1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy học Blended Learning chương Hidrocacbon không no hóa học 11

116 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc áp dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình dạy học tạo ra những bước tiến mới trong nền giáo dục nước nhà. Bên cạnh các lớp học truyền thông, các lớp học trực tuyến bắt đầu xuất hiện nhờ vào sự hỗ trợ của các phần mềm, các website và các bài giảng trực tuyến. Nhờ vào các lớp học này, HS có thể học tập linh hoạt mọi lúc, mọi nơi, chủ động nắm giữ tri thức. Tuy nhiên, việc dạy học trực tuyến không thể thay thế hoàn toàn vai trò của việc dạy học trực tiếp bởi quá trình trao đổi trực tiếp với GV sẽ giúp HS giải đáp những điều còn thắc mắc và tiếp tục phát triển vấn đề dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ của GV. Chính vì vậy, việc kết hợp hài hòa quá trình dạy học trực tiếp và các lớp học trực tuyến là điều hết sức cần thiết đối với giáo dục để tạo ra những cơ hội học tập và phát triển năng lực tối ưu cho HS. Đây cũng chính là điều mà dạy học Blended Learning hướng tới.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp là học phần cuối cùng để tôi hoàn tất chương trình đào tạo

của mình tại Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN Để hoàn thành Khóa luận tốt

nghiệp này, tôi đã dành rất nhiều thời gian, công sức để tìm tòi, nghiên cứu Đặc

biệt, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Nguyễn Hoàng Trang từ

những ngày bắt đầu đề tài cho đến ngày hoàn thiện sản phẩm Với tình cảm chân

thành và sự ngưỡng mộ, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Cô Sự thân

thiện, nhiệt tình và tận tâm của Cô luôn là nguồn động viên rất lớn đối với tôi Một

lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Cô giáo

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Giáo dục đã tạo

cơ hội và có những điều chính hợp lý để tôi hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này

đúng hạn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu và các Thầy giáo, Cô giáo và

các em học sinh lớp 11D2 và 11H tại Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ đã tạo

điều kiện cho tôi triển khai thực nghiệm sư phạm trong quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, những

người bạn đã luôn ở bên cạnh, động viên và khích lệ tinh thần để tôi có thể thực

Trang 2

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra 1 tiết của lớp thực nghiệm sau khi vận dụng dạy học Blended Learning 76 Bảng 3.2 Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra 1 tiết của lớp thực nghiệm trước khi vận dụng dạy học Blended Learning 76 Bảng 3.3 Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp trước thực nhiệm và sau thực nghiệm 77 Bảng 3.4 Bảng tần suất (%) số học sinh đạt điểm Xi bài kiểm tra 1 tiết của lớp trước thực nghiệm và sau thực nghiệm 78

Trang 4

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên 30 Biểu đồ 1.2 Khả năng vận dụng dạy học Blended Learning của giáo viên 31 Biểu đồ 1.3 Mục đích sử dụng các thiết bị công nghệ và internet của học sinh 32 Biểu đồ 3.1 Tần suất điểm số bài kiểm tra 1 tiết của lớp 11H trước thực nghiệm

và sau thực nghiệm 78 Biểu đồ 3.2 Tần suất điểm số bài kiểm tra 1 tiết của lớp 11D2 trước thực

nghiệm và sau thực nghiệm 79 Biểu đồ 3.3 Mức độ hứng thú ở học sinh sau thực nghiệm dạy học theo Blended Learning 80 Biểu đồ 3.4 Ý kiến HS về bài giảng trên web Google Sites 81 Biểu đồ 3.5 Đánh giá về hình thức học tập Blended Learning 82 Biểu đồ 3.6 Ý kiến của HS về sự phù hợp của hình thức học tập kết hợp trực tuyến và trên lớp 83

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Các bước tiến hành nghiên cứu trường hợp, giải quyết vấn đề 26

Sơ đồ 2.1 Quy trình dạy học Blended Learning 43

Sơ đồ 3.1 Các hoạt động dạy học Blended Learning ở lớp thực nghiệm 74

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Truy cập Google Classroom 38

Hình 2.2 Khởi tạo lớp học mới 39

Hình 2.3 Các thông tin về lớp học 39

Hình 2.4 Các chức năng của lớp học 40

Hình 2.5 Khởi tạo website mới 41

Hình 2.7 Các tùy chọn của chức năng Lắp 42

Hình 2.9 Các tùy chọn của chức năng Chủ đề 43

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 2

3 Mục đích nghiên cứu 6

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

5 Phạm vi nghiên cứu 7

6 Đối tượng nghiên cứu – Khách thể nghiên cứu 7

7 Giả thuyết nghiên cứu 8

8 Câu hỏi nghiên cứu 8

9 Phương pháp nghiên cứu 8

10 Cấu trúc đề tài 10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC BLENDED LEARNING 11

1.1 Định hướng đổi mới giáo dục hiện nay 11

1.2 Cơ sở lý luận về dạy học Blended Learning 13

1.2.1 Khái niệm Blended Learning 13

1.2.2 Đặc điểm của Blended Learning 17

1.2.3 Các mô hình dạy học theo Blended Learning 18

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến dạy học Blended Learning 21

1.3 Các phương pháp và kĩ thuật dạy học 22

1.4 Thực trạng dạy học Blended Learning tại trường THPT Chuyên Ngoại ngữ 28

1.4.1 Mục đích điều tra 28

1.4.2 Địa bàn và đối tượng điều tra 29

1.4.3 Mô tả phiếu điều tra 29

1.4.4 Kết quả phiếu điều tra và phân tích kết quả điều tra 29

Trang 8

Tiểu kết chương 1 32

2.1 Mục tiêu Chương Hiđrocacbon không no Hóa học 11 35

2.1.1 Mục tiêu kiến thức 35

2.1.2 Mục tiêu kỹ năng 35

2.1.3 Mục tiêu thái độ 36

2.1.4 Mục tiêu năng lực 36

2.2 Một số công cụ công nghệ sử dụng trong dạy học Blended Learning Hoá học 11 Chương Hiđrocacbon không no 37

2.2.1 Giới thiệu một số công cụ công nghệ hỗ trợ dạy học Blended Learning 37

2.2.2 Hướng dẫn sử dụng Google Classroom để quản lý lớp học 38

2.2.3 Hướng dẫn sử dụng Google Site để thiết kế website học tập 40

2.3 Các bước dạy học Blended Learning 43

2.4 Kế hoạch dạy học minh họa 45

2.4.1 Kế hoạch dạy học bài 29 – Anken 45

2.4.2 Kế hoạch dạy học bài 31 – Ankin 61

2.5 Bộ công cụ đánh giá thực nghiệm 70

2.5.1 Qua bài kiểm tra 70

2.5.2 Qua phiếu hỏi lấy ý kiến học sinh 71

3.1 Mục đích thực nghiệm 72

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 72

3.3 Nội dung, đối tượng và địa bàn thực nghiệm 72

3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 73

3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 76

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 90

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế kỷ 21 được coi là thời kỳ phát triển đỉnh cao của công nghệ thông tin Thế giới đứng trước nhiều cơ hội phát triển mới Điều đó đòi hỏi con người phải học tập, nghiên cứu và không ngừng sáng tạo để có thể theo kịp sự phát triển của thế giới và đóng góp nhiều giá trị cho cuộc sống

Trong một thập kỷ trở lại đây, nền giáo dục Việt Nam đã có những thay đổi nhất định nhằm tạo ra một môi trường học tập chất lượng, là tiền đề để tạo ra nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng cho sự phát triển không ngừng nghỉ của xã hội Những thay đổi đó có thể nhìn rõ nhất ở trong quá trình dạy học Mục tiêu dạy học

từ hướng tiếp cận nội dung đã chuyển sang tiếp cận năng lực với mong muốn tạo

ra những công dân có đủ kiến thức, kỹ năng và thái độ để đóng góp cho sự phát triển của đất nước

Quan điểm dạy học thay đổi kéo theo nhiều thay đổi trong hình thức tổ chức dạy học Trước đây, hình thức dạy học được sử dụng chủ yếu tại các trường học

là hình thức dạy học truyền thống, mặt đối mặt Với hình thức này, nội dung bài học sẽ được GV truyền đạt tới HS thông qua các bài học trực tiếp trên lớp học

GV được coi là “nguồn tri thức sống”, là người cung cấp kiến thức đến HS Giờ đây, với quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm, hình thức dạy học cũng

vì thế mà thay đổi để hướng tới việc HS là người chủ động tìm kiếm và lĩnh hội tri thức thông qua các công cụ như sách, báo hay internet Điều này sẽ giúp HS hình thành và phát triển những năng lực cần thiết để học tập và làm việc hiệu quả hơn

Trang 10

Việc áp dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình dạy học tạo ra những bước tiến mới trong nền giáo dục nước nhà Bên cạnh các lớp học truyền thông, các lớp học trực tuyến bắt đầu xuất hiện nhờ vào sự hỗ trợ của các phần mềm, các website và các bài giảng trực tuyến Nhờ vào các lớp học này, HS có thể học tập linh hoạt mọi lúc, mọi nơi, chủ động nắm giữ tri thức Tuy nhiên, việc dạy học trực tuyến không thể thay thế hoàn toàn vai trò của việc dạy học trực tiếp bởi quá trình trao đổi trực tiếp với GV sẽ giúp HS giải đáp những điều còn thắc mắc và tiếp tục phát triển vấn đề dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ của GV Chính vì vậy, việc kết hợp hài hòa quá trình dạy học trực tiếp và các lớp học trực tuyến là điều hết sức cần thiết đối với giáo dục để tạo ra những cơ hội học tập và phát triển năng lực tối ưu cho HS Đây cũng chính là điều mà dạy học Blended Learning hướng tới

Xuất phát từ những lí do trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Dạy học Blended Learning chương Hiđrocacbon không no Hóa học 11”

2 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

2.1 Tổng quan nghiên cứu trên thế giới

Thế kỷ XXI được coi là kỷ nguyên số - kỷ nguyên của CNTT Internet và thông tin có mặt trong mọi lĩnh vực đời sống như kinh tế, y tế vả cả giáo dục Trong vòng một thập kỷ qua, công nghệ đã được ứng dụng rất nhiều vào việc giảng dạy

và học tập ở cả hình thức học tập mặt đối mặt hay giáo dục từ xa

Theo C Allen (2004), Anderson (2008) và Hulsman (2004), công nghệ thông tin trong học tập được chia làm 3 loại lớn: i Công nghệ thông tin hỗ trợ việc cung cấp và truy cập thông tin; ii công nghệ thông tin tương tác và truyền thông hỗ trợ

sự tương tác của người học; iii các phần mềm công nghệ hỗ trợ các hoạt động dựa

Trang 11

theo hình thức nhóm Do khả năng tương tác, các phần mềm công nghệ hỗ trợ học tập cho phép người học từ xa được tiếp xúc với các hoạt động học tập theo nhóm

mà trước đây chỉ có thể thực hiện ở hình thức học tập F2F Sử dụng công nghệ để cung cấp các bài học, khóa học đã đưa đến hình thức học tập E-Learning Việc kết hợp hình thức F2F với hình thức E-Learning đã khiến hình thức học tập Blended Learning ra đời

Đã có rất nhiều các tác giả, các nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu về Blended Learning Có thể chia các nghiên cứu thế giới về Blended Learning thành các hướng sau:

- Hướng 1: Mô hình của Blended Learning

Alex Koohang (2009) [15, tr.76-91] trong nghiên cứu của mình đã trình bày một mô hình cho Blended Learning Mô hình giải thích cách cân bằng các hoạt động giữa học tập trực tiếp và học tập trực tuyến Mô hình cũng giải thích thêm các yếu tố học tập chịu trách nhiệm cho sự thành công của Blended Learning Nghiên cứu về các phương pháp thiết kế Blended Learning, Ali Alammary, Judy Sheard, Angela Carbone (2014) [10, tr.440-454] đã chỉ ra 3 phương pháp để thiết kế mô hình dạy học Blended Learning:

(1) Kết hợp F2F với E-Learning ở mức độ thấp: Thêm các hoạt động E-Learning vào một khóa học hiện có

(2) Kết hợp F2F và E-Learning ở mức độ trung bình: Thay thế các hoạt động trong các khóa học F2F bằng các hoạt động E-Learning

(3) Kết hợp F2F và E-Learning ở mức độ cao: Xây dựng khóa học với hình thức Blended Learning ngay từ đầu

Trang 12

Việc phân loại các phương pháp như trên sẽ giúp cho giáo viên sẽ thiết kế ra một chương trình học tập, một khóa học với hình thức học tập Blended Learning dựa trên chương trình giảng dạy hiện hành cũng như kinh nghiệm học tập và khả năng sử dụng CNTT của học sinh

- Hướng 2: Ảnh hưởng của Blended Learning

Ibrahim Yasar Kazu và Mehmet Demirkol (2014) [14, tr.78-87] đã nghiên cứu

và phân tích kết quả học tập của học sinh bằng cách so sánh giữa việc học tập trong môi trường học tập Blended Learning và môi trường học tập truyền thống Nghiên cứu được được tiến hành trên 2 nhóm: nhóm thực nghiệm gồm 27 học sinh (19 nam và 8 nữa) và nhóm đối chứng gồm 27 học sinh (18 nam và 9 nữ) Nghiên cứu được tiến hành trong vòng 6 tuần với cùng một chủ đề học tập Nhóm thực nghiệm tiến hành học tập bằng hình thức Blended Learning còn nhóm đối chứng tiếp tục học tập với hình thức F2F Theo kết quả thu được khi kết thúc nghiên cứu, mức trung bình của điểm kiểm tra cuối cùng ở nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng

Cũng nghiên cứu về hiệu quả của Blended Learning, İ Ümit YAPICI (2012) [21, tr.228-237] đã chỉ ra rằng Blended Learning đã có nhiều đóng góp hơn so với F2F trong việc giúp học sinh đạt được những thành tựu trong học tập Bên cạnh

đó, Blended Learning còn nâng cao thái độ của học sinh khi sử dụng internet Các nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới đã mở ra những vấn đề gây được nhiều sự chú ý trong lĩnh vực phương pháp dạy học Các nhà khoa học luôn khai thác, nghiên cứu những khía cạnh khác nhau của Blended Learning để xây dựng cơ sở lý thuyết cho hình thức học tập này, tìm ra ưu điểm và nhược điểm của Blended Learning để ứng dụng hình thức học tập này vào thực tiễn một cách hiệu quả nhất

Trang 13

2.2 Tổng quan nghiên cứu ở trong nước

Vào đầu những năm 2000, E-Learning bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam Tuy nhiên, mức độ sử dụng hình thức này trong giảng dạy chưa cao Tài liệu về E-Learning cũng chưa có nhiều và có ít nhà khoa học thực hiện đề tài nghiên cứu về hình thức học tập này Thế nhưng, chỉ trong 10 năm trở lại đây, E-Learning đã chứng tỏ tính hiệu quả của nó trong việc giảng dạy và học tập của học sinh Lúc này, E-Learning thu hút được nhiều sự quan tâm của các tác giả, các nhà khoa học

E-Learning là việc sử dụng công nghệ thông tin và máy tính trong học tập Theo Trần Thanh Điện và Nguyễn Thái Nghe [2, tr.104], có thể hiểu E-Learning theo 2 quan điểm sau Theo quan điểm truyền thống, E-Learning là một thuật ngữ dùng

để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin Theo quan điểm hiện đại, E-Learning là sự phân phát các nội dung học thông qua các công cụ điện tử như máy tính, mạng Internet

Tác giả Nguyễn Thị Lương (2012) [5] đã nghiên cứu về E-Learning và ứng dụng thiết kế bài giảng điện tử E-Learning Tác giả Mạnh Thiên Lý (2006) [7] cũng đã tìm hiểu về E-Learning và vấn đề đào tạo từ xa bằng E-Learning Cả 2 tác giả đều cho rằng, E-Learning là một phương pháp hiệu quả và khả thi, tận dụng tiến bộ của phương tiện điện tử và internet để truyền tải kiến thức, kỹ năng đến người học

Tiếp nối những thành công mà hình thức học tập E-Learning mang lại, hình thức học tập Blended Learning cũng đã chứng minh được tính hiệu quả của nó trong quá trình giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh

Ở Việt Nam, đã có nhiều nhà khoa học quan tâm đến hình thức học tập BL và thực hiện các nghiên cứu về hình thức học tập này Tác giả Trần Thị Hương (2015) [3], Nguyễn Thị Hương Ly (2017) [6], Lê Diệu Phương (2019) [8] đã nghiên cứu

Trang 14

về Blended Learning và vận dụng Blended Learning vào giảng dạy môn học cụ thể như Vật Lý, Địa Lý, Hóa học Theo Lê Diệu Phương (2019) [8], phần lớn GV

đã biết đến hình thức dạy học này nhưng chưa thử áp dụng Có 25% số GV đã vận dụng thành công Blended Learning và đem lại hiệu quả cao, 25% GV đã vận dụng nhưng chưa đạt hiệu quả mong muốn, 42,67% GV đã biết đến dạy học Blended Learning nhưng chưa thử áp dụng, số còn lại là 8,33% GV chưa biết đến dạy học Blended Learning

Những nghiên cứu này đã góp phần bổ sung cơ sở lý luận cho dạy học Blended Learning và chứng minh tính hiệu quả của hình thức dạy học này ở một số một học cụ thể Tuy nhiên, những nghiên cứu trên mới chỉ dừng ở mức nghiên cứu lý thuyết và đề xuất vận dụng ở phạm vi nhỏ Bên cạnh đó, số đề tài nghiên cứu áp dụng dạy học Blended Learning vào từng phần cụ thể trong từng môn học còn hạn chế, đặc biệt là môn Hoá học ở THPT

3 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu việc vận dụng dạy học Blended Learning trong dạy học “Chương Hiđrocacbon không no” trong chương trình Hóa học 11 nhằm nâng cao chất lượng dạy học, góp phần phát triển năng lực của HS ở trường THPT

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu đã đề ra, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài, bao gồm các khái niệm về dạy học Blended Learning; đặc điểm; mô hình dạy học Blended Learning; các yếu tố ảnh hưởng đến dạy học Blended Learning; các phương pháp dạy học tích cực và các kĩ thuật dạy học

Trang 15

- Khảo sát thực trạng dạy học Blended Learning ở trường THPT

- Đề xuất các bước tổ chức dạy học Blended Learning

- Đề xuất một số công cụ công nghệ sử dụng trong dạy học Blended Learning

- Thiết kế một số kế hoạch dạy học Blended Learning Chương Hiđrocacbon không no Hóa học 11

- Thiết kế các công cụ đánh giá tính khả thi của đề tài

- Thực nghiệm sư phạm và đánh giá kết quả thực nghiệm

5 Phạm vi nghiên cứu

5.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu

- Dạy học Blended Learning

- Chương Hiđrocacbon không no Hóa học 11

5.2 Phạm vi về thời gian nghiên cứu

Từ tháng 11/2019 đến tháng 5/2020

5.3 Phạm vi về khách thể và địa bàn nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 11

- Địa bàn nghiên cứu: thành phố Hà Nội

6 Đối tượng nghiên cứu – Khách thể nghiên cứu

6.1 Đối tượng nghiên cứu

Dạy học Blended learning

6.2 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT

Trang 16

7 Giả thuyết nghiên cứu

Vận dụng dạy học Blended Learning Chương Hiđrocacbon không no Hóa học

11 một cách hiệu quả sẽ nâng cao chất lượng dạy học, góp phần phát triển năng lực của HS ở trường THPT

8 Câu hỏi nghiên cứu

Tổ chức dạy học blended learning như thế nào để đạt được hiệu quả và nâng cao được chất lượng dạy và học, đáp ứng được nhu cầu ứng dụng CNTT trong dạy học theo định hướng của chương trình giáo dục phổ thông tổng thể?

9 Phương pháp nghiên cứu

9.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Mục đích sử dụng

Nhằm xây dựng cơ sở lý luận về nội dung chương Hiđrocacbon không no, các phương pháp dạy học Hóa học, dạy học Blended Learning và áp dụng dạy học Blended Learning vào dạy học chương Hiđrocacbon không no Hóa học 11

Trang 17

Nhằm thu thập ý kiến đóng góp của các nhà chuyên môn có kinh nghiệm trong lĩnh vực dạy học Hóa học, dạy học Blended Learning và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Hóa học

Cách thức tiến hành

Xin ý kiến trực tiếp các chuyên gia về từng vấn đề: dạy học Hóa học, dạy học Blended Learning và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Hóa học; trao đổi ý kiến và nhận xét

9.3 Thực nghiệm sư phạm

Mục đích

Thiết kế kế hoạch dạy học Blended Learning chương Hiđrocacbon không no Hóa học 11; áp dụng kế hoạch vào trong thực tiễn để đánh giá tính khả thi và hiệu quả

Cách thức tiến hành

Tiến hành thực nghiệm dạy học Blended Learning chương Hiđrocacbon không

no Hóa học 11 tại một trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội và đánh giá kết quả

Trang 18

10 Cấu trúc đề tài

Ngoài phần danh mục viết tắt, tài liệu tham khảo, phụ lục, bảng biểu và các hình ảnh, khóa luận được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về dạy học Blended Learning

Chương 2: Kế hoạch dạy học Blended Learning chương Hiđrocacbon không

no Hóa học 11

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 19

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC BLENDED LEARNING 1.1 Định hướng đổi mới giáo dục hiện nay

1.1.1 Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

Trong những năm gần đây giáo dục phổ thông đang chuyển dần từ chương trình tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm tới HS học được gì đến chỗ quan tâm HS làm được gì qua việc học Vì vậy xu hướng đổi mới phương pháp dạy học từ việc chỉ dạy kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức vào thực tiễn, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời thay đổi đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra theo định hướng nội dung thay bằng kiểm tra theo định hướng năng lực

Ngày 27/12/2018 Bộ giáo dục và Đào tạo đã công bố Chương trình giáo dục phô thông mới bao gồm Chương trình Tổng thể và 27 Chương trình môn học, hoạt động giáo dục Theo đó, Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp HS hình thành và phát nhiễn những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kì vọng Quan điểm này được thể hiện nhất quán ở nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục Do đó, các yếu tố của quá trình giáo dục trong nhà trường phổ thông cần được tiếp cận theo hướng đổi mới để tạo ra một diện mạo mới cho giáo dục Việt Nam, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội hiện đại

1.1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Thế giới đang trong giai đoạn bản lề của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 với trung tâm là sự phát triển của trí tuệ nhân tạo, Internet kết nối vạn vật, robot, công

Trang 20

nghệ nano Dạy học trực tuyến hoặc dạy học trực tuyến kết hợp với trực tiếp đang

là một xu thế được nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng

Blended Learning hiện nay là một trong những mô hình hoc tập được nhiều nước trên thế giới quan tâm, đặc biệt là những nước phát triển mạnh về CNTT như Anh, Mỹ, Đức, Singapore Đặc biệt, Blended Learning đã được áp dụng thành công trong đào tạo hệ cử nhân và đào tạo nghề trực tuyến Các nhà nghiên cứu cho rằng mô hình Blended Learning là xu hướng tốt nhất và cho giáo dục đại học ở hiện tại và trong tương lai, số lượng các khoá học vận dụng Blended Learning trong giáo dục đại học sẽ tăng 80-90%

Ở Việt Nam, một số đơn vị đào tạo đã áp dụng Blended Learning vào chương trình học của mình như: trung tâm ngoại ngữ CLF – Đại học Bách Khoa, trung tâm Anh ngữ quốc tế Apollo, Nhật ngữ SOFL

Trường Phổ thông liên cấp Olympia là một trong những trường tiên phong vận dụng Blended Learning vào trong chương trình học của mình Chương trình Song bằng Quốc tế của Nhà trường xây dựng xuyên suốt 4 năm học THPT bao gồm các giờ học online Nhà trường đã sử dụng hình thức học tập trực tuyến bằng phần mềm Webex/Zoom trong quá trình thực hiện Blended Learning cho học sinh Song bằng Quốc tế để hoàn thành đúng tiến độ THPT Mỹ và ôn tập theo IELTS cùng với các thầy cô trường Marianpolis (Hoa Kỳ) Một học sinh sau 2 năm theo học Chương trình Song bằng Quốc tế có sử dụng Blended Learning chia sẻ: “Em có thể ở bất cứ nơi nào trên thế giới, miễn là có mạng internet là có thể không bỏ lỡ lớp học Trước khi đi ngủ mỗi tối em sẽ nhận được email của thầy cô hướng dẫn đăng nhập vào lớp học Trong khi thầy giảng, em vừa có thể xem bài giảng như trên lớp học bình thường, vừa có thể nhắn tin trực tiếp tương tác vào chat room

Trang 21

hoặc hỏi trực tiếp thầy nếu có thắc mắc Tương tác trên lớp học của chúng em thật

sự không khác gì một lớp học bình thường”

Đặc biệt, dạy học Blended Learning với mô hình học tập trực tuyến đã chứng minh tính linh hoạt và hiệu của nó khi một số trường phổ thông và đại học sử dụng hình thức này để triển khai kế hoạch dạy học trong kỳ nghỉ kèo dài do bùng phát bệnh COVID-19 vào đầu năm 2020 Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội đã phát trực tiếp các bài giảng trên nên tảng facebook để sinh viên ở khắp các vùng miền có thể theo dõi bài học Một số trường THPT như trường THPT Chuyên ngoại ngữ, Trường THCS – THPT Newton cũng đã gửi bài giảng

và bài tập qua hệ thống website của trường hoặc sử dụng phần mềm Zoom để tổ chức học trực tuyến, giúp học sinh chủ động học tập theo kế hoạch nhà trường

1.2 Cơ sở lý luận về dạy học Blended Learning

1.2.1 Khái niệm Blended Learning

Theo từ điển Oxford, Blended Learning có nghĩa “a way of studying a subject that combines being taught in class with the use of different technologies, including learing over the internet”, dịch là “cách học một môn học mà kết hợp giữa việc học sinh được giảng dạy ở trên lớp với việc sử dụng các công nghệ khác nhau trong học tập, bao gồm cả việc học qua internet”

Theo từ điển Cambrigde, Blended Learning được định nghĩa “a way of learning that combines traditional classroom lessons with lessons that use computer technology and may be given over the internet” Theo định nghĩa trên, Blended Learning được hiểu là “một cách học kết hợp giữa những bài học theo lớp học truyền thống với những bài học có sử dụng công nghệ máy tính và có thể được cung cấp thông qua internet”

Trang 22

Từ hai định nghĩa trên, ta có một cái nhìn khái quát về Blended Learning: (i) sự kết hợp giữa dạy học truyền thống trên lớp và công nghệ, (ii) học tập thông qua internet

Xét về khái niệm của Blended Learning, các tác giả trên thế giới cũng đưa ra những quan điểm khác nhau về thuật ngữ này

Trong nghiên cứu của mình năm 2002, Margeret Driscoll [13] đã tìm ra 4 định nghĩa cho Blended Learning:

1 Kết hợp các loại công nghệ dựa trên nền tảng website (như lớp học ảo trực tiếp, hướng dẫn học có nhịp độ, học tập hợp tác, phát trực tiếp video, âm thanh, văn bản) để hoàn thành mục tiêu giáo dục

2 Kết hợp các phương pháp dạy học khác nhau để tạo ra một kết quả học tập tối ưu với hoặc không với công nghệ dạy học

3 Kết hợp bất kỳ hình thức công nghệ nào (ví dụ như video, CR-ROM, website, phim ảnh) với hình thức đào tạo trực tiếp

4 Kết hợp công nghệ trong giảng dạy với các nhiệm vụ học tập thực tế để tạo

ra hiệu ứng hài hoà trong học tập

Tiếp nối nghiên cứu của Driscoll, Whitelock, D và Jelfs, A (2003) [20; 100] cũng đã thực hiện nghiên cứu của mình và đã đề xuất 3 định nghĩa khác nhau

Trang 23

3 Sự kết hợp giữa học tập truyền thống với các phương pháp dạy học trực tuyến dựa trên các nền tảng website

Có thể thấy, định nghĩa thứ 1 của Driscoll và định nghĩa thứ 1 của Whitelock

có những nét tưởng đồng, đó là sử dụng các công cụ công nghệ để triển khai bài học và hoàn thành mục tiêu bài học Định nghĩa thứ 2 của Driscoll và định nghĩa thứ 2 của Whitelock cũng có điểm chung, đó là sự kết hợp của nhiều phương pháp dạy học có hoặc không sử dụng công nghệ Định nghĩa thứ 3 và 4 của Driscoll có những điểm tương đương với định nghĩa thứ 3 của Whitelock, đó là kết hợp giữa dạy học truyền thống và dạy học thông qua các công cụ công nghệ để đạt được mục tiêu bài học Đây cũng chính là định nghĩa được coi là phổ biến nhất của Blended Learning

Graham (2006) định nghĩa Blended Learning là sự kết hợp của 2 mô dình dạy học, gồm dạy học giáp mặt và dạy học từ xa Harvey Singh (2003) [17, tr.51-54] cho rằng, Blended Learning kết hợp nhiều hoạt động nền tảng, bao gồm F2F, E-Learning và tự học Ibrahim Yasar Kazu (2014) [14, tr.78-87] cho rằng, Blended Learning cung cấp một sự thuận tiện rất lớn để đạt được mục tiêu cho khoá học bằng cách kết hợp sự tương tác mặt đối mặt trong học tập truyền thống với thời gian, địa điểm và sự phong phú về tài nguyên học liệu được cung cấp bởi nền tảng website học tập

Các quan điểm của các tác giả nước ngoài về Blended Learning có những điểm tương đồng nhất định, đó là sự kết hợp giữa cách học truyền thống tại lớp học và các học động học tập có sử dụng công nghệ hỗ trợ và internet

Ở Việt Nam, khái niệm Blended Learning đang được nghiên cứu bởi các tác giả quan tâm đến đề dạy học Blended Learning

Trang 24

Tác giả Nguyễn Hoàng Trang (2017) [9, tr.205-207] cho rằng, Blended Learning là mô hình học tập hoà trộn giữa cách học truyền thống trên lớp và cách học hiện đại E-Learning [6, tr.205-207] Tác giả cho rằng, đối vối mô hình dạy học Blended Learning, các hoạt động học tập trên lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên và các hoạt động học tập qua mạng E-Learning với tính tự giác của học sinh được kết hợp mềm dẻo và hỗ trợ nhau để tận dụng ưu điểm của CNTT nhằm mang lại hiệu quả học tập tốt nhất Tác giả Lê Diệu Phương (2019) [8, tr.1] trong nghiên cứu của mình đã đưa ra quan điểm của mình về Blended Learning Tác giả cho rằng Blended Learning là sự kết hợp “hữu cơ”, bổ sung lẫn nhau của hình thức tổ thức dạy học giáp mặt trên lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên và hình thức tổ chức dạy học qua mạng E-Learning với tính tự giác của học sinh Có thể thấy, các tác giả Việt Nam cũng có những quan điểm giống với các tác giả nước ngoài khi nghiên cứu về khái niệm Blended Learning

Từ các quan điểm về khái niệm của các tác giả nước ngoài cũng như trong nước

về Blended Learning, có thể rút ra những điểm đặc trưng sau về Blended Learning (i) Kết hợp giữa dạy học truyền thống trên lớp và việc sử dụng CNTT trong dạy học để truyền tải nội dung dạy học

(ii) Kết học giữa dạy học trực tiếp và dạy học qua mạng internet E-Learning

Từ các lý luận trên, trong đề tài này, chúng tôi hiểu dạy học Blended Learning theo nghĩa như sau: “Dạy học Blended Learning là sự kết hợp của hình thức dạy học trực tiếp ở lớp học truyền thống F2F dưới sự hướng dẫn của giáo viên với sự

hỗ trợ của CNTT và hình thức dạy học qua mạng E-Learning.”

Trang 25

1.2.2 Đặc điểm của Blended Learning

Sự kết hợp mềm dẻo của hình thức học tập F2F với hình thức học tập Learning khiến cho Blended Learning là một hình thức học tập có tính hiệu quả cao khi áp dụng thực tế bởi Blended Learning giúp cho quá trình dạy học trực tiếp trở nên linh hoạt hơn Blended Learning hỗ trợ học sinh khi học tập theo nhóm lớn hoặc nhóm nhỏ, hỗ trợ quá trình tự học của học sinh, tăng tự tương tác giữa giáo viên với từng thành viên trong nhóm học tập hoặc trong lớp học Giáo viên có thể chủ động phân chia, kết hợp thời gian dành cho bài giảng trên lớp và bài giảng trực tuyến; GV có thể tạo nhóm thảo luận ở lớp học truyền thống để tổ chức các hoạt động và duy trì nhóm học tập đó, tiếp tục cho thảo luận về bài học ở lớp học trực tuyến; GV có thể gửi thêm tài liệu học tập cho học sinh thông qua lớp học trực tuýen; GV có thể tiến hành bài kiểm tra đánh giá ở lớp học thực tế và ở lớp học trực tuyến

E-Blended Learning được hình thành dựa trên nền tảng là những ưu điểm của lớp học truyền thống và CNTT Do đó, việc dạy học Blended Learning cũng sẽ mang lại những lợi ích nhất định cho cả người dạy và người học Một số lợi ích của dạy học Blended Learning được chỉ ra trong nghiên cứu của Joanna Poon (2013) [16;

tr 271-289] như:

 Nâng cao kết quả học tập của HS

 Tăng thêm sự linh hoạt trong dạy học và học tập cho GV và HS

 Cải thiện kĩ năng tự chủ, tự đánh giá và kĩ năng nghiên cứu

 Thúc đẩy môi trường học tập chuyên nghiệp

 Tiết kiệm chi phí và tiết kiệm tài nguyên

Vì vậy, vận dụng Blended Learning một cách có kế hoạch và hiệu quả sẽ giúp khai thác tối ưu nội dung bài học, cải thiện kết quả học tập của học sinh, giúp học

Trang 26

sinh nâng cao khả năng tự học cũng như khơi nguồn cho sự sáng tạo của GV và

HS

1.2.3 Các mô hình dạy học theo Blended Learning

Mô hình Blended Learning có thể hiểu là sự kết hợp giữa dạy học giáp mặt trực tiếp với dạy học trực tuyến hiện nay Các tác giả ở Việt Nam và trên thế giới cũng

đã đưa ra những mô hình dạy học Blended Learning với đặc điểm của từng mô hình

Purima Valiathan (2002) [18] dùng thuật ngữ Blended Learning được dùng để

mô tả một số cách thức truyền đạt nội dung học tập, chẳng hạn như thông qua phần mềm cộng tác, các khoá học trên website Blended Learning cũng được sử dụng

để mô tả việc kết hợp các hoạt động học tập ở lớp học đối mặt, học trực tuyến và

tự học Tác giả đã phân loại Blended Learning thành 3 mô hình:

1 Skill-driven Learning (Mô hình học tập theo kỹ năng): kết hợp giữa việc tự học của HS tham gia học tập trực tuyến dưới sự hướng dẫn của GV thông qua email, diễn đàn thảo luận và các buổi học giáp mặt để phát triển những kiến thức,

Cách phân loại này dựa trên những mục tiêu của bài học, khoá học Dựa trên từng loại kiến thức, kỹ năng, thái độ hay năng lực mà học sinh cần hình thành, GV

Trang 27

thiết kế và lựa chọn mô hình phù hợp Cách phân loại này mô hình này chưa thực

sự hiệu quả với những khoá học với chuẩn đầu ra yêu cầu học sinh cần đạt các mục tiêu bao gồm cả mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực

Với cách phân loại mô hình khác, Michael B.Horn và Heather Staker (2011) [12, tr.4-6] đã đưa ra 6 mô hình Blended Learning

1 Mô hình học tập giáp mặt: GV cung cấp hầu hết các kiến thức trong chương trình trong các giờ học trên lớp Dựa trên từng trường hợp cụ thể, GV sử dụng học tập trực tuyến để cung cấp thêm thông tin, kiến thức bằng cách đăng bài giảng lên một phần mềm hoặc website học tập

2 Mô hình vòng xoay: HS xoay vòng theo lịch trình được điều chỉnh giữa việc học trực tuyến theo kiểu 1-1, tự học và học giáp mặt trực tiếp ở một lớp học truyền thống

3 Mô hình linh hoạt: Mô hình này sử dụng hầu hết các chương trình giảng dạy

GV hỗ trợ HS thông qua các buổi học trực tiếp hoặc các buổi thảo luận với các nhóm nhỏ

4 Mô hình kết hợp đặc thù: Mô hình này cung cấp toàn bộ khoá học trên các nền tảng học tập trực tuyến và các hoạt động dạy học được triển khai trong các phòng máy tính chuyên biệt

5 Mô hình kết hợp tự do: Mô hình này cho phép HS tự lựa chọn các khoá học trực tuyến được nhà trường cung cấp trên các nền tảng học tập vào bất cứ thời gian nào mà HS thấy phù hợp bản thân

6 Mô hình trực tuyến: Với mô hình này, giáo viên cung cấp toàn bộ bài học lên trên nền tảng website học tập, các hoạt động học tập đều được thiết kế và triển khai dựa trên các nền tảng công nghệ trực tuyến

Trang 28

Cùng quan điểm với Michael B.Horn và Heather Staker nhưng cách phân nhóm các mô hình khác nhau, Marina Ballantyne Walne (2012) [19; tr.3] đã phân chia các mô hình dạy học Blended Learning như sau:

 Mô hình xoay vòng: gồm mô hình dạy học theo trạm, mô hình dạy học luân chuyển thí nghiệm, mô hình lớp học đảo ngược, mô hình dạy học luân chuyển cá nhân

 Mô hình linh hoạt

2 Tự học: Người học tự hoàn thành quá trình thu nhận kiến một cách độc lập

về không gian (trực tuyến hoặc ngoại tuyến) và thời gian theo khả năng của mình dưới sự định hướng của GV thông qua các nhiệm vụ học tập

3 Học hợp tác: Người học tương tác thông qua các cuộc thảo luận trực tuyến (chat, blog, forum, email) hoặc seminar, làm việc nhóm

Có thể thấy, trong các mô hình dạy học Blended Learning, người học đóng vai trò là người chủ động tham gia các đoạt động học tập, chủ động tiếp cận với đa dạng nguồn thông tin và chủ động trong việc tự học Bên cạnh đó, sự tương tác đa chiều giữa HS-HS, GV-HS cũng được cải thiện, tạo ra một môi trường học tập thân thiện và linh hoạt để đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển của người học

Trang 29

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến dạy học Blended Learning

Với đặc điểm là được kết hợp bởi dạy học F2F và dạy học E-Learning, Blended Learning chịu ảnh hướng của các yếu tố cơ bản trong quá trình dạy học và cả những yếu tố đặc thù của dạy học F2F và dạy học E-Learning

- Nội dung dạy học: Lựa chọn phần nội dung học tập phù hợp để thiết kế hoạt động dạy học B-Learing sẽ giúp quá trình vận dụng trở nên hiệu quả hơn

- Phương pháp dạy học: Dạy học Blended Learning cần lựa chọn các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của HS, đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu bài học, phù hợp với đối tượng học sinh cụ thể và phù hợp với cơ sở hạ tầng

- Phương tiện dạy học: Khi vận dụng Blended Learning trong dạy học cần khai thác và sử dụng hợp lý các phương tiện dạy học, tránh lạm dụng một loại phương tiện dạy học và bỏ qua những loại phương tiện dạy học khác Các phương tiện dạy học sẽ hỗ trợ nhau để tạo hiệu quả cao nhất cho quá trình dạy học

- Người dạy: Đối với dạy học Blended Learning, GV đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn HS đạt được mục tiêu bài học GV cần thiết kế kế hoạch dạy học Blended Learning một cách chi tiết và cẩn thận để triển khai quá trình dạy học Blended Learning một cách suôn sẻ và hiệu quả

- Người học: HS là người chủ động tham gia vào quá trình học tập, đặc biệt là các phần nội dung được triển khai học tập trực tuyến Vì vậy, tính tự giác và khả năng tự học của HS trong dạy học Blended Learning và vô cùng cần thiết và quan trọng

- Cơ sở hạ tầng: Tuỳ vào từng mô hình Blended Learning mà có những yêu cầu

về cơ sở hạ tầng khác nhau GV cần nắm rõ cơ sở hạ tầng mà môi trường học tập đang sở hữu để lựa chọn mô hình Blended Learning cho phù hợp

Trang 30

- Công nghệ thông tin: đây là yếu tố đặc thù của dạy học Blended Learning GV cần sử dụng các nền tảng website và phần mềm học tập có sẵn hoặc tự tạo lập để đăng tải thông tin bài học cũng như tài liệu cho phần nội dung dạy học Blended Learning Cần sử dụng các phần mềm học tập phù hợp với đối tượng HS để tránh gây khó khăn trong quá trình học tập trực tuyến

1.3 Các phương pháp và kĩ thuật dạy học

Để dạy học Blended Learning phát huy tối đa những lợi ích, trong quá trình dạy học, GV cần kết hợp linh hoạt các phương pháp dạy học và các kỹ thuật dạy học Một số phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học phù hợp với dạy học Blended Learning được đề xuất dưới đây

Trong dạy học dự án, người học tự lực thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Làm việc nhóm là hình thức làm việc cơ bản của dạy học theo dự án

Đặc điểm của dạy học theo dự án

Nguyễn Văn Cường và Bernd Meier (2014) [1; tr.162] đã nêu ra các đặc điểm cốt lõi của dạy học dự án như sau:

Trang 31

- Định hướng thực tiễn: Chủ đề của dự án xuất phát từ những tình huống của thực tiễn xã hội, thực tiễn nghề nghiệp cũng như thực tiễn đời sống Nhiệm vụ dự

án cần chứ đựng những vấn đề phù hợp với trình độ và khả năng của người học

- Định hướng người học: Người học được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân Ngoài ra, hứng thú của người học cần được tiếp tục phát triển trong quá trình thực hiện dự án

- Định hướng sản phẩm: Trong quá trình thực hiện dự án, các sản phẩm được tạo ra Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết mà trong đa số trường hợp các dự án học tập tạo ra những sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành Những sản phầm này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu

- Có ý nghĩa thực tiễn xã hội: Các dự án học tập góp phần gắn việc học tập trong nhà trường với thực tế đời sống, xã hội Trong những trường hợp lý tưởng, việc thực hiện các dự án có thể mang lại những tác động xã hội tích cực

- Tính phức hợp: Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp

- Tính tự lực cao của người học: Trong dạy học theo dự án, người học cần tham gia tích cực và tự lực trong các giai đoạn của quá trình dạy học Điều đó cũng đòi hỏi và khuyến khích tính trách nhiệm, sự sáng tạo của người học GV chủ yếu đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ

- Cộng tác làm việc: Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, trong

đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm

Tiến trình dạy học dự án

Trang 32

Người ta chia tiến trình dạy học dự án thành 5 giai đoạn sau đây:

1 Xác định mục tiêu: GV và HS cùng nhau đề xuất ý tưởng, xác định chủ đề

và mục tiêu của dự án Cần tạo ra một tình huống xuất phát, chứa đựng một vấn

đề hoặc đặt một nhiệm vụ cần giải quyết, trong đó liên hệ với hoàn cảnh thực tiễn

xã hội và đời sống Cần chú ý đến hứng thú của người học cũng như ý nghĩa xã hội của đề tài

2 Xây dựng kế hoạch: Trong giai đoạn này, người học với sự hướng dẫn của

GV xây dựng kế hoạch cho việc thực hiện dự án Trong việc xây dựng kế hoạch cần xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu, kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công công việc trong nhóm

3 Thực hiện dự án: Các thành viên thực hiện công việc theo kế hoạch đã đề ra

cho nhóm và cá nhân Trong giai đoạn này, người học thực hiện các hoạt động trí tuệ và hoạt động thực tiễn, thực hành, những hoạt động này xen kẽ và tác động qua lại lẫn nhau Kiến thức lí thuyết, các phương án giải quyết vấn đề được thực nghiệm qua thực tiễn Trong quá trình đó, sản phẩm của dự án và thông tin mới được tạo ra

4 Trình bày sản phẩm dự án: Kết quả thực hiện dự án có thể được viết dưới

dạng thu hoạch, báo cáo, bài báo… Trong nhiều dự án các sản phẩm vật chất được tạo ra qua hoạt động thực hành Sản phẩm của dự án cũng có thể là những hành động phi vật chất như biểu diễn một vở kịch, tổ chức sinh hoạt nhằm tạo ra các tác động xã hội Sản phẩm của dự án có thể được trình bày giữa các nhóm HS trong lớp học, có thể được giới thiệu trong nhà trường hoặc ngoài xã hội

Trang 33

5 Đánh giá dự án: GV và người học đánh giá quá trình thực hiện và kết quả

cũng như kinh nghiệm đạt được Từ đó rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án tiếp theo

1.3.2 Dạy học giải quyết vấn đề

Dạy học giải quyết vấn đề hay còn gọi là nghiên cứu trường hợp, là một phương pháp dạy học trong đó người học tự lực nghiên cứu một tình huống thực tiễn và giải quyết các vấn đề của tình huống đặt ra, hình thức làm việc chủ yếu là làm việc nhóm Nghiên cứu trường hợp là phương pháp điển hình của dạy học theo tình huống

Lê Kim Long và Nguyễn Thị Kim Thành [4 ; tr.257] đã chỉ ra những bản chất

cơ bản của phương pháp dạy học giải quyết vấn đề như sau:

- GV đặt trước HS một loạt các bài toán nhận thức (hoặc những vấn đề khoa học) có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái phải tìm

- HS tiếp nhận mâu thuẫn của bài toán nhận thức như mẫu thuẫn nội tâm mình

và được đặt vào tình huống có vấn đề, tức là trạng thái có nhu cầu trên trong bức thiết muốn giải quyết bằng được bài toán đó

- Trong quá trình giải và bằng quá trình giải bài toán nhận thức, người học lĩnh hội một cách tự giác, tích cực về kiến thức và cách giải quyết

Tiến trình thực hiện

Tiến trình thực hiện các giai đoạn được trình bày trong sơ đồ sau:

Trang 34

Sơ đồ 1.1 Các bước tiến hành nghiên cứu trường hợp, giải quyết vấn đề

Cách xây dựng tình huống có vấn đề và lựa chọn tình huống có vấn đề

Các trường hợp được lựa chọn từ những tình huống thực tiễn, hoặc những tình huống có thể xảy ra Khi xây dựng tình huống, trường hợp có vấn đề cần bao gồm những nội dung sau:

- Phần mô tả trường hợp: Các trường hợp cần được mô tả rõ ràng và và cần thực hiện các chức năng lý luận dạy học sau:

+ Trường hợp cần chứa đựng vấn đề và có dung đột;

+ Trường hợp cần có nhiều cách giải quyết;

Đối

diện

vấn đề

• Nắm bắt tình huống vấn đề và tình huống quyết định

• Nhận biết được các mối quan hệ về nội dung

Thông

tin

• Phân tích tài liệu trường hợp được cung cấp

• Độc lập thu thập, hệ thống hóa và đánh giá tài liệu thông tin

Nghiên

cứu

• Đề xuất và thảo luận các giải pháp

• Làm việc theo nhóm, phát triển ý kiến trong nhóm

Quyết

định

• Đưa ra quyết định theo nhóm

• So sánh và đánh giá các phương án giải pháp

• So sánh các giải pháp với các quyết định được đưa ra trong thực tế

• Nhận thức: các quyết định luôn gắn với tình huống điều kiện và thời gian

Trang 35

+ Trường hợp cần tạo điều kiện cho người học có thể trình bày theo cách nhìn của mình;

+ Trường hợp cần vừa sức, phù hợp với điều kiện thời gian và người học có thể giải quyết được trên cơ sở kiến thức và kĩ năng của họ

- Phần nhiệm vụ: Xác định những nhiệm vụ người học cần giải quyết Các nhiệm

vụ cần xác định rõ ràng, vừa sức với người học và nhằm đạt mục tiêu của bài học

- Phần yêu cầu về kết quả: Phần này đưa ra những yêu cầu cần thực hiện được trong khi nghiên cứu trường hợp Việc đưa ra những yêu cầu nhằm định hướng cho việc nghiên cứu trường hợp

1.3.3 Các kĩ thuật dạy học

1.3.3.1 Kỹ thuật sơ đồ tư duy

- Khái niệm: Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy Đây là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, các ý tưởng liên kết với nhau khiến sơ đồ tư duy có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng mà các ý tưởng thông thường không thể làm được Tính hấp dẫn của hình ảnh, âm thanh giúp cho việc ghi nhớ được lâu bền và tạo ra những điều kiện thuận lợi để vỏ não phân tích, xử lý, rút ra kết luận hoặc xây dựng mô hình về đối tượng cần nghiên cứu

- Phương pháp lập sơ đồ tư duy:

+ Ở vị trí trung tâm sơ đồ là một hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một ý tưởng hay khái niệm chủ đạo

+ Ý trung tâm sẽ được nối với các hình ảnh hay từ khóa cấp 1 bằng các nhánh chính và thường tô đậm nét

Trang 36

+ Từ các nhánh chính lại có sự phân nhánh đến các hình ảnh hay từ khóa cấp 2

để nghiên cứu sâu hơn Trên các nhánh ta có thể thêm các hình ảnh hay các kí hiệu cần thiết

+ Cứ thế, sự phân nhánh cứ tiếp tục và các khái niệm hay hình ảnh luôn được nối kết với nhau Chính sự liên kết này sẽ tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả

về ý trung tâm một cách đầy đủ và rõ ràng

1.3.3.2 Kỹ thuật 5W1H

- Khái niệm: 5W1H là sáu từ dùng để hỏi trong tiếng Anh: What (cái gì), Where (Ở đâu), When (khi nào), Who (là ai), Why (tại sao), How (thế nào) Kĩ thuật này thường được dùng cho các trường hợp khi cần có thêm ý tưởng mới hoặc xem xét nhiều khía cạnh của vấn đề, chọn lựa ý tưởng để phát triển

- Cách thực hiện: Để trình bày một ý tưởng, tóm tắt một sự kiện, một cuốn sách hoặc bắt đầu nghiên cứu một vấn đề, hãy đặt những câu hỏi: What (cái gì), Where (Ở đâu), When (khi nào), Who (là ai), Why (tại sao), How (thế nào)

Kĩ thuật này giúp HS thực hiện nhanh chóng, không mất thời gian, mang tính logic cao, có thể áp dụng cho nhiều tình huống khác nhau, có thể áp dụng cho cá nhân Tuy nhiên, sẽ ít có sự phối hợp của các thành viên, dễ dẫn đến tình trạng nhiều ý kiến khác nhau trong cùng một câu hỏi

1.4 Thực trạng dạy học Blended Learning tại trường THPT Chuyên Ngoại ngữ

1.4.1 Mục đích điều tra

Để tìm hiểu về mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THPT cũng như tạo tiền đề cho việc vận dụng dạy học Blended Learning trong dạy học Hóa học ở trường THPT, chúng tôi thực hiện điều tra thực trạng trên địa bàn TP Hà Nội

Trang 37

1.4.2 Địa bàn và đối tượng điều tra

Chúng tôi lựa chọn điều tra tại Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ - Hà Nội Đây

là một ngôi trường hiện đại, các lớp học được trang bị cơ sở vật chất tốt, với đội ngũ giáo viên dày dặn kinh nghiệm giảng dạy

Đối tượng mà chúng tôi lựa chọn điều tra là giáo viên của trường và học sinh lớp 11 của trường

1.4.3 Mô tả phiếu điều tra

Phiếu điều tra được thiết kế thành 2 phiếu riêng biệt:

- 1 phiếu khảo sát “Thực trạng dạy học Blended Learning và mức độ sử dụng CNTT trong dạy học ở trường THPT dành cho giáo viên (xem phụ lục 1)

- 1 phiếu khảo sát “Thực trạng dạy học Blended Learning và mức độ sử dụng CNTT trong dạy học ở trường THPT dành cho học sinh (xem phụ lục 2)

1.4.4 Kết quả phiếu điều tra và phân tích kết quả điều tra

Chúng tôi đã tiến hành điều tra về thực trạng dạy học Blended Learning và mức

độ sử dụng CNTT trong dạy học với 5 GV tổ Hóa và 86 HS lớp 11 gồm 42 HS lớp 11H và 44 HS lớp 11D2 của trường THPT Chuyên Ngoại ngữ và được kết quả như sau:

Đối với giáo viên

- Phương pháp được hay sử dụng nhất trong quá trình dạy học là giải quyết vấn

đề (87,5%), tiếp theo là dạy học dự án (42,67%) Hai phương pháp ít được GV sử dụng là dạy học theo góc (8,33%) và Webquest (12,5%)

Trang 38

Biểu đồ 1.1 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên

- Về mục đích sử dụng CNTT trong quá trình dạy học, 100% GV sử dụng CNTT vào việc soạn bài giảng và 91,67% GV sử dụng để tìm kiếm tài liệu cho bài giảng

- Về việc sử dụng các thiết bị công nghệ phục vụ cho giờ dạy, 100% GV sử dụng máy chiếu, 33,3% GV sử dụng máy tính cá nhân nhưng không truy cập internet trong giờ dạy, 54,2% GV sử dụng máy tính cá nhân có truy cập internet trong giờ dạy Bên cạnh đó có 37,5% GV sử dụng điện thoại thông minh để hỗ trợ giờ dạy

- Về việc vận dụng kết hợp dạy học trực tiếp trên lớp và dạy học trực tuyến, phần lớn GV đã biết đến hình thức dạy học này nhưng chưa thử áp dụng Có 19,7%

số GV đã vận dụng thành công Blended Learning và đem lại hiệu quả cao, 26,3%

GV đã vận dụng nhưng chưa đạt hiệu quả mong muốn, 45,67% GV đã biết đến dạy học Blended Learning nhưng chưa thử áp dụng, số còn lại là 8,33% GV chưa biết đến dạy học Blended Learning

0 10

Trang 39

Biểu đồ 1.2 Khả năng vận dụng dạy học Blended Learning của giáo viên

Đối với học sinh

- Về các thiết bị công nghệ mà HS sử dụng, 100% HS sử dụng điện thoại cảm ứng, 33% HS sử dụng máy tính cá nhân hoặc ipad và 33% HS sử dụng máy tính

để bàn

- Về thời gian sử dụng máy tính, điện thoại thông minh và các thiết bị công nghệ khác, đa số HS sử dụng nhiều hơn 4 giờ/ ngày (79%), 19% HS sử dụng 2-4 giờ/ ngày, còn lại 2% HS sử dụng ít hơn 2 giờ/ ngày Như vậy, có thể thấy rằng, việc

sử dụng các thiết bị công nghệ có đã trở nên phổ biến ở HS và chiếm một lượng thời gian đáng kể của HS THPT

- Về mục đích sử dụng các thiết bị công nghệ và internet, 80,28% HS tìm kiếm

và lấy thông tin từ internet phục vụ cho học tập, 74,44% HS sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản phục vụ cho học tập, 53,18% HS sử dụng phầm mềm trình chiếu, 35,78% HS sử dụng các thiết bị công nghệ để làm video, tranh ảnh tư liệu, 42,63% HS sử dụng email trao đổi thông tin với thầy cô, bạn bè, 13,37% HS sử

Trang 40

dụng internet để tham gia vào các bài học trên mạng và 6,94% HS truy cập các diễn đàn học tập để trao đổi kinh nghiệm học tập Như vậy, các em HS đã sử dụng CNTT một cách linh hoạt để phục vụ cho việc học tập và tra cứu thông tin

Biểu đồ 1.3 Mục đích sử dụng các thiết bị công nghệ và internet của học sinh

Kết quả của nghiên cứu trên cho thấy, cả GV và HS đều đã sử dụng CNTT trong quá trình dạy và quá trình học CNTT được khai thác tối đa hiệu quả để việc triển khai bài giảng của GV được chu đáo hơn và việc tiếp cận thông tin, học liệu của

HS trở nên dễ dàng hơn Từ đó, có thể kết luận rằng, CNTT đóng một vai trò rất quan trọng và thường trực trong việc dạy và học ở trường THPT Đây là một điều kiện tốt để có thể triển khai dạy học Blended Learning trong nhà trường THPT một cách hiệu quả

Tiểu kết chương 1

Trong chương 1 của đề tài, chúng tôi đã trình bày tổng quan về cơ sở lý luận và

cơ sở thực tiện của dạy học Blended Learning trong dạy học Hoá học ở trường THPT

Ngày đăng: 05/08/2021, 14:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Thanh Điện, Nguyễn Thái Nghe, “Các mô hình E-Learning hỗ trợ dạy và học”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số tháng 7/2017, tr.103- 111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các mô hình E-Learning hỗ trợ dạy và học”, "Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
9. Nguyễn Hoàng Trang (2017), “Blended Learning trong dạy học Hóa học ở trường Trung học Phổ thông”, Tạp chí Giáo dục, kì 2 tháng 10/2017, tr.205-207.Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blended Learning trong dạy học Hóa học ở trường Trung học Phổ thông”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Hoàng Trang
Năm: 2017
10. Ali Alammary, Judy Sheard, Angela Carbone (2014), “Blended Learning in higher education: Three different design approaches”, Autralasian Journal of Education Technology, 30(4), pp. 440-454 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blended Learning in higher education: Three different design approaches”, "Autralasian Journal of Education Technology
Tác giả: Ali Alammary, Judy Sheard, Angela Carbone
Năm: 2014
14. Ibrahim Yasar Kazu, Mehmet Demirkol (2014), “Effect of Blended Learning environment model on high school students’ academic achievement”, The Turkish Online Journal of Educational Technology, 13(1), pp. 78-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of Blended Learning environment model on high school students’ academic achievement”, "The Turkish Online Journal of Educational Technology
Tác giả: Ibrahim Yasar Kazu, Mehmet Demirkol
Năm: 2014
15. Alex Koohang (2009), “A learner-centred model for blended learning design”, International of Innovation and Learning, 6(1), pp. 76-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A learner-centred model for blended learning design”," International of Innovation and Learning
Tác giả: Alex Koohang
Năm: 2009
16. Joanna Poon (2013), “Blended Learning: An Institutional Approach for Enhancing Students’ Learning Experiences”, MERLOT Journal of Online Learning and Teaching, 9(2), pp. 271-289 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blended Learning: An Institutional Approach for Enhancing Students’ Learning Experiences”, "MERLOT Journal of Online Learning and Teaching
Tác giả: Joanna Poon
Năm: 2013
17. Harvey Singh (2003), “Building effective Blended Learning Programs”, Educational Technology, 43(6), pp. 51-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Building effective Blended Learning Programs”, "Educational Technology
Tác giả: Harvey Singh
Năm: 2003
20. Whitelock, D & Jelfs, A. (2003), “Editorial: Journal of Educational Media Special Issue on Blended Learning”, Journal of Educational Media, 28(2-3), pp.99-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Editorial: Journal of Educational Media Special Issue on Blended Learning”, "Journal of Educational Media
Tác giả: Whitelock, D & Jelfs, A
Năm: 2003
21. İ.ĩmit YAPICI (2012), “The effect of Blended Learning model on high school student’s biology achievement and on their attitudes towards the internet”, The Turkish Online Journal of Educational Technology, 11(2), pp.228-237 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of Blended Learning model on high school student’s biology achievement and on their attitudes towards the internet”, "The Turkish Online Journal of Educational Technology
Tác giả: İ.ĩmit YAPICI
Năm: 2012
1. Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier (2014), Lý luận dạy học hiện đại, Nxb Đại học Sư phạm Khác
3. Trần Thị Hương (2016), Vận dụng mô hình B-Learning vào dạy chương các định luật bảo toàn Vật lí 10 THPT, Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh Khác
4. Lê Kim Long, Nguyễn Thị Kim Thành (2017), Phương pháp dạy học Hóa học ở trường phổ thông, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội Khác
5. Nguyễn Thị Lương (2012), Nghiên cứu E-Learning và ứng dụng thiết kế bài giảng điện tử E-Learning, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Khác
6. Nguyễn Thị Hương Ly (2017), Nghiên cứu, triển khai dạy học kết hợp (Blended Learning) môn Địa lí lớp 10 ở một số trường THPT tỉnh Thái Nguyên, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên Khác
8. Lê Diệu Phương (2019), Vận dụng dạy học hỗn hợp (Blended Learning) trong dạy học phần ba Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10, Trung học phổ thông, Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN Khác
11. Debra Bath, John Bourke (2010), Getting Started with Blended Learning, Griffith Institute for Higher Education, Griffith University Khác
12. Michael B.Horn, Heather Staker (2011), The rise of K-12 Blended Learning, Innosight Institute Khác
13. Margaret Driscoll (2002), Blended Learning: Let’s Get Beyond the Hype, IBM Global Services Khác
18. Purima Valiathan (2002), Blended Learning Models, ASTD’s source for E- Learning Khác
19. Marina Ballantyne Walne (2012), Emerging Blended Learning models and school, profiles, Greater Houston Community Foundation Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w