BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NHÀ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG NAM DƯỢC TRƯỜNG SƠN DANH MỤC BẢNG BIỂU i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN ĐÔNG NAM DƯỢC TRƯỜNG SƠN 4 1.1 Khát quát về Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn 4 1.1.1 Lịch sử hình thành công ty 4 1.1.2 Chức năng 5 1.1.3 Nhiệm vụ 5 1.1.4 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty 6 1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại nhà máy của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn 7 1.2.1 Bộ máy tổ chức tại nhà máy 7 1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng Phòng ban 8 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn trong 3 năm gần đây giai đoạn 20182020 13 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI NHÀ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG NAM DƯỢC TRƯỜNG SƠN 15 2.1 Đặc điểm nguồn nhân lực tại nhà máy tại nhà máy của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn giai đoạn năm 20182020 15 2.1.1 Cơ cấu nguồn lao động theo tính chất lao động 15 2.1.2 Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính 16 2.1.3 Cơ cấu nguồn lao động theo độ tuổi 17 2.1.4 Cơ cấu nguồn lao động theo trình độ chuyên môn 18 2.1.5 Tình hình biến động nhân sự tại nhà máy của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn giai đoạn năm 20182020 20 2.2 Thực trạng công tác tuyển dụng tại nhà máy của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn 21 2.2.1 Quy chế về công tác tuyển dụng 21 2.2.2 Nguồn tuyển dụng 21 2.2.3 Quy trình tuyển dụng 24 2.3 Kết quả tuyển dụng tại nhà máy của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn giai đoạn năm 20182020 30 2.4 Đánh giá về công tác tuyển dụng nhân sự tại nhà máy của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn 31 2.4.1 Ưu điểm 31 2.4.2 Nhược điểm 33 2.4.3 Nguyên nhân 34 CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI NHÀ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG NAM DƯỢC TRƯỜNG SƠN 35 3.1 Định hướng kinh doanh và phát triển nguồn nhân lực tại nhà máy của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn trong tương lai 35 3.1.1 Định hướng kinh doanh năm 2021 35 3.1.2 Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực giai đoạn năm 20212025 35 3.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nguồn nhân lực 36 3.2.1 Chú trọng công tác phân tích nhu cầu và lên kế hoạch tuyển dụng 36 3.2.2 Xây dựng chính sách tuyển dụng khoa học và phù hợp 37 3.2.3 Thành lập Phòng Nhân sự, đào tạo chuyên môn cho nhân viên tuyển dụng 37 3.2.4 Khai thác tối đa kênh tuyển dụng bên ngoài 38 3.2.5 Ban Giám đốc cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình tuyển dụng 39 3.2.6 Đổi mới quy trình tuyển dụng 40 3.2.7 Thực hiện tốt công tác quản trị nguồn nhân lực 44 KẾT LUẬN 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC 1 48 PHỤ LỤC 2 50 PHỤ LỤC 3 52 PHỤ LỤC 4 55 PHỤ LỤC 5 56 PHỤ LỤC 6 59 PHỤ LỤC 7 64 PHỤ LỤC 8 65
Trang 1HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM KHOA VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NHÀ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐÔNG NAM DƯỢC TRƯỜNG SƠN
Th.S.
Mã số SV: 1751010110 Lớp: 17ĐHQTKDTH
TP Hồ Chí Minh - 2021
Trang 2HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM KHOA VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NHÀ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐÔNG NAM DƯỢC TRƯỜNG SƠN
Th.S.
Mã số SV: 1751010110 Lớp: 17ĐHQTKDTH
TP Hồ Chí Minh – 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾
Sau 3 tháng thực tập tại Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn,tôi đã rút ra được nhiều kinh nghiệm thực tế và đầy quý giá mà khi ngồi trên ghếnhà trường em chưa được trải nghiệm
Để có kiến thức và kết quả thực tế như ngày hôm nay, trước hết tôi xinchân thành cảm ơn các thầy cô giảng viên trường Học viện Hàng không Việt Nam
đã giảng dạy và trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản, đã tận tình hướng dẫn tôitrong quá trình thực tập
Bên cạnh đó, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, và các anhchị trong Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn đã giúp đỡ và tạo điềukiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành tốt báo cáo thực tập tốt nghiệp nói riêng và cảquá trình thực tập tại công ty nói chung
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu sót kinh nghiệmthực tế nên không tránh khỏi những sai sót Vì vậy tôi mong các thầy cô giảngviên có thể chỉ bảo và hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾
Tôi cam đoan rằng báo cáo thực tập này là do chính tôi thực hiện, các sốliệu thu thập và kết quả phân tích trong báo cáo là trung thực, các dữ liệu lấy từnguồn khác đều được trích dẫn nguồn đầy đủ
Ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾
Ngày … tháng … năm …
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾
Ngày … tháng … năm …
Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi họ tên)
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN ĐÔNG NAM DƯỢC TRƯỜNG SƠN 4
1.1 Khát quát về Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn 4
1.1.1 Lịch sử hình thành công ty 4
1.1.2 Chức năng 5
1.1.3 Nhiệm vụ 5
1.1.4 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty 6
1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại nhà máy của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn 7
1.2.1 Bộ máy tổ chức tại nhà máy 7
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng Phòng ban 8
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn trong 3 năm gần đây giai đoạn 2018-2020 13
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI NHÀ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG NAM DƯỢC TRƯỜNG SƠN 15
2.1 Đặc điểm nguồn nhân lực tại nhà máy tại nhà máy của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn giai đoạn năm 2018-2020 15
2.1.1 Cơ cấu nguồn lao động theo tính chất lao động 15
Trang 82.1.3 Cơ cấu nguồn lao động theo độ tuổi 17
2.1.4 Cơ cấu nguồn lao động theo trình độ chuyên môn 18
2.1.5 Tình hình biến động nhân sự tại nhà máy của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn giai đoạn năm 2018-2020 20
2.2 Thực trạng công tác tuyển dụng tại nhà máy của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn 21
2.2.1 Quy chế về công tác tuyển dụng 21
2.2.2 Nguồn tuyển dụng 21
2.2.3 Quy trình tuyển dụng 24
2.3 Kết quả tuyển dụng tại nhà máy của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn giai đoạn năm 2018-2020 30
2.4 Đánh giá về công tác tuyển dụng nhân sự tại nhà máy của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn 31
2.4.1 Ưu điểm 31
2.4.2 Nhược điểm 33
2.4.3 Nguyên nhân 34
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI NHÀ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG NAM DƯỢC TRƯỜNG SƠN 35
3.1 Định hướng kinh doanh và phát triển nguồn nhân lực tại nhà máy của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn trong tương lai 35
3.1.1 Định hướng kinh doanh năm 2021 35
3.1.2 Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực giai đoạn năm 2021-2025.35 3.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nguồn nhân lực 36
Trang 93.2.1 Chú trọng công tác phân tích nhu cầu và lên kế hoạch tuyển
dụng 36
3.2.2 Xây dựng chính sách tuyển dụng khoa học và phù hợp 37
3.2.3 Thành lập Phòng Nhân sự, đào tạo chuyên môn cho nhân viên tuyển dụng 37
3.2.4 Khai thác tối đa kênh tuyển dụng bên ngoài 38
3.2.5 Ban Giám đốc cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình tuyển dụng 39
3.2.6 Đổi mới quy trình tuyển dụng 40
3.2.7 Thực hiện tốt công tác quản trị nguồn nhân lực 44
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 1 48
PHỤ LỤC 2 50
PHỤ LỤC 3 52
PHỤ LỤC 4 55
PHỤ LỤC 5 56
PHỤ LỤC 6 59
PHỤ LỤC 7 64
PHỤ LỤC 8 65
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1-1 Cơ cấu bộ máy tổ chức tại nhà máy 7
Bảng 1-1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2018-2020 13
Bảng 2-1 Cơ cấu nguồn lao động theo tính chất lao động năm 2018-2020 15
Bảng 2-2 Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính năm 2018-2020 16
Bảng 2-3 Cơ cấu nguồn lao động theo độ tuổi năm 2018-2020 17
Bảng 2-4 Cơ cấu nguồn lao động theo trình độ chuyên môn năm 2018-2020 18
Bảng 2-5 Tình hình biến động nhân sự năm 2018-2020 20
Bảng 2-6 Cơ cấu lao động được tuyển từ các nguồn năm 2018-2020 23
Sơ đồ 2-1 Quy trình tuyển dụng của công ty 24
Bảng 2-7 Nhu cầu tuyển dụng của các Phòng ban năm 2018-2020 25
Hình 2-1 Mẫu thông báo tuyển dụng nhân sự Quý III/2020 27
Bảng 2-8 Kết quả tuyển dụng lao động năm 2018-2020 30
Bảng 2-9 So sánh giữa nhu cầu tuyển dụng và tuyển dụng thực tế năm 2018-2020 32
Bảng 2-10 So sánh chi phí dự toán và chi phí thực tế tuyển dụng theo trình độ năm 2018-2020 32
Sơ đồ 3-1 Quy trình tuyển dụng của công ty 40
Hình 3-1 Đề xuất Bản mô tả công việc vị trí Trưởng Bộ phận Kế hoạch 42
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm Xã hội
BHYT : Bảo hiểm Y tế
BHTN: Bảo hiểm Tai nạn
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
HĐQT: Hội đồng quản trị
IPC (Inter Process Communication): Đảm bảo chất lượng
SOP (Standard Operating Procedure): Hệ thống quy trình thao tác chuẩnGMP (Good Manufacturing Practices): Hệ thống các tiêu chuẩn thực hànhsản xuất tốt
GSP (Good Storage Practice): Hệ thống các tiêu chuẩn thực hành tốt bảoquản thuốc
QC (Quality Control): Kiểm soát chất lượng
QA (Quality Assurance): Đảm bảo chất lượng
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nhân lực được hiểu là toàn bộ khả năng về thể lực và trí lực của con ngườiđược vận dụng trong quá trình lao động sản xuất Nguồn nhân lực của tổ chức cònbao gồm tất cả các phẩm chất tốt đẹp, kinh nghiệm sống, óc sáng tạo và nhiệt huyếtcủa mọi người lao động làm việc trong tổ chức
Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút, lựa chọn và đánh giá cácứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, mụcđích để tìm được những lao động phù hợp bổ sung vào lực lượng lao động cần thiếtnhằm đáp ứng được yêu cầu sử dụng lao động của tổ chức
Chính vì thế, nguồn nhân lực có chất lượng cao trong một doanh nghiệpđược đánh giá là tài sản quý giá nhất, là nguồn tài nguyên, là cơ sở để đánh giádoanh nghiệp ấy Càng có nhiều nhân viên năng động, sáng tạo và chuyên nghiệpbao nhiêu thì doanh nghiệp càng vững mạnh và phát triển bấy nhiêu
Tuyển dụng được những cá nhân ưu tú, có năng lực tác nghiệp cao và duy trìđược lực lượng lao động đó trong doanh nghiệp chính là nhân tố quyết định sự tồntại, phát triển của doanh nghiệp
Một chính sách tuyển dụng nhân lực đúng đắn, được chuẩn bị chu đáo, tiếnhành nghiêm túc và có tiêu chuẩn theo một quy trình khoa học sẽ bảo đảm chodoanh nghiệp chọn được những người tài giỏi và góp phần mang lại thành công chodoanh nghiệp Ngược lại, nếu tiến hành tùy tiện, thiếu nghiêm túc, không có tiêuchuẩn, chẳng những không mang lại thành công cho doanh nghiệp, mà còn gâylãng phí chi phí cũng như tài sản của doanh nghiệp Do vậy, bất kỳ một doanhnghiệp hay một tổ chức nào khi hoạt động đều có một sứ mạng, mục đích của riêngdoanh nghiệp đó Để theo đuổi mục đích này, doanh nghiệp cần bảo đảm có mộtquy trình tuyển dụng nguồn nhân lực cụ thể và thích hợp
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn,bản than tôi nhận thấy được tầm quan trọng của công tác tuyển dụng nguồn nhân
Trang 13lực và mong muốn góp phần nhỏ vào sự phát triển nguồn nhân lực, vì vậy tôi đãchọn đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tạinhà máy của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn”.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, tìm hiểu cơ cấu tổ chức, tình hình nhân lực vànắm bắt được những nguyên tắc, trình tự trong công tác tuyển dụng tại Công ty Cổphần Đông Nam Dược Trường Sơn Với mong muốn được hoàn thiện hệ thống cáckiến thức đã được học trên trường và tiếp thu kinh nghiệm thực tế, đồng thời ápdụng những kiến thức đã được trang bị để đề xuất một số giải pháp góp phần hoànthiện công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại nhà máy của Công ty Cổ phần ĐôngNam Dược Trường Sơn
3 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài
là phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, giáo trình, các tài liệu tham khảo củacông ty, quan sát, phỏng vấn và thu thập những thông tin thực tế trong quá trìnhtuyển dụng nguồn nhân lực tại công ty, từ đó phân tích và nêu lên những nhận xétcủa bản thân
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tuyển dụng tại nhà máy của Công ty Cổphần Đông Nam Dược Trường Sơn
Trang 145 Kết cấu của báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, báo cáo thực tập tốtnghiệp được chia làm 3 chương sau đây:
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn.Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại nhà máy của Công ty
Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn
Chương 3: Đánh giá, đề xuất giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện công táctuyển dụng tại nhà máy của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN ĐÔNG NAM
DƯỢC TRƯỜNG SƠN
1.1 Khát quát về Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn
1.1.1 Lịch sử hình thành công ty
Tên công ty : Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn
Tên giao dịch : DND TRUONG SON CORP
Trụ sở chính : 43/2 Hòa Bình, Phường Tân Thới Hoà, Quận Tân Phú,Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Nhà máy sản xuất : 391 Mã Lò, Khu Phố 1, Phường Bình Hưng Hòa A,Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Sau 7 năm hoạt động, ngày 07/06/2018 Công ty Cổ phần Đông Nam DượcTrường Sơn quyết định thành lập nhà máy sản xuất dược phẩm dưới đại diện phápluật là ông Bành Đức Phong
- Tự hào là một trong những đơn vị tiên phong và đứng đầu trong ngànhĐông Nam Dược tại Việt Nam, Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn đãkhông ngừng nâng cao chất lượng và hình ảnh nhằm giữ vững lòng tin tuyệt đối củangười dân Việt bấy lâu trong suốt chặng đường 10 năm tồn tại và phát triển
- Khi mới thành lập, công ty đã dốc hết tâm huyết trong từng sản phẩm vớiphương châm “Bạn của mọi nhà” Và ngày nay, công ty đã gặt hái được nhữngthành công to lớn với các sản phẩm dược do chính công ty nghiên cứu và sản xuất
Trang 161.1.2 Chức năng
- Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn có chức năng sản xuất sảnphẩm đăng ký trong ngành nghề kinh doanh, bên cạnh đó hợp tác đầu tư với cáccông ty khác nhằm mở rộng thị trường, phát ưu tối đa hiệu quả kinh doanh nhằmhướng đến mục tiêu cao nhất là lợi nhuận
- Nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động trong công ty, từ đógóp phần vào việc xây dựng nguồn ngân sách Nhà nước
- Ngoài ra công ty còn tạo mối liên hệ với người tiêu dùng thông qua kinhdoanh trực tiếp, tạo mối liên hệ với các đối tác uy tín làm tăng hiệu quả làm việc
1.1.3 Nhiệm vụ
- Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn chấp hành đúng nghĩa vụđối với Nhà nước là nộp tất cả các loại thuế theo quy định hiện hành tại thời điểmnộp thuế hằng năm
- Trong quá trình hoạt động, công ty phải tuân thủ pháp luật, các quy địnhcủa giấy phép kinh doanh và các điều khoản, điều lệ nội bộ
- Công ty thực hiện các chế độ cho người lao động theo đúng quy định phápluật cũng như nội quy công ty như đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao trình độ,tay nghề, hỗ trợ các chính sách xã hội đúng đắn và kịp thời như chính sách tiềnlương, BHXH, BHYT, các hình thức khen thưởng, kỷ luật, thực hiện các biện pháp
về an toàn vệ sinh lao động,…
- Công ty phải thực hiện đầy đủ các biện pháp xử lý chất thải bảo vệ môitrường, phòng cháy nổ và an toàn lao động theo quy định của Ban Quản lý Nhànước
- Tổ chức điều hành kế toán sản xuất kinh doanh của đơn vị thực thi tiến độphân kỳ của kế hoạch Đồng thời, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các báo cáo tàichính thống kê theo quy định của pháp luật
- Khai thác, sử dụng nguồn vốn hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 171.1.4 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty
- Đại lý, môi giới, đấu giá
- Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụnghoặc đi thuê
- Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửahàng chuyên doanh
- Dịch vụ đóng gói
Trang 181.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại nhà máy của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn
1.2.1 Bộ máy tổ chức tại nhà máy
GIÁM ĐỐC CÔNG TY GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY
P KẾ HOẠCH -
NHÂN SỰ
P SẢN XUẤT
P ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
P KIỂM NGHIỆM
Kế hoạch
Nhân sự
Tổ pha chế
Tổ đóng gói cấp 1
Tổ đóng gói cấp 2
Vi sinh
Bao bìNguyên liệuThành phẩm
Cân nguyên liệu
Vận hành - Bảo trì
hệ thống phụ trợ
Vận hành - Bảo trì thiết bị sản xuấtHiệu chuẩn
đo lường
P NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
Sơ đồ 1-1 Cơ cấu bộ máy tổ chức tại nhà máy
(Nguồn Phòng Kế hoạch - Nhân sự)
Trang 191.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng Phòng ban
a) Phòng Kế hoạch - Nhân sự
Chức năng:
- Thực hiện các công tác về hành chính trong công ty
- Thực hiện các công tác về tổ chức nhân sự, xây dựng hệ thống chế độ chínhsách chế độ đối với người lao động
- Thực hiện kế hoạch cung ứng kịp thời vật tư, hàng hóa cho phòng kinhdoanh
- Kế hoạch chi tiết cho quá trình mua hàng (nguyên liệu, bao bì, vật tư, dịchvụ), làm rõ trách nhiệm của từng cá nhân liên quan đến thủ tục mua hàng
- Cung cấp cho các bộ phận sản phẩm và dịch vụ đúng theo yêu cầu đặt ravới các tiêu chí: chất lượng, thời gian giao hàng, điều kiện thanh toán, giá cả
- Hỗ trợ các bộ phận về thông tin của sản phẩm, thủ tục và chứng từ muahàng nhằm tiết kiệm chi phí cho cơ sở sản xuất
- Quản lý hoạt động y tế, chăm lo sức khỏe của người lao động
- Tổ chức hoạt động khám sức khỏe cho toàn thể cán bộ, nhân viên
Trang 20- Tham gia các hoạt động của Phòng An toàn của cơ sở (PCCC, an toàn laođộng, vệ sinh lao động, môi trường,…)
- Đảm bảo các công việc hỗ trợ xác định nhu cầu và nguồn cung cấp kịp thời
và đầy đủ các nguồn vật liệu cần thiết
- Đảm bảo các công việc đặt hàng và làm hợp đồng được tuân thủ đúng vàđầy đủ các bước theo quy trình
- Lưu trữ hồ sơ mua hàng
- Theo dõi đôn đốc nhà cung cấp
- Xây dựng ngân sách mua hàng
- Định kỳ đánh giá nhà cung cấp
b) Phòng Đảm bảo chất lượng
Chức năng: Giám sát tất cả các hoạt động liên quan đến hệ thống chất lượng
trong công ty
- Tham gia phòng chức, đào tạo và huấn luyện nhân viên ở các phòng trong
cơ sở phù hợp với chức năng công việc cũng như chính sách chất lượng của cơ sở
- Giám sát thẩm định và tái thẩm định hệ thống máy móc thiết bị, hệ thốngphụ trợ của toàn bộ phân xưởng theo đúng tiêu chuẩn đã đặt ra
- Giám sát quy trình xuất - nhập cũng như nguồn gốc xuất xứ của nguyênliệu - vật liệu thành phẩm từ kho, điều kiện bảo quản của các kho
- Giám sát quy trình sản xuất phù hợp với quy trình sản xuất gốc
- Giám sát quy trình kiểm nghiệm
- Thiết lập và giám sát quy trình xử lý các nguyên liệu - vật liệu - thành phẩm
bị loại
Trang 21- Thành lập các quy trình chung của cơ sở như quy trình quản lý rủi ro, quytrình kiểm soát sự thay đổi,…
- Thanh tra và tự thanh tra trên toàn bộ hệ thống cơ sở theo hướng dẫn GMP
- Thực hiện phối hợp trong việc đánh giá nhà cung cấp, nhà sản xuất
- Chịu trách nhiệm ký, kiểm soát các hồ sơ kiểm nghiệm, phiếu kiểmnghiệm, hồ sơ sản xuất, lệnh sản xuất và các hồ sơ tài liệu khác thuộc hệ thống
- Chịu trách nhiệm giám sát điều kiện sản xuất tại xưởng sản xuất của cơ sở
- Chịu trách nhiệm giải quyết những khiếu nại và phản hồi của khách hàng
- Các hoạt động khác do lãnh đạo cơ sở uỷ quyền
c) Phòng Sản xuất
Chức năng: Thực hiện sản xuất theo nguyên tắc GMP và các quy định của cơ
sở sản xuất đúng theo kế hoạch sản xuất của cơ sở, tạo ra các sản phẩm đạt chấtlượng
Nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất theo đúng tiến độ và yêu cầu của cơsở
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ suốt quá trình sản xuất
- Tuân thủ các quy định, các SOP và các quy trình vệ sinh trong suốt quátrình sản xuất
- Thực hiện đúng quy định trong việc sử dụng, bảo quản máy móc thiết bịsản xuất
- Giữ gìn bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho sản xuất
- Phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình sản xuất đã được thẩm định và phêduyệt, sản phẩm làm ra đạt yêu cầu về số lượng và đạt tiêu chuẩn chất lượng như đãđăng ký
- Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ việc ghi chép hồ sơ sản xuất, sổ sách, biểu
đồ và báo cáo kịp thời theo quy định của cơ sở sản xuất
- Thực hiện triệt để nội quy sản xuất, các quy định trong công tác phòngchống cháy nổ và an toàn lao động
Trang 22- Luôn có ý thức tiết kiệm, sáng kiến và cải tiến hợp lý hóa sản xuất đúngquy định góp phần giảm giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động
- Tham gia vào việc đổi mới công nghệ sản xuất
- Tham gia công tác nghiên cứu mặt hàng mới, triển khai sản xuất mặt hàngmới, mặt hàng sản xuất gia công
Tham gia công tác thẩm định môi trường, thiết bị, quy trình vệ sinh, quytrình sản xuất
- Tham gia giải quyết sự cố trong sản xuất, thực hiện việc xử lý hàng trả vềnếu có (phối hợp với các bộ phận liên quan)
- Thực hiện tốt tác công tự thanh tra
d) Phòng Kiểm nghiệm
Chức năng: Quản lý tất cả các lĩnh vực kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu,
bán thành phẩm, thành phẩm và môi trường sản xuất của cơ sở
Nhiệm vụ:
- Đảm bảo kiểm tra kịp thời chất lượng của nguyên liệu, bao bì, bán thànhphẩm, thành phẩm
- Lấy mẫu, lưu mẫu đầy đủ
- Việc kiểm tra trong quá trình được thực hiện đúng kế hoạch và theo SOP đãđược phê chuẩn
- Tham gia các công tác thẩm định của công ty
- Phối hợp với tổ đảm bảo chất lượng và các Phòng ban khác xử lý khiếu nạichất lượng sản phẩm của khách hàng
- Tham gia và phối hợp với các Phòng ban khác khi đánh giá các nhà cungcấp nguyên phụ, hóa chất, vật tư
- Tham gia xây dựng và duy trì hệ thống chất lượng của cơ sở sản xuất, đảmbảo cho hệ thống chất lượng được vận hành một cách tốt nhất
- Tham gia đào tạo nhân viên trong tổ QC
- Các công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo công ty
e) Bộ phận Kho
Trang 23Chức năng: Thực hiện công tác bảo quản, nhập xuất nguyên liệu, thành
phẩm theo đúng quy trình, nguyên tắc GSP
Nhiệm vụ:
- Nhập nguyên vật liệu, thành phẩm và bảo quản hàng hóa tại kho
- Xuất nguyên vật liệu bao bì theo lệnh sản xuất hoặc các đề nghị từ cácPhòng ban được Ban Giám đốc phê duyệt
- Thực hiện thẩm định và báo cáo thẩm định nhiệt ẩm độ kho theo đề cươngthẩm định nhiệt ẩm độ kho được Ban Giám đốc phê duyệt
- Kiểm soát theo dõi nhiệt độ, độ ẩm kho, đảm bảo ổn định nhiệt độ, độ ẩmkho theo quy định bảo quản nguyên vật liệu
- Sắp xếp hàng hóa và bảo quản hàng trong kho hợp lý, an toàn, đúng quyđịnh
- Thực hiện việc đảm bảo vệ sinh kho, các quy định phòng chống cháy nổ
- Lập thẻ kho đối với nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm mỗi lần xuất nhậphàng hóa ra vào kho
- Thực hiện công tác kiểm kê hàng hóa, cung cấp số liệu hàng hóa cho Bộphận Kế hoạch tổng hợp và Ban Giám đốc để lên kế hoạch sản xuất
- Kiểm soát và cấp phát nguyên vật liệu theo quy định, đảm bảo an toàn và
sử dụng hợp lý
- Thực hiện công tác vệ sinh kho, an toàn kho, phòng chống cháy nổ
f) Phòng Nghiên cứu phát triển
Chức năng:
- Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất mới
- Cải tiến kỹ thuật sản xuất thuốc để cải thiện và nâng cao chất lượng sảnphẩm
Trang 24- Theo dõi độ ổn định sản phẩm nghiên cứu.
- Thực hiện thẩm định quy trình sản xuất
- Thực hiện bàn giao kỹ thuật và hỗ trợ kỹ thuật cho sản xuất
- Công tác đào tạo cho các nhân viên làm việc trong phòng
- Tham gia các hoạt động quản lý chất lượng khác
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn trong 3 năm gần đây giai đoạn 2018-2020
Bảng 1-1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2018-2020
(Nguồn Phòng Kế hoạch – Nhân sự)
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu 2018Năm Năm2019 Năm2020
Chênh lệch2019/2018 Chênh lệch2020/2019
-Về doanh thu thuần, năm 2018 đạt 104599 triệu đồng, năm 2019 tăng lên
112295 triệu đồng (tăng 7696 triệu đồng, chiểm 107.4% doanh thu so với năm2018), năm 2020 tăng lên 114931 triệu đồng (tăng 2636 triệu đồng, chiếm 102.3%doanh thu so với năm 2019)
- Về lợi nhuận sau thuế, năm 2018 đạt 404 triệu đồng, năm 2019 tăng lên
1270 triệu đồng (tăng 866 triệu đồng, chiếm 314.4% lợi nhuận so với năm 2018),năm 2020 công ty lỗ 18326 triệu đồng (giảm 19596 triệu đồng, chênh lệch -1443%
lợi nhuận so với năm 2020)
Nhận xét:
Trang 25- Qua số liệu bảng 1-1 ta thấy được rằng ở năm 2019 doanh thu tăng ít nhưnglợi nhuận thu về cao hơn rất nhiều so với lợi nhuận năm 2018 chủ yếu là do công tyduy trì được nguồn nhân lực sẵn có, nâng cao năng suất sản xuất đáp ứng nhu cầutiêu thụ Một số nguyên nhân khác là do Phòng Nghiên cứu phát triển đã nỗ lựctrong việc chinh phục các thị trường mới làm gia tăng sức cạnh tranh của sản phẩm;Phòng Kế hoạch – Nhân sự đã triển khai các chính sách bán hàng mới giúp tiếtkiệm và giảm chi phí bán hàng; mặt khác, công ty kiểm soát và quản lý tốt cáckhoản chi phí quản lý.
- Đến năm 2020, doanh thu tăng nhẹ nhưng lợi nhuận thu về giảm mạnhkhiến công ty bị lỗ khá lớn Nguyên nhân là do chi phí cho các công tác sản xuất độtngột tăng cao hơn tỷ lệ tăng doanh thu của công ty Nguyên nhân một phần là docông ty chưa áp dụng các chính sách nhân sự đúng đắn và phù hợp làm cho số laođộng trong năm này giảm khá nhiều, năng suất lao động thấp dẫn đến không đápứng được kế hoạch đề ra khiến công ty phải chi ra một khoản chi phí lớn cho côngtác tuyển dụng nói riêng và toàn bộ công tác quản trị nhân sự nói chung
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN
SỰ TẠI NHÀ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG NAM DƯỢC
2.1.1 Cơ cấu nguồn lao động theo tính chất lao động
Bảng 2-2 Cơ cấu nguồn lao động theo tính chất lao động năm 2018-2020
(Nguồn Phòng Kế hoạch – Nhân sự)
Chỉ tiêu
Số lượng(người)
Tỷ lệ(%)
Số lượng(người)
Tỷ lệ(%)
Số lượng(người)
Tỷ lệ(%)
Trang 27Năm 2019 với tổng số lao động là 135 người (tăng 2 người so với năm 2018:lao động trực tiếp không tăng, lao động gián tiếp tăng 2 người) trong đó lao độngtrực tiếp là 110 người (chiếm 81%) và lao động gián tiếp là 25 người (chiếm 19%).
Năm 2020 với tổng số lao động là 124 người (giảm 11 người so với năm2019: lao động trực tiếp tăng 2 người, lao động gián tiếp giảm 13 người) trong đólao động trực tiếp là 112 người (chiếm 90%) và lao động gián tiếp là 12 người(chiếm 10%)
Nhận xét:
- Qua số liệu ở bảng 2-1 ta thấy được rằng từ năm 2018 đến năm 2019 tổng
số lao động tăng không đáng kể nhưng vẫn bảo đảm được hoạt động kinh doanh sảnxuất của công ty được hiệu quả
- Đến năm 2020, tình hình lao động giảm nhiều ở đầu quý I nhưng đã ổnđịnh lại ở giữa quý III do công ty tổ chức các đợt tuyển dụng mới nhằm nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, số lao động gián tiếp giảm đáng kể, vìvậy chi phí trả lương cho nguồn lao động này giảm, giúp công ty tận dụng đượcnguồn lao động hiện có, tránh sự rườm rà từ bên thứ ba
2.1.2 Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính
Bảng 2-3 Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính năm 2018-2020
(Nguồn Phòng Kế hoạch – Nhân sự)
Chỉ tiêu
Số lượng(người)
Tỷ lệ(%)
Số lượng(người)
Tỷ lệ(%)
Số lượng(người)
Tỷ lệ(%)
Trang 28Năm 2018 với tổng số lao động là 133 người, trong đó có 101 lao động nam(chiếm 76%), lao động nữ là 32 người (chiếm 24%).
Năm 2019 với tổng số lao động là 135 người (tăng 2 người so với năm 2018:lao động nam giảm 8 người, lao động nữ tăng 10 người) trong đó lao động nam là
93 người (chiếm 69%) và lao động nữ là 42 người (chiếm 31%)
Năm 2020 với tổng số lao động là 124 người (giảm 11 người so với năm2019: lao động nam giảm 9 người, lao động nữ giảm 2 người) trong đó lao độngnam là 84 người (chiếm 68%) và lao động nữ là 40 người (chiếm 32%)
Nhận xét:
- Qua số liệu ở bảng 2-2 ta thấy được rằng trong 3 năm gần đây, cơ cấu laođộng nữ luôn ổn định, giữ mức khoảng 29% tổng số lao động Lao động nữ chủ yếuđảm nhận các vị trí ở các Phòng ban như Phòng Kế hoạch – Nhân sự, Phòng Nghiêncứu phát triển và Phòng Kiểm nghiệm hay công nhân nhà máy sản xuất đảm nhậnnhững công việc nhẹ nhàng hoặc công việc yêu cầu tính chất cẩn thận, tỉ mỉ
- Lao động nam vào năm 2020 có giảm khá nhiều so với năm 2018, chủ yếu
là các công nhân nhà máy phân bổ ở bộ phận sản xuất
2.1.3 Cơ cấu nguồn lao động theo độ tuổi
Bảng 2-4 Cơ cấu nguồn lao động theo độ tuổi năm 2018-2020
(Nguồn Phòng Kế hoạch – Nhân sự)
Chỉ tiêu
Số lượng(người)
Tỷ lệ(%)
Số lượng(người)
Tỷ lệ(%)
Số lượng(người)
Tỷ lệ(%)
Trang 29- Lao động trong khoảng độ tuổi từ 30 đến 50 tuổi chiếm phần lớn (chiếm60% tổng số lao động) Đây là những lao động đó năng lực và trình độ chuyên môncao, dày dặn kinh nghiệm Vì công ty đã thành lập khá lâu, nên hầu hết những laođộng này là những nhân viên gắn bó lâu dài với công ty.
- Những lao động trên 50 tuổi chủ yếu là quản lý cấp cao điều hành công ty,nắm vị trí chủ chốt và quan trọng như các vị trí Giám đốc, Trưởng Phòng ban/Bộphận, tỷ lệ hầu như không thay đổi qua các năm (chiếm 4% tổng số lao động)
2.1.4 Cơ cấu nguồn lao động theo trình độ chuyên môn
Bảng 2-5 Cơ cấu nguồn lao động theo trình độ chuyên môn năm 2018-2020
(Nguồn Phòng Kế hoạch – Nhân sự)
Chỉ tiêu
Số lượng(người)
Tỷ lệ(%)
Số lượng(người)
Tỷ lệ(%)
Số lượng(người)
Tỷ lệ(%)
Trang 30Sơ cấp 16 12 12 11 8 6
Nhận xét:
- Qua số liệu ở bảng 2-4 ta thấy được rằng trong 3 năm gần đây, số lao động
có bằng Đại học chiếm khoảng 39% tổng số lao động trong công ty Những laođộng này thường tập trung ở các vị trí Phòng ban, yêu cầu trình độ kỹ thuật cũngnhư khả năng quản lý
- Số lao động có bằng Cao đẳng ở năm 2018 và 2019 giữ ở mức ổn định,chiếm khoảng 17% tổng số lao động, nhưng đến năm 2020 đã tăng cao, chiếm 36%tổng số lao động Đây cũng là lực lượng lao động có trình độ chuyên môn tốt, làmviệc có hiệu quả mang lại năng suất cao cho công ty
- Số lao động Trung cấp chiếm tỷ lệ cao ở các năm 2018 và 2019, khoảng33% tổng số lao động trong công ty Đây là đội ngũ công nhân lành nghề, có trình
độ kỹ thuật, tay nghề chuyên môn cao có thể đáp ứng được yêu cầu công việc củanhà máy Qua các năm thì có thể nhận thấy công ty đang tiến hành phát triển cơ cấulao động có bằng Trung cấp trở lên nhằm đáp ứng được những yêu cầu ngày mộtđổi mới và nâng cao hơn của ngành dược
- Số lao động dưới Trung cấp duy trì ở mức khoảng 10% tổng số lao độngtrong công ty, thường những lao động này là những công nhân phụ việc nhà máysản xuất
2.1.5 Tình hình biến động nhân sự tại nhà máy của Công ty Cổ phần Đông
Nam Dược Trường Sơn giai đoạn năm 2018-2020
Trang 31Bảng 2-6 Tình hình biến động nhân sự năm 2018-2020
(Nguồn Phòng Kế hoạch – Nhân sự)
kỳ báo cáo
Số lao động tăngtrong kỳ Số lao động giảmtrong kỳ
Số laođộng cuối
kỳ báo cáoTuyển
ngoài
Đề bạt vàthuyênchuyển Hưu trí
Thôi việc
và chuyểncông tác
là 7 người, số lao động giảm không nhiều chỉ với 5 người
- Năm 2020, vì số lao động giảm nhiều, cụ thể như do hưu trí là 6 người và
do thôi việc và chuyển công tác là 10 người, nên công ty đã tổ chức tuyển dụngcũng như đề bạt và thuyên chuyển nhân viên để bù đắp vào các vị trí còn trống
Trang 322.2 Thực trạng công tác tuyển dụng tại nhà máy của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn
2.2.1 Quy chế về công tác tuyển dụng
- Mục đích của công tác tuyển dụng:
+ Nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tuyển chọn được những laođộng có trình độ, tay nghề cao, có trách nhiệm với công việc, phù hợp yêu cầu quản
lý và kinh doanh, bảo đảm quá trình phát triển bền vững của công ty
+ Công tác tuyển dụng phải gắn liền với công tác đào tạo, kết hợp đồng thờiviệc bố trí lao động hợp lý nhằm khai thác và phát triển nguồn nhân lực của công tymột cách hiệu quả
- Yêu cầu của công tác tuyển dụng:
+ Công tác tuyển dụng phải được thực hiện công khai, minh bạch, nghiêmtúc và được đánh giá chất lượng thường xuyên
+ Xây dựng tiêu chuẩn phù hợp, đảm bảo tuyển dụng được những lao độngthực sự có năng lực, đáp ứng yêu cầu công việc
+ Việc tuyển dụng lao động được thực hiện căn cứ vào kế hoạch kinh doanh,nhu cầu thực tế Định biên lao động hàng năm do HĐQT công ty phê duyệt trên cơ
sở các quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn vị trí công việc,
mô tả công việc và định biên lao động hàng năm
+ Việc tuyển dụng lao động được thực hiện căn cứ trên cơ sở nhu cầu laođộng do lãnh đạo quyết định Đối tượng được tuyển dụng phải đảm bảo các tiêuchuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và sức khỏe
- Đối tượng tuyển dụng: Là những người có học vấn và trình độ chuyên môn
có nhu cầu vào làm việc tại công ty phù hợp với kế hoạch tuyển dụng của công ty
2.2.2 Nguồn tuyển dụng
Tùy thuộc vào tình hình lao động của công ty mà công ty sử dụng linh động
2 nguồn tuyển dụng:
Trang 33- Nguồn nội bộ: Đề bạt, thuyên chuyển công tác của nhân viên có năng lực
đến làm việc ở vị trí mới Đây cũng là một phương pháp giúp công ty đánh giá nănglực cũng như nhận thấy rõ được lộ trình thăng tiến của nhân viên, không những giúpcông ty tiết kiệm được nhiều chi phí mà lại còn tận dụng được tối đa nguồn nhânlực hiện có
- Nguồn bên ngoài:
+ Đăng tin tuyển dụng trên các website tuyển dụng nhân sự, trên các nềntảng ứng dụng mạng xã hội Zalo, Facebook: Những website, ứng dụng mà công ty
sử dụng hoàn toàn miễn phí mà độ phủ sóng đến các ứng viên tiềm năng cao chophép việc đăng thông tin tuyển dụng của công ty được phát huy hiệu quả
+ Người thân, bạn bè của nhân viên trong công ty giới thiệu: Đây là phươngpháp mà công ty chú trọng hơn cả Trong suốt chặng đường 10 năm tồn tại và pháttriển, công ty đã có những lao động lâu năm, cốt cán, gắn bó với công ty nên họ làngười hiểu rõ bản chất của công ty là gì, công ty muốn gì và cần gì để có thể từ đógiới thiệu những ứng viên phù hợp nhất trong khoảng thời gian ngắn nhất
+ Sinh viên thực tập: Vì quy mô công ty tương đối nhỏ nên các sinh viênthực tập trong công ty đa số là do nhân viên đang làm tại công ty giới thiệu
+ Trung tâm tư vấn, giới thiệu việc làm: Đa phần đối tượng được tuyển dụngthông qua nguồn tuyển dụng này là lao động phổ thông
Bảng 2-7 Cơ cấu lao động được tuyển từ các nguồn năm 2018-2020
(Nguồn Phòng Kế hoạch – Nhân sự)
Năm Tổng số lao độngđược tuyển
Từ nguồn nội bộ Từ nguồn bên ngoài
Số lượng(người)
Tỷ lệ(%)
Số lượng(người)
Tỷ lệ(%)
Nhận xét:
Trang 34- Qua số liệu ở bảng 2-6 ta thấy được rằng năm 2018 là năm có số lao độngđươc tuyển thấp nhất chỉ với 2 người được tuyển từ nguồn nội bộ Trong năm đócông ty không tổ chức thêm đợt tuyển dụng nào khác Điều này cho thấy công ty đã
sử dụng nguồn lao động có hiệu quả, tiết kiệm được rất nhiều chi phí từ việc tuyểndụng mà không làm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh sản xuất của công ty
- Đến năm 2019, số lao động tăng chủ yếu từ nguồn nội bộ, chiếm 71% tổng
số lao động được tuyển, trong khi đó từ nguồn bên ngoài (chỉ chiếm 29% tổng sốlao động được tuyển) Điều này cho ta thấy được rằng công ty đang tối ưu hoá chiphí tuyển dụng mới, tận dụng tối đa nguồn nhân lực sẵn có
- Năm 2020, công ty vẫn giữ số lượng lao động được tuyển dụng ở mức ổnđịnh, cụ thể như từ nguồn bên ngoài là 3 người (chiếm 60% tổng số lao động đượctuyển) và từ nguồn nội bộ là 2 người (chiếm 40% tổng số lao đọng được tuyển)
Trang 35Xác định nhu cầu
Lập kế hoạch nhân sự
Phê duyệt
Ứng viên bị loại
Đạt
Không đạt Đạt
Thôi việc
Không đạt
2.2.3 Quy trình tuyển dụng
Bước 1: Xác định nhu cầu
Trước khi đưa ra yêu cầu tuyển dụng, các Bộ phận/Phòng ban cần xác địnhnhu cầu tuyển dụng để đảm bảo kế hoạch kinh doanh của công ty được hiệu quả,
Sơ đồ 2-1 Quy trình tuyển dụng của công ty
(Nguồn Phòng Kế hoạch – Nhân sự)
Trang 36hạn chế vấn đề lãng phí nhân lực cũng như lãng phí chi phí của công ty Tùy vàotình hình lao động từng thời điểm mà cần linh động nhân sự như khi có nhân viênthôi việc, bị sa thải hay điều chuyển sang một vị trí khác, Phòng Kế hoạch – Nhân
sự cần điều động, thuyên chuyển nhân lực nội bộ có khả năng thay thế vị trí đó Nếu
số lao động hiện tại không đáp ứng được hết khối lượng công việc thì cần tuyểnthêm lao động mới
Vào đầu năm, các Trưởng Bộ phận/Phòng ban trong toàn công ty có nhiệm
vụ dự báo kế hoạch tuyển dụng nhân sự cho năm/quý tới với các chi tiết cụ thể, gửiBảng kế hoạch tuyển dụng nhân sự (Phụ lục 1), Phiếu đề xuất nhân sự (Phụ lục 2)
và Phiếu yêu cầu tuyển dụng (Phụ lục 3) về Phòng Kế hoạch – Nhân sự
Bảng 2-8 Nhu cầu tuyển dụng của các Phòng ban năm 2018-2020
(Nguồn Phòng Kế hoạch – Nhân sự)
Phòng ban Số lượng lao động tuyển dụng
Trang 37cứu phát triển nhân sự biến động không đáng kể chính vì thế nhu cầu tuyển dụngnhân sự cho những Phòng ban này không nhiều.
- Số lao động nghỉ trong 3 năm gần đây do hưu trí và thôi việc chủ yếu là cáccông nhân nhà máy sản xuất mà những lao động này chủ yếu phân bổ ở Phòng Sảnxuất, Bộ phận Kho và Phòng Cơ điện, vì vậy số lượng cần tuyển dụng chủ yếu phân
bổ ở các Phòng ban này nhằm đáp ứng chiến lược kinh doanh sản xuất của công ty
Bước 2: Lập kế hoạch nhân sự
Dựa theo kế hoạch tuyển dụng mà các bộ phận cung cấp, Phòng Kế hoạch –Nhân sự có trách nhiệm xem xét, tư vấn, đánh giá lại nhu cầu tuyển dụng và liên hệtrước với các nguồn cung ứng lao động để xác định khả năng đáp ứng, thuận tiệnkhi có yêu cầu tuyển dụng thực tế Sau đó xây dựng Bảng kế hoạch tuyển dụngnhân sự (Phụ lục 4) cho cả hệ thống trình lên Giám đốc xem xét và phê duyệt
Bước 3: Phê duyệt kế hoạch nhân sự
Dự thảo kế hoạch nhân sự sau khi đã được Giám đốc xem xét và phê duyệt
sẽ chính thức được trình lên HĐQT Sau khi kế hoạch nhân sự đã được HĐQT phêduyệt, Phiếu yêu cầu tuyển dụng được chuyển về Phòng Kế hoạch – Nhân sự để tiếnhành tìm ứng viên phù hợp
Bước 4: Thông báo tuyển dụng
Thông thường, công ty sẽ ưu tiên, tạo cơ hội phát triển, thăng tiến cho nguồnnhân viên nội bộ đang làm việc tại công ty cũng như nhân viên giới thiệu ngườithân, bạn bè của mình vào làm việc
Phòng Kế hoạch – Nhân sự ra thông báo tuyển dụng nhân viên trên email nội
bộ, các nguồn cung ứng lao động, các trường Đại học, Cao đẳng, các website tuyểndụng,… Nội dung thông báo bao gồm: vị trí cần tuyển dụng, số lượng cần tuyển,
mô tả công việc, yêu cầu công việc, quyền lợi ứng viên, thời gian làm việc, mứclương, hình thức hồ sơ, thời gian nhận hồ sơ, địa điểm nhận hồ sơ
Trang 38Hình 2-1 Thông báo tuyển dụng nhân sự Quý III/2020
(Nguồn Phòng Kế hoạch – Nhân sự)