Đây là báo cáo phân tích thiết kế hệ thống quản lý đăng ký học tập của trường đại học Bách Khoa Hà Nội. Báo cáo có kèm thêm các biểu đồ được vẽ trên draw.io để có thể tự điều chỉnh lại theo ý muốn. Đây là báo cáo cho môn học Project 2 đối với các sinh viên trường ĐHBK HN
Trang 1Vũ Đức Quang - 201838114 Nguyễn Nhật Minh -20183592 Nguyễn Hoàng Hải - 2018
Trang 21 Tổng quan về hệ thống đăng ký học phần trực tuyến 4
1 Phân tích quy trình nghiệp vụ - Biểu đồ hoạt động 4
4.2 Biểu đồ trình tự "UC002 - Thay đổi mật khẩu" 334.3 Biểu đồ trình tự "Chỉnh sửa thông tin" 334.4 Biểu đồ trình tự "UC004 - Đăng ký lớp" 334.5 Biểu đồ trình tự "UC005 - Hủy đăng ký lớp học" 334.6 Biểu đồ trình tự "Xem trạng thái đăng kí" 334.7 Biểu đồ trình tự "Xem các học phần đã học" 33
4.9 Biểu đồ trình tự "UC009 - Thêm mới người dùng" 33
4.11 Biểu đồ trình tự "Mở khóa tài khoản" 33
Trang 34.12 Biểu đồ trình tự "UC13 - Tra cứu lớp học" 334.13 Biểu đồ trình tự "UC14 - Hủy lớp học" 33
4.15 Biểu đồ trình tự "UC16 - Mở lớp học" 334.16 Biểu đồ trình tự "UC17 - Tạo mới kỳ học" 33
4.18 Biểu đồ trình tự "UC19 - Chỉnh sửa thông tin kỳ học" 334.19 Biểu đồ trình tự "UC20 - Tra cứu kỳ học" 33
Trang 4I Mô tả hệ thống thông tin dự kiến phân tích thiết kế
1 Tổng quan về hệ thống đăng ký học phần trực tuyến
1.1 Học phần và tín chỉ
- Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích lũy trong quá trình học tập Phần lớn HP có khối lượng 2-
4 tín chỉ, nội dung giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong kỳ
- Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30-45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45-90 giờ thực tập tại cơ sở; 45-60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án.
1.2 Quy trình đăng ký học phần
- Đăng ký học tập là quy trình bắt buộc của mỗi sinh viên trước khi bắt đầu một học kỳ mới Sinh viên chọn đăng ký các học phần, lớp học và nhóm học tập (nếu có) phù hợp với kế hoạch của bản thân Riêng đối với các sinh viên trong ba học kỳ đầu, Nhà trường có hình thức đăng
ký đồng loạt cho các lớp; các sinh viên không phải tự đăng ký ở đợt đăng ký chính, nhưng có thể đăng ký bổ sung những học phần còn nợ hoặc muốn học vượt trước ở đợt đăng ký điều chỉnh nếu điều kiện cho phép.
- Để chuẩn bị đăng ký học tập cho một học kỳ, từng sinh viên cần tìm hiểu các thông tin chi tiết về chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy của trường, kiểm tra lại kết quả quá trình học tập của bản thân, trên cơ
sở đó lên kế hoạch học tập cho mình Sinh viên phải gặp giáo viên chủ nhiệm lớp để được cố vấn và duyệt kế hoạch học tập, sau đó chủ động đăng ký tham dự các lớp học tổ chức trong học kỳ tùy theo khả năng và tiến độ học tập của mình.
- Khối lượng học tập: Để đảm bảo tiến độ và chất lượng học tập, khối lượng đăng ký học của mỗi sinh viên cho mỗi học kỳ chính không ít hơn 12 tín chỉ (ngoại trừ học kỳ cuối khóa và học kỳ chỉ đăng ký làm thực tập tốt nghiệp bên ngoài) và không vượt quá 24 tín chỉ (kể cả các học phần học lại), cho mỗi học kỳ hè không vượt quá 8 tín chỉ Khối lượng học tập đăng ký là cơ sở để tính học phí cho mỗi học kỳ.
Trang 5- Mỗi học kỳ chính có hai đợt đăng ký học tập: đợt đăng ký chính và đợt đăng ký điều chỉnh Thời gian bắt đầu và kết thúc các đợt đăng ký được quy định cụ thể trong lịch năm học, phụ thuộc theo thời gian bắt đầu học kỳ Trong đợt đăng ký điều chỉnh, sinh viên có thể đăng ký bổ sung hoặc bỏ bớt một số học phần, nếu điều kiện tổ chức lớp học cho phép và sinh viên không vi phạm giới hạn khối lượng quy định Sinh viên không phải trả học phí cho những học phần đã được chấp nhận
bỏ bớt Riêng học kỳ hè chỉ có một đợt đăng ký và sinh viên phải hoàn thành học phí theo khối lượng đăng ký trước khi bắt đầu học kỳ theo thời gian quy định để có tên trong danh sách lớp học.
- Trường có quy định cụ thể về các hình thức đăng ký để phù hợp với từng điều kiện và quy trình đào tạo Sinh viên có trách nhiệm theo dõi kết quả đăng ký học tập của mình và những thông báo điều chỉnh của Nhà trường Kết quả đăng ký học của mỗi sinh viên được thông báo ở Phiếu học tập Trên Phiếu học tập ghi rõ tên các học phần, số tín chỉ của mỗi học phần và lịch học.
- Điều kiện đăng ký học tập: Điều kiện đăng ký từng học phần (khoản 8, Điều 5) được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo Ngoài ra, sinh viên phải hoàn thành nghĩa vụ học phí của học kỳ hiện tại mới được đăng ký học tập cho học kỳ tới Sinh viên nộp học phí muộn chỉ
có thể đăng ký ở đợt đăng ký điều chỉnh và phải nộp thêm lệ phí theo quy định cụ thể của Trường.
- Sinh viên phải đăng ký học lại các học phần bắt buộc có điểm tổng kết thúc không đạt ở các học kỳ trước Đối với các học phần tự chọn không đạt, sinh viên được phép đăng ký học lại học phần đó hoặc chọn học phần khác thay thế trong số các học phần tự chọn quy định trong mỗi chương trình đào tạo.
- Sinh viên được phép đăng ký học lại các học phần đã đạt để cải thiện điểm trung bình tích lũy Điểm tổng kết học phần lần cuối là điểm chính thức của học phần (kể cả khi thấp hơn điểm lần học trước) Điểm của tất cả các lần học được lưu trong hồ sơ học tập của sinh viên.
- Việc đăng ký các học phần thực tập (kể cả thực tập tốt nghiệp) và thí nghiệm tách riêng, đồ án môn học và các học phần đặc biệt khác cũng tuân theo quy trình như các học phần bình thường Riêng việc đăng ký
đồ án tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp và thi tốt nghiệp cuối khóa còn phải tuân theo quy định bổ sung trong Điều 29.
- Sinh viên có quyền đăng ký tham dự các học phần nằm ngoài chương trình đào tạo để bổ sung kiến thức theo nguyện vọng cá nhân hoặc để tích lũy tín chỉ cho một chương trình đào tạo thứ hai, chừng nào khối lượng đăng ký chưa vượt quá giới hạn cho phép Sinh viên cũng có thể tích lũy một học phần thay thế hoặc học phần tương đương của một học phần nằm trong chương trình đào tạo, với số tín chỉ tích lũy được tính theo học phần nằm trong chương trình đào tạo.
Trang 62.1 Các yêu cầu phi chức năng
- Hệ thống triển khai theo dạng đăng ký website môn học.
- Về con người: người sử dụng hiểu biết các kiến thức cơ bản về sử dụng.
- Về tốc độ: hệ thống đảm bảo truy xuất cơ sở dữ liệu nhanh, thời gian khi người dùng gửi yêu cầu, hệ thống xử lý và trả về kết quả không quá 5s (có thể thay đổi tùy vào chất lượng mạng)
- Tính ổn định: website phải hoạt động tốt trong trường hợp có một lượng lớn sinh viên truy cập vào (khoảng 1000 sv / 1 ca sử dụng).
- Tính dễ sử dụng: website phải đảm bảo tên các chức năng, các ô điền thông tin, nút bấm, chỉ mục có tên đơn giản và dễ hiểu cho người sử dụng.
2.2 Các chức năng của website
2.2.1 Đăng nhập - Đăng xuất (Sinh viên)
- Mỗi sinh viên được cấp một tài khoản dựa theo MSSV để đăng ký học phần.
- Sinh viên chỉ có thể đăng nhập vào hệ thống theo một khung giờ đã được quy định từ trước đối với từng khóa học.
- Mỗi phiên làm việc có thời hạn là 1h Sau 1h nếu sinh viên không đăng xuất thì hệ thống sẽ tự đăng xuất ra ngoài.
2.2.2 Đăng ký học phần (Sinh viên)
- Sinh viên nhập mã lớp và chọn ĐĂNG KÝ:
+ website sẽ hiển thị thông tin môn học sinh viên vừa đăng ký: ngày giờ, số tín chỉ, phòng học, mã lớp học, tên học phần.
+ Nếu đây là đợt đăng ký chính thức: sinh viên nhập mã lớp của những học phần chưa được đăng ký từ trước thì hệ thống đưa
ra thông báo lỗi “Bạn chưa đăng ký học phần" Còn nếu đây là đợt đăng ký bổ sung thì không có vấn đề gì.
+ Nếu sinh viên nhập 2 mã lớp mà giờ học trùng nhau thì hệ thống sẽ không cho đăng ký và đưa ra thông báo tên của 2 học phần bị trùng.
Trang 7+ Nếu môn học sinh viên vừa nhập khiến cho tổng số tín chỉ vượt quá 24 thì sẽ không thành công.
- Sau khi chọn các mã lớp thành công, sinh viên tiến hành gửi thông tin đăng ký về hệ thống: những môn học phần này sẽ được cập nhật thành một bảng với các trạng thái: thành công hoặc hết chỗ Trong trường hợp trạng thái môn học là hết chỗ sinh viên phải tiến hành đăng
ký lại môn học đó.
2.2.3 Thay đổi đăng ký môn học (Sinh viên)
- Ở danh sách các môn học vừa đăng ký, sinh viên có thể chọn và loại
bỏ các học phần đã đăng ký và thay bằng mã lớp khác.
- Sau khi gửi thông tin đăng ký thành công sinh viên vẫn có thể xóa các môn học đã đăng ký và cập nhật lại.
2.2.4 Xem danh sách tất cả các mã lớp, học phần (Sinh viên)
- Sinh viên xem danh sách các học phần cùng với mã lớp của học phần đó: thông tin của mỗi dòng bao gồm cả số lượng tối đa có thể đăng ký
và số lượng sinh viên hiện tại đã đăng ký vào mã lớp đó.
2.2.5 Tìm kiếm thông tin học phần (Sinh viên)
- Sinh viên có thể tìm kiếm theo mã lớp
- Sinh viên có thể tìm kiếm theo mã học phần
- Sinh viên có thể tìm kiếm theo khoa - viện
2.2.6 Quản lý tài khoản (Sinh viên )
- Sinh viên có thể thay đổi các thông tin cá nhân
- Sinh viên có thể thay đổi mật khẩu account
2.2.7 Quản lý thời gian đóng mở đăng ký (Người quản lý đào tạo)
2.2.10 Quản lý các lớp, học phần (Người quản lý đào tạo)
- Bổ sung các mã học phần ( do nhu cầu của sinh viên)
- Xóa bỏ các mã lớp khi không đạt số lượng tối thiểu của một lớp.
Trang 82.2.11 Quản lý tài khoản người dùng (Quản trị hệ thống)
- Bổ sung người sử dụng (các niên khóa mới, …)
- Loại bỏ người sử dụng (các sinh viên tốt nghiệp, bị đình chỉ, …)
Trang 9
II Phân tích yêu cầu phần mềm
1 Phân tích quy trình nghiệp vụ - Biểu đồ hoạt động
1.1 Đăng nhập
Trang 101.2 Thay đổi mật khẩu
Trang 111.3 Kiểm tra kết quả học tập
Trang 121.4 Đăng ký học tập
Trang 131.5 Thêm người dùng
Trang 141.6 Xóa người dùng
2 Phân tích yêu cầu chức năng
2.1 Biểu đồ usecase tổng quan
Trang 152.2 Các biểu đồ usecase phân rã
2.2.1 Phân rã use case "Quản lý tài khoản sinh viên"
2.2.2 Phân rã use case "Quản lý đăng ký học phần"
Trang 16
2.2.3 Phân rã use case "Quản lý học phần"
Trang 172.2.4 Phân rã use case "Quản lý tài khoản người dùng"
Trang 18
2.2.5 Phân rã use case “Quản lý lớp học”
Trang 192 Sinh viên Nhập thông tin theo yêu cầu
3 Hệ thống Gửi yêu cầu đến server
4 Hệ thống Hệ thống hiển thị thông báo đăng nhập
thành công, hiển thị menu chức năng cho người dùng sử dụng
Luồng sự
kiện thay thế STT Thực hiện
bởi
Hành động
4a Hệ thống Hệ thống hiển thị thông báo đăng nhập
không thành công, hiển thị yêu cầu nhập lại tên đăng nhập và mật khẩu, hiển thị lại giao diện đăng nhập.
Hậu điều
kiện Hệ thống thông báo đăng nhập thành công và chuyển sang giao diện phù hợp.
2.3.2 Ca sử dụng "Thay đổi mật khẩu"
Tác nhân Sinh viên
Mục đích sử
dụng
Sinh viên muốn thay đổi mật khẩu của tài khoản
Trang 201 Sinh viên Sinh viên chọn quản lý tài khoản và chọn
chức năng thay đổi mật khẩu
2 Hệ thống client yêu cầu sinh viên nhập mật khẩu
cũ
3 Sinh viên Nhập thông tin theo yêu cầu
4 Hệ thống Gửi yêu cầu đến server
5a Hệ thống Hệ thống hiển thị thông báo mật khẩu cũ
sai và yêu cầu sinh viên nhập lại.
5b Hệ thống Hệ thống hiển thị thông báo định dạng
mật khẩu mới không đúng và yêu cầu sinh viên nhập lại.
Hậu điều
kiện Thông báo được giữ nguyên cho đến khi sinh viên thực hiện action mới hoặc thoát.
2.3.3 Ca sử dụng "Thay đổi thông tin cá nhân"
Mã Use case UC003 Tên Usecase Thay đổi thông tin cá
nhân
Trang 21Tác nhân Sinh viên
1 Sinh viên Sinh viên chọn quản lý tài khoản và chọn
chức năng thay đổi mật khẩu
2 Hệ thống client yêu cầu sinh viên nhập mật khẩu
cũ
3 Sinh viên Nhập thông tin theo yêu cầu
4 Hệ thống Gửi yêu cầu đến server
5a Hệ thống Hệ thống hiển thị thông báo mật khẩu cũ
sai và yêu cầu sinh viên nhập lại.
5b Hệ thống Hệ thống hiển thị thông báo định dạng
mật khẩu mới không đúng và yêu cầu sinh viên nhập lại.
Hậu điều
kiện Thông báo được giữ nguyên cho đến khi sinh viên thực hiện action mới hoặc thoát.
Trang 222.3.3 Ca sử dụng "Đăng ký lớp"
Tác nhân Sinh viên
1 Sinh viên Chọn “Đăng ký học phần“ trên trang chủ
trong thời gian đăng ký học phần
2 Hệ thống Hiển thị danh sách lớp môn học có thể
đăng ký
3 Người dùng Chọn các môn học muốn đăng ký trong
danh sách lớp môn học có thể đăng ký mà
hệ thống đã hiển thị Sinh viên nhấn nút Đăng ký để xác nhận danh sách các môn học đăng ký.
4 Hệ thống Kiểm tra danh sách lớp môn học sinh viên
đăng ký đã hợp lệ
5 Hệ thống Lưu kết quả vào cơ sở dữ liệu và hiển thị
danh sách lớp môn học đã đăng ký
Luồng sự
kiện thay thế STT Thực hiện
bởi
Hành động
5a Hệ thống Hệ thống thông báo lỗi: lớp học đã đầy
5b Hệ thống Hệ thống thông báo lỗi: không đạt điều
kiện tiên quyết 5c Hệ thống Hệ thống thông báo lỗi: mã lớp không
chính xác
Trang 23Hậu điều
kiện Thời khóa biểu tạm thời được cập nhật
2.3.4 Ca sử dụng "Hủy đăng ký lớp học"
Tác nhân Sinh viên
2 Hệ thống Hiển thị thông báo để sinh viên xác nhận
việc hủy đăng ký
3 Sinh viên Sinh viên xác nhận muốn hủy môn học
4 Hệ thống Hệ thống kiểm tra xem có thể hủy môn
học không
5 Hệ thống Hệ thống xóa bỏ các lớp sinh viên đã chọn
khỏi thời khóa biểu
Trang 245a Hệ thống Hệ thống thông báo lỗi: lớp học này đi
kèm với lớp lý thuyết nên muốn xóa phải xóa cả 2
5b Hệ thống Hệ thống thông báo lỗi: môn học này là
điều kiện tiên quyết của môn học kia
Hậu điều
kiện Thời khóa biểu tạm thời được cập nhật lại.
2.3.5 Ca sử dụng "Thêm mới học phần"
Tác nhân Người quản lý
1 Quản lý chọn chức năng thêm mới học phần
2 Hệ thống Hiển thị giao diện để quản lý có thể điền
thông tin học phần
3 Quản lý Quản lý điền thông tin về học phần cần
thêm mới vào form
4 Hệ thống Hệ thống kiểm tra xem các trường dữ liệu
có hợp lệ hay không
5 Hệ thống Đưa ra thông báo thêm mới học phần
thành công
Trang 25Luồng sự
kiện thay thế STT Thực hiện
bởi
Hành động
5a Hệ thống Hệ thống thông báo lỗi: định dạng dữ
liệu không hợp lệ hoặc không được để trống input
Trang 26Luồng sự
kiện chính
(Thành công)
1 Quản lý Chọn chức năng tra cứu học phần
2 Hệ thống Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm
3 Quản lý Nhập/chọn trường thông tin về học phần
Màn hình chính hiển thị danh sách sinh viên thỏa mãn
2.3.7 Ca sử dụng "Điều chỉnh thông tin học phần"
Mã Use case UC008 Tên Usecase Điều chỉnh thông tin học
Trang 271 Quản lý Chọn chức năng chỉnh sửa học phần
2 Hệ thống Hệ thống hiển thị giao diện thông tin chi
tiết học phần
3 Quản lý Sửa thông tin các trường của học phần.
5 Hệ thống Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu
sau khi sửa
6 Hệ thống Thông báo chỉnh sửa thành công.
2.3.8 Ca sử dụng “Thêm mới người dùng”
Quản trị hệ thống chọn chức năng thêm mới người dùng
Tiền điều Tài khoản được cấp quyền
Trang 28Chọn chức năng thêm mới người dùng
2 Hệ thống Hệ thống hiển thị giao diện để quản trị
viên nhập thông tin
3 Quản trị hệ thống
Nhập thông tin sinh viên muốn thêm
4 Quản trị hệ thống
Submit
5 Hệ thống Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu
sau khi sửa
6 Hệ thống Thông báo sinh viên được thêm thành
2.3.9 Ca sử dụng “Tìm kiếm tài khoản”
Trang 29Chọn chức năng tra cứu sinh viên
2 Hệ thống Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm
3 Quản trị hệ thống
Nhập/chọn trường thông tin sinh viên muốn tìm kiếm.
4 Quản trị hệ thống
Màn hình chính hiển thị thời khóa biểu tạm thời
2.3.10 Ca sử dụng “Thay đổi trạng thái sinh viên”
Mã Use case UC11 Tên Usecase Thay đổi trạng thái sinh
Trang 30Tra cứu sinh viên
2 Hệ thống Hiển thị thông tin sinh viên cần tìm kiếm
3 Quản trị hệ thống
Chọn chức năng thay đổi trạng thái sinh viên.
4 Quản trị hệ thống
Chọn trạng thái muốn chuyển và click button
5 Hệ thống Đưa ra popup yêu cầu quản trị viên xác
nhận thay đổi
6 Quản trị hệ thống
Xác nhận muốn thay đổi trạng thái
7 Hệ thống Đưa ra thông báo trạng thái của sinh viên
thay đổi thành công.
2.3.11 Ca sử dụng “Sửa thông tin tài khoản”
Tác nhân Quản trị hệ thống
Trang 311 Sinh viên Chọn chức năng tra cứu lớp học
2 Hệ thống Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm
3 Sinh viên Sinh viên nhập/chọn trường thông tin
trong lớp học muốn tìm kiếm.
4 Sinh viên Sinh viên submit
Tác nhân Sinh viên
Trang 321 Sinh viên Chọn chức năng tra cứu lớp học
2 Hệ thống Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm
3 Sinh viên Sinh viên nhập/chọn trường thông tin
trong lớp học muốn tìm kiếm.
4 Sinh viên Sinh viên submit
Trang 33admin muốn hủy bỏ lớp học
3 Admin Xác nhận muốn hủy lớp học.
4 Hệ thống Đưa ra thông báo hủy lớp thành công
Luồng sự
kiện thay thế STT Thực hiện
bởi
Hành động
3a Admin Chọn cancel và không muốn xóa lớp học
nữa, tiếp tục sử dụng web
Hậu điều
kiện
Lớp học và thông tin của lớp bị xóa khỏi database.
2.3.14 Ca sử dụng “Sửa thông tin lớp học”
Tác nhân Quản lý
Trang 341 Admin quản lý vào xem chi tiết lớp học
2 Hệ thống Hệ thống hiển thị giao diện là các thông
tin của lớp học
3 Admin Sửa các trường thông tin của lớp học.
5 Hệ thống Hệ thống kiểm tra các trường thông tin
được sửa
6 Hệ thống Hệ thống báo sửa thành công và cập nhật
lại giao diện
Hiển thị thông báo mở lớp thành công, cập nhật lại cơ sở dữ liệu
và cập nhật lại giao diện.
Trang 352 Hệ thống Hệ thống hiển thị những khung giờ, giáo
viên, phòng học available mà admin có thể chọn
3 Admin Nhập thông tin cần thiết để mở lớp học.
Trang 361 quản lý Chọn chức năng mở kỳ học mới
2 Hệ thống Hệ thống hiển thị giao diện tạo kỳ học
mới
3 quản lý Nhập thông tin cần thiết để mở lớp học.
5 hệ thống hệ thống kiểm tra quản lý đã nhập các
trường thông tin bắt buộc hay chưa
6 hệ thống hệ thống kiểm tra kì học được thêm đã tồn
tại trong hệ thống trước đấy hay chưa
7 hệ thống hệ thống thông báo tạo kỳ học mới thành
công và chuyển sang giao diện quản lý kỳ học.
Luồng sự
kiện thay thế STT Thực hiện
bởi
Hành động
Trang 376a Hệ thống Thông báo lỗi nhập thiếu các trường
required 7a hệ thống hệ thống báo lỗi: kỳ học đã tồn tại trước
đó trong hệ thống và chuyển sang giao diện kỳ học mới
Tác nhân Quản lý, Sinh viên, Quản trị viên
1 tác nhân Chọn chức năng đăng xuất
2 Hệ thống hệ thống chấp nhận yêu cầu đăng xuất và
thông báo đăng xuất thành công, chuyển sang giao diện đăng nhập
Luồng sự
kiện thay thế Không
Trang 38Hậu điều
kiện
Hiển thị thông báo đăng xuất thành công và chuyển về giao diện đăng nhập
2.3.18 Ca sử dụng “Chỉnh sửa thông tin kỳ học”
1 quản lý Chọn chức năng chỉnh sửa kỳ học
2 Hệ thống hiển thị giao diện chỉnh sửa kỳ học
3 quản lý chỉnh sửa các trường thông của kỳ học.
5 hệ thống kiểm tra các trường bị chỉnh sửa
6 hệ thống hệ thống thông báo chỉnh sửa kỳ học
thành công và chuyển sang giao diện xem chi tiết kỳ học.
Luồng sự
kiện thay thế STT Thực hiện
bởi
Hành động
Trang 396a Hệ thống thông báo lỗi các trường thông tin được
Trang 40Hậu điều
kiện
hệ thống hiển thị danh sách các kỳ học được tìm thấy.
3 Mô hình hóa cấu trúc hệ thống
3.2 Sơ đồ tham gia ca sử dụng
3.2.1 Sơ đồ lớp tham gia UC "Quản lý kỳ học"
3.2.2 Sơ đồ lớp tham gia UC "Quản lý học phần"