1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 THI CÔNG LẮP GHÉP NHÀ XƯỞNG

91 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 3,73 MB
File đính kèm PMH_KTTC2_CAD PDF.rar (12 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu nhóm mình làm đồ án về Thi công lắp ghép Kết cấu thép nhà xưởng ĐA KTTC2, mình có đính kèm theo file cad bản vẽ dưới dạng PDF. Nếu các bạn quan tâm thêm về file CAD gốc thì ib cho mình qua zalo: 0366359286

Trang 1

THI CÔNG NHÀ XƯỞNG PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH

1.1 Thông tin công trình

- Công trình xây dựng là nhà máy sản xuất thiết bị, kết cấu thép, mạ kẽm cho các nhà máy điện

- Hạng mục: Nhà xưởng sản xuất kết cấu thép và mạ kẽm

- Địa điểm: Nằm trong khu công nghiệp

- Kích thước công trình: Dài 120m, rộng 40m

- Điều kiện địa chất: Không có thông tin

- Móng công trình: Cọc đóng, cọc BTCT đúc sẵn được mua và chuyển đến công trường

- Công trình được xây dựng trên khu đất rộng, nên mặt bằng chuẩn bị cho công tác thi công là tương đối thoải mái

- Điều kiện về điện:

+ Công trình được xây dựng tại khu công nghiệp, do đó điện được lấy trực tiếp từ nguồn điện quốc gia, được cung cấp liên tục cho công trình

+ Bên cạnh đó, để tránh trường hợp mất điện do có sự cố, cần phải chuẩn bị,

bố trí thêm máy phát điện dự phòng

- Điều kiện về nước: Được cung cấp trực tiếp từ hệ thống nước của nhà nước nên đáp ứng được liên tục và đầy đủ cho quá trình thi công

- Hệ thống giao thông: Do được xây dựng trong khu công nghiệp nên có đường nhựa (đường 20) băng qua cạnh công trình, có đường đất nội bộ đáp ứng cho quá trình thi công

1.2 Vật liệu và máy xây dựng

- Các loại vật liệu như: Cát, đá, xi măng, coffa, cốt thép, kết cấu thép, được chuẩn bị, sẵn sàn chuyên chở đến công trường khi cần thiết, giá cả hợp lý, chất lượng đảm bảo thiết kế

- Do có hệ thống đường giao thông thuận lợi nên việc vận chuyển máy móc thiết

bị, vật tư xây dựng được thuận lợi

- Các loại máy móc chuyên dụng như cẩu, máy trộn bêtông,… nay khá phổ biến trên thị trường với nhiều chủng loại để có thể đáp ứng tốt yêu cầu cho việc thi công

Trang 2

PHẦN 2: BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN MÓNG

2.1 Thi công đóng cọc

2.1.1 Phương án thi công

a Phương pháp thi công đóng cọc:

- Nguyên lý của phương pháp đóng: Dùng búa Diesel song động

- Đóng âm: Dùng cọc dẫn bằng thép để đưa đầu cọc xuống đến cao độ thiết kế là -0,8m (tính cả đoạn đập đầu cọc lấy thép neo vào đài)

b Thông số cọc thép BTCT đúc sẵn:

- Cọc dài 12m được chia làm 2 đoạn cọc dài 6m

- Cọc vuông: Tiết diện 250x250mm

- Vật liệu thiết kế:

+ Bêtông: M250:

+ Cốt thép: AI và AII

- Chiều dài các đoạn cọc:

+ Nằm trong đài: 0,6m (0,4m đập bỏ để neo thép)

+ Nằm trong đất: 11,4m tính từ đáy đài

+ Do đó mũi cọc nằm ở cao độ -12,8m

Trang 3

Hình 2.1 Mặt bằng bố trí cọc

Trang 4

Hình 2.2 Mặt bằng bố trí đài móng

Trang 5

Hình 2.3 Mặt bằng móng M1

Hình 2.4 Mặt bằng móng M2

Trang 6

- Số đoạn cọc dài 6m: 368 đoạn cọc

b Tính tải trọng đóng cọc mà máy cần đáp ứng được: (TCVN 9394-2012)

- Năng lượng cần thiết của nhát búa đập:

Trang 7

+ Trọng lượng của bánh xe: Q bx =160kG

Q là trọng lượng phần đập của búa tính bằng kg

H là chiều cao rơi thực tế phần đập búa khi đóng ở giai đoạn cuối, đối với búa ống lấy h = 2,8m

Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật HD12

Thông số kỹ thuật

Trang 8

2.1.2.2 Chọn máy cẩu xếp cọc trước khi ép

- Khi xe vận chuyển cọc từ nhà máy đến công trường thì cần cẩu để xắp đặt cọc tại vị trí trước khi ép

- Yêu cầu với cẩu là nâng được trọng lượng đoạn cọc dài 6m có khối lượng 0,95T

- Chọn xe bánh lốp để thuận tiện trong di chuyển (nhanh hơn)

Hình 2.6 Thông số kỹ thuật máy cẩu Mini KOBELCO RK70M-2

Hình 2.7 Bán kính quay của cẩu

Trang 9

2.1.2.3 Thiết bị hàn

a Que hàn

- Que hàn N46 – VD

- Mã sản phẩm: N46 -VD

- Hẵng sản xuất: Công ty Cổ phần que hàn điện Việt Đức (VIWELCO)

Bảng 2.2 Thành phần hóa học lớp kim loại đắp (%)

Sử dụng nguồn điện xoay chiều ( AC) hoặc một chiều cực dương DC (+)

Bảng 2.4 Kích thước que hàn và dòng điện sử dụng

Cường độ dòng điện (A)

Hàn bằng 80-90 130-150 180-210 230-250 Hàn đứng

- Cách chọn đường kính que hàn theo chiều dày vật hàn hoặc theo cạnh của mối hàn:

Bảng 2.5 Cách chọn đường kính que hàn

Trang 10

+ Chọn đường kính que hàn theo chiều dày vật hàn

+ Chiều dày bản thép hàn nối cột bằng 10mm

→ Chọn đường kính que hàn 5mm

b Máy hàn

- Đường kính que hàn 4.0mm – 5.0mm → chọn máy hàn 400A hoặc 500A

- Chọn máy hàn Hồng ký 400A dây đồng (220V/380V)

Hình 2.8 Máy hàn Hồng ký 400A dây đồng (220V/380V)

Bảng 2.6 Thông số kỹ thuật máy hàn Hồng ký 400A dây đồng (220V/380V)

Thông số kỹ thuật

Điện thế vào ± 15% 1 Pha/220V và 3 Pha/380V

Trang 11

+ Cao độ đầu cọc cần đóng đến: - 0.80 m

+ Cao độ mũi cọc cần đóng đến: - 12.80 m

- Chuẩn bị cọc thép dẫn dài 0.8m để đóng cọc âm xuống đến đúng cao độ thiết kế

2.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị

a Chuẩn bị mặt bằng

- Mặt bằng thi công phải được dọn dẹp thoáng và bằng phẳng

- Trường hợp nền đất yếu phải có biện pháp cụ thể để gia cố, giúp cho máy đóng cọc, cẩu, các thiết bị có thể di chuyển ổn định và dễ dàng

- Lập lưới định vị để xác định vị trí đóng cọc

- Bố trí mặt bằng để cọc chờ đóng

- Nghiệm thu mặt bằng để chuẩn bị thi công

b Chuẩn bị máy móc

- Tập kết máy đóng cọc, cẩu như đã chọn ở trên

- Tập kết các máy móc và thiết bị hỗ trợ (máy hàn, máy phát điện,…) cho công tác thi công đóng cọc

- Kiểm tra đảm bảo số lượng và khả năng vận hành, làm việc của các máy, thiết

+ Kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng của cọc

+ Kiểm tra kích thước thực tế của cọc tại hiện trường

+ Các cọc không đảm bảo yêu cần cần phải loại bỏ

- Các cọc phải được vạch sẵn đường trục để thuận tiện cho máy kinh vĩ cân chỉnh khi ép, thi công đúng thiết kế

d Chuẩn bị tài liệu, hồ sơ

- Hồ sơ thi công, thiết kế

- Hồ sơ địa chất

2.1.3.2 Đóng cọc thử

- Trước khi đóng đại trà, cần kiểm tra khả năng chịu lực của cọc, tiến hành đóng cọc để làm thì nghiệm nén tĩnh cọc tại những điểm có điều kiện địa chất tiêu biểu

để có thể điều chỉnh phương án thiết kế, thi công

- Số lượng cọc 0,5-1% và không ít hơn 3 cọc (184 cọc, nên thử 3 cọc) theo TCVN 269-2002

Trang 12

a Chuẩn bị

- Lắp dựng giá búa, di chuyển giá đúng tim cọc, giá thẳng đứng, cân bằng

- Dùng máy toàn đạt hoặc kinh vĩ để kiểm tra độ thằng đứng của cọc

- Máy đóng cọc kéo cọc dần dần lên cao đúng vị trí của giá búa

- Dưới tác dụng của búa, cọ lún dần xuống, kiểm tra lần cuối bằng máy trắc đạc

vị trí của cọc ( không nghiêng quá 5%), kiểm tra độ ổn định của búa và giá búa

- Trong quá trình đóng cọc, thường xuyên kiểm tra, đo độ lún của cọc để xác định

- Trường hợp chưa đạt độ sâu chôn cọc như thiết kế thì đề cho cọc nghỉ 7 ngày, sau đó tiến hành đóng lại cho đến khi đạt độ chối thiết kế và báo cáo với tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát để xử lý hoặc cho nối cọc đóng thêm cho đến khi đạt độ chối thiết kế hoặc cho cọc nghỉ 7 ngày rồi đóng kiểm tra lại cho đến khi đạt độ chối thiết kế hoặc có biện pháp xử lý khác thích hợp

c Đóng kiểm tra lại

- Sau khi cọc nghỉ 7 ngày cho búa đóng lại cọc, đo độ chối và chiều cao rơi búa

- Nếu cọc đạt độ chối thiết kế thì ngừng đóng, nếu chưa đạt độ chối thiết kế thì báo cáo với tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát để xử lý

2.1.3.3 Đóng cọc đại trà

- Sơ đồ bố trí cọc và thiết bị đóng được thể hiện trong bản vẽ kèm theo

a Trình tự đóng cọc

- Thời điểm bắt đầu đóng cọc do thiết kế quy định

- Quy trình lắp dựng và định vị giống như khi đóng cọc thử

- Sơ đồ di chuyển của máy đóng cọc được thể hiện trong bản vẽ

b Các bước thi công đóng cọc:

• Chuẩn bị:

- Lắp dựng giá búa, di chuyển giá đúng tim cọc, giá thẳng đứng, cân bằng

- Vạch tim ở các mặt bên cọc để theo dõi độ thẳng đứng theo hai phương bằng máy kinh vĩ trong khi đóng cọc, vạch độ dài suốt thân cọc (5cm) để theo dõi tốc

độ và độ sâu đóng cọc

- Dùng máy toàn đạt hoặc kinh vĩ để kiểm tra độ thằng đứng của cọc

Trang 13

- Máy đóng cọc kéo cọc dần dần lên cao đúng vị trí của giá búa

• Thi công:

- Bước 1: Lắp đoạn cọc đầu tiên (C1)

+ Đoạn cọc đầu tiên phải được lắp dựng cẩn thận, tim của cọc phải trùng với tim cọc trên mặc bằng

+ Độ lệch tâm không quá 1cm

+ Tiến hành ép C1

+ Dưới tác dụng của búa, cọ lún dần xuống, kiểm tra lần cuối bằng máy trắc đạc vị trí của cọc ( không nghiêng quá 5%), kiểm tra độ ổn định của búa và giá búa Sau đó bắt đầu đóng đều

+ Khi phát hiện cọc bị nghiêng thì phải dừng lại điều chỉnh ngay

+ Đóng đến khi đầu cọc đạt cao độ +0.50m thì dừng lại để tiết hành lắp đặt và hàn đoạn cọc c2 vào

- Bước 2: Lắp đoạn cọc c2 và nối cọc

+ Lắp đặt đoạn cọc c2 như c1

+ Sau khi c2 đã được lắp vào giá đỡ, công nhân tiến hành điều chỉnh cho đúng

vị trí để hàn nối 2 đoạn cọc

+ Hàn nối cọc: Theo TCVN 9394:2012 quy định:

Chỉ bắt đầu hàn nối các đoạn cọc khi:

- Kích thước các bản mã đúng với thiết kế

- Trục của đoạn cọc đã được kiểm tra độ thẳng đứng theo hai phương vuông góc với nhau (kẻ trục trên 2 đoạn cọc để xác định)

- Bề mặt ở đầu hai đoạn cọc nối phải tiếp xúc khít với nhau Nếu bị hở thì phải chèn thêm thép để đảm bảo

Đường hàn mối nối cọc phải đảm bảo đúng quy định của thiết kế về chịu lực, không được có những khuyết tật sau đây:

- Kích thước đường hàn sai lệch so với thiết kế

- Chiều cao hoặc chiều rộng của mối hàn không đồng đều

- Đường hàn không thẳng, bề mặt mối hàn bị rỗ, không ngấu, quá nhiệt, có chảy loang, lẫn xỉ, bị nứt…

Chỉ được tiếp tục hạ cọc khi đã kiểm tra mối nối hàn không có khuyết tật

- Bước 3: Hạ cọc C2

+ Tiến hành ép cọc tương tự như làm với c1

+ Sử đoạn cọc sắt (dài 0.8m) đã chuẩn bị trước để đóng âm đầu cọc xuống cao

độ -0.80m như thiết kế

Trang 14

- Kết thúc đóng cọc:

+ Kiểm tra độ chối của cọc dưới những nhát búa cuối cùng cho biết khả năng chịu lực của mỗi cọc ở vị trí của nó trong đất Độ chối thiết kế tính theo công thức:

Trong đó: e: Độ chối của cọc dưới một nhát búa, tính bằng (m)

m: Hệ số an toàn, lấy trong khoảng 0,6

q: Trọng lượng chầy của búa đóng cọc = 3,11(t)

q: Trọng lượng của cọc = 1,875(t)

p: Tải trọng cho phép của cọc =75(t)

n: Hệ số phụ thuộc vào vật liệu làm cọc

- Độ chối chính thức để so sánh với độ chối thiết kế là độ chối đo lần sau, đo bằng thước hoặc máy thủy bình

- Trường hợp không đạt điều kiện độ chối thì cần báo cho bên thiết kế để điều chỉnh lại

Trang 15

+ Loại búa đóng coc, chiều cao rơi búa, số nhát búa/phút

+ Số nhát búa đập để cọc đi được 100cm

+ Số nhát búa đập để cọc đi được 20cm cuối cùng

+ Loại đệm đầu cọc

+ Trình tự đóng cọc trong nhóm

+ Những vấn đề kỹ thuật cản trở công tác đóng cọc theo thiết kế và các sai số + Tên cán bộ giám sát và tổ trưởng thi công

+ Trong quá trình đóng cọc phải ghi lý lịch cọc thể hiện số nhát búa đập để cọc

đi được 1m trong những đoạn đầu và từng 20 cm ở 3m cuối cùng

d Nghiệm thu cọc

- Độ lệch so với vị trí thiết kế của trục cọc trên mặt bằng không vượt quá cho phép

- Nghiệm thu công tác thi công cọc tiến hành dựa trên cơ sở các hồ sơ sau:

+ Hồ sơ thiết kế được duyệt

+ Biên bản nghiệm thu trắc đạc định vị trục móng cọc

+ Chứng chỉ xuất xưởng của cọc

+ Hồ sơ hoàn công cọc có thuyết minh sai lệch theo mặt bằng và chiều sâu cùng các cọc bổ sung và các thay đổi thiết kế đã được chấp thuận

+ Các kết quả thí nghiệm độ chối

+ Các kết quả thí nghiệm nén tĩnh cọc theo tcvn 9393-2012

Trang 16

a Các nguy cơ gây tai nạn lao động khi thi công cọc đóng

- Các phần đệm đầu cọc bị vỡ, hoặc cọc bị vỡ, nát trong quá trình búa đóng vào đầu cọc và rơi xuống người làm việc ở dưới

- Các mối nối bằng bulông hoặc hàn của búa hay giá búa bị lỏng và tuột trong quá trình thi công, làm cho một bộ phận nào đó hoặc cả hệ búa rơi xuống dưới, gây tai nạn lao động

- Cọc bị rơi trong quá trình cẩu lắp vào vị trí đóng do đứt hoặc tuột dây cáp

- Các nguy cơ gây tai nạn lao động khi làm việc với máy và thiết bị thi công xây dựng

b Các biện pháp đề phòng tai nạn lao động khi thi công cọc đóng

- Tuân theo đúng các biện pháp về an toàn của nhà sản xuất máy đóng cọc (đi kèm với hướng dẫn sử dụng của máy)

- Kiểm tra mọi chi tiết liên kết của máy (bulông hoặc mối hàn,…) trước khi vào làm việc

- Các đường ống cung cấp hơi, khí nén hay dầu thủy lực của máy đóng cọc phải được thử nghiệm trước khi thi công với áp suất lớn hơn 2 lần áp suất lúc làm việc

- Đối với dây cáp để treo buộc cọc, phải có hệ số an toàn ít nhất là 8

- Kiểm tra hệ số thực dụng của búa (do kỹ sư công trường tính toán đối với từng loại búa khác nhau tương ứng với các loại cọc khác nhau)

❖ Ví dụ: Khi dùng búa Diezen để đóng cọc thì hệ số thực dụng phải nằm trong

khoảng từ 4 ÷ 6 Nếu hệ số thực dụng nhỏ hơn 4 thì chứng tỏ búa quá nhẹ, khiến búa phải đóng nhiều nhát liên tục vào đầu cọc thì mới đưa được cọc xuống, dẫn tới dễ gây nát cọc và bê tông vỡ ra sẽ rơi xuống công nhân ở dưới Còn nếu hệ số thực dụng lớn hơn 6 thì chứng tỏ búa quá nặng, khi đóng sẽ làm gẫy cọc và có thể gây tai nạn lao động cho công nhân do các phần của cọc rơi xuống người

- Khi thi công, phải chỉnh vị trí cọc và giá búa sao cho búa đóng vào đúng tim cọc, không được đóng lệch

- Trong quá trình đóng cọc, luôn quan sát và nếu thấy các tấm đệm đầu cọc có hiện tượng nứt hoặc hỏng thì phải dừng thi công và thay tấm đệm khác

Trang 17

2.2 Thi công đài móng

2.2.1.2 Thi công bêtông lót

Chiều dày lớp bê tông lót là 100mm, vì kích thước không lớn lên không cần tính toán ván khuôn cụ thể Dùng các ván gỗ dày từ 3-4cm, cao 10cm đóng thành hình chữ nhật

và dùng gỗ để giằng bốn góc để ổn định khuôn

a Tính khối lượng bêtông lót

- Sau khi sửa hố móng, cho công nhận dọn dẹp, tiến hành đằm lại mặt hố, rồi tiến hành đổ bêtông lót

- Bêtông lót có tác dụng làm ván khuôn cho đái đày, nên khi đổ bêtông lót bằng phẳng và ko bị rỗ sẽ giúp cho công tác bêtông, đổ bêtông bằng xe rùa

- Yêu cầu về thành phần:

+ Bêtông đá 4x6, M100

+ Bề dày 10cm

- Khối lượng bêtông lót của đài móng :

Bảng 2.8 Tính khối lượng bêtông lót

Tên móng

Trang 18

b Phương án thi công bêtông lót

- Chọn máy trộn bêtông quả lê mã hiệu S – 739A có các thông số sau:

Hình 2.10 Máy trọn bê tông S – 739A

Bảng 2.9 Thống số kỹ thuật Máy trọn bê tông S – 739A

Thống số kỹ thuật

Trang 19

Kxl : Hệ số thành phần của bê tông lấy bằng k1 = 0,67 Ktg : Hệ số sử dụng thời gian của máy = 0,8

tck : Chu kỳ làm việc của 1 lần trộn

tck = tđổ vào + ttrộn + tđổ ra = 20 +15 +120 = 155 (s)

+ Số mẻ trộn trong 1 giờ là 3600/155 = 23 mẻ

t1 = 43,07/2,03 = 21,22 h

→ Do vậy sẽ sử dụng 2 máy trộn để rút ngắn thời gian trộn xuống còn:

t2 = 21,22/2 = 10,61 h

c Phương án thi công

- Thao tác trộn bê tông bằng máy trộn quả lê trên công trường: Trước tiên cho máy chạy không tải một vài vòng rồi đổ cốt liệu vào trộn đều, sau đó đổ nước vào trộn đều đến khi đạt được độ dẻo

- Kinh nghiệm trộn bê tông cho thấy rằng để có một mẻ trộn bê tông đạt được những tiêu chuẩn cần thiết thường cho máy quay khoảng 20 vòng, nếu số vòng

ít hơn thường bê tông không đều, nếu quay nhiều vòng hơn thì cường độ và năng suất máy sẽ giảm, bê tông dễ bị phân tầng

- Khi trộn bê tông ở hiện trường phải lưu ý: nếu dùng cát ẩm thì phải lấy lượng cát tăng lên, nếu độ ẩm của cát tăng 5% thì khối lượng cát cần tăng 2530% và lượng nước phải giảm đi

- Sau khi sửa hố móng theo đúng thiết kế xong trong từng khu vực thì tiến hành

đổ bê tông lót móng và bê tông lót giằng móng, dùng xe cải tiến đón bê tông chảy qua vòi voi và di chuyển đến nơi đổ

- Chuẩn bị một khung gỗ chữ nhật có kích thước bằng với kích thước của lớp bê tông lót, bố trí công nhân để cào bê tông, san phẳng và đầm.tiến hành đổ bê tông được thực hiện từ xa về gần

2.2.2 Công tác ván khuôn đài móng và giằng móng

2.2.2.1 Đài móng

a Cấu tạo đài móng

- Đài móng M1 và M2:

Trang 21

Hình 2.11 Cấu tạo chi tiết móng M1 và M2

Trang 22

- Đài móng M3:

Trang 23

Hình 2.12 Cấu tạo chi tiết móng M3

b Lựa chọn thiết kế ván khuôn đài móng

- Các loại ván khuôn thông dụng được dùng trong thi công các công trình hiện nay

ở nước ta là ván khuôn gỗ và ván khuôn định hình kim loại

+ Ván khuôn gỗ có ưu điểm là vốn đầu tư ban đầu không lớn, dễ gia công, tính toán, chế tạo Song nhược điểm của ván khuôn gỗ là hệ số sử dụng thấp + Đối với những công trình lớn cần thi công nhanh, hệ số luân chuyển lớn thì

gỗ là không hợp lí

Trang 24

+ Ván khuôn kim loại do công ty thép hòa phát của việt nam chế tạo

+ Thanh chống kim loại

Hình 2.13 Cấu tạo ván khuôn kim loại, các móc kẹp liên kết

- Ưu điểm của bộ ván khuôn kim loại:

+ Có tính ‘vạn năng’ được lắp ghép cho các đối tượng kết cấu khác nhau: móng khối lớn, sàn , dầm, cột, bể,

+ Trọng lượng các ván nhỏ, tấm nặng nhất khoảng 16kg, thích hợp cho việc vận chuyển lắp, tháo bằng thủ công

+ Đảm bảo bề mặt bê tông phẳng nhẵn

+ Khả sử dụng được nhiều lần

→ Chọn ván khuôn kim loại CT34 có f =210MPa

- Các đặc tính kỹ thuật của tấm ván khuôn được cho trong catolo giới thiệu sản phẩm của công ty thép hòa phát, nêu trong bảng sau:

Bảng 2.10 Đặc tính kỹ thuật của tấm ván khuôn phẳng

Trang 26

Bảng 2.11 Đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc ngoài

Trang 27

Trong đĩ: : Trọng lượng riêng cảu bê tơng (25 kN/m3)

H: Chiều cao mỗi lớp bê tơng gây áp lực ngang (m)

R: Bán kính tác động của đầm trong (R=0,75m)

- Tải trọng chấn động q2 phát sinh khi đổ bê tơng vào ván khuơn: Đổ bằng máy và

- Tải trọng giĩ q4, xác định theo TCVN 2737:1995 – Tải trọng và tác động, bỏ qua q4 khi chiều cao thi cơng bê tơng nhỏ hơn 6m

d Bố trí và tính tốn ván khuơn đài mĩng

- Cốp pha đài mĩng gồm : Tấm ván được ghép từ các tấm khuơn, hệ sườn và cấy chống xiên

Hình 2.14 Cấu tạo cốp pha đài mĩng

- Tính tốn ván khuơn thành mĩng cĩ gối tựa là khoảng cách cá sườn và khoảng cách cây chống xiên để ván khuơn vá sườn đảm bảo chịu lực do áp lực của bê tơng và chấn động do đầm, tác động của thi cơng

• Mĩng M3:

- Số liệu để thiết kế: Mĩng M3 cĩ chiều dài L = 1,8m; bề rộng B = 1,2m; chiều cao mĩng 0,8m

- Dùng ván khuơn thép định hình cĩ kích thước tiết diện:

+ Theo chiều dài L của mĩng chọn 2 tấm H.B.t = 900x500x55mm bố trí 2 bên

và 1 tấm H.B.t = 900x600x55mm bố trí ở giữa

2 Sườn ngang

5 Ván chống

4 Chống xéo

3 Gông

1 Tấm cốp pha

Trang 28

Hình 2.15 Sơ đồ bố trí ván khuôn và đà ngang theo chiều dài móng M3

+ Theo bề rộng móng chọn 2 tấm H.B.t = 900x500x55mm xếp dọc theo bề rộng móng

Hình 2.16 Sơ đồ bố trí và đà dọc ván khuôn theo chiều rộng móng M3

+ Tấm góc ngoài chọn 4 tấm góc H.(2.B).t = 900x(100x100)x55 mm bố trí ở 4 góc

- Sơ đồ tính toán và nội lực:

Coi các ván khuôn là dầm đơn giản 2 gối tựa chịu tải trọng phân bố đều

+ Theo chiều dài:

Trang 29

+ Theo chiều rộng:

Hình 2.17 Bố trí sườn dọc và sơ đồ tính của ván khuơn mĩng M3

- Xác định tải trọng ngang: Với H=0,8m > R=0,75m

+ Áp lực xơ ngang của vữa bê tơng khi mới đổ ở cao độ -0,75m:

4Sườn ngang

Trang 31

- Kiểm tra khả năng chịu lực:

→ Thỏa khả năng chịu lực

- Dùng ván khuôn thép định hình có kích thước tiết diện:

+ Theo chiều dài L của móng chọn 4 tấm H.B.t = 900x450x55mm bố trí 2 bên

và 1 tấm H.B.t = 900x500x55mm bố trí ở giữa

Hình 2.19 Sơ đồ bố trí ván khuôn và đà ngang theo chiều dài móng M3

+ Theo bề rộng móng chọn 4 tấm H.B.t = 900x500x55mm xếp dọc theo bề rộng móng

Trang 32

Hình 2.20 Sơ đồ bố trí và đà dọc ván khuôn theo chiều rộng móng M3

+ Tấm góc ngoài chọn 4 tấm góc H.(2.B).t = 900x(100x100)x55 mm bố trí ở 4 góc

- Xác định tải trọng ngang: Tương tự như móng M3

- Sơ đồ tính toán và nội lực và kiểm tra khả năng chịu lực và điều kiện độ võng:

Sơ đồ tính tương tự như móng M3 nên thỏa mãn khả năng chịu lực và điều kiện

độ võng nên không cần kiểm tra

e Tính toán đà ngang làm gối tựa ván khuôn

- Chọn thép hộp 50x50x2mm làm đà ngang bố trí 1 thanh dưới chân ván khuôn và

1 thanh trên cách thanh dưới 0,6m

Bảng 2.14 Xác định đặc trưng hình học mặt phăng cắt ngang của đà ngang thép hộp

50x50x2mm

Trang 33

+ Đà dọc được bố trí 3 cây 50x50x2mm dài 0,75m cách nhau 1m

Hình 2.21 Sơ đồ bố trí đà ngang theo chiều rộng móng M1, M2

V

l

Trang 34

Hình 2.22 Sơ đồ tính của đà ngang theo chiều rộng của móng M1, M2

+ Kiểm tra khả năng chịu lực:

→ Thỏa điều kiện chịu lực

Trang 35

- Theo chiều dài:

+ Đà dọc trong theo chiều dài móng M1, M2 được bố trí 4 cây 50x50x2mm dài 0,75m, cách nhau 767mm

Hình 2.23 Sơ đồ bố trí đà ngang theo chiều dài móng M1, M2

+ Đà ngang theo chiều dài móng có nhịp tính toán nhỏ hơn và nhiều nhịp hơn theo chiều rộng so với móng M1, M2 nên nội lực và chuyển vị nhỏ hơn, không cần kiểm tra

Trang 36

- Theo chiều rộng đà dọc được bố trí 3 cây 50x50x2mm dài 0,75m cách nhau 500mm

Hình 2.25 Sơ đồ bố trí đà ngang theo chiều dài móng M3

→ Tất cả đà ngang theo chiều dài và chiều rộng móng M3 nhỏ hơn theo chiều rộng so với móng M1, M2 nên nội lực và chuyển vị nhỏ hơn, không cần kiểm tra

f Tính toán đà dọc đỡ đà ngang

- Tải trọng từ đà ngang truyền vào dọc theo dạng tập trung tại vị trí đà ngang giao với đà dọc, nên tải trọng từ đà ngang sẽ truyền vào thanh chống xiên, nên đà dọc không chịu tải trọng Vì vậy không cần kiểm tra độ võng và khả năng chịu lực của thanh đà dọc

- Bố trí đà dọc để chia nhịp và làm gối tựa cho đà ngang Để đà ngang chịu lực cho ván khuôn

g Tính toán thanh chống xiên đỡ đà dọc

- Khi đào đất thì hố móng được đào rộng ra 0,3-0,5m so với đài móng Nên vị trí chống thanh xiên cách 0,3m tính từ vị trí thanh đà dọc ra ngoài

- Nhận thấy lực tập trung truyền vào thanh chống xiên theo chiều rộng của móng m1, m2 là lớn nhất nên ta lấy tải trọng đó để kiểm tra Và các thanh chống xiên

cấu tạo cốp pha như đài móng thì sẽ có nhịp tính toán nhỏ hơn về ván khuôn

Trang 37

thành, nhịp sườn ngang nên không cần phải tính toán kiểm tra nội lực và

chuyển vị

- Bố trí cấu tạo cốp pha đà kiềng được trình bày trong bản vẽ

2.2.2.3 Lắp dựng nghiệm thu và tháo dỡ ván khuôn

a Lắp dựng ván khuôn

- Ván khuôn được lắp dựng sau khi đã lắp dựng xong cốt thép móng

- Xác định chính xác tim móng theo 2 phương bằng máy kinh vĩ

- Dùng thước mẫu hướng vuông góc đường trục theo 2 phía với trục móng, từ tim

xác định vị trí ván khuôn

- Đặt khuôn ván đúng vị trí, đóng cột và các thanh chống để cố định ván khuôn

Để kiểm tra độ thằng đứng của ván khuôn của cột theo 2 phương ta dùng dây dọi

- Khi ván khuôn đã được lắp dựng xong, phải tiến hành kiểm tra và nghiệm thu theo các điểm sau:

+ Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế

+ Độ chính xác của các bu lông neo và các bộ phận lắp đặt sẵn cùng ván khuôn + Độ chặt, kín khít giữa các tấm ván khuôn với mặt nền

+ Độ vững chắc của ván khuôn, nhất là ở chỗ các mối nối

b Tháo dỡ ván khuôn

- Các bộ phận ván khuôn thành bên không chịu lực chỉ phép tháo dỡ sáu khi bê tông đạt cường độ thiết kế đủ đản bảo giữ được bề mặt và góc cạnh không bị sức

mẻ

- Khi tháo ván khuôn phải có biện pháp tránh va chạm hoặc chấn động làm hỏng mặt ngoài hặc sức mẻ các cạnh góc của bê tông và phải đảm bảo vá khuôn không

bị hư hỏng để sử dụng lần sau

Bảng 2.15 Tham khảo về thời gian bảo dưỡng bê tông

Trang 38

Cường

độ

Chiều dài (m)

Khối lượng (kg)

2.2.3.2 Những yêu cầu đối với công tác cốt thép

- Cốt thép dùng trong bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 5574:1991 và TCVN 1651:1985

- Cốt thép gia công tại hiện trường đảm bảo được mức độ cơ giới phù hợp với khối lượng thép cần gia công

- Trước khi sử dụng cốt thé phải thí nghiệm kéo, uốn

- Cốt thép dùng trong bê tông cốt thép, trước khi gia công và trước khi đổ bê tông phải đảm bảo bề mặt sạch, không dính bùn, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp

gỉ

- Các thanh thép bị dẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không được vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó sử dụng theo diện tích thực tế

- Cốt thép khi đem về công trường phải được xếp vào kho và đặt cách mặt nền 30cm Nếu để ngoài trời thì nền phải được rải đá dăm, có độ dốc để thoát nước tốt và phải có biện pháp che đậy

2.2.3.3 Các quá trình gia công cốt thép

a Chọn máy gia công

• Làm thẳng cốt thép

- Đối với thép cuộn phi 6 và phi 8 sử dụng máy duỗi sắt Hồng Ký HK-DS (không

có motor)

Trang 39

Hình 2.26 Máy duỗi sắt Hồng Ký HK-DS

Bảng 2.17 Thông số kỹ thuật Máy duỗi sắt Hồng Ký HK-DS

Thông số kỹ thuật

Trang 40

Bảng 2.18 Thông số kỹ thuật Máy uốn sắt tròn Tân Phát Hòa CT-25

Thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật

Đường kính lưỡi cắt Ø350

Ngày đăng: 04/08/2021, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w