1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUAN điểm, CHỦ TRƯƠNG của ĐẢNG về CÔNG NGHIỆP HOÁ GIAI đoạn 1960 2018 tác ĐỘNG TÍCH cực và TIÊU cực của CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4 0 đến VIỆT NAM

46 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan Điểm, Chủ Trương Của Đảng Về Công Nghiệp Hoá Giai Đoạn 1960 - 2018 Tác Động Tích Cực Và Tiêu Cực Của Cách Mạng Công Nghiệp 4.0 Đến Việt Nam
Tác giả Trần Băng Châu, Nguyễn Hoàng Ánh Nguyên, Vũ Ngọc Kỳ Duyên, Cao Thị Nhàn, Võ Gia Hào, Nguyễn Phương Thảo Nhi, Lê Huỳnh Phúc Hậu, Đỗ Hồng Quân, Phạm Minh Hiếu, Nguyễn Ngọc Nhã Quyên, Trần Hoàng Lan, Thái Thị Ngọc Thuỳ, Trần Bảo Ngọc, Phạm Nguyễn Sơn Trường
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Quan điểm về công nghiệp hoá trong thời kì mới gồm:4/ Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá; kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh

Trang 1

QUAN ĐIỂM, CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG

VỀ CÔNG NGHIỆP HOÁ GIAI ĐOẠN

1960 - 2018 TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC VÀ TIÊU CỰC CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

ĐẾN VIỆT NAM

Trang 2

Đỗ Hồng QuânNguyễn Ngọc Nhã QuyênThái Thị Ngọc ThuỳPhạm Nguyễn Sơn Trường

Trang 3

CREDITS: This presentation template was

created by Slidesgo, including icons by

Flaticon, infographics & images by Freepik

Soạn nội dung Làm powerpoint

Thuyết trình

Băng Châu

Kỳ Duyên Bảo Ngọc Ánh Nguyên Thị Nhàn Ngọc Thuỳ Sơn Trường

Trang 4

01 QUAN ĐIỂM, CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG VỀ CÔNG NGHIỆP HOÁ GIAI ĐOẠN 1960 - 2018

02.

NỘI DUNG

TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC VÀ TIÊU CỰC CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐẾN

VIỆT NAM

Trang 5

QUAN ĐIỂM, CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG VỀ CÔNG NGHIỆP HOÁ

GIAI ĐOẠN 1960 - 2018

01

Trang 6

Trước đổi mới

1960 - 1986 Đại hội VI của Đảng

Trang 7

 Thời kì trước đổi mới (1960 – 1986):

- 25 năm tiến hành công nghiệp hoá theo 2 giai đoạn:

o 1960 – 1975 ở miền Bắc

o 1975 – 1985 trên phạm vi cả nước

- Lựa chọn mô hình chiến lược công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu

- Trên phạm vi cả nước, chiến lược “Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng ”

Trang 8

- Tuy nhiên, do trên thực tế chúng ta chưa có đủ điều kiện để thực hiện và sai lầm trong việc lựa chọn ưu tiên giữa công nghiệp và nông nghiệp.

Thời kỳ 1976 – 1980 nền kinh tế lâm vào khủng hoảng, suy thoái, cơ cấu kinh tế mất cân đối nghiêm trọng.

Trang 9

 Thời kì đổi mới:

- Đại Hội lần thứ VI của Đảng (12/1986) đã nghiêm khắc chỉ ra những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa thời

kì 1960 - 1985

- Cụ thể hoá nội dung chính: “Thực hiện bằng được 3 chương trình

lương thực, thực phẩm; hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu”

- Sự thay đổi trong lựa chọn mô hình chiến lược công nghiệp hoá: hướng nội (thay thế nhập khẩu) → mô hình hỗn hợp (hướng về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu)

Trang 10

 Quan điểm về công nghiệp hoá trong thời kì mới gồm:

1/ Giữ vững độc lập, tự chủ, đi đôi với mở rộng quan hệ quốc tế, đa

phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại; dựa vào nguồn lực trong nước là chính đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài

2/ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi

thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

3/ Lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự

phát triển nhanh và bền vững

Trang 11

 Quan điểm về công nghiệp hoá trong thời kì mới gồm:

4/ Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hoá, hiện

đại hoá; kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định

5/ Lấy hiệu quả kinh tế làm chuẩn cơ bản để xác định phương án

phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ

6/ Kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh.

Trang 12

 Những phát triển nhận thức về công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước của Đảng từ năm 1996 – 2018 :

- Chuyển từ quan niệm “công nghiệp hoá truyền thống” sang quan niệm “công nghiệp hoá theo hướng hiện đại”

- Đến Hội nghị Trung ương Đảng khoá VII năm 1994, Nghị quyết của Đảng nêu rõ: (SGK trang 161)

Trang 13

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao nhằm xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có

cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh,

xã hội công bằng, văn minh

Trang 14

- Đại hội VIII của Đảng khẳng định:

o Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội

o Đề ra mục tiêu “Từ nay đến năm 2020, ra sức phần đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp”

o Xác định sáu quan điểm lớn chỉ đạo quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Đại hội IX của Đảng xác định: Chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại

Trang 15

- Đại hội X của Đảng xác định: Đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước , sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển.

- Đại hội XI nêu rõ: Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên, môi trường Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Trang 16

- Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011 xác định:

o Từ nay đến giữa thế kỷ XXI, toàn Đảng, toàn dân ta phải ra sức phấn đấu xây dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa

o Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường

Trang 17

- Đại hội XII của Đảng xác định: “Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế gắn với phát triển kinh tế tri thức, lấy khoa học, công nghệ, tri thức và nguồn nhân lực chất lượng cao làm động lực chủ yếu”

Trang 18

 Từ năm 1994 đến năm 2016, Đảng đã từng bước tổng kết

thực tiễn, kế thừa, phát triển tư duy lý luận, nhận thức ngày càng rõ hơn về quan điểm phát triển, mục tiêu, nội dung, bước

đi và cả phương thức, nguồn lực để bảo đảm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa phù hợp với tình hình cụ thể trong nước và quốc tế ở từng giai đoạn

Trang 20

 Chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá:

- Chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; phát triển nông, lâm, ngư nghiệp gắn với ứng dụng công nghệ, nâng cao chất lượng công nghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới.

- Coi trọng phát triển các ngành công nghiệp chế tạo có tính nền tảng, các ngành công nghiệp có lợi thế và công nghiệp hỗ trợ; bảo đảm phát triển hài hòa giữa các vùng, miền.

- Thúc đẩy phát triển nhanh các vùng kinh tế trọng điểm, đồng thời tạo điều kiện phát triển các vùng có nhiều khó khăn

Trang 21

TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC VÀ TIÊU CỰC CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP

4.0 ĐẾN VIỆT NAM

02

Trang 22

1/ TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC

Trang 23

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư có những tác động to lớn về kinh tế, xã hội và môi trường ở tất cả các cấp – toàn cầu, khu vực và trong từng quốc gia Các tác động này mang tính rất

tích cực trong dài hạn, song cũng tạo ra nhiều thách thức điều

chỉnh trong ngắn đến trung hạn

Trang 24

 4 đặc trưng chính:

- Kết hợp công nghệ cảm biến mới, phân tích dữ liệu lớn, điện toán đám mây và kết nối internet vạn vật sẽ thúc đẩy sự phát triển của máy móc tự động hóa và hệ thống sản xuất thông minh

- Sử dụng công nghệ in 3D để sản xuất sản phẩm một cách hoàn chỉnh nhờ nhất thể hóa các dây chuyền sản xuất không phải qua giai đoạn lắp ráp các thiết bị phụ trợ

Trang 25

 4 đặc trưng chính:

- Công nghệ nano và vật liệu mới tạo ra các cấu trúc vật liệu mới ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực

- Trí tuệ nhân tạo và điều khiển học cho phép con người kiểm soát

từ xa, không giới hạn về không gian, thời gian, tương tác nhanh hơn và chính xác hơn

Trang 26

 Đứng trước sự phát triển nhanh chóng và tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, giai cấp công nhân Việt Nam có những thuận lợi như sau:

- Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn, nghề nghiệp, chính trị của giai cấp công nhân ngày càng được cải thiện Số công nhân

có tri thức, nắm vững khoa học - công nghệ tiên tiến tăng lên

Trang 27

- Về mặt kinh tế, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư có tác động đến tiêu dùng, sản xuất và giá cả Từ góc độ tiêu dùng và giá cả, mọi người dân đều được hưởng lợi nhờ tiếp cận được với nhiều sản phẩm và dịch vụ mới có chất lượng với chi phí thấp hơn

Trang 28

- Nổi bật nhất là kinh tế tăng trưởng khá thực lực của nền kinh tế tăng lên, kinh tế vĩ mô cơ bản được ổn định, lạm phát được kiểm soát, tăng trưởng kinh tế được duy trì hợp lý và được đánh giá là thuộc nhóm nước có mức tăng trưởng khá cao trên thế giới.

 Đất nước đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình

Trang 29

- Cơ sở vật chất, kỹ thuật, kết cấu hạ tầng, đô thị được đầu tư xây dựng tăng lên đáng kể, nhất là đường bộ, sân bay, bến cảng, cầu Văn hóa - xã hội có bước phát triển; bộ mặt đất nước và đời sống nhân dân có nhiều thay đổi Nhận

thức chung của Đảng ta về thời đại,

về thế giới và khu vực ngày càng rõ

ràng và đầy đủ hơn

Trang 30

- Trong lĩnh vực nông nghiệp, việc áp dụng cơ giới hóa là chìa khóa nâng cao năng suất lao động và đa dạng hóa kinh tế nông nghiệp.

- Trong lĩnh vực sản xuất, việc ứng dụng những tiến bộ công nghệ

có tiềm năng dịch chuyển người lao động sang những công việc yêu cầu tay nghề cao hơn mang lại năng suất cao hơn

Trang 31

- Từ góc độ sản xuất, trong dài hạn, cuộc cách mạng công nghiệp lần này sẽ tác động hết sức tích cực Kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn tăng trưởng chủ yếu dựa vào động lực không có trần giới hạn là công nghệ và đổi mới sáng tạo, thay cho tăng trưởng chủ yếu dựa vào các yếu tố đầu vào luôn có trần giới hạn.

Trang 32

- Khả năng các lĩnh vực như kỹ sư, vận tải và hạ tầng sẽ có nhu cầu việc làm tăng lên.

- Cách mạng số có tiềm năng chuyển dịch người lao động sang làm những công việc lấy khách hàng làm trung tâm trong lĩnh vực dịch vụ

Trang 33

- Việc sử dụng các thiết bị di động và mức độ tiếp cận internet rộng rãi ngày càng gia tăng đã thay đổi về cơ bản thế giới việc làm.

- Góp phần đáng kể vào việc mở rộng thị trường ngoài phạm vi biên giới bằng cách kết nối con người với số lượng ngày càng gia tăng

Trang 34

- Cuối cùng thì, việc ứng dụng cải tiến công nghệ mới có thể cải thiện an toàn tại nơi làm việc, tăng năng suất, tiền lương và thúc đẩy nhiều loại nhu cầu.

- Năng suất và điều kiện làm việc

được cải thiện có thể dẫn đến giảm

giờ làm và tạo ra nhiều dịch vụ và

sản phẩm giải trí hơn

Trang 35

2/ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

Trang 36

 Đảo lộn nền kinh tế sản xuất:

- Việt Nam hiện đang là một điểm đến ưa thích của làn sóng FDI mới, qua đó tham gia nhiều hơn vào các chuỗi giá trị toàn cầu, là một “công xưởng lắp ráp” mới của nền kinh tế thế giới

- Tuy nhiên “cửa sổ cơ hội” đó của Việt Nam đang bị thu hẹp lại dưới tác động của cuộc cách mạng công nghệ đang tăng tốc, với đặc trưng cơ bản sự kết nối ngày một chặt chẽ giữa thế giới thực (physical systems) với không gian số (cyber systems) được nhiều chuyên gia gọi là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Trang 37

- Trong trung đến dài hạn, công nghệ và đổi mới sáng tạo đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, bắt đầu phá vỡ nhiều phương thức sản xuất truyền thống trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, tạo

ra những cơ hội và thách thức mới tác động mạnh mẽ đến tăng trưởng và bất bình đẳng cũng như giảm nghèo ở nhiều quốc gia trên thế giới

Lợi thế của Việt Nam về chi phí lao động thấp có thể sẽ bị suy giảm đáng kể, ảnh hưởng đến tăng trưởng của ngành công nghiệp chế tạo

là ngành có tầm quan trọng đặc biệt đối với các nền kinh tế kém phát triển trong nỗ lực bắt kịp với các nền kinh tế tiên tiến hơn

Trang 38

 Ảnh hưởng tiêu cực đến cộng đồng xã hội:

- Cuộc cách mạng công nghiệp lần 4 đảo lộn vấn đề riêng tư của con người, quyền sở hữu của con người dễ bị xâm phạm

- Sự phát triển và phổ biến của internet cũng như các nền tảng truyền thông xã hội là kênh quan trọng thúc đẩy quyền tiếp cận thông tin, thúc đẩy giáo dục quyền con người, thực hiện tự do ngôn luận và tự do biểu đạt, nhưng cũng đặt ra thách thức mới về tình trạng bạo lực trực tuyến, kích động mang tính gây hấn, kỳ thị và bạo lực, tin tức giả.

Trang 39

 Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới đã buộc phải thông

qua luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong bối cảnh phát triển của công nghệ, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến trách nhiệm của các doanh nghiệp về bảo vệ quyền riêng tư và thông tin cá nhân

Trang 40

 Bất bình đẳng lao động xã hội:

- Khoảng cách giàu nghèo lớn hơn

- Các bất bình đẳng xã hội bắt nguồn từ việc thích ứng hay không Người thích ứng công nghệ mới sẽ trở thành một thiểu số thông minh, giàu có; người không thích ứng được thì trở nên chậm hụt, thất vọng, tạo nhiều xáo trộn về đời sống cá nhân và gia đình

Trang 41

- Phá vỡ thị trường lao động; robot thay thế con người trong nhiều lĩnh vực, hàng triệu lao động trên thế giới có thể rơi vào cảnh thất nghiệp, nhất là những người làm trong lĩnh vực bảo hiểm, môi giới bất động sản, tư vấn tài chính, vận tải

- Thất nghiệp và lạm phát là hai vấn đề nan giải nhất của nước ta trước tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và sự ổn định kinh tế - chính trị -

xã hội nói chung, an ninh trật tự nói riêng

Trang 42

 Đối với quốc gia, thất nghiệp là sự phí phạm nguồn nhân

lực, không thúc đẩy sự phát triển kinh tế, đồng thời dễ dẫn đến những xáo trộn về xã hội, thậm chí dẫn đến biến động

về chính trị, gây bất ổn tới an ninh quốc gia.

Trang 43

 Tệ nạn xã hội văn hoá:

- Một trong những nguyên nhân lớn của tệ nạn xã hội và mất niềm tin là phương tiện truyền thông hiện đại gây phân hóa xã hội lớn ở phạm vi toàn cầu, quốc gia, khu vực, cộng đồng, gia đình và cá nhân

Trang 44

- Mạng xã hội đôi khi làm mất niềm tin vào con người và cuộc sống, khiến con người hoang mang, ngờ vực, hoài nghi, bất an, sợ hãi, từ đó, con người trở nên sống thực dụng.

- Tác động đến các nhóm dễ bị tổn thương như phụ nữ, người khuyết tật, trẻ em, người cao tuổi, làm tăng nguy cơ bị tấn công, quấy rối, bạo lực tình dục qua mạng, phát sinh nhiều rủi ro mới cho quyền trẻ em

Trang 45

 Tội phạm công nghệ cao:

- Thủ đoạn tội phạm lại càng đa dạng và tinh vi hơn

- Nếu thông tin cá nhân không được bảo vệ một cách an toàn sẽ dẫn đến những hệ lụy khôn lường

- Nhu cầu an ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao ngày càng gay gắt mang tính sống còn trên mọi lĩnh vực của đời sống

Trang 46

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC

BẠN ĐÃ THEO DÕI!

Ngày đăng: 05/08/2021, 12:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w