THUỐC TÁC ĐỘNG LÊNMÁU VÀ HỆ TẠO MÁU 1 NỘI DUNG • Thuốc trị thiếu máu • Thuốc tác động lên quá trình đông máu oThuốc phòng và điều trị chứng huyết khối oThuốc ly giải huyết khối oThuốc gâ
Trang 1THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN
MÁU VÀ HỆ TẠO MÁU
1
NỘI DUNG
• Thuốc trị thiếu máu
• Thuốc tác động lên quá trình đông máu
oThuốc phòng và điều trị chứng huyết khối
oThuốc ly giải huyết khối
oThuốc gây đông máu
oThuốc cầm máu
oThuốc chống kết tập tiểu cầu
oCác chất thay thế huyết tương
• Thuốc trị lipid huyết
Trang 25
THÀNH PHẦN CỦA HUYẾT TƯƠNG
Trang 3CHỨC NĂNG CỦA MÁU
1 Vận chuyển
- khíO2và khí CO2
- chấtdinh dưỡng, sản phẩm đào thải
- hormontừ tuyến nội tiết đến tế bào đích
- nhiệt
2 Bảo vệ
- chống lại vi sinh vậtgây bệnh, độc tố
- có thể chống mất máukhi tổn thương
thành mạch nhờ quá trình cầm máu
3 Điều hoà
- pH nội môithông qua hệ thống đệm
- lượng nước trong tế bàothông qua áp
suất thẩm thấu keo của máu
Ở người bình thường, số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi là:
- Có đời sống từ 100 – 120 ngày và bị tiêu hủy dothực bào ở lách
- Vai trò chính là vận chuyển O2 đi khắp cơ thể đểnuôi sống các tế bào và vận chuyển CO2thải từ các tếbào qua phổi để thải ra ngoài Vận chuyển O2hay CO2
là do huyết sắc tố của hồng cầu có khả năng giữ O2trong hồng cầu
Trang 4QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA CỦA HỒNG CẦU
HEMOGLOBIN
Trang 51.3 Huyết sắc tố = hemoglobin= haemoglobin=Hb
* Định nghĩa Hb
- là thành phần cơ bản của hồng cầu
- là một protein phức tạp chứa sắt
- có khả năng nhận, lưu giữ, phóng thích O2
Thuật ngữhemoglobin là kết hợp của hemevà
globin
* Cấu tạo: Hb gồm bốn đơn vị con
Mỗi đơn vị mỗi đơn vị con là
- một protein (globin) cấu trúc hình cầu
- một nhóm hem (heme) đính kèm
Mỗi nhóm heme chứa một ion sắtđảm nhiệm cho
việc gắn kết với oxy
Cấu trúc 3-chiều của Hb
Bốn đơn vị con được hiển
thị bằng màu đỏ và vàng
nhóm heme có màu xanh
Trang 61.4 Erythropoietin (EPO)
- là một kích tố (hormon) do thận tiết rakhi áp lực
từng phần của oxy ở các mô bị suy giảm để tăng Hb
bù đắp sự
giảm Hb
- cấu tạo là glycoprotein
- vai trò: tăng sự tạo hồng cầu từ mô dòng hồng cầu
ở tủy xương
1.5 Tầm quan trọng của thiếu máu
Hb giảm sẽ làm giảm oxy ở các tổ chức nên gây ra
- Thể tích hô hấp tăng, bệnh nhân thở nhanh và tim
đập nhanh dẫn đến tim xung huyết, viêm cơ tim
- Nãobị thiếu oxy làm rối loạn tâm tính, nhức đầu
- Hệ tiêu hóa:viêm lưỡi, teo lưỡi, loét lưỡi
- Hệ thống da: da xanh, niêm mạc nhợt nhạt, móng
tay móng chân dễ gãy
Rối loạn về sản xuất hồng cầu
Hồng cầu bị -thiếu số lượng
Do rối loạn ở tủy
Vitamin B9, vitamin B12
Do màng tế bào hồng cầu bị vỡ Thiếu máu tiêu huyết Vitamin EMất máu
Kém chất lượng Do rối loạntổng hợp Hb Thiếu máu nhược sắt Sắt
Trang 7SỰ TẠO MÁU
Vitamin B12
Hư hỏng thần kinh → thiếu máu ác tính
Trang 8Cyanocobalaminđược tổng hợpbởi các vi khuẩn
30
VITAMIN B 12 (cobalamin gồm 2 dạng
hydroxocobalamin và cyanocobalamin) • Sự thiếu hụt B 12
+ Ảnh hưởng đến máu: phần lớn do bất thường trong
sự hấp thu do thiếu “yếu tố nội tại” (thiếu máuBiermer)
“Yếu tố nội tại” do các tế bào thành dạ dàysinh ralàglycoprotein tạo phức được với vitamin B12 để vậnchuyển vitamin này từ ruột non vào máu, sau đó gắnvới một protein chuyên chở là transcobalamin để đến
cơ quan dự trữ (gan, các tế bào)
+ Ảnh hưởng đến thần kinh: biểu hiện tổn thươngcác màng nhày và sự hư hỏng thần kinh do khôngthành lập được vỏ myelin (thiếu máu ác tính)
Trang 9• Chế phẩm
- Dạng ống uống: mỗi ống có 100 g; 1000 g
cyanocobalamin
- Dạng tiêm: mỗi ống có 1000 g hydroxocobalamin
• Chỉ định: trị thiếu máu Biermer, hydroxocobalamin
được dùng để giải độc cyanid
• Chống chỉ định
- mẫn cảmvới vitamin B12
- u ác tính
• Thiếu acid folic: thiếu máu đại thể, tổn thương màng nhày
• Thiếu acid folic thai kỳ: dị tật ổng thần kinh ở trẻ
sơ sinh
36
Trang 11* Sự thiếu hụt acid folic thường do
- bệnh lý đường ruột
- các loại thuốc:
chống động kinh: phenytoin, phenobarbital
thuốc ngừa thai dạng uốngcản trở hấp thu folic do
ức chế sự tạo thành dạng monoglutamat
sulfamid, methotrexat(chất ức chế enzyme
tetrahydrofolat reductase) làm chậm quá trình tổng
hợp dạng hoạt động là tetrahydrofolate
- nhu cầu tăng caolúc mang thai, sự thiếu hụt acid
folic trong thai kỳ là nguyên nhân gây dị tật ống thần
kinh ở thai nhi gây sẩy thai
Fe dạng hoạt động
-Ở hemoglobin
-Ở cytochrom
Fe dạng dự trữ -Ở gan -Ở tủy xương -Ở lách
Fe dạng Hem: thịt, cá
Fe không ở dạng Hem: trứng, rau
BÌNH THƯỜNG THIẾU Fe THIẾU MÁU
NHƯỢC SẮT
Fe dự trữ
Fe vận chuyển
Fe trong máu
Trang 12SẮT VÀ CÁC DẪN CHẤT
* Sự hấp thu chất sắt
+ Dạng Fe2+được hấp thu dễ dàng nhất
+Dạng Fe3+thực tế gần như không hấp
thu được do pH trung tính ở ruột non
Dạng Sắt protein succinylat (IPS) FERLATUM được hấp
thu tốt nhất do ion sắt được bọc bởi phân tử protein
- Nhờ có quá trình succinyl hoá, phức hợp này hoà tan
hoàn toàn và phụ thuộc pH
- Sắt protein succinylat tạo thành dạng vi tiểu phân tử
không kết tủa trong môi trường acid
- Trong môi trường trung tính, kiềm sắt protein
succinylat hoà tan hoàn toàn và hấp thu tốt
* Sự chuyển hóa của sắt Sắt trong tế bào biểu mô của ruột:
bị oxy hóa hoặc được dự trữ dưới dạng ferritin hoặc gắn với protein vận chuyển là transferitin
* Sắt cần thiết cho sự tổng hợp hemoglobin
* Nguyên nhân thiếu sắt thường do mất máu mãn tính (loét dạ dày-tá tràng, ung bướu)
* Hậu quả thiếu sắt:
gây cản trở sự tổng hợp Hb, gây nên bệnh thiếu máu nhược sắt.
* Chế phẩm Dạng uống: Fe 2+ ascorbat, fumarat, sulfat, succinat, gluconat
Dạng tiêm: phức hợp hydroxyd ferric polymaltose 1,79 mmol.
SẮT VÀ CÁC DẪN CHẤT
Cấu tạo hồng cầu
Trang 14Thiếu máu do thiếu sắt
• Do mất máu mãn tính: loét dạ dày, ung bướu
Trang 16Cơ chế đông cầm máu - Hemostasis
• Bình thường Anticoagulant > Procoagulant máu
oGĐ sau đông máu: co cục máu đông và tiêu fibrin
trả lại thành mạch nguyên vẹn, máu lưu thông bth
62
Tổn thương thành mạch
Tiểu cầu ngưng tập
Hệ đông máu kích hoạt
Co mạch
Tiểu cầu dính, bám, tiết
Tiểu cầu tiếp xúc collagen
là quá trình sinh lý, sinh hóa tổng hợp
là quá trình chuyển máu ở thể lỏng sang thể đặc thực chất là chuyển fibrinogen (dạng hòa tan) thành fibrin (dạng không hoà tan)
là một cơ chế quan trọng trong quá trình cầm máu.
Cơ chế + co mạch, + hình thành nút tiểu cầu, + đông máu ,
+ co cục máu đông, + tan cục máu đông và sự phát triển mô xơ trong
Cơ chế + Kết tập tiểu cầu + Tạo thrombin + Tạo fibrin: dưới tác dụng của thrombin thì fibrinogen (hòa tan trong huyết tương) chuyển thành fibrin (không tan) Fibrin kìm
Trang 17Đại cương
Sự đông máu
Khicó tổn thương mạch máu, hệ thống đông máu của
cơ thể được kích hoạt nhờ sự hiện diện của tiểu cầu
và của fibrin nhằm mục đích bít vết thương và giúp
chosự tuần hoàn trở lại bình thường
Huyết khối: có thể là nguyên nhân gây chết người
Huyết khối /mạch vành → nhồi máu cơ tim
Huyết khối /tĩnh mạch sâu ở chân → cắt bỏ chi dưới
Huyết khối /động mạch phổi → nghẽn mạch phổi
65
QUÁ TRÌNH ĐÔNG MÁU 3 giai đoạn của quá
trình đông máu
1 Giai đoạn kết tập tiểu cầu để hình thành phức hợp prothromkinase.
2 Giai đoạn hình thành thrombin.
3 Giai đoạn hình thành fibrin.
1 Thrombokinase huyết tương
Do Ca 2+ và các chất hoạt hóa ở máu
chạm vào vật thô ráp tạo ra
2 Thrombokinase của mô
Do Ca 2+ và các chất hoạt hóa ở máu tác động lên lipoprotein của mô bị tổn thương
Phản ứng chuyển prothrombin thành thrombin trong cơ chế đông máu
Xúc tác
Trang 18Tạo fibrin
thrombin
trong huyết tương
Đông máu: fibrin kìm huyết cầu trong mạng lưới dày đặc, dần dần co thắt lại làm cho máu đông.
CÁC THUỐC LIÊN QUAN ĐẾN ĐÔNG MÁU
THUỐC GÂY ĐÔNG MÁU
[cơ chế]
CHỐNG ĐÔNG MÁU [cơ chế]
Tạo
thrombin Vitamin K [tổng hợp prothrombin]
Uống: Coumarin và dẫn chất:
tioclomarol, Na warfarin (coumadine), acenocoumarin Dẫn chất indanedion:
phenindion [kháng vit K]
Tiêm: heparin [tạo phức với AT III (AntiThrombinIII) thành chất chống đông]
Tạo fibrin Aprotinin, Acid tranexamic
TRANEXAMIC
chống ly giải fibrin Rong kinh, băng huyết Xuất huyết tiêu hóa
Tiểu ra máu ETAMSYLAT
Duy trì sự ổn định của thành mạch.
chảy máu do dòn mao mạch, giảm mất máu khi giải phẫu, bệnh do sử THUỐC GÂY ĐÔNG MÁU
Trang 19VITAMIN K
Vị trí 3: quyết định tính hoà tan
- Dây nhánh dài: tan trong dầu (vit K 1,2,4 )
vitamin K 1 oxyd vitamin K 1
Tính chất: vitamin K dễ bị oxy hóa thành oxyd
Do đó cần bảo quản vitamin K tránh ánh sáng
Trang 20– Phòng chống xuất huyết ở trẻ sơ sinh
– Giảm prothrombin (do thuốc chống đông …)
– Ngộ độc thuốc chống đông
• Chú ý
– Thận trọng trong 8 tháng đầu thai kỳ
Trang 21• Tan trong nước, acid acetic băng
• Không tan trong cồn, aceton
• Định tính
• IR
• Định lượng– Môi trường khan, HClO40.1 N
Thuốc gây đông máu
82
• Chỉ định: trongcác tai biến xuất huyết do
– Thuốc ly giải fibrin
– Rong kinh, băng huyết, xuất huyết tiêu hóa,
chảy máu trong phẫu thuật răng, hàm, mặt
Trang 22TÁC ĐỘNG THUỐC CHỈ ĐỊNH
Chống
kết tập
tiểu cầu CLOPIDOGREL
phòng ngừa nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực khi bệnh nhân không sử dụng được aspirin
Ly giải
huyết khối
STREPTOKINASE nhồi máu cơ tim cấp,
nghẽn mạch máu phổi cấp ANISTREPLASE nhồi máu cơ tim cấp trong 6 giờ đầu tiên ở bệnh nhân
< 75 tuổi RETEPLASE nhồi máu cơ tim cấp trong 12 giờ sau triệu chứng đầu
O
OH O
O
CHOH CH2
Cl
S Cl
O
O
NO 2 O
OH CH 3
Acenocoumarin Ticlomarol
86
• Coumarin và dẫn chất
o Có cấu trúc tương tự vitamin K
oLà dẫn xuất của 4-hydroxycoumarin
• Ngừa và trị các chứng huyết khối
• Cơ địa dễ chảy máu
• Tiền sử loét dạ dày tá tràng, phình hay giãn thực
quản
• Bệnh nhân mới phẫu thuật
Thuốc chống đông đường uống
Heparin
• Cấu tạo: phân tử đường có gốc amin mang các nhóm – COO - , SO3-
• Phân tử lượng khoảng 20.000, từ 10-20 đơn vị như hình
• Tác dụng chống đông tùy thuộc vào độ dài phân tử
Thuốc chống đông đường tiêm
Trang 23• Dạng bột trắng, dạng muối Na tan hoàn toàn trong nước
• Chiết xuất từ ruột lợn hay phổi của bê
• Heparin Na đạt tiêu chuẩn : ≥ 150 UI/ mg chế phẩm
• Heparin phân tử lượng thấp
o Chống đông trên máu toàn phần
o Năng suất quay cực
o Sắc ký điện di, vô cơ hóa, định tính Na+
92
Trang 24Heparin
• Tác dụng
o Heparin tạo phức với antithrombin III (gắn vào cực
dương của lysin) tạo thành chất chống đông
oGắn được vớiprotamin-> giải độc heparin (td
antidote)
• Chỉ định
oHuyết khối và các bệnh sinh huyết khối
• Chống chỉ định
oXuất huyết do rối loạn đông máu
oViêm màng trong tim nhiễm khuẩn cấp
o Suythận nặng, cao huyết áp không kiểm soát được
o Tai biến mạch máu não xuất huyết
93
Thuốc ly giải huyết khối
94
Streptokinase Streptococcus
Trang 25Thuốc ly giải huyết khối
• Chỉ định
o Streptokinase: nhồi máu cơ tim cấp
o Alteplase: nhồi máu cơ tim cấp, nghẽn mạch máu phổi cấp tính
o Anistreplase: nhồi máu cơ tim cấp/ bệnh nhân dưới 75 tuổi
trong 6h đầu
o Reteplase: nhồi máu cơ tim cấp trong vòng 12h đầu
o Urokinase: huyết khối, nghẽn động mạch, tĩnh mạch
• Chống chỉ định
o Tai biến mạch máu não hay tổn thương thần kinh TW nặng
o Chảy máu tiến triển hay nguy cơ xuất huyết
o Rối loạn đông máu
o Cao huyết áp không kiểm soát
o Chấn thương nặng hay đang phẫu thuật
97
Acid tranexamic
• Tính chất
• Tan trong nước, acid acetic băng
• Không tan trong cồn, aceton
• Định tính
• IR
• Định lượng
o Môi trường khan, HClO40.1 N
Thuốc gây đông máu
98
• Chỉ định: trongcác tai biến xuất huyết do
oThuốc ly giải fibrin
o Rong kinh, băng huyết, xuất huyết tiêu hóa,
chảy máu trong phẫu thuật răng, hàm, mặt
Chuỗi phụ phytyl
Trang 26oPhòng chống xuất huyết ở trẻ sơ sinh
oGiảm prothrombin (do thuốc chống đông …)
oNgộ độc thuốc chống đông
• Chú ý
oThận trọng trong 8 tháng đầu thai kỳ
Thuốc gây đông máu
S N
Cl
F
COONa
CH3H
Thuốc chống kết tập tiểu cầu
COOH OCOCH 3
N
N
N N
N N
N HO
OH OH
S
N C H
C Cl O
CH 3
H2SO4
Aspirin Flurbiprofen Ticlopidin
Trang 27• Tính chất
o Bột tinh thể trắng, vị chua
o Khó tan trong nước
o Tan dễ trong cồn, methanol, DMHC
o Thiếu máu cục bộ thoáng qua
o Ngừa NMCT, giảm tỷ lệ tử vong 25% trên BN ĐTN
o Phòng ngừa UT tuyến tiền liệt và UT ruột kết
Trang 28• Ức chế kết tập tiểu cầu thế hệ mới: ức chế trực tiếp ADP
gắn trên receptor của tiểu cầu
• Không tác dụng phụ trên dạ dày
• Giảm tỷ lệ tử vong trên bệnh nhân xơ vữa động mạch, nhồi
máu cơ tim, đột quỵ do bệnh tim mạch
02 DUNG DỊCH THAY THẾ HUYẾT TƯƠNG
Trang 29VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG CƠ THỂ
* Nước
+ chiếm 70% trọng lượng cơ thể
+ được phân bố 50% trong các tế bào
20% ở ngoài tế bào 15% ở khoảng gian bào 5% ở huyết tương,
* Khi cơ thể
+ bị mất máu hoặc
+ bị mất nhiều nước (nôn, tiêu chảy)
gây ra những rối loạn sinh lý thì cần phải
sử dụng dung dịch thay thế huyết tương để
- bù nước, bổ sung chất điện giải
- cung cấp dinh dưỡng
- duy trì áp suất thẩm thấu của máu
nhằm lập lại cân bằng cho cơ thể
MÀNG BÁN THẤM
Dung dịch loãng Dung dịch đậm đặc
Thẩm thấu: nước di chuyển từ dung dịch loãng
sang dung dịch đậm đặc….
… cho đến khi có sự cân bằng về nồng độ
- Dung dịch có chất tan là chất keo (dung dịch
Trang 30điều hòa cân bằng acid – base
của huyết tương do ion lactat
(CH 3 CHOHCOO - ) chuyển hóa
AMIDON
Nguồn gốc
nuôi cấy vi khuẩn Leuconostoc mesenteroides hay L
dextranicum trong môi trường có glucose và saccharose
Xử lý tinh bột bằng phương pháp hóa học, thành phần chủ yếu là pectin (>90%)
Tác dụng
Do có độ nhớt cao nên có tác dụng duy trì áp lực động mạch đảm bảo cho
sự lưu thông tuần hoàn, không có tác dụng dinh dưỡng
Giữ nước và tăng thể tích huyết tương
Chống chỉ
định
Mẫn cảm, giảm tính đông
máu (nhất là nguyên nhân
liên quan đến tiểu cầu)
Chú ý
- Nếu bị vẩn đục thì đun
nóng, sau khi đun nếu
dung dịch trong suốt thì
có thể dùng được
Từ 2013 bị cấm dùng cho trường hợp nhiễm trùng huyết, bỏng do nguy cơ tổn
Trang 31Cấu trúc Dextran là polysaccharid, liên kết ở mạch chính chủ yếu
là 1α,6 – glucosid, liên kết ở mạch nhánh là 1α,3
70 000
124
Trang 32Điều chế
125
Vi khuẩn Leuconostoc mesenteroides
Môi trường glucose và saccharose
Tinh chế trong cồn
Tẩy màu bằng than hoạt
Dextran phân tử lớn Thủy phân thành những phân
tử nhỏ hơn (40.000-70.000) để làm chất thay thế huyết tương
Dextran
• Tính chất Bột kết tinh nhẹ, vô định hình, trắng, không mùi vị, tan
trong nước, không tan trong cồn, không có tính khử Kiểm nghiệm
- tạp chất, đường khử, độc tố, protein lạ
- Xác định phân tử lượng trung bình
- Natri clorid dùng đẳng trương phải ≤ 0,5%
Thuốc trị rối loạn lipid máu
• Triglycerid và cholesterol là thành phần chủ yếucủa lipid trong cơ thể
• Cholesterol: cấu tạo màng sinh học, tổng hợpmật, hormon steroid, vitamin D
• Triglycerid: năng lượng của cơ thể
• Vận chuyển: lipoprotein
Trang 33Chylomicron: vận chuyển
lipid thức ăn từ ruột đến mô
ngoại biên và gan.
VLDL, IDL, LDL : vận
chuyển lipid nội sinh từ gan
đến mô ngoài gan.
HDL : vận chuyển lipid giữa
Trang 35• Định tính: năng suất quay cực, IR
• Thử tinh khiết: cảm quan dung dịch, năng suất quay cực,
tạp chất liên quan, nước, tro sulfat, mất khối lượng do
Trang 36Nhóm fibrat
• Chỉ định chung cho bệnh tăng lipid máu nhưng
ưu tiên tăng triglycerid
• Cơ chế: giảm triglycerid huyếtlà chủ yếu
• Giúp:
o Tăng HDL-C tốt hơn statin
o Giảm LDL-C kém hơn statin
141
Fenofibrat
• Tính chất:bột kết tinh trắng, tan trong ether, aceton,benzen, cloroform, dicloromethan,thực tế không tantrongnước
• Tính chất:dạng dầu, không tan trong nước, hỗn
hòa với cồn, ether, cloroform, aceton