Cho đến nay, ngành dịch vụ phân phối liên quan đếnhoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đã thực sự hiện diện với một bộ mặt mới.Các trung tâm thương mại, các siêu thị đã trở thành nhữ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
- -TIỂU LUẬN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
PHÂN TÍCH CAM KẾT CỦA VIỆT NAM TRONG WTO VỀ DỊCH VỤ PHÂN PHỐI LIÊN QUAN ĐẾN
ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Kim Ngân MSV: 1214410135
Hà Nội, tháng 09/2015
MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 5
1.1 Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam từ 2005 đến nay 5
1.2 Tình hình đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tính đến tháng 8 năm 2015
6
1.2.1 Tổng vốn 6
1.2.2 Tổng số dự án 6
1.2.3 Cơ cấu đầu tư 6
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO VỀ DỊCH VỤ PHÂN PHỐI LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 10
2.1 Nội dung cam kết của Việt Nam đối với WTO về dịch vụ phân phối liên quan đến đầu tư nước ngoài 10
2.1.1 Góp vốn trong liên doanh và thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 10
2.1.2 Kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) 10
2.1.3 Dịch vụ nhượng quyền thương mại 11
2.1.4 Doanh nghiệp FDI 11
2.2 Đánh giá nội dung cam kết 12
CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH THỰC THI CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỀ DỊCH VỤ PHÂN PHỐI TRONG WTO 13
3.1 Tình hình thực thi 13
3.1.1 Đổi mới pháp luật về dịch vụ phân phối 13
3.1.2 Khuôn khổ thể chế chính sách của Chính phủ đối với lĩnh vực phân phối 15
3.1.3 Tình hình đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực phân phối 16
3.2 Đánh giá tình hình thực thi các cam kết WTO về dịch vụ phân phối 18
3.2.1 Thành tựu đạt được 18
3.2.2 Hạn chế 20
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TÌNH HÌNH THỰC THI CAM KẾT VỀ DỊCH VỤ PHÂN PHỐI 22
4.1 Đối với cơ quan quản lí nhà nước 22
4.2 Đối với doanh nghiệp 23
4.2.1 Áp dụng mô hình quản lí hiện đại nâng cao khả năng cạnh tranh 23
4.2.2 Đa dạng hóa mặt hàng, nâng cao chất lượng, giảm giá thành 24
4.2.3 Có chính sách về nguồn nhân lực, thu hút nhân lực có chất lượng cao 24
LỜI KẾT LUẬN 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: FDI ròng (FDI net inflows) vào Việt Nam giai đoạn 2005-2013 5 Hình 1.2:Cơ cấu đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo lĩnh vực đầu tư giai đoạn
2005 - 08/2015 6 Hình 1.3: Cơ cấu đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo đối tác đầu tư giai đoạn
2005 –08/2015 7 Hình 1.4: Cơ cấu đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo địa bàn đầu tư giai đoạn
2005 –08/2015 8 Hình 1.5: Cơ cấu đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo hình thức đầu tưgiai đoạn 2005 –08/2015 9
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 FDI (Foreign Direct
Investment) Đầu tư trực tiếp nước ngoài
2 WTO (World Trade
Organisation) Tổ chức thương mại thế giới
3 CN chế biến Công nghiệp chế biến
4 HĐ chuyên môn, KHCN Hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ
5 SX,pp điện, khí, nước Sản xuất, phân phối điện, khí, nước
6 TP Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Ngày 11/1/2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổchức thương mại thế giới (WTO) Việc gia nhập WTO đã và đang đem lại cho ViệtNam những cơ hội to lớn trong sự nghiệp phát triển đất nước Để đạt được những cơhội vàng đó, Việt Nam đã trải qua cả một quá trình phấn đấu gia nhập vào WTO vớinhững cam kết Các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam liên quan đến lĩnh vựcnông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ,…Trong đó, những cam kết về dịch vụ phânphối được thể hiện trong “Cam kết chung về dịch vụ” Nhờ những cam kết cụ thểcủa Việt Nam, ngành dịch vụ phân phối đang phát triển mạnh mẽ
Trước năm 2007, người tiêu dùng chỉ mới tiếp cận hàng hóa thông qua hệthống chợ, các của hàng truyền thống, các cửa hàng bán lẻ độc lập trong khi đó cáctrung tâm thương mại hay đại siêu thị vẫn là một kênh phân phối còn khá xa lạ vớingười tiêu dùng Việt Nam Cho đến nay, ngành dịch vụ phân phối liên quan đếnhoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đã thực sự hiện diện với một bộ mặt mới.Các trung tâm thương mại, các siêu thị đã trở thành những điểm đến quen thuộc, tincậy và tiện ích đối với nhu cầu mua sắm hàng hóa của người tiêu dùng
Để có cái nhìn sâu sắc hơn về những cam kết của Việt Nam về dịch vụ phânphối liên quan đến đầu tư nước ngoài khi gia nhập WTO và tình hình thực thi những
cam kết đó, nhóm chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích cam kết của
Việt Nam trong WTO về dịch vụ phân phối liên quan đến đầu tư nước ngoài”.
Đối tượng nghiên cứu: Cam kết về dịch vụ phân phối của Việt Nam
trongWTO và tình hình thực thi cam kết này
Phạm vi nghiên cứu: Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Nội dung bài nghiên cứu:
Chương 1: Tổng quan về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Chương 2: Phân tích cam kết của Việt Nam với WTO về dịch vụ phân phối liênquan đến đầu tư nước ngoài
Chương 3: Tình hình thực thi các cam kết của Việt Nam về dich vụ phân phối Chương 4: Đề xuất giải pháp đẩy nhanh tình hình thực thi cam kết
Trang 5CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
1.1 Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam từ 2005 đến nay
Hình 1.1 FDI ròng (FDI net inflows) vào Việt Nam giai đoạn 2005-2013
Nguồn: World bank
Tính từ năm 2005 đến 2008, lượng FDI ròng đổ vào Việt Nam liên tục tăng, từcon số chỉ 1,954 tỷ USD năm 2005 đã đạt đỉnh lên tới 9,579 tỷ USD vào cuối năm
2008 Có thể nói, dấu mốc năm 2007 khi Việt Nam chính thức trở thành thành viênthứ 150 của WTO đã tạo cú hích lớn trong việc thu hút đầu tư nước ngoài Tuynhiên, sau khi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nổ ra năm 2008, các nhà đầu tưtrở nên e ngại trong mọi quyết định, khiến lượng FDI sụt giảm xuống chỉ còn 7,6 tỷUSD năm 2009 Trong 2 năm tiếp theo, từ 2010 đến 2011, tâm lý lo sợ vì hiểm họakhủng hoảng lan tràn mà dòng vốn đầu tư chảy vào rất chậm, ì ạch ở chỉ mức xấp xỉnăm 2009 Cho tới những năm gần đây, cùng với những chính sách thu hút FDI hợp
lý của Nhà nước và sự phục hồi trở lại của nền kinh tế toàn cầu, lượng vốn đầu tưlại tiếp đà tăng lên, đạt 8,9 tỷ USD vào năm 2013
Trang 61.2 Tình hình đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tính đến tháng 8 năm 2015
1.2.3 Cơ cấu đầu tư
Cơ cấu đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được tính lũy kế các dự án còn hiệulực đến ngày 20/8/2015 Phương pháp tính toán là tỷ lệ giữa số vốn đầu tư đăng kýcủa mỗi đơn vị so với tổngvốn đầu tư cả nước.Cơ cấu đầu tư được phân tích cụ thểvới 4 nhóm:
Theo lĩnh vực đầu tư
Hình 1.2Cơ cấu đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo lĩnh vực đầu tư giai đoạn
2005 – 08/2015
Đơn vị: %
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và đầu tư
CN chế biến,chế tạo KD bất động sản Xây dựng
Dvụ lưu trú và ăn uống SX,pp điện,khí,nước,đ.hòa Bán buôn,bán lẻ;sửa chữa
Thông tin và truyền thông Nông,lâm nghiệp;thủy sản Vận tải kho bãi
Nghệ thuật và giải trí Khai khoáng HĐ chuyên môn, KHCN
Y tế và trợ giúp XH Cấp nước;xử lý chất thải Tài chính,n.hàng,bảo hiểm
Giáo dục và đào tạo Dịch vụ khác Hành chính và dvụ hỗ trợ
Trang 7Trong 18 ngành lĩnh vực, nhà đầu tư nước ngoài dành nhiều sự quan tâm cho lĩnh vực CN chế biến với lượng vốn đầu tư đăng ký tính đến tháng 8 năm 2015đã đạt 151 tỷ USD, bằng 57% tổng số vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Theo sau
đó là lĩnh vực HĐ chuyên môn, KHCN với số vốn đầu tư chiếm gần 19% tổng số vốn Tiếp đến là lĩnh vực Xây dựng, Dịch vụ lưu trú và ăn uống và SX,pp điện, khí, nước, điều hòa với số vốn đầu tư lần lượt bằng 4,38%, 4,24% và 3,73% tổng số vốn
cả nước
Theo đối tác đầu tư
Hình 1.3: Cơ cấu đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo đối tác đầu tư
giai đoạn 2005 –08/2015
Đơn vị: %
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và đầu tư
Tính đến nay đã có 55 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam Trong đó, Hàn Quốc dẫn đầu với số vốn đầu tư đăng ký là 42,9 tỷ USD, chiếm 16,15% tổng vốn đầu tư Nhật Bản đứng vị trí thứ 2 với số vốn là 38 tỷUSD, chiếm 14,28% tổng vốn đầu tư Singapore đứng vị trí thứ ba với số vốn đầu tư đăng
Hàn Quốc Nhật Bản Singapore
Đài Loan BritishVirginIslands Hồng Kông
Hoa Kỳ Malaysia Trung Quốc
Hà Lan Thái Lan Cayman Islands
Canada Samoa Vương quốc Anh
Pháp Liên bang Nga Thụy Sỹ
Australia Brunei Luxembourg
CHLB ĐỨC British West Indies Síp
Thổ Nhĩ Kỳ Đan Mạch ấn Độ
Bỉ Indonesia Italia
Phần Lan Philippines Mauritius
Slovakia Bermuda Cook Islands
CH Seychelles Ba Lan TVQ ả rập thống nhất
Na Uy Channel Islands Bahamas
Trang 8ký là 33 tỷ USD, chiếm 12,56% tổng vốn đầu tư vàĐài Loan đứng vị trí thứ 4 với sốvốn đầu tư là 29 tỷ USD, chiếm 10,99% tổng vốn đầu tư.
Theo địa bàn đầu tư
Hình 1.4: Cơ cấu đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo địa bàn đầu tư
giai đoạn 2005 –08/2015
Đơn vị: %
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và đầu tư
Trong 8 tháng năm 2015 nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 49 tỉnh thànhphố, trong đó Bắc Ninh dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm
là 3,33 tỷ USD, chiếm 25% tổng vốn đầu tư đăng ký TP Hồ Chí Minh đứng thứ 2với tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 2,42 tỷ USD, chiếm 18,2% ĐồngNai đứng thứ 3 với tổng số vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm 1,13 tỷ USD, chiếm8,5%
TP Hồ Chí Minh Bà Rịa-Vũng Tàu Hà Nội Đồng Nai Bình Dương Hải Phòng Hà Tĩnh Thanh Hóa Bắc Ninh Thái Nguyên Hải Dương Quảng Ninh Quảng Nam Phú Yên Long An
Quảng Ngãi Đà Nẵng Bình Thuận Vĩnh Phúc Tây Ninh
Hưng Yên Kiên Giang Dầu khí Thừa Thiên-Huế Khánh Hòa
Bắc Giang Bình Định Nghệ An Tiền Giang Hà Nam
Ninh Bình Bình Phước Ninh Thuận Lào Cai Cần Thơ
Cà Mau Hậu Giang Phú Thọ Lâm Đồng Hòa Bình
Nam Định Bến Tre Thái Bình Trà Vinh An Giang
Sơn La Lạng Sơn Đắc Lắc Vĩnh Long Yên Bái
Tuyên Quang Sóc Trăng Bạc Liêu Quảng Bình Đồng Tháp
Quảng Trị Gia Lai Kon Tum Cao Bằng Đắc Nông
Bắc Cạn Hà Giang Lai Châu
Trang 9Tuy nhiên, tính từ trước đến nay thì dòng vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu đổ vào
TP Hồ Chí Minh với số vốn đầu tư đăng ký chiếm tới 15,25% tổng số vốn Tiếp sau
đó là các tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Hà Nội, Đồng Nai với tỷ lệ vốn đăng ký lần lượt là10,46%, 9,33% và 8,78% Nhìn chung, 2 khu vực Đồng bằng sông Hồng và ĐôngNam Bộ luôn dẫn đầu cả nước về thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Theo hình thức đầu tư
Hình 1.5: Cơ cấu đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo hình thức đầu tư
giai đoạn 2005 –08/2015
Đơn vị: %
100% vốn nước ngoài Liên doanh HỢP ĐỒNG BOT,BT,BTO
Hợp đồng hợp tác KD Công ty cổ phần Công ty mẹ con
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và đầu tư
Tại Việt Nam, hình thức đầu tư chủ yếu là 100% vốn nước ngoài với số vốn đầu
tư đăng ký lên tới 185 tỷ USD, chiếm gần 70% tổng số vốn Đứng thứ 2 là hìnhthức Liên doanh đạt 23,45% tỷ lệ vốn đầu tư đăng ký Các hình thức còn lại vẫnchiếm tỷ trọng khiêm tốn, không đáng kể
Trang 10CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO VỀ
DỊCH VỤ PHÂN PHỐI LIÊN QUAN ĐẾN
ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI2.1 Nội dung cam kết của Việt Nam đối với WTO về dịch vụ phân phối liên quan đến đầu tư nước ngoài
2.1.1 Góp vốn trong liên doanh và thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước
Lập doanh nghiệp phân phối 100% vốn nước ngoài (với điều kiện là phải lậpsau ngày 1/1/2009)
Một hạn chế chung trong hoạt động của các hình thức hiện diện thương mạinày là họ chỉ được phép cung cấp dịch vụ bán lẻ thông qua việc lập cơ sở bán lẻ(cửa hàng, siêu thị…) và đối với các doanh nghiệp phân phối có vốn đầu tư nướcngoài chỉ được tự động mở một địa điểm bán lẻ, việc thành lập các cơ sở bán lẻ(ngoài cơ sở thứ nhất) phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép Việc lập cơ sởbán buôn không phải chịu hạn chế này
2.1.2 Kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)
Theo cam kết gia nhập WTO, Việt Nam có quyền xem xét nhu cầu kinh tế đểcho phép hay từ chối yêu cầu lập cơ sở bán lẻ thứ hai trở đi của các doanh nghiệpphân phối có vốn đầu tư nước ngoài
Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thể xem xét quyết định cho phép haykhông cho phép doanh nghiệp phân phối có vốn đầu tư nước ngoài mở cơ sở bán lẻthứ hai theo từng trường hợp cụ thể Tuy nhiên, Việt Nam cũng cam kết đảm bảo:
Trang 11 Quy trình xem xét, cấp phép cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở thứ nhất được xâydựng và công bố công khai;
Việc kiểm tra nhu cầu kinh tế và quyết định cấp phép dựa trên các tiêu chíkhách quan, bao gồm số lượng các nhà cung cấp dịch vụ (các cơ sở bán lẻ)đang hiện diện trong một khu vực địa lý, sự ổn định của thị trường và quy
mô địa lý
2.1.3 Dịch vụ nhượng quyền thương mại
Việt Nam cam kết: Từ ngày 11/1/2007, các doanh nghiệp nước ngoài có thểlập chi nhánh để cung cấp dịch vụ này với điều kiện trưởng chi nhánh phải là ngườithường trú tại Việt Nam
2.1.4 Doanh nghiệp FDI
2.1.4.1 Tình hình cấp phép cho các doanh nghiệp FDI trong lĩnh vực phân phối ở
Việt Nam
Trước khi gia nhập WTO, trên thực tế Việt Nam đã cho phép các doanhnghiệp phân phối nước ngoài được thiết lập liên doanh, doanh nghiệp 100%vốn nước ngoài tại Việt Nam
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp phân phối có vốn đầu tưnước ngoài đã được cấp phép trước đó (kể cả doanh nghiệp, siêu thị 100%vốn đầu tư nước ngoài) sẽ tiếp tục được hoạt động với các điều kiện như đãquy định trong giấy phép
Tuy nhiên, kể từ thời điểm 11/1/2007, việc thành lập mới các doanh nghiệpFDI trong lĩnh vực phân phối phải tuân thủ đúng cam kết
2.1.4.2 Vấn đề phân phối sản phẩm A của doanh nghiệp FDI và quyền nhập khẩu
sản phẩm A
Theo cam kết, quyền nhập khẩu không gắn với quyền phân phối Vì vậy, cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nhập khẩu sản phẩm muốn phân phối cácsản phẩm này phải đăng ký thêm quyền phân phối đối với sản phẩm này Nếukhông có quyền phân phối sản phẩm thì sau khi nhập khẩu hàng hóa, doanh nghiệpnhập khẩu có thể bán lại cho các cá nhân, doanh nghiệp khác có quyền phân phốihàng hóa đó
Trang 122.1.4.3 Vấn đề lập cơ sở bán lẻ để bán các sản phẩm do doanh nghiệp FDI sản
xuất hoặc nhập khẩu
Quyền phân phối đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại ViệtNam chỉ dành cho những doanh nghiệp nào đã đăng ký kinh doanh ngành phânphối Vì vậy, những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnhvực sản xuất tại Việt Nam nếu muốn mở cơ sở bán lẻ để bán các sản phẩm do mìnhsản xuất hoặc nhập khẩu thì phải đăng ký kinh doanh ngành phân phối (đã đăng kýkhi thành lập hoặc đăng ký kinh doanh bổ sung) và tuân thủ các quy định về lộ trìnhphân phối đối với loại sản phẩm liên quan
2.2 Đánh giá nội dung cam kết
Cam kết của Việt Nam trong WTO về dịch vụ phân phối là phù hợp với địnhhướng phát triển phân phối
Sau khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp phân phối có vốn đầu tư nước ngoài
đã được cấp phép trước đó (kể cả các doanh nghiệp, siêu thị 100% vốn đầu tư nướcngoài) sẽ tiếp tục được hoạt động với các điều kiện như đã quy định trong giấyphép Các doanh nghiệp thành lập sau khi Việt Nam gia nhập WTO sẽ phải tuân thủcác cam kết trong WTO đối với dịch vụ phân phối
Cam kết mang tính bảo hộ thị trường dịch vụ phân phối trong nước
Việc hạn chế các mặt hàng được phân phối nhằm bảo đảm an ninh quốc gia, bảođảm sự phát triển các ngành chủ lực trong nước và một số ngành công nghiệp nontrẻ
Trang 13CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH THỰC THI CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM
VỀ DỊCH VỤ PHÂN PHỐI TRONG WTO3.1 Tình hình thực thi
3.1.1 Đổi mới pháp luật về dịch vụ phân phối
Chính phủ đã ban hành một số các văn bản pháp lý mới về dịch vụ phân phối
để thực hiện các cam kết sau khi chính thức gia nhập WTO
Đầu tiên có thể kể đến những quy định liên quan đến việc cấp phép.Nghịđịnh 23/2007/NĐ-CP ngày 12/2/2007 đã quy định rất rõ những điều kiện để cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam (FDI) được cấp giấyphép kinh doanh mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan tại Việt Nam Ngoài
ra, Nghị định cũng quy định rõ thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh và các thủtục xin cấp phép liên quan Cụ thể, Điều 4 quy định các điều kiện để cấp phép kinhdoanh cho các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quanđến phân phối.Một trong những điều kiện đặt ra là phải được sự phê duyệt của cơquan Nhà nước có thẩm quyền, cụthểlà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Theo Điều 5Nghị định 23, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể cấp phép kinh doanh dịch vụ phânphối cho doanh nghiệp đầu tư nước ngoài sau khi có ý kiến chấp thuận của BộThương mại, nay là Bộ Công Thương Thủ tục xin cấp giấy phép để thực hiện hoạtđộng phân phối được làm rõ theo Thông tư 09, trong đó phân biệt các công ty đầu
tư trực tiếp vào hoạt động phân phối và các công ty đã thực hiện các hoạt động này,nay chỉ yêu cầu bổ sung nội dung đầu tư vào dịch vụ phân phối Trường hợp nhàđầu tư trực tiếp đề nghị cấp giấy phép để tiến hành hoạt động phân phối, điều kiện
áp dụng là phải có giấy phép đầu tư và việc cấp giấy phép này phải có ý kiến chấpthuận của Bộ Thương mại.Trường hợp nhà đầu tư đã và đang thực hiện các hoạtđộng thương mại (như xuất khẩu và nhập khẩu) tức là đã có giấy phép đầu tư, thì đểthực hiện hoạt động phân phối, nhà đầu tư phải được cấp giấy phép kinh doanh.Việccấp giấy phép kinh doanh phải có ý kiến chấp thuận của Bộ Thương mại Luật cũng