1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN CAO HỌC, HỌC PHẦN: ĐIỀU TRA VÀ QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP Chuyên đề: Nghiên cứu một số quy luật phân bố, các quy luật tương quan của các nhân tố điều tra cơ bản và các quy luật cấu trúc cơ bản từ đó đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho lâm phầ

40 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 764 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều tra rừng nghiên cứu cơ sở lý luận bao gồm những qui luật về hình dạng thân cây rừng, những quy luật về kết cấu lâm phần, các quy luật sinh trưởng và tăng trưởng của cây rừng và lâm phần. Từ những qui luật trên, kết hợp với nguyên lý cơ bản khác ( Toán, Thống kê toán học…..) xây dựng các phương pháp đánh giá tài nguyên gỗ của rừng về các mặt: Phân bố tài nguyên rừng, số lượng, chất lượng và diễn biến của tài nguyên rừng. Trong học phần Điều tra rừng, để cũng cố kiến thức, nắm vững phương pháp nghiên cứu đồng thời kết hợp giữa lý thuyết với thực tiễn. Đặc biệt là cách thức xử lý số liệu trên máy tính vì thế chúng tôi tiến hành nghiên cứu và viết bài thu hoạch: “ Nghiên cứu một số quy luật phân bố, các quy luật tương quan của các nhân tố điều tra cơ bản và các quy luật cấu trúc cơ bản từ đó đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho lâm phần trồng keo lai phù hợp với mục tiêu kinh doanh”

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: ĐIỀU TRA VÀ QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP

Học viên: NGUYỄN ĐẶNG VĂN NHÃ

HUẾ - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

THUYẾT MINH

TÀI NGUYÊN RỪNG TRỒNG

Ô TIÊU CHUẨN SỐ: 12

Học viên: NGUYỄN ĐẶNG VĂN NHÃ

Giảng viên: TS HOÀNG VĂN DƯỠNG

HUẾ - 2017

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng không những có vai trò to lớn trong việc hình thành môi trường, điều hòa khíquyển mà còn có vai trò xã hội to lớn Hiện nay rừng trên thế giới nói chung và rừng tạinước ta nói riêng đang bị suy thoái nghiêm trọng về cả chất lượng và số lượng Nhữnghoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên rừng vào những mục đích kinh tế của con ngườiđang làm rừng dần biến mất khỏi trái đất Những diễn biến xấu ấy sẽ gây ra những ảnhhưởng hết sức bất lợi đến cho cuộc sống của con người Ở nước ta việc trồng rừng chiếm

vị trí quan trọng trong nền kinh tế nói chung và đặc biệt quan trọng trong kinh doanh lâmnghiệp nói riêng Keo lai là một trong những loài cây được sử dụng nhiều trong việc chọngiống để trồng sản xuất Giá trị kinh tế của loài keo lai được đánh giá cao, đem lại thunhập ổn định cho người sản xuất

Rừng trồng keo lai hiện nay có vai trò rất quan trọng đối với đời sống và sản xuấtkinh doanh của những người trồng rừng sản xuất Gỗ rừng keo là nguyên liệu cho ngànhcác công nghiệp sản xuất giấy, thiết kế đồ mộc, xây dựng…, Ngoài ra rừng keo lai còn cóvai trò phòng hộ bảo vệ đất, bảo vệ môi trường Đặc biệt khi tình hình khí hậu ngày càngbiến đổi phức tạp và vai trò của rừng ngày càng được coi trọng hơn nữa

Do vậy việc điều tra rừng keo là một công việc hết sức quan trọng, khi nước ta códiện tích rừng trồng các loại keo ngày càng được mở rộng và đây là loài cây được lựachon hàng đầu khi kinh doanh rừng trồng của những người làm rừng Việc điều tra kiểm

kê rừng thường xuyên sẽ giúp các nhà kinh doanh, quản lý bảo vệ nắm bắt được tình hìnhsinh trưởng phát triển của cây rừng.Từ đó có các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp,từng giai đoạn của rừng để mang lại hiệu quả cao nhất về mặt kinh tế cũng như phát huyhết những tính năng có lợi của rừng

Điều tra rừng nghiên cứu cơ sở lý luận bao gồm những qui luật về hình dạng thâncây rừng, những quy luật về kết cấu lâm phần, các quy luật sinh trưởng và tăng trưởngcủa cây rừng và lâm phần Từ những qui luật trên, kết hợp với nguyên lý cơ bản khác( Toán, Thống kê toán học… ) xây dựng các phương pháp đánh giá tài nguyên gỗ củarừng về các mặt: Phân bố tài nguyên rừng, số lượng, chất lượng và diễn biến của tàinguyên rừng

Trong học phần Điều tra rừng, để cũng cố kiến thức, nắm vững phương phápnghiên cứu đồng thời kết hợp giữa lý thuyết với thực tiễn Đặc biệt là cách thức xử lý số

liệu trên máy tính vì thế chúng tôi tiến hành nghiên cứu và viết bài thu hoạch: “ Nghiên

cứu một số quy luật phân bố, các quy luật tương quan của các nhân tố điều tra cơ bản

và các quy luật cấu trúc cơ bản từ đó đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho lâm

phần trồng keo lai phù hợp với mục tiêu kinh doanh”

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới

1.1.1 Nghiên cứu quy luật cấu trúc lâm phần

Trong bài giảng “điều tra rừng” của Tiến sỹ Hoàng Văn Dưỡng đã giới thiệu chochúng ta về một số tác giả với những nghiên cứu cụ thể về quy luật cấu trúc lâm phần nhưcấu trúc phân bố số cây theo đường kính, về tương quan giữa các nhân tố điều tra như tươngquan giữa chiều cao thân cây với đường kính thân cây, tương quan giữa đường kính tán vớiđường kính ngang ngực

1.1.1.1 Nghiên cứu quy luật cấu trúc đường kính cây rừng

Trên thê giới nhiều nhà nghiên cứu đã nghiên cứu về các quy luật phân bố số cây theo

cỡ đường kính trong đó có những tác giả sau đây:

Để mô tả phân bố N/D lâm phàn thuần loài đều tuổi có thể dùng các hàm:Charlier kiểu A như: Prodan (1953), phân bố Beta như: Bennett, Burkhart và Strub(1973) Zochrer (1969), phân bố Gamma như Hempel (1969), Lockow (1974/1975),phân bố Weibull như Clutter (1973), Bailey/Isson (1975) Meyer (1934) và Prodan

(1949) mô tả phân bố N/D bằng phương trình: Ni=k.e αdidi

Mỗi nghiên cứu về cấu trúc đường kính của lâm phần góp phần tạo ra nhữngbước phát triển trong nghiên cứu về cấu trúc đường kính, mỗi nghiên cứu cụ thể áp dụngcho những trường hợp ngoài thực tế điều này càng cho thấy cấu trúc đường kính củalâm phần là một đề tài đã tồn tại từ lâu đời song nếu đi sâu vào nghiên cứu thì nó còn cónhiều điều mới thúc đẩy những nhà nghiên cứu về lâm học bằng cách nào đó, phươngpháp nào giúp cải thiện rừng, tăng hiệu quả trong kinh doanh rừng đạt mức cao nhất trênmột đơn vị diện tích

1.1.1.2 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính thân cây.

Quy luật tương quan giữa chiều cao thân cây với đường kính thân cây là một trongnhững quy luật cơ bản trong hệ thống các quy luật cấu trúc lâm phần một số tác giả vớinhững nghiên cứu cụ thể như:

Hohenadl; Krenn; Michailoff; Naslund, M; Anoutchin, NP; Eckert, KH; Korsun, F;Levakovic, A; Meyer, H.A; Muller; V Soest,J đã đề nghị các phương trình dưới đây:

h = a0 + a1d + a2d2

2

)

d

Trang 5

1.1.1.3 Nghiên cứu tương quan giữa đường kính tán cây với đường kính ngang ngực.

Quan hệ giữa đường kính tán cây với đường kính thân cây thể hiện rõ sức sinhtrưởng của cây rừng Qua nghiên cứu nhiều tác giả đã đi đến kết luận, có mối quan hệ mạtthiết giữa đường kính tán với đường kính thân cây như: Zieger, Erich (1928),Cromer.O.A.N; Ahken.J.D (1948), Wiling.J.W (1948), Itvessalo; Yrjo(1950),Heinsdifh.D (1953), Ferree,Miler.J (1953), Hollerwoger.F (1954) Tuỳ theo loàicây và điều kiện khác nhau, mối liên hệ này được thể hiện khác nhau nhưng phổ biến phổbiến nhất là dạng phương trình đường thẳng: dt = a + b.d1,3

1.2 Ở Việt Nam

1.2.1 Nghiên cứu quy luật cấu trúc lâm phần

1.2.1.1 Nghiên cứu quy luật cấu trúc đường kính cây rừng

Ở Việt Nam qua nghiên cứu của Vũ Văn Nhâm (1988), Vũ Tiến Hinh (1990) chothấy có thể dùng phân bố Weibull với hai tham số để biểu thị phân bố N/D cho những lâmphần thuần loài đều tuổi như: Thông đuôi ngựa (Pinus massoniana), Thông nhựa (Pinusmerkussi)…

Kết quả nghiên cứu Đồng Sỹ Hiền (1974) và nhiều tác giả khác cho thấy phân bốN/D thường có đỉnh rang cưa và tồn tại phổ biến ở dạng phân bố giảm và đôi khi có mộtđỉnh chính ở sát cở đường kính bắt đầu đo

Trang 6

Nói tóm lại khi mô hình hoá quy luật N/D, các tác giả nước ta thường sử dụngmột trong hai phương pháp, đó là phương pháp biểu đồ và phương pháp giải tích toánhọc

1.2.1.2 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính cây rừng

Đồng Sỹ Hiền (1974) đã thử nghiệm các phương trình với rừng tự nhiên cho thấychúng đều thích hợp

Vũ Văn Nhâm (1988) dùng phương trình Parabol bậc hai để xác lập quan hệ H/D chomỗi lâm phần làm cơ sở lập biểu thương phẩm gỗ mỏ rừng Thông đuôi ngựa

1.2.1.3 Nghiên cứu tương quan giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực

Ở Việt Nam Vũ Đình Phương (1985) đã khẳng định mối liên hệ mật thiết giữađường kính tán với đường kính ngang ngực của cây tồn tại ở dạng đường thẳng Tácgiả đã thiết lập phương trình Dt/D1,3 cho một số loài cây lá rộng như: Ràng ràng, Limxanh, Vạng trứng, Chò chỉ ở lâm phần hỗn giao, khác tuổi, phục vụ công tác điều chếrừng

Với rừng Thông đôi ngựa khu đông bắc, Phạm Ngọc Giao (1996) đã xây dựng

mô hình động thái tương quan giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực để xáclập phương trình dạng đường thẳng tồn tại một thời điểm nào đó với tham số b củaphương trình là một hàm của chiều cao tầng trội Nguyễn Ngọc Lung, Vũ Tiến Hinh,Ngô Kim Khôi, Lê Sáu, Trần cẩm Tú … Đã đề cập đến việc nghiên cứu quy luật này.Nhìn chung, các tác giả trong nước hầu hết khi mô tả quy luật Dt/D13 đều sử dụng dạngđường thẳng, trên cơ sở đó dự đoám tổng diện tích tán , cũng như xác định mật độ tối ưucho lâm phần

1.3 Một số nghiên cứu về cây keo lai

Keo lai là tên gọi tắt của giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng (Acacia mangium)

và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) Giống Keo lai tự nhiên này được phát hiện đầutiên bởi Messir Herbern và Shim vào năm 1972 trong số các cây Keo tai tượng trồng venđường ở Sook Telupid thuộc bang Sabah, Malaysia Năm 1976, M.Tham đã kết luậnthông qua việc thụ phấn chéo giữa Keo Tai tượng và Keo lá tràm tạo ra cây Keo lai có sứcsinh trưởng nhanh hơn giống bố mẹ Đến tháng 7 năm 1978, kết luận trên cũng đã đượcPedley xác nhận sau khi xem xét các mẫu tiêu bản tại phòng tiêu bản thực vật ởQueensland - Australia) Ngoài ra, Keo lai tự nhiên còn được phát hiện ở vùng Balamuk

và Old Tonda của Papua New Guinea (Turnbull, 1986, Gun và cộng sự, 1987, Griffin,1988), ở một số nơi khác tại Sabah (Rufelds, 1987) và Ulu Kukut (Darus và Rasip, 1989)của Malaysia, ở Muak-Lek thuộc tỉnh Saraburi của Thái Lan (Kijkar, 1992) Giống lai tựnhiên giữa Keo tai tượng với Keo lá tràm đã được phát hiện ở cả rừng tự nhiên lẫn rừng

Trang 7

trồng và đều có một số đặc tính vượt trội so với bố mẹ, sinh trưởng nhanh, cành nhánhnhỏ, thân đơn trục với đoạn thân dưới cành lớn Nghiên cứu về hình thái cây Keo lai cóthể kể đến các công trình nghiên cứu của Rufelds (1988) Gan.E và Sim Boom Liang(1991) các tác giả đã chỉ ra rằng: Keo lai xuất hiện lá giả (Phyllode) sớm hơn Keo taitượng nhưng muộn hơn Keo lá tràm Ở cây con lá giả đầu tiên của Keo lá tràm thườngxuất hiện ở lá thứ 4-5, Keo tai tượng thường xuất hiện ở lá thứ 8-9 còn ở Keo lai thìthường xuất hiện ở lá thứ 5-6 Bên cạnh đó là sự phát hiện về tính chất trung gian giữaKeo tai tượng và Keo lá tràm ở các bộ phận sinh sản (Bowen, 1981) Theo nghiên cứu củaRufeld (1987) thì không tìm thấy một sự sai khác nào đáng kể của Keo lai so với các loài

bố mẹ Các tính trạng của chúng đều thể hiện tính trung gian giữa hai loài bố mẹ màkhông có ưu thế lai thật sự Tác giả đã chỉ ra rằng Keo lai hơn Keo tai tượng về độ trònđều của thân, có đường kính cành nhỏ hơn và khả năng tỉa cành tự nhiên khá hơn Keo taitượng, song độ thẳng thân, hình dạng tán lá và chiều cao dưới cành lại kém hơn Keo taitượng Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu của Pinso Cyril và Robert Nasi, (1991) thìtrong nhiều trường hợp cây Keo lai có xuất xứ ở Sabah vẫn giữ được hình dáng đẹp củaKeo tai tượng Về ưu thế lai thì có thể có nhưng không bắt buộc vì có thể bị ảnh hưởngcủa cả 02 yếu tố di truyền lẫn điều kiện lập địa Nghiên cứu cũng cho thấy rằng sinhtrưởng của Keo lai tự nhiên đời F1 là tốt hơn, còn từ đời F2 trở đi cây sinh trưởng khôngđồng đều và trị số trung bình còn kém hơn cả Keo tai tượng Khi đánh giá về các chỉ tiêuchất lượng của cây Keo lai, Pinso và Nasi (1991) thấy rằng độ thẳng của thân, đoạn thândưới cành, độ tròn đều của thân,…đều tốt hơn giống bố mẹ và cho rằng Keo lai rất phùhợp với các chương trình trồng rừng thương mại

Ở Việt Nam, cây Keo lai tự nhiên được Lê Đình Khả, Phạm Văn Tuấn và các cộng

sự thuộc Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng (RCFTI) phát hiện đầu tiên tại Ba Vì (HàTây cũ) và vùng Đông Nam Bộ vào năm 1992 Tiếp theo đó, từ năm 1993 cho đến nay LêĐình Khả và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu về cải thiện giống cây Keo lai, đồng thờiđưa vào khảo nghiệm một số giống Keo lai có năng suất cao tại Ba Vì (Hà Tây cũ) được kýhiệu là BV; Trung tâm cây nguyên liệu giấy Phù Ninh cũng chọn lọc một số dòng được kýhiệu là KL Lê Đình Khả và các cộng sự (1993, 1995, 1997, 2006) khi nghiên cứu về cácđặc trưng hình thái và ưu thế lai của Keo lai đã kết luận Keo lai có tỷ trọng gỗ và nhiều đặcđiểm hình thái trung gian giữa hai loài bố mẹ Keo lai có ưu thế lai về sinh trưởng so vớiKeo tai tượng và Keo lá tràm, điều tra sinh trưởng tại rừng trồng khảo nghiệm 4,5 năm tuổi

ở Ba Vì (Hà Tây cũ) cho thấy Keo lai sinh trưởng nhanh hơn Keo tai tượng từ 1,2 - 1,6 lần

về chiều cao và từ 1,3 - 1,8 lần về đường kính, gấp 2 lần về thể tích Tại Sông Mây (ĐồngNai) ở rừng trồng sau 3 năm tuổi Keo lai sinh trưởng nhanh hơn Keo lá tràm 1,3 lần vềchiều cao; 1,5 lần về đường kính Một số dòng vừa có sinh trưởng nhanh vừa có các chỉ tiêuchất lượng tốt đã được công nhận là giống Quốc gia và giống tiến bộ kỹ thuật là các dòngBV5, BV10, BV16, BV32, BV33… Khi nghiên cứu sự thoái hóa và phân ly của cây Keo

Trang 8

lai, Lê Đình Khả (1997) đã khẳng định: Không nên dùng hạt của cây Keo lai để gây trồngrừng mới Keo lai đời F1 có hình thái trung gian giữa hai loài bố mẹ và tương đối đồngnhất, đến đời F2 Keo lai có biểu hiện thoái hóa và phân ly khá rõ rệt, cây lai F2 sinh trưởngkém hơn cây lai F1 và có biến động lớn về sinh trưởng Do đó, để phát triển giống Keo laivào sản xuất thì phải dùng phương pháp nhân giống bằng hom hoặc nuôi cấy mô từ nhữngdòng Keo lai tốt nhất đã được công nhận là giống Quốc gia và giống tiến bộ kỹ thuật

Trang 9

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU MỤC, PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN

NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là rừng trồng keo lai đồng tuổi, trồng thuần, Có nguồn góc

từ cây con giâm hom, sinh trưởng và phát triển bình thường

2.2 Mục tiêu nghiên cứu

2.3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

Về địa điểm nghiên cứu: Rừng trồng keo lai tại Rú Lịnh xã Vĩnh Hòa huyện Vĩnh

Linh tỉnh Quảng Trị

Về đối tượng nghiên cứu: Rừng keo lai đồng tuổi

Về tài liệu nghiên cứu:

+ Số liệu nghiên cứu đề tài là số liệu được đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng (d1,3,

hvn, dt) trên ô tiêu chuẩn (Diện tích ô tiêu chuẩn là 1000 m2 (50m x 20m))

+ Tài liệu phát tay về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Rú Lịnh xã Vĩnh Hòahuyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị

Về lĩnh vực nghiên cứu:

+ Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo đường kính

+ Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao thân cây với đường kính thân cây

+ Nghiên cứu quy luật tương quan giữa đường kính tán cây với đường kính ngangngực

Trang 10

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Điều tra tình hình cơ bản khu vực nghiên cứu

3.1.2 Nghiên cứu một số quy luật cấu trúc rừng

3.1.2.1.Quy luật phân bố số cây theo đường kính

3.1.2.2.Quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây

3.1.2.3 Quy luật tương quan giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực

3.1.3 Đề xuất hướng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn điều tra, quy hoạch lâm nghiệp

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp điều tra hiện trường và thu thập số liệu.

Phương pháp điều tra hiện trường và thu thập số liệu cơ bản qua việc lập ô tiêuchuẩn với diện tích 1000m2 trên hiện trường kết hợp với việc thu thập thông tin từ các hồ

sơ liên quan, phỏng vấn người hướng dẫn có hiểu biết về rừng trồng keo tại khu vựcnghiên cứu với các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị

Lập kế hoạch chi tiết về cuộc điều tra (gồm địa điểm, thời gian thực hiện, số lượngngười tham gia, mục đích, nội dung, phương pháp thực hiện)

Liên hệ với chủ quản lý khu rừng để:

+ Thông báo kế hoạch của cuộc điều tra

+ Xin các tài liệu liên quan (Hồ sơ thiết kế, kế hoạch chăm sóc, báo cáo công tác quản

lý bảo vệ, kế hoạch phòng chống cháy rừng hang năm của lô rừng điều tra)

+ Liên hệ xin người hướng dẫn (người nắm rõ về lô rừng) để dẫn đoàn trong quá trìnhđiều tra, đánh giá

+ Xác định, tìm hiểu về khoảng cách và địa hình của khu vực rừng cần điều tra

+ Chuẩn bị giấy giới thiệu của đơn vị

+ Chuẩn bị tư trang cá nhân, của đoàn

+ Xây dựng lịch trình, thuê phương tiện, thời gian

+ Tập huấn biện pháp kỹ thuật

Trang 11

+ Chuẩn bị các dụng phục vụ cho cuộc điều tra như: rựa phát, máy định vị, bản đồ,thước đo( thước đo vân 1.5m, chiều dây 50m), sơn, phấn, máy tính, giấy, bút, viết.

+ Phiếu điều tra (theo mẫu là rừng trồng, rừng tự nhiên)

+ Phương pháp điều tra

Bước 2: Điều tra sơ thám:

Loài cây trồng rừng: Keo lai

Hướng phơi: Tây – Bắc

Tình hình sâu bệnh hại: Trên các cây rung hầu như không có sâu bệnh nào nguy hiểm,

có xuất hiện một số sâu xám, bệnh phấn trắng

Tình hình sinh trưởng của cây rừng: Cây rừng sinh trưởng trung bình

Mật độ hiện tại: 1.050 cây/ha

Bước 3: Điều tra tỉ mỉ:

+ Mô tả sinh thái:

Thực bì: cấp II gồm các loại cỏ thân thảo, sim, mua, một số loài cây dây leo Tính chấtđất: Đất cấp I, đất đỏ bazan, không thấy xuất hiện đá lẫn

Độ dốc: 8%

Hướng dốc: Tây – Bắc

Hướng phơi: Tây – Bắc

+ Xác định vị trí ( Dùng máy GPS xác định tọa độ) lập ô tiêu chuẩn, ranh giới ô

+ Xác định nhân tố điều tra gồm:

 Đo đường kính ở vị trí D1,3m thông qua đo chu vi C13 bằng thước dây chuyêndụng

 Đo chiều cao Hvn bằng sào (vì đây là rừng trồng đều tuổi có 1 tầng nên ta đo 1 cây

có chiều cao trung bình sau đó dựa vào cây trung bình để đo các cây khác bằng cách, nếu câycao hơn cây trung bình thì cộng thêm 15% chiều cao cây trung bình, nếu cây thấp hơn cây

Trang 12

trung bình thì trừ đi 15% chiều cao cây trung bình, trừ trường hợp đối với các cây gãy ngonthì đo cụ thể từng cây đó),

 Đo đường kính tán Dt trung bình bằng cách đo đường kính theo hướng ĐT và NBcộng lại rồi chia 2 (Dùng con rọi dóng sao cho vị trí mép tán xuống mặt đất theo các hướng

ĐT và NB đi qua thân cây)

 Xác định phẩm chất cây (cây sinh trưởng và phát triển tốt là cây loại A, còn lạicây sinh trưởng xấu, cây sâu bệnh, cây cụt ngon là cây loại B)

- Hoàn thành, kiểm tra lại phiếu điều tra, ký xác nhận của người điều tra và đơn vị chủrừng hoặc chính quyền địa phương sở tại

3.2.2 Nội nghiệp

- Tổng hợp số liệu vào phần mềm Exel trên máy vi tính

- Xử lý số liệu bằng phần mền Exel trên máy vi tính kết hợp với việc dùng Thống kêsinh học làm công cụ vào xử lý, phân tích, kiểm định, lựa chon, mô hình hóa các quy luật cấutrúc

- Xây đựng quy trình xử lý thông tin dựa vào nội dung chuyên đề

3.2.3 Phương pháp điều tra chuyên đề cụ thể dựa vào số liệu thu thập được.

3.2.3.1 Điều tra tình hình cơ bản khu vực nghiên cứu

- Dựa vào tài liệu thu thập được

3.2.3.2 Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cở đường kính

- Tính các đặc trưng thống kê cho từng đại lượng quan sát.

Chỉnh lý số liệu điều tra theo phương pháp Brook và Carruther

m= 5logn

K= (Xmax- Xmin)/m

Trong đó: m là số tổ

K cự ly tổXmax là giá trị quan sát lớn nhất, Xmin là giá trị quan sát nhỏ nhất

- Các đặc trưng thống kê cho đại lượng đường kính.

Dùng thống kê toán học làm công cụ áp dụng vào xử lý và đưa ra các đại lượngđặc trưng thống kê

- Mô hình hóa qui luật cấu trúc đường kính cây rừng theo hàm phân bố lý thuyết phù hợp (Lựa chọn hàm Phân bố Weibull)

Trang 13

Phân bố Weibull là phân bố xác suất biến ngẫu nhiên liên tục với miền giá trị (0,+∞), hàm phân bố Weibull có dạng :

Trong đó : α ; λ : là 2 tham số của phân bố Weibull

+ λ là tham số đặc trưng cho độ nhọn phân bố

+ α là tham số biểu thị độ lệch của phân bố

Nếu α=1 phân bố có dạng phân bố giảm

Nếu α=3 Phân bố có dạng đối xứng

Nếu α >3 phân bố có dạng lệch phải

Nếu α <3 phân bố có dạng lệch trái

Tham số λ được ước lượng theo phương pháp tối đa hợp lý bằng công thức :

+ λ =

Kiểm tra giả thuyết về luật phân bố :

Đặt giả thuyết: H0: FX(X) = F0(X) trong đó F0(X) là hàm phân bố hoàn toàn xácđịnh, để kiểm tra giả thuyết Ho, người ta dùng tiêu chuẩn khi bình phương của Pearson :

- Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao thân cây với đường kính thân cây

Trang 14

* Chính lý tài liệu thực nghiệm xác lập bảng tương quan H/D 2 chiều

* Thăm dò dạng phương trình toán học mô tả quy luật tương quan H/D

- Nghiên cứu quy luật tương qua giữa đường kính tán cây với đường kính ngang ngực ( Dt/D 13 )

*Chính lý tài liệu thực nghiệm xác lập bảng tương quan Dt/D13 2 chiều

*Lập và phân tích hồi quy phương trình tương quan thông qua dạng phương trình:Dt=a+bD13

3.4 Ứng dụng kết quả nghiên cứu 3 quy luật cấu trúc cơ bản lâm phần Quy

luật N/D, quy luật H/D và quy luật Dt/D13 xác định các nhân tố điều tra cơ bản lâm phần

* Ứng dụng quy luật N/D

* Kết hợp 2 quy luật N/D và H/D

* Kết hợp 2 quy luật N/D và Dt/D13

* Xác định cây tiêu chuẩn tính theo lý thuyết và ngoài thực tế với sai số cho phép

về đường kính d13 và chiều cao hvn từ  5% đến  10%

Căn cứ vào biểu đồ thực nghiệm, lựa chọn dạng phương trình lý thuyết Cácphương trình phi tuyến được chuyển về dạng tuyến tính Dùng phương pháp bìnhphương bé nhất để ước lượng các tham số Tính các chỉ tiêu thống kê như: Hệ số tươngquan (R) hoặc hệ số xác định (R2), sai tiêu chuẩn hồi quy (S)… Kiểm tra tồn tại cáctham số, hệ số tương quan và dạng quan hệ bằng các tiêu chuẩn F của Fisher, tiêuchuẩn t của Student ở các mức ý nghĩa a = 0,05

Trong trường hợp một dạng quan hệ được thăm dò bằng nhiều phương trình, tiêuchuẩn lựa chọn phương trình tối ưu sẽ theo nguyên tắc sau:

Phương trình đơn giản có độ chính xác cao, phản ánh đúng quy luật sinh vật học Hệ

số tương quan cao nhất (Rmax) và tiêu chuẩn kiểm tra sự tồn tại của hệ số tương quan làlớn nhất Trường hợp hàm cùng dạng có thể dùng thêm tiêu chuẩn (S) hoặc sai số tươngđối (S%) của phương trình nhỏ nhất

Khi nghiên cứu các mối quan hệ trên, từ nguồn số liệu tính toán tổng hợp được cholâm phần, đã sử dụng phương pháp bình phương tối thiếu Tức là từ các phương trìnhtrên, bằng con đường tuyến tính hóa và đặt ẩn số phụ đưa các quan hệ trên về dạngphương trình tuyến tính

Tiêu chuẩn đánh giá mức độ quan hệ của các đại lượng trong phương trình hồi quytuyến tính Dùng chỉ tiêu hệ số tương quan với các mức định lượng như sau:

Trang 15

0  r  : Giữa X và Y có tương quan yếu

5 , 0 3

,

0  r  : Giữa X và Y có tương quan vừa

7 , 0 5

,

0 r  : Giữa X và Y có tương quan tương đối chặt

9 , 0 7

,

0 r  : Giữa X và Y có tương quan chặt

1 9

Kiểm tra sự tồn tại của hệ số tương quan và các tham số hồi quy

Kiểm tra sự tồn tại của các chỉ tiêu R trong tổng thể Sử dụng tiêu chuẩn Student(tiêu chuẩn t) theo công thức:

2

So sánh t r với t05kn 2 tra bảng với mức ý nghĩa a = 0,95

Nếu t rt05kn 2 tra bảng thì R không tồn tại, tức là giữa X và Y không cóquan hệ tuyến tính, cụ thể là giữa H và D không có quan hệ với nhau

Nếu t rt05kn 2 tra bảng thì R tồn tại, tức là giữa X và Y tồn tại mối quan hệtuyến tính, như vậy giữa H và D có quan hệ với nhau

Kiểm tra sự tồn tại của các tham số A, B trong tổng thể, sử dụng tiêu chuẩn t theocông thức:

a a

S

a

t  với

X a

Q n

X S S

S

b

t  với

X b

Q S

S  1

Trong đó:

Nếu t a ,t bt05kn 2 thì A, B không tồn tại trong tổng thể

Nếu t a,t bt05kn 2 thì A, B tồn tại trong tổng thể

Trang 16

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tình hình khu vực nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

* Vị trí của vùng nghiên cứu

Rú Lịnh là một hệ sinh thái tự nhiên nằm trong vùng duyên hải Bắc Trung Bộ Việt Nam cách biển khoảng 9 km

-Rú Lịnh có tọa độ 107°13’30’’ kinh độ Đông; 17°03 vĩ độ Bắc thuộc 2 xã VĩnhHiền và Vĩnh Hòa Cụ thể như sau:

- Phía Đông Bắc giáp: Tỉnh lộ Cáp Lài từ km 7-100 đến km 7 + 100

- Phía Tây Bắc giáp: Đất thổ cư và đất trông cao su của các làng Hòa Bình, HiềnDũng, Linh Đơn thuộc xã Vĩnh Hòa

- Phía Tây Nam giáp: Chân đập Rú Lịnh và giếng một 3 vòi

- Phía Đông Nam giáp: Đất thổ cư và đất trông cao su của làng Tân Ninh, Tân An,Tân Bình, Tân Hòa, Tân Phúc, Tân Đức thuộc xã Vĩnh Hiền

Tổng diện tích tự nhiên 270 ha trong đó: 95 ha rừng rậm nhiều tầng và 175 havùng đất trống, cây bụi, bải cỏ, khe suối, mặt hồ nước bao quanh rừng và kéo dài về phíaTây Nam giáp với giếng một 3 vòi

* Địa hình địa chất:

Rú Lịnh gồm 2 mảng Bazan phun trào lượn sóng thoải cùng nghiêng vào một hợpthủy là khe Bùi và hồ Rú Lịnh

Độ cao tuyệt đối cao nhất: 95m (Cao điểm 95,9m); thấp nhất là 15 m (Mặt nước hồ

Rú Lịnh) so với mặt nước biển

Nhiệt độ cao nhất vào tháng 7: Từ 33°C - 37°C

Tổng lượng nhiệt cả năm khoảng 8.500°C - 9000°C

Trang 17

Ngoài 2 mùa nóng lạnh có thời kỳ nhiệt độ trung bình khoảng 20 - 26°C, đó là thời

kỳ chuyển tiếp mùa khí hậu

Trong thời gian chuyển tiếp từ nóng sang lạnh và ngược lại có hoạt động của giómùa từ Bắc bán cầu gây ra mưa và mưa phùn

Mùa nóng ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng , nhiệt độ cao tuyệt đối của vùng

có thể lên đến 40,4°C – 41,4°C Một số chỉ tiêu phân bố chế độ nhiệt theo mùa được thểhiện ở bảng 1

Bảng 1 Bảng phân bố nhiệt độ theo mùa

(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Vĩnh Linh, 2012)

Số ngày có nhiệt độ trên 30°C từ 104 – 144 ngày, trong đó số ngày có nhiệt độ trên35°C là 29 -47 ngày

Chế độ mưa

Hàng năm khu vực này nhận được một lượng mưa khá lớn, lượng mưa trung bìnhkhoảng 2.600 – 2.700 mm Phân bố mưa quan hệ với chế độ hoàn lưu, có một mùa mưatập trung và một mùa ít mưa

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và chiếm khoảng 86% tổng lượng mưa hàngnăm Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau là thời kỳ ít mưa, tổng lượng mưa thời kỳ nàychiếm khoảng 14% tổng lượng mưa hàng năm

Số ngày mưa trung bình năm là 150 ngày Trong mùa mưa sô ngày mưa nhiềuchiếm từ 50% đến 70% số ngày trong tháng, có những cơn mưa có cường độ rất lớn ,lượng mưa lớn nhất trong 24 giờ đạt đến 447mm Mưa lớn trong mùa mưa là tác nhânhàng đầu gây rữa trôi, xói mòn đất

Trang 18

Đặc điểm thủy văn sông suối

Trong rừng có 3 khe: Khe Mến Lến, Khe Giữa, khe La Ngà Tổng chiều dài2.900m Thủy chế của các khe được duy trì đều đặn quanh năm chủ yếu nhờ nguồn nướcngầm và nước mạnh

Hồ Rú Lịnh cách bìa rừng 600 m, là hồ nước nhân tạo được xây dựng từ năm

1959, hồ được thiết kế để điều hòa nước ở hai chế độ

Nhờ có rừng che phủ nên nguồn nước ở đây được điều hòa góp phần giảm bớt sựkhó khăn về tình trạng thiếu nước sản xuất và sinh hoạt về mùa khô của nhân dân 2 xãVĩnh Hòa và Vĩnh Hiền

Đặc điểm tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất

Trên cơ sở nền vật chất của các loài đá mẹ, yếu tố địa hình nên đất trong khu vực hai

xã là đất Feralit nâu đỏ phát triển trên đất BaZan với độ dày tầng đất trên 100cm Tuy nhiên

ở những nơi không có rừng thì đất trơ trọi , bạc màu do xói mòn mạnh Khu vực này có 2hình thức xói mòn đất: Xói mòn mặt và xói mòn khe rãnh xen kẽ nhau

Bảng 2 Hiện trạng sử dụng đất của 2 xã Vĩnh Hòa và Vĩnh Hiền

Các loài cây ở 2 xã chủ yếu là: Lúa nước, Cao su, Hồ tiêu, Keo, khoai, môn… Ngoài

ra trong các hộ gia đình còn trồng cây ăn quả, cây hoa màu có giá trị khác

Sản lượng lương thực đạt được năm 2012 là 4,636 tấn

Trong đó:

Trang 19

Lợn: Phát triển theo hướng nặc hóa, với quy mô ngày càng rộng Tổng đàn lợn trongnăm 2012 là 3.340 con (Xã Vĩnh Hiền: 1.200 con, xã Vĩnh Hòa 1.140 con)

Gia cầm: Có 16.487 con (Trong đó xã Vĩnh Hiền 9.000 con, xã Vĩnh Hòa 7.487con)

Dịch vụ

Ngày nay cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống nhân dân ngày càng tăng cao Dovậy các loại hình dịch vụ mua bán ở đây cũng phát triển theo cả số lượng và chất lượng

Trong năm 2012 có 182 hộ tham gia vào hoạt động kinh doanh dịch vụ tăng so với năm

2009 là 4,6% (Trong đó xã vĩnh Hiền có 87 hộ, Vĩnh Hòa có 95 hộ) Tuy nhiên các hoạt độngkinh doanh trên địa bàn còn rất nhỏ lẻ, quy mô vẫn còn hạn chế

4.1.3 Văn hóa – xã hôi

Bảng 3 Nhà cửa ở hai xã Vĩnh Hòa và Vĩnh Hiền

Trang 20

Số lượng

Tỷ lệ (%) Số lượng

Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Vĩnh Linh, 2012)

Giao thông đi lại

- Quốc lộ IA cách đường bao Tây Nam của Tú Lịch 3 km

- Tỉnh lộ 70 cách đường bao Tay Nam 1,4 km

- Tỉnh lộ Cáp Lài đi trung với đường bao Đông Bắc từ km 7 – 100 đến km 7 + 600( cách Hồ Xá 7 km, cách Vĩnh Mốc 6 km, Cửa Tùng 8 km)

- Đường liên xã Vĩnh Thành – Vĩnh Hiền 5,2 km ( song song với đường bao phíaTây Bắc khoảng cách bình quân 600m) Có 7km đường rải cấp phối

- Hệ thống đường làng: Trong 14 làng có tổng chiều dài 76 km, đa phần đã bêthông hóa và nằm trong dự án chuẩn bị bê tông hóa

Lưới điện

Đã bao phủ 14 làng trạm biến áp 12 km đường dây trung thế, 35 km đường dây hạthế cấp điện cho 99% số hộ và 100% phủ tải công cộng

Thông tin, liên lạc

Trong vùng (sát đường bao Đông Bắc) có 1 bưu cục, có tổng đài điện thoại số 80máy và qua các tổng đài khác 120 máy, có thư báo đến xã trong ngày, đã phủ sóng điệnthoại di động, có 3 nhà bưu điện văn hóa xã, 3 cụm loa truyền thanh FM tự động, có 5làng đã xây dựng văn hóa công cộng

Hệ thống nước sinh hoạt

NHờ được rừng Rú Lịnh cung cấp nguồn nước ngầm mà hiện nay ở trên địa bàn 2

xã Vĩnh Hòa và Vĩnh Hiền có 100% hộ sử dụng nước sạch dùng giếng khơi, giếng khoan.Không có hộ nào phải thiếu nước hoạc sự dụng nước bị nhiễm bẩn, kể cả trong mua khô

Hệ thống vui chơi, giải trí

Ngày đăng: 04/08/2021, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w