Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Tân Hiệp Phát.Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Tân Hiệp Phát.Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Tân Hiệp Phát.Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Tân Hiệp Phát.Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Tân Hiệp Phát.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ
TÂN HIỆP PHÁT
Ngành: Quản trị Kinh doanh
HỌ TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN THỊ KIỀU TRANG
TP Hồ Chí Minh - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn “Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Tân Hiệp Phát” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS NguyễnTiến Hoàng
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này được trình bày trungthực, hoàn toàn không sao chép và chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nàokhác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 06 năm 2020
Tác giả Luận văn
NGUYỄN THỊ KIỀU TRANG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, đầu tiên tôi xin dành những tình cảm trân trọngnhất và lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS Nguyễn Tiến Hoàng – giảng viêntrực tiếp hướng dẫn của tôi Thầy là người đã định hướng, dẫn dắt và hướng dẫn tôitrong suốt thời gian nghiên cứu, thực hiện Luận văn Thạc sĩ
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu nhà trường và KhoaSau Đại học – Trường Đại học Ngoại Thương, xin chân thành cảm ơn quý thầy cô
đã quan tâm, nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập vànghiên cứu tại trường
Xin chân thành cám ơn đến Ban lãnh đạo và tập thể CBCNV Công ty TNHHThương Mại – Dịch Vụ Tân Hiệp Phát đã giúp đỡ và cung cấp số liệu để tôi hoànthành Luận văn này Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến Phó Tổng Giámđốc Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Tân Hiệp Phát – chị Trần Uyên Phương
đã dành rất nhiều thời gian để chia sẻ, góp ý về đề tài trong thời gian tôi thực hiệnnghiên cứu tại Công ty
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến bố mẹ, người thân, bạn bè đãluôn bên cạnh ủng hộ, khuyên khích tôi trong suốt những năm học tập và trong quátrình nghiên cứu thực hiện Luận văn này
Mặc dù tác giả đã rất cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu để hoàn thành Luận vănmột cách tốt nhất, song, công trình Luận văn này không tránh khỏi những hạn chế,thiếu sót Vì vậy, rất mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu từ quý thầy cô,đồng nghiệp, bạn bè … để Luận văn này hoàn thiện hơn và có giá trị áp dụng trongthực tiễn cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn !
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ 5
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
2.1 Nghiên cứu nước ngoài 2
3.1 Mục tiêu của đề tài 4
3.2 Nhiệm vụ của đề tài 5
3.3 Câu hỏi nghiên cứu 5
4.1 Đối tượng nghiên cứu 5
4.2 Phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Những đóng góp của đề tài 7
7 Bố cục của đề tài 8
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 9
1.1 Khái niệm chung về văn hóa doanh nghiệp 9
1.1.1 Khái niệm văn hóa 9
1.1.2 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp 10
1.1.3 Một số mô hình văn hóa doanh nghiệp tiêu biểu 12
1.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp 17
1.2.1 Các yếu tố cấu trúc hữu hình 17
Trang 61.2.2 Các yếu tố giá trị được tuyên bố 22
1.2.3 Các yếu tố giá trị ngầm định 26
1.3 Các yếu tố tác động đến xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp 27
1.3.1 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 27
1.3.2 Yếu tố bên trong doanh nghiệp 30
1.4 Kinh nghiệm xây dựng và phát triển doanh nghiệp tại một số doanh nghiệp 33 1.4.1 Trên thế giới 33
1.4.2 Tại Việt Nam 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANNH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ TÂN HIỆP PHÁT 39
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH TM - DV Tân Hiệp Phát 39
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 39
2.1.2 Sơ đồ tổ chức 39
2.1.3 Những thành tựu 40
2.2 Phân tích các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ Tân Hiệp Phát 40
2.2.1 Các yếu tố giá trị hữu hình 40
2.2.2 Các yếu tố giá trị được tuyên bố 53
2.2.3 Các yếu tố giá trị ngầm định 58
2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ Tân Hiệp Phát 59
2.3.1 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 59
2.3.2 Yếu tố bên trong doanh nghiệp 62
Trang 72.4 Đánh giá chung về kết quả xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp
tại công ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ Tân Hiệp Phát 64
2.4.2 Những thành tựu đạt được 64
2.4.3 Những tồn tại và nguyên nhân 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ TÂN HIỆP 69
3.1 Mục tiêu và quan điểm của công ty về xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ Tân Hiệp Phát 69
3.1.1 Mục tiêu 69
3.1.2 Quan điểm 69
3.2 Những thuận lợi và khó khăn đối với Công ty trong xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp 70
3.2.1 Thuận lợi 70
3.2.2 Khó khăn 71
3.3 Những giải pháp cần thực hiện 72
3.3.1 Nhóm giải pháp về các yếu tố cấu thành nên văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ Tân Hiệp Phát 72
3.3.2 Nhóm giải pháp về yếu tố tác động đến xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ Tân Hiệp Phát 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80
KẾT LUẬN CHUNG 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
DANH MỤC PHỤ LỤC 86
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TẮT
DIỄN GIẢI
6 SRM Bộ phận Quản lý mối quan hệ Nhà Cung Cấp - thuộc
bộ phận Mua hàng của Công ty
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH ẢNH
2 Hình 2 Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Schein 20
3 Hình 3 Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Quinn và Cameron 21
4 Hình 4 Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Sethia và Klinow 22
8 Hình 8 Logo của Công ty Cổ phần sữa Vinamilk Việt Nam 30
9 Hình 9 Trụ sở Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Tân Hiệp Phát 55
10 Hình 10 Hình ảnh những câu trên vách các phòng ban Công ty 56
11 Hình 11 Cuốn sổ khổng lồ lưu truyền các bài hát được sáng tác bởi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 10TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Họ và tên tác giả: NGUYỄN THỊ KIỀU TRANG
Chuyên ngành: Quản trị Kinh Doanh
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tiến Hoàng
Tên đề tài: Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHHThương mại – Dịch vụ Tân Hiệp Phát.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm những mục tiêu sau đây: Một là, hệ
thống lại các lý luận cơ bản về văn hóa doanh nghiệp Luận văn làm rõ một số kháiniệm liên quan đến văn hóa, văn hóa doanh nghiệp, các mô hình văn hóa doanhnghiệp và các yếu tố cấu thành, ảnh hưởng đến xây dựng và phát triển văn hóa
doanh nghiệp Hai là, thông qua mô hình ba cấp độ văn hóa doanh nghiệp của
Schien, phân tích thực trạng xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công
ty TNHH TM – DV Tân Hiệp Phát Ba là, bằng kết quả nghiên cứu của mình, tác
giả đề xuất một số giải pháp xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công
ty TNHH TM – DV Tân Hiệp Phát trên cơ sở quan điểm và mục tiêu của Ban lãnhđạo Công ty
Luận văn sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu định tính Tác giả thu thậpthông tin thông qua việc nghiên cứu tài liệu, khảo sát điều tra, phỏng vấn, quan sáttrực tiếp kết hợp với việc phân tích, diễn giải, so sánh, tổng hợp thông tin Đồngthời, tác giả kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn để làm rõ các nộidung nghiên cứu Ngoài ra, Luận văn cũng kế thừa những kết quả công trình nghiêncứu có liên quan đến nội dung đề tài để làm rõ những vấn đề của Luận văn
Kết quả nghiên cứu cho thấy Công ty TNHH TM – DV Tân Hiệp Phát đã vàđang xây dựng thành công văn hóa doanh nghiệp, tuy nhiên cũng còn một số hạnchế cần có những giải pháp để hoàn thiện hơn, góp phần xây dựng văn hóa doanhnghiệp trở thành lợi thế cạnh tranh cho Công ty trong lĩnh vực sản xuất đồ uống
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh mẽ như hiện nay, cácdoanh nghiệp luôn phải nỗ lực không ngừng để khẳng định vị thế trên thị trường.Cạnh tranh là con đường mà doanh nghiệp buộc lựa chọn để tồn tại và phát triển.Các doanh nghiệp cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm, giá cả, công nghệ,…nhưng không có quá nhiều doanh nghiệp Việt Nam chú trọng đến việc xây dựng vàphát triển yếu tố “văn hóa doanh nghiệp” để tạo nên sự khác biệt và lợi thế cạnhtranh Theo quan điểm của Franklin Covey - Tổ chức tư vấn và đào tạo hàng đầucủa Mỹ đã nói rằng: “Đối thủ của bạn có thể sao chép tất cả mọi thứ, từ chiến lược,sản phẩm, hệ thống, quy trình, cho đến bí quyết công nghệ…, chỉ trừ một thứ duynhất họ không thể sao chép hay ăn cắp được, đó chính là văn hóa doanh nghiệp củabạn”
Kể từ khi Việt Nam chính thức được công nhận là thành viên của Tổ chứcThương mại Thế giới WTO đã mở ra một kỷ nguyên mới cho hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp tại Việt Nam Các doanh nghiệp có cơ hội được tiếp cân vớithị trường mới, khách hàng mới, tuy nhiên cũng đem lại nhiều thử thách khi bắt đầuhình thành sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước lẫn doanhnghiệp nước ngoài Để tồn tại và phát triển bền vững, tất cả doanh nghiệp cần xâydựng cho mình một văn hóa đặc trưng, tạo dựng một môi trường làm việc chung,cách hành xử và hành vi được thống nhất, khi đó sẽ phát huy được tiềm năng củacác thành viên trong cùng một tổ chức, góp phần thực hiện theo sứ mệnh và tầmnhìn của doanh nghiệp đề ra Ngày nay các doanh nghiệp Việt Nam bắt đầu chútrọng đến việc xây dựng và phát triển văn hóa tại tổ chức của mình, tuy nhiên khôngphai doanh nghiệp nào cũng nghiêm túc và có hướng đi đúng đắn trong vấn đề này.Công ty TNHH TM – DV Tân Hiệp Phát (sau đây gọi tắt là Công ty) là mộttrong những doanh nghiệp gia đình lớn tại Việt Nam, tự hào sản xuất các sản phẩm
có lợi cho sức khỏe, được nhiều người tiêu dùng Việt Nam lựa chọn, cạnh tranh vớicác sản phẩm đồ uống của các công ty đa quốc gia nổi tiếng và có mặt trên 20 quốcgia trên toàn thế giới như: Mỹ, Canada, Anh, Ấn Độ, Úc, Hà Lan, … Công ty có
Trang 12được những thành tựu như hôm nay thì việc xây dựng và phát triển văn hóa doanhnghiệp là lợi thế cạnh tranh giúp cho Công ty phát triển bền vững và vươn ra thếgiới Bên cạnh những thành tựu đạt được, việc xây dựng và phát triển văn hóadoanh nghiệp tại Công ty cũng không gặp ít những thách thức, đặc biệt hoạt độngcủa Công ty ngày càng mở rộng, đội ngũ CBCNV đến từ mọi miền trên nước ViệtNam và cả người nước ngoài Công ty cũng đang chú trọng xây dựng đội ngũ vànâng tầm dịch vụ để tạo nên sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh và thực hiệnhoài bão trở thành Công ty hàng đầu Châu Á, mang sản phẩm đến khắp nơi trên thếgiới Để đạt được những mục tiêu đề ra, Công ty cần phải tiếp tục có những giảipháp hữu hiệu hơn, những bước đi vững chắc hơn để văn hóa doanh nghiệp tạiCông ty được xây dựng và phát triển một cách bền vững, áp dụng hiệu quả trongcông tác quản trị, hướng đến sự lớn mạnh và thực hiện thành công hoài bão củamình.
Vì những lý do nêu trên, tác giả đã chọn đề tài “Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Tân Hiệp Phát” làm
Luận văn Thạc sĩ
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Về vấn đề văn hóa doanh nghiệp, đã có rất nhiều bài viết, công trình nghiêncứu của các tác giả trong và ngoài nước với những góc độ tiếp cận khác nhau, trong
đó phải kể đến một số công trình tiêu biểu như bên dưới
2.1 Nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp nhận được sự quan tâm rất lớn đối vớicác nhà nghiên cứu khoa học trên thế giới các công trình nghiên cứu đã mô tả rấtsâu sắc và toàn diện của văn hóa doanh nghiệp, sự giao thoa giữa các nền văn hóa,hầu hết các tác giả đều cho rằng văn hóa doanh nghiệp là yếu tố không thể thiếu vàcần được coi trọng hàng đầu để doanh nghiệp tồn tại và tạo lợi thế cạnh tranh trongbối cảnh toàn cầu hóa hiện nay
Công trình nghiên cứu của Hostede “Culture’s consequence” công bố năm
1980 đã trình bày kết quả nghiên cứu các giá trị văn hoá của các dân tộc khác nhautrong một công ty đa quốc gia (IBM – International Business Machines) với chi
Trang 13nhánh trên 50 nước, phân tích 116,000 phiếu điều tra Công trình này khảo cứu hệthống giá trị của trên 50 nền văn hoá Các hệ thống giá trị này đã tác động đến cáchthức tư duy, hành xử của con người, và các tổ chức Hofstede đã chứng minh rằng
có những nhóm văn hóa quốc gia và khu vực ảnh hưởng đến hành vi của các tổchức và xác định bốn khía cạnh của văn hóa, đó là: Khoảng cách quyền lực, tính cánhân – cộng động, nam tính – nữ tính và tránh sự bất định Hostede (2001) đã tínhchỉ số cá nhân của 53 nền văn hoá mà ông nghiên cứu Theo bảng chỉ số này, cácnền văn hoá có chỉ số cá nhân cao là Mỹ (91), Úc (90), Anh (89), Canada (80), còncác nước có chỉ số thấp là các nền văn hoá ở châu Mĩ-Latin như Guatemala (6),Ecuado (8), Hàn Quốc (34), Thái Lan (20) Mức độ trung bình là 53 Việt Nam cóchỉ số khá thấp là 20 Tuy nhiên nghiên cứu của Hostede còn hạn chế ở vấn đề việcphận tích giá trị văn hóa ở cấp độ quốc gia không thể hiện đầy đủ hành vi cá nhân.Khi nói rằng văn hóa phương Tây thiên về tính cá nhân, thì điều này không có nghĩa
là mọi cá nhân phương Tây luôn ứng xử theo giá trị đó Cũng tương tự khi nói vềvăn hóa phương Đông Nếu chỉ dựa vào bốn khía cạnh trên thì khó đánh giá được
sự khác biệt giữa văn hóa Châu Á và Châu Âu
Trong nghiên cứu về bản sắc văn hóa doanh nghiệp, David H Maister (2005)
đã tiến hành kết hợp những dữ liệu và chứng cứ dựa trên những nhân tố dẫn đến sựthành công về tài chính Khảo sát 139 văn phòng của 29 công ty trên 15 quốc giakinh doanh trên 15 mặt hàng với dịch vụ khác nhau, với cùng một câu hỏi đơn giản:quan điểm của cá nhân có tương quan với sự thành công về tài chính hay không?Kết quả là có sự tương quan Hầu hết các công ty thành công về tài chính đã làm tốthơn những công ty còn lại, hầu như trên mọi khía cạnh theo quan điểm của nhânviên và những công ty có nhân viên phục vụ tốt này được đánh giá là sinh nhiều tiềnlời hơn Điều này tác động mạnh hơn là những quan điểm đã mang đến những kếtquả về tổ chức và phần lớn không thể khác được
2.2 Nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các đề tài nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp cũng được quantâm không kém Từ thời kỳ đổi mới đến hôm nay, có rất nhiều tác giả đã đề cập đếnvấn đề văn hóa doanh nghiệp và xem nó là yếu tố cực kỳ quan trọng tạo nên sức
Trang 14mạnh cho các doanh nghiệp trên thương trường Có thể kể đến một số nghiên cứutiêu biểu như:
Đỗ Minh Cương (1999) đã đưa ra ra định nghĩa về VHDN và các cấu trúc của
nó một cách chi tiết và sâu sắc Tuy nhiên, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu sâu vàocác vấn đề triết lý kinh doanh, chưa đề cập đến những vấn đề liên quan đến việc ứngdụng trong thực tiễn
Dương Thị Liễu (2012) đã xây dựng giáo trình dựa trên các cơ sở giáo trình vềđạo đức kinh doanh, tinh thần kinh doanh của các nhóm tác giả trong và ngoàinước Thông qua lý luận và khảo sát, tổng kết thành công và thất bại của các doanhnghiệp nổi tiếng trng và ngoài nước Giáo trình này tập hợp những kiến thức chung
về văn hóa doanh nghiệp cũng như các kỹ năng để tổ chức và ứng dụng văn hóadoanh nghiệp vào thực tiễn Tuy nhiên, tác giả chỉ trình bày khái quát về kiến thức
và các kỹ năng cơ bản trong việc vận dụng, chưa có tính chất chuyên sâu
Dương Thị Thanh Mai (2015) đã kế thừa các số liệu, tài liệu và báo cáo liênquan đến công trình nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp của Việt Nam trng bối cảnhhội nhập quốc tế, từ đó đưa ra những đánh giá về ưu và nhược điểm của văn hóadoanh nghiệp tại Việt Nam và đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện trong việc xâydựng và phát triển văn hóa tổ chức Tuy nhiên trong nghiên cứu, tác giả chỉ dừng lại
ở việc kế thừa các số liệu liên quan đến văn hóa doanh nghiệp của bốn công ty lớntại Việt Nam (FPT, Vinamilk, Viettel, Vietinbank), đưa ra những đánh giá ưu nhượcđiểm và từ đó rút ra được bài học kinh nghiệm nhưng chưa đưa ra được các yếu tốcấu thành doanh nghiệp
Các nghiên cứu trong nước và trên thế giới đều đưa ra các khía cạnh chứng minh tầm quan trọng và ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh của tổ chức Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại một công ty với quy mô lớn và là doanh nghiệp gia đình tại Việt Nam.
3 Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu
3.1 Mục tiêu của đề tài
Trang 15Thông qua việc trình bày những vấn đề thực trạng xây dựng và phát triển vănhóa doanh nghệp tại Công ty, tác giả nhận ra những vấn đề tồn tại chưa được giảiquyết trong văn hóa doanh nghiệp của Công ty và đề xuất những giải pháp để hoànthiện.
3.2 Nhiệm vụ của đề tài
Phù hợp với mục tiêu nêu trên, Luận văn có những nhiệm vụ cụ thể như sau:
Một là, trình bày những lý thuyết cơ bản về xây dựng và phát triển văn hóa
doanh nghiệp bao gồm các khái niệm, các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến vănhóa doanh nghiệp cùng một số kinh nghiệm xây dựng văn hóa doanh nghiệp trongnước và trên thế giới
Hai là, nêu thực trạng xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công
ty TNHH TM – DV Tân Hiệp Phát thông qua thông qua việc giới thiệu chung vềCông ty, phân tích các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp tạiCông ty, đánh giá chung về những thành tựu và tồn tại trong kết quả của việc xâydựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty
Ba là, đề xuất giải pháp xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công
ty TNHH TM – DV Tân Hiệp Phát
3.3 Câu hỏi nghiên cứu
Phù hợp với mục tiêu và nghiệm vụ nghiên cứu như trên, các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài bao gồm:
Câu 1: Những yếu tố nào cấu thành nên văn hóa doanh nghiệp tại Công ty?Câu 2: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty?
Câu 3: Những giải pháp nào là cần thiết nhằm xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH TM – DV Tân Hiệp Phát
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Công ty TNHH TM – DV Tân Hiệp Phát
Trang 16Phạm vi về thời gian: Dữ liệu thực tế phục vụ nghiên cứu đề tài phản ánh tìnhhình tại doanh nghiệp từ năm 2010 – 2020 Khảo sát thực tế được thực hiện vàonăm 2020, giải pháp đề xuất đến năm 2025.
Phạm vi nội dung: Văn hoá doanh nghiệp là đề tài có rất nhiều nội dung vàphạm vi nghiên cứu khác nhau Trong khuôn khổ Luận văn này, tác giả tập trungchủ yếu phân tích về các yếu tố cấu thành VHDN và các yếu tố ảnh hưởng đến việcxây dựng và phát triễn VHDN
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả thu thập những dữ liệu thứ cấp thông qua ba kênh Một là, những thông tin được ghi ghép lại bằng hình ảnh, băng đĩa, các
bài báo nội bộ về VHDN tại nơi nghiên cứu, được cung cấp bởi bộ phận Trung tâmTruyền Thông của Công ty Các dữ liệu này có độ thực tiễn cao, được lưu giữ như
là những tài liệu nội bộ phục vụ cho hoạt động của Công ty Hai là, những bài báo,
tạp chí, nghiên cứu khoa học liên quan đến vấn đề VHDN đã được công bố Các dữ
liệu này có độ tin cậy cao, là cơ sở cho những lý luận cơ bản về VHDN Ba là,
những cuốn sách nổi tiếng viết về VHDN trong nước và trên thế giới Những cuốnsách này được viết bởi những nhà nghiên cứu, những doanh nhân nổi tiếng, đượcbán phổ biến trên thị trường và được nhiều người tìm đọc
Phương pháp phân tích dữ liệu: Trên nền tảng những dữ liệu thứ cấp được thu
thập, tác giả đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp để phân tích vấn đề như: sosánh, diễn dịch, quy nạp, tổng hợp để làm rõ các nội dung của đề tài Luận văn.Ngoài ra tác giả cũng kế thừa các kết quả của công trình nghiên cứu có liên quanđến nội dung của đề tài nhằm làm rõ các vấn đề trong bài Luận văn
Phương pháp quan sát trực tiếp: Tác giả thu thập thông tin bằng cách quan
sát, phân tích những biểu trựng văn hóa, hành vi ứng xử đang tồn tại trong Công ty.Việc quan sát được chuẩn bị trước bởi các yếu tố mà tác giả đã chuẩn bị sẵn kết hợpvới quan sát ngẫu nhiên các biểu hiện trong quá trình nghiên cứu
Phương pháp khảo sát: Nhằm tổng hợp nội dung, làm rõ các luận cứ, luận
điểm đề cập trong Luận văn bằng đánh giá thực tiễn từ CBCNV tại Công ty, từ đólàm tiền đề để tác giả lập dàn ý, đề cương Tác giả đã thực hiện một cuộc khảo sát,
Trang 17cụ thể như sau: Đối tượng khảo sát là CBCNV được bốc mẫu ngẫu nhiên đang làmviệc tại trụ sở Công ty, trong đó có 22 cấp quản lý và 65 cấp nhân viên; Số mẫukhảo sát phát ra là 100 mẫu, thu về 87 mẫu; Triển khai bằng cách hiết kế bảng hỏikhảo sát liên quan đến viêc cảm nhận và đánh giá của CBCNV Công ty về các yếu
tố cấu thành VHDN, các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng và phát triển VHDN tạiCông ty theo năm cấp độ (hoàn toàn đồng ý, đồng ý, trung lập, không đồng ý, hoàntoàn không đồng ý) và hai câu hỏi mở về một yếu tố văn hóa nên duy trì phát triển
và một yếu tố văn hóa cần loại bỏ tại Công ty theo quan điểm cá nhân của đối tượngkhảo sát
Ngoài ra, để thực hiện Luận văn này, tác giả còn thực hiện Phương pháp phỏng vấn các chuyên gia để làm rõ thêm các vấn đề mà dữ liệu thứ cấp hoặc cuộc
khảo sát điều tra chưa làm rõ được Bằng cách phỏng vấn trực tiếp, tác giả sẽ thuthập thêm những thông tin từ những cảm nhận, tâm tình trực tiếp của các thànhviên, từ đó sẽ có cái nhìn khách quan về thực tiễn VHDN tại Công ty Kết quảphỏng vấn được thể hiện tại Phụ lục của Luận văn Kết quả phòng vấn này được sửdụng để phân tích nội dung ở Chương 2 và đề xuất giải pháp ở Chương 3 Đốitượng phỏng vấn là những người lãnh đạo am hiểu và có liên quan sâu sắc đếnVHDN của Công ty Nội dung phỏng vấn tập trung vào những vấn đề thực tiễn liênquan đến việc xây dựng và phát triển VHDN, bao gồm các yêu tố cấu thành và cácyếu tố ảnh hưởng; mục tiêu và quan điểm của Ban lãnh đạo về VHDN và đánh giáhiện trạng VHDN tại Công ty Buổi phỏng vấn được triển khai bằng sư kết hợp giữacác câu hỏi phỏng vấn có chuẩn bị trước và phỏng vấn không có chuẩn bị trước, đểđánh giá về tư tưởng, định hướng vhdn của các lãnh đạo trong Công ty Tổ chứcphỏng vấn nhẹ nhàng, không quá căng thẳng, mục tiêu là chia sẻ bằng những tâm
tư, tình cảm chứ không phải xét hỏi
6 Những đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận: Trên cơ sở lý luận cơ bản về VHDN, Luận văn đã tập trung
nghiên cứu, phân tích thực trạng VHDN tại Công ty TNHH TM – DV Tân HiệpPhát, đi sâu phân tích, đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế, nguyênnhân hạn chế trong xây dựng và phát triển VHDN của Công ty Đặc biệt, tác giả đã
Trang 18phân tích một cách đầy đủ nhất về thực trạng VHDN tại một doanh nghiệp gia đình tại Việt Nam.
Về mặt thực tiễn: Tác giả đã đề xuất một số giải pháp để củng cố, phát triển và
duy trì VHDN tại Công ty TNHH TM - DV Tân Hiệp Phát
Trang 19CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG VÀ
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm chung về văn hóa doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm văn hóa
Con người xuất hiện thì cũng là lúc văn hóa xuất hiện, có thể nói rằng văn hóaphản ánh mọi mặt đời sống và tinh thần của con người Văn hóa vừa là sản phẩmsáng tạo của loài người, vừa là giá trị tạo nên cuộc sống của con người và sự tiến bộcủa nhân loại Trong bối cảnh hiện nay, văn hóa được sử dụng đa dạng trong rấtnhiều ngữ cảnh: văn hóa xã hội, văn hóa giáo dục, văn hóa gia đình, văn hóa lãnhđạo, văn hóa doanh nghiệp, văn hóa tổ chức … Từ đó đã khiến cho văn hóa trởthành một lĩnh vực nghiên cứu phong phú, đa dạng và phức tạp nên khái niệm vănhóa cũng đa nghĩa Từ năm 1952, hai nhà Nhân loại học của Mỹ là Alfred Kroeber
và Clyde Kluckhohn đã từng thống kê có tới hơn 160 định nghĩa khác nhau về vănhóa, chứng tỏ văn hóa là một khái niệm rất phức tạp Đến tận ngày hôm nay, vănhóa vẫn là một trong những lĩnh vực được các nhà nghiên cứu và khoa học quantâm, bàn luận sôi nổi Một số quan điểm về văn hóa được nhìn nhận như sau:
Edward Burnett Tylor (1871) miêu tả “Văn hóa hay văn minh, theo nghĩa rộngtrong dân tộc người học, nói chung gồm có tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạođức, luật pháp, tập quán, và một số năng lực và thói quen khác được con ngườichiếm lĩnh với tư cách một thành viên của xã hội”
Edward Sapir (1924) nhấn mạnh quá trình kế thừa xã hội, truyền thống, ôngđịnh nghĩa rằng “Văn hóa chính là bản thân con người, cho dù là người hoang dãnhất, sống trong một xã hội tiêu biểu cho một hệ thống kết hợp bởi phong tục tậpquán, các ứng xử và quan điểm được bảo tổn theo truyền thống”
Hồ Chí Minh (1995) – vị lãnh tụ của dân tôc Việt Nam, là người mang trongmình truyền thống văn hóa phương Đông, lại là người được tiếp thu những tinh hoacủa nhiều nền văn minh trên thế giới, Hồ Chí Minh đã đúc kết quan điểm về vănhóa như sau “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của sự sống, loài người mới sáng tạo
và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn hóa,nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phươngthức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa Văn
Trang 20hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó màloài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sựsinh tồn”.
Trần Ngọc Thêm (1996) cho rằng “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trịvật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thựctiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội củamình”
Tóm lại, văn hóa có nhiều cách giải nghĩa, đứng dưới góc nhìn không giốngnhau, song các nhà nghiên cứu và khoa học cũng có những điểm chung khi bàn luận
về văn hóa, đó là: văn hóa là sản phẩm của con người, văn hóa được tạo ra và pháttriển trong quan hệ qua lại giữa con người và xã hội Văn hóa được gìn giữ và lưutruyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Văn hóa ra đời, hình thành và phát triển cùngvới lịch sử loài người, góp phần tích cực trong việc xây dựng và ổn định xã hội
Trong khuôn khổ đề tài của Luận văn này, văn hóa được định nghĩa là toàn
bộ những giá trị vật chất và tinh thần được con người sáng tạo ra trong quá trình tồn tại và phát triển.
1.1.2 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa thì có hàng trăm định nghĩa và được nhìn nhận ở nhiều góc độ khácnhau, nhưng khi “văn hóa” ghép với “doanh nghiệp” thì định nghĩa của nó cũng hẹp
đi rất nhiều Những bàn luận về VHDN đều cho rằng, việc xây dựng và phát triểnvăn hóa của tổ chức phải được doanh nghiệp chú trọng và quan tâm nhiều hơn trongquá trình hội nhập như hiện nay VHDN qua nhận định của các nhà nghiên cứu vàkhoa học trên toàn thế giới được định nghĩa rất đa dạng
Thuật ngữ văn hóa trong bối cảnh của một tổ chức xuất hiện lần đầu tiên trongcuốn sách “The Changing Culture of a Factory” (Văn hóa thay đổi của nhà máy)của Elliott Jaques (1951), ông định nghĩa rằng “Văn hóa của tổ chức là lối tư duy,cách làm truyền thống được chia sẻ bởi các thành viên của tổ chức và các thànhviên mới của tổ chức đó phải học, chấp nhận”
Văn hóa tổ chức được đề cập đến văn hóa trong bất kỳ loại hình tổ chức nào,bao gồm các trường học, các nhóm phi lợi nhuận, cơ quan chính phủ hoặc các tổ
Trang 21chức kinh doanh Trong kinh doanh, thuật ngữ văn hóa doanh nghiệp được sử dụng
để chỉ khái niệm tương tự Thuật ngữ VHDN được biết rộng rãi trong giới kinhdoanh vào cuối những năm 1980 và đầu những năm 1990
Theo Andrew M Pettigrew (1979) “Văn hóa doanh nghiệp là hệ thống những
ý nghĩa chung được chấp thuận rộng rãi bởi những người lao động trong thời giannhất định”
Edgar Henry Schein (1992) định nghĩa “Văn hóa doanh nghiệp là mô hìnhmẫu của các giả định căn bản đã được vận hành đủ tốt để đánh giá là phù hợp đểgiải quyết các vấn đề của doanh nghiệp”
Theo Deal & Kennedy (2000) hiểu một cách đơn giản “Văn hóa doanh nghiệp
là cách mọi thứ được thực hiện xung quanh đây”
Theo Ravasi & Schultz (2006) “Văn hóa doanh nghiệp là một tập hợp các giảđịnh được chia sẻ nhằm định hướng cho các vấn đề xảy ra trong doanh nghiệp bằngcách đưa ra các hành vi thích hợp cho từng tình huống khác nhau”
Theo Dương Thị Liễu (2012) “Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị tinhthần mang đặc trưng riêng biệt của doanh nghiệp có tác động tới tình cảm, lý trí vàhành vi của tất cả thành viên doanh nghiệp”
Theo Lương Hồng Quang (2016) “Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trịvăn hóa được xây dựng trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên trong doanh nghiệp,tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và được coi là truyền thống riêng củamỗi doanh nghiệp”
Đỗ Minh Khôi (2009) nhận định rằng “Văn hóa doanh nghiệp là hệ thống cácchuẩn mực về tinh thần, vật chất, quy định mối quan hệ, thái độ và hành vi ứng xửcủa tất cả các thành viên trong đó hướng tới những giá trị tốt đẹp đã được xã hộiđồng tình, tạo ra nét riêng độc đáo, đồng thời là sức mạnh lâu bền của doanh nghiệpthông qua sức mạnh của sản phẩm trên thị trường”
Các khái niệm trên cho thấy VHDN được định nghĩa khá đa dạng và phongphú, tuy nhiên chúng ta vẫn nhìn nhận được các nét tương đồng trong quan niệm về
Trang 22VHDN của các nhà nghiên cứu: Thứ nhất, VHDN là hệ thống niềm tin, giá trị và
chuẩn mực giải quyết vấn đề được xây dựng trong quá trình hình thành và phát triển
doanh nghiệp Thứ hai, VHDN chi phối đến suy nghĩ, hành vi, ứng xử của mọi thành viên trong doanh nghiệp Thứ ba, VHDN ảnh hưởng đến sự phát triển bền
vững của doanh nghiệp
Từ những định nghĩa trên, tác giả đúc kết lại định nghĩa VHDN trong khuôn khổ Luận văn này như sau: Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống bao gồm những giá trị, triết lý, niềm tin được các thành viên trong doanh nghiệp xây dựng và thống nhất trong quá trình hoạt động; có ảnh hưởng sâu sắc đến nhận thức và hành động của từng thành viên và trở thành lợi thế cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp.
1.1.3 Một số mô hình văn hóa doanh nghiệp tiêu biểu
1.1.3.1 Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Denison (1990)
Mô hình Denison được phát triển với mục tiêu đánh giá VHDN hiện tại dựatrên 4 đặc điểm văn hóa: Khả năng thích ứng, sứ mệnh, tính nhất quán và sự thamchính Trong mỗi đặc điểm có 3 cách thức biểu hiện và sử dụng 2 chiều: Hướng nội
so với hướng ngoại, linh hoạt so với ổn định
Hình 1 Mô hình văn hóa doanh nghiệp Denision
Trang 23Cốt lõi của mô hình chính là “niềm tin và giá trị nền tảng” Hai điều này lànguồn gốc bắt đầu cho mọi hoạt động của tổ chức Mỗi phần bên ngoài được chiathành 4 đặc điểm văn hóa.
Một là, sứ mệnh Một doanh nghiệp thành công không thể không có mục tiêu
rõ ràng và phương hướng hoạt động dài hạn, đây là yếu tố quan trọng xác định cácmục đích hoạt động của doanh nghiệp, những lý do doanh nghiệp ra đời và căn cứtồn tại, phát triển của doanh nghiệp đó Thành phần của sứ mệnh bao gồm: tầmnhìn, định hướng chiến lược và hệ thống mục tiêu
Hai là, tính nhất quán Thể hiện qua mức độ của các giá trị, niềm tin, chuẩn
mực hành vi của các thành viên nội bộ trong doanh nghiệp, bao gồm các thanhphần: giá trị cốt lõi, sự đồng thuận, hợp tác và hội nhập
Ba là, sự tham chính Doanh nghiệp tập trung vào việc phát triển và thu hút
nhân viên bằng cách xây dựng năng lực, giao quyền hạn và trách nhiệm thực hiệncông việc Đặc điểm này bao gồm các thành phần: phân quyền, định hướng làm việcnhóm và phát triển năng lực
Bốn là, khả năng thích ứng Doanh nghiệp có khả năng thích ứng doanh chóng
với sự thay đổi liên tục của môi trường bên ngoài, bao gồm các thành phần: đổimới, định hướng khách hàng và tổ chức học tập
1.1.3.2 Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Schein (1992)
Mô hình của Schein tập trung vào 3 cấp độ văn hóa, đi từ hiện tượng đến bảnchất của văn hóa thông qua các bộ phận cấu thành nên nó Theo Schein, VHDNđược chia thành 3 cấp độ bao gồm: cấu trúc hữu hình, các giá trị công bố và cácquan niệm chung
Trang 24VĂN HÓADOANHNGHIỆP
Hình 2 Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Schein
Thứ nhất là, cấu trúc hữu hình Cấp độ văn hóa này gồm các yêu tố VHDN mà
chúng ta có thể nhìn thấy từ bên ngoài, dễ dàng nhận thấy thông qua các yếu tố vậtchất, là những biểu hiện giúp nhận diện doanh nghiệp đó Cấu trúc hữu hình baogồm những yếu tố dễ thay đổi và thường thể hiện không sâu sắc và đầy đủ bản chấtVHDN như: Kiến trúc nội ngoại thất; Công nghệ và sản phẩm; Nghi thức và lễ hộitruyền thống; Biểu tượng, logo; Ngôn ngữ, đồng phục; Cơ cấu tổ chức, phòng ban;Câu chuyện của doanh nghiệp …
Thứ hai là, các giá trị công bố Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có những mục
tiêu, chiến lược, triết lý, nguyên tắc hoạt độnng tuy nhiên chúng được thể hiện bằngnhững nội dung và phạm vi khác nhau giữa các doanh nghiệp Đó là định hướnghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và được doanh nghiệp công bố rộng rãi racông chúng để các thành viên cùng thực hiện, chia sẻ và xây dựng Những giá trịcông bố được diễn đạt một cách rõ ràng và chính xác, là kim chỉ nam cho hoạt độngcủa toàn bộ thành viên trong doanh nghiệp Có thể kể đến một số yếu tố như: Tầmnhìn, sứ mệnh; Giá trị cốt lõi; Những quy trình, quy định, nguyên tắc chung
Thứ ba là, các giá trị ngầm định Đây là các quan niệm chung về niềm tin, suy
nghĩ, nhận thức đã ăn sâu vào tiềm thức của mỗi thành viên trong doanh nghiệp, lànền tảng cho các giá trị và hành động của mỗi thành viên
1.1.3.3 Mô hình văn hóa doanh nghiệp của R.Quinn- K.Cameron (2001)
Các giá trị công bố
Cấu trúc hữu hìnhCác giá trị ngầm định
Trang 25Dựa trên lý thuyết về khung giá trị cạnh tranh, so sánh mức độ phân cực củamỗi doanh nghiệp về tính linh hoạt so với sự kiểm soát và mức độ tập trung nội bộ
so với bên ngoài, Quinn và Cameron đã chia VHDN thành bốn loại hình cơ bản:
X
Hình 3 Mô hình văn hóa doanh nghiệp của R.Quinn và K.Cameron
Để đo lường được thực trạng VHDN, hai giáo sư Cameron và Quinn đã pháttriển bộ công cụ hỗ trợ mang tên OCAI (viết tắt của Organization AssessmentInstrument) Bộ công cụ OCAI được hình thành với mục tiêu đánh giá cụ thể 6 yếu
tố cấu thành VHDN, từ đó định dạng VHDN dựa trên khung giá trị cạnh tranh Cácyếu tố bao gồm: Đặc tính nổi trội của doanh nghiệp, người lãnh đạo doanh nghiệp,nhân viên trong doanh nghiệp, chất keo gắn kết mọi người;, chiến lược tập trungcủa doanh nghiệp, tiêu chí thành công của doanh nghiệp
1.1.3.4 Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Sethia và Klinow (1981)
Theo nghiên cứu của Sethia và Glinow, hai khía cạnh của văn hóa tổ chức làmối quan tâm đến nhân tố con người và mối quan tâm đến kết quả lao động Trong
đó, sự quan tâm đến con người được thể hiện qua những hoạt động chăm lo chophúc lợi của người lao động trong tổ chức Còn sự quan tâm đến kết quả lao động
Trang 26được thể hiện thông qua những nỗ lực của tổ chức trong việc nâng cao sản lượng đầu ra và năng suất lao động Với tiêu chí này, có thể phân loại thành 4 nhóm:
Hình 4 Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Sethia và Klinow
Một là, văn hóa lãnh đạm Doanh nghiệp quan tâm đến thành tích của các
thành viên cũng như quan tâm đến chính thành viên đều thấp Kiểu văn hóa này chothấy, doanh nghiệp ít quan tâm đến con người, kể cả tinh thần vật chất hay sự thăngtiến của nhân sự trong tổ chức
Hai là, văn hóa đòi hỏi Doanh nghiệp quan tâm đến thành tích là nhiều hơn so
với mức độ quan tâm đến con người Giá trị cốt lõi của doanh nghiệp này là chú ýtới lợi ích của tổ chức Doanh nghiệp sẽ đòi hỏi ở các thành viên trong tổ chức phải
nỗ lực, sáng tạo, làm việc không ngừng nghỉ, làm thêm giờ, liên tục cải tiến
Ba là, văn hóa chăm sóc Con người được doanh nghiệp chú trọng nhiều hơn
là thành tích Các doanh nghiệp luôn chăm lo đến vật chất, tinh thần của người laođộng Các chương trình của doanh nghiệp thực hiện đều dành cho các thành viêntrong tổ chức như tổ chức sinh nhật, thăm hỏi, tặng quà lúc ốm đau, tổ chức cácbuổi tiệc dành cho các thành viên …
VĂN HÓA ĐÕI HỎI NHIỀU VĂN HÓA LÃNH ĐẠM
VĂN HÓA HỢP NHẤT VĂN HÓA CHĂM SÓC
Trang 27Bốn là, văn hóa hợp nhất Cả hai mối quan tâm cá nhân và thành tích đều được
coi trọng Cũng như tên gọi của nó, văn hóa hợp nhất là văn hóa được kết hợp hàihòa giữa việc quan tâm đến cá nhân và quan tâm đến tổ chức Đây là kiểu văn hóaphù hợp để các doanh nghiệp ứng dụng trong bối cảnh hiện nay Người ta nhận thứcđược rằng, các thành viên trong tổ chức giữa vai trò vô cùng quan trọng và là mộttrong những yếu tố quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp
Trong thực tiễn, có rất nhiều nghiên cứu về mô hình VHDN và sử dụng như để vận dụng vào thực tiễn của các doanh nghiệp, tổ chức khác nhau ở nhiều nơi trên thế giới Trong bài Luận văn này, tác giả sử dụng mô hình 3 cấp độ văn hóa của Schein để phân tích các yếu tố cấu thành nên doanh nghiệp và làm cơ sở để xác định các yếu tố cấu thành nên VHDN tại Công Ty TNHH TM - DV Tân Hiệp Phát, được trình bày ở chương 2 Sở dĩ tác giả lựa chọn mô hình nghiên cứu này để phân tích cho bài Luận văn bởi vì các lý do như sau: Thứ nhất, mô hình này phổ biến rộng rãi và đang được sử dụng đánh giá thực tiễn cho VHDN Việt Nam nói riêng
và các doanh nghiệp nước ngoài nói chung Thứ hai, việc phân tích 3 cấp độ văn hóa của Schien sẽ giúp tác giả nhìn nhận một cách đầy đủ và sâu sắc thực trạng các yếu tố cấu thành VHDN, từ đó đánh giá được các yếu tố đang hiện hữu và đưa
ra những giải pháp khắc phục để hoàn thiện VHDN của Công ty, điều này phù hợp với mục tiêu đề tài nghiên cứu mà tác giả đã lựa chọn Thứ ba, mô hình này cũng phù hợp với thời gian nghiên cứu và tài nguyên có sẵn của tác giả, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành bài Luận văn này.
1.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp
Theo Schein, VHDN được chia theo 03 cấp độ khác nhau Thuật ngữ “cấp độ”
ở đấy chỉ mức độ cảm nhận giá trị văn hóa trong doanh nghiệp Cách tiếp cận nàycho chúng ta thấy được bản chất của VHDN, từ đó hiểu được đầy đủ các yếu tố cấuthành nên nền văn hóa
1.2.1 Các yếu tố cấu trúc hữu hình
Trang 28nghiệp Những công trình kiến trúc này như là biểu tượng và hình ảnh đặc trưng củamột doanh nghiệp Khi đưa nghệ thuật vào nơi làm việc, thì đó chính là nơi xuấtphát những ý tưởng lớn và những bước đi lớn cho doanh nghiệp của chính mình.Đối với kiến trúc ngoại thất, nó như là biểu tượng đặc trưng, biểu hiện một giátrị, ý nghĩa nào đó của doanh nghiệp, đóng vai trò nhận diện thương hiệu của doanhnghiệp và thường gắn liền với lịch sử hình thành và quá trình phát triển của doanhnghiệp đó Ngoài ra, các doanh nghiệp chú trọng đến kiến trúc không chỉ vì gây ấntượng với khách hàng bởi kiến trúc ngoại thất, mà còn chú trọng đến cả thiết kệ nộithất công sở, vì nó có thể ảnh hưởng quan trọng đến hành vi của các thành viêntrong doanh nghiệp của họ Các thành viên sẽ có những biểu hiện về cảm xúc, cách
cư xử, cách thực hiện công việc và phản ứng khác nhau trong những không gianđược thiết kế khác nhau Một trong những kiến trúc tiêu biểu gắn liền với doanhnghiệp và gây ấn tượng đối với mọi người có thể kể đến như sau:
Một là, chuỗi cửa hàng Pizza Hut với ý tưởng thiết kế “mái nhà đỏ”, được thiết
kế bởi kiến trúc sư Richard D Burke, đã từng trở thành một trong những kiến trúcđáng nhớ và là biểu tượng đặc trưng của chuỗi cửa hàng này tại Mỹ
Hai là, tòa nhà viên kim cương của DOJI Để ghi nhận lại dấu ấn 25 năm hình
thành và phát triển, Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI đã xây dựng tòa nhà trụ sởmới tại Hà Nội với thiết kế khác biệt và hoàng tránh, mô phòng viên kim cươngkhổng lồ, sáng rực, tạo bởi ngàng nghìn tấm kính, tạo nên hiệu ứng ánh sáng vôcùng độc đáo
Ba là, văn phòng làm việc của công ty kiến trúc Selgas Cano được thiết kế
một phần dưới lòng đất, một phần dưới lòng đất tạo cảm giác cho nhân viên đanglàm việc dưới những tán cây xanh, trong lành và yên bình
Bốn là, văn phòng làm việc của Công ty Google Với những công ty đòi hỏi trí
thông minh và khả năng sáng tạo đột phá như Google, thì văn phòng làm việc chính
là minh chứng thể hiện sự đột phá đó, và nó cũng là cách để Google thu hút đượcnguồn nhân lực trẻ và đầy nhiệt huyết về với mình
Các hình ảnh kiến trúc độc đáo của các công ty trên sẽ được thể hiện trongPhụ lục 04 của Luận văn này
Trang 291.2.1.2 Công nghệ và sản phẩm
Hình thức, mẫu mã sản phẩm cũng là một trong những yếu tố cấu thành nênVHDN Rất nhiều doanh nghiệp xây dựng cho mình những đặc trưng riêng trongbao bì, nhãn mác sản phẩm, qua đó thể hiện truyền thống, tư tưởng, văn hóa, mụctiêu truyền thông của Công ty, thông qua sản phẩm cung cấp cho người tiêu dùng
1.2.1.3 Nghi thức và lễ hội truyền thống
Đây là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và được chuẩn bị kỹ lưỡngtrước khi triển khai thực hiện đến toàn bộ doanh nghiệp Thông qua các hoạt độngnày, doanh nghiệp sẽ truyền đạt và nhắc nhớ đến những giá trị chung của doanhnghiệp đến các thành viên, là cơ hội để giới thiệu những giá trị mà doanh nghiệpđịnh hướng và coi trọng, tạo điều kiện để mọi thành viên trong doanh nghiệp đượcchia sẻ nhận thức trong những sự kiện trọng đại của doanh nghiệp Đồng thời giúpcho mối quan hệ giữa các thành viên thắt chặt với nhau thông qua các hoạt độngchung, các thành viên được ghi nhận và khen thưởng Nghi thức và lễ hội truyềnthống thể hiện sâu sắc các giá trị và triết lý mà doanh nghiệp muốn nhấn mạnh, nócũng thể hiện quan niệm và tư tưởng văn hóa của người quản lý doanh nghiệp Cáchoạt động được tổ chức thường xuyên, định kỳ và có nội dung, mục đích rõ ràng sẽtrở thành một văn hóa riêng biệt, mang nhiều giá trị đến cho các thành viên trongdoanh nghiệp nói riêng và cho doanh nghiệp nói chung
1.2.1.4 Biểu tượng, logo
Một trong những biểu thị đặc trưng của mỗi doanh nghiệp là biểu tượng Biểutượng là một hình tượng nào đó giúp cho mọi người nhìn vào nhận ra hay hiểu đượcđiều và nó đang biểu thị Các công trình kiến trúc, nghi thức, lễ hội truyền thốngđều chứa đựng những đặc trưng của biểu tượng, truyền đạt những giá trị, ý nghĩabên trong của doanh nghiệp cho những người tiếp nhận theo những cách thức khácnhau Một biểu tượng khác là logo thường được doanh nghiệp sáng tạo và hìnhthành từ quan niệm của doanh nghiệp Logo là một biểu tượng quan trọng, mangnhững sức mạnh, ý nghĩa sâu sắc mà doanh nghiệp muốn tạo ấn tượng, lưu truyền
và truyền đạt đến những người khác Tuy logo là một biểu tượng đơn giản, song nóđược các doanh nghiệp chú trọng vì ý nghĩa to lớn và giá trị văn hóa của mình
Trang 30Hầu hết các hãng xe danh tiếng đều thay đổi logo của họ qua thời gian để pháttriển cùng các xu hướng thiết kế Thế nhưng chỉ riêng Mercedes-Benz vẫn giữnguyên logo hình ngôi sao của mình xuyên suốt hơn một thập kỉ qua Ngôi sao logocủa Mercedes mang những ý nghĩa riêng: 3 cánh của ngôi sao đại diện cho khôngkhí, đất và biển mỗi phân đoạn của ngành công nghiệp sản xuất ô tô Logo được sửdụng màu bạc để gợi tả sự tin cậy, an toàn, chuyên nghiệp song hành cùng giá trị vàchất lượng.
Hình 5 Logo của hãng xe ô tô Mercedes
Khi nhìn vào logo của LG, người ta nhìn thấy một khuôn mặt đang nháy mắt
và mỉm cười LG kết hợp thông tin giữa slogan của doanh nghiệp là Life’s Good vàthể hiện chúng qua logo với khuôn mặt hạnh phúc LG sử dụng một hình tròn màu
đỏ thể hiện cho tình bạn, yếu tố cộng đồng và sự bền bỉ
Hình 6 Logo của doanh nghiệp chuyên sản xuất các thiết bị điện tử LG
Logo Viettel lấy ý tưởng là hình ảnh “dấu ngoặc kép” với hàm ý sâu sắc.Thông thường khi bạn trích dẫn câu nói của ai đó, bạn thường đặt nội dung đó trongngoặc kép để thể hiện sự trân trọng Cách Viettel sử dụng hình ảnh dấu ngoặc képcùng với slogan cho thấy một thông điệp rất rõ ràng của Viettel: luôn trân trọngtừng khách hàng Logo lấy 3 tông màu chủ đạo: xanh lá, vàng đất và nền trắng với ý
Trang 31nghĩa là sự kết hợp của “thiên thời-địa lợi-nhân hòa” thể hiện một nét triết lý
phương Đông, đúng theo định hướng trân trọng tự nhiên và con người
Hình 7 Logo của Tập đoàn viễn thông Viettel
Logo Vinamilk lấy ý tưởng từ sự kết hợp biểu tượng cách điệu chữ và hìnhkhối tròn với những thông điệp ý nghĩa sử dụng hai tone màu chủ đạo là xanhdương và màu trắng nhẹ nhàng, thuần khiết Màu xanh tượng trưng cho niềm hyvọng, sự tin tưởng, sự bảo đảm như cam kết của Vinamilk về sự an toàn chất lượngsản phẩm Logo Vinamilk vừa mang nét đặc trưng cho thương hiệu sữa, vừa mangthông điệp về sự cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất vàchât lượng nhất
Hình 8 Logo của Công ty Cổ phần sữa Vinamilk Việt Nam
1.2.1.5 Ngôn ngữ, khẩu hiệu
Những doanh nghiệp thường thiết lập những ngôn ngữ, khẩu hiệu chung đểtruyền đạt một ý nghĩa cụ thể đến các thành viên trong doanh nghiệp của mình, thay
vì sử dụng từ ngữ quen thuộc mà mọi người thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.Dần dần các ngôn ngữ, khẩu hiệu này được truyền đạt và sử dụng rộng rãi trongcông việc hàng ngày, trở thành nét văn hóa riêng biệt trong mỗi doanh nghiệp Mỗi
Trang 32doanh nghiệp sẽ có những ngôn ngữ chung khác nhau và mang hàm ý với những giátrị khác nhau theo cách mà người quản lý doanh nghiệp muốn xây dựng.
1.2.1.6 Câu chuyện của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động thực tiễn tại doanh nghiệp, sẽ xuất hiện những tấm gương, những bài học cho việc thực hiện thành công hay thất bại một giá trị, triết lý nào đó của doanh nghiệp mà doanh nghiệp sử dụng để làm những hình mẫu, minh họa điển hình, bài học kinh nghiệm được thường xuyên nhắc lại cho các thành viên trong doanh nghiệp và phổ biến cho các thành viên mới Các câu chuyện sẽ duy trì những giá trị, niềm tin và tạo nên sự thống nhất nhận thức về văn hóa của mỗi thànhviên trong doanh nghiệp
1.2.2 Các yếu tố giá trị được tuyên bố
1.2.2.1 Tầm nhìn, sứ mệnh
Tầm nhìn là một tuyên bố về vị trí mà doanh nghiệp mong muốn đạt đượctrong tương lai, nó là mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, có khung thời gian từ 5đến 10 năm, hoặc có thể kéo dài hơn Doanh nghiệp khó đi đến thành công nếu nhưkhông có một tầm nhìn rõ ràng từ ban đầu và không tuyên bố nó đến các thành viên
trong doanh nghiệp Một tầm nhìn không thể thiếu các thành phần sau đây: Một là,
lý do tồn tại của doanh nghiệp, là mục đích doanh nghiệp mang lại cho khách hàng
sử dụng sản phẩm và dịch vụ của mình Hai là, kết quả doanh nghiệp đạt được trong
tương lai, là bức tranh tổng thể về nơi mà doanh nghiệp đi đến khi mục đích được
thực hiện Ba là, giá trị hướng dẫn cho việc thực hiện những hành vi và ra quyết
định trong hoạt động kinh doanh, chọn giá trị thiết yếu cho mục đích của doanhnghiệp Một tầm nhìn vĩ đại sẽ mang đến cảm hứng, giúp cho các thành viên hànghứng đến làm việc tại doanh nghiệp và tất cả mọi người sẽ góp phần xây dựng nênđiều đó
Sứ mệnh là một bảng tóm tắt về các giá trị của doanh nghiệp, sứ mệnh nói vềhiện tại Không như tuyên bố của tầm nhìn, phạm vi tuyên bố của sứ mệnh liênquan đến nhiều khía cạnh của doanh nghiệp về sản phẩm, dịch vụ, thị trường kháchhàng, công nghệ và các triết lý khác mà doanh nghiệp theo đuổ Một bản tuyên bố
Trang 33sứ mệnh bao gồm các thành phần sau: khách hàng, sản phẩm/ dịch vụ lõi, thị
trường, công nghệ, triết lý, mối quan tâm đến cộng đồng và nhân viên
Bảng 1 So sánh khác nhau giữa tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp
bức tranh về nơi doanhnghiệp muốn đạt tới
Một tuyên bố nói về cách doanh nghiệp thực hiện để đến nơi doanh nghiệp muốn
Trà lời
Chúng ta làm gì ?Điều gì làm chúng ta khác biệt ?
Khả năng
Các doanh nghiệp nổi tiếng trong nước cũng như trên thế giới đều có tầm nhìn
và sứ mệnh riêng cho mình Đây là một yếu tố quan trọng mà những doanh nghiệpkhi xây dựng văn hóa công ty đều cần phải thiết lập rõ ràng và cụ thể, một số tầmnhìn và sứ mệnh của các doanh nghiệp nổi tiếng như:
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk có tầm nhìn “Trở thành biệu tượng
niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộcsống con người” và sứ mệnh “Cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng
và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trác nhiệm caocủa mình với cuộc sống cong người và xã hội”
Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Long có tầm nhìn “Đưa sản phẩm Thiên
Long đến mọi miền đất nước và trên toàn thế giới” và sứ mệnh “Thiên Long camkết mang đến nhửng sản phẩm, văn phòng phẩm, dịch vụ chất lượng tốt nhất phục
Trang 34vụ cho v’iệc học tập, làm việc, sáng tạo góp phần chinh phục đỉnh cao tri thức củanhân loại”.
Công ty Google có tầm nhìn “Cung cấp truy cập thông tin trên thế giới chỉ
bằng một nút nhấn” và sứ mệnh “Sứ mệnh của chúng tôi là sắp xếp thông tin trênthế giới và làm cho thông tin đó trở nên hữu ích và dễ tiếp cận cho tất cả mọingười”
Công ty Facebook có tầm nhìn “Mọi người sử dụng Facebook để kết nối với
bạn bè và gia đình, để khám phá những gì diễn ra trên thế giới và chia sẻ, bày tỏnhững điều quan trọng với họ” và sứ mệnh “Cung cấp cho mọi người sức mạnh đểxây dựng cộng đồng và đưa thế giới xích lại gần nhau hơn”
1.2.2.2 Giá trị cốt lõi
Giá trị của một doanh nghiệp là điều mà người khác công nhận và thừa nhận
về doanh nghiệp đó, là điều mà doanh nghiệp cho là quan trọng để trở thành thước
đo, khuôn mẫu ứng xử áp dụng cho tất cả các viên thuộc doanh nghiệp đó Cốt lõithể hiện những điều chủ chốt, quan trọng, cần thiết nhất mà doanh nghiệp đánh giá
và nhìn nhận Vì vậy, giá trị cốt lõi của doanh nghiệp là tập hợp những chuẩn mực,nguyên tắc cơ bản, thiết yếu mang tính lâu dài của một tổ chức Đây là nhữngnguyên tắc được doanh nghiệp coi là không thể trả bằng tiền hay không thể thayđổi Những nguyên tắc này sẽ hình thành một hành vi nội bộ của một doanh nghiệpcũng như mối quan hệ của doanh nghiệp đó với các đối tác Giá trị cốt lõi là mộtthành tố đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp, không có giá trị cốt lõi,doanh nghiệp giống như một người đang mò mẫn giữa mịt mù bóng tối mà khôngtìm thấy hướng đi cho mình Một số giá trị cốt lõi được xây dựng ở các doanhnghiệp nổi tiếng tại Việt Nam và trên thế giói như:
Công ty Starbucks: Tạo một không gian ấm cúng và thân thuộc, nơi ai cũng
được chào đón Thách thức sự đứng yên, làm việc với tinh thần cầu tiến, tìm nhữngphương cách mới để phát triển doanh nghiệp và bản thân Luôn xuất hiện, kết nốivới khách hàng bằng sự tôn trọng, phẩm giá và minh bạch Cố gắng hết sức mình,dám làm dám chịu
Trang 35Công ty JPMorgan Chase: Cung cấp các dịch vụ cho khách hàng chuyên
nghiệp Tổ chức hoạt động xuất sắc Cam kết minh bạch, công bằng và có tráchnhiệm Một tổ chức giỏi, với văn hóa doanh nghiệp xuất sắc
Công ty Cổ phần Thế giới Di Động: Tận tâm với khách hàng Làm đúng cam
kết và nhận trách nhiệm Yêu thương và hỗ trợ đồng đội Trung thực về tiền bạc vàcác mối quan hệ Máu lửa trong công việc
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk: Liêm chính, Trung thực trong ứng
xử và trong tất cả các giao dịch Tôn trọng bản thân, Tôn trọng đồng nghiệp, Tôntrọng Công ty, Tôn trọng đối tác, Hợp tác trong sự tôn trọng Công bằng với nhânviên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác Tôn trọng các tiêu chuẩn
đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy TắcỨng Xử và các quy chế, chính sách, quy định của Công ty
1.2.2.3 Những quy trình, quy định, nguyên tắc chung
Từ tầm nhìn, sứ mệnh được doanh nghiệp thiết lập và tuyên bố, sẽ hình thànhnên các quy trình, quy định và nguyên tắc chung trong doanh nghiệp để hiện thựchóa tầm nhìn và thực thi sứ mệnh của doanh nghiệp
Quy trình được xem như là bộ khung để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.Doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả thì việc xác định và quản lý nhiều hoạtđộng có liên hệ mật thiết với nhau cần phải có đầu vào, đầu ra va các bước thựchiện Tương tự, những quy định và nguyên tắc chung sẽ là những chuẩn mực để cácthành viên trong doanh nghiệp tuân thủ, giúp cho doanh nghiệp kiểm soát được cáchoạt động và đạt hiệu quả, năng suất tối đa khi tất cả các thanh viên đều hiểu rõ vàthực hiện theo những quy định chung của doanh nghiệp
Những quy trình, quy định, nguyên tắc chung không những gắn liền với tầmnhìn, sứ mệnh của doanh nghiệp mà nó còn biểu hiện cho văn hóa xử lý công việccủa doanh nghiệp đó Yếu tố này được các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn, nơi cóyêu cầu công việc cao, đa dạng lĩnh vực hoạt động, nhiều thành viên, phức tạp chútrọng và xây dựng chặt chẽ, trở thành văn hóa trong cách xử lý công việc của mỗidoanh nghiệp
Trang 36Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có những mục tiêu, chiến lược, triết lý, nguyên tắc hoạt động tuy nhiên chúng được thể hiện bằng những nội dung và phạm vi khác nhau giữa các doanh nghiệp Đó là định hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và được doanh nghiệp công bố rộng rãi ra công chúng để các thành viên cùng thực hiện, chia sẻ và xây dựng Những giá trị công bố được diễn đạt một cách
rõ ràng và chính xác, là kim chỉ nam cho hoạt động của toàn bộ thành viên trong doanh nghiệp.
1.2.3 Các yếu tố giá trị ngầm định
Quan niệm chung được hiểu là những yếu tố niềm tin, nhận thức, suy nghĩ,tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp Các quanniệm này đã được hình thành từ lâu đời, đi sâu vào tiềm thức của hầu hết tất cảthành viên trong tổ chức thuộc nền văn hóa đó và mặc nhiên trở thành những điềuđược công nhận Con người trong xã hội thực hiện những hành vi trái với quy định
mà pháp luật ban hành thì gọi là vi phạm pháp luật và sẽ áp dụng những hình phạttheo quy định của luật pháp Các thành viên trong tổ chức nếu vi phạm những quanniệm chung mà được hình thành và duy trì trong doanh nghiệp thì thành viên đó sẽđược mọi người trong doanh nghiệp đánh giá là sai trái, không đúng với định hướngvới tổ chức và có nguy cơ bị sa thải, cho dù hành động vi phạm của thành viên đókhông được công bố bằng văn bản như văn bản pháp luật mà chỉ được đánh giá saitrái qua quan niệm chung của tổ chức
Đây là những yếu tố của văn hóa không được nhìn thấy và không được nhậnthức trong các tương tác hàng ngày giữa các thành viên doanh nghiệp Ngoài ra, đôikhi đây là những yếu tố của văn hóa thường là điều cấm kỵ để thảo luận trongdoanh nghiệp Nhiều trong số những quy tắc bất thành văn này tồn tại mà không cókiến thức hay có ý thức từ các thành viên Những người có đủ kinh nghiệm để hiểuđược mức độ sâu sắc nhất của văn hóa tổ chức này thường trở nên thích nghi vớicác thuộc tính của nó theo thời gian, do đó củng cố tính vô hình của sự tồn tại của
nó Các khảo sát và phỏng vấn ngẫu nhiên với các thành viên tổ chức không thểnhận ra được các yếu tố này
Trang 371.3 Các yếu tố tác động đến xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp
1.3.1 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
1.3.1.1 Toàn cầu hóa
Theo Nguyễn Văn Dân (2001), “Toàn cầu hóa là một quá trình mà thông qua
đó thị trường và sản xuất ở nhiều nước khác nhau trở nên ngày càng phụ thuộc lẫnnhau do tính năng động của việc buôn bán hàng hóa và dịch vụ cũng như do tínhnăng động của sự lưu thông vốn tư bản và công nghệ”
Toàn cầu hóa tạo nên một xu thế phát triển ngày càng rõ nét, các nền kinh tếngày càng trở nên phụ thuộc lẫn nhau, tiến dần đến một hệ thống kinh tế toàn cầu.Trong quá trình toàn cầu hóa diễn ra sự giao lưu giữa các nền văn hóa kinh doanh,điều này đã góp phần bổ sung thêm những giá trị mới cho văn hóa kinh doanh củamỗi quốc gia; làm phong phú thêm kiến thức về kinh doanh; tăng sự hiểu biết củacác doanh nhân khi giao dịch, hợp tác với các quốc gia khác và học hỏi những giátrị tiến bộ để áp dụng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự phát triển củatoàn cầu hóa vừa là tác nhân quan trọng thúc đầy nền kinh tế phát triển của mỗiquốc gia, vừa ra nguyên nhân tạo ra mặt trái gây cản trở hoạt động của chính quốcgia này Thực tế cho thấy không ai hay bất kỳ quốc gia nào có thể đi ngược với xuthế thời đại hiện nay Vì vậy, vấn đề đặt ra là mỗi quốc gia cần nỗ lực trên mọiphương diện để hoàn thiện mình, chuẩn bị những điều kiện quan trọng để hòa nhậpquốc tế
Theo Ngô Quý Nhâm (2004), “Toàn cầu hoá kinh tế tạo ra những cơ hội tiếpcận thị trường thế giới rộng lớn nhưng cũng buộc các doanh nghiệp, cho dù ở cácnước phát triển hay kém phát triển, phải đối mặt với một môi trường nhiều rủi rohơn và cạnh tranh gay gắt hơn Khi đó mục tiêu của các doanh nghiệp sẽ là đạt đượcnhững lợi thế cạnh tranh trên cơ sở khả năng đổi mới và thích ứng nhanh chóng vớimôi trường kinh doanh và giành được phần thắng trong cạnh tranh Văn hoá doanhnghiệp sẽ đóng vai trò then chốt trong việc giúp cho doanh nghiệp đạt được mụctiêu”
Có thể nói sự thành công của một doanh nghiệp dựa trên sự kết hợp chặt chẽ,hài hòa giữa nhiều yếu tố khác nhau, trong đó không thể không kể đến yếu tố văn
Trang 38hóa Việc đưa các nhân tố văn hóa vào hoạt động kinh tế không phải là điều dễdàng, nhưng đây là điều thiết yếu mà các doanh nghiệp cần lưu tâm Tác động củatoàn cầu hóa vừa là cơ hội vừa là thách thức lớn cho các doanh nghiệp Việt Namtrong công cuộc xây dựng và phát triển VHDN.
1.3.1.2 Văn hóa dân tộc
Phạm Thanh Tâm (2017) cho rằng “Văn hóa doanh nghiệp không thể tách rờivới văn hóa dân tộc, thậm chí còn là sự thu nhỏ của văn hóa dân tộc” Vì vậy, trongquá trình xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp chịu ảnh hưởng mạnh mẽcủa yếu tố văn hóa dân tộc Trong một doanh nghiệp cũng như trong một xã hội, córất nhiều người đến từ các vùng miền với những nền văn hóa khác nhau, thậm chí là
có cả người nước ngoài, tổng thể văn hóa này sẽ tạo nên một VHDN vô cùng độcđáo Tuy nhiên dù có nhiều nền văn hóa khác nhau, nhưng khi xây dựng VHDN thìcác doanh nghiệp vẫn nên duy trì bản sắc của dân tộc Việt Nam, những chuẩn mựcđạo đức, những hành vi thuần phong mỹ tục Đồng thời cũng cần loại bỏ nhữngquan niệm lạc hậu, địa chủ phong kiến, mê tín dị đoan không phù hợp với phát triểnkinh doanh Văn hóa dân tộc vừa tác động tích cực, vừa tác động tiêu cực đến việcxây dựng VHDN
Từ thời xa xưa, tổ tiên ông bà đã dạy cho con cháu phải sống trọng tình trọngnghĩa, giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn Điều này đã tác động tích cực trongquá trình xây dựng và phát triển doanh nghiệp Trong một tổ chức tồn tại những conngười gắn bó, giúp đỡ, chia sẻ với nhau trong công việc, góp phần làm cho côngviệc đạt được hiệu quả cao hơn Tuy nhiên điều này trong một số tình huống liênquan đến việc tuyển dụng nhân sự thì để lại những kết quả không được tốt, khi màcon người vì trọng tình trọng nghĩa với nhau, nhân sự được tuyển dụng vì sự quenbiết, nể nang, thiên vị mà không đánh giá đúng các yếu tố về năng lực thì doanhnghiệp có thể đã mất đi một nhân sự tài năng hơn và có thể nhận lấy một nhân sựkhông tạo được giá trị cho tổ chức
Mặt khác, người Việt Nam được đánh giá là người có thể diện và lòng tự trọngcao, vì thế để khẳng định bản thân và được người khác coi trọng, phải cố gắng nỗlực làm việc, tạo ra kết quả tốt, hoàn thiện bản thân về mọi mặt, điều này là một
Trang 39trong những yếu tố giúp cho doanh nghiệp có nguồn nhân lực tốt Tuy nhiên, cũngkhông ít người vì lòng tự trọng mà có những hành vi xấu, làm hại đến người khác
và làm tổn thất cho tổ chức, điều này sẽ gây nhiều tiêu cực cho việc xây dựng vănhóa doanh nghiệp
Việt Nam nhìn trên bản đồ thế giới cũng là một trong những đất nước có quátrình phát triển chậm hơn so với các quốc gia khác vì đặc điểm lịch sử cũng như địa
lý đã tạo ra những con người Việt Nam thích ổn định và ngại thay đổi Thực tế đãchứng mình rằng đến ngày nay, vẫn còn rất nhiều quan niệm ba mẹ thích con cáilàm việc trong công ty Nhà nước, tuy lượng thấp nhưng ổn định, về lâu về dài cóchế độ dẫn đến việc lứa tuổi trẻ theo quan niệm ba mẹ, ngại tiếp xúc với môi trườngsáng tạo, năng động, luôn thay đổi để thích ứng Tư tưởng này đã lành ảnh hưởngđến suy nghĩ của giới trẻ, khi làm một công việc đều muốn giống như cũ, giống nhưtrước, bỏ đi những suy nghĩ thay đổi, cải tiến để tốt hơn Doanh nghiệp thì ngại thửcái mới, ngại giao dịch với các đối tác mới vì sợ rủi ro dẫn đến việc dậm chân tạichỗ và ngày càng thụt lùi, không có cơ hội vươn mình ra thị trường lớn, cạnh tranhvới những người khổng lồ khác Đây là vật cản vô cùng lớn trong việc xây dựng vàphát triển VHDN Một doanh nghiệp nếu ngại sự thay đổi thì văn hóa mà doanhnghiệp xây dựng cũng sẽ dần mất đi và kéo theo sự lạc hậu của doanh nghiệp trênthị trường
1.3.1.3 Khách hàng
Mục tiêu cuối cùng của hoạt động doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận bền vững
và duy trì dấu ấn thương hiệu trên thị trường Khách hàng chính là đối tượng quyếtđịnh doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao hay thấp, tức thời hay bền vững và mức
độ ảnh hưởng thương hiệu của doanh nghiệp như thế nào trong xã hội Khách hàngngày càng có nhu cầu cao hơn và họ ngày càng có nhiều sự lựa chọn sản phẩm hơntrên thị trường Yếu tố quyết định đến việc lựa chọn mua hay không mua của kháchhàng ngày nay không chỉ đơn thuần về giá, về chương trình khuyến mãi, về địađiểm thuận tiện, về nhu cầu sử dụng sản phẩm mà đó chính là sự trải nghiệm về sảnphẩm hay dịch vụ mà khách hàng được cung cấp Không ai khác ngoài nhân viêncủa doanh nghiệp chính là người mang đến sự trải nghiệm đó cho khác hàng thông
Trang 40qua các hành vi, ứng xử giao tiếp với khách hàng Vì vậy, vấn đề đặt ra ở đây làdoanh nghiệp sẽ phải xây dựng văn hóa cho nhân viên với tư duy và thái độ như thếnào để khách hàng cảm thấy hài lòng nhất khi họ sử dụng sản phẩm, dịch vụ củachính doanh nghiệp đó Shane Green (2018) nhận định “Khi nói về việc truyền đitrải nghiệm hoặc dịch vụ khách hàng tuyệt vời, chúng tôi muốn lưu ý đến cách nhânviên làm việc với nhau để giới thiệu sản phẩm và dịch vụ tổ chức” Cách làm việccủa nhân viên là một trong những yếu tố văn hóa mà doanh nghiệp cần chú trọngxây dựng vì nó có tác động đến khách hàng.
Khách hàng cảm thấy thỏa mãn khi họ được trải nghiệm sản phẩm, dịch vụtuyệt vời của doanh nghiệp; sản phẩm, dịch vụ tuyệt vời phần lớn được cung cấpbởi nhân viên của doanh nghiệp có tư duy và thái độ tốt; tư duy và thái độ của nhânviên được hình thành bởi văn hóa mà doanh nghiệp xây dựng Khi doanh nghiệp tạođược môi trường văn hóa tốt cho nhân viên, khiến cho họ thấy vui vẻ và hạnh phúcthì khách hàng của doanh nghiệp đó cũng được nhân viên cung cấp một dịch vụ tốt.Nếu doanh nghiệp đang xây dựng nền văn hóa có dấu hiện bất ổn, nó sẽ ảnh hưởngtiêu cực đến dịch vụ khách hàng
Vì vậy, xây dựng VHDN như thế nào để khách hàng có sự trải nghiệm tốtnhất là bài toán đặt ra cho mỗi doanh nghiệp và nó góp phần giúp cho doanh nghiệp
có thêm lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Tại chương 3 của bài Luận văn, khi đề xuất nhóm giải pháp về các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển của Công ty, yếu tố “khách hàng” không chỉ nói riêng về yếu tố ảnh hưởng bên ngoài mà yếu tố “khách hàng” còn được đề cập đến là yếu tố ảnh hưởng bên trong Trong một doanh nghiệp, khi nói
đế khách hàng, có cả khách hàng bên ngoài và nội bộ Một số nhân viên không làm việc với khách hàng bên ngoài nhưng họ vẫn làm việc trực tiếp hoặc gián tiếp với các phòng ban trong Công ty, được gọi là khách hàng nội bộ Cả hai loại khách hàng này đều ảnh hưởng đến quan niệm và cách thức để Công ty xây dựng một văn hóa xuất sắc, góp phần tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
1.3.2 Yếu tố bên trong doanh nghiệp
1.3.2.1 Người sáng lập, người lãnh đạo