1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án thi công nhà bê tông trường ĐH GTVT TPHCM+FILE BẢN VẼ

35 47 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 358,37 KB
File đính kèm DATC Nha be tong.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. THI CÔNG ĐẤT (4)
    • 1.1. Đặc điểm công trình (4)
    • 1.2. Lập biện pháp thi công đào đất (4)
    • 1.3. Tính toán khối lượng đất đào (4)
    • 1.4. Chọn phương án thi công đất (5)
      • 1.4.1. Chọn phương án máy đào theo rãnh (5)
      • 1.4.2. Chọn xe đổ đất (5)
  • CHƯƠNG 2. PHÂN CHIA CÔNG TRÌNH THÀNH ĐOẠN , ĐỢT ĐỔ BÊ TÔNG (7)
    • 2.1. nguyên tắc chia phân đoạn, phân đợt (7)
    • 2.2. Sơ bộ khối lượng bê tông cần đổ (7)
    • 2.3. Phân đợt,đoạn công trình (7)
    • 2.4. Khối lượng bê tông, cốt thép cho từng đợt (8)
  • CHƯƠNG 3. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN COPPHA (11)
  • CHƯƠNG 4. TÍNH TOÁN COPPHA (12)
    • 4.1. Tính toán coppha móng (12)
      • 4.1.1. Tính chiều dày ván khuôn thành móng (12)
      • 4.1.2. Tính sườn đứng (12)
      • 4.1.3. Tính toán thanh chống xiên (13)
    • 4.2. Tính toán coppha cổ móng (13)
      • 4.2.1. Tính chiều dày ván thành cổ móng (13)
      • 4.2.2. Tính sườn ngang và cây chống xiên cổ móng (14)
    • 4.3. Thiết kế ván khuôn cột (14)
      • 4.3.1. Tính ván khuôn đứng (14)
      • 4.3.2. Tính kích thước sườn ngang (14)
      • 4.3.3. Tính cột chống xiên (15)
    • 4.4. Thiết kế ván khuôn sàn (16)
      • 4.4.1. Tính bề dày ván khuôn (16)
      • 4.4.2. Tính toán sườn ngang (16)
      • 4.4.3. Tính kích thước sườn dọc (17)
      • 4.4.4. Tính cột chống (17)
    • 4.5. Thiết kế ván khuôn dầm 400x1000mm (17)
      • 4.5.1. Tính ván đáy (17)
      • 4.5.2. Tính ván thành dầm (18)
      • 4.5.3. Thanh đà đỡ dầm (18)
      • 4.5.4. Tính cây chống (19)
    • 4.6. Thiết kế ván khuôn dầm 200x450 mm (19)
      • 4.6.1. Tính ván đáy (19)
      • 4.6.2. Tính ván thành dầm (20)
      • 4.6.3. Tính thanh đà đỡ ván đáy, đà đỡ ván thành (20)
      • 4.6.4. Tính cấy chống (20)
  • CHƯƠNG 5. CÁCH THỨC LẮP ĐẶT COPPHA, CỐT THÉP, KHỐI LƯỢNG COPPHA, CAY CHỐNG (22)
    • 5.1. Lắp đặt coppha, cốt thép móng (22)
    • 5.2. Lắp đặt coppha, cốt thép cột (22)
    • 5.3. Lắp đặt coppha, cốt thép dầm, sàn (22)
    • 5.4. Tính khối lượng coppha, cây chống (23)
      • 5.4.1. Coppha móng và cổ móng (23)
      • 5.4.2. Coppha cột (23)
      • 5.4.3. Coppha dầm tầng 2, tầng 3, tầng 4 (23)
      • 5.4.4. Coppha sàn tầng 2, tầng 3, tầng 4 (23)
      • 5.4.5. Số lượng cây chống (23)
  • CHƯƠNG 6. TÍNH MÁY THI CÔNG (24)
    • 6.1. Chọn máy trộn bê tông (24)
    • 6.2. Chọn máy bơm bê tông (24)
    • 6.3. Chọn đầm dùi (24)
    • 6.4. Chọn đầm bàn (25)
    • 6.5. Chọn vận thăng (25)
  • CHƯƠNG 7. BIỆN PHÁP ĐỔ BÊ TÔNG CÁC BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH (26)
    • 7.1. Biện pháp đổ bê tông, bảo dưỡng, tháo ván khuôn cột (26)
      • 7.1.1. Đổ bê tông cột (26)
      • 7.1.2. Bảo dưỡng bê tông cột (26)
      • 7.1.3. Tháo dỡ ván khuôn cột (26)
    • 7.2. Biện pháp đổ bê tông, bảo dưỡng, tháo ván khuôn dầm sàn (26)
      • 7.2.1. Biện pháp đổ bê tông (26)
      • 7.2.2. Công tác bảo dưỡng bê tông dầm sàn (28)
      • 7.2.3. Tháo dỡ ván khuôn (28)
  • CHƯƠNG 8. TÍNH TOÁN TIẾN ĐỘ THI CÔNG CHO CÔNG TRÌNH (30)
    • 8.1. Tính toán nhân công theo định mức (30)
      • 8.1.1. Đợt 1 (30)
      • 8.1.2. Đợt 2 (30)
      • 8.1.3. Đợt 3 (31)

Nội dung

THI CÔNG ĐẤT

Đặc điểm công trình

- Công trình xây dựng là nhà bê tông toàn khối

- Kết cấu chịu lực là khung ngang nhà, dầm dọc, sàn chạy dọc nhà

Lập biện pháp thi công đào đất

- Xác định hệ số mái dốc: cấp đất số 1 nên chọn m = 1

- Cạnh vát: 1.9x1=1.9 (m) Chọn cạnh vát = 1.9 (m)

- Chọn phương án đào đất là rãnh đào, mỗi bên của móng chừa 0.5m (cho thoát nước và tiện cho việc thi công)

Tính toán khối lượng đất đào

- Mặt bằng diện tích đáy hố đào: S 1 a 1 b 1  3 55 165 (m 2 )

- Mặt bằng diện tích mặt hố đào: S 2 a 2 b 2 68 58.8 399.84 (m 2 )

- Khối lượng đất nguyên thổ cần đào của một rãnh:

- Tổng khối lượng đất nguyên thổ cần đào: V o V 2 532.02 2 1064  (m 3 )

- Thể tích của móng đơn:

V1m = Vbê tông lót + Vmóng + Vcột

- Tổng thể tích móng đơn: V m 22 2.81 61.82  (m 3 )

- Độ tơi của đất, lấy k1 = 20%

- Độ tơi cuối cùng của đất, lấy ko = 10%

- Thể tích đất tơi xốp sau khi đào: V 1 V (1 k ) 1064 (1 0.2) 1277 o  1     (m 3 )

- Thể tích đất nguyên thổ giữ lại:  

- Thể tích đất tơi xốp giữ lại: V 3 V (1 k ) 911.1 (1 0.2) 1093 (m ) 2  1     3

- Thể tích đất tơi xốp chuyển đi: V 4 V 1 V 3 1277 1093 184 (m )  3

Chọn phương án thi công đất

1.4.1 Chọn phương án máy đào theo rãnh

- Chọn máy đào là máy đào gàu nghịch có thể tích gàu là: q = 0.8 (m 3 )

- Đường vận chuyển của máy đào dọc chiều dài nhà

- Năng xuất máy đào: gàu nghịch mã hiệu E0-3322D (Sổ tay chọn máy thi công xây dựng của Nguyễn Tiến Thụ) d ck tg t

  k   nck :số chu kì đào trong 1 giờ ck 1 ck ck vt quay

Ktg :hệ số sử dụng thời gian, chọn:K tg  0.8

K vt :hệ số phụ thuộc vào điện đổ đất của máy xúc, khi đỗ tại bãi K vt = 1; khi đổ lên thùng xe Kvt = 1.1

K quay 1 : hệ số phụ thuộc góc quay ( 90 ) o

T ck t ck K vt K quay : thời gian của một chu kỳ quay (s)

Kt:hệ số độ tơi của đất Kt = 1.2

K đ :hệ số đầy gầu K đ = 1.2 (cấp đất I-khô)

- Khi đổ tại chỗ: ck1 3600 1 n 218 (h )

- Khi đổ lên thùng xe: ck2 3600 1 n 198 (h )

- Số ca máy cần cho công tác đào đất:

Chọn số ca máy n = 2 (ca)

- Tính số lượng xe chở đđất KOMATSU HM-300, dung tích thùng xe 12.9 m3, khoảng cách vận chuyển 2 km, tốc độ xe 20 km/h, năng suất máy là 126.7 m 3 /h

Để đảm bảo việc vận chuyển đất diễn ra liên tục, cần tính toán số lượng xe tải cần thiết, với xe này vừa rời đi thì xe khác sẽ đến ngay sau đó.

Số xe tính theo công thức : ch dv d q ch ch t t t t m T t t

Thời gian chất hàng lên xe (t ch) và thời gian đi về của xe (t đv) là các yếu tố quan trọng trong quy trình vận chuyển Thời gian dỡ hàng khỏi xe (t d) chỉ mất 1 phút, trong khi thời gian quay xe (t q) là 2 phút Những thông số này cần được quản lý hiệu quả để tối ưu hóa hoạt động logistics.

- Thời gian chất hàng lên xe tch phụ thuộc số gầu đất đổ đầy 1 xe tải ch o q 12.9 t 60 k 60 5.09

- Thời gian đi và về của xe : t dv 2 2 60 12

- Thời gian một chuyến xe : T= 5.09 + 12 + 1 + 2 09 ( phút )

- Số lượng xe cần thiết : ch

PHÂN CHIA CÔNG TRÌNH THÀNH ĐOẠN , ĐỢT ĐỔ BÊ TÔNG

nguyên tắc chia phân đoạn, phân đợt

- Công trình có chiều dài > 60 m  bố trí 1 khe lún

- Bố trí khe nhiệt độ trùng khe lún

- Hướng đúc song song với dầm phụ , mạch ngừng bố trí trong đoạn 1/3 ở giữa nhịp dầm phụ

Trong quá trình thi công đổ bê tông cho các công trình dân dụng, số lượng phân đoạn trong một đợt thi công cần phải lớn hơn hoặc bằng số dây chuyền đơn Thông thường, quy trình thi công được chia thành bốn dây chuyền đơn: dựng cốp pha, đặt cốt thép, đổ bê tông và tháo cốp pha.

Sơ bộ khối lượng bê tông cần đổ

- Khối lượng bê tông móng:

Bê tông móng đơn chia thành 2 tầng (2×1.5×0.5) v (1×0.5×0.5) gồm 22 móng đơn

- Khối lượng bê tông cột: (gồm 22 cột):

- Khối lượng bê tông dầm phụ:

Tổng bê tông dầm phụ V(200x450)

- Khối lượng bê tông dầm chính:

Tổng bê tông dầm chính: V( 400 x1000) 11 5.9 3  195 (m 3 )

- Khối lượng bê tông sàn (110mm):

Tổng bê tông sàn: V 3 V 1tang  3 10412 (m ) 3

- Tổng khối lượng bê tông dầm sàn :

Để đảm bảo chất lượng thi công bê tông trong các công trình lớn, cần phải phân chia khối lượng đổ bê tông thành các đoạn và đợt Việc này giúp đảm bảo tuân thủ đúng kỹ thuật và nâng cao chất lượng công trình.

- Những điểm cần chú ý khi đổ b tơng thành đợt đoạn :

Phân bố mạch ngừng bê tông hợp lý ( nên trùng với khe nhiệt độ )

Xử lý mạch ngừng phải tuân thủ chặc chẽ theo quy định.

Phân đợt,đoạn công trình

Đợt 1: Thi công phần đổ bê tông móng đơn thành 2 phân đoạn:

- Phân đoạn 1 (trục 1 đến trục 6)

- Phân đoạn 2 (trục 7 đến trục 11) Đợt 2: Thi công phần đổ bê tông cột móng (tầng trệt) chia mặt bằng thành 2 phân đoạn:

- Phân đoạn 1(trục 1 đến trục 6)

- Phân đoạn 2(trục 7 đến trục 11) Đợt 3: Thi công phần đổ bê tông dầm - sàn tầng 2 chia thành 2 phân đoạn:

- Phân đoạn 1:dầm (trục 1 đến trục 6), sàn(trục 1 đến trục 6)

- Phân đoạn 2: dầm (trục 7 đến trục 11),sàn(trục 7 đến trục 11) Đợt 4: Thi công phần đổ bê tông cột tầng 2 chia thành 2 phân đoạn

- Phân đoạn 1(trục 1 đến trục 6)

- Phân đoạn 2(trục 7 đến trục 11) Đợt 5: Thi công phần đổ bê tông dầm-sàn tầng 3 chia thành 2 phân đoạn:

- Phân đoạn 1:dầm (trục 1 đến trục 6), sàn (trục 1 đến trục 6)

- Phân đoạn 2: dầm (trục 7 đến trục 11), sàn (trục 7 đến trục 11) Đợt 6: Thi công phần đổ bê tông cột tầng 3 chia thành 2 phân đoạn:

- Phân đoạn 1(trục 1 đến trục 6)

- Phân đoạn 2(trục 7 đến trục 11) Đợt 7: Thi công phần đổ bê tông dầm sàn tầng 4 chia thành 2 phân đoạn:

- Phân đoạn 1: dầm (trục 1 đến trục 6), sàn (trục 1 đến trục 6)

- Phân đoạn 2: dầm (trục 7 đến trục 11), sàn (trục 7 đến trục 11).

Khối lượng bê tông, cốt thép cho từng đợt

ĐỢT Cấu kiện Khối lượng bê tông (m3)

Khối lượng thép (Tấn) ĐỢT 1

Tổng khối lượng bê tông đợt 1 38.5 3.85 ĐỢT 2

Tổng khối lượng bê tông đợt 2 28.6 5.72 ĐỢT 3

Tổng khối lượng bê tông đợt 3 195.9 28.18 ĐỢT 4

Tổng khối lượng bê tông đợt 4 19.8 3.96 ĐỢT 5

Tổng khối lượng bê tông đợt 5 195.9 28.18 ĐỢT 6

Tổng khối lượng bê tông đợt 6 19.8 3.96 ĐỢT 7

Tổng khối lượng bê tông đợt 7 195.9 28.18

Tổng khối lượng bê tông công trình 694.4 102.03

LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN COPPHA

- Thường sử dụng nhóm gỗ cấp thấp nên dễ cong vênh do nhiệt độ, mục nát do độ ẩm

- Dùng nẹp gỗ, đinh liên kết các tấm vá rời nên độ chắt không cao

- Sử dụng nhiều nhân công để cắt, nối, lắp ghép các tấm ván cho đúng kích thước của cấu kiện

Khẳ năng chịu lực và ứng dụng

- Khẳ năng chịu lực ngày càng kém vì tiết diện giảm sau mỗi lần lắp dựng

- Dể mất ổn định do liên kết kém nên phải sử dụng nhiều thanh chống để tăng cường

Bề mặt sau khi tháo coppha

- Sần sùi, giảm tiết diện chịu lực

- Sử dụng thép tấm và thép hình liên kết với nhau nên ít chịu ảnh hưởng của thời tiết

- Sử dụng các chốt liên kết bằng thép làm sẵn đồng bộ với coppha nên rất chắc chắn

- Chỉ cần lựa những tấm coppha phù hợp với kích thước cấu kiện để lắp ghép do đó sử dụng ít nhân công hơn

Khẳ năng chịu lực và ứng dụng

- Khẳ năng chịu lực suy giảm không đáng kể theo thời gian sử dụng

- Ổn định tốt do các liên kết chắc

Bề mặt sau khi tháo coppha

- Sần sùi, giảm tiết diện chịu lực

So sánh về kinh tế

Trong ngành xây dựng, chi phí cho coppha thường chiếm từ 15-30% tổng giá thành của công trình Do đó, việc lựa chọn phương án coppha phù hợp là rất quan trọng, không chỉ để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật mà còn nhằm giảm thiểu chi phí và lao động.

Hiện nay, trong ngành xây dựng, có hai loại coppha phổ biến được sử dụng là coppha gỗ và coppha thép Mỗi loại coppha đều có những ưu điểm riêng biệt, phù hợp với từng tình huống thi công cụ thể.

Với công trình có mặt bằng thi công rộng và khối lượng công việc lớn, việc lựa chọn phương án coppha gỗ là hợp lý để thuận tiện cho quá trình thi công Đối với cột chống, chúng tôi sử dụng cây chống thép Hòa Phát để đảm bảo độ bền và an toàn cho công trình.

TÍNH TOÁN COPPHA

Tính toán coppha móng

Cấu tạo coppha móng bao gồm các tấm ván gỗ có kích thước rộng 25cm và dài 1.5m hoặc 2.0m, được liên kết thành mảng coppha Các sườn đứng được đặt cách nhau 50cm, trong khi các tấm ván thành được cố định bằng các thanh chống xiên có tiết diện 4x4cm.

4.1.1 Tính chiều dày ván khuôn thành móng

- Chọn ván khuôn rộng 25cm, dài 1.5m khoảng cách giữa các sườn đứng là 50cm

Lực tác dụng lên ván thành gồm:

- Tải trọng động do bê tông vào ván khuôn (dùng thùng đổ bê tông có dung tích

- Tải trọng ngang của vữa bê tông khi đầm bằng đầm dùi:

Trong đó: γ : trọng lượng riêng của bê tông

H: khi đầm bằng dùi, lấy H = 0.4m

Lực phân bố lên ván thành rộng 25cm/1m dài: q 1200 25 300(daN / m)

Momen lớn nhất tại giữa nhịp:

Chọn bề dày ván khuôn: d = 2cm

Kiểm tra võng của ván thành theo công thức:

    Độ võng cho phép:   max l 50 f 0.125 cm f 0.006 cm

- L = 500mm là khoảng cách giữa 2 thanh chống xiên

- Lực phân bố trên 1m dài thanh sườn đứng là: q 1200 50 600 (daN/m)

- Momen lớn nhất tại giữa nhịp:

- Nếu chiều rộng tiết diện thanh sườn đứng là 3cm thì chiều cao của nó là:

Chọn tiết diện thanh sườn đứng là: bxh = 3x7 cm

- Kiểm tra võng của thanh sườn đứng theo công thức:

- Độ võng cho phép:   max

4.1.3 Tính toán thanh chống xiên

- Bố trí thanh chống xiên bằng số thanh sườn đứng

- Tải tập trung tác dụng lên thanh chống xiên theo phương ngang:

- Lực dọc thanh chống xiên (bố trí thanh chống xiên 1 góc 60 o ): o

- Diện tích sơ bô thanh chống xiên:

Vậy chọn thanh chống xiên: 4x4 (cm).

Tính toán coppha cổ móng

Dùng ván khuôn rộng 25cm, dài 1.8m, khoảng cách giữa các sườn đứng là 45cm 4.2.1 Tính chiều dày ván thành cổ móng

Lực tác dụng lên ván thành gồm:

- Tải trọng động do đổ bê tông vào ván khuôn, dùng thùng đổ bê tông có dung tích < 0.2m 3 , Pđ = 200 daN/m 2

- Tải trọng ngang của vữa bê tông khi đầm bằng đầm dùi:

Trong đó: γ: trọng lượng riêng của bê tông

H: khi đầm bằng đầm dùi, lấy H = 0.75m

Pđ: tải trọng động do đổ bê tông vào coppha, chọn Pđ = 200 daN/m 2

Lực phân bố lên ván thành rộng 25cm/1m dài: q 2075 25 518.75(daN / m)

Momen lớn nhất tại giữa nhịp:

Chọn bề dày ván khuôn: d = 2 cm

Kiểm tra võng của ván thành theo công thức:

    Độ võng cho phép:   max l 45 f 0.1125 cm f 0.014 cm

4.2.2 Tính sườn ngang và cây chống xiên cổ móng

Cách tính toán tương tự như trên nên ta chon tiết diện sườn ngang cổ móng là 4x4cm và tiết diện thanh chống xiên là 4x4cm.

Thiết kế ván khuôn cột

Các lực ngang tác dụng lên ván khuôn đứng:

- Tải trọng động do đổ bê tông vào ván khuôn:

Pđ = 200 daN/cm 2 khi lượng bê tông đổ dưới 0.2 m 3

Pđ = 400 daN/cm 2 khi lượng bê tông đổ từ 0.2-0.7 m 3

- Chiều cao rơi tự do của vữa bê tông không được quá 2.5m, để bê tông không phân tầng

- Tải trọng ngang của bê tông khi đổ vào dầm: d

- Tính chiều dày ván khuôn:

Dùng ván rộng 20cm, lực phân bố trên 1m dài: q"75×0.2E5 daN/m

Sơ đồ ván đứng là dầm liên tục trên các khớp sườn đứng l = 60 cm:

Chọn bề dày ván khuôn d = 3 (cm)

Kiểm tra độ võng của ván:

4.3.2 Tính kích thước sườn ngang

- Ta koi sườn nganglà dầm đơn giản chịu lực phân bố đều mà gối tựa là khớp của các sườn ngang, nhịp tính toán:

L max = 60 cm với cạnh dài

L = 40cm với cạnh chiều rộng

Chiều cao tối đa của lớp vữa bê tông tạo ra áp lực ngang là 75cm, tuy nhiên để đảm bảo an toàn, áp lực ngang này chỉ được tính dựa trên một thanh sườn ngang Chiều cao của lớp bê tông truyền áp lực ngang vào thanh sườn đó là 55cm.

- Vậy lực phân bố trên 1m dài thanh sườn ngang là:

- Nếu chiều rộng thanh sườn ngang là 5cm thì chiều cao là:

- Kiểm tra độ võng của sườn ngang:

- Nếu chọn bề rộng b = 5 cm thì

    Để tiện thi công nên chọn 1 loại sườn ngang là (5x10) cm

- Tải tác dụng vào cây chống xiên là tải gió, vì công trình nằm ở TP.HCM nên áp lực gió thuộc vùng IIA có Wo = 95 -12 = 83 (kG/m 2 )

- Ta sẻ tính tải gió tác dụng cho cột ở tầng cao nhất để chọn cây chống phù hợp dùng cho toàn bộ công trình

Tải gió tác dụng lên cột được tính bằng công thức W = W0 × k × c, với W0 = 83 và k = 0.7, c = (0.8 + 0.6) Kết quả là W = 81.3 kG/m² Hệ số k phản ánh sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao, trong đó cột tầng 3 có độ cao z = 11.6m và thuộc địa hình loại C, vì vậy k được xác định là 0.70 Hệ số c đại diện cho tác động động của gió, bao gồm cả gió đẩy và gió hút.

(k,c lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995)

- Tải trọng phân bố đều của gió tác dụng vào cột: q gio = n×W×b c = 1.2×81.3×0.6 = 58.5 (kN/m)

- Trong đó: n=1.2 hệ số vượt tải bc = 0.6m là cạnh lớn nhất của cột (lấy thiên về an toàn)

Sơ đồ lực tác dụng:

- Cây chống xiên được chống vào cột tại vị trí bằng 2/3 chiều cao cột và góc của cây chống xiên so với mặt đất là 60 o

- Lực tác dụng của gió vào cột chỉ có 2/3 vùng của lực phân bố đều đó tác dụng vào cây chống xiên gio

Chọn thanh chống HÒA PHÁT mã hiệu K-105 có:

- Tải trọng cho phép: 1700 daN.

Thiết kế ván khuôn sàn

4.4.1 Tính bề dày ván khuôn

Chọn ván khuôn có bề rộng 40 cm

- Trọng lượng bê tông dày 110mm trên 1m dài ván khuôn: q 1  (0.11 0.4 1) 2500 110     (daN/m)

- Lực động do đổ bê tông xuống ván khuôn: 200 daN/m 2

Trọng lượng người đứng trên: 200 daN/m 2

Trọng lượng xe vận chuyển cầu công tác: 300 daN/m 2

Lực rung do đầm máy: 130 daN/m 2

- Hoạt tải trên 1m dài ván khuôn: q 2 830 40 332

- Tổng lực tác dụng lên 1m dài: q  q 1  q 2  332 110   442 (daN/m)

- Chọn khoảng cách giữa 2 đà ngang: l = 0.6m

Momen lớn nhất của dầm là:

Chọn chiều dày ván khuôn 2(cm)

- Độ võng cho phép:   f l 0.15 (cm)

 400 thỏa điều kiện độ võng

- Chọn khoảng cách sườn dọc l = 1m

- Lực phân bố trên diện tích ván sàn 40x40 cm là (432 daN/m) Lực phân bố trên thanh đà ngang là lực phân bố tên diện tích ván sàn 60x100 cm là:

- Trọng lượng bản thân ván sàn: q 2 0.6 0.02 1 800   9.6(daN / m)

- Coi sườn ngang là một dầm liên tục chịu lực phân bố đều, nhịp 1m

Momen lớn nhất của dầm:

Chọn chiều dày sườn ngang là: (5x10)cm

- Độ võng lớn nhất của ván:

- Độ võng cho phép:   f l 100 0.25 (cm)

Vậy fmax < [f] thỏa điều kiện độ võng

4.4.3 Tính kích thước sườn dọc

- Chọn khoảng cách cột chống là 1m

Cột chống được đặt tại điểm giao giữa sườn ngang và sườn dọc, giúp lực tập trung tác dụng lên sườn dọc truyền trực tiếp xuống cột chống.

- Tải truyền xuống cột chống bằng tải trọng phân bố đều trên diện tích 60x100, như đã tính chưa kể sườn dọc

- Trọng lượng sườn dọc là: 0.05x0.1x1x800=4 (daN)

- Tải trọng truyền lên cột chống: N = 657.6+4f1.6 (daN)

Chọn thanh chống HÒA PHÁT mã hiệu K-105 có:

- Tải trọng cho phép: 1700 daN > 661.6 (daN).

Thiết kế ván khuôn dầm 400x1000mm

- Chọn bề rộng ván đáy b = 20 cm

- Khoảng cách đà ngang cây chống là d = 60 cm

- Trọng lượng bê tông trên 1m dài ván khuôn: qbt 0.2 1 1.1 2500   550(daN / m)

- Hoạt tải trên 1m dài ván khuôn: qt 830 0.2 166(daN / m)  bt t qq q 716(daN / m)

- Coi ván khuôn làm việc như dầm liên tục chịu lực phân bố đều từ q

Với   80(daN / cm ) 2 , vì ván đáy có độ ẩm lớn hơn ván thành, cường độ gỗ giảm 20%

Chọn kích thước tấm ván khuôn là 20x3 cm

- Độ võng cho phép:   f l 60 0.15 (cm)

Vậy fmax  f , thỏa điều kiện về độ võng

- Chọn bề rộng ván b = 25 cm

- Khoảng cách thanh sườn đứng l = 60 cm

- Tải trọng ngang do đổ bê tông: Pđ = 200 kg/m 2

- Tải trọng ngang của vữa bê tông khi đổ vào dầm:

- Lực phân bố trên 1m dài ván khuôn: q 2075 25 518.75(kg / m)

- Momen lớn nhất của dầm:

Chọn chiều dày ván khuôn 25x3 (cm)

- Độ võng lớn nhất của ván khuôn:

- Độ võng cho phép:   f l 60 0.15(cm)

Vậy fmax  f , thỏa điều kiện về độ võng

- Khoảng cách giữa 2 thanh đà l = 0.6m, chiều dài thanh đà 80 cm

- Khoảng cách giữa 2 cây chống l=0.8m

- Tải trọng tác dụng lên 1m dài thanh đà: q 1 716 60 429.6(daN / m).

- Trọng lượng ván đáy: q d 0.2 0.03 800  4.8(daN / m)

- Momen lớn nhất của dầm:

Chọn kích thước thanh đà đỡ dầm: 10x3 cm

- Độ võng lớn nhất của ván:

- Độ võng cho phép:   f l 60 0.15(cm).

- Vậy fmax  f , thỏa điều kiện về độ võng

- Khoảng cách hai hàng cột chống 60cm

- Trọng lượng bê tông dầm + ván khuôn dầm:

Trọng lượng bản thân dầm + ván khuôn đáy: q 1 2079.8(daN)

Trọng lượng thanh đà đỡ dầm: q d 0.03 0.1 800  2.4(daN)

Trọng lượng ván khuôn thành dầm: q t  8 0.25 0.03 800  48(daN)

- Trọng lượng do một phần sàn + ván khuôn sàn:

Trọng lượng bê tông sàn: q 2  1 0.6 0.11 2500 830 1 0.6     663(daN) Trọng lượng ván khuôn sàn: q vk 0.6 0.02 800  9.6(daN)

Trọng lượng thanh đà ngang:q dn 0.05 1 800  4(daN)

Tổng tải trọng cột phải chịu là: N2130 676.6 2806.6(daN)

Chọn thanh chống HÒA PHÁT mã hiệu K-105 có:

- Tải trọng cho phép: 1700 daN > 2806.6 1403.3(daN)

Thiết kế ván khuôn dầm 200x450 mm

- Chọn bề rộng ván đáy b = 20 cm

- Khoảng cách đà ngang cây chống là d = 60 cm

- Tải trọng phân bố trên 1m dài ván khuôn: d t qq q 0.2 0.45 2500 830 0.2    391(daN / m)

- Coi ván khuôn làm việc như dầm liên tục chịu lực phân bố đều từ q

Với   80(daN / cm ) 2 , vì ván đáy có độ ẩm lớn hơn ván thành, cường độ gỗ giảm 20%

Chọn kích thước tấm ván khuôn là 20x3 cm

- Độ võng cho phép:   f l 60 0.15 (cm)

Vậy fmax  f , thỏa điều kiện về độ võng

- Chọn bề rộng ván b = 45 cm

- Khoảng cách thanh sườn đứng l = 60 cm

- Lực phân bố trên 1m dài ván khuôn: q 716 25 322.2(kg / m)

- Momen lớn nhất của dầm:

Chọn chiều dày ván khuôn 45x3 (cm)

- Độ võng cho phép:   f l 60 0.15(cm)

Vậy fmax  f , thỏa điều kiện về độ võng

4.6.3 Tính thanh đà đỡ ván đáy, đà đỡ ván thành

Vì nhịp của hai thanh này nhỏ hơn (25-30)cm nên ta không cần tính mà chỉ lấy theo cấu tạo 4x6cm

- Khoảng cách hai hàng cột chống 60cm

- Trọng lượng bê tông dầm + ván khuôn dầm:

Trọng lượng bản thân dầm + ván khuôn đáy: q 1 396(daN)

Trọng lượng thanh đà đỡ dầm: q d 0.04 0.06 800 1.92(daN)  

Trọng lượng ván khuôn thành dầm: q t  8 0.45 0.02 800  57.6(daN) Tổng: q456(daN)

- Trọng lượng do một phần sàn + ván khuôn sàn:

Trọng lượng bê tông sàn: q 2  1 0.6 0.11 2500 830 1 0.6     663(daN) Trọng lượng ván khuôn sàn: q vk 0.6 0.02 800  9.6(daN)

Trọng lượng thanh đà ngang:q dn 0.05 1 800  4(daN)

Tổng tải trọng cột phải chịu là: N456 676.6 1132.6(daN). 

Chọn thanh chống HÒA PHÁT mã hiệu K-105 có:

- Tải trọng cho phép: 1700 daN > 1132.6 566.3(daN)

CÁCH THỨC LẮP ĐẶT COPPHA, CỐT THÉP, KHỐI LƯỢNG COPPHA, CAY CHỐNG

Lắp đặt coppha, cốt thép móng

Coppha móng được lắp đặt theo các lớp giật cấp, với các mảnh coppha liên kết qua sườn đứng và được cố định bằng thanh chống xiên đóng vào đất Sau khi hoàn tất cố định lớp dưới và lắp đặt cột thép móng, tiến hành lắp đặt cốp pha lớp trên Để đảm bảo cốp pha lớp trên giữ vững, cần sử dụng các thanh ngang liên kết giữa hai lớp coppha Để tăng cường độ ổn định cho coppha móng, có thể bổ sung thêm các thanh chống xiên đóng vào nền đất.

Sau khi lắp đặt coppha lớp dưới, tiến hành lắp đặt cốt thép móng đã được gia công, sau đó cố định chúng bằng dây thép Khi cốt thép móng đã được lắp đặt hoàn tất, tiếp tục lắp coppha lớp trên của móng Để đảm bảo cốt thép không bị lòi ra ngoài khi đổ bê tông, cần sử dụng các viên đá có đường kính 3-4cm để tạo lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép.

Lắp đặt coppha, cốt thép cột

Sau khi cố định và neo nối cốt thép, coppha cột được lắp đặt, bao gồm các tấm coppha có chiều rộng bằng chiều rộng cột, liên kết với nhau bằng các thanh sườn Để đổ bê tông bằng phương pháp thủ công, cần trừ lỗ đổ bê tông ở giữa cột với chiều cao ≤ 2.5m Sau khi lắp đặt, coppha cột sẽ được chống đỡ bằng các cây chống xiên và dây cáp để đảm bảo ổn định khi chịu tải trọng gió, với cây chống xiên được đặt tại 2/3 chiều cao cột và dây cáp căng ở đầu cột, cả hai đều có góc nghiêng khoảng 60 độ.

Cốt thép cột cần được lắp đặt trước khi thực hiện công tác coppha Sau khi gia công, cốt thép cột sẽ được nối với cốt thép chờ từ cốt thép cổ móng hoặc cốt thép của tầng dưới, với khoảng cách nối là 40d, trong đó d là đường kính của cây thép lớn hơn Đối với cốt thép gân, có thể sử dụng dây thép để nối Sau khi cố định cốt thép, công đoạn lắp coppha và đổ bê tông mới được tiến hành.

Lắp đặt coppha, cốt thép dầm, sàn

Sau khi gia công theo kích thước phù hợp, coppha dầm sàn sẽ được lắp đặt theo trình tự: đầu tiên lắp coppha đáy dầm và thành dầm đến cao độ đáy sàn, sau đó mới tiến hành lắp coppha sàn Coppha dầm được cố định bằng các thanh sườn (gông), trong khi coppha sàn được cố định với các thanh xà ngang Cuối cùng, sau khi hoàn tất lắp đặt coppha, chúng ta sẽ tiến hành lắp đặt cốt thép dầm sàn.

Cốt thép dầm sẽ được lắp đặt và cố định trước khi tiến hành lắp cốt thép sàn Các thanh cốt thép dầm được gia công và liên kết với nhau thông qua hệ thống vòng thép đai.

Cốt thép sàn được lắp đặt và neo vào cốt thép dầm, được cố định bằng dây thép Để tạo lớp bê tông bảo vệ, cốt thép được tạo khoảng cách với coppha bằng các thép chân chó.

Tính khối lượng coppha, cây chống

5.4.1 Coppha móng và cổ móng

- Diện tích coppha 1 móng đơn và cổ móng 0.9m

- Diện tích coppha toàn bộ 22 móng: S m  S 1m  22  149.6(m ) 2

Chiều cao cột 4.4m, tiết diện 400x600 mm

Diện tích coppha 1 cột tầng 1: S 1c  4.4 (0.4 0.6) 2     8.8 (m ) 2

Diện tích coppha toàn bộ cột tầng 1: S c  8.4 22 184.8 (m )   2

Chiều cao cột 3.9m, tiết diện 400x600 mm

Diện tích coppha 1 cột tầng 2, tầng3: S 1c  3.9 (0.4 0.6) 2     7.8 (m ) 2

Diện tích coppha toàn bộ cột tầng 2, tầng 3: S c  7.8 22 171.6 (m )   2

5.4.3 Coppha dầm tầng 2, tầng 3, tầng 4

Diện tích coppha 1 dầm chính: S d  S d1  S t1  6.16 30.8   36.96(m ) 2

Diện tích coppha 11 dầm chính trong 1 tầng: S d  11 36.96   406.56(m ) 2

Diện tích coppha 1 dầm phụ: S d  S d1  S t1  10  45  55(m ) 2

Diện tích coppha 6 dầm phụ dài 10 nhịp trong 1 tầng: S d   6 55  330(m ) 2 5.4.4 Coppha sàn tầng 2, tầng 3, tầng 4

- Diện tích coppha 10 ô sàn trong 1 tầng: S s  89.64 10   896.4(m ) 2

- Sô lượng cột chống dầm chính: n cc 16.6 2 11 365.2

- Số lượng cột chống dầm phụ: n cc 5.4 0.4 10 6 2 598.8

- Số cột chống sàn:   cc

TÍNH MÁY THI CÔNG

Chọn máy trộn bê tông

Theo kết quả tính toán, khối lượng bê tông lớn nhất cho một ca là 73.5m³, đặc biệt là bê tông móng Để đáp ứng nhu cầu này, chúng tôi đã chọn máy trộn bê tông SB-16V với các tính năng kỹ thuật phù hợp.

- Dung tích thùng trộn: 500 lít

- Dung tích thành phẩm: 330 lít

- Công suất động cơ: 5hp

Trong quá trình sản xuất bê tông, số mẻ trộn trong một giờ được tính bằng công thức n = 3600/T Thời gian T bao gồm thời gian đổ cấu kiện vào cối, thời gian trộn và thời gian đổ vữa bê tông ra khỏi cối Cụ thể, T được xác định bằng tổng thời gian đổ vào (10 giây), thời gian trộn (60 giây) và thời gian đổ ra (10 giây), dẫn đến T = 10 + 60 + 10 = 80 giây.

+ K1: hệ số thành phẩm của bê tông do co ngót, K1 = 0.65 ÷0.72

+ K2 = 0.8: hệ số sử dụng thời gian

- Năng suất trng ca của máy trộn: N = 10.4x8 m 3 /ca

So sánh với khối lượng bê tông mỗi phân đoạn, ta thấy năng suất máy trộn đáp ứng đủ khối lượng bê tông cần thiết.

Chọn máy bơm bê tông

Dựa vào bảng phân đợt, phân đoạn, cùng với bảng khối lượng và thời gian ấn định, khối lượng bê tông mà máy cần đổ trong một ca máy được xác định là 73.7 m³.

- Chọn máy bơm có mã hieeuh SB-95A có các thông số kỹ thuật như sau:

Năng suất thực tế: 13 m 3 /h Đường kính cốt liệu: Dmax = 40 mm

Công suất động cơ: 32.5 KW Đường kính ống: 150 mm

Chọn đầm dùi

Chọn đầm dùi với mã hiệu GH-38B, có các thông số như sau:

- Đường kính và chiều dài: 38x480 mm

Chọn đầm bàn

Chọn đầm bàn với mã hiệu MVC-60CE, có các thông số như sau:

Chọn vận thăng

Do công trình có diện tích lớn và khối lượng công việc đáng kể, việc bố trí 3 máy thăng tải hiệu IIIM-7623 là cần thiết để tối ưu hóa quá trình vận chuyển vật liệu và công nhân Các máy này được thiết kế để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hiệu quả trong môi trường làm việc đông nhân công.

- Chiều cao nâng tối đa 33m

- Công suất động cơ: 4 KW.

BIỆN PHÁP ĐỔ BÊ TÔNG CÁC BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH

Biện pháp đổ bê tông, bảo dưỡng, tháo ván khuôn cột

- Đổ trước vào chân cột một lớp vữa xi măng cát vàng tỉ lệ 1/2  1/3 dày 5  10cm, đầm để tránh hiện tượng rỗ chân cột

Bê tông thương phẩm được vận chuyển đến công trường bằng ô tô, sau đó được bơm lên sàn để công nhân có thể sử dụng súc vào thùng và đổ cho các cột.

Để ngăn chặn hiện tượng phân tầng bê tông khi thi công cột cao hơn 1,5m, cần đổ bê tông đến cao trình 1,5m trước, sau đó mới tiếp tục đổ phần trên Đối với cột có chiều cao lớn hơn 2m, việc đổ bê tông nên thực hiện qua ống cao su đã chuẩn bị sẵn.

- Đổ bê tông từ trên cao xuống bắt đầu từ chỗ sâu nhất

- Đầm bê tông bằng đầm dùi, cứ sau một lớp đổ dày 30cm phải dừng lại để đầm

- Các yêu cầu về bê tông ( TCVN 4453 – 1995 ) :

+ Bê tông được đổ liên tục để hoàn thành một cấu kiện

+ Thời gian vận chuyển vữa bê tông không quá 45 phút

+ Hỗn hợp bê tông đổ vào thùng không được vượt quá 90 – 95% dung tích thùng + Lấy mẫu thí nghiệm đối với từng xe trộn, độ sụt cho phép 8 – 12cm

7.1.2 Bảo dưỡng bê tông cột

Sau khi hoàn tất việc đổ bê tông, cần phải bảo dưỡng trong điều kiện độ ẩm và nhiệt độ phù hợp để đảm bảo quá trình đóng rắn diễn ra hiệu quả, đồng thời ngăn chặn các tác động tiêu cực có thể xảy ra trong giai đoạn này.

- Bảo dưỡng ẩm là giữ cho bê tông có đủ độ ẩm cần thiết để ninh kết và đóng rắn tốt

- Thời gian giữ độ ẩm cho bê tông là 7 ngày

Để đảm bảo chất lượng bê tông, lần đầu tiên cần tưới nước cho bê tông là sau 4 giờ kể từ khi đổ xong Trong hai ngày đầu, tưới nước mỗi 2 giờ một lần, và từ ngày thứ ba trở đi, khoảng cách tưới nước có thể kéo dài từ 3 đến 10 giờ.

- Trong thời gian bảo dưỡng tránh các tác động cơ học như rung động, lực xung kích tải trọng và lực tác động khác có hại đến bê tông

7.1.3 Tháo dỡ ván khuôn cột

Sau khi bê tông đạt 50% cường độ, tiến hành tháo dỡ ván khuôn Đặc biệt, ván khuôn cột có thể được tháo dỡ sau 1 đến 3 ngày sau khi đổ bê tông.

Biện pháp đổ bê tông, bảo dưỡng, tháo ván khuôn dầm sàn

7.2.1 Biện pháp đổ bê tông

- Để khống chế chiều dày sàn, ta chế tạo những cột mốc bằng bê tông có chiều cao bằng chiều dày sàn

7.2.1.1 Yêu cầu vữa bê tông

- Vữa bê tông phải được trộn đều và đảm bảo đồng nhất thành phần

- Vữa trộn, vận chuyển, đổ, đầm phải được rút ngắn, không được kéo dài thời gian ninh kết của xi măng

- Bê tông phải có độ linh động (độ sụt) để thi công, đáp ứng được yêu cầu kết cấu 7.2.1.2 Yêu cầu về vận chuyển vữa bê tông

- Phương tiện vận chuyển phải kín, không được làm rò rỉ nước xi măng Trong quá trình vận chuyển thùng trộn phải quay với tốc độ theo quy định

Thời gian vận chuyển tối đa phụ thuộc vào nhiệt độ tại thời điểm vận chuyển Cụ thể, theo bảng 5-VII trong sách KTTC của Nguyễn Đình Hiện, khi nhiệt độ dao động từ 20°C đến 30°C, thời gian vận chuyển không được vượt quá 45 phút.

Trong quá trình vận chuyển bê tông, có thể xảy ra một số trục trặc Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, nên thêm các phụ gia dẻo nhằm tăng thời gian ninh kết của bê tông, từ đó kéo dài thời gian vận chuyển.

- Khi xe trộn bê tông tới công trường, trước khi đổ, thùng trộn phải được quay nhanh trong vòng một phút rồi mới được đổ vào xe bơm

- Phải có kế hoạch cung ứng đủ vữa bê tông để đổ liên tục trong 1 ca

Sau khi công tác chuẩn bị hoàn tất thì bắt đầu thi công bơm bê tông:

- Làm sàn công tác bằng một mảng ván đặt song song với vệt đổ, giúp cho sự đi lại của công nhân trực tiếp đổ bê tông

- Hướng đổ bê tông từ đầu này qua đầu kia của công trình bằng một mũi đổ

- Trong phạm vi đổ bê tông, mặt bằng công trình không rộng lắm chỉ cần một vị trí đứng của xe bơm bê tông

- Dùng vữa xi măng để rửa ống vận chuyển bêtông trước khi đổ

- Xe bêtông thương phẩm lùi vào và trút bêtông vào xe bơm đã chọn, xe bơm bê tông bắt đầu bơm

Người điều khiển vòi bơm cần đứng trên sàn tầng để quan sát và điều chỉnh vị trí vòi bơm, đảm bảo phù hợp với hướng đổ bê tông theo thiết kế Việc này giúp tránh tình trạng dồn bê tông quá nhiều ở một chỗ.

Đổ bê tông theo phương pháp từ xa về gần giúp tối ưu hóa quy trình Trước tiên, bê tông được đổ vào dầm theo hình thức bậc thang, chia thành hai lớp Quá trình đổ và đầm cần thực hiện đồng thời để đảm bảo tính đồng nhất, tránh tạo vệt phân cách Hướng đổ bê tông dầm nên đồng nhất với hướng đổ bê tông sàn để đạt hiệu quả tối ưu.

Sau khi đổ một đoạn bê tông, cần tiến hành đầm để đảm bảo chất lượng Đầm bê tông dầm sử dụng đầm dùi, trong khi đầm sàn thực hiện bằng đầm bàn Cách sử dụng đầm dùi đã được trình bày ở các phần trước, còn đầm bàn sẽ được thực hiện theo quy trình cụ thể.

+ Kéo đầm từ từ và đảm bảo vị trí sau gối lên vị trí trước từ 5-10cm

Đầm bê tông cần được thực hiện đúng cách để tránh hiện tượng sụt lún và phân tầng Khi thấy vữa bê tông không sụt lún rõ rệt và trên bề mặt nổi nước xi măng, bạn nên ngừng đầm tại vị trí đó sau khoảng 30-50 giây Tránh đầm một chỗ quá lâu để đảm bảo chất lượng bê tông.

Sau khi hoàn thành việc đổ xăng cho một xe, cần lùi xe khác vào để tiếp tục đổ Việc sắp xếp các xe cần được thực hiện một cách hợp lý, đảm bảo rằng xe đã đổ xong có thể ra khỏi khu vực mà không gặp trở ngại, nhằm tối ưu hóa thời gian thực hiện.

- Công tác thi công bêtông cứ tuần tự như vậy nhưng vẫn phải đảm bảo các điều kiện sau:

Trong quá trình thi công, việc tiếp tục làm việc trong mưa cho đến khi kết thúc mạch thi công là điều thường thấy, đặc biệt vào mùa mưa Để đảm bảo chất lượng công trình, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa như thoát nước cho bê tông đã đổ, che chắn cho bê tông đang đổ và bảo vệ các bãi chứa vật liệu khỏi ảnh hưởng của thời tiết.

Trong quá trình thi công, nếu đến giờ nghỉ mà chưa đến mạch ngừng thì cần phải đổ bê tông cho đến khi hoàn thành mạch ngừng Tuy nhiên, với công suất lớn của máy bơm, có thể thực hiện đổ bê tông liên tục mà không cần bố trí mạch ngừng.

Để đảm bảo an toàn, mạch ngừng cần được đặt thẳng đứng và sử dụng các thanh ván gỗ để chắn Vị trí của mạch ngừng nên nằm ở đoạn 1/4 nhịp sàn.

Khi thực hiện việc đổ bê tông tại mạch ngừng, cần làm sạch bề mặt bê tông cũ và tưới nước hồ xi măng lên trước khi tiến hành đổ bê tông mới.

- Sau khi thi công xong cần phải rửa ngay các trang thiết bị thi công để dùng cho các lần sau tránh để vữa bêtông bám vào làm hỏng

7.2.2 Công tác bảo dưỡng bê tông dầm sàn

- Bê tông sau khi đổ từ 1012h được bảo dưỡng theo tiêu chuẩn Việt Nam 4453-

Năm 1995, cần chú ý tránh va chạm cho bê tông trong giai đoạn đông cứng Để đảm bảo độ ẩm cần thiết, bê tông phải được tưới nước thường xuyên Các kỹ sư thi công sẽ ghi lại quá trình theo dõi và bảo dưỡng bê tông trong nhật ký thi công.

- Bê tông mới đổ xong phải được che chắn để không bị ảnh hưởng của nắng mưa Thời gian bắt đầu tiến hành bảo dưỡng:

+ Nếu trời nóng thì sau 2  3 giờ

+ Nếu trời mát thì sau 12  24 giờ

Để đảm bảo bê tông đạt chất lượng tối ưu, việc tưới nước là rất quan trọng, cần giữ ẩm ít nhất trong 7 ngày đêm Trong hai ngày đầu, nên tưới nước cứ hai giờ một lần, bắt đầu sau 4 đến 7 giờ sau khi đổ bê tông Những ngày tiếp theo, tần suất tưới nước có thể từ 3 đến 10 giờ một lần, tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường Nếu cần thiết, có thể sử dụng keo bảo dưỡng, với keo SIKA là lựa chọn phổ biến, giúp giảm thiểu sự mất nước do bốc hơi và duy trì độ ẩm cần thiết cho bê tông.

- Công cụ tháo lắp là búa nhổ đinh, xà cầy và kìm rút đinh

- Đầu tiên tháo ván khuôn dầm trước sau đó tháo ván khuôn sàn

+ Đầu tiên nới các chốt đỉnh của cây chống tổ hợp ra

+ Tiếp theo đó là tháo các thanh đà dọc và các thanh đà ngang ra

+ Sau đó tháo các chốt nêm và tháo các ván khuôn ra

+ Sau cùng là tháo cây chống tổ hợp

Sau khi tháo các chốt đỉnh của cây chống cùng với các thanh đà dọc và ngang, cần tháo ngay ván khuôn tại vị trí đó để đảm bảo an toàn Việc tháo ván khuôn sau khi đã thực hiện nhiều công đoạn khác có thể dẫn đến nguy hiểm, vì ván khuôn có thể rơi xuống và gây tai nạn cho người lao động.

+ Nên tiến hành tuần tự công tác tháo từ đầu này sang đầu kia

+ Tháo xong nên cho người ở dưới đỡ ván khuôn tránh quăng quật xuống sàn làm hỏng sàn và các phụ kiện

+ Sau cùng là xếp thành từng chồng và đúng chủng loại để vận chuyển về kho hoặc đi thi công nơi khác được thuận tiện dễ dàng.

TÍNH TOÁN TIẾN ĐỘ THI CÔNG CHO CÔNG TRÌNH

Tính toán nhân công theo định mức

- Đào đất bằng máy đào < 0.8 m 3 , cấp đất I

- Mã hiệu định mức AB.2521 có: 1.85 công/100 m 3

Lắp dựng cốt thép móng:

- Lắp cốt thép móng , mã hiệu định mức AF61100 đường kính cốt thép < 18(mm)

- Mã hiệu định mức AF 61100 có 8.34 công/tấn

 Số công: 3.85 8.34 32.1(công) Chọn 32 (công)

- Lắp ván khuôn móng vuông chữ nhật, mã hiệu định mức AF81120 có: 29.7 công/100m 2

  (công) Chọn 49 (công) Đổ bê tông móng:

- Đổ bê tông móng, mã hiệu định mức AF21200 có: 0.89 công/m 3

 Số công: 38.5 0.89 34.3(công) Chọn 35 (công)

- Tháo ván khuôn móng hình chữ nhật, mã hiệu định mức AF81120 có: 29.7 công/100 m 3

Lắp dựng cốt thép cột tầng trệt:

- Lắp cốt thép cột, mã hiệu định mức AF61400 đường kính cốt thép > 18(mm), chiều cao < 16 (m)

- Mã hiệu định mức AF 61400 có: 8.85 công/m 3

 Số công: 5.72 8.85 50.6(công) Chọn 51 (công)

Lắp dựng coppha cột tầng trệt:

- Lắp ván khuôn cột, mã hiệu định mức AF81130 có: 31.9 công/100 m 2

  (công) Chọn 60 (công) Đổ bê tông cột:

- Đổ bê tông cột, mã hiệu định mức AF.22200 tiết diện cột >0.1m 2 , chiều cao cột

 Số công: 28.6 3.33 95.2(công) Chọn 96 (công)

- Tháo ván khuôn cột, mã hiệu định mức AF81130 có: 31.9 công/100 m 2

Lắp dựng coppha dầm sàn tầng 2

- Lắp dựng ván khuôn dầm sàn, mã hiệu định mức AF81140 có 34.38 công/100m 2

Lắp dựng cốt thép dầm sàn tầng 2:

- Lắp cốt thép cột, mã hiệu định mức AF61400 đường kính cốt thép > 18(mm) có: 8.48 công/tấn

 Số công: 28.84 8.48 244.6(công) Chọn 245 (công) Đồ bê tông dầm sàn tầng 2:

- Đổ bê tông dầm sàn, mã hiệu định mức AF22200 có: 2.56 công/m 3

 Số công: 199.2 2.56 510(công) Chọn 510 (công)

Tháo dở coppha dầm sàn tầng 2:

- Tháo dở ván khuôn dầm sàn, mã hiệu định mức AF81140 có 34.38 công/100m 3

Lắp dựng cốt thép cột tầng 2:

- Lắp cốt thép cột, mã hiệu định mức AF61400 đường kính cốt thép > 18(mm), chiều cao < 4 (m)

- Mã hiệu định mức AF 61400 có: 8.48 công/m 3

 Số công: 3.96 8.48 33.6(công) Chọn 34 (công)

Lắp đặt coppha cột tầng 2:

- Lắp ván khuôn cột, mã hiệu định mức AF81130 có: 31.9 công/100m 2

  (công) Chọn 52 (công) Đổ bê tông cột, mã hiệu định mức AF2200 có: 3.04 công/m 3

 Số công: 19.8 3.04 60.2(công) Chọn 61 (công)

Tháo dở coppha côt tầng 2:

- Tháo ván khuôn cột, mã hiệu định mức AF81130 có: 31.9 công/100m 2

Lắp dựng coppha dầm sàn tầng 3:

- Lắp dựng ván khuôn dầm sàn, mã hiệu định mức AF81140 có 34.38 công/100m 2

Lắp dựng cốt thép dầm sàn tầng3:

- Lắp cốt thép cột, mã hiệu định mức AF61400 đường kính cốt thép > 18(mm) có: 8.48 công/tấn

 Số công: 28.18 8.48 238.97(công) Chọn 240 (công) Đổ bê tông dầm sàn tầng 3:

- Đổ bê tông dầm sàn, mã hiệu định mức AF22200 có: 2.56 công/m 3

 Số công: 195.9 2.56 501(công) Chọn 502 (công)

Tháo dở coppha dầm sàn tầng 3:

- Tháo dở ván khuôn dầm sàn, mã hiệu định mức AF81140 có 34.38 công/100m 3

Lắp dựng cốt thép cột tầng 3:

- Lắp cốt thép cột, mã hiệu định mức AF61400 đường kính cốt thép > 18(mm), chiều cao < 4 (m)

- Mã hiệu định mức AF 61400 có: 8.48 công/m 3

 Số công: 3.96 8.48 33.6(công) Chọn 34 (công)

Lắp đặt coppha cột tầng 3:

- Lắp ván khuôn cột, mã hiệu định mức AF81130 có: 31.9 công/100m 2

  (công) Chọn 52 (công) Đổ bê tông cột, mã hiệu định mức AF2200 có: 3.04 công/m 3

 Số công: 19.8 3.04 60.2(công) Chọn 61 (công)

Tháo dở coppha côt tầng 3:

- Tháo ván khuôn cột, mã hiệu định mức AF81130 có: 31.9 công/100m 2

Lắp dựng coppha dầm sàn tầng mái:

- Lắp dựng ván khuôn dầm sàn, mã hiệu định mức AF81140 có 34.38 công/100m 2

Lắp dựng cốt thép dầm sàn tầng mái:

- Lắp cốt thép cột, mã hiệu định mức AF61400 đường kính cốt thép > 18(mm) có: 8.48 công/tấn

 Số công: 28.18 8.48 238.97(công) Chọn 240 (công) Đổ bê tông dầm sàn tầng mái:

- Đổ bê tông dầm sàn, mã hiệu định mức AF22200 có: 2.56 công/m 3

 Số công: 195.9 2.56 501(công) Chọn 501 (công)

Tháo dở coppha dầm sàn tầng mái:

- Tháo ván khuôn dầm sàn, mã hiệu định mức AF81140 có 34.38 công/100m 2

8.2 Lập tiến độ thi công

- Phân chia công trình thành các yếu tố kết cấu và ấn định các quá trình thi công cần thiết

- Liệt kê các công tác phải thực hiện, lập danh mục từng loại kết cấu và các danh mục chủ yếu

- Lựa chọn biện pháp thi công công tác chính, lựa chọn máy móc thi công các công tác đó

- Dựa trên chỉ tiêu định mức mà xác định số ngày công, số ca máy cần thiết cho viêc xây dựng công trình

Thiết kế tổ chức thi công trong xây dựng cần phải được thực hiện theo sơ đồ ngang, giúp phân chia công trình thành các đoạn công tác cụ thể Việc này cho phép xác định số lượng công nhân cần thiết cho từng đoạn, đảm bảo tiến độ và hiệu quả trong quá trình thi công.

- Sơ lược tính thời gian thực hiện công trình

Thành lập biểu đồ sắp xếp thời gian cho các quá trình nhằm tối ưu hóa sự kết hợp và tiến hành song song, đồng thời đảm bảo trình tự kỹ thuật hợp lý Cần điều chỉnh số lượng công nhân và máy móc để đạt hiệu quả cao nhất Cuối cùng, thực hiện việc điều chỉnh thời gian cho từng quá trình và xác định thời gian hoàn thành toàn bộ công trình.

- Lên kế hoạch về nhu cầu nhân lực, vật liệu, cấu kiện, bán thành phẩm…kế hoạch sử dụng máy móc thi công và phương tiện vận chuyển

- Theo dõi và điều chỉnh tiến độ cho phù hợp với từng giai đoạn thi công

Bảng: tóm lược công tác thi công phần thô công trình

Ngày đăng: 05/08/2021, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w