CHUYÊN đề NÂNG CAO HÌNH học lớp 9 và một số đề ôn THI vào lớp 10 – THPT CHUYÊN có lời GIẢI CHUYÊN đề NÂNG CAO HÌNH học lớp 9 và một số đề ôn THI vào lớp 10 – THPT CHUYÊN có lời GIẢI CHUYÊN đề NÂNG CAO HÌNH học lớp 9 và một số đề ôn THI vào lớp 10 – THPT CHUYÊN có lời GIẢI CHUYÊN đề NÂNG CAO HÌNH học lớp 9 và một số đề ôn THI vào lớp 10 – THPT CHUYÊN có lời GIẢI CHUYÊN đề NÂNG CAO HÌNH học lớp 9 và một số đề ôn THI vào lớp 10 – THPT CHUYÊN có lời GIẢI CHUYÊN đề NÂNG CAO HÌNH học lớp 9 và một số đề ôn THI vào lớp 10 – THPT CHUYÊN có lời GIẢI CHUYÊN đề NÂNG CAO HÌNH học lớp 9 và một số đề ôn THI vào lớp 10 – THPT CHUYÊN có lời GIẢI CHUYÊN đề NÂNG CAO HÌNH học lớp 9 và một số đề ôn THI vào lớp 10 – THPT CHUYÊN có lời GIẢI CHUYÊN đề NÂNG CAO HÌNH học lớp 9 và một số đề ôn THI vào lớp 10 – THPT CHUYÊN có lời GIẢI CHUYÊN đề NÂNG CAO HÌNH học lớp 9 và một số đề ôn THI vào lớp 10 – THPT CHUYÊN có lời GIẢI CHUYÊN đề NÂNG CAO HÌNH học lớp 9 và một số đề ôn THI vào lớp 10 – THPT CHUYÊN có lời GIẢI CHUYÊN đề NÂNG CAO HÌNH học lớp 9 và một số đề ôn THI vào lớp 10 – THPT CHUYÊN có lời GIẢI
Trang 1CHƯƠNG 1- HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
Hệ thức về cạnh và đường cao KIẾN THỨC CƠ BẢN
Khi giải các bài toán liên quan đến cạnh và đường cao trong tam giác
vuông, ngoài việc nắm vững các kiến thức về định lý Talet, về các trường
hợp đồng dạng của tam giác, cần phải nắm vững các kiến thức sau:
Tam giác ABC vuông tại A , đường cao AH , ta có:
'
b b
a =a Chú ý: Diện tích tam giác vuông: 1
h c
Trang 3= = − Áp dụng định lý Pitago trong tam
giác vuông AKB ta có:
ABC ⇒B C là các góc nhọn Suy ra chân
đường cao hạ từ A lên BC là điểm
A
CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO HÌNH H Ọ C L Ớ P 9 VÀ M Ộ T S Ố ĐỀ THI VÀO 10
Trang 4p p a p b p c
p p a p b p c
a a
Trang 5Dấu bằng xảy ra hki và chỉ khi tam giác ABC đều
Ví dụ 4 Cho tam giác nhọn ABC đường cao CK ; H là trực tâm của tam
giác Gọi M là một điểm trên CK sao cho 0
A
CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO HÌNH H Ọ C L Ớ P 9 VÀ M Ộ T S Ố ĐỀ THI VÀO 10
Trang 6Tam giác ACB vuông tại C , ta có: 2
1 Các tỉ số lượng giác của góc nhọn α (hình) được định nghĩa như sau:
Trang 7ta có: sinα=cos ; cosβ α=sin ; tanβ α=cot ; cotβ α=tanβ
Nếu hai góc nhọn α và β có sin α=sinβ hoặc cosα=cosβ thì
Cạnh kề C
B
A
α B C
A
Trang 8Ở cách giải thứ nhất ta biểu thị độ dài các cạnh của tam giác ABC theo đại
lượng k rồi sử dụng định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn để tính
cos , tan , cotα α α Ở cách giải thứ hai, ta sử dụng giả thiết sin 5
13
α= để tính 2
sin α rồi tính cos α từ 2 2
sin α+cos α = Sau đó ta tính tan α và 1
cot α qua sin α và cos α
Ví dụ 2 Cho tam giác nhọn ABC hai đường cao AD và BE cắt nhau tại
B
A
Trang 9α α= Để tính sin , cosα α ta cần tính sinα+cosα rồi
giải phương trình với ẩn là sin α hoặc cos α
Trang 101 Trong một tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng:
a) Cạnh huyền nhân với sin góc đối hay nhân với cosin góc kề
b) Cạnh góc vuông kia nhân với tan của góc đối hay nhân với cot của góc
a) Kẻ đường cao AH
Xét tam giác vuông ABH , ta có:
Trang 11Giải:
Giả thiết có các góc có số đo đặc biệt , nhưng tam
giác ABC là tam giác thường nên ta sẽ tạo ra tam
giác vuông bằng cách Dựng các đường
thẳng qua ,C B lần lượt vuông góc với
,
AC AB Gọi D là giao điểm của hai đường
thẳng trên Khi đó tam giác ABD và ACD là các tam giác
vuông và 4 điểm , , ,A B C D cùng nằm trên đường tròn đường kính
AB =AD =AD =R Kẻ đường cao AH suy ra
H ∈BC Tức là: BC =BH +CH Tam giác AHB vuông góc tại H nên
Trang 12giác ACH vuông tại H nên 2 2 2
Trang 13b) Để chứng minh bài toán ta cần kết quả sau:
+ sin 2α=2 sin cosα α
ABC A= , gọi M là trung điểm của
BC , dựng đường cao AH Đặt ACB =α⇒AMB=2α
Từ đó ta suy ra: sin 2α=2 sin cosα α
*) Xét tam giác ABC Dựng đường cao BE ta có:
Trang 14A bc
c b A
cos 2α=2 cos α− = −1 1 2 sin α
Thật vậy xét tam giác vuông 0
ABC A= , gọi M là trung điểm của
BC , dựng đường cao AH Đặt ACB =α⇒AMB=2α
2 1
B
A
Trang 15thức đường phân giác ta có:
b c a A
bc
bc AD
hệ thức rất quan trọng trong hình học phẳng ( Định lý Stewart) đó là:
‘’Cho điểm D nằm trên cạnh BC của tam giác ABC khi đó ta có:
Trang 16+ Thật vậy :Ta giả kẻ AH ⊥BC
Vẽ tam giác ABC vuông tại A
với BC =2a (a là một độ dài tùy ý)
Gọi I là trung điểm của BC , ta có
IA=IB=IC = Vì a AIB là góc ngoài tại đỉnh I của tam giác cân
Trang 17Tam giác AHC vuông tại H , theo định lý Pythagore, ta có:
Trang 18CHƯƠNG 2: ĐƯỜNG TRÒN CHỦ ĐỀ 1: SỰ XÁC ĐỊNH CỦA ĐƯỜNG TRÒN
Định nghĩa: Đường tròn tâm Obán kính R > 0 là hình gồm các điểm cách điểm Omột khoảng R kí hiệu là (O; R) hay (O)
+ Đường tròn đi qua các điểm A , A , , A1 2 ngọi là đường tròn ngoại tiếp đa giác A A A1 2 n
+ Đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh của đa giác A A A1 2 n gọi là đường tròn nội tiếp đa giác đó
Những tính chất đặc biệt cần nhớ:
+ Trong tam giác vuông trung điểm cạnh huyền là tâm vòng tròn ngoại tiếp
+ Trong tam giác đều , tâm vòng tròn ngoại tiếp là trọng tâm tam giác đó + Trong tam giác thường:
Tâm vòng tròn ngoại tiếp là giao điểm của 3 đường trung trực của 3 cạnh tam giác đó
Tâm vòng tròn nội tiếp là giao điểm 3 đường phân giác trong của tam giác
đó
PHƯƠNG PHÁP: Để chứng minh các điểm A , A , , A1 2 n cùng thuộc một đường tròn ta chứng minh các điểm A , A , , A1 2 n cách đều điểm O cho trước
Ví dụ 1) Cho tam giác đều ABCcó cạnh bằng a AM, BN,CP là các đường trung tuyến Chứng minh 4 điểm B,P, N,C cùng thuộc một đường tròn Tính bán kính đường tròn đó
Giải:
Trang 19Vì tam giác ABC đều nên các trung tuyến đồng thời cũng là đường cao Suy ra AM, BN,CP lần lượt vuông góc với BC,AC,AB
Từ đó ta có các tam giác BPC, BNC là tam giác vuông
Với BC là cạnh huyền, suy ra MP = MN = MB MC =
Hay: Các điểm B,P, N,C cùng thuộc đường tròn
Đường kính BC a = , tâm đường tròn là
Trung điểm Mcủa BC
Ví dụ 2) Cho tứ giác ABCD có C D 90 += 0Gọi M,N,P,Q lần lượt là trung điểm của AB, BD, DC,CA Chứng minh 4 điểm M,N,P,Q cùng thuộc một đường tròn Tìm tâm đường tròn đó
B
A
T
Trang 20Kéo dài AD,CB cắt nhau tại điểm Tthì tam giác TCD vuông tại T + Do MN là đường trung bình của tam giác ABD nên NM / /AD
+ MQ là đường trung bình của tam giác ABC nên MQ / /BC Mặt khác
P N
O
M K G
C B
A
Trang 21Mặt khác ta có OM ⊥ AC suy ra GK ⊥ OM hay K là trực tâm của tam giác
OMG MK OG Như vậy tam giác BQG vuông tại Q Do đó tâm vòng
tròn ngoại tiếp tam giác GQB là trung điểm I của BG
Ví dụ 4) Cho hình thang vuông ABCD có A =B 90 = 0.BC = 2AD = 2a, Gọi
H là hình chiếu vuông góc của B lên AC
M là trung điểm của HC Tìm tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam
giác BDM
Giải:
Gọi N là trung điểm của BH thì MN là đường trung bình của tam giác
HBC suy ra MN ⊥ AB, mặt khác BH⊥AM⇒ N là trực tâm của tam giác
ABM suy ra AN ⊥ BM
Do MN / /=1BC⇒MN / /=AD
2 nên ADMN là hình bình hành suy ra
AN / /DM Từ đó ta có: DM ⊥ BM hay tam giác DBM vuông tại M nên
tâm vòng tròn ngoại tiếp tam giác DBM là trung điểmO của BD
Ta có = = 1 = 1 2+ 2 = 1 2+ 2 = a 5
Bài toán tương tự cho học sinh thử sức
Cho hình chữ nhật ABCD, kẻ BH vuông góc với AC Trên AC,CD ta lấy
các điểm M, N sao cho AM = DN
AH DC Chứng minh 4 điểm M, B,C, N nằm trên một đường tròn
O E
H D
C B
A
Trang 22Gợi ý: = BCN 90 0, hãy chứng minh BMN 90 = 0
Ví dụ 5).Cho lục giác đều ABCDEF tâm O Gọi M, N là trung điểm của
CD, DE AM cắt BN tại I Chứng minh rằng các điểm M,I,O, N, Dnằm trên một đường tròn
Giải:
H1
D
K1KN
OJE
BA
O
IH
NM
D
CB
A
Do ABCDEF là lục giác đều nên OM⊥CD,ON⊥DE⇒M,N,C, D nằm trên đường tròn đường kính OD Vì tam giác ∆ OBN = ∆ OAM nên điểm O cách đều AM, BN suy ra OI là phân giác trong của góc
Ví dụ 6) Cho hình vuông ABCD Gọi M là trung điểm BC, N là điểm
Trang 23thuộc đường chéo AC sao cho = 1
4 Chứng minh 4 điểm M,N,C, D
nằm trên cùng một đường tròn
Giải:
Ta thấy tứ giác MCDN có MCD 90 = 0 nên để chứng minh 4 điểm
M,N,C, D cùng nằm trên một đường tròn ta sẽ chứng minh MND 90 = 0
Cách 1: Kẻ đường thẳng qua N song song với AB cắt BC, AD tại E,F Xét hai tam giác vuông NEM và DFN = = 1 = = 1
EM NF AB,EN DF AB
suy ra ∆ NEM = ∆ DFN do đó NME =DNF,MNE =NDF ⇒ MNE DNF 90 += 0
Hay tam giác MND vuông tại N Suy ra 4 điểm M,N,C, D cùng nằm trên đường tròn đường kính MD
Cách 2: Gọi K là trung điểm của ID với I là giao điểm của hai đường chéo Dễ thấy MCKN là hình bình hành nên suy ra CK / /MN Mặt khác do
NK CD, DK CN K là trực tâm của tam giác
⇒
CDN CK ⊥ ND ⇔ MN ⊥ ND
Ví dụ 7) Trong tam giác ABC gọi M, N,P lần lượt là trung điểm của
AB, BC,CA A , B ,C1 1 1 lần lượt là các chân đường cao hạ từ đỉnh A, B,C đến
K
F
E
I N
M
D
C B
A
Trang 24các cạnh đối diện A , B ,C2 2 2 là trung điểm của HA,HB,HC Khi đó 9 điểm
C1
B1
B A
nhật nên 9 điểm M, N,P, A , B ,C , A , B ,C1 1 1 2 2 2 cùng nằm trên một đường tròn
có tâm là trung điểm của các đường chéo của 3 hình chữ nhật trên Từ đó ta suy ra tâm đường tròn Ơ le là trung điểm Q của HI
Ví dụ 8) Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O)
AD là đường kính của (O) M là trung điểm của BC,H là trực tâm của tam giác Gọi X, Y,Z lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm D lên
HB,HC, BC Chứng minh 4 điểm X, Y, Z,M cùng thuộc một đường tròn
Trang 25Giải:
Phân tích: M là trung điểm BC⇒M cũng là trung điểm của HD (Bài toán
quen thuộc) X, Y,Z lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm D lên
HB,HC, BC kết hợp tính chất điểm M làm ta liên tưởng đến đường tròn Ơ
le của một tam giác: Từ những cơ sở đó ta có lời giải như sau:
+ Giả sử HB cắt DY tại I,HC cắt DX tại K,Jlà trung điểm của IK
Ta dễ chứng minh được BHCD là hình bình hành suy ra hai đường chéo HD, BCcắt nhau tại trung điểm M của mỗi đường Vì
KID, như vậy ta có ∆DIJ ∼∆CHM ⇒ JDI = HCM Từ đó suy ra DJ ⊥ BC tại
Z hay Z thuộc đường tròn đường kính MJ Theo bài toán ở ví dụ 6, đường
tròn đường kính MJ là đường tròn Ơ le của tam giác IHD Từ đó ta có:
M
D
E O K
J
Z Y
X H
C B
A
I
Trang 26X, Y, Z,Mđều cùng nằm trên đường tròn đường kính MJ Đó là điều phải
chứng minh
Ví dụ 9) Cho tam giác ABC có trực tâm H Lấy điểm M, N thuộc tia BC
sao cho MN = BC và Mnằm giữa B,C Gọi D,E lần lượt là hình chiếu
vuông góc của M, N lên AC, AB Chứng minh cácđiểm A, D,E,H cùng
HCB KNM kết hợp với giả thiết BC MN =
⇒ ∆ BHC = ∆ KMN ⇔ S∆BHC= S∆KMN⇒ HK / /BC Mặt khác ta có BC ⊥ HA
nên HK ⊥ HA hay H thuộc đường tròn đường tròn đường kính AK Dễ
thấy E, D (AK) ∈ nên cácđiểm A, D,E,H cùng thuộc một đường tròn
Ví dụ 10) Cho tam giác ABC P là điểm bất kỳ PA,PB,PC cắt đường tròn
ngoại tiếp tam giác ABC tại A , B ,C1 1 1 Gọi A , B ,C2 2 2 là các điểm đối xứng
với A , B ,C1 1 1 qua trung điểm của BC,CA, AB Chứng minh rằng: A , B ,C2 2 2
và trực tâm Hcủa tam giác ABC cùng thuộc một đường tròn
Giải:
N E
M
D
K
C B
A
H
Trang 27+ Gọi Glà trọng tâm của tam giác ABC,theo bài toán quen thuộc về đường
tròn Ơ le thì G thuộc đoạn OH và = 1
3 Gọi A , B ,C3 3 3 lần lượt là trung điểm của BC,CA, AB Theo giả thiết A3 là trung điểm của A A1 2, vậy
G là trọng tâm của tam giác ABC và AA A1 2 Gọi A , B ,C4 4 4 lần lượt là
trung điểm của AA , BB ,CC1 1 1 Vì G là trọng tâm của tam giác AA A1 2 nên
IH OP ta có điều phái chứng minh
VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN
C4
B4
IK
B3
A4P
O
CB
A
Trang 281.Khi một đường thẳng có hai điểm chung A, B với đường tròn (O) ta nói
đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt Khi đó ta có những kết
quả quan trọng sau:
2
R OH
4
2 Khi một đường thẳng ∆ chỉ có một điểm chung Hvới đường tròn (O), ta
nói đường thẳng tiếp xúc với đường tròn, hay ∆ là tiếp tuyến của đường
tròn (O) Điểm H gọi là tiếp điểm của tiếp tuyến với đường tròn (O)
Như vậy nếu ∆ là tiếp tuyến của (O) thì ∆ vuông góc với bán kính đi qua
tiếp điểm
Ta có OH = R
Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại một điểm thì
Trang 29+ Điểm đó cách đều hai tiếp điểm
+ Tia kẻ từ điểm đó đến tâm O là tia phân giác góc tạo bởi 2 tiếp tuyến +Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác góc tạo bởi hai bán kính đi qua các tiếp điểm
+ Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó thì vuông góc với đoạn thẳng nối hai tiếp điểm tại trung điểm của đoạn thẳng đó
OHM
O
4 Đường tròn tiếp xúc với 3 cạnh tam giác là đường tròn nội tiếp tam giác
Đường tròn nội tiếp có tâm là giao điểm 3 đường phân giác trong của tam giác
Trang 305 Đường tròn tiếp xúc với một cạnh của tam giác và phần kéo dài hai cạnh
kia gọi là đường tròn bàng tiếp tam giác
Tâm đường tròn bàng tiếp tam giác trong góc A là giao điểm của hai đường phân giác ngoài góc Bvà góc C
Mỗi tam giác có 3 đường tròn bàng tiếp
CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN
Ví dụ 1) Cho hình thang vuông ABCD (A= B 90 )= 0 có O là trung điểm của AB và góc COD 90 = 0 Chứng minh CD là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AB
C A
Trang 31Kéo dài OC cắt BD tại E vì COD 90 = 0 suy ra EOD 90 = 0 Xét tam giác
COD và ∆ EOD ta có OD chung
OC OA
ECD cân tại D Kẻ OH ⊥ CD thì ∆ OBD = ∆ OHD ⇒ OH OB = mà
Giải:
Trên tia đối của BA ta lấy điểm E sao cho BE = ND Ta có
∆ BCE = ∆ DCN ⇒ CN = CE Theo giả thiết ta có:
CH CB CD a Vậy D,H, B thuộc đường tròn tâm C bán kính CB a =
suy ra MN luôn tiếp xúc với đường tròn tâm C bán kính bằng a
Trang 32Ví dụ 3) Cho tam giác ABC cân tại A đường cao BH Trên nửa mặt phẳng chứa C bờ AB vẽ Bx ⊥ BA cắt đường tròn tâm B bán kính BH tại D Chứng minh CD là tiếp tuyến của (B)
1 2
B B , BH = BD R = suy ra
∆ BHC = ∆ BDC(c.g.c) suy ra BHC = ∆ BDC 90= 0 Nói cách khác CD là tiếp tuyến của đường tròn (B)
Ví dụ 4) Cho tam giác ABC vuông tại A (AB AC) <
đường cao AH Gọi E là điểm đối xứng với B qua H Đường tròn tâm O
đường kính ECcắt AC tại K Chứng minh HK là tiếp tuyến của đường tròn (O)
Giải:
α
21
xD
H
CB
A
3 2 1
I K
O E
B A
Trang 33
Vì tam giác EKC có một cạnh EC là đường kính của (O) nên EKC 90 = 0
Kẻ HI⊥AC⇒BA / /HI / /EK suy ra AI = IK từ đó ta có tam giác AHK cân tại H Do đó =
1
K B ( cùng phụ với góc hai góc bằng nhau là
BAH,IHK) Mặt khác ta cũng có: =
Giải:
Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau ta có: = =
DAB HAB,CAH CAE Suy ra DAB CAE HAB CAH +=+=BAC 90 = 0 hay
H D
E
B A
Trang 34Ví dụ 6) Cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn tâm I bán kính r Giả sử
(I; r) tiếp xúc với các cạnh AB, BC,CE lần lượt tại D,E,F Đặt
Lần lượt trừ từng vế phương trình (4) của hệ cho các
phương trình ta thu được:
+ −
+ −
A
Trang 35b) Ta có ∆ABC= ∆IAB+ ∆IAC+ ∆IBC= 1( + + )= 1 =
VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
Xét hai đường tròn (O; R),(O'; R ')
A) Hai đường tròn tiếp xúc nhau:
Khi hai đường tròn tiếp xúc nhau, thì có thể xảy ra 2 khả năng
Trường hợp 1: Hai đường tròn tiếp xúc ngoài:
+ Điều kiện R R ' OO' + = Tiếp điểm nằm trên đường nối tâm của hai đường
tròn Đường nối tâm là trục đối xứng của hai đường tròn
A
D
C
O'O
Trang 36Ví dụ 1: Cho hai đường tròn (O) và (O') tiếp xúc ngoài tại A Qua A kẻ một cát tuyến cắt (O) tại C, cắt đường tròn (O') tại D
a) Do hai đường tròn (O) và (O') tiếp xúc ngoài tại Anên A nằm trên
OO'.Ta có CAO =DAO' Lại có OCA =OAD,O' AD O' DA = vì các tam giác ∆ COA, DO' A ∆ là tam giác cân Từ đó suy ra
OCA O' DA OC / /O' D
b) + Vì MP⊥OO', NQ⊥OO'⇒MP / /OO'⇒MNQP là hình thang Vì M
đối xứng với P qua OO', N đối xứng với Q qua OO' và O luôn đối xứng
YX
S
R
QP
K
NM
C
DA
Trang 37với O qua OO' nên OPM OMP 90 == 0 Mặt khác MPQ,PMN cùng phụ với các góc =
OPM OMP nên =
MPQ PMN suy ra MNQP là hình thang cân (Chú ý: Từ đây ta cũng suy ra PQ là tiếp tuyến chung của hai đường tròn) + Kẻ tiếp tuyến chung qua A của hai đường tròn cắt MN,PQ tại R,S thì ta có: RM = RA = RN,SA = SP = SQ suy ra MN PQ + = 2RS Mặt khác RS cũng
là đường trung bình của hình thang nên MP NQ + = 2RS hay
(R R ') Đường nối tâm OO'cắt (O),(O') lần lượt tại B,C Dây DE của
(O) vuông góc với BC tại trung điểm K của BC
a) Chứng minh BDCE là hình thoi
b) Gọi I là giao điểm của EC và (O') Chứng minh D, A,I thẳng hàng c) Chứng minh KI là tiếp tuyến của (O')
Giải:
5
4 3
2 1
Trang 38Vì BCvuông góc với đường thẳng DE nên DK = KE, BK = KC (theo giả thiết) do đó tứ giác BDCE là hình bình hành, lại có BC ⊥ DE nên là hình thoi
b) Vì tam giác BDA nội tiếp đường tròn (O1) có BA là đường kính nên
∆ BDA vuông tại D Gọi I' là giao điểm của DA với CE thì AI'C 90 = 0 (1) (vì so le trong với
BDA) Lại có ∆ AIC nội tiếp đường tròn (O2) có AC là đường kính nên tam giác AIC vuông tại I, hay AIC 90 = 0 (2)
Từ (1) và (2) suy ra I ≡ I' Vậy D, A,I thẳng hàng
c) Vì tam giác DIE vuông tại I có IK là trung tuyến ứng với cạnh huyền
Ví dụ 3) Chứng minh rằng: Trong một tam giác tâm vòng tròn ngoại tiếp
Otrọng tâm Gtrực tâm H nằm trên một đường thẳng và
Trang 39+ Kẻ đường kính AD của đường tròn (O) thì ACD 90 = 0⇔ DC ⊥ AC mặt khác BH⊥AC⇒BH / /DC, tương tự ta có: CH / /BD⇒BHCD là hình bình hành do đó hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường Suy ra
OM là đường trung bình của tam giác AHD Giả sử HO ∩ AM G = thì
GM OM 1
G
GA HA 2 là trọng tâm tam giác ABC và HG = 2GO
Nhận xét: Nếu kéo dài đường cao AH cắt (O) tại H' ta sẽ có H,H' đối xứng nhau qua BC Suy ra tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC đối xứng với tâm đường tròn ngoại tiếp HBC qua BC
+ Ta có : IA.IF R = 2− d2 (Xem phần tính chất tiếp tuyến, cát tuyến) Mặt khác AF là phân giác trong góc A ⇒ FB = FC = FI Kẻ đường kính
H
G
D
C B
A
K
I O N
F
C B
A
Trang 40Khi hai đường tròn (O ),(O )1 2 cắt nhau theo dây AB thì O O1 2⊥ AB tại trung điểm H của AB Hay AB là đường trung trực của O O1 2
Khi giải toán liên quan dây cung của đường tròn, hoặc cát tuyến ta cần chú ý
kẻ thêm đường phụ là đường vuông góc từ tâm đến các dây cung
Ví dụ 1 Cho hai đường tròn (O ; R),(O ; R)1 2 cắt nhau tại A, B(O ,O1 2 nằm khác phía so với đường thẳng AB) Một cát tuyến PAQ xoay quanh A
H P