Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên ở các trường Công an nhân dân trong bối DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ... Xuất phát từ những vấn đề có ý
Trang 1Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên
cứu của riêng tác giả Các tài liệu, số liệu trích dẫn trong luận án đều trung thực và có xuất xứ rõ ràng.
Tác giả luận án
Nguyễn Đình Thi
Trang 2Tran g
1.1 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án 131.2 Khái quát kết quả các công trình đã công bố và những vấn
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CHO HỌC VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG CÔNG AN
2.1 Những vấn đề lý luận về hoạt động bồi dưỡng lý luận chính
trị cho học viên ở các nhà trường Công an nhân dân 312.2 Bối cảnh hiện nay và những vấn đề đặt ra trong bồi dưỡng lý
luận chính trị cho học viên ở các trường Công an nhân dân 432.3 Những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng lý
luận chính trị cho học viên ở các trường Công an nhân
2.4 Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng lý
luận chính trị cho học viên ở các trường Công an nhân dân
Chương 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CHO HỌC VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG CÔNG AN NHÂN DÂN
3.1 Khái quát chung về hệ thống nhà trường, học viện
3.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho học
3.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị 83
Trang 3đến quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho học
3.6 Đánh giá chung ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của
Chương 4: BIỆN PHÁP VÀ KHẢO NGHIỆM BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CHO HỌC VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG CÔNG AN NHÂN DÂN TRONG BỐI CẢNH HIỆN
4.1 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị
cho học viên ở các trường Công an nhân dân trong bối
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ
Trang 4TT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt
Trang 5TT Số
1 3.1 Tổng hợp số lượng các học viện, nhà trường đại học CAND 72
2 3.2 Tổng hợp kết quả điều tra thực trạng nhận thức của cán
bộ, giảng viên, học viên về hoạt động BDLLCT 77
3 3.3 Nội dung chương trình BDLLCT trình độ trung cấp 79
4 3.4 Tổng hợp kết quả điều tra thực trạng nội dung, chương trình
5 3.5 Thực trạng hoàn thiện các văn bản quản lý hoạt động
6 3.6 Tổng hợp kết quả đánh giá thực trạng kế hoạch hóa hoạt
7 3.7 Tổng hợp kết quả điều tra thực trạng xác định mục tiêu,
tổ chức xây dựng nội dung, chương trình BDLLCT 90
8 3.8 Tổng hợp kết quả điều tra thực trạng chỉ đạo đổi mới
phương pháp, hình thức BDLLCT cho học viên 93
9 3.9 Thực trạng tổ chức phối hợp các lực lượng hoạt động
10 3.10 Tổng hợp kết quả về thực trạng điều kiện đảm bảo cho
11 3.11 Tổng hợp kết quả điều tra về thực trạng kiểm tra, đánh giá
12 3.12 Tổng hợp kết quả điều tra thực trạng các yếu tố tác
động ảnh hưởng đến quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở các trường CAND
105
13 3.13 Tổng hợp kết quả đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi
dưỡng LLCT cho học viên ở các trường CAND 107
14 4.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp quản lý
hoạt động bồi dưỡng LLCT cho học viên ở các trường CAND trong bối cảnh hiện nay
156
15 4.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng LLCT cho học viên ở các trường CAND trong bối cảnh hiện nay
158
16 4.3 So sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi
17 4.4 Bộ tiêu chí đánh giá kết quả thử nghiệm 165
18 4.5 Tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá trình độ của học
19 4.6 Tổng hợp kết quả học tập của học viên sau thử nghiệm 167
Trang 6TT Số
1 3.1 So sánh mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tác động 106
2 3.2 Tổng hợp kết quả đánh giá thực trạng quản lý hoạt động
BDLLCT cho học viên ở các trường CAND 107
3 4.1 So sánh tính cần thiết của các biện pháp 157
4 4.2 So sánh tính khả thi của các biện pháp 159
5 4.3 So sánh tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 160
6 4.4 So sánh mức độ phát triển về nhận thức lý luận của học viên
lớp thử nghiệm và lớp đối chứng, sau khi thử nghiệm 168
7 4.5 So sánh mức độ phát triển về phương pháp luận của học viên
lớp thử nghiệm và lớp đối chứng, sau khi thử nghiệm 169
8 4.6 So sánh mức độ phát triển về bản lĩnh chính trị của học viên
lớp thử nghiệm và lớp đối chứng, sau khi thử nghiệm 170
9 4.7 So sánh mức độ phát triển toàn diện của học viên lớp
thử nghiệm và lớp đối chứng, sau khi thử nghiệm 170
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài luận án
Xuất phát từ vai trò của lý luận chính trị đối với hoạt động của cán bộ, đảng viên trong bối cảnh hiện nay Bàn về vai trò của LLCT, V.I Lênin đã
nêu lên luận điểm nổi tiếng: "Không có lý luận cách mạng thì cũng không thể
có phong trào cách mạng" [72, tr.30] Lênin nhấn mạnh "Chỉ Đảng nào đượcmột lý luận tiền phong hướng dẫn thì mới có khả năng làm tròn vai trò chiến
sĩ tiền phong" [72, tr.32] Kế thừa và phát triển quan điểm đó, Hồ Chí Minh
đã nhấn mạnh "lý luận như cái kim chỉ nam, nó chỉ phương hướng cho chúng
ta trong công việc thực tế Không có lý luận thì lúng túng như nhắm mắt màđi" [82, tr.274 ] Người khẳng định, một trong những khuyết điểm nguy hiểmnhất của cán bộ là "Khuyết điểm về tư tưởng, tức là bệnh chủ quan", "Nếukhông chữa ngay, để nó lây ra, thì có hại vô cùng" Nguyên nhân gây ra bệnhchủ quan của cán bộ, đảng viên là do “kém lý luận, hoặc khinh lý luận, hoặc
lý luận suông" [82, tr.273 ] Lý luận có vai trò đặc biệt quan trọng bởi nó soiđường cho thực tiễn Nhận thức được tầm quan trọng của LLCT trong thựctiễn cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đặtvấn đề BDLLCT cho cán bộ đảng viên như một nhiệm vụ quan trọng hàngđầu Ngày 26/5/2014, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 32-NQ/TW vềtiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luậnchính trị cho cán bộ lãnh đạo, quản lý Tiếp đó, Nghị quyết Trung ương 4khóa XII và Chỉ thị số 05 của Bộ Chính trị đã khằng định vai trò cấp bách củaBDLLCT cho cán bộ quản lý các cấp trong bối cảnh hiện nay
Bồi dưỡng LLCT cho cán bộ CAND là yêu cầu cấp bách nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chính trị của lực lượng CAND trong bối cảnh hiện nay Lực lượng CAND được xác định là “thanh bảo kiếm” bảo vệ Đảng, Nhà
nước, Tổ quốc và nhân dân Trong bối cảnh hiện nay, yêu cầu xây dựng lựclượng CAND vững mạnh về chính trị, tư tưởng là vấn đề vừa mang tính chiến
Trang 8lược, cơ bản, lâu dài, vừa có ý nghĩa cấp bách hiện nay Hoạt động BDLLCT
và quản lý hoạt động BDLLCT cho các đối tượng cán bộ trong lực lượngCAND là con đường, biện pháp quan trọng nhất để xây dựng bản lĩnh chínhtrị và đạo đức cách mạng của người cán bộ CAND trong bối cảnh hiện nay
Thực trạng quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở các nhà trường CAND còn gặp những khó khăn bất cập Nhận thức
được vai trò quan trọng của LLCT đối với hoạt động của lực lượng công antrong bối cảnh hiện nay, những năm qua Bộ Công an đã giao nhiệm vụ chocác nhà trường CAND tổ chức nhiều lớp BDLLCT cho các đối tượng khácnhau Nhiều chủ trương, biện pháp quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên
ở các nhà trường CAND được ban hành Nhờ đó, chất lượng họat độngBDLLCT cho học viên ở các nhà trường ngày càng được hoàn thiện, trình độLLCT của đội ngũ cán bộ CAND ngày càng được nâng cao, đáp ứng yêu cầunhiệm vụ trong tình hình mới Tuy nhiên, trong thực tiễn hoạt độngBDLLCT và quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở các nhàtrường CAND đang gặp không ít những khó khăn bất cập Họcviện Chính trị CAND là cơ sở chuyên ngành về chính trị nhưng mới đượcthành lập, đang trong quá trình hoàn thiện Tổ chức đội ngũ cán bộ, giảngviên mới hình thành, kinh nghiệm thực tiễn về bồi dưỡng và quản lýBDLLCT cho cán bộ còn hạn chế Các học viện Cảnh sát nhân dân và Họcviện An ninh nhân dân là các cơ sở được giao nhiệm BDLLCT cho cán bộ,nhưng các môn chuyên ngành về LLCT lại không phải là lĩnh vực chuyên sâucủa các nhà trường này Những khó khăn, bất cập đó đang đặt ra yêu cầu phải
có phương thức quản lý phù hợp mới có thể hoàn thành được nhiệm vụ Vìvậy, quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên đang trở thành nhiệm vụ quantrọng hàng đầu của các nhà trường CAND trong bối cảnh hiện nay
Xuất phát từ yêu cầu quản lý quá trình đổi mới giáo dục trong hoạt động BDLLCT ở các trường CAND Quá trình đổi mới giáo dục và đào tạo
Trang 9trong những năm qua đã tác động vào mọi khâu, mọi bước, mọi hoạt độngtrong các nhà trường Quan điểm đào tạo theo năng lực đã đặt ra những vấn
đề mới về lý luận giáo dục hiện đại và quản lý mọi hoạt động giáo dục trongnhà trường Đào tạo theo quan điểm tiếp cận năng lực, đòi hỏi phải có quychế quản lý để phát hiện ra các năng khiếu tiền định của người học, trên cơ sở
đó lựa chọn nội dung và phương pháp tác động phù hợp, bồi dưỡng các năngkhiếu vốn có đó phát triển thành năng lực Như vậy, trong đào tạo theo tiếpcận năng lực đã chứa đựng các hoạt động bồi dưỡng năng khiếu của ngườihọc Lý luận về bồi dưỡng trong quá trình đào tạo đã có bước phát triển mới.Điều đó đòi hỏi các nhà trường CAND phải tổ chức lại phương thức quản lýhoạt động BDLLCT cho các đối tượng học viên Trong đó, quan trọng nhất làphải tổ chức, điều khiển quá trình chuyển đổi từ mục tiêu, nhiệm vụ BDLLCTtheo hướng trang bị kiến thức là chủ yếu, sang kết hợp trang bị kiến thức vớiphát triển thế giới quan, phương pháp luận khoa học; hình thành bản lĩnhchính trị kiên định vững vàng và phẩm chất đạo đức cách mạng của người cán
bộ CAND Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ đó mà tổ chức điều chỉnh, đổi mới mụctiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động BDLLCT cho cácđối tượng học viên
Xuất phát từ những vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn như trên, tác
giả đã chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho học
viên ở các trường Công an nhân dân trong bối cảnh hiện nay” làm đề tài
nghiên cứu luận án tiến sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt độngBDLLCT cho học viên, luận án đi sâu đề xuất những biện pháp quản lý hoạtđộng BDLLCT cho học viên ở các nhà trường CAND, nhằm đổi mới phươngthức quản lý hoạt động BDLLCT theo yêu cầu mới, góp phần nâng cao chất
Trang 10lượng hoạt động BDLLCT, đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng CAND trongbối cảnh hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu luận giải những vấn đề lý luận về hoạt động BD LLCT;xây dựng cơ sở lý luận của quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở cácnhà trường CAND trong bối cảnh hiện nay
Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động BDLLCT và thực trạng quản
lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở các nhà trường CAND, đánh giá mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động, tìm ra nguyên nhân dẫn đến ưu điểm,hạn chế của thực trạng đó
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở cácnhà trường CAND trong bối cảnh hiện nay
Khảo nghiệm, thử nghiệm các biện pháp đã đề xuất
3 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị ở các nhà trường CAND
Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở các nhà trường CANDtrong bối cảnh hiện nay
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu nội dung BDLLCTtheo chương trình trung cấp LLCT cho các đối tượng cán bộ CAND thuộc nhómđối tượng 4 theo Quy định số 164-QĐ/TW, ngày 01 tháng 2 năm 2013 của BộChính trị Các nội dung về quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở các nhàtrường CAND được tiếp cận dưới góc độ của khoa học quản lý giáo dục
Phạm vi khách thể nghiên cứu, chỉ điều tra, khảo sát các đối tượng họcviên các lớp trung cấp BDLLCT ở Học viện Chính trị CAND, có tham khảothêm số liệu của Học viện An ninh nhân dân và Học viện Cảnh sát nhân dân
Trang 11Cụm từ “các trường CAND” được sử dụng theo tên đề tài luận án và đượcgiới hạn là các học viện, nhà trường đại học thuộc Bộ Công an
Các tư liệu và số liệu được sử dụng trong luận án từ năm 2015 đến nay
4 Giả thuyết khoa học
Bồi dưỡng LLCT cho học viên ở các trường CAND trong bối cảnh hiệnnay là vấn đề cấp thiết nhưng đang tồn tại nhiều bất cập trong quản lý Nếunghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của quản lý hoạt độngBDLLCT cho học viên theo hướng phát triển năng lực người học; đề xuấtđược hệ thống biện pháp quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên theo lýthuyết tiếp cận năng lực; xây dựng quy chế quản lý, thực hiện kế hoạch hóa
và phát triển nội dung, chương trình, đổi mới phương pháp BDLLCT theohướng phát triển năng lực người học; bồi dưỡng nâng cao năng lực cho độingũ cán bộ, giảng viên, phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường;thực hiện tốt chức năng kiểm tra, đánh giá theo năng lực thì sẽ đổi mới đượcphương thức quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở các trường CANDtheo yêu cầu đổi mới giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng hoạt độngBDLLCT của nhà trường và phát triển phẩm chất, năng lực của người cán bộcông an đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của lực lượng CAND trong bốicảnh hiện nay
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận nghiên cứu
Luận án được xây dựng dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng của triết học Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; Quán triệt quanđiểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục, đào tạo
Luận án dựa trên quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc để phân tích,luận giải những vấn đề lý luận về bồi dưỡng và quản lý hoạt động BDLLCT,xác định cấu trúc nội dung, chương trình BDLLCT cho các đối tượng cán bộCAND phù hợp với trình độ phát triển của khoa học và công nghệ hiện đại
Trang 12Luận án được sử dụng quan điểm tiếp cận thực tiễn để phân tích cơ sởthực tiễn về quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên Chỉ ra nguồn gốcthực tiễn và những mâu thuẫn trong thực tiễn của vấn đề nghiên cứu Trên
cơ sở đó định hướng nội dung nghiên cứu hướng vào giải quyết những vấn
đề đặt ra trong thực tiễn BDLLCT cho học viên ở các nhà trường CANDtrong bối cảnh hiện nay
Luận án sử dụng quan điểm tiếp cận lịch sử - lôgíc để phân tích làm rõnhững đặc điểm của bối cảnh lịch sử hiện nay, đặt ra những yêu cầu và biệnpháp quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở các nhà trường CAND phùhợp với xu thế phát triển của thời đại
Luận án được tiếp cận theo quan điểm tiếp cận năng lực để bồi dưỡngtheo năng lực của học viên Đây là quan điểm định hướng đổi mới giáo dục
và đào tạo trong bối cảnh hiện nay
Phương pháp nghiên cứu
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu liên quan đến vấn đề quản lýhoạt động BDLLCT cho học viên ở các nhà trường CAND Trên cơ sở đó kháiquát các phạm trù khoa học làm cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Phân tích, tổng hợp các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, các văn bản cóliên quan của ngành giáo dục và đào tạo về hoạt động BDLLCT cho học viên
ở các nhà trường CAND, các văn bản quản lý giáo dục của Bộ Công an vàcủa các nhà trường CAND Nghiên cứu các văn bản về BDLLCT để kháiquát, đánh giá và luận giải các quan điểm, tư tưởng có liên quan đến đề tàinghiên cứu
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát quá trình tổ chức hoạt động
BDLLCT cho học viên ở các nhà trường CAND Nội dung quan sát tập trung
Trang 13vào phương pháp quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện
kế hoạch; kết quả hoạt động BDLLCT cho học viên ở các nhà trường CAND
Phương pháp tọa đàm, phỏng vấn, xin ý kiến chuyên gia: Trò chuyện,
trao đổi, phỏng vấn và xin ý kiến một số cán bộ, giảng viên ở Học viện Chínhtrị CAND để tìm hiểu về những vấn đề có liên quan đến hoạt động BDLLCT
và quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở các nhà trường CAND
Phương pháp điều tra: Sử dụng các mẫu phiếu trưng cầu ý kiến đối với
các lực lượng có liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu Bao gồm phiếuđiều tra dành cho cán bộ quản lý, giảng viên trực tiếp tham gia hoạt độngBDLLCT cho học viên; phiếu điều tra dành cho học viên các lớp BDLLCT
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tiến hành phân tích, tổng hợp các
tài liệu liên quan đến tổng kết hoạt động BDLLCT cho các đối tượng học viên
ở Học viện Chính trị CAND, từ đó rút ra những nhận định, đánh giá liên quantrực tiếp đến hoạt động BDLLCT cho học viên ở các nhà trường CAND
Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm: Tiến hành khảo nghiệm tính
cần thiết và tính khả thi của các biện pháp; thử nghiệm một số biện pháp mà
đề tài đã đề xuất Sử dụng các phương pháp toán học để thống kê, lập biểubảng, xử lý kết quả số liệu để kiểm chứng kết quả nghiên cứu của đề tài
Nhóm phương pháp hỗ trợ
Thu thập và xử lý số liệu thực trạng và thực nghiệm bằng phương pháp thống kê toán học
Số liệu thu thập bằng phiếu điều tra được nhập vào bảng tính excel, thống
kê số lượng trả lời từng phương án theo từng câu theo từng đối tượng khảo sát,cuối cùng sử dụng công thức tính điểm trung bình và tỷ lệ phần trăm
6 Những đóng góp mới của luận án
Trang 14Luận án luận giải, bổ sung, phát triển những vấn đề lý luận mới về hoạtđộng BDLLCT và quản lý hoạt hoạt động BDLLCT cho học viên ở các nhàtrường CAND trong bối cảnh hiện nay.
Đánh giá đúng thực trạng hoạt động BDLLCT và thực trạng quản lýhoạt động BDLLCT cho học viên ở các nhà trường CAND, rút ra những ưuđiểm, hạn chế và nguyên nhân của ưu điểm, hạn chế đó
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở cácnhà trường CAND phù hợp với sự vận động, phát triển của lý luận và thựctiễn chính trị, xã hội trong bối cảnh hiện nay
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa lý luận
Bổ sung, phát triển lý luận về quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên
ở các nhà trường CAND Cung cấp cơ sở lý luận góp phần cho đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục ở các nhà trường CAND
Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là một trong những cơ sở giúp chủ thể quản lý cáccấp ở các nhà trường CAND dựa vào đó phân tích, đánh giá và đưa ra nhữngtác động quản lý phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng hoạt độngBDLLCT cho học viên, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ CAND,đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của CAND trong bối cảnh hiện nay
Luận án là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị về lý luận trong công tácgiáo dục chính trị, tư tưởng trong lực lượng CAND
8 Kết cấu của luận án
Luận án gồm phần mở đầu, 4 chương, kết luận và kiến nghi; danh mụccông trình khoa học của tác giả và tài liệu tham khảo, phụ lục
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIẾN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
1.1.1 Những công trình nghiên cứu về bồi dưỡng
lý luận chính trị cho học viên
Ở Liên Xô trước đây, có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề giáodục, BDLLCT cho các đối tượng khác nhau Trong đó, có những luận điểmchính trị đến nay vẫn còn giá trị khoa học Đáng chú ý có các tác giả vànhững công trình tiêu biểu như sau:
E Phancôvích (1976), Nghệ thuật diễn giảng [95] Tác giả đã xác định
giảng dạy các môn LLCT vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật Tác giả chỉ rađặc điểm của các môn LLCT là trừu tượng, để truyền tải nội dung các mônhọc này đến người nghe, cần phải có nghệ thuật thuyết trình Tác giả đã đi sâutrình bày nghệ thuật diễn giảng, thuyết trình các vấn đề LLCT Tác giả đòi hỏigiảng viên phải đầu tư công sức trong chuẩn bị bài diễn giảng, phải lựa chọnphương pháp thuyết trình phù hợp với đối tượng người nghe và thường xuyênđiều chỉnh theo diễn biến thực tiễn của tiến trình diễn giảng Mặt khác, ngườigiảng viên phải thường xuyên cập nhật kiến thức mới
X.G Lucônhin và V.V Xêrêbriannicốp (1981), Phương pháp giảng
dạy các môn khoa học xã hội [77] Tác giả đã luận giải nhiều vấn đề về
phương pháp giảng dạy các môn LLCT Các tác giả đã nghiên cứu đúc kếtkinh nghiệm giảng dạy các môn LLCT ở các nhà trường đại học trong quânđội, trên cơ sở đó khái quát những đặc điểm về phương pháp giảng dạy cácmôn học này cho sinh viên Theo đó, giảng dạy các môn LLCT ở nhà trườngđại học phải xem xét, phân tích vấn đề một cách toàn diện, lịch sử và pháttriển, đặc biệt phải coi trọng các phương pháp giáo dục trực quan, gắn lý luậnvới thực tiễn cách mạng, phải tổ chức cho sinh viên tìm kiếm kiến thức trong
Trang 16thực tiễn Thông qua những hoạt động mang tính phương pháp đó, giúp chongười dạy nâng cao trình độ và nghệ thuật giảng dạy, đồng thời giúp sinh viên
có hiểu biết thực tiễn về những vấn đề lý luận trừu tượng
Uông Tín Nghiễn (2003), “Ba phương pháp luận trong nghiên cứu vấn
đề Trung Quốc hóa triết học mácxít” [90] Tác giả cho rằng để nâng cao chấtlượng giảng dạy các môn lý luận chính trị cần phải kết hợp giảng dạy vớinghiên cứu, gắn lý luận của chủ nghĩa Mác – Lê nin với thực tiễn cách mạngTrung Quốc Tác giả đã luận giải những vấn đề lý luận như: mở rộng tầmnhìn, xác định rõ nội hàm một cách hoàn chỉnh và ý nghĩa sâu xa của vấn đềTrung Quốc hóa triết học mácxít; mở rộng lĩnh vực, nắm vững nội dungphong phú của vấn đề Trung Quốc hóa triết học mácxít; chỉ ra phương phápsáng tạo, tổng kết quy luật để đưa việc nghiên cứu vấn đề Trung Quốc hóatriết học mácxít lên tầm lý luận
Những năm gần đây, một số tác giả từ Lào đã công bố các công trìnhnghiên cứu về vấn đề giáo dục, BDLLCT cho các đối tượng cán bộ, quân đội,công an của đất nước Lào Bun Nhăng Vo Lạ Chít (2005), Nâng cao chấtlượng xây dựng bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý để đáp ứng yêucầu của sự nghiệp đổi mới của Đảng [28] Tác giả xác định BDLLCT là mộtnội dung cơ bản trong bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý đáp ứngyêu cầu sự nghiệp đổi mới của Đảng Nhân dân cách mạng Lào BDLLCT làcon đường xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnhchính trị, năng lực, tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân là khâuthen chốt Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ lãnh đạo quản lý trongsạch, bản lĩnh chính trị vững vàng, có đủ phẩm chất và năng lực hoàn thànhtốt mọi nhiệm vụ được giao, là yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định việcnâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng Bài báo đề cậptới tiêu chuẩn về năng lực, đạo đức của người lãnh đạo quản lý, qua đó đề
Trang 17xuất những giải pháp mang tính khả thi trong việc bồi dưỡng LLCT, nâng caonăng lực lãnh đạo cũng như đạo đức lối sống cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo.
Sôm kẹo Si La Vông (2007), “Giáo dục chính trị, tư tưởng cho lựclượng vũ trang Quân đội nhân dân Lào để đảm bảo trung thành với Đảng, Tổ
quốc và nhân dân” [104] Bài viết đã bàn luận về nội dung, phương pháp giáo
dục, BDLLCT trong lực lượng quân đội và công an Lào Nội dung của các bàiviết đã góp phần làm rõ các vấn đề lý luận chung về quan điểm, nội dung; làm
rõ thực trạng giáo dục LLCT; nguyên nhân của những ưu điểm, tồn tại; xácđịnh phương hướng, mục tiêu, yêu cầu, quan điểm chỉ đạo và các giải pháp đểnâng cao chất lượng giáo dục LLCT và đạo đức cách mạng cho cán bộ lãnhđạo, quản lý trong lực lượng quân đội và công an của Lào
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về giáo dục, BDLLCT cho cácđối tượng khác nhau đã được các tác giả tiếp cận từ nhiều góc độ rất đa dạng
Trần Hùng (2000), Hiệu quả giáo dục lý luận chính trị cho sinh viên các
trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh [62] Tác giả đã phân tích những
hạn chế của công tác giáo dục chính trị cho sinh viên các trường đại học ởthành phố Hồ Chí Minh còn chưa tương ứng với mục tiêu giáo dục Thựctrạng đó có nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau để từ đótác giả đề xuất hệ thống các biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục LLCT chosinh viên các trường đại học thành phố Hồ Chí Minh, trong đó biện pháp
“Tạo khả năng vận dụng kiến thức LLCT vào giải quyết những vấn đề bứcthiết của xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay" được tác giả đánh giánhư là một trong những biện pháp nâng cao hiệu quả của công tác giáo dụcLLCT cho sinh viên hiện nay
Lương Gia Ban (2002), Góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và
đổi mới nội dung, chương trình các môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh [13] Tác giả đã phân tích những bất cập, hạn chế đang đặt ra trong
giáo dục các môn LLCT, trên cơ sở đó để đề xuất một số biện pháp thiết thực
Trang 18nhằm cải thiện tình hình dạy học các môn LLCT trong các cơ sở giáo dục đạihọc Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra sự tác động qua lại giữa nội dung - phươngpháp luận - phương pháp dạy học các môn khoa học này, giúp cho cả ngườidạy lẫn người học thấy được mối quan hệ mật thiết đó để từng bước can thiệp,cải thiện chất lượng giáo dục LLCT hiện nay
Nguyễn Duy Bắc (chủ biên) (2004), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
về dạy và học môn học Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh trong trường đại học [15] Tác giả đã tập trung làm rõ tình hình giáo dục LLCT ở các cơ sở
giáo dục đại học trên địa bàn Hà Nội từ năm 1995 đến năm 2004 Qua khảosát, đánh giá thực tiễn, tác giả đã chỉ ra những vấn đề còn bất cập, chưa phùhợp về cả nội dung, chương trình, phương pháp dạy học, thể hiện sự thiếuthống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học các môn khoa học Mác -Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cho sinh viên đại học… tạo tiền đề để xây dựngcác giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học các môn học này
Nguyễn Văn Thạo (2005), Kết hợp tính định hướng chính trị với tính
khoa học trong giảng dạy lý luận chính trị ở các trường sĩ quan bậc đại học Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay [112] Luận án đã trình bày cơ sở lý
luận của sự kết hợp này Trong đó, tập trung làm rõ những đặc trưng cơ bảncủa tính chính trị và tính khoa học, cùng với đó là mối quan hệ và sự tác độngqua lại, chi phối lẫn nhau giữa hai thuộc tính đó Trên cơ sở đó, tác giả đề xuấtmột số biện pháp cụ thể để kết hợp những mặt tích cực của hai thuộc tính nàytrong giáo dục LLCT cho học viên trong các nhà trường quân đội hiện nay
Trần Khắc Việt (2006), “Góp phần tích cực vào việc nâng cao chấtlượng giáo dục lý luận chính trị trong thời kỳ đổi mới” [133] Tác giả nhấnmạnh tới việc cần thiết phải đổi mới phương pháp, hình thức giáo dục chínhtrị hiện nay đề nâng cao chất lượng giáo dục chính trị Tuy nhiên, tác giả cũngchưa làm rõ được cụ thể việc đổi mới phương pháp, hình thức giáo dục thì đổimới như thế nào, làm như thế nào?
Trang 19Đề tài nghiên cứu khoa học do Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì
(2007), Tình hình giảng dạy, học tập các môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng và chủ trương, giải pháp cho thời gian tới [8] Đề tài đã tập trung vào 2 nhóm đối tượng chính là người
dạy và người học các môn LLCT ở bậc cao đẳng, đại học Đối với lực lượnggiảng viên LLCT, bên cạnh các ưu điểm nổi bật là trình độ được gia tăng(thông qua văn bằng, chứng chỉ), song điểm tồn tại lớn nhất chính là “sức ì”của họ trong cập nhật tri thức mới, trong đổi mới tư duy, thay đổi phươngpháp… vẫn khá lớn Còn đối với sinh viên, hiện nay đa số không thấy hứngthú với những môn LLCT, cá biệt, không ít sinh viên còn có tâm lý coi cácmôn học này là môn phụ (thường xảy ra ở các trường khối kỹ thuật) nên ảnhhưởng xấu đến hoạt động dạy học LLCT Trên cơ sở đó các tác giả đề xuấtnhững biện pháp thiết thực góp phần cải thiện tình hình dạy học các mônLLCT trong thời gian tới
Hoàng Quốc Đạt (2009), “Vài vấn đề đổi mới nâng cao chất lượng
công tác giáo dục lý luận chính trị trong tình hình hiên nay” [46] Tác giả đã
nêu lên một số biện pháp đổi mới phương pháp giáo dục LLCT nhằm gópphần nâng cao chất lượng giáo dục lý luận chính trị Trong đó, tác giả mạnhtới vai trò và yêu cầu về việc đổi mới phương pháp giáo dục chính trị như làmột yếu tố quyết định tới việc nâng cao chất lượng công tác giáo dục chínhtrị Tuy nhiên, tác giả chưa đưa ra được cách thức cần tiến hành đổi mới vềgiáo dục chính trị trong tình hình hiên nay thì cần đổi mới ở khâu nào củaquá trình giáo dục chín trị, tư tưởng để có những chỉ dẫn cụ thể cho các lựclượng giáo dục đang làm công tác giáo dục LLCT ở các cơ sở giáo dụcLLCT hiện nay
Trần Thị Anh Đào (chủ biên) (2010), Công tác giáo dục lý luận chính
trị cho sinh viên hiện nay [45] Cuốn sách đã trình bày những vấn đề về nghiên
cứu, giảng dạy về LLCT ở bậc đại học; đã làm rõ tình hình giáo dục LLCT
Trang 20cho sinh viên hiện nay trên các mặt như: dạy học các môn LLCT; nghiên cứukhoa học về lĩnh vực LLCT; thi tìm hiểu về lịch sử truyền thống văn hóa; thiOlympic các môn LLCT; thăm quan, học tập dã ngoại tại các khu di tích lịch
sử cách mạng; học tập và quán triệt nghị quyết của Đảng; học tập chính trịpháp luật; thông tin thời sự… Trên cơ sở đó chỉ ra vai trò của từng hình thứcgiáo dục LLCT cho sinh viên cùng mối quan hệ giữa chúng trong tổng thể cáchoạt động để trang bị những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên
Nghiên cứu về công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho học viên trongcác trường thuộc lực lượng vũ trang có thể kể đến nghiên cứu của tác giả
Nguyễn Ngọc Vĩnh (2012), Hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng
trong học viên các học viện quân sự ở nước ta hiện nay [135] Tác giả đã
khẳng định hiệu quả của công tác giáo dục chính trị có tác động rất lớn trongviệc giáo dục, đào tạo nên đội ngũ cán bộ, chiên sĩ trong quân đội nhân dânViệt Nam có bản lĩnh chính trị vững vàng, có lòng trung thành tuyệt đối vớiĐảng, Tổ quốc và nhân dân, có ý thức kỷ luật cao, có đạo đức cách mạngtrong sáng Tất cả những thành quả đó, một trong những yếu tốt quan trọng có
ý nghĩa quyết định là công tác giáo dục chính trị, tư tưởng đã được các họcviện quân sự chăm lo, quan tâm giáo dục, rèn luyện cho học viên ngay từ khi
họ được đào tạo, huấn luyện trong nhà trường
Nguyễn Văn Long (2015), Thái độ học tập các môn lý luận chính trị
của sinh viên đại học hiên nay [76] Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng
thái độ học tập các môn LLCT của sinh viên đại học hiện nay còn thiếu tính
tự giác, học đối phó, nặng về hình thức học để thi cho hết môn Đồng thời tácgiả cũng chỉ ra một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên là donội dung giáo dục, phương pháp giáo dục chính trị trong các trường đại họchiện nay còn “khô cứng”, nặng về truyền thụ kiến thức của giảng viên…Đóng góp đáng kể của công trình nghiên cứu này là tác giả đã xác định đượcyếu tố nâng cao tính tự giác, tích cực trong thái độ học tập các môn LLCT của
Trang 21sinh viên đại học hiện nay đòi hỏi nhà giáo, giảng viên giảng dạy chính trịphải đổi mới hình thức giảng dạy theo hướng tác động vào nhận thức của sinhviên để họ hiểu được giá trị khoa học, sự cần thiết của việc học tập các mônchính trị để giải quyết các vấn đề thực tiễn ngành khoa học sinh viên đangnghiên cứu cũng như lý giải các vấn đề đang nảy sinh trong đời sống xã hộihiện nay Trên cơ sở nhận thức đúng đắn, sẽ hình thành cho sinh viên niềm tin
và thái độ tích cực khi học tập các môn lý luận chính trị
Đỗ Minh Tuấn (2016), Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giáo
dục lý luận chính trị cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội hiện nay
[126] Tác giả đã đề cập nhiều vấn đề liên quan trực tiếp đến việc dạy vàhọc 3 môn LLCT cho sinh viên đại học trên địa bàn Hà Nội với 3 khốitrường (kinh tế - kỹ thuật; KHXH&NV; lực lượng vũ trang) Trong đó, tácgiả đã đưa ra khái niệm trung tâm là “tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dụcLLCT” Đồng thời, tác giả cũng khái quát và trình bày hệ thống quan điểmcủa Hồ Chí Minh về giáo dục LLCT với 7 vấn đề, đó là: Triết lý; nguyêntắc, phương châm; chủ thể; đối tượng; nội dung, chương trình; phươngpháp, hình thức, phương tiện; hiệu quả giáo dục LLCT Từ đó, tác giả đưa
ra 6 tiêu chí cơ bản để đánh giá thực trạng trên cả thành tựu và hạn chế, từ
đó rút ra 5 vấn đề quan trọng cần phải giải quyết, làm cơ sở đề xuất 6 nhómgiải pháp thiết thực, cơ bản, đồng bộ kèm theo đó là 3 kiến nghị nhằm tăngcường giáo dục LLCT cho sinh viên ở một số trường đại học trên địa bàn
Hà Nội theo tư tưởng Hồ Chí Minh
Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam (2018), Bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ dành cho
cán bộ Mặt trận Tổ quốc ở cơ sở, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội
[11] Đây là tài liệu chuyên đề bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ dànhcho cán bộ Mặt trận Tổ quốc ở cơ sở giới thiệu những nội dung về tổ chức vàhoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, những nhiệm vụ mới trong giai
Trang 22đoạn hiện nay; vị trí, vai trò và một số nghiệp vụ công tác trong phát động và
tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua nhằm tuyên truyền, vận độngtrong Nhân dân của Mặt trận Tổ quốc ở cơ sở
Vũ Văn Tuấn (2019), Đổi mới giáo dục lý luận chính trị trong các học
viện, nhà trường kỹ thuật quân sự hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh [129].
Tác giả đã phân tích các nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục lý luậnchính trị Đã phân tích thực trạng giáo dục lý luận chính trị trong các họcviện, nhà trường kỹ thuật quân sự theo tư tưởng Hồ Chí Minh Trên cơ sở đó
đề xuất các yêu cầu và giải pháp đổi mới giáo dục lý luận chính trị trong cáchọc viện, nhà trường kỹ thuật quân sự hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh.Trong đó, các giải pháp thuộc nhóm “Đổi mới tư duy của các lực lượng thamgia giáo dục LLCT”; “Kiện toàn tổ chức và đổi mới phương thức quản lý hoạtđộng giáo dục LLCT” và “Đổi mới nội dung chương trình giáo dục LLCT”được xác định là những giải pháp căn bản
Đặng Xuân Hoan (2019), Đổi mới công tác bồi dưỡng LLCT cho cán
bộ, công chức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới” [57] Tác giả
đã chỉ ra những hạn chế hiện nay trong BDLLCT cho cán bộ Tác giả nhấnmạnh: Chất lượng bồi dưỡng cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý nhànước trong giai đoạn hiện nay; tư duy về bồi dưỡng cán bộ chưa cập nhật lýluận mới về bồi dưỡng, chưa gắn với yêu cầu phát triển năng lực; quy trìnhbồi dưỡng cán bộ chưa khoa học; đánh giá kết quả bồi dưỡng cán bộ chưatoàn diện Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống bảy giải pháp đổi mới bồidưỡng cán bộ trong thời gian tới Một là, đổi mới triết lý bồi dưỡng cán bộtheo hướng chuyển từ bồi dưỡng kiến thức sang phát triển năng lực Hai là,đổi mới chương trình bồi dưỡng cán bộ Ba là, đổi mới đội ngũ giảng viênlàm công tác bồi dưỡng cán bộ Bốn là, đổi mới phương pháp dạy bồi dưỡng
cán bộ Năm là, ứng dụng công nghệ hiện đại trong bồi dưỡng cán bộ Sáu là,
Trang 23đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong bồi dưỡng cán bộ Bảy là, đổi mới công tácđánh giá kết quả bồi dưỡng cán bộ.
1.1.2 Những công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên
Những công trình nghiên cứu về giáo dục, BDLLCT cho các đối tượngkhác nhau đã chứa đựng trong đó những nội dung liên quan đến quản lýBDLLCT cho học viên Tuy nhiên, để khai thác các nội dung có liên quan đếnquản lý BDLLCT cho học viên ở các trường CAND có thể kể đến các côngtrình nghiên cứu chuyên sâu về góc độ quản lý giáo dục LLCT và các côngtrình của cán bộ quản lý trong ngành Công an
X.G Lucônhin và V.V Xêrêbriannicốp (1981), Phương pháp giảng
dạy các môn khoa học xã hội [77] Cuốn sách đã có một chương viết về quản
lý giảng dạy các môn khoa học xã hội Trong đó nhấn mạnh công tác kếhoạch hóa, phát triển nội dung, chương trình và tổ chức hoạt động khoa họccủa giảng viên Theo các tác giả “Kế hoạch hàng năm của mỗi giáo viên cóvai trò to lớn trong việc hoàn thiện tổ chức lao động sư phạm”, trực tiếp liênquan đến nâng cao chất lượng giảng dạy các môn khoa học xã hội [77, tr.339]
Nguyễn Đức Sâm (2005), “Những gợi ý từ tuyến đầu giảng dạy lý luậnmácxít” [102] Tác giả đã chỉ rõ những khó khăn, hạn chế trong giáo dụcLLCT ở bậc đại học tại Trung Quốc Tác giả đã dẫn chứng số liệu của một sốtrường tiêu biểu như: Đại học Bắc Kinh, Đại học Thanh Hoa, Đại học NamKhai, Đại học Nhân dân Trung Quốc, Đại học Nông nghiệp Trung Quốc, Đạihọc Kinh tế - Mậu dịch - Đối ngoại Trung Quốc, Đại học Kinh tế - Tài chính -Pháp luật Trung Quốc Từ đó, tác giả đưa ra một số biện pháp thiết thực nhằmtháo gỡ khó khăn, vướng mắc góp phần cải thiện chất lượng giảng dạy LLCTtrong các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng ở Trung Quốc hiện nay Tác giảnhấn mạnh vấn đề đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạycác môn LLCT phải kết hợp với đổi mới cơ chế quản lý giáo dục Phải xây
Trang 24dựng cơ chế chính sách tạo điều kiện đảm bảo cho đổi mới phương pháp giáodục LLCT cho sinh viên.
Tô Huy Rứa (2004), Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo giảng viên
lý luận chính trị các trường đại học cao đẳng [101] Tác giả đã tiếp cận vấn đề
nghiên cứu dưới góc độ của khoa học quản lý giáo dục, bằng cách bắt đầu từnhững bất cập, khó khăn trong tổ chức triển khai thực hiện quá trình đào tạogiảng viên LLCT trong hệ thống trường Đảng, chỉ ra một số mâu thuẫn, bất cập
về thời gian đào tạo; số lượng môn học chuyên ngành; thời gian dành cho kiếntập, thực tập; những bất cập giữa khối các học phần cơ bản với khối các họcphần chuyên ngành; bất cập giữa lý thuyết với thực hành;… Trên cơ sở yêu cầu
và năng lực của từng cơ sở đào tạo, tác giả đề xuất xây dựng bộ khung chươngtrình mới nhằm giải quyết một cách tổng thể những vướng mắc, hạn chế liênquan phục vụ cho đào tạo giảng viên LLCT hiện nay
Nguyễn Tiến Hoàng (2007), Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác
chỉ đạo, quản lý việc giảng dạy các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng [58] Đề tài đã trực tiếp đề
cập đến nghiệp vụ quản lý, chỉ đạo của các cơ quan chuyên môn ở Trungương đối với hoạt động giảng dạy LLCT tại các trường đại học, cao đẳng Cáctác giả đề tài đã chỉ ra những mặt hạn chế trong công tác này như: sự thiếuthống nhất và đồng bộ giữa các cơ quan trong chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ;
sự quan liêu trong công tác nắm bắt tình hình thực tiễn dạy học LLCT ở cáctrường đại học, cao đẳng; sự buông lỏng trong kiểm soát chất lượng dạy học;
sự thiếu kiên quyết trong xử lý các vi phạm trong quá trình triển khai giáo dụcLLCT Từ đó, đề tài đưa ra những biện pháp hiệu quả để giải quyết tình trạngtrên phù hợp với yêu cầu mới của quản lý giáo dục LLCT tại các cơ sở giáodục đại học, cao đẳng hiện nay
Vũ Thị Hương Lý (2015), “Đối mới căn bản, toàn diện giáo dục chínhtrị, tư tưởng trong Công an nhân dân theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW
Trang 25(Hội nghị Trung ương 8 Khoá XI) [81] Bài báo đã nêu lên một trong nhữnggiải pháp thuộc về công tác quản lý giáo dục đối với việc đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục chính trị, tư tưởng trong CAND theo tinh thần nghị quyết
số 29-NQ/TW là: “Đổi mới phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá giáo dục đàotạo trong CAND nói chung và đánh giá kết quả giáo dục chính trị, tư tưởngnói riêng được thực hiện theo hướng chuyển mạnh từ đánh giá kiến thức sangđánh giá thái độ, hành vi của học viên trong CAND” [81, tr.75]
Trần Đại Quang (2015), “Đối mới, nâng cao chất lượng, hiệu quảcông tác giáo dục chính trị, tư tưởng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ anninh, trật tự trong tình hình mới [98] Tác giả đã phân tích, đánh giá thựctrạng giáo dục chính trị, tư tưởng về những kết quả đạt được cũng nhưnhững hạn chế, yếu kém Qua đó, tác giả đề xuất những biện pháp quản lýgiáo dục chính trị, tư tưởng trong lực lượng CAND như: “Tăng cường sựlãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và nhiệm vụ chính trị của lực lượngCAND trong từng thời kỳ để xây dựng nội dung, biện pháp cụ thể, thiếtthực, gắn chặt lý luận với thực tiễn”, “Gắn kết công tác chính trị, tư tưởng,công tác xây dựng Đảng và công tác tổ chức, cán bộ trong một chỉnh thểthống nhất, dưới sự lãnh đạo chặt chẽ của cấp uỷ đảng, lãnh đạo đơn vị,bảo đảm mọi chủ trương về tổ chức, cán bộ đều được triển khai đúngnguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách trên cơ sởlàm tốt công tác chính trị, tư tưởng” [98, tr.9]
Đặng Văn Hiếu (2015), “Đẩy mạnh giáo dục chính trị, tư tưởng góp
phần nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của lực lượng CAND đápứng yêu cầu, nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự trong tình hình mới” [55] Tácgiả đã đề cập tới biện pháp quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng trong lựclượng CAND hiện nay Tiêu biểu như biện pháp “Tích cực tham mưu choĐảng, Nhà nước và phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng làm tốt công
Trang 26tác quản lý, tổ chức chức công tác đấu tranh chống địch phá hoại tư tưởng,chống quan điểm sai trái, thù địch với quan điểm, đường lối của Đảng, uốnnắn kịp thời những nhận thức lệch lạc, góp phần đấu tranh làm thất bại mọi
âm mưu, hoạt động “diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch, ngăn ngừa
sự suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức” [55, tr.20]
Trần Văn Nhuận (2015), “Tăng cường bản lĩnh chính trị cho cán bộ,chiến sĩ Công an nhân dân góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phòng,chống “phi chính trị hoá lực lượng vũ trang” trong tình hình hiện nay” [94].Tác giả đã nêu lên biện pháp giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ chiến sĩCAND nhằm tăng cường bản lĩnh chính trị cho cán bộ, chiến sĩ CAND gópphần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phòng, chống “phi chính trị hoá lực lượng
vũ trang” trong tình hình hiện nay là “Đề ra nhiều chủ trương, biện pháp lãnhđạo, chỉ đạo xây dựng tổ chức đảng các cấp vững mạnh về chính trị, tư tưởng
và tổ chức; không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo toàn diện, sức chiến đấu,lãnh đạo đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao” [94, tr.26]
Cấn Văn Chúc (2015) “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giảngviên giảng dạy Lý luận Chính trị trong các học viện, trường Công an nhân dângóp phần thực hiện thắng lợi đối mới trong giáo dục” [30] Tác giả đã nhấnmạnh tới vai trò của công tác quản lý giáo dục của lực lượng làm công tácgiáo dục ở các học viện, trường CAND với việc xây dựng, nâng cao chấtlượng giáo dục chính trị, tư tưởng cho học viên cùng đội ngũ giảng viên giảngdạy lý luận chính trị: “Nhà giáo dục và cán bộ quản lý giáo dục cần có sự phốihợp chặt chẽ, thống nhất trong các hoạt động giáo dục chính trị, tư tưởng chohọc viên Đặc biệt vai trò phối hợp của lực lượng quản lý giáo dục trong nhàtrường trong việc tổ chức tốt thực hiện nề nếp, chất lượng hoạt động thực tếchính trị xã hội cho học viên theo quy định của Tổng cục III và tăng cườngcác hoạt động tình nguyện, kết nghĩa với đoàn thể, chính quyền, nhân dân địa
Trang 27phương nơi trường đóng quân, giúp học viên hiểu sâu về những vấn đề LLCTgắn với thực tiễn cuộc sống để góp phần phát triển thế giới quan khoa học vànhân sinh quan đúng đắn [30, tr.9].
Trần Văn Trình (2016), “Nâng cao chất lượng giáo dục chính trị, tưtưởng cho cán bộ, chiến sĩ lực lượng cảnh vệ trong tình hình mới” [117] Tácgiả đã phân tích một trong những yếu tố nâng cao chất lượng giáo dục chính trị,
tư tưởng cho cán bộ, chiến sĩ lực lượng cảnh vệ trong tình hình mới cần quantâm tới hoạt động giáo dục chính trị, tư tưởng tại các đơn vị công an cơ sở:
“không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu và tính sáng tạo củacác tổ chức cơ sở đảng, thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lựclãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức quán triệt thực hiện các nghị quyết, chương trình,
kế hoạch về công tác tư tưởng cho cấp uỷ…” [117, tr.93] Như vậy, với bài viếtnày, tác giả đã nhấn mạnh vai trò của lực lượng giáo dục chính trị, tư tưởng chocán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng cảnh vệ thuộc về tổ chức cơ sở Đảng, đứngđầu là cấp uỷ như một lực lượng lượng giáo dục có tính quyết định
Nguyễn Hồng Hải (2018),“Nâng cao chất lượng giảng dạy Lý luậnChính trị ở Học viện An ninh nhân dân trong thời kỳ đổi mới và hội nhậpquốc tế” [49] Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng về những khó khăn,thuận lợi của hoạt động giảng dạy chính trị ở Học viện An ninh nhân dân hiệnnay Tác giả nêu lên một trong những giải pháp thuộc về hoạt động quản lýgiáo dục của đội ngũ nhà giáo làm công tác quản lý giáo dục của học viện Anninh nhân dân để nâng cao chất lượng giảng dạy LLCT từ đó nâng cao hiệuquả của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho học viên Trong đó, khâukiểm tra, thi các môn LLCT không chỉ của đội ngũ giảng viên mà còn có sưphổi hợp của phòng chức năng làm công tác tổ chức thi, kiểm tra của học viêntheo hướng : “Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kếtquả của người học theo hướng chú trọng năng lực phân tích, tự cập nhật, tựđổi mới kiến thức, đạo đức nghề nghiệp, học viên cần gắn kiên thức LLCT
Trang 28với đặc thù nghề nghiệp để nâng cao nhận thức LLCT của người chiến sĩCAND” [49, tr.152].
Nguyễn Văn Hùng (2019), Quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận
chính trị và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận tổ quốc cấp cơ sở tỉnh Bắc Ninh, Luận án tiến sĩ khoa học Giáo dục [61] Tác giả luận án đã xây
dựng được cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý về bồi dưỡng lý luận chính trị,nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở Luận án đã xâydựng được các khái niệm công cụ của đề tài, mang tính chất đặc thù, phùhợp yêu cầu nghiên cứu đặt ra về quản lý hoạt động BD lý luận chính trị vànghiệp vụ cho cán bộ mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở trong điều kiện đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ của mặt trận Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay của nước
ta Xác định rõ các thành tố cơ bản của quá trình bồi dưỡng và vai trò củacác chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ chocán bộ mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở Đề xuất được các biện pháp quản lý hoạtđộng bồi dưỡng lý luận chính trị, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổquốc cấp cơ sở tỉnh Bắc Ninh đó là: Tổ chức học tập, quán triệt nâng caonhận thức cho cán bộ về quản lý hoạt động BD Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở;xây dựng chương trình, kế hoạch bồi dưỡng phù hợp; chỉ đạo tổ chức bồidưỡng với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, phù hợp với thực tiễn; kiệntoàn và phát triển đội ngũ, đảm bảo các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng;
tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng
Triệu Văn Cường (2020), Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức ở Việt Nam [34] Tác giả đã phân tích chỉ ra những
kết quả đạt được về xây dựng và ban hành hệ thống văn bản pháp luật đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Những kết quả về xây dựng độingũ giảng viên; về biên soạn lại các chương trình, tài liệu bồi dưỡng cho cácđối tượng cán bộ; về quản lý chất lượng bồi dưỡng; về kết quả đào tạo, bồidưỡng Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra những hạn chế trong đào tạo, bồi dưỡng
Trang 29cán bộ hiện nay như sau: Hoạt động của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cònnhiều chồng chéo, trùng lắp, chất lượng chưa cao Năng lực của đội ngũ cán
bộ quản lý và giảng viên còn hạn chế, chưa đồng đều Hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thấp Trên cơ sở phân tích những ưuđiểm, hạn chế, tác giả đã đề xuất các giải pháp bồi dưỡng cán bộ hiện nay.Trong đó, giải pháp quan trọng nhất là: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng vàNhà nước trong bồi dưỡng cán bộ Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chínhsách; chương trình, tài liệu bồi dưỡng cán bộ và xây dựng, kiện toàn đội ngũgiảng viên ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
Mai Văn Chính (2020), “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trước yêucầu nhiệm vụ mới” [29] Tác giả đã tiếp cận vấn đề dưới góc độ quản lý giáodục, đã chỉ ra những nhiệm vụ quan trọng trong BDLLCT cho cán bộ hiện nay là
“Đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng nâng caochất lượng, chú trọng tính hiệu quả và phù hợp với từng đối tượng” [29]
1.2 Khái quát kết quả các công trình đã công bố và những vấn đề đặt ra để luận án tiếp tục giải quyết
1.2.1 Khái quát kết quả các công trình đã công bố
Một là, các công trình nghiên cứu liên quan đến bồi dưỡng các môn
LLCT Các công trình nghiên cứu của các tác giả đã luận giải các vấn đề vềgiảng dạy các môn LLCT; về giáo dục LLCT; về bồi dưỡng LLCT Các côngtrình, đề tài nghiên cứu khá đa dạng về góc độ tiếp cận, về đối tượng tácđộng, nhưng đều có sự thống nhất trong đánh giá về vai trò của giáo dục,BDLLCT cho học viên trong bối cảnh hiện nay Về lý luận, các công trình, đềtài nghiên cứu đã phát triển những vấn đề lý luận về giáo dục, BDLLCT theoyêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, đồng thời cập nhật sự phát triển của khoahọc, công nghệ hiện đại
Hai là, các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý hoạt động bồi
dưỡng LLCT cho các đối tượng Các công trình, đề tài theo hướng này đã
Trang 30nghiên cứu phân tích, đánh giá mối quan hệ chặt chẽ giữa giáo dục, BDLLCTvới quản lý giáo dục, BDLLCT cho các đối tượng Muốn đổi mới giáo dục,BDLLCT trước hết phải đổi mới quản lý giáo dục LLCT, đổi mới từ tư duycủa đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, đến đổi mới đào tạo, bồi dưỡng đội ngũgiảng viên LLCT Các công trình, đề tài nghiên cứu về giáo dục, BDLLCTthường đề xuất các giải pháp quản lý, xem quản lý là yếu tố quan trọng nângcao chất lượng, hiệu quả giáo dục, BDLLCT cho các đối tượng nói chung vàcho học viên trong các nhà trường Công an nhân dân nói riêng.
Ba là, các công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng bồi dưỡng
LLCT và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng LLCT cho các đối tượng.Khi phân tích thực trạng phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ hiện nay,các tác giả đều có nhận định rằng, trình độ LLCT của một bộ phận cán bộ,đảng viên còn hạn hẹp, chưa theo kịp sự vận động, phát triển của thực tiễncách mạng Đó là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng dao độngtrước những khó khăn, suy thoái chính trị, đạo đức, lối sống, hoặc dẫn đến cáckhuyết điểm, sai lầm trong xử lý các tình huống chính trị phức tạp Trên cơ sở
đó, các tác giả cho rằng, giáo dục, BDLLCT là con đường, biện pháp chủ yếu
để nâng cao bản lĩnh chiến đấu và rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạngcho cán bộ các cấp, các ngành trong bối cảnh hiện nay
Bốn là, các công trình nghiên cứu liên quan đến biện pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng LLCT cho học viên ở các trường CAND Các công trìnhnghiên cứu về giáo dục, BDLLCT và quản lý giáo dục, BDLLCT cho họcviên ở các nhà trường CAND đều phân tích làm rõ những yêu cầu cấp thiếttrong giáo dục, BDLLCT và chỉ ra các giải pháp quản lý trong đổi mới mụctiêu, nội dung, chương trình, đổi mới phương pháp giáo dục, BDLLCT chohọc viên Các công trình đã phân tích đặc điểm nghề nghiệp và nhiệm vụchính trị của lực lượng CAND trong bối cảnh mới, chỉ ra những yếu tố tácđộng đến quá trình hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của người cán
Trang 31bộ CAND Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp quản lý nâng cao hiệu quảgiáo dục, BDLLCT cho học viên ở các nhà trường CAND hiện nay.
Nhìn chung, các công trình, đề tài nghiên cứu của các tác giả đã gợi mởnhiều vấn đề có liên quan đến đề tài luận án của nghiên cứu sinh đang nghiêncứu Tuy nhiên, đó mới là những ý kiến có tính gợi mở, nêu vấn đề về từngnội dung riêng biệt cụ thể Chưa có công trình, đề tài nào nghiên cứu đầy đủ
và chuyên sâu về vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị chohọc viên ở các trường CAND trong bối cảnh hiện nay
1.2.2 Những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục giải quyết
Từ sự tổng quan và phân tích các công trình nghiên cứu của các tác giảtrên đây cho thấy, luận án cần phải tiếp tục giải quyết những vấn đề như sau:
Thứ nhất, về lý luận, cần phải nghiên cứu phát triển lý luận về hoạt
động BDLLCT và lý luận về quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở cáctrường CAND theo quan điểm đổi mới giáo dục hiện nay Đảm bảo sự thốngnhất đồng bộ giữa lý luận về hoạt động BDLLCT và lý luận về quản lý hoạtđộng BDLLCT cho học viên ở các trường CAND với xu hướng phát triển của
lý luận và thực tiễn giáo dục hiện nay
Thứ hai, về thực tiễn, nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng hoạt động
BDLLCT và thực trạng quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở cáctrường CAND hiện nay; phân tích làm rõ ưu điểm, hạn chế và rút ra nguyênnhân về ưu điểm, hạn chế của thực trạng đó
Thứ ba, đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động BDLLCT
cho học viên ở các trường CAND trong bối cảnh hiện nay Các biện pháp đềxuất phải phù hợp với xu hướng phát triển của lý luận và thực tiễn giáo dụchiện đại; phù hợp với đặc điểm của học viên ở các nhà trường CAND
Thứ tư, khảo nghiệm, thử nghiệm kiểm chứng tính cấp thiết, tính khả
thi và sự phù hợp của các biện pháp đã đề xuất
Trang 32Kết luận chương 1
Quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở các trường CAND trongbối cảnh hiện nay là một vấn đề có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn, đãthu hút được nhiều người quan tâm nghiên cứu Trong những năm qua đã cónhiều công trình, đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn đề hoạt động BDLLCT
và quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở các trường CAND trong bốicảnh hiện nay Các công trình, đề tài của các tác giả đã tiếp cận vấn đề nghiêncứu từ những góc độ khác nhau rất đa dạng Điều đó chứng tỏ vấn đề nàyđang có tính thời sự cấp thiết hiện nay
Các công trình, đề tài nghiên cứu đã đề xuất nhiều ý kiến, nhiều quanđiểm khác nhau về vấn đề hoạt động BDLLCT và quản lý hoạt độngBDLLCT cho các đối tượng trong bối cảnh hiện nay Các quan điểm và các ýkiến đề xuất đa dạng đó không chỉ trên các diễn đàn khoa học mà cả trên cácbình diện quản lý xã hội Nhìn chung các tác giả đều nhất quán đánh giá cao
về vai trò, sự cần thiết phải tăng cường giáo dục, BDLLCT cho cán bộ, giảngviên và học viên Đó là con đường cơ bản để hình thành, phát triển thế giớiquan, phương pháp luận và đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên nóichung, cho lực lượng CAND nói riêng
Các công trình nghiên cứu của các tác giả đã đề xuất các giải pháp vàđịnh hướng các giải pháp đổi mới hoạt động giáo dục LLCT và đổi mới quản
lý hoạt động giáo dục LLCT cho các đối tượng khác nhau Trong đó, có một
số công trình đã nghiên cứu đề xuất giải pháp gắn đổi mới hoạt động giáo dụcLLCT với đổi mới quản lý giáo dục LLCT cho học viên ở các nhà trườngCAND Tuy có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về vấn đề này, nhưng hầuhết các tác giả đều tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ các góc độ khác nhau, chưatiếp cận dưới góc độ của khoa học QLGD Một vài ý kiến có đề cập đến vấn
đề quản lý giáo dục nhưng còn mờ nhạt, hầu như các tác giả mới nêu vấn đề,khêu gợi để tiếp tục nghiên cứu sâu hơn
Trang 33Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CHO HỌC VIÊN Ở CÁC
TRƯỜNG CÔNG AN NHÂN DÂN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
2.1 Những vấn đề lý luận về hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên ở các nhà trường Công an nhân dân
2.1.1 Học viên ở các học viện, nhà trường đại học Công an
Theo nghĩa thông thường, thuật ngữ “học viên” được hiểu là người học.Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, thuật ngữ “học viên” được sử dụng đểphân biệt với các thuật ngữ “sinh viên” và “học sinh” Học sinh là chỉ ngườihọc ở các trường phổ thông hoặc trường trung cấp Sinh viên là chỉ người học
ở các trường đại học, cao đẳng Học viên có nghĩa rộng hơn, chỉ người học ởmột nhà trường, học viện hoặc một khóa học được tổ chức theo yêu cầunhiệm vụ cụ thể Đầu tiên, thuật ngữ “học viên” dùng để chỉ người đã đi làmđược các cơ quan, đơn vị cử đi học đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn,nghề nghiệp Thuật ngữ học viên được sử dụng phổ biến ở các nhà trườngquân đội và các nhà trường CAND
Học viên ở các nhà trường CAND là người thuộc biên chế của ngành CAND, đang học tập tại các học viện, nhà trường đại học, cao đẳng trong ngành Công an, họ được đào tạo, bồi dưỡng theo một kế hoạch có mục đích,
có tổ chức, có nội dung chương trình xác định, nhằm chuẩn bị về phẩm chất, năng lực đáp ứng cho hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể theo mục tiêu
đã xác định.
Đặc điểm chung của học viên ở các học viện nhà trường đại học Công
an là những người đang đi học, đang được đào tạo, bồi dưỡng tại các họcviện, nhà trường trong ngành Công an Mục tiêu học tập của học viên là đểnâng cao trình độ năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được
Trang 34phân công của ngành CAND Khác với sinh viên ở các trường đại học khác,học viên ở các Học viện, nhà trường công an phải được nhập ngũ trước khinhập học Nghĩa là, học viên phải được biên chế vào trong ngành, là ngườicủa ngành được cử đi học để phục vụ trong ngành công an Quá trình học tậptrong nhà trường được đảm bảo về kinh phí và mọi chế độ của người CAND.
Học viên ở các nhà trường CAND gồm nhiều đối tượng khác nhau Đốitượng học viên chủ yếu của các nhà trường Công an nhân dân hiện nay là đàotạo dài hạn 4 năm, trình độ đại học Đối tượng này được tuyển sinh theophương thức tuyển sinh đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức Đặc điểmcủa đối tượng này mang những đặc điểm chung về tâm lý lứa tuổi của sinhviên ở các trường đại học dân sự khác Tuy nhiên, họ là những người đã đượcbiên chế trong ngành, quá trình học tập được nhà nước đảm bảo nên có điềukiện thuận lợi hơn so cới sinh viên ở các trường đại học dân sự
Đối tượng học viên thứ hai là những cán bộ đang công tác ở các cơquan, đơn vị trong toàn ngành, được cử đi học bồi dưỡng, nâng cao một khóahọc theo quy định Thời gian học tập có thể dài ngắn khác nhau tùy theo yêucầu của từng khoa học cụ thể Đặc điểm chung của nhóm đối tượng này là cán
bộ đã trưởng thành, độ tuổi cao hơn độ tuổi sinh viên, họ đã được đào tạo cơbản qua các cấp học trước, có kinh nghiệm thực tiễn về chuyên môn nghiệp
vụ Học viên trong cùng một lớp, một khóa nhưng có độ tuổi khác nhau,cương vị công tác khác nhau, kinh nghiệm thực tiễn khác nhau, hoàn cảnh giađình riêng tư khác nhau Những đặc điểm trên đây chi phối đến quá trình giáodục, BDLLCT ở các nhà trường
Như vậy, học viên các lớp BDLLCT ở các nhà trường CAND là nhómđối tượng thuộc diện cán bộ được cử đi học Theo Quy định số 164-QĐ/TW,ngày 01 tháng 2 năm 2013 của Bộ Chính trị Về chế độ bồi dưỡng, cập nhậtkiến thức đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp đã xác định 4 nhóm đốitượng chức danh lãnh đạo, quản lý Đối tượng 1 gồm các đồng chí Ủy viên
Trang 35Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội,Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốcViệt Nam Đối tượng 2 gồm các đồng chí cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban
Bí thư quản lý (ngoài đối tượng 1) Đối tượng 3 là cán bộ thuộc diện banthường vụ tỉnh ủy, thành ủy; ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộcTrung ương và tương đương quản lý Đối tượng 4 là cán bộ thuộc diện banthường vụ huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh và tương đươngquản lý Mỗi đối tượng có nội dung, chương trình bồi dưỡng về LLCT theoquy định [39]
2.1.2 Các môn Lý luận chính trị ở các học viện, nhà trường đại học Công an
Lý luận chính trị là một bộ phận của khoa học chính trị Lý luận chínhtrị được đưa vào giảng dạy ở các nhà trường có mục đích, nội dung, chươngtrình, kế hoạch như các môn học cơ bản khác Ở Việt Nam, giáo dục Chính
trị (Political Education) được xác định là một bộ phận trong công tác tư tưởng
của Đảng, có nội dung chủ yếu là giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, Cương lĩnh, đường lối của Đảng nhằm hình thành thế giớiquan, phương pháp luận khoa học, bản lĩnh chính trị, niềm tin và năng lựchoạt động thực tiễn cho cán bộ, đảng viên và nhân dân, đáp ứng yêu cầu xâydựng và phát triển của đất nước Các môn LLCT là nội dung nằm trongchương trình giáo dục của các nhà trường Giáo dục chính trị được áp dụng ởtất cả các cấp học tại Việt Nam, dưới các hình thức các môn học Ở cấp tiểuhọc đến trung học phổ thông, nội dung giáo dục LLCT nằm trong môn họcGiáo dục Công dân Ở các trường đại học nội dung giáo dục LLCT thuộc cácmôn chủ nghĩa Mác - Lênin, môn Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộngsản Việt Nam,
Ở các học viện, nhà trường đại học ngành Công an, dạy học các mônLLCT được thực hiện theo chương trình quy định Thực hiện ý kiến chỉ đạo
Trang 36của Ban Bí thư Trung ương Đảng, học viên và sinh viên tất cả các trường đạihọc phải học 4 môn học lý luận chính trị bắt buộc gồm: Những nguyên lý cơbản của Chủ nghĩa Mác - Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Lịch sử Đảng Cộngsản Việt Nam; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Thờilượng dạy học các môn Lý luận chính trị là 10 tín chỉ (15 đơn vị học trình).Đối với học viên chuyên ngành về LLCT sẽ có chương trình riêng Các đốitượng cán bộ được BDLLCT theo chương trình quy định cho các nhóm đốitượng khác nhau.
Tóm lại, các môn LLCT ở các học viện, nhà trường đại học CAND là một
bộ phận của khoa học chính trị được giảng dạy ở các học viện, nhà trường đại học CAND nhằm hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học, bản lĩnh chính trị, niềm tin và năng lực hoạt động thực tiễn cho cán bộ, đảng viên, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của ngành công an trong các điều kiện cụ thể.
2.1.3 Bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên ở các học viện, nhà trường đại học Công an
Trong lĩnh vực giáo dục, thuật ngữ bồi dưỡng được sử dụng khá phổbiến và thường xuyên nhằm nâng cao, hoàn thiện trình độ cho đối tượng đượcbồi dưỡng theo chuẩn hoặc yêu cầu xác định Nghĩa hẹp, bồi dưỡng là trang
bị thêm các kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện nănglực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể Nghĩa rộng, bồi dưỡng là quá trìnhgiáo dục, đào tạo nhằm hình thành, phát triển những phẩm chất riêng biệt củanhân cách theo định hướng mục đích đã chọn Bồi dưỡng là quá trình tácđộng của chủ thể giáo dục đến đối tượng được giáo dục, làm cho đối tượngđược bồi dưỡng tăng thêm năng lực, phẩm chất và phát triển theo chiềuhướng tốt hơn
Theo quan niệm của tổ chức UNESCO, bồi dưỡng với ý nghĩa nâng caonghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầunâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằmđáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp Bồi dưỡng có thể coi là một quá trình
Trang 37cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học,
bậc học và thường xuyên được xác định bằng một chứng chỉ
Theo Từ điển Tiếng Việt quan niệm: Bồi dưỡng là “Làm cho năng lực
hoặc phẩm chất tăng thêm” [96, tr.82] Tác giả Trương Ngọc Nam trong đề tài
khoa học “Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị ở ViệtNam hiện nay”, cho rằng: Bồi dưỡng là trang bị thêm kiến thức, kĩ năng nhằmnâng cao năng lực hoạt động trong lĩnh vực cụ thể [87]
Như vậy, bồi dưỡng là hoạt động có chủ đích nhằm cập nhật nhữngkiến thức mới tiến bộ, hoặc nâng cao trình độ cho đối tượng được bồi dưỡng,
để tăng thêm năng lực, phẩm chất theo yêu cầu phát triển chung của giáo dục
và yêu cầu phát triển riêng của mỗi cá nhân Mọi hoạt động bồi dưỡng đượcthực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã được đào tạo cơ bản từ trước
Bồi dưỡng được hiểu là một dạng đào tạo không chính quy Về bản chấtthì bồi dưỡng là một con đường của đào tạo Vì vậy, trong giáo dục, đào tạo phảikết hợp tính chất đào tạo với tính chất bồi dưỡng, trong bồi dưỡng có tính chấtđào tạo và trong đào tạo có tính chất bồi dưỡng Bồi dưỡng là việc làm thườngxuyên, liên tục cho cán bộ, giáo viên, học viên các cấp học nhằm nâng cao trình
độ của đội ngũ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành giáo dục Quá trìnhbồi dưỡng thể hiện quan điểm giáo dục hiện đại đó là: “Đào tạo liên tục và họctập suốt đời” Từ quan niệm về bồi dưỡng như trên cho ta rút ra khái niệmBDLLCT cho học viên ở các học viện, nhà trường đại học CAND như sau:
Bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên ở các học viện, nhà trường đại học Công an là quá trình bổ sung, cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ
lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ, được thực hiện một cách có mục đích, có
tổ chức, nhằm phát triển thế giới quan, phương pháp luận và những phẩm chất, năng lực cần thiết của người cán Bộ Công an, đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ trong tình hình mới.
Mục tiêu bồi dưỡng LLCT cho học viên ở các học viện, nhà trường đại
học Công an đã được xác định trong Quyết định số 848/QĐ-X11-X14, ngày
Trang 3826 tháng 01 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị CAND nhằm
“Trang bị bổ sung hoàn thiện kiến thức về LLCT đáp ứng theo Chương trìnhđào tạo Trung cấp LLCT - hành chính của Học viện Chính trị quốc gia HồChí Minh cho cán bộ đã tốt nghiệp đại học đang công tác trong lực lượngCAND” [116] Theo đó, mục tiêu BDLLCT nhằm bổ sung kiến thức, nâng caotrình độ lý luận, phát triển thế giới quan, phương pháp luận và phẩm chất chínhtrị của người CAND, góp phần chuẩn hóa chất lượng đội ngũ cán bộ theo yêucầu nâng cao chất lượng cán bộ ngành CAND hiện nay BDLLCT cho học viên
ở các học viện, nhà trường đại học Công an nhằm giúp cho mỗi người cán bộ
tự hoàn thiện bản thân theo chuẩn nghề nghiệp Mục đích cuối cùng củaBDLLCT cho học viên ở các học viện, nhà trường đại học Công an là nhằmnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Công an đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chínhtrị trong bối cảnh hiện nay
Chủ thể BDLLCT cho học viên ở các học viện, nhà trường đại học
Công an là những chuyên gia có trình độ hiểu biết sâu rộng về các môn LLCT
và có nghiệp vụ sư phạm Bao gồm những giảng viên và cán bộ quản lý đượcphân công đảm nhiệm những nội dung bồi dưỡng trong chương trình xácđịnh Hoạt động của chủ thể bồi dưỡng là hoạt động truyền thụ, hướng dẫnvận dụng kiến thức LLCT vào thực tiễn chuyên môn nghiệp vụ, có mục đích,
có tổ chức Chủ thể bồi dưỡng tác động lên đối tượng bồi dưỡng thông quacác loại hình hoạt động sư phạm đã xác định
Đối tượng bồi dưỡng là đội ngũ cán bộ trong lực lượng CAND, những
người đang trực tiếp công tác ở các cơ quan, đơn vị trong ngành Công an.Đây là những người có nhu cầu nâng cao trình độ năng lực hoạt động chính trịtrong lĩnh vực chuyên môn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo chức trách được
phân công Theo Quy định số 164-QĐ/TW ngày 01 tháng 02 năm 2013 của
Bộ Chính trị, cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, được phân thành 4 nhóm đốitượng bồi dưỡng Mỗi đối tượng được bồi dưỡng theo những chương trình
Trang 39khác nhau Bộ Công an quy định đối tượng đi học trung cấp lý luận chính trịtại chương trình bồi dưỡng bổ sung hoàn thiện kiến thức trung cấp lý luậnchính trị ban hành kèm theo Quyết định số 848/QĐ-X11- X14 ngày 26 tháng
01 năm 2015 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân,gồm: “Cán bộ công an đã được bổ nhiệm hoặc quy hoạch một trong các chức
vụ lãnh đạo, chỉ huy và chức danh nghiệp vụ mà yêu cầu về tiêu chuẩn củacác chức danh này đòi hỏi phải có trình độ trung cấp lý luận chính trị” [116].Như vậy, Bộ Công an quy định về diện đối tượng đi học các lớp bồi dưỡngtrung cấp LLCT tại Quyết định số 848/QĐ-X11-X14 là phù hợp với quy địnhcủa Đảng, tính chất và vị trí công tác của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân
Phương thức bồi dưỡng là thông qua quá trình dạy học và giáo dục.
BDLLCT theo chức danh cán bộ là bồi dưỡng tập trung tại nhà trường, đượcthực hiện thông qua quá trình dạy học và giáo dục của nhà trường Vì vậy,BDLLCT theo chức danh cán bộ còn được xem là quá trình đào tạo lại, đàotạo nâng cao Các hoạt động dạy học các môn LLCT, hoạt động giáo dụcLLCT được sử dụng nhằm thực hiện mục tiêu BDLLCT của nhà trường Tuynhiên, bồi dưỡng trình độ trung cấp LLCT cho học viên ở các nhà trườngCAND không đồng nhất với quá trình đào tạo cơ bản trình độ trung cấpLLCT ở các nhà trường chính trị Sự khác nhau đó được phân biệt ở mục tiêubồi dưỡng với mục tiêu đào tạo cơ bản Đối tượng bồi dưỡng là cán bộ công
an được lựa chọn đi học theo chức vụ xác định Trong khi đó đối tượng đàotạo cơ bản về trình độ trung cấp LLCT là học sinh, sinh viên Chương trìnhđào tạo Trung cấp lý luận chính trị do Học viện Chính trị quốc gia Hồ ChíMinh ban hành có tổng thời lượng là 1.056 tiết, chia thành 07 phần Họcviên tốt nghiệp ra trường được cấp bằng trung cấp LLCT Chương trìnhbồi dưỡng trình độ trung cấp LLCT ở các học viện nhà trường CANDtổng số 176 tiết, nội dung được phát triển theo chuyên môn, nghề nghiệp của
Trang 40người học Học viên kết thúc khóa học được cấp giấy chứng nhận có trình độtrung cấp LLCT.
Phân loại BDLLCT Trong thực tế, có nhiều mô hình BDLLCT khác
nhau, với những nội dung và phương thức bồi dưỡng vô cùng đa dạng Bồidưỡng về LLCT theo chức trách, bồi dưỡng chung, bồi dưỡng riêng, bồidưỡng thường xuyên, bồi dưỡng định kỳ… Tùy theo đặc điểm cụ thể, điềukiện sư phạm cụ thể mà lựa chọn nội dung và phương thức bồi dưỡng chothích hợp Có nhiều cách phân loại các mô hình BDLLCT khác nhau, trong
đó có hai loại hình bồi dưỡng cơ bản như sau:
Một là, BDLLCT thường xuyên cho cán bộ, chiến sĩ ở các cơ quan đơn
vị theo chương trình quy định hàng năm Loại hình bồi dưỡng này do các đơn
vị tự tổ chức và không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài này
Hai là, BDLLCT theo chức danh cán bộ Đây là loại hình BDLLCT tậptrung cho đội ngũ cán bộ các cấp theo quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thưcho từng nhóm đối tượng cán bộ khác nhau Trong đó, chương trình BDLLCTđược phân thành trình độ trung cấp và trình độ cao cấp cho từng nhóm đốitượng cán bộ tương đương
2.1.4 Hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên ở các học viện, nhà trường đại học Công an
Hoạt động BDLLCT cho học viên ở các học viện, nhà trường đại họcCông an là một loại hình hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo ở các cơ
sở giáo dục đại học Đó là phương thức phối hợp giữa chủ thể bồi dưỡng vớiđối tượng được bồi dưỡng trong quá trình bổ sung kiến thức và các yếu tố cầnthiết cho sự phát triển, hoàn thiện phẩm chất, năng lực chính trị chuyên mônđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới Tiếp cận dưới góc độ của tâm
lý học, hoạt động BDLLCT cho học viên ở các học viện, nhà trường đại họcCông an là tập hợp những thao tác, động tác, hành vi, hành động mà chủ thểbồi dưỡng và đối tượng bồi dưỡng sử dụng để thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ bồi dưỡng đã được xác định Dựa trên khái niệm BDLLCT đã trình bày