Quy trình kiểm soát chất lượng thi công xây dựng này là một trong những phụ lục của Hợp đồng xây dựng và là bộ phận không tách rời của các Hợp đồng xây dựng công trình Nhà máy sản xuất t
Trang 1Trang 1|75
QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
Căn cứ pháp lý:
- Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây viết là Nghị định 46/2015/NĐ-CP);
- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ
về Quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây viết là Nghị định 59/2015/NĐ-CP);
- Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
- Thông tư 26/2016/TT-BXD “Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng”
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần thiết bị y tế Benovas
Dự án: Nhà máy sản xuất thiết bị y tế Benovas
Công trình xây dựng: Nhà máy thiết bị y tế Benovas
Địa chỉ công trường: ấp Thạnh Mỹ 1, xã Thanh Đức, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
Quy trình kiểm soát chất lượng thi công xây dựng này là một trong những phụ lục của Hợp đồng xây dựng và là bộ phận không tách rời của các Hợp đồng xây dựng công trình Nhà máy sản xuất thiết bị y tế Benovas
QUY MÔ DỰ ÁN
- Vốn đầu tư: tương đương dự án nhóm B theo Luật đầu tư công
- Công trình cấp 2 – Loại công trình có niên hạn sử dụng từ 50 năm – 100 năm
(QCVN 03:2012/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình)
ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC NHÀ THẦU THAM GIA THI CÔNG XÂY DỰNG
- Đã tham gia thi công xây dựng công trình dự án nhóm B trở lên
- Đã tham gia thi công xây dựng công trình cấp 2 trở lên
Trách nhiệm của nhà thầu xây dựng
- Phải đảm bảo tốt chất lượng xây dựng, an toàn, vệ sinh môi trường cho công trình đang thi công, những công trình khác chung quanh hoặc khu vực dân cư lân cận
- Chỉ được phép nhận thi công những công trình xây dựng đã thực hiện đúng quy định đầu tư và phù hợp với năng lực của Nhà thầu; thi công đúng thiết kế được duyệt,
áp dụng đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã được quy định và chịu
sự giám sát, kiểm tra thường xuyên về chất lượng công trình của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, đơn vị thiết kế và cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và trước pháp luật về thi công xây lắp công trình, kể cả những phần việc do nhà thầu phụ thực hiện theo quy định của hợp đồng giao nhận thầu xây lắp
Trang 2Trang 2|75
- Vật liệu thành phẩm hoặc bán thành phẩm, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình phải có chứng nhận về chất lượng gửi cho Chủ đầu tư để kiểm soát trước khi sử dụng theo quy định Tổ chức hệ thống bảo đảm chất lượng công trình để quản lý sản phẩm xây dựng, quản lý công trình trong quá trình thi công
Chất lượng thi công xây dựng và lắp đặt công trình
- Nhà thầu phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với hợp đồng giao thầu, trong đó cần có bộ phận giám sát chất lượng riêng của Nhà thầu
- Lập đầy đủ, đúng quy định nhật ký thi công xây dựng công trình
Trang 3- Phối hợp với Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát để thực hiện đầy đủ hồ sơ nghiệm thu
- Báo cáo thường xuyên với Chủ đầu tư về công tác quản lý an toàn, tiến độ, chất lượng, khối lượng và vệ sinh môi trường xây dựng
- Tổ chức nghiệm thu nội bộ trước khi mời đại diện Chủ đầu tư nghiệm thu
- Đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng cho người, thiết bị và những công trình lân cận và kể cả hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực
- Lập hồ sơ hoàn công theo quy định hiện hành
Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu:
- Việc lập hệ thống quản lý chất lượng: là một điều kiện để đảm bảo chất lượng Hệ thống quản lý chất lượng phản ánh mô hình tổ chức thi công xây dựng trong đó phải xác định được:
(i) Kế hoạch nhân sự cũng như chất lượng nhân sự;
(ii) Quy trình, thủ tục quản lý;
(iii) Những hướng dẫn thực hiện; thử nghiệm;
(iiii) Chế độ báo cáo và các hình thức sẽ được sử dụng để thực hiện trách nhiệm của Nhà thầu đảm bảo và kiểm soát tốt chất lượng thi công xây dựng, đảm bảo sự phối hợp tiến độ thi công xây dựng của các Nhà thầu
- Hệ thống quản lý chất lượng: phải được lập trước khi triển khai thi công xây dựng Bản kế hoạch này phải được Chủ đầu tư chấp thuận Hệ thống chất lượng Nhà thầu của Nhà thầu phải được thể hiện trong hồ sơ trúng thầu, nều trong hồ sơ trúng thầu không có hoặc thiếu thì yêu cầu Nhà thầu xây dựng cung cấp Trường hợp hệ thống quản lý chất lượng Nhà thầu không đúng như hồ sơ trúng thầu thì yêu cầu Nhà thầu thực hiện đúng như trong hồ sơ trúng thầu Nếu Nhà thầu có thay đổi thì phải có văn bản đề nghị và được Chủ đầu tư chấp nhận bằng văn bản
- Danh sách vật tư, thiết bị đề xuất:
Nhà thầu phải đệ trình danh sách các vật tư, thiết bị chính được đề xuất sử dụng trong vòng 15 ngày kể từ ngày đạt được thoả thuận về hợp đồng Đối với các vật tư, thiết bị qui định tham khảo từ các tiêu chuẩn, lập danh sách các tiêu chuẩn có thể áp dụng để chủ đầu tư xem xét lựa chọn
- Tài liệu đệ trình về nguồn gốc và đặc tính của vật tư:
Nhà thầu phải đệ trình dữ liệu tiêu chuẩn đã ban hành của nhà sản xuất Đánh dấu mỗi bản sao để nhận biết các vật tư, các lựa chọn có thể áp dụng và thông tin khác Bổ sung dữ liệu tiêu chuẩn của nhà sản xuất để cung cấp các thông tin riêng đối với công trình
- Tài liệu đệ trình về mẫu và lưu mẫu:
Tài liệu minh hoạ các đặc điểm, chức năng và tính thẩm mỹ của vật liệu/sản phẩm với đầy đủ về tiêu chuẩn màu sắc, kết cấu của nhà sản xuất Mẫu của vật liệu/sản phẩm
Trang 4Trang 4|75
phải được kết dính bào bảng và bảo quản tại văn phòng công trường của Chủ đầu tư
để đối chiếu
MỤC TIÊU CỦA QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Việc kiểm tra chất lượng các vật tư, vật liệu phục vụ cho thi công các hạng mục hoặc
bộ phận hạng mục công trình được thực hiện chủ yếu từ giai đoạn sản xuất, vận chuyển, tập kết đến chân công trình, thi công và nghiệm thu
Quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm đặt ra nhằm loại bỏ những sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng đã quy định hoặc trình mẫu trước khi ký hợp đồng
Phương châm chiến lược ở đây là phải tìm ra các nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, giải quyết tốt các điều kiện cho sản xuất từ nhà máy hoặc việc khai thác tại vùng nguyên liệu (mỏ cát, đá ) thì mới có kết quả cuối cùng là chất lượng sản phẩm phù hợp
Các tiêu chí để kiểm soát được chất lượng:
- Con người (Menpower);
- Phương pháp sản xuất, qui trình kỹ thuật (Methods);
- Nguyên vật liệu (Materials);
- Thiết bị sản xuất (Machines);
- Phương pháp và thiết bị đo lường (Mesurement);
- Môi trường (Envỉonment);
- Thông tin (Information)
Đây là quy trình kiểm soát 5M, E, I
Kiểm tra điều kiện năng lực của các Nhà thầu tham gia xây dựng công trình
Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại các Điều của Chương IV của Nghị định 12/2009/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan để khảo sát xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng, lập thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình xây dựng và các công việc tư vấn xây dựng khác
Sau khi lựa chọn được nhà thầu, chủ đầu tư phải kiểm tra sự phù hợp năng lực của các Nhà thầu với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng
QUẢN LÝ TÀI LIỆU, HỒ SƠ, BẢN VẼ HOÀN CÔNG, NGHIỆM THU,
THANH QUYẾT TOÁN
Ngoài mục đích thanh toán, Nhà thầu phải có trách nhiệm quản lý tài liệu, hồ sơ, bản
vẽ hoàn công, nghiệm thu… phục vụ khi Chủ đầu tư làm Hồ sơ hoàn công công trình
Hồ sơ hoàn công là tài liệu, lý lịch của sản phẩm công trình xây dựng, bao gồm các vấn đề từ chủ trương đầu tư đến việc lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, thi công xây dựng công trình và các vấn đề khác có liên quan đến
dự án, công trình đó Hồ sơ hoàn thành công trình bao gồm hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lượng được quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 12 /2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây dựng về "Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất
Trang 5Trang 5|75
lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng"
Tài liệu quản lý chất lượng (do Nhà thầu thi công xây dựng – Nhà thầu lắp đặt lập)
là trách nhiệm của Nhà thầu phải soạn thảo, phát hành những tài liệu, hồ sơ, bản vẽ hoàn công, nghiệm thu lưu giữ và bàn giao cho Chủ đầu tư gồm những hồ sơ, tài liệu như sau:
1 Hợp đồng kinh tế;
2 Hồ sơ năng lực Nhà thầu;
3 Sơ đồ nhân lực và chứng chỉ hành nghề kỹ sư quản lý dự án, xây dựng, cơ khí, điện…;
4 Biện pháp thi công;
5 Bản vẽ thi công;
6 Các chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng, xác nhận chất lượng vật liệu sử dụng trong công trình để thi công các hạng mục: san nền, gia cố nền, cọc, đài cọc, kết cấu ngầm
và kết cấu thân, mái công trình, cơ điện và hoàn thiện ;
7 Các phiếu kiểm tra xác nhận chất lượng vật liệu sử dụng trong công trình để thi công các hạng mục nêu trên phải được/do một tổ chức chuyên môn hoặc một tổ chức khoa học có tư cách pháp nhân, năng lực và sử dụng phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện;
8 Chứng chỉ xác nhận chủng loại và chất lượng của các trang thiết bị phục vụ sản xuất và hệ thống kỹ thuật lắp đặt trong công trình như: cấp điện, cấp nước, cấp LPG
do nơi sản xuất cấp;
9 Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu sử dụng trong hạng mục công trình này của các tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân được nhà nước quy định;
10 Các tài liệu, biên bản nghiệm thu chất lượng các công tác xây dựng, lắp đặt thiết
bị Kèm theo mỗi biên bản là bản vẽ hoàn công công tác xây lắp được nghiệm thu (có danh mục biên bản nghiệm thu công tác xây dựng kèm theo);
11 Các biên bản nghiệm thu thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải, nghiệm thu thiết bị chạy thử liên động có tải, báo cáo kết quả kiểm tra, thí nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành thử thiết bị (không tải và có tải);
12 Biên bản thử và nghiệm thu các thiết bị thông tin liên lạc, các thiết bị bảo vệ;
13 Biên bản thử và nghiệm thu các thiết bị phòng cháy chữa cháy, nổ;
14 Biên bản kiểm định môi trường, môi sinh (đối với các công trình thuộc dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường);
15 Báo cáo kết quả các thí nghiệm hiện trường (gia cố nền, sức chịu tải của cọc móng; chất lượng bê tông cọc, điện trở của hệ thống chống sét cho công trình và cho thiết bị, kết cấu chịu lực, thử tải bể chứa, thử tải ống cấp nước hoặc chất lỏng, thử áp lực các thiết bị chịu áp lực, thang máy tải hàng );
16 Báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng đường hàn của các mối nối cọc, kết cấu kim loại khung nhà thép tiền chế, đường ống áp lực (dẫn khí nén, chất lỏng), bể chứa áp lực bằng kim loại
Trang 6Trang 6|75
17 Các tài liệu đo đạc, quan trắc lún và biến dạng các hạng mục công trình, toàn bộ công trình và các công trình lân cận trong phạm vi lún ảnh hưởng trong quá trình xây dựng (độ lún, độ nghiêng, chuyển vị ngang, góc xoay );
18 Biên bản nghiệm thu đấu nối tiện ích hạ tầng do Nhà nước quản lý: giao thông, điện trung thế, nước cấp, nước thải, điện thoại hữu tuyến…
19 Nhật ký thi công xây dựng công trình;
20 Lý lịch thiết bị, máy móc lắp đặt trong công trình; hướng dẫn hoặc quy trình vận hành khai thác công trình; quy trình bảo hành và bảo trì thiết bị và công trình;
21 Văn bản (biên bản) nghiệm thu, chấp thuận hệ thống kỹ thuật, công nghệ đủ điều kiện sử dụng của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về:
- Chất lượng sản phẩm nước sinh hoạt;
- Sử dụng các chất chống thấm thi công các hạng mục công trình cấp nước;
- Phòng cháy chữa cháy, nổ;
- Chống sét;
- Bảo vệ môi trường;
22 Biên bản về an toàn lao động, an toàn vận hành;
23 Bản vẽ hoàn công các hạng mục và toàn bộ công trình về kiến trúc, kết cấu, lắp đặt thiết bị, hệ thống kỹ thuật công trình, hoàn thiện (có danh mục bản vẽ kèm theo)
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Trong hồ sơ quản lý chất lượng, Nhà thầu phải có 5 yêu cầu:
1 Quy trình lập biện pháp thi công, kiểm tra, nghiệm thu;
2 Quản lý chất lượng vật tư: Các quy trình kiểm tra chất lượng vật tư, tiếp nhận, lưu kho, bảo quản;
3 Quản lý chất lượng cho từng loại công tác thi công: (đào đất, lấp đất, cốp pha, đà giáo, cốt thép, bê tông, chống thấm, xây tô trát, ốp lát các loại, trần );
4 Biện pháp bảo quản vật liệu, công trình khi tạm dừng thi công;
5 Sửa chữa hư hỏng và bảo hành công trình
Hồ sơ quản lý chất lượng phải được Chủ đầu tư đồng ý, phê duyệt và áp dụng trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng xây dựng
Trang 7Trang 7|75
Sơ đồ quy trình kiểm tra vật tư, vật liệu về công trình
- Trước khi tiến hành một công tác thi công, Nhà thầu tiến hành xác định chủng loại vật liệu để cho công tác thi công này Vật liệu phải có nguồn gốc, xuất xứ, chứng chỉ chất lượng, cataloge, chỉ dẫn kỹ thuật (specification) … mọi tài liệu này phải trình cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát trước khi tiến hành mua hàng
- Liên hệ với nhà cung cấp vật tư để thống nhất mẫu mã sản phẩm và đệ trình để Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát duyệt, nếu không đạt thì đơn vị cung cấp vật tư phải cung cấp lại mẫu mã sản phẩm cho phù hợp yêu cầu thiết kế Nếu sản phẩm được duyệt, Nhà thầu sẽ tiến hành ký kết hợp đồng với đơn vị cung cấp và thống nhất lịch và tiến độ cung cấp vật tư về công trình
- Trước khi đưa vật tư vào công trình, Nhà thầu tiến hành kiểm tra chất lượng vật liệu
và chủng loại, các thông số kỹ thuật, mẫu mã cụ thể như sau:
Trang 8Trang 8|75
+ Tất cả các vật liệu sẽ được kiểm tra cận thận đảm bảo đúng chủng loại, mã nhãn hiệu như đã yêu cầu với sự kiểm tra của Chủ đầu tư Mọi vật liệu không đúng yêu cầu
sẽ được vận chuyển ra khỏi công trường ngay
+ Tất cả các vật liệu sẽ có chứng chỉ chứng nhận chất lượng của nhà máy sản xuất
và sẽ nộp cho Chủ đầu tư trước khi đưa vào sử dụng
- Nhà thầu cam kết chỉ sử dụng vật liệu khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát Trước khi đưa vật liệu vào thi công, kiểm tra lại các vật tư, vật liệu lần cuối, nếu không đạt sẽ loại bỏ ngay, chỉ có các vật tư đạt yêu cầu mới được
sử dụng
Quy trình phối hợp giữa quản lý chất lượng và giám sát thi công
Trang 9Trang 9|75
MỘT SỐ LOẠI VẬT LIỆU, VẬT TƯ QUAN TRỌNG
CỌC BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC
Cọc bê tông ứng lực trước là loại vật liệu đặc biệt được thiết kế riêng cho từng công trình, sản xuất theo quy trình được kiểm tra nghiêm ngặt và thường chiếm tổng giá trị cao hơn trong tất cả vật liệu xây dựng công trình. Có một sự thật rằng phần móng đóng vai trò quan trọng bậc nhất trong xây dựng công trình nhưng cũng là phần tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất do đó khi làm việc về móng cần đòi hỏi người kỹ sư thực hiện phải dày dặn kinh nghiệm, tránh rủi ro về sau cho công trình cũng như tiết kiệm chi phí cho chủ đầu tư
Đối với công tác thiết kế Cọc bê tông ứng lực trước :
1 Căn cứ vào báo cáo khảo sát địa chất và thuỷ văn của công trình để nghiên cứu chiều dày, thế nằm và đặc trưng cơ lý của các lớp đất Thăm dò khả năng có các chướng ngại vật dưới đất, có các công trình ngầm lân cận;
Xem xét điều kiện môi trường, tiếng ồn và khả năng ảnh hưởng đến các công trình lân cận, chủ đầu tư yêu cầu tư vấn thiết kế có giải pháp móng cọc khoan nhồi hay cọc bê tông cốt thép đã được gia công trước, lựa chọn biện pháp đóng hay ép cọc cho hợp lý Chỉ thực hiện thiết kế móng cọc khi có đầy đủ số liệu địa chất theo TCXD 160 : 1987
2 Tư vấn thiết kế căn cứ vào các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành để tính toán và thiết
kế chi tiết cho từng loại cọc; từng móng cọc Phải được chủ đầu tư cho tiến hành thẩm tra đạt yêu cầu mới được nghiệm thu sản phẩm thiết kế
3 Trong hồ sơ thiết kế cần nêu rõ một số yêu cầu chính như sau: Loại cọc, cấu tạo cọc; Chiều dài cọc, cao độ mũi cọc, cao độ đầu cọc; Số lượng cọc; Sức chịu tải của từng cọc và tỷ lệ % cọc cần thí nghiệm kiểm tra tại hiện trường; Lớp bê tông bảo vệ cốt thép của cọc để chống ăn mòn
Đối với công tác sản xuất Cọc bê tông ứng lực trước :
Hiện nay bê tông ứng lực trước được sản xuất theo 2 phương pháp:
- Kéo căng trước: trên bệ đúc cố định thực hiện tại nhà máy có thể dài tới 120m: Các sợi cáp được tạo lực căng trước khi đổ bê tông Sau khi bê tông đông kết và được dưỡng
Trang 10Trang 10|75
hộ hơi nước nóng đạt tới cường độ 70% R 28 ngày thì tiến hành cắt các sợi cáp trên, lực kéo trong dây cáp sẽ chuyển thành lực nén trong cấu kiện bê tông
- Kéo căng sau: Cấu kiện bê tông được chế tạo đặt sẵn các ống dẫn để luồn các sợi
cáp hoặc các thanh thép cường độ cao, được gọi là thanh căng Các thanh căng này sẽ được kéo căng sau khi bê tông đã đạt tới cường độ 70% của R 28 ngày Ứng suất trước căng sau thường được sử dụng cho các kết cấu chế tạo tại công trường có khối lượng lớn như si lô, dàn kèo, dầm cầu hộp đúc hẫng v.v
Việc sử dụng công nghệ căng trước hoặc căng sau tùy thuộc vào điều kiện thi công tại công trường Nhưng nói chung nếu điều kiện cho phép, theo chúng tôi nên sử dụng công nghệ kéo căng trước vì tiết kiệm vật liệu hơn
Phân loại cọc bê tông ly tâm
Dựa vào chủng loại và mã ký hiệu sản phẩm cọc bê tông ly tâm được chia thành 2 loại:
Cọc bê tông ứng lực trước thường (PC): là loại cọc bê tông ứng trước được sản xuất bằng phương pháp quay ly tâm Có cấp độ chịu nén của bê tông không nhỏ hơn B40
Cọc bê tông ứng lực trước cường độ cao (PHC) và (NPH): Là loại cọc bê tông ly tâm ứng lực trước sản xuất bằng phương pháp quay ly tâm Có cấp độ bền chịu nén của bê tông không nhỏ hơn B602
Tiêu chuẩn về nghiệm thu của cọc bê tông ly tâm
Theo chỉ tiêu chất lượng cơ lý
Phân loại theo giá trị mômen uốn nứt: Cọc bê tông ứng lực trước thường (PC)
được chia thành 4 loại cấp tải: A, AB, B, C Trong đó cấp tải A có mômen uốn nứt, không nhỏ hơn 24.5 kN.m Cấp tải AB có mômen uốn nứt, không nhỏ hơn 30 kN.m Cấp tải B thì giá trị này là 34 3kN.m còn cấp tải C là 39.2kN.m
Phân loại theo giá trị mômen uốn nứt cọc bê tông ứng trước thường được chia thành 4 cấp tải
Phân loại theo giá trị ứng suất hữu hiệu tính toán, mômen uốn nứt và khả năng bền cắt:
Cọc bê tông ứng trước cường độ cao (PHC) được phân thành 4 loại cấp tải: A, AB, B, C Cọc bê tông ứng lực trước cường độ cao NODULAR được phân thành 3 loại cấp tải
A, B và C
Theo hình dạng và kích thước đường kính ngoài:
Phân loại theo hình dạng cọc:
Cọc ly tâm thân thẳng (PC) và (PHC): Tiêu chuẩn nghiệm thu cọc bê tông ly tâm được quy định theo TCVN 7888: 2014 Theo đó nhà sản xuất phải hoàn toàn tự chịu trách nhiệm về lô sản phẩm do mình sản xuất ra khi cấp cho khách hàng Cụ thể:
- Các vật liệu sản xuất bê tông ly tâm phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế
- Quá trình kiểm tra chất lượng cọc bê tông bao gồm việc kiểm tra vật liệu, thiết bị, quy trình sản xuất, các tính chất hỗn hợp bê tông đã đông cứng
- Quá trình kiểm tra chất lượng cọc bê tông ly tâm bao gồm nhiều công đoạn
Trang 11Trang 11|75
- Để đạt tiêu chuẩn nghiệm thu, cọc bê tông ly tâm phải trải qua quá trình kiểm tra
cả về chất lượng đến cường độ chịu lực Trong quá trình kiểm tra, có một số sai lệch của các chỉ số có thể chấp nhận được Tuy nhiên không được vượt qua các trị số cụ thể
đã được quy định trong tiêu chuẩn cho phép của nhà nước
- Tiêu chuẩn về hồ sơ nghiệm thu: Hồ sơ nghiệm thu cọc bê tông ly tâm theo tiêu chuẩn sẽ bao gồm các thành phần sau:
- Chứng chỉ nguyên vật liệu sản xuất bê tông: Gồm chứng chỉ xi măng, cốt liệu, chứng chỉ chất lượng thép các loại, nước và phụ gia (nếu có)
- Chứng chỉ đánh giá chất lượng cọc bê tông
- Chứng chỉ nghiệm thu đánh giá chất lượng ngoại quan và biên bản sửa chữa ngoại quan (nếu có) Chứng chỉ này cần phải đính kèm hình ảnh sản phẩm có lỗi nằm trong phạm vi cho phép
- Chứng chỉ chất lượng kiểm tra độ bền uốn nứt thân cọc của lô sản phẩm theo kết quả được thực hiện bởi phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có chức năng pháp
lý cho công tác thử độ bền
- Chứng chỉ về các chỉ tiêu: Độ bền uốn gãy, khả năng bền cắt thân cọc, chỉ số uốn nứt thân cọc dưới tải trọng nén dọc trục đối với cọc PHC, độ bền uốn mối nối được thực hiện khi có yêu cầu thiết kế của khách hàng
- Biên bản nghiệm thu xuất xưởng giữa nhà sản xuất và khách hàng Bao gồm cả các chương trình nội dung thử nghiệm cùng các số liệu hồ sơ chất lượng sản phẩm nghiệm thu liên quan
Công đoạn chế tạo và gia công lồng thép
Quy trình giám sát trong sản xuất Cọc bê tông ứng lực trước
- Sản xuất cọc bê tông ứng lực trước, thông thường quy trình có 22 công đoạn được liệt kê bằng bảng và sơ đồ bên dưới
- Mỗi công đoạn có nội dung kiểm tra và phương pháp kiểm tra tương ứng
Trang 12+ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7888 : 2014 về Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước;
+ TCXDVN 269 : 2002: Cọc - Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục;
+ TCXDVN 359 : 2005: Cọc - Thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ
Trang 13Trang 13|75
Trang 14Trang 14|75
Trang 15Trang 15|75
Trang 16Trang 16|75
Trang 17Trang 17|75
Trang 18Trang 18|75
10 BƯỚC KIỂM TRA SẢN XUẤT & VẬN CHUYỂN CỌC
Bước 1: kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào
- Cát, đá, được kiểm tra sau đó được rửa và sàng kỹ trước khi đưa vào trạm trộn
- Riêng cát phải đúng theo module làm cọc, sạch và được giữ ẩm
- Đá 1x2 được sàng ra theo tiêu chuẩn và cũng được rửa sạch để làm tăng Max bê tông
- Cốt liệu sử dụng đảm bảo yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 7570-2006, kích thước của cốt liệu không lớn hơn 25mm và không vượt quá 2/5 độ dày của thành cọc
Trang 19Trang 19|75
Bước 2: chế tạo và gia công lồng thép
Tạo lồng thép có các công tác cơ bản: cắt thép chủ, tạo đầu neo thép bắng cách dập đầu thép, tạo lồng, lắp mặt bích
Bước 3: chuẩn bị khuôn cọc
Tiến hành vệ sinh khuôn và bôi dầu chống dính cho khuôn:
Trang 20Trang 20|75
Bước 4: trộn và rót bê tông vào khuôn
Sau khi đặt lòng thép vào khuôn tiến hành rót bê tông, sau đó đóng nắp và xiết chặt khuôn lại
Bước 5: căng thép dự ứng lực
Tiến hành căng thép ước ứng lực trước cho cọc BTLT theo các ứng suất theo thiết
kế để có các moment kháng uốn khi đi vào sử dụng Các kết quả kéo thép được lưu tại phòng thí nghiệm
Trang 21Trang 21|75
Bước 6: quay ly tâm
- Sau khi đã nạp bê tông xong và căng thép tới cường độ thiết kế thì ta cho quay ly tâm để làm cho bê tông trong cọc được đặc chắc
- Đây là bước rất quan trọng để lèn chặt bê tông và thông thường có 4 cấp độ quay
để cọc đạt được chất lượng như thiết kế
Bước 7: bảo dưỡng bê tông bằng lò hơi (hoặc lò hơi áp suất cao bằng máy hấp)
- Đây bước đưa cọc vào lò hơi hấp ở nhiệt độ khoảng giao động 100oC -/+ 20, hơi nước nóng sẽ đẩy nhanh quá trình thủy hóa bê tông ở môi trường nhiệt độ cao làm cho
bê tông đạt cường độ nhanh hơn và làm cho bê tông không bị nứt bề mặt do bị khô nhanh Thông thường hấp cọc khoảng 8 tiếng Hoặc tùy theo công nghệ của từng nhà máy sản xuất
- Khi bê tông đạt được 70% cường độ R 28 ngày tuổi ta có thể cắt thép ứng lực Lúc
đó thép co lại và nén bê tông tạo ứng lực trước trong cọc
Trang 22Trang 22|75
Đưa cọc vào lò hơi hấp ở nhiệt độ khoảng giao động 100oC -/+ 20
Bước 8: kiểm tra, bảo dưỡng
Đây giai đoạn kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa và vận chuyển đến công trình thông qua các đầu xe kéo hoặc các xà lan đường sông chuyển đến công trường
Bước 9: lưu kho thành phẩm
Bước 10: vận chuyển cọc đến công trình xây dựng
- Cọc được phép bốc xếp, vận chuyển khi cường độ bê tông đạt tối thiểu 75% cường
độ thiết kế
- Cọc phải được xếp dỡ bằng máy cẩu có sức cẩu phù hợp
- Khi vận chuyển cọc đi xa phải có xe chuyên dụng, toàn bộ cọc phải được liên kết chặt với phương tiện vận chuyến để tránh xô đẩy, va đập gây hư hỏng, biến dạng
- Khi hạ cọc xuống bãi ở công trường phải kê trên thanh gỗ, có nêm cố định
Trang 23Trang 23|75
Hạ cọc từ xe chuyên dụng xuống bãi cọc tại công trường
Cách cố định cọc tại bãi cọc trên công trường xây dựng
Chuyển cọc từ bãi cọc đến vị trí ép cọc
Trang 24Trang 24|75
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI ÉP CỌC
Ép cọc bê tông ly tâm ứng lực trước là một hạng mục quan trọng trong xây dựng
Định nghĩa các thuật ngữ cơ bản:
Cọc ép: là loại cọc được hạ xuống nền bằng sức ép tĩnh, không gây xung lực lên
đầu cọc
Tải trọng thiết kế: là lực ép dự tính theo thiết kế sẽ tác dụng lên đầu cọc trong
quá trình cọc làm việc
Lực ép nhỏ nhất (P min ): là lực ép đảm bảo tải trọng thiết kế lên cọc
Lực ép lớn nhất (P max ): là lực ép không vượt quá sức chịu tải của cọc
Ưu điểm và nhược điểm của thi công ép cọc
Ưu điểm: Không gây tiếng ồn, không gây chấn động mạnh Dễ kiểm soát chất
lượng Có thể thi công được ở khu vực dân cư Năng suất tăng, giúp rút ngắn tiến độ Đây là phương pháp thi công nền móng hiện đại và phổ biến hiện nay
Nhược điểm: Phải có đội ngũ kỹ sư, nhân công giỏi chuyên môn để thực hiện Giấy kiểm định máy móc: Đơn vị ép cọc phải cung cấp giấy tờ kiểm định liên quan
Bao gồm kiểm định đồng hồ và kiểm định giàn ép thủy lực Từ hồ sơ này, chúng ta biết được khả năng làm việc của máy và thiết bị thi công
đủ sự phân bố các cọc ép và điểm giao nhau Từ bản vẽ ra thực địa, ta xác định được tim cọc và tâm của móng
thành các khu vực cụ thể Trong đó, khu vực tập kết cọc phải nằm bên ngoài khu vực
ép cọc
vành thép là dưới 1% Bề mặt bê tông đầu cọc, trục của đoạn cọc, các mép vành thép nối đều phải được kiểm tra kỹ lưỡng
nguồn gốc rõ ràng Máy ép cọc bằng kích thủy lực có các đặc tính cơ bản như sau: Lưu lượng bơm dầu của máy; Áp lực bơm lớn nhất; Diện tích đáy pittong; Hành trình của pittong; Đồng hồ đo áp lực; Van chịu áp
tắt máy
cứ vào trọng lượng cọc ép, đối trọng và độ cao nâng, chúng ta có thể tính toán được cẩu phù hợp Cần quan tâm các thông số như:
- Sức nâng lớn nhất/nhỏ nhất;
- Tầm với lớn nhất/nhỏ nhất;
- Chiều cao nâng lớn nhất/nhỏ nhất;
Trang 25Trang 25|75
- Độ dài cần chính/cần phụ;
- Thời gian/Vận tốc quay cần
cọc để ép cọc Phương pháp này được sử dụng ở những công trình có nền địa chất yếu nhằm dẫn cọc theo phương thẳng đứng
là bắt buộc Khi đó việc hàn nối các đoạn cọc cần tuân thủ theo yêu cầu kỹ thuật trong
hồ sơ thiết kế và quy định tại TCVN 9394:2012 Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu Cụ thể như sau:
- Chỉ bắt đầu hàn nối các đoạn cọc khi:
Kích thước các bản mã đúng với thiết kế;
Trục của đoạn cọc đã được kiểm tra độ thẳng đứng theo hai phương vuông góc với nhau
Bề mặt ở đầu hai đoạn cọc nối phải tiếp xúc khít với nhau
- Quy định về đường hàn mối nối cọc
Đường hàn mối nối cọc phải đảm bảo đúng quy định của thiết kế về chịu lực, không được có những khuyết tật sau đây:
Kích thước đường hàn sai lệch so với thiết kế;
Chiều cao hoặc chiều rộng của mối hàn không đồng đều;
Đường hàn không thẳng, bề mặt mối hàn bị rỗ, không ngấu, quá nhiệt, có chảy loang, lẫn xỉ, bị nứt
Đặc biệt: Chỉ được tiếp tục hạ cọc khi đã kiểm tra mối nối hàn không có khuyết tật
Mối hàn nối cọc tiêu chuẩn đã đạt yêu cầu về chất lượng
Trang 26Trang 26|75
Tiêu chuẩn điểm hàn nối cọc
Chú giải: Các điểm hàn phải được lấp đầy xung quanh chu vi của cọc
Trang 27Trang 27|75
- Quy định về cắt đầu cọc tại cao độ đánh dấu
Sau khi xác định và đánh dấu cao độ trên từng cọc bê tông, chúng ta tiến hành cắt đầu cọc
Để đảm bảo an toàn và đường cắt cọc bằng phẳng – không bị sứt mẻ, đơn vị thi công phải sử dụng thiết bị cắt đầu cọc (nên sử dụng máy cắt điện - bán tự động)
Thu dọn và chuyển đoạn cọc thừa ra khỏi khu vực thi công
Máy cắt đầu cọc bán tự động
Đường cắt đầu cọc phải bằng phẳng – không bị sứt mẻ
Trang 28Trang 28|75
Các tỷ lệ tham khảo giữa đường kính cọc và chiều dài thép chờ kết nối đài cọc
Hiện tại trong TCVN chưa có điều khoản nào ghi rõ cụ thể yêu cầu tính toán về râu thép tại vị trí cọc ly tâm liên kết với đài cọc Tuy nhiên chúng ta có thể tham khảo một
số điểm sau:
Trang 29Trang 29|75
coi là tựa tự do và trường hợp coi là ngàm cứng
Từ 2 mục trên, áp dụng vào trường hợp cụ thể thì kết luận như sau: Do các cọc được tính toán chỉ chịu nén (trong trường hợp chịu kéo cần tính toán theo lực kéo), cho nên thép liên kết giữa cọc và đài được lấy dựa vào hàm lượng cốt thép tối thiểu của cấu kiện cột quy định trong TCVN 5574:2018 (mục 10.3.3.1), chiều dài của thanh thép (L) được lấy tối thiểu theo quy định về chiều dài neo Theo an toàn và đơn giản, có thể lấy hàm lượng bằng 0.1% và chiều dài thanh thép là 30d về mỗi phía (trong cọc và trong đài)
Liên kết với cọc vào đài cọc
Liên kết cứng giữa cọc bê tông cốt thép và đài bê tông cốt thép đúc toàn khối được thiết kế với chiều sâu ngàm đầu cọc vào đài tương ứng chiều dài cốt thép neo hoặc với chiều dài neo các cốt thép chờ ngàm sâu vào đài theo yêu cầu của TCVN 5574:2012
và tiêu chuẩn quốc gia - TCVN 10304:2014 - Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 30+ Số lượng, hình dạng, kích thước, tiêu chuẩn đều được ghi rõ trong hợp đồng Cọc
ép được đúc sẵn và di chuyển tập kết đến khu vực thi công Các phương tiện máy móc cũng được chuẩn bị sẵn sàng cho việc ép cọc
+ Trước khi thi công ép cọc, đơn vị ép cọc cần thực hiện chuẩn bị các công việc sau:
- Vận chuyển và lắp thiết bị ép vào vị trí có cọc ép Kiểm tra máy ép định vị đúng kỹ
của khung máy, của hệ thống kích, trục của cọc thẳng đứng và nằm trong cùng một mặt phẳng tại vị trí ép;
- Kiểm tra cẩu và đối trọng đặt đúng kỹ thuật, ngay ngắn;
- Kiểm tra nối cọc và máy hàn;
- Chạy thử máy ép
Tiến hành ép cọc
- Liên kết chắc chắn thiết bị ép với hệ thống dầm chất đối trọng, kiểm tra cọc lần nữa
- Dùng cần trục cẩu đưa cọc vào vị trí ép
- Trước tiên ép đoạn mũi cọc, đoạn mũi cọc được định vị chính xác về độ thẳng đứng
và vị trí Những giây đầu tiên áp lực dầu nên tăng chậm và đều Tốc độ không nên vượt quá 1cm/sec Giai đoạn này do SPT yếu (4-8) sử dụng phương pháp ép cọc ôm.
- Khi ép xong đoạn mũi, tiến hành nối đoạn giữa, mối nối cọc thực hiện bằng hàn trước và sau
- Khi hàn phải kiểm tra độ thẳng đứng của cọc, phải đảm bảo hai đoạn nối phải trùng trục với nhau Khi đã chỉnh và nối xong thì ép cho áp lực 3-4 kg/cm2
- Thời điểm đầu tốc độ xuống cọc không nên quá 1cm/giây Sau đó tăng dần nhưng không nên nhanh hơn 2cm/giây
- Khi đáy kích tiếp xúc đỉnh cọc thì tăng dần áp lực Trong quá trình ép, kiểm tra độ thẳng đứng của cọc Nếu nghiêng phải điều chỉnh kịp thời Khi đầu cọc C1 cách mặt
căn chỉnh cọc C2 và tiến hành ép
- Khi đến đoạn ép có SPT lớn (44 trở lên) dùng Phương pháp ép cọc đỉnh
- Trong quá trình thi công, nếu lực ép tăng đột ngột là do đã gặp lớp đất đá cứng Cần kịp thời giảm tốc độ nén và kiểm tra lực ép không vượt mức cho phép (Khi ép đến giai
đoạn cuối, phải có cách đưa đầu cọc xuống cốt âm Lúc này có thể dùng cọc phụ hoặc
Trang 31Trang 31|75
- Dùng một đoạn cọc dẫn thép để ép cọc xuống, sau đó rút cọc lên và ép tiếp cho cọc khác
- Có thể sử dụng nhiều lần nên mang lại hiệu quả kinh tế Cần thận trọng trong quá trình thi công
Kết thúc ép cọc
- Để xác định được đoạn cọc nào được ép xuống đạt chuẩn, ta dựa vào 2 yếu tố:
- Khi không thỏa mãn 2 yêu cầu trên, đơn vị ép cọc phải báo cáo chủ đầu tư kịp thời
Từ đó, đề xuất phương án khảo sát, kiểm tra xử lý sự cố
- Các tình huống cọc nghiêng quá 1%, cọc đang ép bị gãy, nổ ép cọc mới bổ sung
Nhật ký ép cọc
Đơn vị cung cấp dịch vụ ép cọc bê tông có trách nhiệm ghi nhật ký ép cọc Đây là
cơ sở theo dõi nhật trình của quá trình thi công Toàn bộ thông tin về cọc ép, trang thiết
bị, tiến độ thi công, sự cố đều phải ghi lại đầy đủ
CÁC BƯỚC ÉP CỌC BÊ TÔNG BẰNG ROBOT THỦY LỰC
Bước 1: Chuẩn bị
- Chuẩn bị đầy đủ bản vẽ, biên bản, vật liệu, nhân công và máy mọc, hệ thống điện
- Cọc bê tông sử dụng được vận chuyển đến công trình, chuẩn bị máy, tập kết cọc, kiểm tra cọc và kiểm tra vận hàng của robot ép cọc
- Lưới tọa độ cọc đại trà (vị trí tâm cọc) Cắm cờ tâm cọc trên mặt bằng ép cọc
Bước 2: Cẩu cọc từ vị trí tập kết đưa vào máy ép
- Cẩu trên Robot đưa cọc định vị trên khung ép và tự thiết bị sẽ di chuyển cọc để đến vị trí ép
Trang 32Trang 32|75
Bước 3: Điều chỉnh vị trí mũi cọc
Robot ép thủy lực tự đưa vị trí mũi cọc vào vị trí tâm cọc để chuẩn bị ép cọc
Bước 4: Khởi động máy ép và tiến hành ép cọc
Tùy từng công trình, nếu như công trình nào cần nối cọc thì sau khi ép hết đoạn cọc đầu tiên sẽ tiếp tục đến đoạn cọc thứ hai Robot ép thủy lực lập trình sẵn độ sâu thiết
Ép cọc bằng robot thủy lực giúp đảm bảo lực ép chính xác, tiết kiệm được về chi phí cũng như thời gian, giúp đẩy nhanh tiến độ thi công công trình
Trang 34Trang 34|75
- Xi măng: chủng loại, nhãn, nơi sản xuất
- Cốt liệu: kích thước, loại, nguồn sản xuất
- Phụ gia chủng loại, nơi sản xuất (nếu bên đặt hàng có yêu cầu riêng về phụ gia)
- Các yêu cầu khác nếu có: thời gian ninh kết, độ chống thấm, lượng bọt khí, cường
độ bê tông ở tuổi 3 - 7 ngày Thời gian vận chuyển
- Thành phần hỗn hợp bê tông (nếu do bên đặt hàng tự lựa chọn)
2 Thành phần hỗn hợp bê tông
Để tạo được chất lượng bê tông trộn sẵn theo yêu cầu thiết kế cấp phối và chất lượng giữa hai bên Nhà thầu và người sản xuất bê tông có thể lựa chọn 1 trong 2 phương thức sau:
- Trường hợp 1: (Phương thức A) Người sản xuất chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc lựa chọn thành phần hỗn hợp bê tông đảm bảo chất lượng bê tông theo yêu cầu của thiết kế cấp phối
- Trường hợp 2: (Phương thức B) Nhà thầu nhận đảm nhiệm lựa chọn thành phần hỗn hợp bê tông Người sản xuất phải đảm bảo sản xuất theo đúng thành phần hỗn hợp
bê tông Nhà thầu đã chọn
Hai bên Người sản xuất và Nhà thầu phải thoả thuận thống nhất về cách nhận biết (lập ký hiệu) đối với loại bê tông đã lựa chọn để tránh nhầm lẫn khi giao nhận bê tông tại công trình
3 Nhãn hàng hoá
Sản phẩm bê tông trộn sẵn giao cho công trường phải kèm theo nhãn hàng hoá của Người sản xuất, theo “Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng vật liệu xây dựng” ban hành theo Quyết định
số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ và phải tuân theo các Thông tư số 34/1999/TT-BTM và số 06/2000/TT-BXD, bao gồm:
mà hai bên thống nhất
Cốt liệu:
Trang 35- Nước trộn bê tông phải theo TCVN- 4506- 87
- Khi dùng các nguồn nước không phải do nguồn nước sạch thành phố cấp, phải thí nghiệm các chỉ tiêu của nước theo TCVN- 4506- 87: Nước cho bê tông và vữa yêu cầu
kỹ thuật
Phụ gia bê tông:
Sử dụng phụ gia phải kèm theo chứng chỉ chất lượng của nơi cung cấp hoặc sản xuất phụ gia Người sản xuất bê tông phải làm thí nghiệm kiểm chứng
5 Độ sụt bê tông
- Độ sụt của bê tông và sai số độ sụt cho phép phải phù hợp với các thiết bị thi công, kết cấu, cấu kiện và tính chất bề mặt công trình do khách hàng quy định đối với người sản xuất bê tông
- Khi Nhà thầu không quy định sai số độ sụt thì sai số độ sụt được lấy theo bảng 1
- Hỗn hợp bê tông phải được đưa vào sử dụng trong khoảng thời gian 30 phút kể từ lúc bê tông đến công trình hoặc sau lần hiệu chỉnh độ sụt ban đầu
- Khi bê tông đổ ra khỏi xe quá 30 phút, nếu Nhà thầu chưa chuẩn bị kịp để đổ bê tông vào công trình, Người sản xuất không chịu trách nhiệm về độ sụt trừ trường hợp
có thoả thuận của hai bên
6 Đo lường vật liệu
- Trọng lượng của mẻ cân không được vượt quá khả năng của cân
- Thông báo về liều lượng và các chỉ tiêu về cốt liệu phải đảm bảo để người vận hành máy có thể đọc được chính xác trước khi nạp vật liệu vào nơi trộn
Nước:
Trang 36Trang 36|75
- Nước trộn bê tông bao gồm nước cho vào mẻ trộn, nước do độ ẩm của vật liệu và nước trong phụ gia cho vào bê tông Nước phải đong theo thể tích với độ chính xác
±1% tổng lượng nước yêu cầu
- Thiết bị đong nước phải có khả năng cấp cho mẻ trộn lượng nước yêu cầu với độ chính xác cao
- Thiết bị phải được bố trí sao cho việc cân đong không bị ảnh hưởng bởi những áp suất thay đổi của tuyến cấp nước
Phụ gia bê tông:
- Phụ gia ở dạng bột phải được cân theo trọng lượng
- Phụ gia ở dạng lỏng được cân theo trọng lượng, hoặc đong theo thể tích
- Độ chính xác khi cân đong phụ gia được lấy trong khoảng ±1% trọng lượng yêu cầu
- Thiết bị cân đong các thành phần vật liệu của bê tông phải đạt độ chính xác, phải được cơ quan tiêu chuẩn đo lường chất lượng Nhà nước kiểm tra và cấp chính chỉ theo định kỳ
Ghi chú: Đề nghị dùng cân đong phụ gia kiểu cơ học có khả năng hiệu chỉnh để thay đổi liều lượng và cố định cữ được đơn giản
7 Máy trộn và máy khuấy
- Máy trộn có thể là loại đặt tại chỗ hoặc đặt trên xe Máy khuấy có thể chính là máy trộn đặt trên xe hoặc máy khuấy riêng đặt trên xe
- Tại máy trộn hoặc máy khuấy, phải có bảng thông báo:
Tốc độ trộn của thùng quay hoặc cánh trộn
Dung tích tối đa bê tông trộn được
Thời gian trộn một mẻ
- Thể tích của mẻ trộn không vượt quá 63% thể tích của thùng chứa, khi bê tông được trộn ở trạm trộn Thể tích của bê tông trong máy trộn trên xe hoặc máy khuấy không vượt quá 70% thể tích của thùng quay hoặc thùng chứa
- Tất cả các máy trộn trên xe và máy trộn đặt tại nơi sản xuất bê tông đều phải có khả năng nhào trộn các thành phần vật liệu của bê tông trong phạm vi thời gian quy định để tạo thành khối bê tông đồng nhất và đổ bê tông ra được thoả mãn các yêu cầu chất lượng bê tông
- Máy khuấy phải có khả năng giữ bê tông đã trộn ở dạng hỗn hợp đồng nhất và khi
đổ ra vẫn giữ ở mức độ đồng nhất
- Máy trộn, máy khuấy phải được kiểm tra thường xuyên không để tích tụ bê tông hoặc vữa cứng, kiểm tra độ mòn của lưỡi không làm ảnh hưởng đến chất lượng bê tông khi trộn
- Máy trộn, máy khuấy phải được hoạt động trong giới hạn công suất và tốc độ quay quy định của nhà sản xuất thiết bị
8 Trộn và giao bê tông
Phương thức trộn bê tông: Tuỳ năng lực (khả năng thiết bị) của Người sản xuất bê tông
và thoả mãn của Nhà thầu, có ba phương thức trộn bê tông trộn sẵn có thể lựa chọn:
a Bê tông trộn ở trạm trộn:
Trang 37Trang 37|75
Bê tông được trộn hoàn toàn trong máy trộn và được chuyển đến nơi giao nhận bằng máy khuấy đặt trên xe chở bê tông ướt hoặc để trong xe không khuấy (nếu được Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư chấp nhận) thoả mãn yêu cầu về chất lượng bê tông Ghi chú:
+ Để đảm bảo độ đồng nhất của bê tông phải làm thí nghiệm xác định thời gian trộn trên máy trộn của nơi sản xuất
+ Nếu không làm được thí nghiệm phải khống chế thời gian trộn theo bảng 2
Bảng 2: Thời gian trộn hỗn hợp bê tông (phút)
Độ sụt bê tông
(mm)
Dung tích máy trộn (lít) Dưới 500 500 - 1000 >1000
b Bê tông trộn trên xe:
Bê tông được trộn hoàn toàn trong một máy trộn đặt trên xe ô tô Người lái xe phải đảm bảo vận hành máy trộn sao cho tốc độ trộn ổn định theo tốc độ trộn của nhà thiết
kế máy trộn để tạo được sự đồng nhất của bê tông
Nếu độ đồng nhất của bê tông không đạt yêu cầu thì phải sửa chữa máy trộn rồi mới được dùng máy
c Bê tông trộn hai pha:
Bê tông lúc đầu được trộn một phần trong máy trộn cố định và sau đó được trộn hoàn toàn trong máy trộn đặt trên xe
1 Phải xác định thời gian trộn tại máy cố định (trộn sơ bộ) sao cho đạt yêu cầu tối thiểu là hoà trộn các thành phần trong hỗn hợp bê tông với nhau Sau khi chuyển hỗn hợp sang máy trộn đặt trên xe, trong quá trình xe di chuyển đến công trường phải trộn lại bê tông với lượng thời gian và tốc độ quy định phải đủ để làm đồng nhất bê tông
2 Trong quá trình vận chuyển bê tông ở trên xe phải cho máy trộn, máy khuấy đặt trên xe quay với vận tốc quy định bởi nhà chế tạo máy Trong quá trình trộn hoặc khuấy
bê tông ở trên xe không được cho thêm nước
3 Việc đổ bê tông ra khỏi xe vận chuyển khi đã đưa bê tông đến chân công trình phải được tiến hành trong khoảng 1 giờ Giới hạn thời gian này có thể được kéo dài,
do yêu cầu của người tiêu dùng (người tiêu dùng phải thông báo yêu cầu này cho người sản xuất bê tông) nhưng không quá 3 giờ
4 Nhiệt độ cực đại của bê tông sản xuất ra không được vượt quá 300C trong thời gian sản xuất và vận chuyển Nếu thời tiết nóng người sản xuất phải giao bê tông với nhiệt độ càng thấp càng tốt, tuỳ thuộc vào thoả thuận của người tiêu dùng
5 Thời gian vận chuyển bê tông:
- Thời gian vận chuyển tính từ khi đổ bê tông ra khỏi máy trộn tại noi sản xuất đến lúc đổ bê tông vào khối đổ, phải căn cứ vào thí nghiệm thực tế do hai bên thoả thuận
- Nếu không có thí nghiệm có thể tham khảo các trị số trong bảng 3: