1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá kết quả điều trị TS-1 đơn chất trong ung thư dạ dày giai đoạn muộn tại Bệnh viện K

7 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 284,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày đánh giá đáp ứng và độc tính của phác đồ hóa chất đơn trị TS-1 trong ung thư dạ dày giai đoạn muộn. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu kết hợp hồi cứu trên 51 bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn muộn được điều trị hóa chất phác đồ TS-1 đơn trị tại bệnh viện K từ tháng 5 - 2017 đến tháng 6 - 2020.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TS1 ĐƠN CHẤT TRONG UNG

THƯ DẠ DÀY GIAI ĐOẠN MUỘN TẠI BỆNH VIỆN K

ĐINH THỊ LAN ANH1, NGUYỄN LÊ HIỆP2, TẠ THỊ VÂN ANH3, PHÙNG THỊ HUYỀN4

Địa chỉ liên hệ: Đinh Thị Lan Anh

Email: lananhbvk@gmail.com

Ngày nhận bài: 08/10/2020 Ngày phản biện: 03/11/2020 Ngày chấp nhận đăng: 05/11/2020

1 ThS BS Khoa Điều trị theo yêu cầu - Bệnh viện K

2 DS Trung tâm Nghiên cứu lâm sàng - Bệnh viện K

3 ThS Trung tâm Nghiên cứu lâm sàng - Bệnh viện K

4 TS.BS Khoa Nội 6 - Bệnh viện K

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư dạ dày (UTDD) là nguyên nhân phổ

biến thứ 3 gây tử vong liên quan đến ung thư trên

thế giới Theo Globocan 2018, đây là bệnh ung thư

thường gặp thứ 5 với 1.033.701 ca mới mắc trên

toàn thế giới, ước tính chiếm khoảng 5,7%[2] Tại

Việt Nam, UTDD đứng thứ 2 sau ung thư phổi ở

nam giới và đứng thứ 3 sau ung thư vú và cổ tử

cung ở nữ giới Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở nam là

23,3; ở nữ là 10,2[4],[6]

Đối với các bệnh nhân UTDD giai đoạn sớm,

các phương pháp phẫu thuật, hóa chất, hóa xạ trị

đồng thời được áp dụng với mục đích điều trị triệt

căn Các bệnh nhân tái phát, di căn với tổn thương

đã xâm lấn, lan rộng không thể phẫu thuật thì mục

đích điều trị chủ yếu là kiểm soát tốt triệu chứng, cải

thiện chất lượng sống và kéo dài thời gian sống

thêm Hiện tại chưa có một phác đồ chuẩn ưu tiên

áp dụng trong điều trị ung thư dạ dày giai đoạn

muộn, việc lựa chọn điều trị tùy thuộc vào thực tế lâm sàng như thể trạng bệnh nhân, bệnh kèm theo,

có hay không có triệu chứng, thể mô bệnh học, đặc điểm sinh học phân tử của khối u như Her2neu, MSI, PDL1[10] Một số nghiên cứu cho thấy phác đồ điều trị phối hợp với 2 thuốc nền là fluropyrimidine và platinum cho kết quả tốt nhưng tỷ lệ tác dụng phụ cao, một số bệnh nhân không thể dung nạp được thuốc, trong khi đó nhiều nghiên cứu khác cũng chứng minh được đơn trị liệu cũng có ưu thế trong việc đạt được mục tiêu điều trị ở các bệnh nhân giai đoạn muộn

Được phát triển như hóa trị điều trị thay thế Fluorouracil đường truyền tĩnh mạch trong ung thư

dạ dày, TS-1 là dẫn xuất đường uống của Fluorouracil có chứa tegafur (tiền chất được các tế bào hoạt động chuyển thành Fluorouracil) , gimeracil (chất ức chế Dihydropyrimidine dehydrogenase, do

đó làm tăng nồng độ Fluorouracil) và oteracil

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá đáp ứng và độc tính của phác đồ hóa chất đơn trị TS-1 trong ung thư dạ dày giai

đoạn muộn

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu kết hợp hồi cứu trên 51 bệnh

nhân ung thư dạ dày giai đoạn muộn được điều trị hóa chất phác đồ TS-1 đơn trị tại bệnh viện K từ tháng

5 - 2017 đến tháng 6 - 2020

Kết quả: Tỷ lệ kiểm soát bệnh là 43.1% (ĐƯMP là 17,6%, bệnh giữ nguyên là 25,5%, bệnh tiến triển

là 45,1%, có 5 BN không được đánh giá đáp ứng) Trung vị thời gian sống thêm bệnh không tiến triển là 4,9 tháng Trung vị thời gian sống thêm toàn bộ là 9,9 tháng Độc tính trên hệ tạo huyết thấp chủ yếu gặp

độ 1,2, có 4% bệnh nhân hạ huyết sắc tố độ 3,4, không có bệnh nhân hạ bạch cầu, bạch cầu trung tính và tiểu cầu, không có BN nào tăng men gan độ 3,4 phải chỉnh liều hay dừng điều trị

Kết luận: TS-1 là hóa chất an toàn và hiệu quả khi áp dụng điều trị cho bệnh nhân ung thư dạ dày

giai đoạn muộn với tỷ lệ kiểm soát bệnh cao, kéo dài thời gian sống thêm bệnh không tiến triển và thời gian sống thêm toàn bộ

Trang 2

potassium (chất ức chế sự phosphoryl hóa

Fluorouracil trong đường tiêu hóa, vì vậy làm giảm

tác dụng độc tính đường tiêu hóa của Fluorouracil)

với tỷ lệ tương ứng 1:0,4:1 Dược động học của

Fluorouracil có nguồn gốc từ TS-1 không bị ảnh

hưởng trên các bệnh nhân đã có tiền sử phẫu thuật

dạ dày trước đó

Nhiều nghiên cứu khác chứng minh được tính

an toàn và hiệu quả cũng như việc cải thiện PFS,

OS khi điều trị TS1 trên bệnh nhân ung thư dạ dày

giúp cho việc áp dụng điều trị rộng rãi của TS-1 trên

bệnh nhân UTDD ở 7 quốc gia châu Á trong đó có

Việt Nam và 15 quốc gia châu Âu Tại Việt Nam,

TS-1 đã được áp dụng trong thực hành lâm sàng

điều trị UTDD giai đoạn tiến triển, tái phát, di căn từ

vài năm gần đây Tuy nhiên, cho đến nay vẫn có rất

ít nghiên cứu đánh giá đầy đủ hiệu quả và tác dụng

phụ của thuốc trên bệnh nhân ung thư dạ dày giai

đoạn muộn vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu

này nhằm:

Đánh giá kết quả và độc tính của phác đồ đơn

trị TS1 trong ung thư dạ dày giai đoạn muộn tại

Bệnh viện K

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

51 BN ung thư dạ dày giai đoạn muộn không

còn khả năng điều trị triệt căn được điều trị hóa chất

TS-1 đơn chất tại bệnh viện K từ tháng 5 - 2017 đến

tháng 6 - 2020 Các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa

chọ gồm: Có chẩn đoán xác định là ung thư dạ dày

bằng mô bệnh học, có Her2/neu âm tính hoặc không

đủ điều kiện dùng thuốc kháng thể đơn dòng, thuốc

miễn dịch do tình trạng sức khỏe hay kinh tế Không

có chống chỉ định với TS-1, chức năng gan, thận, tủy

xương bình thường, đồng ý tham gia nghiên cứu

Loại khỏi nghiên cứu các BN không đủ tiêu chuẩn

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu

Các bước tiến hành

Thu thập thông tin: Vào các thời điểm ngay từ

khi bệnh nhân mới vào viện, sau mỗi 3 đợt điều trị

hóa chất

Quy trình điều trị: Sử dụng TS-1 (Liều lượng

TS-1 tính theo diện tích bề mặt cơ thể bệnh nhân

như sau: dưới 1,25m2: 40mg; 1,25 -1,5m2 : 50mg;

>1,5m2: 60mg) được dùng bằng đường uống , 2 lần

mỗi ngày trong 2 tuần liên tiếp Chu kỳ 21 ngày, điều

trị cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện tác

dụng phụ không chấp nhận được

Đánh giá đáp ứng với điều trị hóa chất: dựa theo tiêu chuẩn của WHO

+ Đáp ứng chủ quan dựa trên triệu chứng khai thác từ bệnh nhân

+ Đáp ứng chủ quan theo tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng ở các khối u đặc (RECIST) năm 2009 dựa trên các tổn thương đích

+ Đánh giá độc tính

Xử lý số liệu

Các thông tin thu thập được mã hóa, phân tích

số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0 Sử dụng phương pháp thống kê y học thông thường trong xử

lý và phân tích kết quả

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Đặc điểm bệnh nhân tham gia nghiên cứu

Bảng 1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

của bệnh nhân tham gia nghiên cứu

Vị trí u

Di căn xa

Phúc

Độ biệt hóa

mô học

Nhóm 1: Độ biệt hóa cao và biệt hóa vừa Nhóm 2: Biệt hóa kém và không biệt hóa Nhận xét: Tuổi trung bình của bệnh nhân tham gia nghiên cứu là 56,5 Nam giới chiếm 62,7% Đa

số các bệnh nhân di căn phúc mạc chiếm 56,9%

Kết quả điều trị

Đánh giá đáp ứng

Trang 3

Tình trạng bệnh nhân đến thời điểm kết thúc nghiên

cứu

Bảng 2 Tình trạng bệnh nhân đến thời điểm

kết thúc nghiên cứu

Đáp ứng một phần 9/51 17,6%

Không

đáp ứng

Bệnh giữ nguyên 14/51 25,5%

Bệnh tiến triển 23/51 45,1%

Nhận xét: Tỷ lệ kiểm soát bệnh là 43.1 %

(ĐƯMP là 17,6 %, bệnh giữ nguyên là 25,5%, bệnh

tiến triển là 45,1 %, có 5 BN không được đánh giá

đáp ứng)

Đáp ứng điều trị theo nhóm tuổi

Bảng 3 Đáp ứng điều trị theo nhóm tuổi

< 60 tuổi 6 (22,2%) 21 (77,8%)

0,275

≥60 tuổi 3 (15,8%) 16 (84,2%)

Nhận xét: Không có sự khác biệt về đáp ứng

bệnh liên quan tới nhóm trên và dưới 60 tuổi

Đáp ứng điều trị theo giới tính

Bảng 4 Đáp ứng điều trị theo giới tính

0,501

Nhận xét: Không có sự khác biệt về đáp ứng

bệnh liên quan tới giới tính bệnh nhân

Đáp ứng điều trị theo độ biệt hóa mô học

Bảng 5 Đáp ứng điều trị theo độ biệt hóa mô học

Độ biệt hóa

Nhóm 1 8 (38,1%) 13 (61,9%)

0,009 Nhóm 2 1 (4,0%) 24 (96,0%)

Nhận xét: Không có sự khác biệt về đáp ứng

bệnh liên quan tới độ biệt hóa mô học

Thời gian sống thêm

Tình trạng bệnh nhân đến thời điểm kết thúc nghiên cứu

Bảng 6 Tình trạng bệnh nhân đến thời điểm

kết thúc nghiên cứu

Nhận xét: Tại thời điểm kết thúc nghiên cứu 2 bệnh nhân vẫn đang tiếp tục điều trị, 5 bệnh nhân đã tiến triển đang điều trị bằng phương pháp khác và

44 BN đã tử vong

Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển

Bảng 7 Sống thêm bệnh không tiến triển

Thời gian theo dõi

Số BN bệnh không tiến triển

Số bệnh nhân tiến triển

Tỷ lệ sống thêm bệnh không tiến triển

Nhận xét: Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển tại thời điểm 3, 6 và 12 tháng tương ứng 47,8%, 21,7% và 2,2%

Biểu đồ 1 Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển

Nhận xét: PFS Trung bình: 4,9 ± 2,6 tháng (2 - 11 tháng)

Thời gian sống thêm toàn bộ

Trang 4

Bảng 8 Sống thêm toàn bộ

Thời gian

Nhận xét: Tại thời điểm theo dõi 18 tháng sau

khi bắt đầu điều trị, 44 bệnh nhân đã tử vong, 2 bệnh

nhân còn sống và 5 bệnh nhân chưa đạt đủ 18 tháng

theo dõi khi kết thúc nghiên cứu

Biểu đồ 2 Thời gian sống thêm toàn bộ

Nhận xét: OS trung bình: 9,9 ± 2,8 tháng (5 - 19 tháng)

Phân tích đơn biến và đa biến

Bảng 9 Kết quả phân tích hồi quy COX đơn biến và đa biến

Vị trí u:

Tâm vị

Thân vị

Hang vị

1 1,651 (0,745 - 3,655) 2,124 (0,918 - 4,918)

- 0,217 0,079

-

-

-

-

-

-

Nhận xét: Trong mô hình đa biến có 2 yếu tố là chỉ số ECOG và độ biệt hóa mô học có ảnh hưởng đến thời gian sống thêm thể hiện qua HR

Biểu đồ 3 OS theo mức độ biệt hóa

Nhận xét: Các bệnh nhân nhóm 1 có sự cải thiện về OS so với nhóm 2 tương ứng 10,8; 9,0 tháng với P có ý nghĩa thống kê

Trang 5

0 5 10 15 20

0

50

100

OS (tháng)

ECOG<2 ECOG 2

Nhóm EGOG<2: 10,8 ± 2,6 tháng Nhóm ECOG 2: 7,8 ± 1,9 tháng

HR = 2,278 (1,069 – 4,855)

p = 0,033

Biểu đồ 4 OS theo ECOG

Nhận xét: Các bệnh nhân có chỉ số toàn trạng tốt ECOG < 2 có OS kéo dài hơn so với các bệnh nhân có chỉ số ECOG 2, với P có ý nghĩa thống kê

Đánh giá độc tính

Độc tính

Phân độ tác dụng phụ

Nhận xét: Độc tính lên lệ tạo huyết thấp chủ yếu độ 1,2 Chỉ có 4% hạ huyết sắc tố độ 3, 4

BÀN LUẬN

Ung thư dạ dày giai đoạn sớm có khả năng có

khả năng áp dụng điều trị đa mô thức với mục đích

triệt căn Khi bệnh ở giai đoạn muộn hầu hết các

bệnh nhân chỉ có thể áp dụng điều trị hóa chất nhằm

mục đích kéo dài thời gian sống thêm, giảm nhẹ

triệu chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho

người bệnh Phác đồ hóa chất kết hợp 5FU và

Cisplatin được áp dụng trong điều trị ung thư dạ dày

giai đoạn muộn tại Nhật Bản từ những năm 1990 với

hiệu quả kháng u cao, độc tính thấp Một nghiên cứu

pha III tại Nhật Bản so sánh hiệu quả điều trị 5-FU

đơn thuần so với phác đồ PF đã chỉ ra 5-FU đơn trị

cho lợi ích sống còn tương đương phác đồ PF

tương với trung vị PFS và OS là 1,9; 7,1 tháng và

3,9; 7,3 tháng Trong các nghiên cứu gần đây có chỉ

ra hiệu quả khi điều trị TS-1 đơn trị trong ung thư dạ

dày giai đoạn muộn khi cải thiện PFS và OS tương

ứng 4.0 và 11.0 tháng, cao hơn các phác đồ được

cho là điều trị chuẩn trước đây Nghiên cứu của

chúng tôi cho thấy trung vị PFS là 4,9 tháng, trụng vị

OS 9,9 tháng, kết quả này tương ứng với một số các

nghiên cứu đã thực hiện trước đây trên thế giới cũng

như tại Việt Nam

Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ kiểm soát bệnh đạt được là 43,1% trong đó đáp ứng một phần đạt 17,6% và bệnh giữ nguyên đạt 25,5% Một nghiên cứu khác của Sung Ryol Lee và cộng sự đánh giá kết quả điều trị TS1 trên 51 bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn tái phát di căn được thực hiện tại Hàn Quốc năm 2011, kết quả cho thấy tỷ lệ kiểm soát bệnh đạt 39,2% (tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn, đáp ứng một phần, bệnh ổn định, bệnh tiến triển tương ứng: 0/51; 6/51; 14/51 bệnh nhân) Trung vị PFS là 4 tháng, trung vị OS đạt 11 tháng Độc tính trên hệ tạo huyết 5,9% Cho đến thời điểm hiện tại chưa có một phác đồ phối hợp hóa chất nào cho kết quả nghiên cứu kéo dài trung vị OS qua 10 tháng Khi so sánh các nghiên cứu trước đây có sử dụng hóa chất kết hợp như FAMTX (5-FU, doxorubicin, methotrexate), FAM (5-FU, doxorubicin, mitomycin C) và PF đều đưa ra kết quả tỷ lệ đáp ứng thấp mặc OS kéo dài hơn, nguyên nhân được nhận định là do các bệnh nhân có di căn phúc mạc khó đánh giá đáp ứng với CTscaner phương pháp soi ổ bụng được xem là hữu hiệu để đánh giá đáp ứng với các tổn thương phúc mạc nhưng khó khăn trong việc thực hiện thường quy bởi vậy, hầu hết các bệnh nhân này được đánh giá đáp ứng một phần Nếu có biện pháp đánh giá đáp ứng chuẩn với các tổn thương phúc mạc thì tỷ

Trang 6

lệ đáp ứng một phần và bệnh ổn định trong nghiên

cứu có thể thay đổi Gần đây các phác đồ phối hợp

TS-1 với hóa chất nhóm platin (Cisplatin và

oxaliplatin ) cho kết quả cải thiện đáng kể thời gian

PFS khoảng 5 tháng và thời gia OS 14 tháng tuy

nhiên độc tính nhiều, khó áp dụng rộng rãi

Nghiên cứu của chúng tôi cũng chỉ ra các tác

dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết độ 3, 4

thấp với 4% bệnh nhân có hạ huyết sắc tố, không có

bệnh nhân nào hạ bạch cầu, bạch cầu trung tính và

hạ tiểu cầu độ 3,4 So với các nghiên cứu trước đây

thì tỷ lệ này cũng dưới 5% Như vậy phác đồ hóa

chất TS-1 cho thấy khả năng dung nạp tốt, gần như

không có sự điều chỉnh liều hay ngưng điều trị do

độc tính trong thời gian điều trị

KẾT LUẬN

TS-1 đơn trị liệu trong ung thư dạ dày giai đoạn

muộn là phác đồ an toàn, hiệu quả với tỷ lệ kiểm

soát bệnh cao, kéo dài thời gian PFS và OS đồng

thời ít tác dụng không mong muốn, thuốc sử dụng

đường uống nên tiện lợi, giảm thời gian nằm viện

cho bệnh nhân phù hợp có thể áp dụng điều trị rộng

rãi trong thực hành lâm sàng Tuy nhiên cần thực

hiện các nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn có so sánh

đối chứng để khẳng định kết quả

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Robert Sitarz, Małgorzata Skierucha ,et al.(2018)

Gastric cancer: epidemiology, prevention,

classification, and treatment

2 GLOBOCAN Cancer Fact Sheets: stomach

Cancers

<http://globocan.iarc.fr/old/FactSheets/cancers/st

omach-new.asp>

3 A D Wagner, W Grothe, J Haerting, et al

(2006) Chemotherapy in advanced gastric

cancer: a systematic review and meta-analysis

based on aggregate data J Clin Oncol, 24(18),

2903 - 2909

4 Đ N P Nguyễn Bá Đức (2008) Lịch sử nghiên

cứu và tình hình bệnh ung thư Dịch tễ học bệnh

ung thư, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

5 Annie On On Chan, MD ,Benjamin Wong, DSc,

MD, PhD (2018 ) Epidemiology of gastric cancer

6 N V Hiếu (2012) Ung thư dạ dày Điều trị phẫu

thuật bệnh ung thư Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

256 - 268

7 G F D’Elia L, và Strazzullo P (2014) Dietary salt intake and risk of gastric cancer Cancer Treat Res, 159, 83 - 95

8 Annie On On Chan, MD Benjamin Wong, DSc,

MD, PhD (2018) Risk factors for gastric cancer

9 Wu MS, Shun CT, Wu CC, et al (2000) Epstein-Barr virus-associated gastric carcinomas: relation to H pylori infection and genetic alterations

10 Fukayama M, Chong JM, Uozaki H (2011) Pathology and molecular pathology of Epstein-Barr virus-associated gastric carcinoma

11 P D Hiển (2007) Ung thư dạ dày Nhà xuất bản

y học, Hà Nội

12 Leung W.K., Ng E K W., Sung J J Y (2009),

“Tumors of the stomach”, Textbook of Gastroenterologyogy, 5th ed, Blackwell Publishing: pp 1026 - 1053

13 Tersmette A.C., Offerhaus G.J., Tersmette K.W.,

et al., (1990), “Meta analysis of the risk of gastric stump cancer: Detection of high risk patient subsets for stomach cancer after remote partial gastrectomy for benign conditions”, Cancer Research, 50: pp 6486 - 6489

14 N Boku , S Yamamoto, K Shirao, T Doi , A Sawaki , W Koizumi ,(2016 ) “Randomized phase III study of 5-fluorouracil (5-FU) alone versus combination of irinotecan and cisplatin (CP) versus S-1 alone in advanced gastric cancer (JCOG9912)”

15 Mi-Kyung Song, Mark L Unruh, Amita Manatunga ,Laura C Plantinga ,Janice Lea, Manisha Jhamb,Abhijit V Kshirsagar,and Sandra E Ward,(2018) “SPIRIT Trial: A Phase III Pragmatic Trial of an Advance Care Planning Intervention in ESRD”

16 Deans C., Yeo M.S., Soe M.Y., Shabbir A., Ti T.K., So J.B., (2011), “Cancer of the gastric cardia is rising in incidence in an Asian population and is associated with adverse outcome”, World Journal of Surgery, 35(3): pp

617 - 624

Trang 7

ABSTRACT

Objective: To evaluate the response and toxicity of single agent chemotherapy TS-1 in patients with

advanced and recurrent gastric cancer

Patients and methods: 51 cases with advanced and recurrent gastric cancer were investigated in this

prospect and retrospect study, treated by single agent chemotherapy TS-1 at K Hospital from 2017 - 2020

Results: The disease control rate was 41,3% (complete response, 0/51; partial response, 9/51; stable

disease, 14/51; progressive disease, 23/51; not evaluable, 5/51) The median PFS was 4.9 months (95% confidence interval [CI], 2 to 11) The median OS was 9,9 months (95% CI, 5.0 to 19.0 Grade 3 or 4 hematological toxicity occurred in four patients (4.0 %) with anemia occurred, and have no toxicity grade 3 or 4 thrombocytopenia, neutropenia, leukopenia occurred

Conclusions: TS-1 chemotherapy was safe and effective, with relatively long DCR, PFS and OS in

patients with advanced and recurrent gastric cancers

Ngày đăng: 04/08/2021, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w