1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở thái nguyên, tỉnh thái nguyên

105 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN TRƯỜNG GIANG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGU

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN TRƯỜNG GIANG

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN TRƯỜNG GIANG

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Phạm Hồng Quang

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép

sử dụng và chua từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Trường Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học

Sư phạm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS TS Phạm Hồng Quang

- người đã định hướng cho tôi nghiên cứu đề tài, cung cấp những kiến thức về lý luận và thực tiễn vô cùng quý báu, nhiệt tình hướng dẫn, động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Phòng Đào tạo - Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Nguyên, các đồng chí Hiệu trưởng các trường THCS, các bạn đồng nghiệp trong thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù có nhiều cố gắng trong suốt quá trình nghiên cứu, nhưng chắc chắn không tránh khỏi các khiếm khuyết, kính mong Quý thầy cô, các anh, chị

và các bạn quan tâm góp ý để luận văn hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020

Học viên

Nguyễn Trường Giang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu 6

1.1.2 Tại Việt Nam 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 11

1.2.2 Công nghệ thông tin 13

1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn 14

1.2.4 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn 14

1.3 Lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở 15

Trang 6

1.3.1 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở

trường trung học cơ sở 15

1.3.2 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở 17

1.3.3 Các hình thức ứng dụng CNTT trong dạy học môn Ngữ văn 19

1.4 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở 22

1.4.1 Lập kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở 22

1.4.2 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở 24

1.4.3 Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở 26

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở 28

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở 30

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 30

1.5.2 Các yếu tố khách quan 31

Tiểu kết chương 1 33

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 34

2.1 Khái quát về khách thể khảo sát và tổ chức khảo sát thực trạng 34

2.1.1 Tình hình giáo dục đào tạo ở thành phố Thái Nguyên 34

2.1.2 Thực trạng hạ tầng công nghệ thông tin ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên 35

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 37

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 37

Trang 7

2.2.2 Nội dung khảo sát 37

2.2.3 Khách thể khảo sát và địa bàn khảo sát 38

2.2.4 Phương pháp khảo sát 38

2.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Ngữ Văn ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 39

2.3.1 Nhận thức của CBQL, giáo viên về vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở 39

2.3.3 Thực trạng nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở 41

2.3.4 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hình thức dạy học Ngữ văn 42

2.4 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên 45

2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên 45

2.4.2 Thực trạng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên 48

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên 50

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên 53

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 55

2.6 Đánh giá chung 57

2.6.1 Ưu điểm 57

2.6.2 Hạn chế, nguyên nhân của hạn chế 58

Kết luận chương 2 61

Trang 8

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY

HỌC NGỮ VĂN TẠI Ở CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ

THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 62

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 62

3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ 62

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 62

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 63

3.2 Biện pháp quản lý quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 63

3.2.1 Tổ chức xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ Văn 63

3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng khai thác và sử dụng hạ tầng công nghệ thông tin cho giáo viên dạy môn Ngữ văn 65

3.2.3 Chỉ đạo xây dựng kế hoạch quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học môn Ngữ văn 70

3.2.4 Huy động các lực lượng giáo dục đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị công nghệ thông tin cho các trường trung học cơ sở 74

3.2.5 Chỉ đạo tăng cường các hoạt động thi đua khen thưởng khuyến khích giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy trong dạy học Ngữ văn 76 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 77

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 78

3.4.1 Mục tiêu 78

3.4.2 Nội dung, đối tượng khảo sát 78

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 79

KẾT LUẬN 84

1 Kết luận 84

2 Khuyến nghị 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thực trạng hạ tầng công nghệ thông tin ở các trường THCS

thành phố Thái Nguyên 36 Bảng 2.2 Khách thể và đơn vị khảo sát 38 Bảng 2.3 Nhận thức của CBQL, giáo viên vai trò của ứng dụng công nghệ

thông tin trong dạy học Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên 39 Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL, giáo viên nội dung ứng dụng công nghệ

thông tin trong dạy học Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên 41 Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL, giáo viên về hình thức ứng dụng công nghệ

thông tin trong dạy học Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên 43 Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL, giáo viên lập kế hoạch quản lý ứng dụng

công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở 46 Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL, giáo viên tổ chức ứng dụng công nghệ

thông tin trong dạy học Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên 48 Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL, giáo viên chỉ đạo ứng dụng công nghệ

thông tin trong dạy học Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên 51 Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL, giáo viên kiểm tra, đánh giá ứng dụng

công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên 53 Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL, giáo viên về thực trạng các yếu tố ảnh

hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy họ Ngữ văn thành phố Thái Nguyên 55 Bảng 3.1 Kết quả thăm dò tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất 79 Bảng 3.2 Kết quả thăm dò tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 81

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Sự phát triển công nghệ thông tin như vũ bão đã ảnh hưởng không nhỏ đến

sự nghiệp giáo dục của các quốc gia trên thế giới đặc biệt các nước có nền giáo dục phát triển như Mỹ, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Nhật Bản… Để có được

sự ứng dụng công nghệ thông tin vào trong giáo dục như ngày nay, các nước đã trải qua nhiều chương trình quốc gia về tin học hóa cũng như ứng dụng công nghệ thông tin vào khoa học công nghệ và giáo dục, coi đây là vấn đề then chốt của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khóa để xây dựng và phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa Chính vì vậy họ đã rất quan tâm đầu tư về công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin và quản

lý việc ứng dụng công nghệ thông tin

Những yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông nói riêng đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp giảng dạy Ngày nay, đổi mới phương pháp giảng dạy gắn liền với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Mặt khác, sự phát triển nhanh chóng và vượt bậc của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, đã đặt ra cho giáo dục nhiều yêu cầu cấp bách Đó là, giáo dục phải trang bị cho người học khả năng học tập suốt đời mà kỹ năng tìm kiếm thông tin, tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề là cần thiết nhất trong một kỷ nguyên thay đổi nhanh chóng

Hiện nay, dạy học Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên đã tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy nên đã bước đầu đem lại hiệu quả rõ rệt Công nghệ thông tin với ưu thế đặc biệt làm khâu đột phá để đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn theo hướng tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới Ứng dụng công nghệ thông tin làm cho công tác quản lý nhẹ nhàng và đồng bộ, tạo ra tính thống nhất, chuyên nghiệp và có hiệu quả Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã và đang làm thay đổi phương pháp học, cách

Trang 12

kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng thiết thực, phù hợp, chính xác, tạo ra một thế hệ học sinh có năng lực nhanh nhạy hơn, hiện nay giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn đã góp phần phát triển năng lực văn học cho học sinh và đáp ứng yêu cầu phân biệt được các thể loại truyện, thơ, kí, kịch bản văn học và một số tiểu loại cụ thể; nhận biết được đặc điểm của ngôn Ngữ văn học, nhận biết và phân tích được tác dụng của những yếu tố hình thức và biện pháp nghệ thuật gắn với mỗi thể loại văn học; nhận biết được giá trị biểu cảm, giá trị nhận thức, giá trị thẩm mĩ; phân tích được tính hình tượng, nội dung

và hình thức của tác phẩm văn học; có thể tạo ra được một số sản phẩm có tính văn học

Tuy nhiên, việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn vẫn còn tồn tại những bất cập trong lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá, mặt khác, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên trong dạy học Ngữ văn, khả năng sử dụng máy tính và các phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học của một số giáo viên còn yếu đã đặt ra yêu cầu phải bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên Hiện nay, còn một số cán bộ quản lý, giáo viên có nhận thức về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn chưa sâu, cơ sở vật chất sư phạm để ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường còn chưa đồng bộ Hệ thống mạng Lan về các phòng học còn yếu, việc cập nhật Internet chưa được thường xuyên

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý ứng dụng công

nghệ thông tin trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn thạc sĩ

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Thái Nguyên, đề xuất biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Ngữ văn góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học môn Ngữ văn

ở các trường THCS thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 13

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Ngữ văn

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ

thông tin trong dạy học môn Ngữ Văn ở trường THCS

4.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động khai thác ứng dụng công

nghệ thông tin trong dạy học môn Ngữ văn và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

4.3 Đề xuất biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

5 Giả thuyết khoa học

Hiện nay, việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học môn Ngữ văn trong các trường THCS ở Thái Nguyên đã đạt một số kết quả tích cực, tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại, hạn chế Nếu đề xuất các biện pháp phù hợp sẽ nâng cao được chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn

và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Chủ thể quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở các trường THCS là Hiệu trưởng các trường THCS

Việc triển khai nghiên cứu đề tài được thực hiện trong thời gian 9/2019 đến tháng 4/2020

Trang 14

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các vấn đề về lý luận: mục tiêu, nội dung… ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn, nghiên cứu những tài liệu lý luận, văn bản, sách báo, các công trình đã

nghiên cứu có liên quan đến đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Trên cơ sở thu thập thông tin của các trường THCS về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Thái Nguyên, tổng kết kinh nghiệm tổ chức, quản lý Những kinh nghiệm được tổng kết sẽ là một trong những cơ sở để đề xuất các biện pháp quản ý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở các trường THSC trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Thiết kế các mẫu phiếu hỏi phù hợp để trưng cầu ý kiến của cán bộ quản

lý, giáo viên về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Thái Nguyên đồng thời đánh giá tính khả thi, cần thiết của các biện pháp đưa

ra

7.2.3 Phương pháp quan sát

Đối với hoạt động quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Thái Nguyên, tác giả quan sát để đánh giá về việc thực hiện hoạt động và hiệu quả của hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Thái Nguyên

7.2.4 Phương pháp phỏng vấn

Trang 15

Trao đổi với giáo viên và học sinh về cách thức quản lý, tổ chức hoạt động

ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn và quản lý ứng dụng công

nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Thái

Nguyên, những khó khăn, nguyên nhân của khó khăn…

7.2.5 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến của cán bộ quản lý cấp Sở, cấp phòng, cán bộ quản lý các

trường THCS, các giáo viên có kinh nghiệm quản lý ứng dụng công nghệ thông

tin trong dạy học Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Thái Nguyên

7.2.6 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ

các bảng hỏi thu thập được về mặt định lượng

8 Cấu trúc của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong

dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS

Chương 2: Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy

học Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Thái nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy

học Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu

Sự phát triển công nghệ thông tin như vũ bão đã ảnh hưởng không nhỏ đến

sự nghiệp giáo dục của các quốc gia trên thế giới đặc biệt các nước có nền giáo dục phát triển như Mỹ, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Nhật Bản… Để có được

sự ứng dụng công nghệ thông tin vào trong giáo dục như ngày nay, các nước đã trải qua nhiều chương trình quốc gia về tin hoc hóa cũng như ứng dụng công nghệ thông tin vào khoa học công nghệ và giáo dục, coi đây là vấn đề then chốt của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khóa để xây dựng và phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa Chính vì vậy họ đã rất quan tâm đầu tư về công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin và quản

lý việc ứng dụng công nghệ thông tin

Ở Mỹ, những nghiên cứu về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục được thực hiện từ sớm nên dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ

và trợ giúp của Chính phủ ngay từ cuối thập niên 90

Tại Nhật Bản đã xây dựng chương trình Quốc gia có tên “Kế hoạch một

xã hội thông tin - mục tiêu quốc gia đến năm 2000” về việc ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng một xã hội thông tin đã được công bố từ những năm 1972

Ở đất nước Ấn Độ, tổ chức NCERT (National Council of Education Resarch and Training) ở New Dehli đã thực hiện đề án CLASS (Computer Literacy and Studies in School) Đề án xem xét việc sử dụng máy tính trợ giúp việc dạy học trong lớp, đồng thời quan tâm đến vai trò của máy tính như là một công cụ ưu việt đánh dấu sự thay đổi có ý nghĩa về phương pháp luận dạy học

Trang 17

Từ năm 1997, Bộ Giáo dục Singapore đã khởi động kế hoạch tổng thể về công nghệ thông tin trong giáo dục Với chương trình này, mọi trẻ của Singapore được đảm bảo cơ hội tiếp cận với môi trường học đường mang đậm màu sắc công nghệ thông tin Đến tháng 7 năm 2002, Bộ Giáo dục Singapore đã công bố

Kế hoạch tổng thể công nghệ thông tin 2 nhằm kế thừa và phát huy những thành công của Kế hoạch công nghệ thông tin 1, tiếp tục đưa ra những định hướng chung cho các nhà trường trong việc tận dụng những cơ hội công nghệ thông tin đem lại để phục vụ giảng dạy và học tập

Ở Malaixia, các nhà hoạt động giáo dục đã cho rằng việc ứng dụng CNTT

là một xu hướng quan trọng trong sự nghiệp cải cách hệ thống giáo dục Chính sách về CNTT trong giáo dục có những điểm lưu ý sau: Trang bị kiến thức và kỹ năng CNTT cho tất cả học sinh Coi CNTT vừa là một môn học trong chương trình vừa là công cụ quan trọng trong giáo dục học sinh Sử dụng CNTT để tăng cường chất lượng và hiệu quả giáo dục [dẫn theo 17]

Ở đất nước Hàn Quốc đã xác định rõ mục tiêu chiến lược của chính sách đẩy mạnh tin học hóa ở Hàn Quốc là xây dựng một xã hội thông tin phát triển từ năm 2000 Để thực hiện mục tiêu này, chính phủ Hàn Quốc thành lập “Quỹ thúc đẩy CNTT” do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý Tương ứng, có hai cơ quan chỉ đạo và điều phối: Ban thúc đẩy tin học hóa và Ban đặc biệt về chính phủ điện tử thuộc ban đổi mới chính phủ của Tổng thống [31]

1.1.2 Tại Việt Nam

Các nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-Learning” do Viện công

nghệ thông tin (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Khoa công nghệ thông tin (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3 năm 2005, đã đề ra hướng phát triển môi trường học tập cảu người học trong giai đoạn mới, phù hợp với xu thế phát triển của công nghệ thông tin dựa và ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 18

Hội thảo khoa học toàn quốc về công nghệ thông tin và truyền thông “Các

giải pháp công nghệ và quản lý trong ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào đổi mới phương pháp dạy học”, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội phối

hợp với Dự án Giáo dục đại học tổ chức từ 9-10 tháng 12 năm 2006 tại Hà Nội,

đã đề cập đến các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục bằng việc ứng dụng các thành tự của công nghệ thông tin&TT vào trong quá trình dạy học

Theo tác giả Hoàng Phương Bắc trong Ứng dụng CNTT và truyền thông

trong quản lý, đào tạo và nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học Thái Bình đã nhấn mạnh vai trò của ứng dụng CNTT đối

với GV: Giáo viên có thể sử dụng CNTT để trình bày tài liệu theo cách thú vị và hấp dẫn hơn; Hướng dẫn và giúp học sinh tìm kiếm tài liệu định tính; Tận dụng thời gian tốt nhất; Huấn luyện học sinh; Cung cấp hướng dẫn riêng; Hướng dẫn sinh viên theo hướng hợp tác cũng như học tập cộng tác; Chuẩn bị tài liệu học tập cho sinh viên, thay vì dạy học trên lớp như trước; Chẩn đoán vấn đề học tập của sinh viên và giúp họ vượt qua; Giải quyết các vấn đề học tập của học sinh [8]

Theo tác giả Nguyễn Văn Long trong Ứng dụng công nghệ thông tin trong

dạy học ngoại ngữ: Từ kinh nghiệm quốc tế đến thực tại Việt Nam đã tập trung

thảo luận tình hình ứng dụng công nghệ Thông tin vào quá trình dạy-học ngoại ngữ nói chung và cụ thể là tiếng Anh từ lý thuyết đến thực tiễn; từ mô hình thế giới đến thực trạng ứng dụng tại Việt Nam Ở phần kinh nghiệm quốc tế, trên nền tảng giáo dục kĩ thuật số, tác giả phân tích các đường hướng phổ biến hiện nay thế giới đang áp dụng làm các mô hình lý thuyết cho việc đưa CNTT vào lớp học, vào quá trình giảng dạy, tiếp theo là phần phân tích các năng lực CNTT mà người giáo viên cần đạt được Ở phần nghiên cứu thực tiễn ở Việt Nam, tác giả

đi sâu phân tích nhu cầu thực tiễn và tính thiết yếu của việc ứng dụng CNTT trong bối cảnh Việt Nam, kèm theo là thực trạng ứng dụng hiện nay [32]

Trang 19

Theo tác giả Nguyễn Thị Hà Lan trong Ứng dụng công nghệ thông tin

trong giáo dục ở bậc học mầm non đã phân tích vai trò của công nghệ thông tin

trong giáo dục mầm non, các tính năng của công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non và mô tả cách thức thiết kế tư liệu giáo dục, quy trình thiết kế giáo án điện tử ở bậc mầm non (các hoạt động giáo dục) phù hợp với đặc điểm nhận thức mang tính trực quan, hình tượng của trẻ mầm non Với cách thức này, giáo viên mầm non có thể tự thiết kế được nhiều tư liệu giáo dục và giáo án điện tử sinh động, có tác dụng kích thích hứng thú, tư duy của trẻ đồng thời tạo môi trường giáo dục hiện đại, hấp dẫn trong trường mầm non [33]

Tập bài giảng Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lý của

Khoa sư phạm tự nhiên, trường Đại học Lâm Đồng trong chương 4 đã trình bày nội dung ứng dung CNTT trong dạy học địa lý rất thiết thực, cụ thể: Sử dụng PowerPoint; Thiết kế bài giảng; Trình chiếu bài giảng; Trò chơi ô chữ (sử dụng PPT); Sử dụng Violet; Sử dụng đa phương tiện và các phần mềm khác; Tạo, xử

lý video; Xử lý hình ảnh; Picture manager; Paint; Các phần mềm MindMap để

vẽ sơ đồ tư duy; Phần mềm eMindMaps; Phần mềm Inspiration Bài giảng này nhằm giúp cho sinh viên có những kiến thức và kỹ năng cơ bản về sử dụng CNTT

để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phục vụ hoạt động dạy Địa lý đạt hiệu quả cao Có khả năng vận dụng các phần mềm và các ứng dụng tin học khác vào dạy học Địa lý [12]

Các nghiên cứu về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Tác giả Hoàng Đức Trí nghiên cứu về Một số biện pháp tăng cường quản

lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị đã đánh giá một bộ phận GV chưa thường xuyên ứng dụng CNTT

trong giảng dạy và trong quản lý giảng dạy một phần do năng lực tin học còn hạn chế, khả năng nắm bắt và tiếp cận phần mềm mới chưa kịp thời Một số GV chưa thực sự chủ động thiết kế giáo án ứng dụng CNTT mà còn lệ thuộc vào kho tư liệu ở trên mạng hoặc các bài giảng có sẵn của đồng nghiệp, chưa thực sự chủ

Trang 20

động cập nhật phần mềm hỗ trợ, ứng dụng mới trong thiết kế bài giảng Vì vậy, tác giả đã đưa ra các biện pháp như: Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên

về tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học; Bồi dưỡng nâng cao trình độ về tin học nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên trong dạy học; Chỉ đạo việc xây dựng quy trình thiết kế và thực hiện quy trình thiết kế giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin và giáo án điện tử cho đội ngũ giáo viên, tổ chuyên môn [34]

Tác giả Nguyễn Thị Thu Hường (2017) trong Quản lý ứng dụng Công

nghệ Thông tin trong giáo dục trẻ tại ở trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội đã đưa ra các biện pháp như: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng

của ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ mầm non; Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tin học cho cán bộ quản lý, giáo viên để phục vụ ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non; Đầu tư cơ sở vật chất trường học (máy tính, phần mềm) để hỗ trợ hiệu quả việc ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non; Đổi mới công tác chỉ đạo ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non… [17]

Tác giả Triệu Thị Thu trong Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong

dạy học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn Hà Nội đã đề cập

đến nội dung ứng dụng CNTT, cụ thể: Ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch dạy học; Ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học; Ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng; Ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ học tập Tác giả đã

đề xuất các biện pháp: Nâng cao nhận thức về CNTT trong dạy học cho GV; Tổ chức bồi dưỡng về ứng dụng CNTT trong dạy học; Xây dựng hệ thống máy tính

và mạng internet thuận lợi để phục vụ dạy học; Chỉ đạo quy trình thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT; Quản lý ha tầng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại, xây dựng phòng học đa phương tiện… [35]

Tác giả Phó Đức Hòa, Bùi Thị Quyên trong Một số biện pháp quản lý ứng

dụng CNTT trong dạy học tại các trường trung học cơ sở đã đưa ra các biện pháp

như: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, lợi ích của việc ứng dụng CNTT;

Trang 21

trường THCS; Xây dựng nguồn nhân lực CNTT có chất lượng tại các trường THCS; Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, kĩ thuật tin học, hiện đại hóa trang thiết

bị các trường THCS [15]

Ngoài ra, còn có các công trình như: Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục của

tác giả Phạm Trường Lưu nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp quản lý hoạt

động dạy học có sử dụng đa phương tiện ở trường THCS”, đã đưa ra một số biện

pháp quản lý hoạt động dạy học có sử dụng đa phương tiện nhằm nâng cao chất lượng giáo dục [18]; Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục của tác giả Trần Thị Đản

nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng công nghệ

thông tin vào giảng dạy của hiệu trưởng trường THCS Văn Lang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” [10] và luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục của tác giải Đào Thị

Ninh nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông

tin trong giảng dạy ở các trường trung học phổ thông quận Cầu Giấy - Hà Nội”

đã đưa ra một số biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng giáo dục [19]

Thực tế hiện nay, việc đưa công nghệ thông tin trong dạy học còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập cần được tiếp tục nghiên cứu giải quyết như: Trình độ tin học cơ bản của nhiều cán bộ quản lý, GV còn yếu, năng lực ứng dụng CNTT của

GV còn yếu trong thực hiện quy trình thiết kế và sử dụng các loại giáo án điện

tử Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn, vì vậy, việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay đang là vấn

đề cần tập trung giải quyết

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

* Quản lý

Trang 22

Trong quá trình hình thành lý luận về quản lý, các nhà nghiên cứu với những cách tiếp cận khác nhau đã đưa ra những định nghĩa khác nhau

Theo F.W.Taylor (1856 - 1915), “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn

người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [dẫn theo 37]

Theo tác giả Vũ Ngọc Hải: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng

đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [19]

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm lực, các cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến đổi của môi trường [16, tr.135]

Từ những định nghĩa trên ta có thể khẳng định: Quản lý là quá trình tác

động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý, các nguyên tắc và các kỹ năng quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của mình

* Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội, khi nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục, các nhà nghiên cứu đã đưa ra một số khái niệm về quản lý giáo dục dưới các góc độ khác nhau:

Theo tác giả Trần Kiểm: ở cấp vĩ mô “quản lý giáo dục là sự tác động liên

tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động” [11]

Theo quan điểm của các tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc:

“quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của xã hội cũng như các quy

Trang 23

luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lý của con người Chất lượng của giáo dục chủ yếu do nhà trường tạo nên, bởi vậy khi nói đến quản lý giáo dục phải nói đến quản lý nhà trường cùng với hệ thống quản lý giáo dục” [dẫn theo 17]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là

hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [9]

Từ các khái niệm nêu trên ta có thể hiểu: quản lý giáo dục là hệ thống

những tác động có mục đích, có kế hoạch phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý ở các cấp lên đối tượng quản lý mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các cơ sở giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tói mục tiêu đã định

1.2.2 Công nghệ thông tin

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, công nghệ thông tin (tiếng Anh là: Information Technology gọi tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý

và xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu nhập thông tin

Theo luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH 114 ngày 29 tháng 01 năm

2006: “công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học công nghệ và

công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số” [24]

Theo các tác giả Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn: “CNTT là tập hợp các

phương pháp khoa học, các phương tiện kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” [13]

Như vậy, từ các quan điểm nêu trên, theo chúng tôi: Công nghệ thông tin

là một hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện, công cụ, chủ yếu là máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ

Trang 24

chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống con người và xã hội

1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục bao gồm hai lĩnh vực: ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Thực tiễn việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hiện nay đã trở nên phổ biến Điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin - viễn thông đang thay đổi một cách nhanh chóng là một cơ hội rất lớn cho một phương pháp giáo dục hiện đại, một nền giáo dục tiên tiến với vai trò nòng cốt của công nghệ thông tin Nó đòi hỏi công tác quản lý giáo dục phải có những giải pháp thích hợp để phát huy hết những lợi thế mà công nghệ thông tin mang lại cho việc dạy và học của chúng ta hiện nay

Như vậy, Ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn là việc đưa CNTT vào

quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách theo mục đích giáo dục

1.2.4 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn là những biện pháp tác động của chủ thể quản lý mang tính mục đích, có kế hoạch đến quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này

Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học là quản lý việc sử dụng CNTT trong hoạt động dạy học một cách có mục đích, có kế hoạch của người quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ tham gia, cộng tác trong các hoạt động của nhà trường, giúp quá trình dạy học, giáo dục đạt tới các mục tiêu đề ra

Trang 25

Muốn tổ chức triển khai ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy học có hiệu quả đòi hỏi nhà quản lý phải nắm chắc các kiến thức về dạy học, về CNTT để có thể ứng dụng được CNTT vào các thành tố của hoạt động dạy học và quản lý chặt chẽ việc ứng dụng CNTT vào các thành tố đó

1.3 Lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở

1.3.1 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở

Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT cũng như yêu cầu của giáo dục hiện đại, đòi hỏi dạy học nói chung và dạy học Ngữ văn nói riêng cần có những kiến thức

và kĩ năng về CNTT để ứng dụng hợp lý và sáng tạo trong hoạt động nghề nghiệp Trong dạy học môn Ngữ văn, ứng dụng CNTT hợp lý, sáng tạo sẽ góp phần nâng cao hiệu quả tương tác giữa GV và HS thông qua các dạng thức thông tin (hình ảnh, video, âm nhạc, mô phỏng ), tạo môi trường nhận thức hiện đại, hấp dẫn, kích thích hứng thú và tư duy sáng tạo của HS Có thể thấy một số vai trò quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn như sau:

Tổ chức hoạt động giáo dục có ứng dụng CNTT trong dạy học môn Ngữ văn ra một môi trường giáo dục hiện đại, có tính tương tác cao; kích thích hứng thú và khả năng ghi nhớ, tri giác, tư duy của HS về đặc điểm nổi bật về hình thức biểu đạt của văn bản; giúp HS so sánh văn bản này với văn bản khác, giúp HS liên hệ với những trải nghiệm cuộc sống của cá nhân; từ đó có cách nhìn, cách nghĩ và những cảm nhận riêng về cuộc sống, làm giàu đời sống tinh thần

Mở rộng các nguồn thông tin thông qua các kênh hình ảnh, âm thanh, video Hiện nay với tính năng hữu ích của Internet, GV có thể dễ dàng tìm kiếm

và truy cập, khai thác các nguồn tư liệu đa phương tiện phù hợp với các nội dung dạy học môn Ngữ văn ở cấp THCS Với các nguồn tư liệu đa dạng và sinh động

sẽ tạo nên những giờ học thực sự hấp dẫn HS, giúp việc tiếp thu, lĩnh hội kiến thức của HS trở nên dễ dàng, cụ thể giúp HS lớp 6,7viết được bài văn tự sự, miêu

Trang 26

tả và biểu cảm; bước đầu biết viết bài văn nghị luận, thuyết minh, nhật dụng Ở lớp 8 và lớp 9: viết được các bài văn tự sự, nghị luận và thuyết minh hoàn chỉnh, theo đúng các bước và có kết hợp các phương thức biểu đạt

Dễ chỉnh sửa, hoàn thiện khi cần thiết: Một trong những điểm mạnh của CNTT trong dạy học Ngữ văn đó là dễ chỉnh sửa, bổ sung giáo án điện tử Nếu như giáo án soạn viết truyền thống trước đây không chỉ mất thời gian của GV

mà những lúc cần điều chỉnh, thay đổi cũng rất bất tiện Còn với giáo án điện tử, chỉ cần một vài thao tác đơn giản, GV có thể thoải mái điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp Chính vì vậy, sử dụng giáo án điện tử cũng tiết kiệm không ít thời gian cho GV

Giúp GV không ngừng nâng cao và rèn luyện các kĩ năng sư phạm cần thiết: kể chuyện, đọc (ghi âm, lồng tiếng); thiết kế giáo án điện tử Đây là một trong những vai trò rất quan trọng Chính vì vậy, kĩ năng sử dụng CNTT được xem là một trong những chuẩn kĩ năng của GV nói chung và GV dạy học Ngữ văn nói riêng do Bộ giáo dục và Đào tạo quy định Bởi lẽ, để khai thác được các phần mềm thu âm, lồng tiếng, GV nhất thiết không chỉ có kĩ thuật tin học mà còn phải có giọng kể hay, truyền cảm từ đó giúp HS lớp 6,7 nhận biết được đề tài, hiểu được chủ đề, ý nghĩa của văn bản đã đọc; nhận biết được truyện dân gian, truyện ngắn, thơ trữ tình và thơ tự sự; kí trữ tình và kí tự sự; nhận biết được chủ thể trữ tình, nhân vật trữ tình và giá trị biểu cảm, giá trị nhận thức của tác phẩm văn học; nhận biết và phân tích được tác dụng của một số yếu tố hình thức và biện pháp nghệ thuật gắn với đặc điểm của mỗi thể loại văn học (cốt truyện, lời người kể chuyện, lời nhân vật, không gian và thời gian, vần, nhịp, hình ảnh và các biện pháp tu từ như ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh) Ở lớp 8 và lớp 9: hiểu được thông điệp, tư tưởng, tình cảm và thái độ của tác giả trong văn bản; nhận biết được kịch bản văn học, tiểu thuyết và truyện thơ Nôm, thơ cách luật và thơ tự do, bi kịch và hài kịch; nội dung và hình thức của tác phẩm văn học, hình tượng văn học; nhận biết và phân tích được tác dụng của một số yếu tố

Trang 27

hình thức và biện pháp nghệ thuật thuộc mỗi thể loại văn học (sự kết hợp giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật, điểm nhìn, xung đột, luật thơ, kết cấu, từ ngữ, mạch cảm xúc trữ tình; các biện pháp tu từ như điệp ngữ, chơi chữ, nói mỉa, nghịch ngữ) Nhận biết một số nét khái quát về lịch sử văn học Việt Nam; hiểu tác động của văn học với đời sống của bản thân.; Để cắt, nối những đoạn video thì GV cũng cần kĩ thuật nhưng đồng thời phải hiểu sâu sắc những nội dung nào cần cắt, nối cho logic và độc đáo; khi thiết kế các chuyển động, mô phỏng cũng không thể thiếu ý tưởng sư phạm để giúp HS quan sát và tư duy

1.3.2 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở

- Ứng dụng CNTT để GV thiết kế kế hoạch dạy học Ngữ văn Giáo viên ứng dụng CNTT trong soạn giáo án bằng các phần mềm soạn thảo chuyên dụng;

sử dụng các phần mềm hỗ trợ đa phương tiện để biên tập ảnh, xây dựng các video, câu chuyện bằng hình ảnh; sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại Đây

là khâu quan trọng để chuẩn bị cho quá trình đứng lớp của GV

- Ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học (hỗ trợ phương pháp và kĩ năng dạy học của GV) GV sử dụng MS.PowerPoint để thiết kế các bản trình chiếu điện tử/Bản trình diễn điện tử nhằm trình bày bài giảng theo cách thú vị và hấp dẫn hơn, từ đó rèn luyện cho học sinh phương pháp đọc, viết, nói và nghe; thực hành, trải nghiệm việc tiếp nhận và vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học thông qua các hoạt động học bằng nhiều hình thức trong và ngoài lớp học; chú trọng

sử dụng các phương tiện dạy học, khắc phục tình trạng dạy theo kiểu đọc chép, phát triển tư duy, rèn luyện kĩ năng sử dụng các phương tiện cho học sinh

- Giáo viên ứng dụng CNTT trong khai thác dữ liệu thông qua các công

cụ tìm kiếm trên internet hoặc tìm kiếm trên các website thư viện bài giảng Mạng internet là kho thông tin khổng lồ, trên đó có rất nhiều phần mềm giảng dạy, quản

lý trường mầm non được xây dựng công phu mà giáo viên, nhà trường có thể

Trang 28

khai thác tham khảo, sử dụng khi chưa có khả năng, điều kiện để xây dựng bài giảng cho riêng mình

- GV ứng dụng CNTT tham gia học tập các khóa học trực tuyến về dạy học Ngữ văn để soạn giáo án điện tử, tìm hiểu kiến thức về phương pháp dạy học Ngữ văn để nâng cao chất lượng dạy học

- Ứng dụng CNTT trong quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhằm hỗ trợ và khuyến khích học tập môn Ngữ văn

Đối với môn Ngữ văn, để giúp cho GV và HS tiếp cận được với xu thế dạy- học hiện đại, giúp học sinh tham gia tích cực trong học tập và tạo cho học sinh tính năng động, chủ động, tự tin trong học tập, Hiệu trưởng cần giao kế hoạch giảng dạy có ứng dụng công nghệ thông tin cho tổ chuyên môn Chỉ đạo

tổ chuyên môn tổ chức cho giáo viên báo cáo kinh nghiệm về đổi mới phương pháp giảng dạy có ứng dụng công nghệ thông tin Mặt khác, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy, mạng máy tính, mạng Internet theo hướng hiện đại

Vận dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy Ngữ văn rất thuận lợi vì nó cung cấp một kho tàng kiến thức khổng lồ, cập nhật tin tức nhanh chóng, cung cấp tư liệu về tác giả, tác phẩm chính xác, đầy đủ, những hình ảnh, thước phim sinh động, hấp dẫn Từ đó học sinh tích cực, hào hứng, trong tiết học và đặc biệt người học đã phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, vì vậy Hiệu trưởng cần tổ chức cho cán bộ, giáo viên thăm quan, học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn, tăng cường kiểm tra, đánh giá, xếp loại giáo viên (học sinh) đối với các bài dạy, tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin và có những quy chế bắt buộc đối với giáo viên trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn

Khi áp dụng công nghệ thông tin như hiện nay thì tính sáng tạo thể hiện rất rõ: Học sinh hào hứng, sôi nổi, say mê, sáng tạo tìm hiểu vấn đề trong giờ học Học sinh hiểu bài và nắm kiến thức bài học tốt hơn Những hình ảnh hỗ trợ cho bài học thực tế, sống động, phản ánh cụ thể cuộc sống bên ngoài giúp học

Trang 29

sinh cảm nhận sâu sắc các văn bản văn học, giúp học sinh vừa thành thạo kĩ năng tạo lập theo từng kiểu văn bản, vừa phát triển tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thể hiện qua bài viết Bên cạnh các văn bản thông thường, học sinh còn được rèn luyện tạo lập văn bản điện tử và văn bản đa phương thức

- Bài giảng có ứng dụng CNTT: GV sử dụng bài giảng của mình, kết hợp

với sự hỗ trợ của máy tính và GV sử dụng các phần mềm tiện ích, các phương tiện dạy học như máy chiếu Project, máy chiếu Overhead để phát huy được sức mạnh của hình ảnh, âm thanh của các tư liệu để GV nâng cao chất lượng bài

giảng môn Ngữ văn Trong phần khởi động của bài giảng, GV chọn các bức ảnh

liên quan đến văn bản đã học (như ảnh tác giả, tranh ảnh minh họa cho văn bản, ), giúp học sinh tái hiện kiến thức cũ và mở ra kiến thức cần học

- Bài giảng điện tử theo công nghệ E_learning: GV sử dụng các ứng dụng

là công nghệ mạng, kỹ thuật đồ họa, kỹ thuật mô phỏng….để soạn sẵn giáo án trong đó có lời giảng, âm thanh hình ảnh sinh động, các câu hỏi, bài tập được chuẩn bị theo thứ tự Học sinh sử dụng máy tính để tự học các bài giảng dưới dạng ngoại tuyến hoặc trực tuyến và có khả năng tương tác với người học, giúp người học có thể tự học mà không cần GV dạy trực tiếp hoặc không cần đến lớp Mặt khác, giáo viên kết hợp sử dụng trò chơi để giới thiệu và hướng dẫn học sinh tham gia, như trò chơi Giải ô chữ gắn với địa danh hoặc tác giả văn học

- Sử dụng phương tiện CNTT trong các giờ lên lớp với số đông học sinh:

Hình thức này được áp dụng với quy mô số học sinh từ 40 đến 50 Ngoài các phương tiện dạy học thông thường của một lớp học truyền thống như bảng đen, phấn trắng, thước kẻ lớp học được trang bị thêm máy tính, máy chiếu Project, máy chiếu Overhead Trong giờ học, cả lớp quan sát kết quả xử lý của máy tính trên màn hình lớn GV thông qua video clip có nội dung giới thiệu các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của đất nước, quê hương của các nhà văn (để dạy và

Trang 30

học văn bản thuyết minh) hoặc thông qua một số bộ phim hoạt hình, phim truyện được chuyển thể từ các tác phẩm văn học hoặc các CD, video clip ghi một số vở diễn từ các kịch bản văn học để lôi cuốn số đông HS vào bài học

- Giáo viên trực tiếp lên lớp khai thác các tính năng của CNTT để trình bày kiến thức một cách sinh động Một số trường hợp, giáo viên có thể chuẩn bị

sẵn đoạn văn bản, hay nội dung bài tập để rút ngắn thời gian thao tác với máy tính Học sinh quan sát và phán đoán theo sự định hướng của giáo viên Học sinh

ít được trực tiếp thao tác với máy tính GV sử dụng các băng đĩa CD ghi bản nhạc được phổ từ các bài thơ đã chọn làm ngữ liệu dạy học hay một số văn bản đọc mở rộng, các cuộc giao lưu, nói chuyện chuyên đề của các nhà văn, nhà nghiên cứu, phê bình văn học; các sách giáo khoa Ngữ văn, sách văn học và các tài liệu giáo dục văn học dạng điện tử

Tổ chức hoạt động học "cộng tác" theo nhóm nhỏ: Học sinh được chia

thành các nhóm nhỏ không quá 7 học sinh Trang thiết bị tối thiểu mỗi nhóm có một máy tính Nếu các máy tính được nối mạng thì tốt hơn vì các nhóm có thể chia sẻ thông tin với nhau Hình thức này có những đặc điểm sau: Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm thông qua các định hướng gợi mở hoặc các phiếu học tập Mỗi nhóm học sinh sử dụng chung một máy tính, có trách nhiệm cộng tác, chia sẻ những ý tưởng của bản thân để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm cũng như của mỗi bản thân Từ đó tăng cường, phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh trong các bài học môn Ngữ văn để giáo dục HS biết yêu quý và tự hào về truyền thống của gia đình, quê hương, đất nước; kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với đất nước; biết trân trọng và bảo vệ cái đẹp

- Sử dụng phương tiện CNTT dạy một nội dung ngắn: Quỹ thời gian sử

dụng phương tiện CNTT chỉ khoảng 1 đến 3 phút nhằm mục đích nêu ra tình huống có vấn vấn đề, gợi mở, kiểm chứng những suy đoán nhận định trong sách giáo khoa., cụ thể là những hiểu biết về các thể loại (truyện dân gian, truyện ngắn, thơ trữ tình và thơ tự sự; kí trữ tình và kí tự sự; tiểu thuyết và truyện thơ

Trang 31

Nôm, thơ cách luật và thơ tự do, bi kịch và hài kịch); chủ thể trữ tình và nhân vật trữ tình; giá trị biểu cảm, giá trị nhận thức của tác phẩm văn học; một số yếu tố hình thức và biện pháp nghệ thuật thuộc mỗi thể loại văn học (người kể chuyện, người kể chuyện ngôi thứ nhất, người kể chuyện ngôi thứ ba, nhân vật, điểm nhìn, sự thay đổi người kể chuyện và điểm nhìn, xung đột, không gian và thời gian, lời người kể chuyện và lời nhân vật, mạch cảm xúc trữ tình, từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, luật thơ, kết cấu); cuối lớp 9 có tổng kết sơ giản về lịch sử văn học

- Sử dụng phương tiện CNTT để dạy học trọn vẹn một phần của bài học:

Với mục đích sử dụng phần mềm để giải quyết trọn vẹn một nội dung cụ thể trong

tiết học nên quỹ thời gian sử dụng phương tiện có thể kéo dài từ 5 đến 10 phút Qua việc thao tác với phần mềm, học sinh phát hiện và giải quyết trọn vẹn một vấn đề Hình thức này có thể sử dụng trong cả hình thức tổ chức lớp số đông hoặc học tập theo nhóm Hoạt động sử dụng, khai thác phần mềm được tiến hành đan xen với các hoạt động khác nên giờ học rất sinh động phù hợp với tâm sinh

lý của lứa tuổi học sinh Thông qua sử dụng phần mềm mang lại cho học sinh những trải nghiệm phong phú; nhờ đó, học sinh phát triển được vốn sống; có khả năng nhận biết cảm xúc, tình cảm, sở thích, cá tính và khả năng của bản thân; biết tự làm chủ để có hành vi phù hợp, sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống

- Sử dụng phương tiện công nghệ thông tin dạy trọn vẹn một tiết học:

Trong hình thức này bài giảng được thiết kế thành một hệ thống liên kết chặt chẽ phối hợp đan xen các hoạt động của GV và HS để đạt được mục đích của giờ giảng Bài giảng được thiết kế sao cho khai thác tối đa sự hỗ trợ của phần mềm Với hình thức này, có thể thời lượng sử dụng bảng đen sẽ không như các giờ học khác vì nội dung kiến thức được thiết kế sẵn trong các Slide và giáo viên chiếu lên màn hình thay cho viết bảng (giáo án điện tử)

Trang 32

- Sử dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá: Hoạt động chính của nội dung

này là sử dụng máy tính trợ giúp học sinh giải bài tập, kiểm tra nhận thức của bản thân, cụ thể: Giao cho cho mỗi nhóm học sinh hoặc mỗi học sinh một máy tính Học sinh tự sử dụng phần mềm để tìm tòi cách giải quyết vấn đề và hoàn thành nhiệm vụ được giao (giải được bài tập hoặc hoàn thành phiếu học tập của

cá nhân, của nhóm) Kiểm tra nhận thức học sinh bằng ngân hàng điện tử: Toàn

bộ câu hỏi và đáp án được thiết kế nạp sẵn trong máy Mỗi học sinh được máy phát ngẫu nhiên một phiếu kiểm tra Học sinh sẽ chọn phương án trả lời bằng cách sử dụng chuột hoặc bàn phím đánh dấu câu trả lời mà học sinh cho là đúng Kết quả chấm điểm được máy tính tự động cập nhật và thông báo kết quả ra màn hình

1.4 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở

1.4.1 Lập kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở

Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở phải đảm bảo mục tiêu, kế hoạch năm học của nhà trường, trên

cơ sở kế hoạch chung đó, CBQL chỉ đạo cho tổ trưởng chuyên môn khoa học xã hội lập kế hoạch thực hiện và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở Khi xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở, CBQL cần dựa trên các nguyên tắc sau: Phù hợp với điều kiện và khả năng thực tế của đội ngũ giáo viên môn Ngữ văn trong nhà trường; Gắn với từng hoạt động, từng bài cụ thể; Sử dụng hiệu quả phương pháp hiện đại; Phù hợp với trình độ nhận thức của từng đối tượng học sinh nhà trường

Đầu năm học, Hiệu trưởng nhà trường căn cứ các nguyên tắc trên để lập

kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở trong năm học và xây dựng những nội dung cụ thể về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở Ban giám hiệu

Trang 33

nhà trường, giáo viên nghiên cứu và thống nhất những nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở để toàn thể CBQL, GV môn Ngữ văn trong trường nắm được yêu cầu về nội dung, hình thức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở đạt được hiệu quả cao nhất

Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng việc sử dụng các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng thiết bị cho giáo viên

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn nhà trường có kế hoạch tham mưu với hiệu trưởng mời giảng viên để tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tin học cơ bản cho giáo viên và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở để tất cả giáo viên nắm được và có khả năng ứng dụng CNTT trong việc tìm kiếm các tài liệu phục vụ hoạt động dạy học ở trên mạng Internet, soạn các giáo án điện tử, sử dụng các phần mềm chỉnh sửa ảnh, làm video, sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại để nâng cao chất lượng giáo dục trẻ trong nhà trường

Hiệu trường giao cho Tổ khoa học xã hội và từng GV môn Ngữ văn xây dựng kế hoạch dạy học có ứng dụng CNTT để Ban Giám hiệu tiện việc sắp xếp thời khóa biểu, bố trí phòng học, trang thiết bị Mỗi một khối chuyên môn, tổ trưởng cần xây dựng các hoạt động có liên quan chặt chẽ tới việc thực hiện các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở, đồng thời trên cơ sở đó tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra, trong điều kiện cụ thể có thể điều chỉnh các hoạt động sao cho phù hợp

Giáo viên lập kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở cụ thể ở từng lớp để đảm bảo thực hiện tốt ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với chương trình giáo dục môn Ngữ văn theo chương trình giáo dục phổ thông mới (cô ơi, thực tế lả ở các trường THCS chỉ

Trang 34

Ban giám hiệu, kế toán nhà trường lập kế hoạch huy động kinh phí và tiến hành đầu tư, mua sắm bổ sung, lắp đặt và bảo dưỡng các phương tiện, thiết bị phục vụ cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở của giáo viên như: bổ sung đủ máy vi tính cho các lớp, phòng Kidsmart, đầu DVD, ti vi màn hình 43inch, màn chiếu, máy Projector, bảng thông minh, hệ thống mạng Lan, mạng Internet, Wifi… để phục vụ có hiệu quả hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở

1.4.2 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở

Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo chung, tổ chức các hoạt động ứng dụng CNTT trong nhà trường theo kế hoạch đã xây dựng, tập trung công tác chỉ đạo đến từng khâu, từng phần CBQL trường có kế hoạch hướng dẫn, chỉ đạo chung cho giáo viên về quy trình quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở CBQL nhà trường tiến hành phân công cho

bộ phận chuyên môn, giáo viên chủ động tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức về CNTT để khai thác thông tin từ mạng Internet, sử dụng các phần mềm hỗ trợ phục vụ việc thiết kế bài giảng điện tử, ứng dụng CNTT trong dạy học môn Ngữ văn một cách linh hoạt, phù hợp Để ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn hiệu quả, CBQL nhà trường cần tiến hành tổ chức cho giáo viên thực hiện các chuyên đề hướng dẫn thực hành các công cụ hỗ trợ soạn bài giảng điện tử, hướng dẫn khai thác thông tin trên mạng, hướng dẫn tạo thư viện đồ dùng, hướng dẫn tạo kho học liệu mở Đảm bảo 100% giáo viên của nhà trường đều được tiếp cận với các công cụ (phần mềm) hỗ trợ soạn giảng Ban giám hiệu, các tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch dự giờ, kiểm tra việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở như về chất lượng bài dạy, phân bố thời gian, hình thức tổ chức dạy học

Trang 35

Tổ khoa học xã hội tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống bài giảng điện tử, kho học liệu mở, kho đồ dùng Tổ chức các hoạt động dự giờ của các hoạt động có ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở, sau đó tiến hành đánh giá rút kinh nghiệm Tổ chức các buổi họp trao đổi kinh nghiệm trong toàn trường, tổng hợp các ý kiến từ đội ngũ giáo viên đã tiến hành ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở, đánh giá những ưu điểm và tồn tại để tìm giải pháp khắc phục khó khăn, khắc phục tồn tại (nếu có), tiếp tục nhân rộng và triển khai những kinh nghiệm có nhiều ưu điểm, nhiều hiệu quả để giáo viên tiếp tục phát huy và phát triển thành phong trào ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở một cách tự nhiên, tích cực

Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường

trung học cơ sở, Hiệu trưởng nhà trường cần thực hiện các nội dung sau:

- Nâng cao vai trò tuyên truyền cho giáo viên thấy được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy học

- Tổ chức, chỉ đạo việc soạn, giảng bài giảng môn Ngữ văn có ứng dụng CNTT theo hướng đổi mới phương pháp giảng dạy

- Yêu cầu các tổ trưởng chuyên môn cùng với GV nghiên cứu, thảo luận

và thống nhất mục đích, yêu cầu, nội dung cần đạt, phương pháp - phương tiện

và hình thức tổ chức của từng tiết học theo phân phối chương trình và xác định những tiết học nào, những nội dung nào có thể ứng dụng CNTT Đồng thời liệt

kê các tư liệu điện tử cần thiết cho từng bài, từng chương của từng môn học dựa vào việc sử dụng các tài liệu dùng cho giảng dạy: sách giáo khoa , sách GV, các trang thiết bị hiện có

- Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn cho

GV Cần triển khai tốt việc tập huấn, bồi dưỡng kiến thức tin học cho đội ngũ giáo viên từ tin học cơ bản, soạn thảo văn bản đến cách thiết kế bài giảng điện

tử, sử dụng các phần mềm dạy học cho giáo viên trong trường

Trang 36

- Tổ chức các hoạt động chuyên đề, thảo luận trao đổi kinh nghiệm về việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn Ngữ văn Ban Giám hiệu và các đoàn thể trong nhà trường cần tổ chức các phong trào thi đua giảng dạy bằng phương tiện hiện đại, có tổng kết, biểu dương, khen thưởng nhằm tạo thêm khí thế sôi nổi và

để những giáo viên còn e ngại có những bước đi mạnh dạn hơn, đặc biệt là giáo viên đã có tuổi và giáo viên mới vào nghề

- Tổ chức các hội thảo, trao đổi kinh nghiệm giữa các giáo viên trong dạy học môn Ngữ văn, từ đó đề xuất với tổ chuyên môn những giải pháp góp phần nâng cao trình độ tin học cho giáo viên

- Tổ chức các điều kiện cho lớp học có ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn Ngữ văn Các phương tiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hỗ trợ việc ứng dụng CNTT bao gồm: phòng học, máy tính, máy chiếu, thiết bị mạng internet…Các phương tiện trên góp phần rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả giảng dạy và giáo dục của nhà trường

Để đảm bảo thành công việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy của GV, CBQL nhà trường cần lưu ý: Bố trí số lượng phòng học có đầy đủ trang thiết bị ứng dụng CNTT trong giảng dạy theo yêu cầu của từng bộ môn, trên cơ sở điều kiện cơ sở vật chất của trường cho phép Sắp xếp thời khóa biểu và lịch giảng dạy có ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn một cách khoa học, phù hợp với điều kiện cho phép của trường Muốn làm được như vậy, Hiệu trưởng phải yêu cầu tổ bộ môn đăng ký lịch giảng dạy có ứng dụng CNTT, rồi giao cho bộ phận phụ trách sắp xếp

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học môn Ngữ văn

1.4.3 Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở

Khi CBQL tiến hành chỉ đạo việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở phải định hướng cho giáo viên

Trang 37

tuân thủ các nguyên tắc ứng dụng CNTT trong giáo dục một cách phù hợp đối với từng nội dung kiến thức có trong hoạt động Để làm được điều này, CBQL hướng dẫn GV tìm hiểu nội dung của từng hoạt động, môn học, xác định mục tiêu, soạn giáo án GV phải xác định phần nào, nội dung nào của bài cần sự hỗ trợ của CNTT, thu thập và xử lý chi tiết các tư liệu liên quan đến bài dạy Việc chỉ đạo phải được thực hiện thường xuyên, có sự định hướng kịp thời

Để chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở, Hiệu trưởng cần tiến hành các nội dung sau:

- Chỉ đạo nâng cao vai trò tuyên truyền cho giáo viên thấy được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy học

- Chỉ đạo việc soạn, giảng bài giảng môn Ngữ văn có ứng dụng CNTT theo hướng đổi mới phương pháp giảng dạy

- Chỉ đạo tổ trưởng chuyên môn cùng với GV nghiên cứu, thảo luận và thống nhất mục đích, yêu cầu, nội dung cần đạt, phương pháp - phương tiện và hình thức tổ chức của từng tiết học theo phân phối chương trình và xác định những tiết học nào, những nội dung nào có thể ứng dụng CNTT

- Chỉ đạo bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn cho

GV

Chỉ đạo tập huấn, bồi dưỡng kiến thức tin học cho đội ngũ giáo viên từ tin học cơ bản, soạn thảo văn bản đến cách thiết kế bài giảng điện tử, sử dụng các phần mềm dạy học cho giáo viên trong trường

- Chỉ đạo tổ chức các hoạt động chuyên đề, thảo luận trao đổi kinh nghiệm

về việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn Ngữ văn

- Chỉ đạo tổ chức các hội thảo, trao đổi kinh nghiệm giữa các giáo viên trong dạy học môn Ngữ văn

- Chỉ đạo đảm bảo các điều kiện cho lớp học có ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn Ngữ văn

Trang 38

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học cơ sở

Kiểm tra, đánh giá là công việc rất quan trọng, phải được thực hiện thường xuyên đảm bảo khách quan, công bằng, chính xác Kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn nhằm mục đích: Phản hồi cho CBQL về mức độ thực hiện ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn của GV so với yêu cầu Giúp CBQL điều chỉnh, sửa chữa các sai sót trong quá trình quản lý và có

cơ sở để tổ chức bồi dưỡng ứng dụng CNTT cho GV

Căn cứ vào kế hoạch nhà trường, kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học,

kế hoạch công tác kiểm tra chuyên môn, chuyên đề, CBQL thành lập các tổ đánh giá do hiệu trưởng hoặc ủy quyền cho phó hiệu trưởng làm tổ trưởng và các đồng chí cán bộ, GV có trình độ chuyên môn làm ủy viên tiến hành kiểm tra kết quả ứng dụng CNTT của GV trong dạy học Ngữ văn Qua đó, đánh giá việc thực hiện

kế hoạch giảng dạy có ứng dụng CNTT của GV có thể thực hiện dưới hình thức như: hàng tháng, các tổ chuyên môn họp sẽ có sự kiểm tra quá trình ứng dụng CNTT của các thành viên Người được phân công kiểm tra phải chịu trách nhiệm

về kết quả kiểm tra của mình

Về cách thức đánh giá, CBQL cần đối chiếu giữa kế hoạch giảng dạy năm học, giáo án và sổ đầu bài xem có trùng khớp không Phần chất lượng giáo án có ứng dụng CNTT sẽ được kiểm tra bởi tổ trưởng hoặc nhóm trưởng chuyên môn

Có thể kết hợp linh hoạt các hình thức dự giờ sau: Dự giờ có báo trước nhằm xem xét năng lực cao nhất mà GV có thể đạt được khi có đủ điều kiện chuẩn bị, thể hiện trong giờ lên lớp; Dự giờ đột xuất nhằm xác định rõ sự chuẩn bị bài dạy

và cách thức tổ chức các hoạt động trong giờ lên lớp của GV trong hoàn cảnh bình thường; Dự giờ theo chuyên đề nhằm nghiên cứu toàn diện về logic giảng dạy của GV; Dự các giờ lên lớp của hai hay nhiều GV về cùng một bài dạy nhằm phát hiện năng lực của mỗi GV, hiệu quả của phương pháp này hay phương pháp khác khi ứng dụng CNTT trong dạy học

Trang 39

Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn hàng tháng, học kì cần có tổng kết

và đưa ra kết quả đánh giá thực hiện kế hoạch giảng dạy có ứng dụng CNTT của giáo viên CBQL đánh giá năng lực giảng dạy có ứng dụng CNTT của GV thông qua việc dự giờ và trên cơ sở đó, giúp GV khắc phục các thiếu sót, phát huy các

ưu điểm nhằm tăng cường hơn nữa chất lượng giờ dạy Hiệu trưởng tổng kết về việc đánh giá thực hiện chương trình cũng như soạn giảng trong đó có phê bình,

xử lý kỉ luật đối với GV vi phạm, đồng thời đề xuất khen thưởng với những GV thực hiện xuất sắc

Kiểm tra, đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn

ở trường trung học cơ sở, Hiệu trưởng cần:

- Xây dựng được bộ các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn

- Xây dựng được lực lượng đánh giá và tổ chức thu nhập các thông tin cho việc đánh giá ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn qua nhiều kênh thông tin Việc triển khai, đánh giá phải được tiến hành thường xuyên, liên tục để kịp thời phát hiện và điều chỉnh những lệch lạc, sai sót trong quá trình thực hiện kế hoạch

- Sử dụng các hình thức đánh giá như: phiếu khảo sát, quan sát thực tế, trao đổi trực tiếp, hỏi ý kiến giáo viên, học sinh để đánh giá những ưu điểm, hạn chế và tìm ra những nguyên nhân khắc phục trong hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn

- Điều chỉnh kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn cho phù hợp

- Kiểm tra các giờ dạy của giáo viên theo kế hoạch có ứng dụng công nghệ thông tin để đánh giá mức độ ứng dụng CNTT, tính hiệu quả và tác dụng của CNTT trong hoạt động dạy học môn Ngữ văn

- Kiểm tra các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục hiện đại nhằm đánh giá khả năng đáp ứng của thiết bị đối với kế hoạch ứng dụng CNTT

đã xây dựng, từ đó sẽ có kế hoạch bổ sung thiết bị, bổ sung đồ dùng cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn

Trang 40

- Kiểm tra tần suất sử dụng kho học liệu mở, kho đồ dùng đánh giá các

tư liệu được sử dụng nhiều, tìm hiểu nguyên nhân các tư liệu chưa được nhiều giáo viên khai thác sử dụng Nếu là tư liệu kém hiệu quả thì cần chỉ đạo và tổ chức xây dựng lại tư liệu đó và thực hiện gỡ bỏ tư liệu kém hiệu quả và thay thế bằng tư liệu mới

Cuối mỗi đợt đánh giá sau khi kiểm tra, nhà trường cần có cơ chế khen thưởng hoặc ghi nhận khen thưởng phù hợp nhằm động viên, khích lệ giáo viên tích cực hăng hái ứng dụng CNTT đem lại hiệu quả cao trong đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn Mặt khác cần đảm bảo tính công khai, công bằng trong việc đánh giá giáo viên triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học Ngữ văn tránh được bệnh thành tích, hoặc triển khai chiếu lệ, qua loa không thực sự vào cuộc

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở

1.5.1 Các yếu tố chủ quan

- Nhận thức và năng lực của CBQL:

Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên Ngữ văn trong nhà trường về ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn và tầm quan trọng của việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn ở nhà trường THCS nhằm hướng tới nâng cao chất lượng quản lý Nếu như cán bộ giáo viên, nhân viên của nhà trường chưa coi trọng việc ứng dụng và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn thì chất lượng dạy học Ngữ văn không đáp ứng yêu cầu về chuyên môn và phát huy năng lực của HS, mặt khác, sẽ ảnh hưởng đến công tác quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn

Năng lực quản lý của CBQL trong việc quản lý nhà trường nói chung và

quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn ở các trường THCS nói riêng Người cán bộ quản lý trường có kiến thức về chuyên môn, năng lực quản lý cao sẽ điều hành tốt các hoạt động của trường THCS Đồng thời, những

Ngày đăng: 04/08/2021, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w