Tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ SMEs tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.HCM – HDBank trên địa bàn Tp.HCM thực trạng và giải pháp.Tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ SMEs tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.HCM – HDBank trên địa bàn Tp.HCM thực trạng và giải pháp.Tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ SMEs tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.HCM – HDBank trên địa bàn Tp.HCM thực trạng và giải pháp.Tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ SMEs tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.HCM – HDBank trên địa bàn Tp.HCM thực trạng và giải pháp.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ SMEs TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH – HDBANK TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH :
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ SMEs TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH HDBANK TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH : THỰC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn: Tôi, Phạm Văn Chương, học viên cao học khóa 2018 - 2020,Ngành: Quản Trị Kinh Doanh, chương trình Điều hành cao cấp EMBA, Trường Đạihọc Ngoại Thương, xin cam đoan luận văn “Tăng trưởng tín dụng đối với DoanhNghiệp Vừa Và Nhỏ SMEs tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển ThànhPhố Hồ Chí Minh – HDBank trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh: thực trạng và giải pháp“ làcông trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS NguyễnXuân Minh
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa được công
bố dưới bất kỳ hình thức nào Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho phântích, nhận xét, đánh giá được chính tôi thu thập từ các nguồn khác nhau có liệt kê lại cụthể và chi tiết tại mục tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào trong công trình này, tôi xin hoàn toàn chịutrách nhiệm về nội dung luận văn của mình
TP HCM, ngày tháng 07 năm 2020
TÁC GIẢ
Phạm Văn Chương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn với đề tài “ Tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ SMEs tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Thành Phố Hồ Chí Minh HDBank– trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh: thực trạng và giải pháp”, tác giả xin
gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo thuộc khoa Sau Đại học củatrường Đại Học Ngoại Thương đã trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản vàchuyên sâu để tác giả có thể hoàn thành khóa luận của mình Đặc biệt, xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc tới PGS,TS Nguyễn Xuân Minh đã tận tình giúp đỡ và ủng hộ trong suốtquá trình thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn
Do thời gian hạn chế và kiến thức thực tế của bản thân có hạn nên luận văn củahọc viên không tránh khỏi có những thiếu sót Học viên hi vọng nhận được ý kiếnđóng góp từ thầy cô
Học viên xin chân thành cảm ơn
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 07 năm 2020
Học viên
Phạm Văn Chương
Trang 5MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3.Câu hỏi nghiên cứu 3
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5.Phương pháp nghiên cứu 4
6.Nội dung nghiên cứu 7
7.Đóng góp của đề tài 7
8.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 8
9.Bố cục của luận văn 12
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 13
1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng 13
1.1.1 Bản chất của tín dụng 13
1.1.2 Chức năng của tín dụng 14
1.1.3 Vai trò của tín dụng 16
Trang 61.1.4 Phân loại tín dụng 17
1.1.5 Các sản phẩm tín dụng ngân hàng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa 19
1.2 Cơ sở lý luận về Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa 19
1.2.1 Khái niệm của Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa 19
1.2.2 Đặc điểm của Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa 21
1.3 Cơ sở lý luận về tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa 24
1.3.1 Khái niệm về tăng trưởng tín dụng Ngân Hàng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa 24 1.3.2 Nội dung của tăng trưởng tín dụng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa 24
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng tín dụng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa 25 1.3.3.1 Chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng tín dụng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa theo chiều rộng (quy mô) 25
1.3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng tín dụng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa theo chiều sâu (chất lượng và hiệu quả tín dụng) 26
1.4 Các nhân tố tác động đến sự tăng trưởng tín dụng Ngân hàng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa 29
1.4.1 Nhân tố từ Nhà Nước 29
1.4.2 Nhân tố từ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa 30
1.4.3 Nhân tố từ Ngân Hàng 31
1.4.4 Các nhân tố khác 35
1.5 Ý nghĩa việc tăng trưởng tín dụng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa 35
Kết luận chương 1 38
Trang 7CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP HỒ CHÍ MINH –
HDBANK GIAI ĐOẠN 2016 -2019 TRÊN ĐỊA BÀN TP HCM 39
2.1 Khái quát tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh 39
2.1.1 Tình hình hoạt động của các Doanh Nghiệp trên địa bàn TPHCM 39
2.1.2 Tình hình hoạt động của các Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh 43
2.1.3 Nhận định tình hình kinh doanh của các Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa tại TP.HCM 45 2.2 Giới thiệu Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Tp Hồ Chí Minh 45
2.2.1 Sơ lược sự hình thành và phát triển 45
2.2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động 48
2.2.3 Khái quát kết quả hoạt động cơ bản tại HDBANK 48
2.2.3.1 Hoạt động huy động vốn giai đoạn từ năm 2013 - 2017 48
2.2.3.2 Hoạt động tín dụng 49
2.2.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 51
2.3 Thực trạng tăng trưởng tín dụng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa tại HDBank khu vực Tp Hồ Chí Minh 52
2.3.1 Thực trạng tăng trưởng tín dụng theo chiều rộng 52
2.3.1.1 Thực trạng tăng trưởng dư nợ tín dụng 52
2.3.1.2 Thực trạng tăng trưởng số lượng khách hàng Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa 54
2.3.1.3 Thực trạng cơ cấu dư nợ khách hàng Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa theo kỳ hạn 55
Trang 82.3.1.4 Thực trạng cơ cấu dư nợ khách hàng Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa theo ngành nghề 56
2.3.2 Thực trạng phát triển tín dụng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa theo chiều sâu 57
2.3.2.1 Thực trạng chất lượng tín dụng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa 57
2.3.2.2 Hiệu quả kinh doanh từ quan hệ tín dụng với khách hàng Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa giai đoạn từ năm 2016 - 2019 62
2.4 Đánh giá thực trạng tăng trưởng tín dụng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa tại HDBank khu vực Tp Hồ Chí Minh 64
2.4.1 Khảo sát về chất lượng sản phẩm dịch vụ tại HDBank khu vực TP.HCM 68
2.4.2 Khảo sát về thái độ phục vụ của nhân viên Ngân Hàng 69
2.4.3 Khảo sát về chính sách hỗ trợ vốn cho Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa 71
2.4.4 Khảo sát về quy trình, thủ tục vay vốn 72
2.4.5 Khảo sát về quy định về tài sản đảm bảo đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa 73
2.4.6 Khảo sát ý kiến đánh giá của các khách hàng Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa
về quan hệ tín dụng đối với HDBank khu vực TP.HCM 75 2.4.7 Khảo sát về lãi suất, phí tại HDBank khu vực TP.HCM 75
2.5 Điểm mạnh, yếu trong hoạt động cấp tín dụng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa tại HDBank khu vực TP.HCM 76
2.5.1 Đánh giá qua phân tích thực trạng tại HDBank khu vực TP.HCM 76
2.5.1.1 Điểm mạnh trong hoạt động cấp tín dụng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa tại HDBank khu vực TP.HCM 76
2.5.1.2 Điểm yếu trong hoạt động cấp tín dụng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa tại HDBank khu vực TP.HCM 77
2.5.2 Đánh giá qua khảo sát khách hàng 78
Trang 9Kết luận chương 2 78
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NHTM CỔ PHẦN TP HCM – HDBANK TRÊN ĐỊA BÀN TP HCM 79
3.1 Định hướng tăng trưởng tín dụng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa của HDBank đến 2025 79
3.1.1 Định hướng chung 79
3.1.2 Định hướng cụ thể 80
3.2 Giải pháp tăng trưởng tín dụng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa tại HDBank khu vực Tp Hồ Chí Minh 81
3.2.1 Nhóm giải pháp tăng trưởng theo chiều rộng 81
3.2.1.1 Tăng cường cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng 81
3.2.1.2 Xây dựng và thực hiện chính sách khách hàng đồng bộ, phù hợp với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa 81
3.2.1.3 Sàng lọc và lựa chọn khách hàng là Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa 84
3.2.2 Nhóm giải pháp tăng trưởng theo chiều sâu 85
3.2.2.1 Nhân rộng việc thiết kế sản phẩm tín dụng cho từng nhóm khách hàng chuyên biệt 85
3.2.2.2 Tuân thủ thực hiện đúng các quy trình tín dụng, đặc biệt là nâng cao chất lượng quy trình thẩm định 86
3.2.2.3 Chú trọng công tác kiểm tra, quản lý sau vay 87
3.2.2.4 Áp dụng tiến bộ công nghệ hiện đại vào công tác cho vay 87
3.2.2.5 Yêu cầu doanh nghiệp mua bảo hiểm cho tài sản đảm bảo 88
3.2.3 Nhóm giải pháp bổ trợ 88
Trang 103.2.3.1 Đẩy mạnh công tác Marketing 88
3.2.3.2 Nâng cao uy tín của Ngân Hàng 90
3.2.3.3 Giải pháp về tổ chức nhân sự 91
3.3 Khuyến nghị 92
3.3.1 Khuyến nghị với HDBank 92
3.3.2 Khuyến nghị với Ngân Hàng Nhà Nước 92
3.3.2.1 Tiếp tục xây dựng và hoàn chỉnh các văn bản pháp quy cho hoạt động tín dụng 92
3.3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thông tin tín dụng nhằm đảm bảo cung cấp thông tin chuẩn xác, kịp thời, đầy đủ cho Ngân Hàng 93
3.2.2.3 Cần kiểm tra chặt chẽ hơn hoạt động của các Ngân Hành Thương Mại 93 3.3.3 Khuyến nghị với Uỷ Ban Nhân Dân TP.HCM 94
Kết luận chương 3 94
KẾT LUẬN CHUNG 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 101
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại quy mô DNNVV 21
Bảng 2.1 Số DN đang hoạt động SXKD tại thời điểm 31/12 phân theo loại hình DN 39
Bảng 2.2 Cơ cấu DN đang hoạt động SXKD tại thời điểm 31/12 phân theo loại hình DN 40
Bảng 2.3 Số DN đang hoạt động có kết quả SXKD theo ngành nghề 41
Bảng 2.4 Cơ cấu DN đang hoạt động SXKD phân theo ngành nghề 42
Bảng 2.5 Tổng hợp số lượng DNNVV tại TPHCM từ năm 2015 – 2018 43
Bảng 2.6 Số DNNVV đang hoạt động có kết quả SXKD theo ngành nghề 44
Bảng 2.7 Kết quả huy động vốn giai đoạn từ năm 2013 - 2017 48
Bảng 2.8 Tình hình dư nợ cho vay tại HDBank giai đoạn từ năm 2016 - 2019 49
Bảng 2.9 Tình hình các nhóm nợ vay tại HDBank giai đoạn từ năm 2016 – 201950 Bảng 2.10 Tổng hợp lợi nhuận kinh doanh giai đoạn từ năm 2016 - 2019 51
Bảng 2.11 Tình hình dư nợ tín dụng DNNVV tại HDBank khu vực TPHCM giai đoạn từ năm 2016 - 2019 53
Bảng 2.12 Tốc độ tăng trưởng tín dụng DNNVV tại HDB TPHCM 54
Bảng 2.13 Cơ cấu dư nợ vay DNNVV theo kỳ hạn tại HDB TPHCM 55
Bảng 2.14 Cơ cấu dư nợ vay DNNVV theo ngành nghề 56
Bảng 2.15 Cơ cấu dư nợ khách hàng DNNVV phân theo nhóm nợ giai đoạn từ năm 2016 - 2019 58
Bảng 2.16 Tình hình trích lập dự phòng giai đoạn từ năm 2016 - 2019 59
Trang 13Bảng 2.17 Doanh số giải ngân, thu nợ khách hàng DNNVV giai đoạn từ năm 2016
- 2019 60
Bảng 2.18 Thống kê thu nhập từ khách hàng DNNVV giai đoạn từ năm 2016 - 2019 63
Bảng 2.19 Mã hóa dữ liệu khảo sát 65
Bảng 2.20 Bảng ý kiến đánh giá về chất lượng sản phẩm dịch vụ 69
Bảng 2.21 Bảng ý kiến đánh giá về thái độ phục vụ của nhân viên NH 69
Bảng 2.22 Bảng ý kiến đánh giá về chính sách hỗ trợ vốn 71
Bảng 2.23 Bảng ý kiến đánh giá về quy trình, thủ tục vay vốn 72
Bảng 2.24 Bảng ý kiến đánh giá về quy định về tài sản đảm bảo 73
Bảng 2.25 Bảng ý kiến đánh giá về quan hệ tín dụng 75
Bảng 2.26 Bảng ý kiến đánh giá về lãi suất, phí 75
Trang 14TÓM TẮT LUẬN VĂN
Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó cộng đồng DoanhNghiệp (DN) là động lực phát triển của nền kinh tế Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa(DNNVV) ngày càng khẳng định vai trò không thể thiếu của mình và có nhiều đóng gópquan trọng cho nền kinh tế quốc dân Để có thể duy trì nhịp độ phát triển và tiếp tục cónhiều đóng góp quan trọng cho nền kinh tế thì DNNVV đòi hỏi cần có nhiều hỗ trợ hơnnữa, trong đó yêu cầu về vốn là vấn đề thiết yếu nhất
Mặc dù DN là đối tượng khách hàng tiềm năng, tuy nhiên cũng gặp nhiều khókhăn trong việc tiếp cận tín dụng xuất phát từ hạn chế của DN như thiếu kinh nghiệmquản trị điều hành, thiếu tài sản, chưa minh bạch trong hoạt động kinh doanh, chưa amhiểu về sản phẩm ngân hàng, quy trình, thủ tục vay vốn ngân hàng…
Bên cạnh đó, DNNVV còn đang gặp rất nhiều khó khăn khác như: các thủ tụchành chính còn rườm rà; chi phí thuê mặt bằng sản xuất, kinh doanh còn quá cao; phảitrả nhiều loại chi phí; hạn chế trong việc tiếp cận và ứng dụng thương mại điện tử trongkinh doanh
Nhận thấy rõ vai trò, tiềm năng phát triển của các DNNVV, cũng như những khókhăn của khối DN này, Đảng, Nhà nước, Chính có nhiều động thái hỗ trợ DN thông quaNghị quyết 35/NQ-CP ban hành ngày 16/05/2016 về hỗ trợ và phát triển DN đến năm
2020 , Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày 28/04/2018 về những nhiệm vụ, giải pháp chủyếu cải thiện môi trường kinh doanh, Mới đây nhất, Luật Hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14 ngày 12/06/2017 đã có hiệu lực từ ngày 1/1/2018 với các chính sách hỗ trợ chungcũng như các chương trình hỗ trợ mục tiêu Đây là hành lang pháp lý quan trọng để cácthành phần của nền kinh tế chung tay hỗ trợ cho sự phát triển mạnh mẽ DNNVV
Đề tài nghiên cứu “Tăng trưởng tín dụng đối với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ SMEs tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.HCM – HDBank trên địa bàn Tp.HCM: thực trạng và giải pháp“ tác giả đã phân tích, nghiên cứu thực trạng và
tiềm
Trang 15năng phát triển tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phốHCM – HDBank trên địa bàn Tp HCM phù hợp với các chính sách của chính phủ vàNHNN về tăng trưởng tín dụng ngân hàng, từ đó đề xuất một số định hướng, giải pháptăng trưởng tín dụng đối với DNNVV, đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm pháttriển tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.HCM – HDBanktrên địa bàn Tp HCM.
Trang 16MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó cộng đồngDoanh Nghiệp (DN) là động lực phát triển của nền kinh tế Doanh Nghiệp Nhỏ VàVừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, tạo thành hệthống xương sống đối với hệ thống kinh tế xã hội Trong những năm vừa qua, mặc
dù có nhiều cố gắng tiếp cận nguồn vốn của các ngân hàng thương mại (NHTM)song DNNVV ở Việt Nam vẫn gặp phải những rào cản xuất phát từ chính cácDNNVV: đó là tài sản bảo đảm khoản vay, năng lực tài chính, chiến lược kinhdoanh, … Đồng thời các NHTM chưa đánh giá đúng mức vai trò của DNNVV đốivới sự phát triển kinh tế xã hội Trong khi đó, nguồn vốn tín dụng tại hệ thốngNHTM Việt Nam vẫn rất dồi dào, mà NHTM chưa dám cho DNNVV vay với khốilượng lớn do sức nặng rủi ro
Theo ASMES1 tính đến 12/2018 thì tại Việt Nam, DNNVV hiện chiếm tỷtrọng 97% tổng số doanh nghiệp (DN) đang hoạt động tại Việt Nam, đóng góp tới45% vào GDP, 31% vào tổng số thu ngân sách và thu hút hơn 5 triệu lao động.Đồng thời, khu vực DNNVV rất hiệu quả trong việc huy động các nguồn lực xã hộicho đầu tư phát triển và đóng góp vào ngân sách nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh
tế quốc gia, đặc biệt là khu vực kinh tế diễn ra các hoạt động cải tiến, đổi mới sángtạo và ứng dụng trong sản xuất kinh doanh tạo sự năng động và cạnh tranh chonền kinh tế
Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực và thế giới, DNNVV ở Việt Namvẫn còn phải đối mặt với nhiều khó khăn để có thể cạnh tranh phát triển, tiếp cậnnguồn vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh… và chưa thực sự phát huy hết tiềm năngcủa mình Nhận thấy rõ vai trò, tiềm năng phát triển của các DNNVV, cũng nhưnhững khó khăn của khối DN này, Đảng, Nhà nước, Chính có nhiều động thái hỗtrợ DN thông qua Nghị quyết 35/NQ-CP ban hành ngày 16/05/2016 về hỗ trợ vàphát triển DN đến năm 2020, Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày 28/04/2018 về
1 Đại hội khóa II nhiệm kỳ 2018 – 2023 do Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) khu vực phía Nam (ASMES) tổ chức tại TP.HCM.
Trang 17những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh Mới đây nhất,Luật Hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14 ngày 12/06/2017 đã có hiệu lực từ ngày1/1/2018 với các chính sách hỗ trợ chung cũng như các chương trình hỗ trợ mụctiêu Đây là hành lang pháp lý quan trọng để các thành phần của nền kinh tế chungtay hỗ trợ cho sự phát triển mạnh mẽ DNNVV.
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Thành Phố Hồ Chí Minh(HDBank) là một trong những NHTM cổ phần đầu tiên tại Việt Nam, được thànhlập năm 1989 Đi cùng với xu hướng phát triển của nền kinh tế và sự định hướngcủa Chính phủ trong việc hỗ trợ vốn cho DNNVV thì HDBank hiện nay nằm trongTop các ngân hàng dẫn đầu với chiến lược phát triển tập trung vào các mảng bán lẻ
và DNNVV, đang có tốc độ tăng trưởng cao Sau hơn 30 năm hoạt động HDBank
đã chứng tỏ khả năng phát triển mạnh mẽ, bền vững với chất lượng tài sản vượt trội,giá trị vốn hóa trong nhóm dẫn đầu ngành ngân hàng và thị trường chứng khoán Cổphiếu HDBank được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM với mãchứng khoán HDB Trong đó, khu vực TPHCM là địa bàn chủ yếu của HDB vớihoạt động tín dụng chiếm hơn 54% tổng dư nợ tín dụng cả hệ thống, và đóng gópthu nhập chính cho hệ thống khoảng 59% trong năm 2019 Trong đó nghiệp vụ tíndụng đối với DNNVV là mảng có lợi thế nhất, đúng với chiến lược phát triển củaHDB Hiện nay thị trường của đối tượng là DNNVV còn khá rộng mở, tuy nhiênvới mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM khác ở thị trường thành phố Hồ ChíMinh, nếu không có định hướng, chiến lược cụ thể và phù hợp thì HDB khu vựcTP.HCM sẽ khó có thể mở rộng phạm vi hoạt động, tăng trưởng lợi nhuận và thịphần như mong muốn
Đặt trong bối cảnh là HDBank ( HDB) một mặt vẫn phải tạo điều kiện hỗ trợ
ưu đãi về lãi suất, đơn giản hoá thủ tục vay vốn, nới rộng chính sách tín dụng vớicác DNNVV nhưng vẫn bảo đảm các điều kiện chặt chẽ khi cho vay, thì HDB nóichung và HDB khu vực TPHCM cần phải đánh giá lại thực trạng hoạt động tíndụng đối với DNNVV tại chi nhánh, tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu trong công táccấp tín dụng bên cạnh việc phân tích tiềm năng phát triển của các DNNVV trongđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh để đưa ra các giải pháp phù hợp Xuất phát từ thực
Trang 18tế này, tác giả đã chọn đề tài “Tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ SMEs tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.HCM – HDBank trên địa bàn Tp.HCM: thực trạng và giải pháp“ làm đề tài nghiên cứu.
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đưa ra các giải pháp nhằm tăng trưởng tín dụng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ
Và Vừa tại HDBank trên địa bàn Tp HCM
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích, đánh giá thực trạng và tiềm năng tăng trưởng tín dụng đối vớiDNNVV của HDBank trên địa bàn Tp HCM phù hợp với các chính sách của chínhphủ và NHNN về tăng trưởng tín dụng ngân hàng
- Rút ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
đó để làm cơ sở khoa học thực tiễn cho các giải pháp, kiến nghị và đề xuất nhằmtăng trưởng tín dụng đối với DNNVV tại HDB khu vực TPHCM
- Đưa ra được các giải pháp, kiến nghị và đề xuất nhằm tăng trưởng tín dụngđối với DNNVV tại HDB khu vực TPHCM
3.Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn trả lời một số câu hỏisau:
- Thực trạng tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV tại HDB khu vực TPHCM đang diễn ra như thế nào?
- Những hạn chế và nguyên nhân nào dẫn đến cản trở sự tăng trưởng của tín dụngđối với DNNVV nào tại HDB khu vực TPHCM?
- Các giải pháp nào cần được thực hiện để HDB khu vực TPHCM có thể tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV trong thời gian tới?
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV tại NHTM
Trang 19* Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: HDBank khu vực TPHCM
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu dựa vào các số liệu thứ cấp được thu thập từnăm 2016 đến năm 2019 Phần đánh giá của khách hàng trong công tác tín dụng thìtác giả tiến hành khảo sát 200 khách hàng là DNNVV, công việc khảo sát được tiếnhành từ tháng 10/2019 đến 1/2020
- Về số liệu, luận văn chỉ sử dụng các số liệu về nghiệp vụ cho vay để phân tíchđánh giá nghiên cứu (Tín dụng có nhiều hình thức, trong đó hình thức cho vaychiếm chủ yếu trong hoạt động tín dụng, vì vậy các số liệu phân tích đánh giá thì tácgiả sử dụng hình thức cho vay)
- Khách thể nghiên cứu: khách hàng DNNVV của HDBank khu vực TPHCM
5.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu đề tài chủ yếu sử dụng một số phương pháp:
- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa: là phương pháp phân loại và hệ thống
hóa các thông tin, tài liệu khoa học theo từng mặt, từng đơn vị, từng vấn đề có cùngcác đặc điểm, tính chất Sắp xếp các thông tin, tài liệu thành một hệ thống thông tin
để tìm hiểu đầu đủ, kỹ hơn về đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp thống kê mô tả, là bước đầu tiên của thống kê, có mục đích thu
thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc tính cơ bản của dữ liệuthu thập được để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu, một số kỹthuật dùng trong phương pháp thống kê mô tả:
Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn giản nhất, dữ liệu cơ bản)
Biểu thị số liệu thành các bảng số liệu tóm tắt
Biểu thị số liệu bằng đồ họa trong các mô tả đồ thị giúp so sánh được dữ liệu
- Phương pháp phân tích, tổng kết kinh nghiệm lịch sử, là phương pháp xem xét
những thành quả nghiên cứu, tư liệu thống kê của các tác giả đã thực hiện trước đâytrong một số đề tài đã được công bố, các tài liệu khoa học trên các tạp chí khoa học,
Trang 20chuyên ngành và các tài liệu có liên quan Từ đó, ra kết luận bổ ích cho thực tiễn vàkhoa học trong quá trình nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích kinh tế, là phương pháp nghiên cứu các tài
liệu, số liệu khác nhau về tình hình hoạt động cho vay DNNVV tại HDB khu vựcTPHCM bằng cách phân tích chúng thành những bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đốitượng nghiên cứu Tổng hợp là liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã đượcphân tích ra thành một hệ thống thông tin, số liệu mới đầy đủ, sâu sắc về đối tượngnghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia, khảo sát thực tế DNNVV, tiến hành điều
tra, phát bảng khảo sát cho 200 DNNVV (tính đến 31/12/2019 có 6.458 DNNVV
dư nợ tại HBD khu vực TPHCM Luận văn sử dụng cách thức khảo sát thực tế,phỏng vấn trực tiếp khách hàng DNNVV
Nghiên cứu được thực hiện theo cách lấy mẫu thuận tiện nhất Theo Hair & ctg,
1998, cỡ mẫu ít nhất bằng 5 lần số biến quan sát Nghiên cứu quyết định chọn cỡmẫu là 200 trên địa bàn nghiên cứu, khảo sát đối tượng vay vốn là DNNVV Bảngcâu hỏi tự đối tượng nghiên cứu trả lời, đây là công cụ chính để thu thập dữ liệuTrên cơ sở địa bàn nghiên cứu, dựa vào sự giúp đỡ của các đồng nghiệp trongcùng lĩnh vực, tôi tiến hành khảo sát đến các đối tượng khảo sát tại các chi nhánhHDB trên địa bàn TPHCM khi họ đến ngân hàng giao dịch Do đó, việc tổ chứckhảo sát sẽ có những cơ hội tiếp cận, giải thích và làm rõ các vấn đề trong bảng câuhỏi đến các đối tượng
Quy trình nghiên cứu
Trang 21Nguồn: tác giả đề xuất
Xác định các điểmmạnh, yếu trongviệc tăng trưởng tín
Trang 226.Nội dung nghiên cứu
Với mục tiêu và phương pháp luận được trình bày ở những nội dung trên, nộidung nghiên cứu của luận văn như sau:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những lý luận cơ bản liên quan đến tíndụng, tín dụng dành cho DNNVV, các chỉ tiêu đo lường và các nhân tố ảnh hưởngđến sự tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV
- Nghiên cứu thực trạng và đánh giá sự tăng trưởng tín dụng đối với DNNVVtại HBD khu vực TPHCM Từ đó tìm ra các thành tựu, hạn chế và các nguyên nhândẫn dẫn đến sự hạn chế trong việc cấp tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng
- Từ kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đưa ra các giải pháp tăng trưởngtín dụng đối với các DNNVV tại HBD khu vực TPHCM
7.Đóng góp của đề tài
Luận văn đã tiến hành tập hợp và sắp xếp lại nội dung về tín dụng và tín dụngđối với DNNVV, cũng khi như các lý luận về DNNVV trong nền kinh tế, để làmmột tài liệu tham khảo phục vụ cho việc nghiên cứu và giảng dạy những vấn đề cóliên quan
Đối với công tác quản lý chung của ngành ngân hàng thì những nghiên cứu vàđóng góp của đề tài đưa ra góp phần hoàn thiện việc phát triển hoạt động cho vay cóhiệu quả, đúng đối tượng, đem lại lợi ích cho cả DN và ngân hàng, góp phần đẩymạnh tốc độ tăng trưởng và phát triển nền kinh tế nước ta trong tương lai
Đặc biệt đối với thực tiễn công tác tại HDB, khu vực TPHCM thì luận văn đãtìm được những hạn chế, những nguyên nhân khách quan và chủ quan trong quan
hệ tín dụng giữa HDB khu vực TPHCM với các DNNVV, cùng với tình hình kinh
tế xã hội, chính sách của Chính phủ đối với DNNVV từ năm 2016 đến năm 2019,luận văn có những định hướng cho HDB khu vực TPHCM tăng trưởng thị phần tíndụng đối với DNNVV Từ đó luận văn đã đề ra những giải pháp có căn cứ vào thựctrạng, phù hợp với địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời phù hợp với chiếnlược phát triển kinh doanh của HDB, đây là cơ sở để ban lãnh đạo có cái nhìn đúngđắn hơn về giá trị và hiệu quả khi tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV
Trang 238.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu về việc thúc đẩy mở rộng phát triển hoạt động tín dụng DNNVVtại các Ngân Hàng thì tại Việt Nam là một đề tài phổ biến được nhiều tác giả nghiêncứu để làm luận văn thạc sĩ và tiến sĩ, cũng như các công trình khoa học Cácnghiên cứu có liên quan được đánh giá ở nhiều khía cạnh với phạm vi nghiên cứukhác nhau, không gian nghiên cứu khác nhau vì vậy nó luôn là một đề tài thời sự, cụthể:
- Trong nghiên cứu của Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương(2009) các tác giả đã chỉ ra rằng thiếu vốn và khó tiếp cận nguồn vốn là một trongnhững cản trở lớn nhất trong quá trình phát triển của loại hình DNNVV ở Việt Namhiện nay Theo nghiên cứu này, tình trạng thiếu vốn và khó tiếp cận nguồn vốn củaDNNVV xuất phát từ cả hai phía, bản thân DN và hệ thống NHTM Tuy nhiên,nghiên cứu này chỉ tập trung phân tích những rào cản đối với DNNVV trong việctiếp cận nguồn vốn tín dụng mà không đề cập đến các nguồn vốn cũng như nhữngkênh cung ứng vốn khác mà trong thực tế, DNNVV có thể tiếp cận để giải quyếtnhững khó khăn về nguồn vốn của mình
- Vũ Thị Tuyết Trang (2012) chủ yếu đưa ra các định hướng và giải phápnhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV nhưngchưa đi sâu vào phân tích những nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu qua cho vay vàgiải pháp để phát huy, cải thiện các nhân tố này để nâng cao hiệu quả cho vay đốivới các DNNVV
- Võ Đức Toàn (2012) đã nghiên cứu về thực trạng và đề ra các giải pháp mởrộng và nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM cổ phần đối với DNNVV trênđịa bàn Tp.HCM, trong đó đề tài đã khảo sát các NHTM cổ phần liên quan đến tíndụng ngân hàng đối với DNNVV Tuy nhiên, nghiên cứu tập trung nhiều vào phântích, đánh giá về DNNVV, chưa đi sâu vào phân tích, đánh giá về hoạt động củangân hàng đối với DNNVV, đồng thời các giải pháp chưa chi tiết để giải quyết vấn
đề vốn cho DN và chất lượng tín dụng ngân hàng
- Lê Lan Hương (2013) đã đưa ra những khó khăn của DNNVV trong việc tiếp
Trang 24cận nguồn vốn Ngân hàng, đưa ra các giải pháp để mở rộng tín dụng như nâng caonăng lực chuyên môn của nhân viên ngân hàng, nghiên cứu thế mạnh của các ngânhàng cạnh tranh, tăng cường tìm kiếm khách hàng tiềm năng Tuy nhiên, nghiên cứunày chỉ phân tích một cách chung chung chưa làm rõ các nhân tố tác động đến việcphát triển tín dụng đối với DNNVV, chưa đưa ra các giải pháp để giải quyết các hạnchế đặc thù của DNNVV như tài sản đảm bảo, lịch sử hoạt động, …
-Trần Thị Thanh Tú, Đinh Thị Thanh Vân (2015) đánh giá về thực trạngnguồn vốn tại Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp để phát triển nguồn tài chính choDNNVV: đào tạo cấp quản lý, nghiên cứu xây dựng các sản phẩm tài chính mớigắn với các cam kết về môi trường và xã hội của Hà Nội, phát triển các sản phẩmcho vay không cần tài sản thế chấp
-Lê Thị Việt Hà (2017) đã tìm ra những hạn chế và nguyên nhân hạn chế việcphát triển cho vay DNNVV tại BIDV Thanh Xuân Từ đó tác giả đưa ra giải phápphát triển cho vay DNNVV cho ngân hàng
-Nguyễn Tấn Cường (2019) thì nghiên cứu việc mở rộng cho vay vào đốitượng khách hàng DNNVV có mối quan hệ tín dụng với một chi nhánh ngân hàng.Nghiên cứu cũng sử dụng phương pháp truyền thống là thống kê mô tả để đánh giá
sự phát triển tín dụng đối với DNNVV tại chi nhánh, sau đó nghiên cứu sử dụngphương pháp khảo sát lấy ý kiến khách hàng về hoạt động tín dụng của chi nhánh
để làm cơ sở tìm ra các hạn chế và nguyên nhân gây ra những hạn chế này Sau đó,nghiên cứu tiến hành tìm ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tín dụngDNNVV tại chi nhánh
Trong khi đối với các nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan thì họ thườngnghiên cứu ở khía cạnh lý luận để thấy được vai trò của việc cấp tín dụng DNNVVđối với sự phát triển kinh tế, hay các nghiên cứu tập trung ở việc phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến tiếp cận vốn tín dụng DNNVV tại các ngân hàng, hay những khókhăn của DNNVV khi vay vốn tại các tổ chức tài chính chính thức, cụ thể như:
-Racheal và Muogbo (2018) trong nghiên cứu “Vai trò của NHTM trongviệc cấp tín dụng cho các DNNVV tại Nigeria: Nghiên cứu trường hợp tại các ngânhàng và các DN nhà nước Anambra, Nigeria“ Nghiên cứu đã xem xét vai trò của
Trang 25các NHTM trong việc tài trợ cho các DNNVV ở Nigeria Nghiên cứu được tiếnhành bởi phương pháp định lượng dựa trên kết quả khảo sát để đưa ra kết quảnghiên cứu Ba giả thuyết nghiên cứu đã được thử nghiệm bằng cách sử dụng bìnhphương Tuy nhiên, bộ câu hỏi 109 được quản lý cho các chủ ngân hàng và các DNnhỏ và vừa đã được phân tích và trình bày trong các bảng với việc sử dụng tỷ lệphần trăm và phương pháp chi bình phương Do đó, nghiên cứu cho thấy cácDNNVV gặp phải vấn đề trong việc tiếp cận các khoản vay từ các NHTM; tuynhiên NHTM đã đóng góp rất nhiều cho sự phát triển của các DNNVV thông quacác khoản vay để giúp các DN thực hiện SXKD, mở rộng hoạt động và tăng trưởngtrong lợi nhuận Do đó, nghiên cứu khuyến nghị rằng để các DNNVV tồn tại, cầnphải có sự liên kết chặt chẽ giữ NHTM và các DNNVV thông qua quan hệ tín dụng.
-Amissah và Gbandi (2014) chỉ ra rằng DNNVV ở các nước châu Phi thườngtiếp cận vốn từ nguồn tài chính thông thường và nguồn tài chính không thôngthường Nguồn tài chính thông thường có thể kể đến như các NHTM, các tổ chứctài chính vi mô và các cơ quan phát triển quốc tế Nguồn tài chính không thôngthường có thể từ bạn bè, gia đình, người thân, tín dụng tư nhân Môi trường kinh tếkhó khăn, DNNVV thiếu vắng các kỹ năng quản lý và tiếp cận công nghệ kém đãlàm giảm sự thu hút vốn từ các NHTM của Nigeria từ 48,79% (1992) xuống còn0,15% (2010), thay vào đó DNNVV tiếp cận vốn từ các chương trình hỗ trợ chovay DN xã hội của Chính phủ
- Kesseven Padachi, Carole Howorth and M S Narasimhan (2012)nghiên cứu tại Anh đã chỉ ra thực trạng sự thiếu hụt nguồn vốn khiến các DNVVNkìm hãm sự tăng trưởng Thông qua quá trình tiếp xúc khảo sát thực tế tại cácDNVVN đã cho thấy kết quả hạn chế chủ yếu về mặt tài chính khiến các DNVVNkhông tiếp cận được nguồn vốn Đề tài đưa ra các giải pháp giúp các DNVVN cảithiện tình hình trên Các nhân tố đề tài sử dụng để nghiên cứu gồm: các nhân tố tàichính gồm doanh số bán hàng của DN, cấu trúc vốn DN; các nhân tố phi tài chínhgồm số lượng và trình độ nhân viên, tuổi của DN, kích cỡ DN; nhân tố giá trị tàisản đảm bảo của DN.Kết quả thu được là các nhân tố tác động đến khả năng tiếpcận vốn của DNVVN gồm: các nhân tố tài chính gồm doanh số bán hàng, cấu trúc
Trang 26vốn của DN; các nhân tố phi tài chính gồm tuổi DN, số lượng và trình độ của nhânviên; nhân tố tài sản đảm bảo.
- Pietro Calice, Victor M Chando and Sofiane Sekioua (2012) mô tả chính mộtcuộc khảo sát về tài chính ở 4 quốc gia Đông Phi, cụ thể là Kenya, Tanzania,Uganda và Zambia Thông qua nghiên cứu cho thấy thị trường DNVVN là thịtrường tiềm năng ở 4 quốc gia này Tuy nhiên, hoạt động tín dụng ở thị trườngDNVVN bị hạn chế bởi các yếu tố kinh tế vĩ mô, quy định kinh doanh, môi trườngpháp lý và hợp đồng, thiếu một thái độ tích cực hơn đối với chính phủ Đề tàinghiên cứu đã giúp các ngân hàng thích nghi với môi trường của họ và phát triểncác cơ chế để đối phó với những hạn chế trên thông qua đổi mới và sự khác biệt.Các nhân tố đề tài nghiên cứu gồm nhân tố tài chính là doanh số bán hàng; các nhân
tố phi tài chính gồm khả năng quản lý của DN, sản phẩm của DN, phân tích vàquản lí rủi ro, đặc điểm chủ DN, vai trò của chính phủ; nhân tố giá trị tài sản đảmbảo của DN
-Ackah và Vuvor (2011) nghiên cứu những thách thức mà các doanhnghiệp nhỏ và vừa phải đối mặt trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng ở Ghana.Tác giả đã đưa ra bảng câu hỏi cho 80 DNNVV trong khu đô thị Accra và Temađược lựa chọn thông qua kỹ thuật lấy mẫu Kết quả khảo sát về những thách thức
mà DNNVV ở Ghana phải đối mặt là tài sản thế chấp, lãi suất vay cao và kỳ hạn trả
nợ ngắn, khó khăn trong việc quản lý dòng tiền của DNNVV
-Laha, A (2014) nghiên cứu việc tiếp cận tín dụng của các DN siêu nhỏ,nhỏ và vừa ở Ấn Độ Nghiên cứu cho biết các yếu tố quan trọng ảnh hưởngđến việc tiếp cận tín dụng được xác định là quy mô DN, tài sản thế chấp, hồ sơchưa minh bạch, trình độ của chủ DN, Tác giả đã sử dụng kỹ thuật ước tính bìnhphương tối thiểu để xác định các yếu tố quyết định tiếp cận tín dụng của các DN.Nhìn chung, các nghiên cứu từ các luận văn hay bài viết của các tác giả trướcđây đã nghiên cứu một số vấn đề về công tác mở rộng, phát triển tín dụng đối vớiDNNVV Đến thời điểm hiện nay, chưa có một nghiên cứu nào về tăng trưởng tíndụng đối với DNNVV nêu bật được đặc điểm hoạt động, vai trò, tiềm năng pháttriển của DNNVV trước những chính sách, khung pháp lý mới được Chính phủ và
Trang 27NHNN ban hành để hỗ trợ DNNVV, kết hợp phát triển tín dụng đi đôi với việc đảm bảo chất lượng tín dụng Đặc biệt tại HBD khu vực TPHCM.
9.Bố cục của luận văn
Kết cấu nội dung nghiên cứu: Kết cấu của đề tài được thể hiện trong 3 chương:
Phần mở đầu: Trong phần này, trình bày các nội dung cơ bản về sự cần thiết của
đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và kết cấu nội dung đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương này sẽ khái quát lại định nghĩa về DNNVV, đặc điểm, vai trò củaDNNVV trong nền kinh tế, khả năng tiếp cận vốn vay của các DNNVV Chương 1cũng phân tích tín dụng ngân hàng cho DNNVV và các yếu tố tác động đến hoạtđộng tín dụng DNNVV
Chương 2: Thực trạng tăng trưởng tín dụng Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa tại Ngân Hàng TMCP Phát Triển Tp Hồ Chí Minh – trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh
Trong chương này, đề tài sẽ giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Phát Triển Tp HồChí Minh và tổng quan về các DNNVV tại Tp Hồ Chí Minh Sau đó phân tích thựctrạng các yếu tố tác động đến hoạt động tín dụng DNNVV tại HDBank, trên cơ sởcác lập luận đã đề cập đến ở chương 1, để đánh giá mức độ tác động và kết quả hoạtđộng tín dụng DNNVV tại HDBank địa bàn Tp Hồ Chí Minh
Chương 3: Giải pháp tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng doang nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng TMCP Phát Triển Tp Hồ Chí Minh – trên địa bàn
Tp Hồ Chí Minh
Với việc phân tích thực trạng các yếu tố tác động đến hoạt động tín dụngDNNVV ở chương 2, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tíndụng DNNVV giúp cho ngân hàng kinh doanh hiệu quả hơn
Trang 28CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng
1.1.1 Bản chất của tín dụng
Thuật ngữ “tín dụng” xuất phát từ tiếng Latinh là Credium nghĩa là lòng tin
và sự tín nhiệm Trong quan hệ tín dụng người cho vay tin tưởng nên đã giao tài sảncủa mình cho người đi vay sử dụng trong một khoảng thời gian đã thỏa thuận và tinrằng người đi vay sẽ hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc lẫn lãi Song ngày nay khi cho vay,người cho vay không chỉ dựa vào lòng tin mà còn dựa vào những điều kiện khácnhư: tài sản đảm bảo nợ vay, mục đích sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả củangười vay,… Theo phương diện khoa học thì có nhiều khái niệm về tín dụng:
Hiểu theo nghĩa hẹp: Tín dụng là quan hệ vay mượn và sử dụng vốn lẫn nhaugiữa người đi vay và người cho vay trong thời gian nhất định theo nguyên tắc cóhoàn trả vốn và lãi
Hiểu theo nghĩa rộng: Tín dụng là sự vận động vốn, điều tiết vốn từ nơi thừasang nơi thiếu, đáp ứng nhu cầu vốn trong nền kinh tế
Hoạt động tín dụng thường được chia làm ba giai đoạn sau:
- Giai đoạn cấp tín dụng: là giai đoạn người cho vay chuyển giao vốn tín dụng chongười đi vay dưới hình thức bằng tiền hoặc hiện vật
- Giai đoạn chuyển giao vốn tín dụng: đây là giai đoạn bên đi vay sử dụng vốn vayvào mục đích kinh doanh, tiêu dùng hoặc các nhu cầu giao dịch khác như đã thỏathuận với bên cho vay
- Giai đoạn hoàn trả tín dụng: là giai đoạn bên vay hoàn trả vốn gốc và lãi chongười cho vay khi đến hạn
Từ những vấn đề nêu trên có thể rút ra những đặc điểm của tín dụng như sau:
Tín dụng thể hiện sự chuyển giao vốn dưới hình thức tiền tệ hoặc tài sản từngười cho vay sang người đi vay Sự chuyển giao này thể hiện sự thoả thuận về
Trang 29việc ứng trước tiền vay.
Sự chuyển giao vốn chỉ mang hình thức tạm thời bởi đây là sự chuyển giaoquyền sử dụng vốn mà không thay đổi quyền sở hữu vốn của người cho vay
Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được hoàn trả, nghĩa là sau mộtthời gian nhất định thì bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay số tiền lớn hơn sốtiền họ vay ban đầu, khoản chênh lệch đó gọi là lợi tức tín dụng hay gọi là “tiềnlãi” Tiền lãi chính là giá của khoản vay, điều này cho thấy giá trị tín dụng khôngnhững được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng
Theo Luật các TCTD (2010) thì “Cấp tín dụng là việc các TCTD thỏa thuận đểkhách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụcho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụkhác”
1.1.2 Chức năng của tín dụng
Tập trung và phân phối lại vốn cho nền kinh tế Đây là chức năng cơ bản củatín dụng, tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt thống nhất của hoạt độngtín dụng được thực hiện trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Trong khâu tậptrung, tín dụng huy động, tập hợp những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội,còn ở khâu phân phối lại vốn tiền tệ tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho DN,các tổ chức kinh tế, cá nhân và cả ngân sách hoạt động của Nhà nước Quá trìnhtập trung và phân phối vốn tín dụng được tiến hành theo hai cách:
Trực tiếp: Vốn sẽ được điều tiết từ chủ thể thừa vốn sang chủ thể thiếu vốnnhư mua bán chịu hàng hoá giữa các DN, cá nhân hoặc các DN hay nhà nước tựhuy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, công trái trên thị trường
Gián tiếp: Vốn tín dụng chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu chủ yếu được thựchiện thông qua hoạt động của các định chế tài chính trung gian như: NHTM, công
ty tài chính, quỹ tín dụng, quỹ hỗ tương, hiệp hội tín dụng,…
Như vậy, thông qua chức năng tập trung và phân phối lại nguồn vốn trongnền kinh tế, tín dụng được xem như là sợi dây kết nối giữa cung và cầu vốn tiền tệ,
Trang 30tạo điều kiện thuận lợi cho chủ thể thừa tiền và chủ thể thiếu tiền gặp gỡ nhau vàđạt được mục đích của mỗi bên, nhờ đó mà tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiếtvốn giúp cho tiền tệ lưu thông mang lại hiệu quả cho nền kinh tế, tránh tình trạngthiếu hụt hay thừa tiền.
Tiết kiệm khối lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế: Thông qua hoạtđộng tín dụng tạo điều kiện xuất hiện lần lượt các công cụ như kỳ phiếu thươngmại, hối phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, séc, cho đến những công cụ thanh toán hiệnđại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, đã cho phép tiết kiệm khối lượng tiền mặt lưuthông Bên cạnh đó, thông qua hoạt động tín dụng còn cho phép huy động vốnbằng cách phát hành các chứng từ có giá như tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu,…Ngày nay, đa số các quốc gia trên thế giới đã cho phép chuyển nhượng kỳ phiếu,hối phiếu, trái phiếu góp phần đa dạng các phương tiện thanh toán và hạn chếlượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế
Hơn nữa, việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cho vay của cácNHTM được thực hiện thông qua tài khoản tại ngân hàng đã góp phần đáng kể vàoviệc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt từ đó góp phần giảm chi phí in ấntiền, chi phí bảo quản, chi phí vận chuyển, …
Phản ánh và kiểm soát các hoạt động trong nền kinh tế: Hoạt động tín dụngđược xem như bức tranh phản ánh một cách trung thực, toàn diện và sinh động mọihoạt động cũng như xu hướng biến động trong nền kinh tế
Thông qua quá trình tập trung và phân phối vốn, tín dụng phản ánh được nguồnvốn huy động, tốc độ chu chuyển vốn, khả năng khai thác nguồn vốn nhàn rỗi củanền kinh tế Bên cạnh đó còn phản ánh các mặt hoạt động khác như hoạt động đầu
tư, tích luỹ, tiêu dùng,… từ đó tạo điều kiện cho Nhà nước ban hành chính sáchphù hợp giải quyết cân đối, tích luỹ, tiêu dùng, cơ cấu vốn cho nền kinh tế
Trong hoạt động cho vay của các TCTD, để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt độngtín dụng, bảo đảm tính an toàn trong cho vay, các TCTD phải luôn theo dõi, kiểmtra, phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh, phản ánh kịp thời tình hình quản lý,
sử dụng vốn của khách hàng
Trang 31Như vậy, với chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế, tín dụng sẽgóp phần giải quyết tình trạng mất cân đối của nền kinh tế bằng những giải phápkhắc phục kịp thời Tóm lại, tín dụng cần phải được vận dụng như một trong nhữngđòn bẩy kích thích kinh tế không thể thiếu trong quá trình điều tiết kinh tế vĩ môcủa Nhà nước.
1.1.3 Vai trò của tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, khi đề cập đến tín dụng, các nhà kinh tế thường đềcập đến vai trò to lớn của nó, vai trò của tín dụng chính là tạo một kênh dẫn vốn từngười tạm thời thừa vốn sang người tạm thời thiếu vốn, với tư cách là người sửdụng cuối cùng Kênh dẫn vốn đó được thông thoáng chắc chắn sẽ tạo ra được bốn
hệ quả quan trọng: Người cho vay sẽ thu lợi tức, người sử dụng cuối cùng có đủvốn SXKD sẽ tạo ra lợi nhuận, nền kinh tế có thêm nhiều sản phẩm và cuối cùng là
sẽ tạo ra được nhiều việc làm Các hệ quả đó, suy cho cùng chính là tạo cho nềnkinh tế phát triển ổn định, bền vững
Thúc đẩy phát triển sản xuất: Trong quá trình SXKD khi các thành phần kinh tếmuốn mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranhthì vốn được xem là mối quan tâm hàng đầu Nếu DN chỉ dùng vốn tự có, vốn từlợi nhuận giữ lại thì quá trình tích luỹ mất rất nhiều thời gian và như vậy sẽ đánhmất nhiều cơ hội kinh doanh Trong khi đó, tín dụng là nơi tập trung phần lớnnguồn vốn nhàn rỗi của nền kinh tế và phân phối lại cho nên kinh tế, đáp ứng nhucầu đầu tư phát triển, thông qua tín dụng cho phép các thành phần kinh tế huy độngđược nguồn vốn đáng kể, trong thời gian ngắn với chi phí thấp nhanh chóng đầu tưphát triển sản xuất góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nềnkinh tế, đồng thời tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội (Lê Văn Tề, 2010)
Ổn định tiền tệ, giá cả: Ngày nay, cơ chế phát hành tiền của nhiều quốc gia đãđược thay thế dần việc phát hành tiền mặt bằng các nghiệp vụ tái chiết khấu, tái cấpvốn giữa NHNN với các NHTM NHNN thông qua các công cụ điều tiết vĩ mô như
dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu, thị trường mở,… nhằm tác động đến khảnăng cấp tín dụng của các NHTM, quyết định việc tăng hay giảm dư nợ cho vay của
Trang 32các ngân hàng đối với nền kinh tế từ đó tác dụng điều tiết lượng tiền lưu thông Việcđiều tiết tiền tệ lưu thông sẽ góp phần cân đối quan hệ tiền – hàng và như vậy sẽ ổnđịnh tiền tệ và giá cả trong nền kinh tế (Lê Văn Tề, 2010)
Thúc đẩy thị trường tài chính phát triển: Thông qua hoạt động tín dụng đã cho rađời kỳ phiếu thương mại, kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu, công trái và các chứng từ
có giá khác,… đã cung cấp lượng hàng hóa đa dạng cho thị trường tài chính
Như vậy, tín dụng thúc đẩy thị trường tài chính ra đời và phát triển, điều tiết cungcầu vốn trong nền kinh tế, có thể nói thị trường tài chính là sự phát triển ở bậc caocủa các quan hệ tín dụng trong nền kinh tế thị trường (Lê Văn Tề, 2010)
Ổn định đời sống, tạo việc làm, ổn định trật tự xã hội: Khi một quốc gia có thịtrường tài chính, tiền tệ phát triển ổn định sẽ góp phần thu hút, mở rộng đầu tư, pháttriển kinh doanh từ đó góp phần tạo nhiều việc làm, giải quyết tình trạng thất nghiệp,tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất,tinh thần cho người dân
Hoạt động tín dụng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn của các DN mà còn trực tiếpphục vụ nhu cầu vốn của các tầng lớp dân cư để phát triển kinh tế gia đình, muasắm nhà cửa, tiêu dùng khác,… Những việc làm trên đều nhằm mục đích cuối cùng
là cải thiện từng bước đời sống của người dân, góp phần ổn định đời sống xã hội.(Lê Văn Tề, 2010)
1.1.4 Phân loại tín dụng
Theo Bùi Diệu Anh (2015) Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn nhỏ hơn hoặc bằng mộtnăm, vốn tín dụng ngắn hạn dùng để bổ sung vào vốn lưu động tạm thời thiếu hụt,
bổ sung vốn thực hiện các phương án kinh doanh mang tính thời vụ của chủ thểvay vốn
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên một năm đến nhỏ hơnhoặc bằng năm năm
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm
Trang 33Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng phục vụ SXKD: Là loại tín dụng được sử dụng nhằm đáp ứng cácnhu cầu SXKD của chủ thể vay vốn
- Tín dụng phục vụ tiêu dùng: Loại tín dụng này dùng để phục vụ các nhucầu tiêu dùng của dân cư như mua các thiết bị gia đình, sửa chữa nhà ở, các nhucầu tiêu dùng, sinh hoạt hàng ngày của người dân
Căn cứ vào đối tượng đi vay
- Tín dụng cá nhân: Phục vụ khách hàng vay là cá nhân, hộ gia đình, cơ sởkinh doanh
- Tín dụng DN: là tín dụng phục vụ đối tượng khách hàng là DN
Căn cứ vào tài sản đảm bảo
- Tín dụng có tài sản đảm bảo: Là loại tín dụng mà bên đi vay phải có tài sản
để thế chấp, cầm cố hoặc được bên thứ ba bảo lãnh bằng cầm cố, thế chấptài sản để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ
- Tín dụng không có tài sản đảm bảo: Là loại tín dụng mà bên cho vay căn
cứ vào uy tín, lòng tin đối với bên vay để cấp tín dụng mà không căn cứ vàotài sản đảm bảo
Căn cứ vào đối tượng hoàn trả
- Tín dụng trực tiếp: là loại tín dụng mà người đi vay cũng là người trả nợ
- Tín dụng gián tiếp: là loại tín dụng mà người đi vay và người trả nợ là haingười khác nhau
Căn cứ vào chủ thể tham gia quan hệ tín dụng
- Tín dụng thương mại: là loại tín dụng được thiết lập dựa trên hoạt độngmua bán chịu hàng hoá giữa các chủ thể trong nền kinh tế với nhau
- Tín dụng nhà nước: Là tín dụng giữa nhà nước với các tổ chức hoặc cánhân Trong đó Nhà nước đóng vai trò là người đi vay, được thực hiện dưới hìnhthức phát hành trái phiếu, công trái hay chứng từ có giá khác
Trang 34- Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với các DN, tổ chức kinh tế hay cá nhân trong đó Ngân hàng là người cho vay.
1.1.5 Các sản phẩm tín dụng ngân hàng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ
Và Vừa
Cho vay đầu tư phát triển: Đây là hình thức cho vay trung dài hạn để tài trợ cho các
DN đầu tư dự án hiệu quả mà khả năng thu hồi vốn trong thời gian dài cụ thể như:các công trình xây dựng cơ bản, cải tạo và mở rộng quy mô SXKD, thay thế, cảitiến công nghệ
Cho vay tài trợ vốn lưu động: Các ngân hàng cho vay tài trợ vốn lưu động nhằmđáp ứng sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của khách hàng vay dưới hình thức chovay từng lần (cho vay theo món) để thực hiện một thương vụ hoặc cho vay theohạn mức tín dụng đối với các đơn vị sản suất kinh doanh có nhu cầu vốn quay vòngthường xuyên trong năm
Bao thanh toán: Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của TCTD cho bênbán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hànghoá đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bánhàng hoá (Luật TCTD, 2010)
NHTM đóng vai trò là bên thứ 3 đứng ra mua nợ trên cơ sở hoá đơn, chứng
từ của người bán hàng và thanh toán cho người bán hàng theo số tiền mua nợhường nhỏ hơn giá trị của món nợ) Khi đến hạn thanh toán nợ theo thỏa thuậnngười mua hàng thanh toán toàn bộ số tiền mua hàng cho ngân hàng
1.2 Cơ sở lý luận về Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa
1.2.1 Khái niệm của Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa
OECD ước tính rằng các DN nhỏ và vừa chiếm 90% DN và sử dụng 63% lựclượng lao động trên thế giới (Munro, 2013) Các DNNVV theo nghiên cứu dướikhía cạnh quy mô của DN, do đó các nhà kinh tế có xu hướng chia chúng thành cáclớp theo một số chỉ tiêu đo lường định lượng Tiêu chí phổ biến nhất để phân biệtgiữa các DN lớn và nhỏ là số lượng nhân viên (Hatten, 2011)
Trang 35Theo Ủy ban Châu Âu, các DNNVV chiếm 99% tổng số DN tại Châu Âu Địnhnghĩa của một DNNVV là rất quan trọng vì điều này ảnh hưởng đến việc tiếp cậntài chính và các chương trình hỗ trợ của Ủy ban đối với các DN này Ngoài tiêu chí
số lượng nhân viên, để xác định DNNVV còn dưa trên tiêu chí tổng doanh thu hoặctổng tài sản trên bảng cân đối kế toán của DN (Ủy ban Châu Âu, 2015)
Như vậy, DN nhỏ và vừa là những DN có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động haydoanh thu Có thể chia chúng thành ba loại căn cứ vào quy mô đó là DN siêu nhỏ,
DN nhỏ và DN vừa Theo Ngân hàng Thế giới, DN siêu nhỏ là DN có số lượng laođộng dưới 10 người, DN nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người và DNvừa có từ 50 đến 250 lao động (Ủy ban Châu Âu, 2015)
Việt Nam là nước trong những năm gần đây nền kinh tế có nhiều bước chuyển biếnmới, so với trước đây thì Việt Nam chưa có tiêu thức chủ yếu nào xác định DN nhưthế nào được gọi là DN vừa, DN như thế nào được gọi là DN nhỏ, chính vì vậy màtrong những năm gần đây khi một số cơ quan tổ chức hỗ trợ DN nhỏ và vừa mớiđưa ra những tiêu chí sau đây để xác định DN nào là DN vừa, DN nào là DN nhỏ để
dễ dàng cho việc quản lý
Cách xác định DN nhỏ và vừa ở Việt Nam: Ở Việt Nam cũng xác định DN nhỏ vàvừa dựa vào quy mô và tổng nguồn vốn để tổng xác định
Đối với những DN hoạt động về nông, lâm nghiệp và thủy sản: Số lao động từ từ 10đến 200 người và có tống nguồn vốn từ 20 tỷ trở xuống được gọi là DN nhỏ, cònvới những DN có số lao động từ 200 đến 300 và có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đến
100 tỷ đồng thì được gọi là DN vừa
Đối với những DN hoạt động về công nghiệp và xây dựng thì số lao động từ 10 đến
200 người và có nguồn vốn dưới 20 tỷ được gọi là DN nhỏ, còn số lao động từ 200người đến 300 người và có số nguồn vốn là 20 tỷ đến 100 tỷ được gọi là DN vừa.Đối với những DN thương mại và dịch vụ thì số lao động từ 10 người đến 50 người
và có vốn đầu tư dưới 10 tỷ được gọi là DN nhỏ còn với những DN có số vốn từ 50đến 100 người và có nguồn vốn từ 10 tỷ đến 50 tỷ thì được gọi là DN vừa
Trang 36- Tùy theo tính chất và mục tiêu của từng chính sách, từng chương trình mà cơ quanchủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp với từng hoàn cảnh.
Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại quy mô DNNVV
Quy mô
Khu vực
Tổng nguồnvốn
động
Tổng nguồnvốn
Số lao động Tổng
nguồn vốn
không
người
không quá 20 tỷ đồng
không quá
100 người
không quá 100
không
người
không quá 50 tỷ đồng
không quá
50 người
không quá 100
1.2.2 Đặc điểm của Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa
Do sự khác nhau về nguồn nhân lực và đặc điểm môi trường kinh tế của cácnước trên thế giới, cho nên cùng là một DNVVN, nhưng đặc điểm của những DNnày ngoài những đặc trưng chung cũng có những đặc trưng riêng khi được hìnhthành tại Việt Nam Có thể chia đặc điểm của những DN này theo hướng mang lạilợi thế và bất lợi cho DN cụ thể như sau:
Đặc điểm mang lại lợi thế cho DN nhỏ và vừa:
Trang 37Do quy mô nhỏ cho nên DNVVN có tính năng động cao, linh hoạt, tự do, sángtạo trong kinh doanh Những DN này rất dễ bắt kịp xu thế thị trường và khi gặp khókhăn rất dễ chuyển hướng phù hợp, đáp ứng nhu cầu thị trường hơn vì nhu cầu vốn
ít và thu hồi vốn nhanh
Các DNVVN có bộ máy quản lý gọn nhẹ vì thế các quyết định có thể được đưa
ra một cách nhanh chóng, không phải trải qua quá nhiều giai đoạn, trình duyệt nhiềukhâu gây mất nhiều thời gian và giảm thiếu chi phí quản lý DN
Các DNVVN có tỷ suất đầu tư trên lao động thấp hơn nhiều so với DN lớn vìvậy hiệu suất tạo công ăn việc làm cho người dân từ quy mô DN này là rất cao
Do quy mô nhỏ, đôi khi làm ăn manh mún cho nên khi những DN này trì trệ,thua lỗ dẫn tới phá sản thì cũng ảnh hưởng rất ít hoặc không gây khủng hoảng đếnnền kinh tế xã hội và cùng với đó cũng không gây ra sự đổ vỡ dây truyền cho cácngành nghề khác trong nền kinh tế
Đặc điểm gây nên bất lợi cho DN nhỏ và vừa:
Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ thiệt bị yếu kém, lạc hậu, khả năng thay đổi,đầu tư khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất còn hạn chế Đây là chính là đặctrưng của các DNVVN ở Việt Nam và chính điều này đã làm giảm năng suất laođộng của các DN này
Các DNVVN thiếu thông tin thị trường cả đầu vào lẫn đầu ra như thị trườngvốn, thị trường nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ, thị trường thiết bị công nghệ,chính sách quản lý, quy định của Nhà nước,…làm cho DN không nắm bắt được nhucầu và xu hướng phát triển thực tế, dẫn đến không nắm bắt được cơ hội kinh doanh,tuân thủ pháp luật không cao, không tiết giảm tối đa chi phí nguyên vật liệu sảnxuất và cũng như không tìm được đầu ra tiêu thụ ổn định, tin cậy
Khả năng quản lý của các DNVVN còn hạn chế Hầu hết những người quản lýcủa những DN này cũng chính là chủ sở hữu của DN này Họ hầu như đầu tư theobản năng và kinh nghiệm vốn sống sẵn có chứ chưa qua trường lớp đào tạo quản lýbài bản nào Trong quá trình hoạt động họ có thể còn đảm nhiệm nhiều vai trò khácnhau làm cho sự chuyên môn hóa trong việc quản lý của họ không cao Từ đó dẫn
Trang 38đến thiếu sự nghiên cứu sản phẩm, thị trường, tầm nhìn dài hạn còn hạn chế làm chohiệu quả hoạt động của DN chưa như mong đợi.
- Trình độ chuyên môn, tay nghề của lao động trong các DNVVN còn thấp.Theo CIEM, DoE và ILSSA (2014) về giáo dục đào tạo, điều kiện việc làm vàphương pháp tuyển dụng cho thấy “17% tổng số DN gặp khó khăn trong việc tuyểndụng với mức kỹ năng phù hợp và 70% của số DN này cho biết nguyên nhân chính
là thiếu lao động trình độ với kỹ năng cần thiết” Bài nghiên cứu cũng chỉ ra rằngchỉ có 19% lao động ở các DNVVN là có bằng đại học, và chỉ có 8% số lao độngđược tuyển mới được qua lớp đạo tạo của DN Điều này làm cho khả năng tiếp cận,ứng dụng, cải tiến khoa học kỹ thuật của người lao động vào quá trình hoạt độngSXKD của DN còn hạn chế, dẫn đến năng suất, hiệu quả làm việc nói chung của cácDNVVN ở Việt Nam là không cao
- Các DNVVN ở Việt Nam hầu như trong tình trạng thiếu vốn đầu tư kinhdoanh, trong khi khả năng tiếp cận tín dụng của ngân hàng từ các DN này còn rấthạn chế Cũng CIEM, DoE và ILSSA (2014) cho thấy tỷ lệ đầu tư mới trong năm
2013 có nguồn vốn từ tín dụng đã giảm từ 52% (năm 2011) xuống còn 47%, cácnguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại và khoản vay phi chính thức để đầu tư cho các dự ánmới này tăng lên Điều này làm cho chi phí sử dụng vốn đầu tư các dự án mới tănglên, dẫn đến việc cải tiến thiết bị khoa học công nghệ hiện đại để mong muốn cạnhtranh với các đối thủ cùng ngành trong nền kinh tế là hết sức khó khăn Mặc dù Nhànước cũng đã có những chính sách hỗ trợ cho các DN này tiếp cận tín dụng củangân hàng, tuy nhiên, do tài sản đảm bảo của các DN này thường thấp, tình hìnhbáo cáo tài chính thiếu minh bạch, chưa phản ánh đúng tính hình tài chính, hoạtđộng kinh doanh của DN, mức độ tin cậy không cao Điều đó dẫn đến các DN nàythường không đáp ứng được các điều kiện được cấp tín dụng của ngân hàng, làmnguồn vốn xây dựng và hoạt động của những DN này thường hình thành từ vaymượn người thân, các khoản vay vốn từ ngân hàng rất ít Từ đó dẫn đến DN khôngtận dụng được đòn bẩy tài chính để mang lại lợi nhuận ngày càng tối ưu
Trang 391.3 Cơ sở lý luận về tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa
1.3.1 Khái niệm về tăng trưởng tín dụng Ngân Hàng đối với Doanh
Nghiệp Nhỏ Và Vừa
Tăng trưởng là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao Phát triển không chỉ đơnthuần tăng lên hay giảm đi đơn thuần về lượng mà còn có sự biến đổi về chất của sựvật, hiện tượng Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từđơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâuthuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra, và hướng theo xu thế phủ định của phủđịnh Như vậy hiểu một cách đơn giản nhất thì phát triển là sự tăng lên về số lượng
và chất lượng
Như vậy trong lĩnh vực Ngân Hàng:
Tăng trưởng tín dụng Ngân hàng đối với DNNVV là việc các NHTM sử dụngcác chính sách nhằm tăng nguồn vốn huy động, đáp ứng cho việc cấp tín dụng chocác DNNVV, tạo điều kiện cho các DNNVV ngày càng dễ dàng tiếp cận nguồn vốnvay của NHTM (như đơn giản thu tục vay vốn, có chính sách vay vốn riêng choDNNVV,…), từ đó NHTM tăng được doanh số cho vay, tăng thu nhập, nâng caohiệu quả sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo các quy định về an toàn vốn vay của cácNHTM
Nói tóm lại, Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV là sự gia tăng
dư nợ tín dụng DNNVV trong cơ cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng (tăng
về số lượng) kết hợp với sự phát triển thêm sản phẩm tín dụng DNNVV, đồng thờităng chất lượng và hiệu quả tín dụng DNNVV (tăng về chất lượng)
1.3.2 Nội dung của tăng trưởng tín dụng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ
Và Vừa
Trong bối cảnh hiện nay, số lượng DNNVV chiếm tỷ trọng cao trong tổng số
DN đang hoạt động tại Việt Nam (tỷ lệ này là 98.1% trong năm 2017 theo tạp chítài chính ngày 21/09/2018) và có xu hướng tăng trưởng hơn nữa trong tương lai.Tuy nhiên DNNVV cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng xuất phát
Trang 40từ hạn chế của DN như thiếu kinh nghiệm quản trị điều hành, thiếu tài sản, chưaminh bạch trong hoạt động kinh doanh, chưa am hiểu về sản phẩm ngân hàng, quytrình, thủ tục vay vốn ngân hàng… Vì thế, để tăng trưởng tín dụng đối với DNNVVcác NHTM phải đảm bảo đựợc hai nội dung sau:
Tăng trưởng tín dụng theo chiều rộng: đó là sự gia tăng số lượng các DNNVVtrực tiếp vay vốn, tăng quy mô dư nợ đối với DNNVV, sản phẩm dịch vụ cho vaytheo kỳ hạn, theo ngành nghề đối với DNNVV
Tăng trưởng tín dụng theo chiều sâu: đó là NHTM phải nâng cao được chấtlượng và hiệu quả của các khoản cho vay đối với DNNVV, để đảm bảo được mặtnày thì ngân hàng cần phải giảm được nợ quá hạn, nợ xấu đồng thời tăng thu nhập,lợi nhuận từ hoạt động cho vay
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng tín dụng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa
1.3.3.1 Chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng tín dụng đối với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa theo chiều rộng (quy mô).
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay, số lượng khách hàng, sản phẩm dịch vụ cho vay theo kỳ hạn, theo ngành nghề đối với DNNVV:
Tốc độ tăng trưởng của những chỉ tiêu nói trên, được tính bằng công thức sau:
Yi –Y(i-1)
Ki (%) = -100
Y(i-1)Trong đó:
Ki: Tốc độ tăng trưởng dư nợ, số lượng khách hàng, sản phẩm dịch vụ cho vaytheo kỳ hạn, theo ngành nghề đối với DNNVV;
Yi: Mức độ của dư nợ, số lượng khách hàng, sản phẩm dịch vụ cho vay theo
kỳ hạn, theo ngành nghề đối với DNNVV kỳ nghiên cứu;