạch địnhchính sách kinh tế trên toàn thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển Hiện tạitrong những năm gần đây, các chính sách công nghiệp mới đã xuất hiện, đáp ứngnhững cơ hội và thách thức liên quan đến cuộc cách mạng công nghiệp mới Báocáo trình bày các lựa chọn công cụ chính sách đầu tư trong môi trường mới này,đóng góp kịp thời trong hoạt động đầu tư và phát triển kinh tế toàn cầu

Như vậy, các công trình nghiên cứu về đầu tư, các biện pháp bảo đảm đầu tư,biện pháp khuyến khích đầu tư đã được tiếp cận và thực hiện ở những phạm vi vàmức độ khác nhau, cả trong và ngoài nước Tuy nhiên, một số bài nghiên cứu đã cũvà không còn phù hợp trong bối cảnh hiện nay Hơn nữa, các công trình nghiên cứuchỉ đi sâu phân tích một khía cạnh bảo đảm đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư, cócông trình nghiên cứu cả hai vấn đề bảo đảm đầu tư và khuyến khích đầu tư nhưnglại trong phạm vi một lĩnh vực đầu tư cụ thể Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài

“Bảo đảm và khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư” Trên cơ sở tiếp thu và học

tập từ các công trình nghiên cứu trước đây, nhận ra những hạn chế bất cập của cácbài nghiên cứu,luận văn này thực hiện phân tích làm rõ cả hai vấn đề: bảo đảm đầu

tư và khuyến khích đầu tư, cập nhật các quy định pháp luật hiện hành cùng với thựctrạng đầu tư và thực hiện pháp luật đầu tư hiện nay, tác giả mong muốn Luận vănkhông chỉ nghiên cứu đầy đủ mà còn mang tính thời sự, có những đề xuất thiết thựcgóp phần cho hoạt động đầu tư tại Việt Nam đạt hiệu quả hơn nữa

Trang 17

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các quy định của Luật Đầu tư về hoạtđộng đầu tư tại Việt Nam với các biện pháp bảo đảm và khuyến khích đầu tư và vaitrò của nó trong hoạt động đầu tư

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: luận văn nghiên cứu các quy định pháp luật về các biện pháp bảo

đảm đầu tư và khuyến khích đầu tư

Về không gian: luận văn nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam, tìm

hiều các quy định pháp luật là điều ước, hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia;phân tích và đánh giá các quy định pháp luật về các biện pháp bảo đảm và khuyếnkhích đầu tư theo pháp luật Việt Nam Thông qua thực trạng hoạt động đầu tư vàthực tiễn thi hành pháp luật về các biện pháp bảo đảm và khuyến khích đầu tư đểđưa ra những giải pháp hoàn thiện pháp luật về các biện pháp bảo đảm và khuyếnkhích đầu tư theo Luật Đầu tư trong thời gian tới

Về thời gian: luận văn hệ thống các quy định pháp luật còn hiệu lực, các điều

ước, hiệp định mà Việt Nam đã ký kết tham gia, thực trạng hoạt động đầu tư và thựctiễn thi hành pháp luật về các biện pháp bảo đảm và khuyến khích đầu tư theo LuậtĐầu tư từ năm 2016 trở lại đây

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phối hợp các phương thức như: Tổng hợp,thống kê, so sánh, phân tích,… với các nội dung chi tiết như sau:

4.1 Dữ liệu nghiên cứu

Luận văn sử dụng các dữ liệu nghiên cứu là các quy định pháp luật còn hiệu lực,các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính mà Việt Nam đã công bố trong báo cáo tàichính và báo cáo kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2017-2019

Trang 18

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn đã sử dụng kết hợp giữa các phương thức thống kê, phân tích- tổnghợp, so sánh để làm rõ các dữ liệu nghiên cứu đã thu thập được Phụ thuộc vào yêucầu và tính chất của từng phần mà chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp Trongđó, bao gồm một số phương pháp sau:

Phương pháp thống kê

Phương pháp thống kê được sử dụng phổ biến trong chương 2 Các bảng số liệuthống kê về hoạt động đầu tư của Việt Nam trong những năm gần đây phục vụ chophân tích quá trình hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Phương pháp phân tích - tổng hợp

Phương pháp phân tích - tổng hợp được sử dụng chủ yếu trong chương 2 vàchương 3 Tác giả tổng hợp các quy định của pháp luật Việt Nam, các quy địnhtrong điều ước và hiệp định quốc tế về các biện pháp bảo đảm và khuyến khích đầu

tư Từ những dữ liệu tổng hợp được, tác giả tiến hành phân tích các quy định phápluật, đánh giá ưu nhược điểm của các quy định Việt Nam, tổng hợp lại những kinhnghiệm từ các quy định quốc tế từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiệnpháp luật Đầu tư Việt Nam về các biện pháp bảo đảm và khuyến khích đầu tư, cácgiải pháp giúp Việt Nam thu hút đầu tư hơn và hoạt động đầu tư có hiệu quả hơn

Phương pháp so sánh – đối chiếu

Phương pháp so sánh được sử dụng trong chương 1, chương 2 để so sánh bảngsố liệu qua các năm về hoạt động đầu tư tại Việt Nam trong những năm gần đây Sosánh các quy định của pháp luật Việt Nam với các quy định quốc tế nhằm tìm ra sựtương đồng và khác biệt, từ đó rút ra được kinh nghiệm cho pháp luật đầu tư ViệtNam

Trang 19

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án có kết cấu ba chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về bảo đảm và khuyến khích đầu tư

Chương 2: Thực trạng đầu tư và thực tiễn thi hành pháp luật về bảo đảm và

khuyến khích đầu tư tại Việt Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện các biện pháp bảo đảm và khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư Việt Nam

Trang 20

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM VÀ KHUYẾN

KHÍCH ĐẦU TƯ

1.1 Khái quát vê đầu tư

Những năm gần đây, trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa và hội nhập thế giới,đầu tư càng khẳng định vai trò to lớn đối với sự phát triển của kinh tế quốc gia nóichung và của từng doanh nghiệp nói riêng Đầu tư đóng vai trò then chốt quyết địnhvận mệnh kinh tế của từng quốc gia, quyết định sự tồn tại và phát triển của cácdoanh nghiệp Thực tế cho thấy, những quốc gia tiêu dùng phần lớn thu nhập củamình có mức đầu tư thấp, tốc độ tăng trưởng kinh tế không cao Ngược lại, nhữngquốc gia có tỷ lệ đầu tư cao sẽ kéo theo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Các doanhnghiệp không chú trọng đầu tư sẽ khó thích nghi và phát triển trong nền kinh tế thịtrường, khi mà cạnh tranh ngày càng khốc liệt, sản phẩm sẽ bị suy yếu và sản xuấtkinh doanh bị trì trệ

Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư

Dưới góc độ kinh tế, trong lý thuyết kinh tế hay kinh tế học vĩ mô, “đầu tư là sốtiền mua một đơn vị thời gian của hàng hóa không được tiêu thụ mà sẽ được sửdụng cho sản xuất trong tương lai (chẳng hạn: vốn)”1 Trong tài chính, theo tác giả

James chen, “Investment is the act of putting money to work to start or expand a business or project or the purchase of an asset, with the goal of earning income or capital appreciation” được hiểu “đầu tư là một hành động mua một tài sản với hyvọng rằng nó sẽ tạo ra thu nhập hoặc đánh giá cao trong tương lai và được bán vớigiá cao hơn”2 Từ điển Econterms định nghĩa về đầu tư như sau: “Investment: Any use of resources intended to increase future production output or income” 3đầu tưnghĩa là việc sử dụng các nguồn lực vớimong muốn tăng năng lực sản xuất hoặctăng thu nhập trong tương lai

1 Theo từ điển Wikipedia, https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A7u_t%C6%B0

2 Theo JAMES CHEN , bài viết “ Investment” ngày 30/06/2019 đăng trên trang web

https://www.investopedia.com/terms/i/investment.asp

3 Theo từ điển Econterms, http://econterms.com/econtent.html

Trang 21

Ngoài ra, khái niệm về đầu tư nói chung còn được nêu trong giáo trình như sau:

“Đầu tư là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đónhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra đểđạt được các kết quả đó”4

Các khái niệm nêu trên đều đưa ra mục đích của đầu tư là thu về nhiều hơnnhững gì đã bỏ ra hay chính là tính sinh lợi của hoạt động đầu tư Chủ đầu tư lànhững người có tài sản hay nguồn lực nhất định như tiền, sức lao động, máy mócthiết bị,… được sử dụng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chứ khôngphải đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

Dưới góc độ pháp lý, khái niệm về đầu tư cũng được đề cập trong nhiều văn bản

pháp luật khác nhau Theo Luật đầu tư 2014, “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư

bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư”5 Theo khái niệm của Luậtđầu tư Việt Nam thì hoạt động đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn để thựchiện các hoạt động kinh doanh bao gồm: thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn,mua cổ phần; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư

Theo Hiệp định TPP, Hoạt động/dự án đầu tư là toàn bộ tài sản do một nhà đầu

tư trực tiếp hay gián tiếp sở hữu và quản lý mang đặc điểm của một khoản đầu tư,bao gồm những đặc điểm theo đúng cam kết về vốn hoặc nguồn vốn khác, đặc điểmvề mức doanh thu hay lợi nhuận kỳ vọng hoặc khả năng chấp nhận rủi ro6 Cùng vớiđó, Hiệp định cũng chỉ ra các hình thức đầu tư bao gồm: doanh nghiệp; cổ phần, cổphiếu và các dạng góp vốn tham gia vào doanh nghiệp; trái phiếu, tín phiếu, cáccông cụ nợ khác và các khoản vay; các hợp đồng tương lai, quyền chọn và các hợpđồng phái sinh khác; đầu tư theo hình thức chìa khóa trao tay, xây dựng, quản lý,sản xuất, nhượng quyền, chia sẻ doanh thu và các hợp đồng khác; quyền sở hữu trí

4 Nguyễn Bạch Nguyêt và TS Từ Quang Phương (2007), Giáo trình “Kinh tế Đầu tư”, NXB Đại học Kinh tế

Quốc dân; Tr.7.

5 Khoản 5, Điều 4, Luật Đầu tư 2014.

6 Điều 9.1, Mục A, chương 9, Hiệp định TPP

Trang 22

tuệ; giấy chứng nhận, ủy quyền, giấy phép và các quyền tương tự; tài sản hữu hìnhhoặc vô hình, tài sản di động hoặc bất động và quyền tài sản liên quan bao gồm chothuê, thế chấp, cầm cố và bảo lãnh.

Có thể thấy, Luật Đầu tư Việt Nam và Hiệp định TPP đều dùng phương pháp liệt

kê để mô tả những hành động được xem là đầu tư Tuy nhiên, so với Hiệp định TPP,khái niệm về đầu tư theo pháp luật Việt Nam còn hạn hẹp, chỉ bao gồm 4 nhóm hoạtđộng nêu trên, trong khi Hiệp định TPP lại nhìn nhận đầu tư rộng hầu hết các lĩnhvực, cả Sở hữu trí tuệ, quyền thế chấp, tín chấp,…

Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư, tuy nhiên dù được nhìn nhậndưới góc độ nào thì đều có điểm chung là bỏ vốn ban đầu và mục tiêu của đầu tư làhiệu quả

Vậy từ những khái niệm trên, có thể đưa ra một định nghĩa tổng quát nhất: Đầu

tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại (tài chính, tài nguyên thiên nhiên,sức lao động, trí tuệ,…) để tiến hành các hoạt động nhằm thu về các kết quả nhấtđịnh trong tương lai, mà các kết quả này phải lớn hơn các nguồn lực bỏ ra để thuđược các kết quả đó Thực chất của hoạt động đầu tư là tìm kiếm lợi ích đối với chủđầu tư và lợi ích kinh tế – xã hội của đất nước

Với khái niệm trên, đầu tư có những đặc điểm chính sau đây:

Có vốn đầu tư: Vốn có thể bằng tiền hoặc các loại tài sản khác như máy móc,

thiết bị, nhà xưởng, giá trị quyền sử dụng đất, bí quyết kỹ thuật, phát minh, sángchế, mặt nước, các nguồn tài nguyên khác,… Vốn thường được lượng hoá bằng mộtđơn vị tiền tệ để dễ tính toán, so sánh Vốn có thể là nguồn vốn Nhà nước, vốn tưnhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn

Tính sinh lợi: đầu tư phải đạt kết quả lợi nhuận (lợi ích tài chính) hoặc lợi ích

kinh tế xã hội Lợi ích tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư,còn gọi lợi ích kinh tế ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng

Tính mạo hiểm: hoạt động đầu tư có thời gian tương đối dài, thường từ 2 năm

trở lên, có thể đến 50 năm, nhưng tối đa cũng không quá 70 năm Những hoạt độngngắn hạn trong vòng một năm tài chính không được gọi là đầu tư Do thời gian đầu

Trang 23

tư dài nên nó có tính mạo hiểm Quá trình tiến hành hoạt động đầu tư chịu tác độngcủa nhiều yếu tố khách quan và chủ quan khiến cho kết quả đầu tư khác với dự tínhban đầu và rất có thể lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế xã hội thu được sẽ thấp, thậmchí là lỗ Chủ đầu tư trước khi ra quyết định đầu tư phải dám chấp nhận rủi ro, thấtbại.

Trong thực tiễn, hoạt động đầu tư rất đa dạng và phong phú, được thể hiện trênnhiều khía cạnh khác nhau như: chủ thể đầu tư, hình thức và lĩnh vực đầu tư Mặcdù đa đạng song hoạt động đầu tư có thể chia thành những loại chính như sau:Phân loại theo chủ thể hoạt động đầu tư bao gồm: Đầu tư của Nhà nước, đầu tưcủa doanh nghiệp và đầu tư cá nhân

Phân loại theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư, có thể chia thành: “Đầu tư gán tiếp” là trường hợp người bỏ vốn không trực tiếp quản trị vốn mà họ đã bỏ ra Do

vậy, họ cũng không trực tiếp tham gia quản lý điều hành quá trình thực hiện đầutư.Đây là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn và người sử dụng nguồn vốn là những

chủ thể riêng biệt “Đầu tư trực tiếp” là trường hợp người bỏ vốn trực tiếp tham gia

quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư Loại đầu tưnày, người bỏ vốn và người sử dụng vốn là cùng một chủ thể

Phân loại theo hình thức đầu tư có: hình thức đầu tư mới; hình thức đầu tư chiều

sâu, mở rộng quy mô sản xuất Trong đó, đầu tư mới là hoạt động bỏ vốn để xây

dựng các công trình mới hoặc đơn vị sản xuất kinh doanh có đầy đủ tư cách pháp

nhân Hình thức đầu tư chiều sâu, mở rộng quy mô sản xuất là hoạt động bỏ vốn để

mở rộng công trình cũ đang hoạt động, tăng thêm mặt hàng, nâng cao năng suất,hay hiện đại hóa, đồng bộ hóa dây chuyền công nghệ trên cơ sở các công trình đã cótừ trước

Phân loại theo nguồn vốn đầu tư thì Đầu tư bao gồm: đầu tư bằng nguồn vốnnước ngoài và đầu tư bằng nguồn vốn trong nước

Mặc dù có nhiều cách phân loại về đầu tư, tuy nhiên đầu tư đều mang những đặcđiểm chung như đã phân tích ở trên, đều giữ vai trò quan trọng đối với nền kinh tếvà doanh nghiệp

Trang 24

1.2 Những vấn đê lý luận vê bảo đảm đầu tư

1.2.1 Khái niệm bảo đảm đầu tư

Bảo đảm đầu tư là một nội dung vô cùng quan trọng mà các nhà đầu tư đặc biệtquan tâm khi quyết định đầu tư, giúp các nhà đầu tư yên tâm vì lợi ích được đảmbảo Tuy nhiên, pháp luật hiện hành của Việt Nam lại chưa có một văn bản nào đưa

ra khái niệm cụ thể về bảo đảm đầu tư mà chỉ dừng lại ở việc đưa ra các quy định vềcác biện pháp bảo đảm đầu tư, cụ thể quy định từ Điều 9 đến Điều 14 Luật Đầu tưViệt Nam

Từ quy định về các biện pháp bảo đảm, có thể hiểu “Bảo đảm đầu tư là nhữngcam kết không cần điều kiện của nhà nước đối với các nhà đầu tư nhằm tạo sự antoàn về mặt pháp lý đối với tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền và lợi ích hợppháp khác của nhà đầu tư khi họ tiến hành hoạt động đầu tư”

Còn các biện pháp đầu tư là những biện pháp thể hiện trong quy định pháp luậtnhằm bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của các nhà đầu tư trong quá trình hoạtđộng đầu tư Các biện pháp này chính là những cam kết từ phía nhà nước với cácnhà đầu tư về trách nhiệm của nhà nước tiếp nhận đầu tư, không chỉ được quy địnhtrong pháp luật quốc gia mà còn thể hiện trong các điều ước quốc tế mà nhà nướcđó tham gia ký kết Việc bảo đảm đầu tư nhằm bảo đảm quyền tự do kinh doanh củacác nhà đầu tư, doanh nghiệp được phép kinh doanh tất cả những gì mà pháp luậtkhông cấm Đây là điều kiện mà các nhà đầu tư quan tâm hàng đầu khi quyết địnhđầu tư,giúp các nhà đầu tư yên tâm vì lợi ích được đảm bảo Việc bảo đảm có mộtmôi trường đầu tư bình đẳng và thông thoáng có mối quan hệ mật thiết với các biệnpháp khuyến khích để thu hút vốn đầu tư, và có thể nói bảo đảm đầu tư là một biệnpháp khuyến khích ưu việt nhất

1.2.2 Các nguyên tắc bảo đảm đầu tư

Bảo đảm đầu tư là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả của hoạtđộng đầu tư Vì vậy, Việt Nam cũng như các quốc gia khác trên thế giới đều chútrọng đến việc ban hành các quy định về vấn đề hoạt động đầu tư sao cho hoạt độngnày đạt hiệu quả cao nhất Các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định

Trang 25

quốc tế đều tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau: Bảo đảm đối xử bình đẳng giữacác nhà đầu tư; nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản; nhà đầu tưđược quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh các ngành nghề mà pháp luậtkhông cấm; nhà đầu tư được tự chủ quyết định hoạt động đầu tư kinh doanh theoquy định; nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến đầutư.

1.2.2.1 Nguyên tắc bảo đảm đối xử bình đẳng giữa các nhà đấu tư

Bảo đảm đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư là nguyên tắc đầu tiên và cũnggiữ vai trò quan trọng trong các nguyên tắc bảo đảm đầu tư Nguyên tắc này được

cụ thể hóa trong Luật Đầu tư Việt Nam 2014 như sau: “Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế” 7 Theo nguyên tắc này, các quy định của pháp luật liên quan đến đầu tư đều

được quy định chung cho các nhà đầu tư mà không có sự khác biệt, bảo đảm khôngphân biệt đối xử giữa nhà đầu tư trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài

Nguyên tắc này không chỉ thể hiện trong pháp luật Việt Nam mà còn thể hiệntrong các điều ước, cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết Trong Hiệp định

TPP có quy định: “Mỗi Bên phải dành cho nhà đầu tư của Bên kia sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử dành cho nhà đầu tư của nước mình, hoặc nhà đầu tư của Bên không phải thành viên Hiệp định này trong những hoàn cảnh tương tự đối với việc thành lập, mua lại, mở rộng, điều hành, triển khai, vận hành, kinh doanh hoặc các hình thức chuyển nhượng dự án đầu tư khác trong lãnh thổ của mình” 8

Đây là nội dung của nguyên tắc tối huệ quốc, được hiểu là trong cam kết một nướcdành cho nước đối tác sự ưu đãi có lợi không kém những ưu đãi mà nước đó đangvà sẽ dành cho nước đối tác thứ ba Hay nói cách khác, nếu một thành viên dành ưuđãi cho một thành viên khác hay dành một sự miễn trừ nào đó thì ngay lập tức vàkhông điều kiện các thành viên khác cũng sẽ được hưởng sự ưu đãi đó

7 Khoản 4 Điều 5, Luật Đầu tư 2014.

8 Khoản 1, Điều 9.5 Hiệp định TPP.

Trang 26

Nếu nguyên tắc tối huệ quốc thể hiện bình đẳng của các nhà đầu tư của các quốcgia khác, thì nguyên tắc đối xử quốc gia thể hiện bình đẳng giữa nhà đầu tư trongnước và nhà đầu tư nước ngoài Nguyên tắc đối xử quốc gia được quy định trong

Hiệp định TPP “Mỗi Bên phải dành cho nhà đầu tư của Bên kia sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử dành cho nhà đầu tư của nước mình trong những hoàn cảnh tương tự đối với việc thành lập, mua lại, mở rộng, điều hành, triển khai, vận hành, kinh doanh hoặc các hình thức chuyển nhượng dự án đầu tư khác trong lãnh thổ của Bên đó”9 Theo nguyên tắc này, một nước sẽ dành cho nhà đầu tư của nướckhác những ưu đãi không kém hơn so với ưu đãi mà nước đó đang dành cho các nhàđầu tư trong nước

Như vậy, nguyên tắc đối xử công bằng và bình đẳng giữa các nhà đầu tư là mộttrong những nguyên tắc quan trọng Khi mà các nhà đầu tư được đối xử công bằng,có môi trường đầu tư lành mạnh, tiềm năng, khả năng cạnh trạnh trên thị trườngđược đảm bảo là một trong những lý do cho các nhà đầu tư quyết định hoạt độngđầu tư của mình

1.2.2.2 Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản

Bản chất của hoạt động đầu tư là gắn liền với tài sản, vốn đầu tư, thu nhập từhoạt động đầu tư Một nhà đầu tư thực hiện đầu tư vào một quốc gia khác, thì vấnđề lo ngại là về văn hóa, xã hội, tình hình an ninh chính trị và pháp luật của quốcgia đó Nhà đầu tư nào cũng mong muốn tài sản mà mình mang ra đầu tư sẽ có hiệuquả và đem lại lợi nhuận, không một nhà đầu tư nào mong muốn rằng khi thực hiệnđầu tư ra nước ngoài mà nước sở tại tịch thu và quốc hữu hóa tài sản của họ, thunhập từ hoạt động đầu tư của họ không được chuyển về nước Nhưng theo cơ chếthị trường thì song song với lợi nhuận đạt được, các nhà đầu tư phải chấp nhận mạohiểm vì việc kinh doanh có thể không đạt kết quả dẫn đến thua lỗ, tài sản đem rađầu tư có thể bị thất thoát Tài sản của nhà đầu tư ngoài việc bị hao hụt do kinhdoanh thua lỗi thì đôi khi Nhà nước trưng mua, trưng dụng nhằm mục đích liênquan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trong tình trạng khẩn cấp, phòng chống

9 Khoản 1, Điều 9.4, Hiệp định TPP.

Trang 27

thiên tài Để tạo sự yên tâm cho các nhà đầu tư, nhà nước tiếp nhận đầu tư đã ghinhận nguyên tắc công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, bảo đảm tải sản hợppháp của các nhà đầu tư, phần nào phá vỡ rào cản, góp phần thu hút đầu tư vào ViệtNam.

1.2.2.3 Nhà đầu tư được quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà pháp luật không cấm

Tại Việt Nam, quyền con người luôn được tôn trọng và giữ vị trí trọng tâm hàngđầu Trong các quyền con người, tự do kinh doanh nói chung và tự do hoạt độngđầu tư nói riêng là quyền quan trọng được xác định rõ trong Hiến pháp và pháp luật.Đặc biệt, sau khi Việt Nam thực hiện mở cửa hội nhập quốc tế, cùng với các quyềncon người được bảo đảm thì quyền tự do kinh doanh cũng được mở rộng Điều nàyhết sức có ý nghĩa, khi đã coi tự do kinh doanh là quyền con người cơ bản, đồngnghĩa, quyền con người trong đó có quyền tự do kinh doanh được Nhà nước khôngnhững công nhận, tôn trọng mà còn được bảo vệ Tuy nhiên, không phải các nhàđầu tư được tự do thực hiện tất cả các ngành nghề, mà chỉ được thực hiện các ngànhnghề mà pháp luật không cấm Theo như quy định pháp luật trước đây, các chủ thểđầu tư được kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật cho phép Với quy định này,các ngành nghề đầu tư kinh doanh bị giới hạn bởi các quy định pháp luật Điểm hạnchế của quy định này là pháp luật đôi khi không thể tiên lượng trước tất cả cácngành nghề có thể xuất hiện vì kinh tế phát triển không ngừng, các ngành nghề kinhdoanh cũng từ đó mà tăng trưởng cả về mặt chất lượng và số lượng, nhiều ngànhnghề kinh doanh mới xuất hiện nhưng nếu pháp luật không quy định thì là một ràocản đối với các nhà kinh doanh dẫn đến kìm hãm sự phát triển của cả nền kinh tế

Do vậy, quy định các chủ đầu tư được thực hiện các hoạt động đầu tư với các ngànhnghề mà pháp luật không cấm là một đổi mới tích cực của pháp luật Tất nhiên, khitiến hành các hoạt động các ngành nghề đầu tư mà pháp luật không cấm thì nhà đầu

tư vẫn phải thực hiện các thủ tục cần thiết, các quy định nhất định theo pháp luật,đặc biệt là đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Trang 28

1.2.2.4 Nhà đầu tư được tự chủ quyết định hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định

Nhằm tiếp tục tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, phù hợp với xuhướng hội nhập chung của thế giới vào Việt Nam, bảo đảm đầu tư còn thực hiệntheo nguyên tắc nhà đầu tư được tự chủ quyết định hoạt động đầu tư kinh doanhtheo quy định Nguyên tắc này có mối quan hệ mật thiết với nguyên tắc nhà đầu tưđược thực hiện các ngành nghề mà pháp luật không cấm, thể hiện quyền tự địnhđoạt của các nhà đầu tư Khi thực hiện đầu tư, các nhà đầu tư phải bỏ tiền hoặc tàisản khác ra để thực hiện đầu tư, do vậy họ phải đòi hỏi quyền định đoạt của mìnhđối với hoạt động đầu tư đó Việc tự định đoạt của nhà đầu tư được thể hiện ở việcnhà đầu tư được lựa chọn lĩnh vực tiến hành đầu tư, hình thức đầu tư, phương thứchuy động vốn, địa bàn đầu tư, quy mô và đối tác đầu tư,… Ngoài ra, nhà đầu tư cóquyền đăng ký kinh doanh một hoặc nhiều ngành, nghề; thành lập doanh nghiệptheo quy định pháp luật; tự quyết định về hoạt động đầu tư, kinh doanh đã đăng ký.Nhà nước ghi nhận quyền cơ bản này của chủ đầu tư được xem là hợp lý và tất yếuđể bảo đảm quyền cơ bản của các nhà đầu tư

1.2.2.5 Nhà nước tôn trọng và cam kết thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư

Trong bối cảnh hiện nay, việc giao lưu hợp tác giứa các quốc gia ngày càngđược tăng cường Hòa mình cùng sự phát triển của toàn thế giới, Việt Nam đã ký kếtrất nhiều điều ước quốc tế Các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết rất đa dạng,thuộc nhiều lĩnh vực quan trọng trong xã hội Khi Việt Nam tham gia ký kết cácĐiều ước quốc tế với các thành viên khác thì điều ước quốc tế với các điều khoảnphải được ưu tiên sử dụng, bất kể có sự khác biệt với pháp luật trong nước, trừ Hiến

pháp Điều này được ghi nhận trong Luật Đầu tư 2014, cụ thể như sau: “Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc

tế đó”10 Ngoài ra, Luật Điều ước quốc tế 2016 cũng quy định tương tự

10 Khoản 3, Điều 4 Luật Đầu tư Việt Nam 2014.

Trang 29

Luật Đầu tư 2014, đó là ưu tiên áp dụng theo điều ước quốc tế, tuy nhiên quy định

thêm trường hợp ngoại lệ: “ Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp” 11 Như vậy, theo quy định này thì khi Điều ước quốc tế và Hiến pháp có

quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì sẽ áp dụng Hiến pháp để điều chỉnh vấnđề đó

1.2.3 Vai trò của các biện pháp bảo đảm đầu tư

Các biện pháp bảo đảm đầu tư là những cam kết mà Nhà nước dành cho các nhàđầu tư nhằm khuyến khích và tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện các dự án đầu

tư, là một trong những công cụ thúc đẩy đầu tư và thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Do đó, các biện pháp bảo đảm đầu tư đóng vai trò vô cùng quan trọng Theo quanđiểm của tác giả, các biện pháp đầu tư có các vai trò nổi bật như sau:

Thứ nhất, các biện pháp đầu tư là cơ sở giúp các nhà đầu tư ra quyết định đầu tư.

Một nhà đầu tư trước khi đầu tư vào một dự án mới sẽ luôn quan tâm đến độ antoàn và hiệu quả của việc đầu tư Những dự án được bảo đảm đầu tư sẽ được ưu tiênlựa chọn vì có lợi hơn cho nhà đầu tư khi tính an toàn cao hơn, thuận lợi, tiết kiệmvà hiệu quả hơn so với việc đầu tư vào một dự án ít hoặc không được đảm bảo Nhànước đã tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước,đảm bảo những vấn đề cần thiết về pháp lý để các nhà đầu tư có thể thực hiện dự ánmột cách yên tâm Như vậy có thể khẳng định các biện pháp bảo đảm đầu tư là nềntảng, cơ sở để các nhà đầu tư lựa chọn hình thức, lĩnh vực, địa bàn đầu tư

Thứ hai, các biện pháp bảo đảm đầu tư là điểm tựa an toàn cho hoạt động đầu tư.

Như đã phân tích tại mục trên, hoạt động đầu tư mang lại lợi nhuận nhưng cũngtiềm ẩn nhiều rủi ro Do đó khi thực hiện đầu tư, các nhà đầu tư luôn mong muốn có

11 Khoản 1, Điều 6 Luật Điều ước quốc tế 2016.

Trang 30

một điểm tựa an toàn để hoạt động đầu tư hiệu quả Các biện pháp bảo đảm đầu tưgiống như một lời cam kết giúp các nhà đầu tư yên tâm thực hiện dự án đầu tư củamình Đồng thời, những biện pháp đảm bảo này còn xây dựng niềm tin cho các nhàđầu tư và tạo ra một một cơ chế thủ tục hành chính thông thoáng, giúp cho các dựán đầu tư diễn ra minh bạch, hiệu quả, công bằng.

Thứ ba, biện pháp bảo đảm đầu tư thống nhất quyền lợi các nhà đầu tư

Các biện pháp bảo đảm đầu tư được quy định trong pháp luật tạo tính thống nhấtcho quyền lợi cho các nhà đầu tư Tính nhất quán trong pháp luật bảo đảm côngbằng cho các nhà đầu tư khác nhau, đảm bảo quyền tự do kinh doanh của các nhàđầu tư khi tiến hành thực hiện dự án đầu tư của mình

1.3 Những vấn đê lý luận vê khuyến khích đầu tư

Như đã phân tích tại mục trên các vấn đề khái quát về đầu tư, ta có thể thấy đầu

tư là điều kiện tiên quyết của sự phát triển của kinh tế Để hoạt động đầu tư diễn racó hiệu quả và kích cầu nền kinh tế quốc gia thì ngoài bảo đảm đầu tư, cần thiếtphải đưa ra những biện pháp khuyến khích đầu tư phù hợp để kích thích, thu hútđầu tư vào Việt Nam Vậy khuyến khích đầu tư là gì? Và phân biệt khuyến khíchđầu tư và bảo đảm đầu tư như thế nào?

1.3.1 Khái niệm khuyến khích đầu tư và các biện pháp khuyến khích đầu tư

Hiện này, chưa có một khái niệm chính thức nào về khuyến khích đầu tư TheoDiễn đàn của Liên hợp quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD) thì

“Investment promotion covers all activities and measures aimed at creating favourable determinants for foreign investment in the host country These determinants include the policy framework for foreign investment, economic determinants, and business facilitation”12 Theo đó, khuyến khích đầu tư bao gồmtất cả các hoạt động và các biện pháp nhằm tạo ra những thuận lợi cho các nhà đầu

tư nước ngoài tại nước sở tại Những yếu tố quyết định bao gồm chính sách đầu tư

12Diễn đàn của Liên hợp quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD), “Investment

promotion provisions in international investment agreements”, UNITED NATIONS New

York and Geneva, 2008

Trang 31

cho người nước ngoài, các yếu tố quyết định kinh tế và tạo thuận lợi cho doanhnghiệp Tuy nhiên, khái niệm này chưa bao quát khi mới áp dụng với các đối tượnglà các nhà đầu tư nước ngoài.

Để mang tính tổng quát hơn, có thể rút ra khái niệm Khuyến khích đầu tư là

công cụ, chính sách được Chính phủ sử dụng nhằm thu hút đầu tư hoặc định hướngđầu tư theo những mục tiêu nhất định Dưới góc độ pháp lí, khuyến khích đầu tưđược coi là một trong những biện pháp thu hút vốn đầu tư có hiệu quả Trong bốicảnh các quốc gia trên thế giới đều cần vốn đầu tư để giúp nền kinh tế có thể tồn tạivà phát triển thì khuyến khích đầu tư càng có vai trò thiết yếu không thể thiếu.Các biện pháp khuyến khích đầu tư là những quy định do nhà nước ban hànhnhằm tạo điều kiện thuận lợi hay tạo ra những lợi ích nhất định cho các nhà đầu tưtrong nước và các nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành đầu tư vào nền kinh tế, trên

cơ sở kết hợp giữa lợi ích nhà nước, nền kinh tế- xã hội và của các nhà đầu tư Hiếnpháp Việt Nam đã có nhiều quy định liên quan đến việc nhà nước khuyến khích đối

với hoạt động đầu tư, cụ thể: “Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền vững các ngành kinh tế, góp phần xây dựng đất nước Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa” 13

Trên cơ sở những quy định của Hiến pháp, chương 3 Luật Đầu tư 2014 đã cụthể hóa quy định về khuyến khích đầu tư, trong đó các biện pháp khuyến khích đầu

tư có thể bao gồm các biện pháp ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư Ưu đãi đầu tư và hỗtrợ đầu tư là tất các chính sách do Nhà nước ban hành nhằm tạo điều kiện thuận lợihoặc tạo ra những thuận lợi nhất định cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước khitiến hành đầu tư vào Việt Nam mà theo quy định của pháp luật được hưởng các ưuđãi đầu tư hoặc được hỗ trợ đầu tư trên cơ sở kết hợp hài hòa giữa lợi ích Nhà nước,lợi ích công cộng và lợi ích của các nhà đầu tư Ưu đãi đầu tư có thể là ưu đãi vềthuế và các ưu đãi về tài chính Còn hỗ trợ đầu tư là những biện pháp tích cực chủ

13 Khoản 3 Điều 51 Hiến pháp Việt Nam 2013.

Trang 32

động của nhà nước nhằm giúp đỡ các nhà đầu tư, thường áp dụng trong trường hợpxảy ra những bất lợi hay rủi ro đối với các nhà đầu tư tại những địa bàn mà chínhphủ khuyến khích đầu tư.

1.3.2 Phân loại các biện pháp khuyến khích đầu tư

Theo quy định Luật Đầu tư 2014, các biện pháp khuyến khích đầu tư có thể baogồm các biện pháp ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư Khi các nhà đầu tư quyết định vàtiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam, với phương hướng phát triển kinh tế làmnòng cốt, nhà nước luôn khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước sẽ đượchưởng các ưu đãi đầu tư và sẽ được hỗ trợ đầu tư nếu các nhà đầu tư thực hiện đầu

tư vào các lĩnh vực mà Nhà nước quy định, vào những nơi có điều kiện Kinh tế – xãhội khó khăn hoặc các ngành nghề thuộc danh mục ưu đãi đầu tư của Nhà nước Ưuđãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư có tầm quan trọng chiến lược trong sự tăng trưởng kinhtế và mang lại nhiều tác động tích cực đến kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia Nhưvậy, để phân loại các biện pháp khuyến khích đầu tư, có thể dựa trên phân loại ưuđãi và hỗ trợ đầu tư, bao gồm: Ưu đãi về tài chính; ưu đãi về chính sách sử dụngđất, mặt nước,mặt biển; các biện pháp hỗ trợ về thủ tục hành chính;…

1.3.2.1 Các ưu đãi về tài chính

Các ưu đãi về tài chính có thể là ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuếxuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài,…

Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

Một trong những vấn đề mà nhà đầu tư quan tâm khi thực hiện dự án đầu tư là

ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp là mộttrong những công cụ mà các nhà lập pháp Việt Nam sử dụng để thu hút đầu tư đặcbiệt là đầu tư nước ngoài Trong trường hợp công ty có vốn đầu tư nước ngoài thựchiện một dự án đâu tư mới thì để dự án đó được hưởng ưu đãi về thuế thu nhậpdoanh nghiệp thì phải đáp ứng một số yêu cầu nhất định Chẳng hạn, đối với doanhnghiệp, điều kiện là doanh nghiệp đó thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từvà nộp thuế theo kê khai; Hoạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động được ưu đãithuế với phần không được ưu đãi thuế Đối với dự án mới, một số điều kiện như Dự

Trang 33

án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanhthu của dự án đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư; Dự án đầu tư trongnước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng ViệtNam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014;….

Tuy nhiên, có một số trường hợp dự án đầu tư mới không được hưởng ưu đãithuế thu nhập doanh nghiệp như: Dự án đầu tư hình thành từ việc: chia, tách, sápnhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; Dựán đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu;…

Ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu

Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vàohàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu Thuế xuất nhậpkhẩu có thể được dùng như công cụ bảo hộ mậu dịch, có tác động là giảm nhậpkhẩu bằng cách làm cho chúng trở nên đất hơn so với các mặt hàng thay thế cótrong nước, giảm xuất khẩu do nhà nước không khuyến khích xuất khẩu các mặthàng sử dụng nguồn tài nguyên khan hiếm đang bị cạn kiệt, hay các mặt hàng quantrọng với sự an toàn an ninh quốc gia;… Những tác động nêu trên của thuế xuấtnhập khẩu là một trong những nguyên nhân lo ngại của các chủ đầu tư khi thực hiệnhoạt động đầu tư của mình Chính vì vậy, để phá bỏ rào cản và khuyến khích đầu tư,nhà nước đã ban hành quy định nhà đầu miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa baogồm các thiết bị, máy móc, vật tư, phương tiện vận tải và hàng hóa khác để thựchiện dự án đầu tư tại Việt Nam

Ngoài các ưu đãi kể trên, các nhà đầu tư còn được hưởng các ưu đãi về thuế giátrị gia tăng, nhà nước chủ trương miễn thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hóa,hoạt động phục vụ đầu tư nhất định; hay ưu đãi liên quan đến vấn đề về chuyển lỗkinh doanh, doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừvào thu nhập tính thuế Thời gian được chuyển lỗ không quá năm năm, kể từ nămtiếp theo năm phát sinh lỗ

Trang 34

1.3.2.2 Các ưu đãi về chính sách sử dụng đất, mặt nước, mặt biển

Các doanh nghiệp đầu tư vào các dự án thuộc các lĩnh vực khuyến khích đầu tưhoặc đầu tư vào địa bàn được khuyến khích đầu tư sẽ được hưởng một số ưu đãiliên quan đến việc sử dụng đất như: giá thuê đất, thời hạn thuê đất Đối với việc sửdụng mặt nước, mặt biển, Chính phủ Việt Nam cũng ban hành những khung giátương đối ổn định và có những ưu đãi cụ thể, đặc biệt là với những dự án thuộc đốitượng đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư

Chính sách ưu đãi về đất đai được nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước thựchiện dự án đầu tư nghiên cứu, nhân giống, nuôi trồng dược liệu được quy địnhtại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 65/2017/NĐ-CP chính sách đặc thù về giống, vốn vàcông nghệ trong phát triển, nuôi trồng, khai thác dược liệu có hiệu lực từ ngày05/07/2017 Cụ thể là:

Trường hợp được nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước để nuôi trồng, xây dựngnhà xưởng, kho chứa dược liệu thì được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nướctheo quy định của pháp luật đất đai

1.3.2.3 Các biện pháp hỗ trợ về thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính về đầu tư đang là rào cản trong môi trường kinh doanh nhưcác thủ tục xin đăng ký kinh doanh, giải phóng mặt bằng, xin giấy phép xây dựng,

… Để tiếp tục tăng cường năng lực cạnh tranh trên lĩnh vực thu hút đầu tư trong vàngoài nước thì Nhà nước cần tạo môi trường đầu tư thông thoáng hơn, đặc biệt làgiảm bớt các rào cản về hành chính tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu tưnước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam, có chính sách bảo đảm hấp dẫn, công bằng,minh bạch và thống nhất cho các nhà đầu tư Các biện pháp cụ thể như: tạo ra đầumối duy nhất để các nhà đầu tư nước ngoài có thể liên hệ để xin cấp phép đầu tư; rútngắn thời gian cấp phép đầu tư cho các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài; cải thiệncách thức đăng kí cấp phép đầu tư; thành lập Cục đầu tư trực tiếp nước ngoài với cơcấu gồm 3 trung tâm xúc tiến đầu tư tại 3 tỉnh Bắc, Trung, Nam Vai trò của Cụcnhư một trung tâm dịch vụ hỗ trợ, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ được cung cấp đầy

đủ các thông tin về môi trường đầu tư, các thủ tục cấp phép cần thiết cho việc thànhlập và hoạt động của doanh nghiệp

Trang 35

1.3.2.4 Các biện pháp ưu đãi, hỗ trợ để khuyến khích đầu tư khác

Ngoài những ưu đãi về thuế; sử dụng đất, mặt nước, mặt biển; ưu đãi các thủ tụchành chính, còn có những biện pháp ưu đãi, hỗ trợ khác cho các nhà đầu tư như: Ưuđãi về chuyển giao công nghệ, các doanh nghiệp được cho vay vốn với lãi suất ưuđãi, hỗ trợ lãi suất vay để thực hiện chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kinh phí thôngqua thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc hỗ trợ trực tiếp; hay ưu đãi đàotạo nhân công; ưu đãi về ngoại hối;…

1.3.3 Vai trò của các biện pháp khuyến khích đầu tư

Thu hút đầu tư trong và ngoài nước là chủ trương quan trọng của bất cứ quốcgia nào Không chỉ khuyến khích các nhà đầu tư thực hiện đầu tư vào các loại hìnhdoanh nghiệp, nhà nước còn tăng cường khuyến khích các nhà đầu tư vốn vàonhững địa bàn, lĩnh vực và ngành nghề trọng điểm sao cho phù hợp với hướng pháttriển của cả nền kinh tế Việc đưa ra các biện pháp khuyến khích đầu tư có ý nghĩanhằm cải thiện môi trường đầu tư, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, thu hút các nhàđầu tư trong và ngoài nước Với ý nghĩa to lớn đó, các biện pháp khuyến khích đầu

tư giữ một vai trò vô cùng quan trọng, không chỉ với doanh nghiệp, nhà nước màvới cả nền kinh tế

1.3.3.1 Vai trò đối với doanh nghiệp

Các doanh nghiệp khi thực hiện đầu tư là đã quyết định hi sinh nguồn lực ở hiệntại để thu về các kết quả cao hơn trong tương lai Tuy nhiên, những rào cản về môitrường pháp lý, môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế – xã hội,… đã tác độngkhông nhỏ đến hoạt động đầu tư Do đó, các biện pháp khuyến khích đầu tư đónggóp vai trò quan trọng khi đã giảm thiểu, hạn chế và xóa bỏ được những rào cảntrong đầu tư, tạo một môi trường đầu tư thông thoáng, cởi mở, có sức hấp dẫn vàkhi đó, doanh nghiệp chính là những người được hưởng lợi, có khả năng cạnh tranhcao hơn, giúp doanh nghiệp thu lợi lớn hơn, là điều kiện để doanh nghiệp gia tăngvốn tự có, thực hiện tái đầu tư và các hoạt động khác nhằm mục tiêu lợi nhuận

Trang 36

1.3.3.2.Vai trò đối với nhà nước

Thông qua việc ban hành và áp dụng các biện pháp đầu tư, nhà nước chủ động

cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng chủ quan của mình; khai thác có hiệu quả tàinguyên của đất nước; tạo thêm công ăn việc làm; đẩy mạnh hoạt động đầu tư, tăngtích luỹ cho sự nghiệp công nghiệp hoá đất nước; nhanh chóng tạo được chỗ đứngvững chắc của nước ta trong phân công lao động quốc tế, tạo được thế mạnh trên thịtrường quốc tế

1.3.3.3.Vai trò đối với nền kinh tế

Đối với nền kinh tế, các biện pháp khuyến khích đầu tư góp phần thu hút vốnđầu tư trong nước nhằm thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế khu vực, góp phần kíchthích tăng trưởng kinh tế; tạo ra sự đồng bộ của hệ thống pháp luật đầu tư, phù hợpvới thông lệ quốc tế Tuy nhiên, việc áp dụng các biện pháp khuyến khích đầu tưđầu tư cần được xem xét cẩn trọng vì đây là chính sách ảnh hưởng đến hệ thốngthuế quốc gia và những hạn chế về ngân sách mà nó tạo ra đối với nước sở tại Cácbiện pháp khuyến khích đầu tư cần phải được rà soát liên tục nhằm đánh giá tínhhiệu quả của các biện pháp và giám sát để xác định liệu các biện pháp đó có thực sựmang lại kết quả như mong đợi hay không

1.3.4 Các yếu tố liên quan trong khuyến khích đầu tư

1.3.4.1 Yếu tố kinh tế vĩ mô

Trong các yếu tố liên quan trong khuyến khích đầu tư, yếu tố kinh tế vĩ mô làmột yếu tố cơ bản nhất,bao gồm các yếu tố như: Độ mở cửa kinh tế quốc tế củaquốc gia tiếp nhận; sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô; chiến lược thu hút vốn đểphát triển kinh tế – xã hội của quốc gia và hệ thống pháp luật của nước tiếp nhậnvốn đầu tư

Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại đã và đang là xuthế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại Các quốc gia hợp tác cùng tồn tại và pháttriển Quốc gia có mức độ mở cửa càng lớn thì các biện pháp khuyến khích đầu tưcàng được tăng cường và ngược lại

Trang 37

Về sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô như ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội;là điều kiện quan trọng để thu hút các nhà đầu tư Với môi trường kinh tế bất ổn thìhoạt động đầu tư tại nơi này sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro kinh doanh mà các nhà đầu tưkhông thể lường trước được Do đó, các nhà đầu tư sẽ hạn chế khi tham gia vàonhững nước có môi trường kinh tế vĩ mô kém ổn định.

Đối với yếu tố chiến lược thu hút vốn để phát triển kinh tế – xã hội của quốcgia, xét trên bình diện chung cả nước, trong bối cảnh ngân sách hạn chế, chủ trươngxuyên suốt là thu hút các nguồn lực từ xã hội để tạo động lực phát triển kinh tế - xãhội Tập trung cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh và hướng tới thuhút dự án đầu tư có vai trò động lực và tác động quan trọng cho sự phát triển kinh tế

xã hội của quốc gia tiếp nhận đầu tư

Một yếu tố kinh tế vĩ mô quan trọng liên quan đến khuyến khích đầu tư là hệthống pháp luật của nước tiếp nhận vốn đầu tư Những quy định của pháp luật thôngthoáng đã mở rộng quyền tự chủ trong hoạt động đầu tư, kinh doanh của các nhàđầu tư bằng việc xóa bỏ một loạt rào cản đầu tư không phù hợp với thông lệ kinh tếthị trường và cam kết hội nhập quốc tế, tạo cơ sở pháp lý cho việc cải thiện môitrường đầu tư kinh doanh theo hướng ngày càng thuận lợi, minh bạch và bình đẳnggiữa các nhà đầu tư

1.3.4.2 Nhân tố nội địa của địa phương tiếp nhận vốn đầu tư

Liên quan đến khuyến khích đầu tư, nhân tố nội địa của địa phương với sự pháttriển cơ sở hạ tầng là một điều kiện vật chất để các nhà đầu tư quyết định tiến hànhhoạt động đầu tư Cơ sở hạ tầng có thể là mạng lưới giao thông, hệ thống điện, cấpthoát nước, sân bay, cảng biển, mạng lưới thông tin liên lạc,…Cơ sở hạ tầng tốt làyếu tố quan trọng giúp nhà đầu tư giảm thiểu chi phí, tạo thuận lợi cho các nhà đầu

tư có thể triển khai các hoạt động đầu tư có hiệu quả, đạt được lợi nhuận như mongmuốn

Ngoài yếu tố về sự phát triển cơ sở hạ tầng thì yếu tố như địa lý thuận lợi, địachất ổn định, nguồn nhân lực dồi dào, nhân công giá rẻ, tài nguyên thiên nhiênphong phú cũng là một yếu tố quan trọng giúp thu hút các nhà đầu tư

Trang 38

Thủ tục hành chính và tư tưởng thái độ của lãnh đạo địa phương cũng là các yếutố tác động mạnh và góp phần tạo nên sự thành công của việc thu hút vốn đầu tưvào địa phương đó Nếu thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, gọn nhẹ thì sức hútđối với các nhà đầu tư càng lớn Nếu lãnh đạo địa phương nhận thức và thấy rõđược vai trò quan trọng của vốn đầu tư thì sẽ có những chính sách ưu tiên, tạo điềukiện thuận lơi, cải thiện môi trường đầu tư, chủ động tìm đối tác đầu tư phù hợp đểthu hút vốn đầu tư vào địa phương mình.

1.3.4.3 Nhân tố liên quan đến các nhà đầu tư nước ngoài

Các quốc gia muốn thu hút vốn đầu tư nước ngoài thì ngoài yếu tố hoàn thiệnmôi trường đầu tư, hệ thống pháp luật và các chính sách đối ngoại,… thì còn phảichú trọng đến các chiến lược và tiềm lực tài chính của các nhà đầu tư nước ngoài.Với các nhà đầu tư có khả năng tài chính thì khi các quốc gia tạo điều kiện thuận lợivà có cơ hội kinh doanh thì mới tiến hành đầu tư được

1.4 Những quy định của pháp luật vê bảo đảm đầu tư và khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư

Tại Việt Nam, quyền tự do kinh doanh được Hiến pháp 2013 ghi nhận “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”14 Trên cơ sở thể chế hóa Hiến pháp 2013, Luật Đầu tư đã quy định nhữngchính sách của nhà nước đối với đầu tư kinh doanh nhằm bảo đảm, khuyến khíchviệc đầu tư kinh doanh của các cá nhân, tổ chức Luật Đầu tư quy định về bảo đảmđầu tư và khuyến khích đầu tư như sau:

1.4.1 Nội dung pháp luật về các biện pháp bảo đảm theo Luật Đầu tư

1.4.1.1 Bảo đảm quyền sở hữu tài sản

Quy định pháp luật Việt Nam hiện nay đã chú trọng đến việc khuyến khích, tạođiều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.Như đã phân tích trong mục trên, bảo đảm quyền sở hữu tài sản là một trong nhữngnguyên tắc bảo đảm đầu tư mà theo nguyên tắc này nhà đầu tư được quyền

14 Điều 33, Hiến pháp 2013

Trang 39

thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà pháp luật khôngcấm, được tự chủ quyết định hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định pháp luật ;được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tàinguyên khác theo quy định của pháp luật; Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sởhữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhàđầu tư.

Bảo đảm đầu tư là một nội dung quan trọng được nhà nước chú trọng và đưavào các quy định pháp luật từ khá lâu Ngay trong Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt

Nam năm 1987 có quy định: “Trong quá trình đầu tư vào Việt Nam, vốn và tài sản của các tổ chức, cá nhân nước ngoài không bị trưng dụng hoặc tịch thu bằng biện pháp hành chính, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không bị quốc hữu hoá”15.Quy định bảo đảm rằng vốn và tài sản của các nhà đầu tư tại Việt Nam sẽ không bịtịch thu, trưng dụng hay quốc hữu hóa Ngoài ra, nhà đầu tư có thể chuyển về nướclợi nhuận thu được trong quá trình kinh doanh, những khoản tiền cho việc cung cấpkỹ thuật hoặc dịch vụ; tiền gốc và lãi của các khoản cho vay trong quá trình hoạtđộng; vốn đầu tư và các tài sản khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp của chủ đầu tư.Tuy nhiên, quy định trong Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 về bảođảm đầu tư còn sơ sài, chưa lường trước hết các trường hợp có thể xảy ra trong quátrình hoạt động đầu tư Năm 1996, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được sửa

đổi, bổ sung quy định trường hợp khác “Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, bảo đảm lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam Trong trường hợp do thay đổi quy định của pháp luật Việt Nam mà làm thiệt hại đến lợi ích của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp giấy phép, thì Nhà nước có biện pháp giải quyết thoả đáng đối với quyền lợi của nhà đầu tư”16 So với năm 1987, Luật Đầu tư nước ngoàitại Việt Nam năm 1996 có điểm mới, nổi bật là quy định thêm về việc bảo đảmquyền sở hữu công nghiệp Với sự phát triển kinh tế, sự bùng nổ của công nghệ

15 Điều 21 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987

16 Điều 21 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996.

Trang 40

thông tin đòi hỏi các nhà đầu tư phải nhanh chóng đưa vào thị trường sự thay đổi vềcông nghệ để tăng sức cạnh tranh, do đó bổ sung quy định về bảo đảm quyền sởhữu công nghiệp là một bước tiến có ý nghĩa quan trọng, góp phần thu hút đầu tư vàgiúp đất nước bắt kịp xu thế hội nhập quốc tế Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Namnăm 1996 cũng quy định trường hợp pháp luật có thay đổi mà làm thiệt hại đến lợiích của nhà đầu tư thì nhà nước sẽ có biện pháp giải quyết thỏa đáng đối với quyềnlợi của nhà đầu tư Thực tế cho thấy, theo thời gian, pháp luật luôn luôn có sự điềuchỉnh, sửa đổi bổ sung hay hủy bỏ để phù hợp với thực trạng thi hành Do vậy, quyđịnh nêu trên là hoàn toàn phù hợp với thực tiễn, tuy nhiên thế nào là giải quyếtthỏa đáng quyền lợi của nhà đầu tư, hay các biện pháp giải quyết chi tiết như thếnào vẫn là một dấu hỏi cho pháp luật Việt Nam khi màtrong giai đoạn hiện nay,pháp luật vẫn chưa có quy định cụ thể điều chỉnh, hướng dẫn nội dung này Khắcphục những hạn chế của các quy định về đầu tư trước đây, Luật Đầu tư 2014 được

ban hành với một nội dung mới quan trọng “Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia; tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan”17 Theo quy định này, mọi nhà đầu tư có hoạt động đầu tư theoquy định pháp luật Việt Nam đều được bảo đảm về quyền sở hữu tài sản hợp pháp.Các biện pháp bảo đảm quyền sở hữu tài sản hợp pháp của các nhà đầu tư có hiệulực kể từ khi các nhà đầu tư bắt đầu triển khai dự án đầu tư mà không cần phảithông qua bất cứ thủ tục hành chính nào khác Quy định này có ý nghĩa đặc biệtquan trọng trong việc tạo sự yên tâm về mặt pháp lý cho các chủ đầu tư, giúp cácnhà đầu tư yên tâm trước sự bảo hộ về tài sản hợp pháp của mình không bị quốchữu hóa hay tịch thu Trừ trường hợp bất khả kháng vì lý do quốc phòng, an ninhhay tình trạng khẩn cấp thì nhà nước được phép trưng mua, trưng dụng nhưng nhànước sẽ thanh toán, bồi thường cho chủ đầu tư, bảo đảm quyền và lợi ích hợp phápcủa chủ đầu tư được bảo hộ

17 Khoản 2, Điều 9 Luật Đầu tư Việt Nam 2014

Ngày đăng: 05/08/2021, 14:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. ThS. Hoàng Văn Cương, Đánh giá cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam đầu tư đổi mới công nghệ: Bằng chứng từ điều tra doanh nghiệp 2000-2011, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Bộ Kếhoạch và Đầu tư năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá cơ chế chính sách khuyến khích doanhnghiệp Việt Nam đầu tư đổi mới công nghệ: Bằng chứng từ điều tra doanhnghiệp 2000-2011
16. ThS.Đào Thu Hà, Hoàn thiện pháp luật hỗ trợ đầu tư trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Tạp chí Công Thương, ngày 17/12/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện pháp luật hỗ trợ đầu tư trong điều kiện hộinhập kinh tế quốc tế
17. Nguyễn Thị Hưng – Phạm Thị Hiền – Nguyễn Thị Thùy Linh, Pháp luật về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư nước ngoài của một số nước ASEAN và gợi mở cho Việt Nam, Tạp chí Công Thương, ngày 22/01/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật vềưu đãi và hỗ trợ đầu tư nước ngoài của một số nước ASEAN và gợi mở choViệt Nam
18. Tăng Văn Nghĩa, Tuân thủ của doanh nghiệp đối với trách nhiệm sản phẩm và một số khuyến nghị cho các doanh nghiệp Việt Nam, Tạp chí Kinh tế đối ngoại, Số 119 (7/2019) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuân thủ của doanh nghiệp đối với trách nhiệm sản phẩmvà một số khuyến nghị cho các doanh nghiệp Việt Nam
19. Chủ biên PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt và TS. Từ Quang Phương, Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2007, Tr.7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình Kinh tế đầu tư
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
20. Lê Thị Thu Thủy, Các biện pháp khuyến khích theo Luật đầu tư và thực tiễn áp dụng tại tỉnh Quảng Bình, Luận văn Thạc sỹ Luật học, Trường Đại học Luật – Đại học Huế, Thừa Thiên Huế năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp khuyến khích theo Luật đầu tư và thực tiễnáp dụng tại tỉnh Quảng Bình, Luận văn Thạc sỹ Luật học
21. TS. Phạm Thị Tường Vân, Chống chuyển giá của các công ty xuyên quốc gia và giải pháp đối với Việt Nam,Tạp chí tài chính, ngày 24/06/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chống chuyển giá của các công ty xuyên quốcgia và giải pháp đối với Việt Nam
22. James chen, Investment, Investopedia, ngày 30/06/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investment
23. United Nationconference on trade and development, Investment promotion provisions in international investment agreements, New York anh Geneva 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investment promotionprovisions in international investment agreements
24. United Nationconference on trade and development, World Investment Report (2010), Investing in a low-carbon Econom, New York anh Geneva,2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: World InvestmentReport (2010), Investing in a low-carbon Econom
Tác giả: United Nationconference on trade and development, World Investment Report
Năm: 2010
25. United Nationconference on trade and development, UNCTAD (2013), World Investment Report, New York and Geneva 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UNCTAD (2013),World Investment Report
Tác giả: United Nationconference on trade and development, UNCTAD
Năm: 2013
26. United Nationconference on trade and development, UNCTAD (2018), Investment and New Industrial Policies,World Investment Report, New York and Geneva 2018;Tài liệu Internet 27. www.mpi.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: UNCTAD (2018),Investment and New Industrial Policies,World Investment Report
Tác giả: United Nationconference on trade and development, UNCTAD
Năm: 2018
6. Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 Khác
7. Thông tư 02/2017/TT-BKHĐT hướng dẫn về cơ chế phối hợp giải quyết các thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư nước ngoài Khác
8. Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26/06/2018 Về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ Khác
9. Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Khác
10. Quyết định số 34/2015/QĐ-TTg ngày 14/08/2015 Ban hành danh mục các chương trình, dự án ưu tiên được xem xét cấp bảo lãnh chính phủ Khác
12. Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) Khác
14. Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMS);Giáo trình, luận văn, tạp chí và các bài nghiên cứu khác Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w