1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập từ các sơ đồ hình vẽ điều chế các chất ở sách giáo khoa nhằm kết hợp phát triển kỹ năng lý_2

55 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 4,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần điều chế oxi trong bài “OXI - OZON”, thực hành điều chế oxi hóa học 10 cơ bản và ôn tập, ôn thi phần thí nghiệm điều chế oxi.. Các câu h

Trang 1

ĐỀ TÀI

“XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỪ CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ ĐIỀU CHẾ CÁC CHẤT Ở SÁCH GIÁO KHOA NHẰM KẾT HỢP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG

LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH MÔN HÓA HỌC CHO

HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG”

MÔN HÓA HỌC

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 4

===  ===

ĐỀ TÀI

“XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỪ CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ ĐIỀU CHẾ CÁC CHẤT Ở SÁCH GIÁO KHOA NHẰM KẾT HỢP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG

LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH MÔN HÓA HỌC CHO

HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG”

MÔN HOÁ HỌC

Tác giả : Lê Văn Hậu

Tổ : Tự nhiên Năm học: 2019 - 2020

Số điện thoại : 0987469646

Trang 3

MỤC LỤC Trang

VÀ MUỐI CLORUA”, thực hành điều chế axit clohiđric (hóa học

10 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần thí nghiệm điều chế axit clohiđric

6

II.3.2.3 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần điều chế oxi trong bài “OXI - OZON”, thực hành điều chế oxi (hóa học 10 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần thí nghiệm điều chế oxi

8

II.3.2.4 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần thử tính chất của khí hiđro sunfua trong bài “HIĐRO SUNFUA- LƯU HUỲNH ĐIOXIT- LƯU HUỲNH TRIOXIT”

(hóa học 10 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần hiđro sunfua

10

II.3.2.5 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần điều chế lưu huỳnh đioxit trong bài “HIĐRO SUNFUA- LƯU HUỲNH ĐIOXIT- LƯU HUỲNH TRIOXIT” (hóa học 10

12

Trang 4

cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần lưu huỳnh đioxit

II.3.2.6 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần sự chuyển dịch cân bằng hóa học trong bài “CÂN BẰNG HÓA HỌC” (hóa học 10 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần cân bằng hóa học

13

II.3.2.7 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần phản ứng tạo thành chất khí trong bài “PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI” và phần điều chế cacbon đioxit trong phòng thí nghiệm trong bài “HỢP CHẤT CỦA CACBON” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần câu hỏi, bài tập có phương trình tạo khí cacbonic

15

II.3.2.8 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần thử tính tan của NH 3 , tính chất của NH 3 và điều chế NH 3

trong phòng thí nghiệm, nhiệt phân muối amoni trong bài

“AMONIAC VÀ MUỐI AMONI” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập,

ôn thi phần amoniac và muối amoni

17

II.3.2.9 Các câu hỏi được vận dụng vào dạy phần điều chế HNO 3 trong phòng thí nghiệm trong bài “AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần axit nitric và muối nitrat

21

II.3.2.10 Các câu hỏi được vận dụng vào dạy trong bài

“PHOTPHO” và bài “PHÂN BÓN HÓA HỌC” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần photpho

22

II.3.2.11 Các câu hỏi được vận dụng vào dạy phần phân tích định tính và định lượng trong bài “MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần sơ lược phân tích nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

24

II.3.2.12 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần điều chế khí metan trong bài “ANKAN” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần ankan

26

II.3.2.13 Các câu hỏi được vận dụng vào dạy phần điều chế khí etilen trong bài “ANKEN” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần anken

28

II.3.2.14 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần điều chế khí axetilen trong bài “ANKIN” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần ankin

30

Trang 5

II.3.2.15 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần tính thăng hoa của naphtalen trong bài “BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM KHÁC” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần naphtalen

36

Trang 6

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ I.1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay với cuộc cách mạng khoa học kỷ thuật thời kì 4.0 các nước trên thế giới đều tập trung vào đào tạo tay nghề cho người lao động và nâng cao năng lực làm việc của mọi người dân Việt Nam hiện nay cũng đang tìm mọi cách để tạo điều kiện cho mọi người được học tập lí thuyết và tham gia thực hành để nâng cao tay nghề, học đi đôi với hành, tránh trường hợp lí thuyết xa rời thực tiễn, thừa thầy thiếu thợ Hiện nay trong trường học, các môn học đang thực hiện mạnh mẽ việc đổi mới phương pháp nhằm phát triển năng lực học sinh và nâng cao tính tự lập, tự học cho học sinh

Đối với môn hóa học, ngoài việc đổi mới phương pháp dạy học trên lớp

để phát triển năng lực cho học sinh, thì hóa học còn là bộ môn thực nghiệm nên giáo viên còn phải tích cực cho các em tham gia trực tiếp làm thí nghiệm Giáo viên đặt ra những câu hỏi, xây dựng những bài tập để giúp cho các em ngoài nắm vững lí thuyết, còn phải biết kiểm chứng lí thuyết bằng thực nghiệm Chính

vì vậy mà trong quá trình giảng dạy bản thân tôi rất băn khoăn, trăn trở và luôn suy nghĩ phải làm gì, làm như thế nào để giúp đỡ, tạo điều kiện cho các em được thử nghiệm, thí nghiệm thực hành, suy nghĩ trả lời các câu hỏi, làm các bài tập liên quan đến các thí nghiệm trong sách giáo khoa Hóa học Trung học phổ thông

Vì vậy, tôi lựa chọn và triển khai viết đề tài sáng kiến kinh nghiệm “Xây

dựng hệ thống câu hỏi và bài tập từ các sơ đồ hình vẽ điều chế các chất ở sách giáo khoa nhằm kết hợp phát triển kỹ năng lý thuyết và thực hành môn hóa học cho học sinh trung học phổ thông” nhằm phát triển kỹ năng lí

thuyết và thực hành cho học sinh trong quá trình học tập, thực hành thí nghiệm

bộ môn Hóa học ở bậc Trung học phổ thông hiện nay

I.2 Mục đích của đề tài

Thông qua các thí nghiệm, hình vẽ sách giáo khoa giáo viên rèn luyện kỉ năng lí thuyết và thực hành cho học sinh Giáo viên giới thiệu thí nghiệm, dụng

cụ hóa chất, cách mắc dụng cụ, thao tác thí nghiệm, đặt ra các câu hỏi mở, các bài tập cơ bản dễ hiểu để học sinh lĩnh hội kiến thức, vận dụng vào quá trình thực hành thí nghiệm một cách hiệu quả, thiết thực cho bộ môn hóa học nặng về thực nghiệm, kiểm chứng Thông qua đó giúp cho giáo viên và học sinh thuận tiện hơn trong quá trình xây dựng đề kiểm tra và làm bài thi đạt hiệu quả cao hơn

I.3 Nhiệm vụ của đề tài

Sắp xếp, hệ hống hóa các hình vẽ trong sách giáo khoa từ lớp 10 đến lớp

12 theo chương trình bài học Scan các hình vẽ trong phạm vi đề tài đưa vào đề tài phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài Nêu lên được vai trò, tác dụng của mỗi hình vẽ Xây dựng câu hỏi, bài tập cho từng hình vẽ Hướng dẫn và trả lời các câu hỏi, bài tập đã đặt ra

Trang 7

I.4 Phạm vi của đề tài

Đề tài “Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập từ các sơ đồ hình vẽ điều

chế các chất ở sách giáo khoa nhằm kết hợp phát triển kỹ năng lý thuyết và thực hành môn hóa học cho học sinh trung học phổ thông” là đề tài có nội

dung chuyên về thí nghiệm, điều chế, các sơ đồ hình vẽ đa dạng và phong phú Tuy nhiên do thời lượng đề tài có hạn, cá nhân thực hiện đề tài chưa khai thác hết những sơ đồ hình vẽ trong sách giáo khoa hóa học bậc trung học phổ thông Trong đề tài này bản thân tác giả chỉ đề cập đến những sơ đồ, hình vẽ mà bản thân tác giả cho là quan trọng, cần thiết và có nhiều khả năng xây dựng được câu hỏi và bài tập trong quá trình dạy học các bài ở sách giáo khoa trung học phổ thông

I.5 Tính mới của đề tài

Trong nội dung đề tài “Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập từ các sơ

đồ hình vẽ điều chế các chất ở sách giáo khoa nhằm kết hợp phát triển kỹ năng lý thuyết và thực hành môn hóa học cho học sinh trung học phổ thông” đề cập những vấn đề mà trong nội dung sách giáo khoa chỉ nói đến

phương trình phản ứng điều chế, sơ đồ điều chế nhưng chưa đặt ra câu hỏi, bài tập, nêu rõ vai trò, tác dụng của những sơ đồ, thí nghiệm hóa học được nghiên cứu trong nhiều bài học ở sách giáo khoa trung học phổ thông Thông qua đề tài tác giả muốn cung cấp thêm cho giáo viên một số kiến thức hóa học đúng ra cần được sách giáo khoa nêu ra để giáo viên sử dụng trong các bài dạy, nhưng do nhiều nguyên nhân mà sách giáo khoa chưa cung cấp đầy đủ để phục vụ cho quá

trình dạy học của giáo viên và học sinh

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

II 1 Cơ sở lý luận

Để hình thành được khả năng tư duy nhanh nhạy khi trả lời câu hỏi, làm bài tập về thực hành, thí nghiệm, giáo viên cần giảng dạy, hướng dẫn kĩ cho các

em những kiến thức về lí thuyết, các sơ đồ thiết bị thí nghiệm trong sách giáo khoa hóa học trung học phổ thông Trong những nội dung ở sách giáo khoa chỉ nói sơ bộ về lí thuyết, cho sơ đồ hình vẽ nhưng không giải thích rõ ràng thì trong quá trình giảng dạy giáo viên mở rộng vấn đề, đào sâu kiến thức, nêu vấn đề, đặt câu hỏi, ra bài tập gắn liền đến kiến thức đã học, sơ đồ thí nghiệm trong bài học, học sinh trao đổi, thảo luận và đưa ra phương án trả lời của mình, giáo viên tổng hợp, kết luận và đưa ra đáp án

Thực hành các thí nghiệm trong sách giáo khoa, làm được thí nghiệm, viết được phương trình phản ứng, giải thích được hiện tượng, xác định được vai trò các chất tham gia phản ứng là điều kiện cần thiết đối với mỗi học sinh Tuy nhiên những câu hỏi mở, những vấn đề chưa rõ, còn vướng mắc mà sách giáo khoa chưa giải thích, hoặc giải thích chưa rõ thì giáo viên và học sinh cần phải đọc thêm các tài liệu, tạp chí hóa học và ứng dụng, tìm kiếm thông tin qua thực

Trang 8

nghiệm, trãi nghiệm thực tế, qua trang mạng để có câu trả lời đúng và nhanh nhất Trong quá trình giảng dạy trên lớp, thực hành thí nghiệm ở phòng bộ môn, giáo viên không ngừng đặt câu hỏi, ra bài tập gắn liền với các thí nghiệm hóa học để bổ sung kiến thức phục vụ cho việc thực hiện các bài dạy có nội dung kiến thức thí nghiệm liên quan đến đề tài

Trong phạm vi sách giáo khoa hóa học trung học phổ thông, có rất nhiều thí nghiệm, sơ đồ thí nghiệm, phương trình phản ứng điều chế các chất Tuy nhiên do thời lượng đề tài có hạn, thiết bị, dụng cụ, hóa chất còn nhiều thiếu thốn, số lượng học sinh đam mê, theo đuổi môn hóa học ngày càng giảm do đặc thì thi tốt nghiệp và chọn khối thi như hiện nay, nên tác giả cũng chỉ đề cập đến những sơ đồ thí nghiệm mà bản thân tác giả thấy quan trọng, cần thiết, tâm đắc,

có sự hỗ trợ cho học sinh, giáo viên trong quá trình học tập, giảng dạy, làm thí nghiệm, kiểm tra và ôn thi các cuộc thi về hóa học trong chương trình trung học phổ thông

II 2 Cơ sở thực tiễn

Hiện nay, bộ môn hóa học thực tế đang gặp rất nhiều khó khăn Thứ nhất, việc các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp chọn khối xét tuyển lần lượt rời xa môn hóa học Thứ hai hóa học là bộ môn khó nên gây nhiều trở ngại cho các em học sinh trong quá trình học tập Thứ ba, hóa học là bộ môn thực nghiệm, tuy nhiên dụng cụ hóa chất đủ để các em tự làm thí nghiệm kiểm chứng, chứng minh đang gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn và hạn chế Thứ tư, việc học hóa học của các em học sinh chưa hình dung ra được vai trò quan trọng của hóa học trong đời sống thực tiễn nên xem nhẹ và xa rời bộ môn hóa học Thứ năm nhiều tiết thực hành cần thời gian làm thí nghiệm nhiều hơn 45 phút, các hóa chất chuẩn bị công phu, đầy đủ mới tiến hành tiết dạy và thực hành đạt kết quả cao như yêu cầu của bài học đề ra, nhưng hóa chất thiếu, kèm theo cán

bộ thiết bị không chuyên trách bộ môn hóa học nên ảnh hưởng nhiều đến chất lượng tiết thực hành thí nghiệm Thứ sáu nhiều mẫu vật, cấu tạo hóa học của các chất trong quá trình giảng dạy và học tập, giáo viên và học sinh chỉ được nhìn thấy từ sách giáo khoa, chưa đủ hóa chất và điều kiện phương tiện để nhìn thấy trực tiếp và hiểu chúng một cách rõ ràng, đầy đủ Nhiều học sinh kỉ năng làm bài tập rất tốt, nhưng khi giải thích hiện tượng thí nghiệm, lắp đặt dụng cụ thí nghiệm, giải thích cách mắc dụng cụ còn lúng túng và gặp rất nhiều khó khăn Kết quả khảo sát học sinh Trường Trung học phổ thông Quỳnh lưu 4 về phương pháp dạy học khi chưa sử dụng đề tài tác giả thu thập được số lượng các

em học sinh quan tâm và nắm được các hình ảnh, sơ đồ hình vẽ, nhớ được phương trình phản ứng, làm được thí nghiệm, trả lời các câu hỏi và bài tập ở sách giáo khoa liên quan đến sơ đồ thực nghiệm là còn hạn chế Xét cho các khối lớp, tác giả thu được kết quả trung bình như sau:

Ban khoa học tự nhiên trung bình cho các lớp trực tiếp giảng dạy khoảng 95% học sinh nắm kiến thức và hình ảnh, hình vẽ thí nghiệm

Trang 9

Ban khoa học xã hội trung bình cho các lớp trực tiếp giảng dạy khoảng 85% học sinh nắm kiến thức và hình ảnh, hình vẽ thí nghiệm

Chính vì vậy, tác giả viết đề tài “Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập

từ các sơ đồ hình vẽ điều chế các chất ở sách giáo khoa nhằm kết hợp phát triển kỹ năng lý thuyết và thực hành môn hóa học cho học sinh trung học phổ thông” nhằm khắc phục phần nào những khó khăn của các em học sinh và

giáo viên trong quá trình học tập và giảng dạy các tiết học ở trên lớp cũng như

các tiết thực hành ở chương trình hoá học bậc Trung học phổ thông

II 3 Phương pháp tiến hành đề tài

II 3 1 Cơ sở lí thuyết của đề tài

Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các tài liệu dạy học bao gồm: sách giáo khoa hoá học lớp 10, 11, 12, sách bài tập hoá học 10, 11, 12, sách tham khảo hóa học, đề thi học sinh giỏi môn hóa học của các trường, các tỉnh qua các năm, cập nhật các thông tin về hóa học trên trang mạng google, sách báo, tạp chí hóa học và ứng dụng và nhiều tài liệu, sách tham khảo khác để soạn thảo các câu hỏi, bài tập phục vụ quá trình giảng dạy các bài có sơ đồ hình vẽ thí nghiệm, các bài thực hành thí nghiệm trong phạm vi đề tài

Thực hiện liên hệ các tiết dạy trên các lớp 10, 11, 12 theo giáo án khối lớp, mà ở đó lực học của học sinh khác nhau để rút ra những kết luận đúng nhất, nắm được kết quả chính xác nhất nhằm phát hiện, bồi dưỡng những học sinh có khuynh hướng đi theo các chuyên ngành khoa học thực nghiệm như y học, dược học, hóa sinh, nông lâm, chế biến, nuôi trồng thủy sản, kỹ sư nông nghiệp, Qua các tiết dạy, giáo viên tổng kết, đánh giá, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với thời lượng chương trình cũng như đảm bảo những vấn đề liên quan đến khoa học của bộ môn được đưa vào các phần điều chế, ứng dụng, các bài thực hành thí nhiệm trong chương trình hóa học trung học phổ thông mà đề tài tiến hành nghiên cứu

II.3.2 Thực hành đề tài II.3.2.1 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần điều chế trong bài “Clo”, thực hành điều chế Clo (hóa học 10 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần thí nghiệm điều chế Clo

Câu 1 Cho sơ đồ điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm, các dụng cụ và hóa chất theo chỉ dẫn trong sơ đồ, để làm khô khí Cl2 ta có thể thay bình đựng dung dịch H2SO4 đặc bằng bình đựng chất nào sau đây

A CuSO4 khan B Dung dịch KNO3 đặc

C Dung dịch K2SO4 D Dung dịch HCl

Trang 10

Trả lời: Chọn đáp án A, vì trong 4 chất trên, chỉ có CuSO4 hút nước tốt

nhất

CuSO4 + 5H2O  CuSO4.5H2O Khan(trắng) ngậm nước(xanh)

Câu 2 Cho sơ đồ hình vẽ mô tả quá trình điều chế khí Clo trong phòng

thí nghiệm như sau:

Chọn phát biểu không đúng trong các câu sau:

A Có thể thay H2SO4 đặc bằng CaO và thay dung dịch NaCl bằng dung dịch NaOH

B Không thể thay dung dịch HCl đặc bằng dung dịch NaCl đặc

C Với MnO2 cần phản đun nóng, nếu thay MnO2 bằng KMnO4 thì có thể đun nóng hoặc không

D Trong phòng thí nghiệm, khí Clo được điều chế bằng cách cho axit clohiđric đặc tác dụng với chất oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4, KClO3,

K2Cr2O7

Trả lời: Chọn A

Không thể thay H2SO4 đặc bằng CaO và thay dung dịch NaCl bằng dung dịch NaOH được, vì CaO (vôi sống) khi hút nước và dung dịch NaOH (xút ăn da) đều có tính bazơ phản ứng được với Cl2

CaO + H2O  Ca(OH)2

Trang 11

phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, đun nóng nếu cần thiết Giả sử hiệu suất các phản ứng đều đạt 100% Chất tạo ra lượng khí Cl2 với thể tích lớn nhất

A CaOCl2 B KMnO4 C KMnO4 và KClO3 D KClO3 và K2Cr2O7

Trả lời: Sơ đồ thiết bị điều chế khí Clo

Các phương trình phản ứng xảy ra:

CaOCl2 + 2HCl  CaCl2 + Cl2 + H2O

1 mol 1 mol 22,4 lít 2KMnO4 + 16HCl  2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O 1mol 2,5mol

56 lít

K2Cr2O7 + 14HCl  2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O 1mol 3mol

67,2 lít KClO3 + 6HCl  KCl + 3Cl2 + 3H2O

1mol 3mol 67,2 lít Kết luận: Hai chất KClO3 và K2Cr2O7 thu được khí Cl2 với thể tích lớn nhất

Chọn D

II.3.2.2 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần điều chế trong bài “HIĐRO CLORUA, AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA”, thực hành điều chế axit clohiđric (hóa học 10 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần thí nghiệm điều chế axit clohiđric

Câu 1 Cho sơ đồ điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm:

Trang 12

Chọn phát biểu đúng trong các câu sau

A Không được sử dụng H2SO4 đặc vì nếu dùng H2SO4 đặc thì sản phẩm tạo thành là Cl2

B Sơ đồ trên không thể dùng để điều chế HBr và HI

C Để thu được HCl người ta đun nóng dung dịch hỗn hợp NaCl và H2SO4

loãng

D Ở nhiệt độ cao trên 4000C sản phẩm tạo ra chỉ có là NaHSO4 và HCl

Trả lời: Chọn B

Không thể dùng sơ đồ thiết bị hóa chất trên để điều chế khí HBr và khí

HI, vì hai khí này có tính khử mạnh nên khi gặp axit sunfuric đặc có tính oxi hóa mạnh chúng tác dụng trực tiếp với nhau, không tồn tại HBr và HI sau thí nghiệm 2HBr + H2SO4 (đặc)  Br2 + SO2 + 2H2O

8HI + H2SO4 (đặc)  4I2 + H2S + 4H2O

Câu 2: Cho 5,85 gam tinh thể natriclorua vào ống nghiệm đựng dung dịch

axit sunfuric đặc, dư Đun nóng hỗn hợp ở 2000C, khí sinh ra được sục vào 497,08 ml nước Biết hiệu suất phản ứng là 80%, tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi hòa tan khí vào nước

Trả lời: Phương trình phản ứng

NaCl + H2SO4 đặc, dư 200 C0  NaHSO4 + HCl  5,85

0,1 58,5 mol 0,1.80 0, 08

100  mol

Vì D(H2O) = 1g/ml nên mddHCl = mHCl + m H O2 = 0,08.36,5 + 497,08 = 500 gam Nồng độ phần trăm của dung dịch HCl là:

m

m

Câu 3: Khí hiđro clorua tan rất nhiều trong nước Trong thí nghiệm thử

tính tan của khí này trong nước, có hiện tượng nước phun vào bình chứa khí HCl

được mô tả như hình vẽ dưới đây Vì sao nước lại phun vào bình?

Trang 13

A Vì khí hiđro clorua tan rất nhiều vào nước làm giảm áp suất trong bình

và nước bị hút vào bình

B Vì khí hiđro clorua tác dụng với nước kéo nước vào bình

C Vì trong bình chứa khí hiđro clorua ban đầu không có nước

D Vì nước có pha quỳ tím, nên quỳ tím đẩy nước vào bình khí hiđro clorua

Trả lời: Chọn A Câu 4: Dùng phương pháp sunfat điều chế được những chất nào trong số

các chất sau đây: HF, HCl, HBr, HI? Giải thích? Viết các phương trình phản ứng

và ghi rõ điều kiện của phản ứng (nếu có)?

Trả lời: Phương pháp sunfat là cho muối halogenua của kim loại tác dụng

với axit sunfuric đặc, nóng để điều chế hiđrohalogenua dựa vào tính dễ bay hơi của hiđrohalogenua để thu lấy chúng

Phương pháp này chỉ áp dụng được để điều chế HF, HCl, không điều chế được HBr, HI vì axit H2SO4 đặc, nóng là chất oxi hóa mạnh còn HBr và HI trong dung dịch là những chất khử mạnh Do đó áp dụng phương pháp sunfat không thu được HBr và HI mà thu được Br2 và I2

Các phương trình phản ứng xảy ra như sau:

ôn tập, ôn thi phần thí nghiệm điều chế oxi

Câu 1 Cho sơ đồ thiết bị chỉ dẫn hóa chất điều chế khí oxi trong phòng

thí nghiệm và các phát biểu như sau:

Trang 14

1 Khi nhiệt phân chất rắn hoặc hỗn hợp chất rắn ta cần lắp ống nghiệm nằm ngang sao cho miệng ống nghiệm hơi chúc xuống để đề phòng hỗn hợp có chất rắn ẩm, khi đun hơi nước không chảy ngược lại làm vỡ ống nghiệm

2 Khi ngừng thu khí, phải tháo rời ống dẫn khí rồi mới tắt đèn cồn tránh hiện tượng áp suất trong ống nghiệm giảm nước tràn vào ống nghiệm khi ngừng đun

3 Nếu cùng khối lượng chất nhiệt phân thì từ KMnO4 điều chế oxi ít hơn

từ KClO3, nhưng KMnO4 dễ mua, không cần dùng chất xúc tác và ít gây nguy hiểm

4 Nếu thay KMnO4 bằng KClO3 thì cần trộn thêm chất xúa tác MnO2 với KClO3 trước khi đem vào nhiệt phân điều chế oxi

5 Có thể thay KMnO4 bằng H2O2 xúc tác MnO2 để điều chế oxi theo sơ

đồ trên

6 KClO3 là chất dễ gây nổ nên không nghiền cho vào ống nghiệm với khối lượng lớn khi nung, tránh trộn với những chất dễ tác dụng gây nổ như hỗn hợp cac bon (C) và lưu huỳnh S

Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là

A 3 B 4 C.5 D.6

Trả lời: Chọn đáp án D Câu 2: Nhiệt phân 31,6 gam KMnO4 thu được V lít khí O2 (đktc), biết hiệu suất phản ứng nhiệt phân là 90%, theo sơ đồ sau:

Giá trị của V là

A 2,016 lít B 2,24 lít C 1,792 lít D 2,128 lít

Trả lời: Chọn A

Trang 15

2KMnO4 t0 K2MnO4 + MnO2  + O2 0,2 mol 0,1 mol

thì thu được 0,1mol khí O2, vì H=90% nên chỉ có 0,09 mol O2 tạo ra

Vậy V= 0,09.22,4 = 2,016 lít

Câu 3: Cho sơ đồ hình vẽ mô tả thí nghiệm nhiệt phân chất rắn X để điều

chế khí Y như sau:

Chất rắn X và khí Y trong hình vẽ trên là những chất nào sau đây:

Trả lời: Chọn D

II.3.2.4 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần thử tính chất của khí hiđro sunfua trong bài “HIĐRO SUNFUA- LƯU HUỲNH ĐIOXIT- LƯU HUỲNH TRIOXIT” (hóa học 10 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần hiđro sunfua

Câu 1 Cho sơ đồ và chỉ dẫn như hình vẽ Phản ứng nào tạo ra lưu huỳnh

bám vào đáy bình cầu khi làm lạnh bằng nước

Trang 16

Trả lời: Chọn B Câu 2 Cho sơ đồ và chỉ dẫn như hình vẽ sau:

Cho biết phản ứng nào xảy ra trong ống nghiệm trong số các phản ứng sau

thu được V lít khí (đktc) Đốt cháy hoàn toàn khí sinh ra trong môi trường thiếu oxi thu được m gam lưu huỳnh Biết hiệu suất các phản ứng đạt 100% Tính V

và m

Trả lời: Các phương trình phản ứng xảy ra

FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S 

Trang 17

17, 6

0, 2

88  mol 0,2 mol  V = 0,2.22,4 = 4,48 lít 2H2S + O2 thiếu t o 2S + 2H2O

0,2 mol 0,2 mol  m = 0,2.32 = 6,4 gam

II.3.2.5 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần điều chế lưu huỳnh đioxit trong bài “HIĐRO SUNFUA- LƯU HUỲNH ĐIOXIT- LƯU HUỲNH TRIOXIT” (hóa học 10 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần lưu huỳnh đioxit

Câu 1 Cho sơ đồ hình vẽ và các phát biểu sau:

1 Khí SO2 được điều chế bằng cách cho dung dịch H2SO4 tác dụng với muối Na2SO3

2 Khí SO2 được điều chế bằng cách cho dung dịch H2SO4 đặc nóng tác dụng với tinh thể Na2SO3

3 Bông tẩm dung dịch NaOH để không làm khí SO2 thoát ra ngoài không khí

4 Lưới amiăng dùng để tránh sự tụ nhiệt ở đáy bình cầu gây nứt vỡ khi đun nóng bình cầu trên ngọn lữa đèn cồn

5 Khí SO2 nặng hơn không khí nên khi vào bình tam giác nó sẽ chiếm chỗ của bình từ dưới lên trên cho đến khi đầy bình

Số phát biểu đúng trong số các phát biểu trên là

A 5 B 4 C 3 D 2

Trả lời: Chọn A Câu 2: Cho hình vẽ dưới đây, khi mở khóa cho H2SO4 đặc chảy xuống bình cầu, cho biết phản ứng nào sẽ xảy ra trong bình tam giác đựng nước brom?

A SO2 + Br2 + 2H2O  2HBr + H2SO4

Trang 18

B Na2SO3 + H2SO4  Na2SO4 + SO2 + H2O

C Na2SO3 + Br2 + H2O  Na2SO4 + 2HBr

D H2S + 4Br2 + 4H2O  8HBr + H2SO4 Dung dịch H2SO4 đặc

Na2SO3 tinh thể dung dịchBr2

Trả lời: Chọn A Câu 3: Khi cho chất A (một hợp chất của Natri) tác dụng với axit B thì

được khí C không màu, mùi hắc Dẫn khí C qua nước vôi trong đã nhỏ sẵn vài giọt phenolphtalein thì thấy màu đỏ bị mất màu, đồng thời tạo kết tủa D màu trắng Biết rằng C có thể tác dụng với một chất khí không màu, không mùi, có trong không khí để tạo thành chất E, khi cho E vào nước được axit B Tìm A, B,

C, D, E và viết các phương trình hóa học xảy ra

Trả lời: Dựa vào các dữ liệu của bài ra, ta tìm được các chất A, B, C, D, E

phù hợp như sau:

A là Na2SO3; B là H2SO4; C là SO2; D là CaSO3; E là SO3

+ Giải thích hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra:

Khi cho Na2SO3 tác dụng với axit H2SO4 thì giải phóng khí SO2 không màu, mùi hắc

Na2SO3tt + H2SO4 đặc t o

  Na2SO4 + SO2  + H2O Khi cho SO2 qua nước vôi trong có pha phenolphtalein thì màu đỏ bị mất

do SO2 tác dụng với Ca(OH)2 làm mất môi trường kiềm dẫn đến phenolphtalein mất màu, kết tủa trắng xuất hiện là CaSO3

SO2 + Ca(OH)2  CaSO3  + H2O Khí SO2 có thể tác dụng với oxi trong không khí để tạo ra SO3, sau đó

SO3 tác dụng với nước thu được axit sunfuric 2SO2 + O2  2SO3

SO3 + H2O  H2SO4

II.3.2.6 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần sự chuyển dịch cân bằng hóa học trong bài “CÂN BẰNG HÓA HỌC” (hóa học 10 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần cân bằng hóa học

Trang 19

Câu 1: Cho cân bằng: 2NO2 (nâu)  N2O4 (không màu) (1) Cho hai ống nghiệm có nhánh (a) và (b) được nối với nhau bằng đoạn cao su có khóa K, trong hai ống nghiệm đựng đầy khí NO2 và được đậy kín bằng nút cao su

Nhúng ống nghiệm (a) vào cốc nước đá, sau một thời gian thì:

A. Màu nâu của khí trong ống nghiệm (a) vẫn giữ nguyên như ban đầu

B Màu nâu của khí trong ống nghiệm (a) đậm hơn ban đầu.

C Màu nâu của khí trong ống nghiệm (a) nhạt hơn ban đầu.

D Màu nâu của khí trong ống nghiệm (a) chuyễn sang màu khác

Trả lời: Đáp án C

Phản ứng (1) đã cho là phản ứng tỏa nhiệt Khi nhúng ống nghiệm (a) vào cốc nước đá tức là giảm nhiệt độ, cân bằng (1) sẽ chuyển dịch theo chiều của phản ứng tỏa nhiệt tạo ra N2O4 vì thế màu nâu sẽ nhạt dần

ống nghiệm trong chậu nước đá thấy màu nâu nhạt dần Đã xảy ra phản ứng hóa học sau: 2NO2(k)  N2O4(k) Điều khẳng định nào sau đây về phản ứng hóa học trên là sai?

A Phản ứng thuận là phản ứng theo chiều giảm số mol khí

B Phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt

C Phản ứng nghịch là phản ứng thu nhiệt

D Khi ngâm ống nghiệm trong nước đá, cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận

Trả lời: Khi giảm nhiệt độ ống nghiệm, cân bằng chuyển dịch theo chiều

thuận, là chiều của phản ứng tỏa nhiệt Chiều nghịch là phản ứng thu nhiệt, do

đó khẳng định B sai Chọn B

Trang 20

Câu 3: Cho cân bằng sau trong một ống nghiệm đậy kín

2NO2(k)  N2O4(k)

Màu nâu đỏ không màu Biết khi nhúng ống nghiệm vào chậu nước đá thì màu đỏ nhạt dần Phản ứng thuận có

A < 0, phản ứng thu nhiệt B > 0, phản ứng thu nhiệt

C < 0, phản ứng tỏa nhiệt D > 0, phản ứng tỏa nhiệt

Trả lời: Theo đề ra: 2NO2(k)  N2O4(k)

Màu nâu đỏ không màu Khi nhúng ống nghiệm vào chậu nước đá màu nâu đỏ nhạt dần chứng tỏ phản ứng xảy ra theo chiều thuận Vì vậy phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt,

< 0  chọn C

Câu 4: Trong một ống nghiệm đậy kín có cân bằng hóa học sau

2NO2(k)  N2O4(k)

Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong ống nghiệm so với H2 ở nhiệt độ T1

bằng 25,3 và ở nhiệt độ T2 bằng 36,8 Biết T1 > T2 Phát biểu nào sau đây về cân bằng trên là đúng?

A Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt

B Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng

C Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm

D Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt

Trả lời: Chọn D

II.3.2.7 Các câu hỏi và bài tập được vận dụng vào dạy phần phản ứng tạo thành chất khí trong bài “PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI” và phần điều chế cacbon đioxit trong phòng thí nghiệm trong bài “HỢP CHẤT CỦA CACBON” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần câu hỏi, bài tập có phương trình tạo khí cacbonic

từ dung dịch axit clohiđric (HCl) và canxi cacbonat (CaCO3) như sau:

Trang 21

Khí CO2 sinh ra thường có lẫn hơi nước và khí hiđroclorua Đế thu được khí CO2 khô không lẫn khí hiđroclorua thì bình (1) đựng chất X và bình (2) đựng chất Y lần lượt là các dung dịch nào sau đây

A Dung dịch K2CO3 bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc

B Dung dịch HClloãng và dung dịch NaHCO3 bão hòa

C Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch Na2CO3 bão hòa

D Dung dịch NaHCO3 bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc

Trả lời: Chọn D

Bình (1) chứa dung dịch NaHCO3 hấp thụ khí HCl đồng thời tạo thành và làm tăng thêm lượng khí CO2 do có phản ứng:

NaHCO3+ HCl NaCl + CO2 + H2O Bình (2) chứa dung dịch H2SO4 đặc có tính háo nước để hút nước làm khô khí CO2

Câu 2: Tiến hành 2 thí nghiệm chứng minh phản ứng trao đổi ion tạo

thành chất khí CO2 trong dung dịch chất điện li:

Thí nghiệm 1: Cho 400 ml dung dịch HCl 1M vào cốc đựng 200 ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V1 lít khí (đktc)

Thí nghiệm 2 (hình 1.5): Cho 40 gam CaCO3 vào cốc đựng 800 ml dung dịch HCl 1M thu được V2 lít khí (đktc)

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn So sánh giá trị V1 và V2

Trang 22

Trả lời:

Thí nghiệm 1: phản ứng hóa học xảy ra 2HCl + Na2CO3  2NaCl + CO2  + H2O 0,4 mol 0,2 mol 0,2 mol

V1 = 0,2.22,4 = 4,48 lít Thí nghiệm 2 (hình 1.5): phản ứng hóa học xảy ra CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2  + H2O 0,4 mol 0,8 mol 0,4 mol

V2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít Vậy V1 < V2

tính chất của nó, ta thường dùng phản ứng nào sau đây:

Trang 23

Câu 1: Cho hình vẽ và chỉ dẫn mô tả thí nghiệm sau:

Dung dịch X là dung dịch nào trong các dung dịch sau

A KMnO4 B HBr C NH3 D Na2SO4

Trả lời: Chọn C Câu 2: Khi cho vôi tôi tác dụng vừa đủ với amoni clorua sản phẩm tạo

thành là

A H2O, NH3, CaCl2 B H2O, N2, CaCl2

C H2O, NO2, CaCl2 D H2, NH3, CaCl2

Trả lời: Chọn A

Câu 3: Cho sơ đồ thí nghiệm và chỉ dẫn như hình vẽ như sau:

Khí thu được trong ống nghiệm úp ngược là khí nào?

A NH3 B N2 C NO D HCl

Trả lời: Chọn A

khí NH3, chậu thủy tinh chứa nước cất có nhỏ vài giọt phenolphtalein):

Trang 24

Khí NH3

H2O + phenolphlalein

Chọn phát biểu sai trong số các phát biểu sau?

A Nước phun vào trong bình và tạo thành dung dịch có màu hồng

B Nước phun vào bình do NH3 tan mạnh làm giảm áp suất trong bình

C Khi thay khí NH3 bằng khí HCl thì nước phun vào trong bình và dung dịch vẩn không màu

D Nước phun vào trong bình chuyển từ không màu thành màu xanh

Trả lời: Chọn D Câu 5: Cho sơ đồ hình vẽ sau:

Cho biết hình vẽ này mô tả thí nghiệm để chứng minh điều gì?

A Tính tan nhiều trong nước của HCl B Tính bazơ mạnh của NaOH

Trả lời: Chọn C Câu 6: Dãy các muối amoni nào sau đây khi tiến hành nhiệt phân sản

Trả lời: Các phương trình phản ứng nhiệt phân muối amoni có trong các

đáp án trên như sau:

NH4HCO3 t o

 NH3 + CO2 + H2O

Trang 25

Chọn đáp án B

Câu 7: Nhiệt phân hoàn toàn một muối amoni của axit cacbonic sau đó

dẫn toàn bộ sản phẩm vào 100 gam dung dịch H2SO4 19,6% thì đủ tạo một muối trung hòa có nồng độ 23,913% Công thức và khối lượng của muối ban đầu lần lượt là:

A (NH4)2CO3; 19,2 gam B NH4HCO3; 23,0 gam

C NH4HCO3; 19,2 gam D (NH4)2CO3; 9,6 gam

Trả lời:

Nhiệt phân hoàn toàn muối amoni của axit cacbonic thì sản phẩm phải có

là NH3, CO2, H2O Khi cho sản phẩm vào H2SO4 chỉ thu được muối trung hòa, nên có phản ứng: 2NH3 + H2SO4  (NH4)2SO4

H O

Vậy khi nhiệt phân muối amoni của axit cacbonic cho NH3 và H2O theo tỉ

lệ mol 0,4: 0,2 = 2: 1 muối đó là muối trung hòa

ống nghiệm sẽ phân hủy thành khí NH3 và khí HCl Phát biểu nào sau đây đúng

A NH4Cl từ trạng thái rắn bị nhiệt phân thành các khí không qua trạng thái lỏng, nên muối này có tính thăng hoa hóa học

B NH4Cl từ trạng thái rắn bị nhiệt phân thành các khí không qua trạng thái lỏng, nên muối này có tính thăng hoa vật lí

Trang 26

C NH4Cl từ trạng thái rắn bị nhiệt phân thành các khí NH3 và HCl nên không có tính thăng hoa

D NH4Cl từ trạng thái rắn bị nung nóng chảy sang dạng lỏng, sau đó bị nhiệt phân thành các khí NH3 và HCl nên không có tính thăng hoa

Trả lời: Chọn A

II.3.2.9 Các câu hỏi được vận dụng vào dạy phần điều chế HNO 3

trong phòng thí nghiệm trong bài “AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần axit nitric và muối nitrat

Câu 1: Quan sát sơ đồ và chỉ dẫn thí nghiệm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình điều chế HNO3

A Qúa trình phản ứng là một quá trình thuận nghịch, chiều thuận là chiều thu nhiệt

B Bản chất của quá trình điều chế HNO3 là một phản ứng trao đổi ion

C Do hơi HNO3 có phân tử khối nặng hơn không khí nên mới thiết kế ống dẫn hướng xuống

D HNO3 sinh ra trong bình cầu là dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ

Trả lời: Chọn A

Trang 27

Câu 2: Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm như sau:

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình điều chế HNO3?

A HNO3 là axit yếu hơn H2SO4 nên bị đẩy ra khỏi muối

B HNO3 sinh ra dưới dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ

C Đốt nóng bình cầu bằng đèn cồn để phản ứng xảy ra nhanh hơn

D HNO3 có nhiệt độ sôi thấp (830C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng

Trả lời: Chọn A

thí nghiệm (giống 2 câu trên) Phát biểu nào dưới đây là không đúng?

A Dùng đèn cồn đun nóng để tăng tốc độ phản ứng

B Vai trò của nước đá là để ngưng tụ hơi của HNO3

C Lý do dùng phương pháp sunfat là vì axit HNO3 dễ bay hơi

D Có thể thay H2SO4 đặc bằng HCl đặc

Trả lời: Chọn D

II.3.2.10 Các câu hỏi được vận dụng vào dạy trong bài “PHOTPHO”

và bài “PHÂN BÓN HÓA HỌC” (hóa học 11 cơ bản) và ôn tập, ôn thi phần photpho

Câu 1 Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm chứng minh:

Ngày đăng: 05/08/2021, 13:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài tập chọn lọc chuyên đề hình vẽ thí nghiệm, Nguyễn Công Kiệt năm 2017 Khác
2. Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Hoá học lớp 12, Nguyễn Thị Sữu, Vũ Anh Tuấn, Phạm Hồng Bắc, Ngô Uyên Minh- Nhà xuất bản Đại học sư phạm năm 2010 Khác
3. Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Hoá học lớp 11, PGS.TS.Nguyễn Thị Sữu(chủ biên), TS.Đào Thị Việt Anh, ThS.Phạm Hồng Bắc, ThS.Nguyễn Thị Minh Châu, ThS.Vũ Thị Thu Hoài- Nhà xuất bản Đại học sư phạm năm 2010 Khác
4. Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Hoá học lớp 10, Nguyễn Thị Sữu, Đào Thị Việt Anh, Nguyễn Thị Minh Châu, Nguyễn Thị Thiên Nga - Nhà xuất bản Đại học sư phạm năm 2010 Khác
5. Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc Gia của Bộ GD&amp;ĐT và của nhiều trường THPT của các tỉnh qua các năm Khác
6. Đề thi tuyển sinh vào các trường Đại học và Cao đẳng qua các năm Khác
7. Đề thi học sinh giỏi Tỉnh môn Hóa học cấp Trung học phổ thông của các Tỉnh trong toàn quốc qua các năm Khác
8. Đề thi giáo viên giỏi Tỉnh môn Hóa học cấp Trung học phổ thông Tỉnh Nghệ An qua các năm Khác
10. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Hoá học lớp 10, 11, 12 – Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam 2009 Khác
11. Kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kì môn hoá học lớp 11, Vũ Anh Tuấn, Nguyễn Khắc Công, Đỗ Mai Luận- Nhà xuất bản giáo dục năm2008 Khác
12. Mười vạn câu hỏi vì sao – Hóa học ( Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam- Nguyễn Văn Mậu) Khác
13. Sách giáo khoa Hoá học lớp 10, 11, 12 cơ bản và nâng cao - NXB GD 2009 Khác
14. Sách bài tập Hoá học lớp 10, 11, 12 cơ bản và nâng cao - NXB GD 2009 Khác
15. Sách giáo viên Hóa học 10, 11, 12 cơ bản và nâng cao – NXB GD năm 2009 16. Tạp chí Hóa học và ứng dụng (journal of chemistry and application) hàng năm Khác
17. Tổng hợp kiến thức cơ bản và nâng cao hoá học 11, Nguyễn Hữu Thạc- Nhà xuất bản đại học sư phạm năm 2007 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w