1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THẢO LUẬN MÔN QUẢN TRỊ HỌC: tìm hiểu về chức năng hoạch định và áp dụng vào một doanh nghiệp cụ thể

40 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 4: Chức Năng Hoạch Định
Tác giả Nhóm 8
Người hướng dẫn Dương Thị Thúy Nương
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản Trị Học
Thể loại Bài Thảo Luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: tìm hiểu về chức năng hoạch định và áp dụng vào một doanh nghiệp cụ thể MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT2 I.Khái niệm và tầm quan trọng của hoạch định:2 1. Khái niệm:2 2. Tầm quan trọng của hoạch định:2 3. Phân loại:2 4. Các nguyên tắc của hoạch định:3 II.Quá trình hoạch định:3 III.Các công cụ hỗ trợ hoạch định:5 Mô tả tình huống:77 CHƯƠNG 2: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA VINAMILK8 I.Giới thiệu chung về doanh nghiệp:8 1. Khái quát về công ty:8 2. Thành tựu:8 3. Cơ cấu tổ chức:9 4. Ngành nghề kinh doanh:9 II.Hoạch định chiến lược của Vinamilk:9 1. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và triết lý kinh doanh của Vinamilk:9 2. Hoạch định chiến lược của Vinamilk:10 3. Xây dựng kế hoạch thường xuyên:24 4. Xây dựng kế hoạch đơn dụng:26 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP28 I.Đánh giá công tác thực hiện chiến lược tại Vinamilk28 II.Một số giải pháp kiến nghị, giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác hoạch định chiến lược kinh doanh ở Vinamilk:31 BÀI HỌC KINH NGHIỆM34 KẾT LUẬN CHUNG35 TÀI LIỆU THAM KHẢO35 LỜI MỞ ĐẦU Hoạch định là một trong bốn chức năng thiết yếu của một nhà quản trị, đồng thời được coi là một chức năng ưu tiên hay là nền tảng của quản trị học. Đây là công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải thực hiện ngay từ đầu để triển khai các hoạt động để đạt mục tiêu đã xác định. Chức năng hoạch định bao gồm quá trình xác định mục tiêu trong tương lai và những phương tiện thích hợp để đạt mục tiêu đó. Tất cả các nhà quản trị trong mọi cấp bậc đều phải thực hiện công tác hoạch định. Thông qua hoạch định, nhà quản trị chuẩn bị cho tổ chức của mình những hoạt động cần thiết nhằm đạt được thành công cả trong ngắn hạn và dài hạn. Khi nhà quản lý thiếu tư duy chiến lược, thiếu khả năng hoạch định thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không thể phát triển lâu bền. Trong môi trường kinh doanh đầy tính cạnh tranh như hiện nay và nhất là trong bối cảnh toàn cầu hóa thì hoạch định một cách có hiệu quả ngày càng trở nên quan trọng hơn. Việc này giúp doanh nghiệp có thể ổn định, dứng vững và phát triển. Qua bài tiểu luận “Chức năng hoạch định trong quản trị”, chúng em mong sẽ giúp được các bạn hiểu thêm về chức năng quan trọng của quản trị này, cũng như cách thức để lập ra một kế hoạch hoàn hảo. Để từ đó, người đọc có thể áp dụng vào thực tiễn đời sống, giúp ích hơn trong công việc và học tập.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA HTTTKT & TMĐT

- -BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ HỌC

ĐỀ TÀI :

“Chương 4: Chức năng hoạch định.”

Giảng viên hướng dẫn : Dương Thị Thúy Nương Nhóm thực hiện : Nhóm 8

Lớp : 2076BMGM0111

Hà Nội, 2020

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 2

I Khái niệm và tầm quan trọng của hoạch định: 2

1 Khái niệm: 2

2 Tầm quan trọng của hoạch định: 2

3 Phân loại: 2

4 Các nguyên tắc của hoạch định: 3

II Quá trình hoạch định: 3

III Các công cụ hỗ trợ hoạch định: 5

Mô tả tình huống: 77

CHƯƠNG 2: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA VINAMILK 8

I Giới thiệu chung về doanh nghiệp: 8

1 Khái quát về công ty: 8

2 Thành tựu: 8

3 Cơ cấu tổ chức: 9

4 Ngành nghề kinh doanh: 9

II Hoạch định chiến lược của Vinamilk: 9

1 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và triết lý kinh doanh của Vinamilk: 9

2 Hoạch định chiến lược của Vinamilk: 10

3 Xây dựng kế hoạch thường xuyên: 24

4 Xây dựng kế hoạch đơn dụng: 26

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 28

I Đánh giá công tác thực hiện chiến lược tại Vinamilk 28

II Một số giải pháp kiến nghị, giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác hoạch định chiến lược kinh doanh ở Vinamilk: 31

BÀI HỌC KINH NGHIỆM 34

KẾT LUẬN CHUNG 35

Trang 4

tổ chức của mình những hoạt động cần thiết nhằm đạt được thành công cả trong ngắn hạn

và dài hạn Khi nhà quản lý thiếu tư duy chiến lược, thiếu khả năng hoạch định thì hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp không thể phát triển lâu bền Trong môi trường kinhdoanh đầy tính cạnh tranh như hiện nay và nhất là trong bối cảnh toàn cầu hóa thì hoạchđịnh một cách có hiệu quả ngày càng trở nên quan trọng hơn Việc này giúp doanh nghiệp

có thể ổn định, dứng vững và phát triển Qua bài tiểu luận “Chức năng hoạch định trongquản trị”, chúng em mong sẽ giúp được các bạn hiểu thêm về chức năng quan trọng củaquản trị này, cũng như cách thức để lập ra một kế hoạch hoàn hảo Để từ đó, người đọc cóthể áp dụng vào thực tiễn đời sống, giúp ích hơn trong công việc và học tập

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT

I Khái niệm và tầm quan trọng của hoạch định:

1 Khái niệm:

Hoạch định là tiến trình trong đó:

+ Nhà quản trị: xác định những mục tiêu

+ Quyết định lựa chọn những phương thức tốt nhất để đạt được những mục tiêu đó

2 Tầm quan trọng của hoạch định:

 Giúp nhà quản trị có định hướng rõ ràng

 Chủ động đối phó với nhiều tình huống

 Có những chính sách, biện pháp nhất quán

 Tập trung được nguồn lực

 Phối hợp với các nguồn lực với chi phí thấp

 Là cơ sở để thực hiện tốt các chức năng còn lại

 Giảm thiểu những rủi ro

3 Phân loại:

a Theo mức cụ thể:

Kế hoạch cụ thể là những kế hoạch xác định những mục tiêu rất cụ thể và rõ ràng

Kế hoạch định hướng là những kế hoạch linh hoạt, chỉ đưa ra những định hướng chung

b Theo thời gian:

- Kế hoạch dài hạn: > 3 năm

- Kế hoạch trung hạn: từ 1 – 3 năm

- Kế hoạch ngắn hạn: < 1 năm

c Theo mức độ áp dụng:

- Kế hoạch đơn dụng là những kế hoạch được áp dụng một lần để giải quyết một vấn đềnào đó trong một bối cảnh cụ thể Ví dụ: chương trình, dự án, ngân quỹ

Trang 6

- Kế hoạch thường trực là những kế hoạch được dùng nhiều lần, để hướng dẫn các côngviệc lặp đi lặp lại Ví dụ: các chính sách, quy tắc, thủ tục điều hành,

d Theo phạm vi ảnh hưởng:

- Kế hoạch chiến lược là kế hoạch cấp độ ở toàn bộ doanh nghiệp, thiết lập những mụctiêu chung của doanh nghiệp và vị trí của doanh nghiệp với môi trường

- Kế hoạch chiến thuật được xây dựng dưới dạng các chỉ tiêu được định lượng, định tính

cụ thể, hướng đến thực hiện chiến lược

- Kế hoạch tác nghiệp: là kế hoạch được trình bày rõ, chi tiết phải làm thế nào để đạt đượcmục tiêu được đặt ra trong kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến thuật, tác nghiệp đưa ra các bước cụ thể mà doanh nghiệp sẽ tiến hành

để thực hiện kế hoạch chiến lược

4 Các nguyên tắc của hoạch định:

- Tập trung dân chủ: Kết hợp giữa vai trò chủ đạo, tính quyết đoán và trách nhiệm của nhàquản trị với việc phát huy trí tuệ, sức mạnh tập thể trong tiến trình hoạch định

- Tính hệ thống: Đảm bảo bao quát các hoạt động, các nguồn lực Đảm bảo tính đầy đủ,tính logic, đồng bộ của các yếu tố có liên quan trong quá trình hoạch định

- Tính khoa học, thực tiễn:

+ Tính khoa học: Nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật kinh tế, vận dụng cácphương pháp khoa học và kiến thức của các môn khoa học có liên quan

+ Tính thực tiễn: Xuất phát từ môi trường, thị trường và khả năng của tổ chức

II Quá trình hoạch định:

1 Xác định sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức:

Sứ mệnh: mục đích hoặc lý do mà một tổ chức tồn tại.

Trang 7

Trả lời cho câu hỏi: Chúng ta kinh doanh cái gì?, Chúng ta là ai?, Chúng ta quan tâmđến cái gì?, Chúng ta định làm gì?

Mục tiêu: Nền tảng của hoạch định.

Là những kết quả mong muốn cuối cùng đối với các cá nhân, nhóm và toàn bộ tổ chức.Mục tiêu giúp:

- Đưa ra định hướng cho các quyết định quản trị

- Hình thành chuẩn mực để đánh giá thành quả công việc

Hệ thống thứ bậc các mục tiêu của doanh nghiệp:

Mục tiêu của doanh nghiệp: tài chính; dịch vụ khách hàng; quá trình kinh doanh nội bộ;học tập, tăng trưởng

Nguyên tắc thiết lập mục tiêu: S - pecific (cụ thể), M – easurable (đo lường được), R –ealistic (thực tế, khả thi), T – ime-framed (có thời hạn xác định)

2 Xây dựng chiến lược:

- Chiến lược là kế hoạch đồng bộ, toàn diện, chi tiết được soạn thảo nhằm đảm bảo thựchiện sứ mệnh và các mục tiêu của tổ chức

Trang 8

- Chiến lược không chỉ ra một cách chính xác làm như thế nào để đạt được mục tiêu màtạo “bộ khung” hướng dẫn tư duy và hoạt động vì chiến lược định ra mục tiêu và giải pháplớn cơ bản trong thời gian dài ( trong một tương lai bất định ).

- Chiến lược được cụ thể hóa thành các kế hoạch chiến thuật, kế hoạch tác nghiệp để thựchiện nó Kế hoạch này nó bao quát rộng hơn các mặt hoạt động, các nguồn lực và định rõtiến trình thực hiện nên nó mang tính chất toàn diện

Quá trình xây dựng chiến lược: Xác định mục tiêu → Phân tích và đánh giá môi trường(bên trong, bên ngoài), điểm mạnh, điểm yếu thông qua ma trận SWOT → Xây dựng đánhgiá các phương án → Lựa chọn chiến lược

Một số chiến lược của doanh nghiệp: chiến lược xâm nhập thị trường, phát triển thịtrường, đa dạng hóa

3 Xây dựng các kế hoạch thường xuyên:

4 Xây dựng kế hoạch đơn dụng:

Chương trình là tổ hợp các mục tiêu, chính sách, thủ tục và quy tắc, các nhiệm vụ vàcác bước phải tiến hành, các nguồn lực cần sử dụng và các yếu tố khác cần thiết để nhằmthực hiện một mục đích nhất định của tổ chức

Ngân sách là phương pháp phân bổ nguồn lực biểu thị dưới dạng tiền tệ nhằm thực hiệnmục tiêu đã đặt ra của tổ chức

III Các công cụ hỗ trợ hoạch định:

1 Các kỹ năng dự báo:

Trang 9

Hiện nay các nhà quản trị thường sử dụng bốn phương pháp để dự báo tương lai, đó là:linh cảm, khảo sát thị trường, phân tích chuỗi thời gian và mô hình kinh tế lượng.

2 Kỹ thuật phân bố nguồn lực:

Việc phân bổ các nguồn lực để đảm bảo tối đa hóa mục tiêu có thể dùng công cụ quy hoạch toán học, bài toán vận tải với hàm mục tiêu chi phí hay doanh thu, lợi nhuận, thị phần trong các điều kiên về nguồn lực hạn chế.

3 Sơ đồ Pert:

- Được sử dụng trong xây dựng tiến độ, lập trình triển khai kế hoạch

- Được trình bày dưới dạng biểu đồ mô tả mối quan hệ phối hợp các hoạt động, công việc cần tiến hành của một công việc cần tiến hành của một kế hoạch hay dự án để đạt được mục tiêu kế hoạch đã đề ra

4 Một số công cụ trong hoạch định chiến lược:

Có rất nhiều công cụ hỗ trợ cho việc hoạch định chiến lược Nếu chỉ ở mức tìm ra vàxác định những định hướng chung nhất, có thể sử dụng ba công cụ sau:

+ Ma trận điểm mạnh điểm yếu – cơ hội và nguy cơ (SWOT)

+ Ma trận phát triển và tham gia thị trường

+ Những khuôn mẫu chu kỳ đời sống

Trang 10

Mô tả tình huống:

THÀNH CÔNG CỦA VINAMILK: GIÁ TRỊ CỦA CHIẾN LƯỢC ĐÚNG

Hiện nay, ngành sữa Việt Nam đang có những bước phát triển vượt bậc, đáp ứng nhucầu ngày càng một gia tăng của thị trường Trong bối cảnh hội nhập của nền kinh tế, cácthương hiệu sữa phải đối mặt sự cạnh tranh gay gắt cả trong và ngoài nước Do vậy, cácdoanh nghiệp sữa phải thực hiện hoạch định chiến lược một cách đúng đắn và hợp lý Nói đến các doanh nghiệp sữa thì ta không thể không nhắc đến Vinamilk – Doanhnghiệp đi đầu trong ngành sản xuất sữa Việt Nam Nhờ nắm bắt được nhu cầu của thịtrường và kết hợp sử dụng mô hình sản xuất, công nghệ hiện đại và chiến lược kinh doanhđúng đắn, Vinamilk đã xây dựng thành công vị thế và thương hiệu của mình Năm 2020,trên hàng loạt các phương tiện thông tin đại chúng thông tin liên tục về những thành côngrực rỡ của Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) : dẫn đầu top 10 thương hiệu mạnhnhất tại Việt Nam, top 1000 thương hiệu hàng đầu Châu á, thương hiệu quốc gia 10 nămliền (2010-2020), thương hiệu người tiêu dùng Việt Nam chọn mua nhiều nhất (2013-2020), thương hiệu trị giá 2,4 tỷ USD Rất nhiều danh hiệu, rất nhiều thành công Nhưngnhờ đâu Vinamilk có được những bước phát triển vượt bậc đó? Có rất nhiều nhân tố,nhưng tựu trung xuyên suốt hơn cả đó là Vinamilk đã xác định được các chiến lược pháttriển đúng đắn và hợp lý ngay từ những bước ban đầu Và những chiến lược Vinamilk đã

sử dụng là gì để đưa thương hiệu của mình thành công đến vậy?

Trang 11

CHƯƠNG 2: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA VINAMILK

I Giới thiệu chung về doanh nghiệp:

1 Khái quát về công ty:

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam được thành lập trên cơ sở quyết định số BCN ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyển Doanh nghiệp Nhànước Công ty Sữa Việt Nam thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Giấy Chứng nhậnđăng ký kinh doanh Công ty số 4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minhcấp ngày 20/11/2003 Trước ngày 1 tháng 12 năm 2003, Công ty là doanh nghiệp Nhànước trực thuộc Bộ Công nghiệp

155/2003QĐ-Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

Tên viết tắt: VINAMILK

Tên giao dịch tiếng anh là : VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCKCOMPANY

2 Thành tựu:

Hơn 43 năm hình thành và phát triể, với bản lĩnh mạnh dạn đổi mới cơ chế, đón đầu ápdụng công nghệ mới, bản lĩnh đột phá, phát huy sáng tạo và năng động của tập thể,Vinamilk đã vươn cao, trở thành điểm sáng kinh tế trong thời Việt Nam hội nhập WTO.Vinamilk đã trở thành một trong những Doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trên tất cảcác mặt, đóng góp lớn vào sự phát triển đất nước và con người Việt Nam Với những

Trang 12

thành tích nổi bật đó, Công ty đã vinh dự nhận được các Danh hiệu cao quý ở cả trong vàngoài nước.

3 Cơ cấu tổ chức:

4 Ngành nghề kinh doanh:

Vinamilk cung cấp danh mục sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu cho mọi đối tượngtiêu dùng với các sản phẩm thơm ngon, bổ dưỡng, đạt tiêu chuẩn quốc tế và giá cả hợp lý.Thương hiệu Vinamilk gắn liền với các nhãn hiệu dẫn đầu thị trường, được đông đảongười tiêu dùng ưa chuộng như: Sữa tươi Vinamilk Organic 100% tiêu chuẩn châu Âu,Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 100%, Sữa chua ăn Vinamilk, Sữa bột Optimum Gold, Sữabột Dielac Grow Plus, Sữa chua Probi, Sữa đặc Ông Thọ, Sữa đặc Ngôi sao Phương Nam,Nước trái cây Vfresh,

II Hoạch định chiến lược của Vinamilk:

1 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và triết lý kinh doanh của Vinamilk:

Trang 13

Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin số 1 Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức

khỏe phục vụ cho cuộc sống con người”

Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết ang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất

lượng nhất bằng chính sự trân trọng tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sốngcon người và xã hội”

Triết lý kinh doanh: Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở mọi khu

vực, lãnh thổ Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồnghành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhucầu của khách hàng

Giá trị cốt lõi: 5 giá trị cốt lõi Vinamilk cam kết với cộng đồng:

– Chính trực: Liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tát cả các giao dịch

– Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công ty, tôn trọng hợptác Hợp tác trong sự tôn trọng

– Công bằng: Công bằng với nhân viên,khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan.– Tuân thủ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc ứng xử và các quy chế, chính sách, quy địnhcủa công ty

– Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách có đạo đức

2 Hoạch định chiến lược của Vinamilk:

2.1 Mục tiêu chiến lược:

Mục tiêu chung: Trong năm 2020, Vinamilk sẽ đẩy mạnh hơn nữa các chương trình,sáng kiến Phát triển bền vững; thiết lập bộ phận chuyên môn phụ trách về Kinh tế tuầnhoàn; nỗ lực hoàn thành mục tiêu Phát triển bền vững đã đề ra, hướng đến mục tiêu 30công ty sữa lớn nhất thế giới và trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất Đông Nam

Á đến năm 2021

Trang 14

Mục tiêu cụ thể:

- Về doanh thu và tốc độ tăng trưởng

+ Năm 2020, doanh thu hợp nhất không thấp hơn 62.000 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận trướcthuế trên doanh thu không thấp hơn 20%

+ Tổng doanh thu mục tiêu đến năm 2021 là 80.000 tỷ đồng; trong đó, doanh thu nội địa61.000 tỷ đồng (chiếm 75%), doanh thu tại các thị trường nước ngoài 19.000 tỷ đồng(chiếm 25%); Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm doanh thu trong nước: 10%/năm,bằng hoặc cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của thị trường Tăng trưởng tổng thịphần: trung bình 01%/năm

- Kế hoạch đầu tư tài sản

+ Trong giai đoạn 2018 – 2023 đạt mức doanh số 9 tỷ USD

+ Duy trì việc phân chia cổ tức hàng năm cho các Cổ đông, với tỷ lệ cổ tức tối thiểu là30%/ mệnh giá

- Về khách hàng

Là doanh nghiệp có sự thỏa mãn khách hàng về chất lượng sản phẩm, giá cả hợp lý và

hệ thống phân phối hàng đầu Việt Nam

- Về quản trị doanh nghiệp

+ Trở thành doanh nghiệp có cơ cấu, quản trị điều hành chuyên nghiệp được công nhận.+ Trở thành doanh nghiệp có môi trường làm việc tốt mà tại đó nhân viên có thể phát huytốt nhất khả năng, đóng góp vào thành tựu chung và trở thành một trong các doanh nghiệphàng đầu mà nhân viên đánh giá là lý tưởng để làm việc

2.2.Phân tích và đánh giá môi trường

a Môi trường bên ngoài ( vĩ mô )

Trang 15

 Yếu tố dân số

Dân số Đến cuối năm 2019, dân số cả nước ước tính đạt 96.208.984 triệu người Trong

đó, dân số nam là 47.881.061 triệu người, dân số nữ là 48.327.923 triệu người Thông báocủa Tổng cục Thống kê cho thấy, trong tổng dân số cả nước năm 2019 Dân số khu vựcthành thị năm 2019 ở Việt Nam là 33.059.735 người, chiếm 34,4%; ở khu vực nông thôn

là 63.149.249 người, chiếm 65,6% Đây là yếu tố thuận lợi cho việc phát triển ngành sữa ởnước ta, và thực tế cũng cho thấy tiềm năng to lớn này với mức tiêu thụ sữa hàng năm tăng30%, tập trung mạnh ở các khu vực thành thị Tháp tuổi của Việt Nam được nhận địnhđang ở độ tỷ lệ vàng, phù hợp với đối tượng khách hàng đa dạng mà Vinamilk hướng tới

 Môi trường kinh tế

Hiện nay, với sự phát triển của nền kinh tế, mức thu nhập của người dân tăng lên, đờisống được cải thiện làm người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến chất lượng và vệ sinh antoàn thực phẩm, đặc biệt là việc sử dụng các sản phẩm sữa, tạo điều kiện cho ngành sữaViệt Nam phát triển

Tuy nhiên, sự chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn còn lớn vì vậy nênsức mua chủ yếu tập trung ở thành thị Trong đó có gần 70% dân sống ở nông thôn vì vậyđây là một thách thức lớn của doanh nghiệp trong việc nâng cao tỷ lệ uống sữa ở nôngthôn Thị trường người dân nông thôn là một thị trường mà Vinamilk cần đẩy mạnh vì đây

là một thị trường tiềm năng, thu thập của người dân có thể mua các sản phẩm củaVinamilk vì mức giá cả của Vinamilk rất hợp lý

 Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên cũng gây những thuận lợi và khó khăn rất lớn cho doanh nghiệp,nguồn nguyên liệu chính là sữa tươi nên không phải nguồn tài nguyên khan hiếm Gặp khókhăn trong việc xử lý chất thải trong quá trình sản xuất và làm bao bì đóng gói Khí hậunước ta thất thường , thiên tai thường xuyên xảy ra, lại thêm việc Trái đất ngày càng nóng

Trang 16

lên làm nhiệt độ tăng cao gây khó khăn trong việc bảo quản vì sữa tươi là sản phẩm dễhỏng.

 Môi trường công nghệ

Về mặt công nghệ thì sữa tươi Vinamilk có lợi thế hơn hẳn các đối thủ khi sử dụngnhững công nghệ hiện đại trong quá trình sản xuất ứng dụng được các công nghệ sản xuấtđạt tiêu chuẩn quốc tế Sản phẩm sữa tươi 100% của Vinamilk được sản xuất trên dâychuyền khép kín Công nghệ ly tâm tách khuẩn lần đầu tiên được ứng dụng vào sản xuấttriển khai thành công hệ thống Microsoft Dynamíc SL và đồng thời đưa ERP và giải phápbán hàng bằng PDA cho các nhà phân phối đã nâng cao được năng lực quản lý bán hàng.Tuy nhiên Vinamilk cũng gặp khó khăn đó là chi phí cho việc đổi mới công nghệ quá caolàm tăng chi phí nên sẽ ảnh hưởng tới doanh thu nếu không tăng giá bán và công nghệphát triển nhanh một ngày một đổi mới nên bắt buộc phải theo kịp công nghệ mới, nếukhông sẽ bị đối thủ cạnh tranh đi trước

 Môi trường chính trị - pháp luật

Môi trường chính trị trong nước tương đối ổn định đó là một lợi thế cho doanh nghiệptiếp tục phát triển sản phẩm Nhưng doanh nghiệp cũng gặp phải những vấn đề phức tạp

do hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh nhiều thủ tục phức tạp gây khó khăn trong việc tiêuthụ sản phẩm

Các cục cạnh tranh, cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng, cục vệ sinh an toàn thực phẩmđược thành lập yêu cầu doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm của mình đểcạnh tranh được với các đối thủ khác

 Môi trường văn hóa

Đối với Việt Nam, thói quen sử dụng các sản phẩm đồ ngọt như các sản phẩm đónghộp hay các sản phẩm liên quan đến sữa chưa cao Điều này cũng dễ hiểu vì điều kiện tìnhhình kinh tế Việt Nam đang trong thời kì phát triển, trình độ kinh tế ở các vùng miền có sự

Trang 17

cao hơn số dân ở các vùng nông thôn và hình thành nên thói quen sử dụng sữa Đây là mộttrong những tác động ảnh hưởng thay đổi từ thành quả của công cuộc đổi mới đất nước,hội nhập phát triển Nhận thức, thu nhập, lối sống, tư duy của người dân cũng thay đổi, sữatrở nên là sản phẩm thân thuộc với mọi người dân, nhu cầu ngày càng cao đối với việcchăm sóc thể chất.

Sữa và các sản phẩm như phô mát, café, nước ép là vô cùng tốt Đối với nhiều người nó

đã trở thành một thói quen sử dụng hàng ngày Vinamilk đã thành công trong việc tạo nên

uy tín về chất lượng sản phẩm của mình nên dễ khiến khách hàng trung thành sử dụng sảnphẩm của mình Một trong những đặc điểm trong quan điểm của người Việt là thường sửdụng những gì quen thuộc mà mình cảm thấy yên tâm tin tưởng và ít khi thay đổi

Cũng phải nói thêm rằng, một trong những đặc điểm về hình thể của người Việt là cânnặng cũng như chiều cao là thấp so với thế giới Vì lẽ đó một trong những điểm nhấnmạnh vào quảng cáo của Vinamilk là hình thành nên một phong cách sống khoẻ mạnh,phát triển hoàn toàn vể thể chất và trí tuệ, con người năng động, sáng tạo, một hình mẫu lítưởng hiệu quả đạt được là vô cùng lớn

b Môi trường bên trong (vi mô)

 Đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn

Khi tham gia vào kinh doanh, đôi khi dù chỉ là một đoạn thị trường, công ty cũng cóthể gặp các đối thủ cạnh tranh Vì quy mô thị trường là có hạn, từng đối thủ cạnh tranhluôn tìm mọi cách đưa ra những “ độc chiêu” để giành khách hàng Trong bối cảnh đó,công ty cần nhận diện chính xác từng đối thủ cạnh tranh Và hiện tại trên thị trườngVinamilk đang gặp phải những đối thủ cạnh tranh là các hãng sữa khác như: cô gái HàLan, Abort, Ensure, Gold, Mộc châu… và đặc biệt hãng sữa mới xuất hiện những có sứccạnh tranh lớn như TH True milk Sự cạnh tranh giữa các hãng sữa này rất khốc liệt: vềgiá cả, quy trình công nghệ, mẫu mã, sức quảng cáo và quan trọng hơn cả là chất lượng

Sự cạnh tranh gay gắt thể hiện ở 3 hình thái đối thủ cạnh tranh: cạnh tranh về nhãn hiệu,

Trang 18

về các sản phẩm thay thế, và về ngân sách tiêu dùng của các hãng.Vinamilk cần phải nhậndiện chính xác từng đối thủ cạnh tranh, phải theo dõi chính xác và kịp thời có đối sách đốivới các diễn biến từ phía các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp cần phải có những cải tiến

cụ thể về quy trình công nghệ, có những chính sách khuyến mại phù hợp vì sự cạnh tranhtính theo từng giờ

 Nhà cung cấp

Nhà cung cấp có vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp, nó chi phối chấtlượng sản phẩm và nhịp độ sản xuất của doanh nghiệp mà cụ thể làVinamilk Công tyFonterra (SEA), công ty Hoogwegt International BV: cung cấp bột sữa,Fonterra là một tậpđoàn lớn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực bột sữa và xuất khẩu các sảnphẩm sữa Đây cũng chính là nhà cung cấp chính bột sữa cho nhiều công ty nổi tiếng trênthế giới Công ty Pertima Bình Dương: cung cấp nguyên liệu để sản xuất lon, hộp cho sảnphẩm Công ty Hoogwegt International: đóng vai trò quan trọng trên thị trường sữa thếgiới và được đánh giá là đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho nhà sản xuất và ngườitiêu dùng ở châu Âu nói riêng và trên toàn thế giới nói chung

Vinamilk luôn giữ quan hệ bền chặt với nhà cung cấp để đảm bảo nguồn sữa đáng tincậy Nguồn cung cấp sữa nguyên liệu chất lượng và ổn định đóng vai trò vô cùng quantrọng trong việc kinh doanh của họ Vinamilk đã kí hợp đồng hàng năm với các nhà cungcấp sữa và hiện tại 40% sữa nguyên liệu được mua từ nguồn sản xuất trong nước Đồngthời Vinamilk cũng tuyển chọn rất kĩ vị trí đặt trung tâm thu mua sữa để đảm bảo sữa tươi

và chất lượng tốt Hiện tại, Vinamilk có bốn trang trại bò sữa tại các tỉnh Tuyên Quang,Lâm Đồng, Thanh Hóa, và Nghệ An.Vinamilk cũng nhập khẩu sữa bột từ Úc, NewZealand để cung ứng nhu cầu sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng

 Khách hàng

Khách hàng: ngạn ngữ có câu “ khách hàng là thượng đế” Vì vậy, Vinamilk đã xâydựng một đội ngũ tiếp thị,bán hàng giàu kinh nghiệm về phân tích và xác định thị hiếu, xu

Trang 19

hướng tiêu dùng của khách hàng Đồng thời, hỗ trợ các nhân viên bán hàng trực tiếp,những người hiểu rõ thị hiếu người tiêu dùng thông qua việc tiếp cận thường xuyên vớikhách hàng tại nhiều điểm bán hàng

Chẳng hạn, sự am hiểu về thị hiếu của trẻ em từ 6 đến 12 tuổi đã giúp công ty đưa rathành công chiến lược Vinamilk Kid Kết quả của chiến lược tiếp thị này là Vinamilk Kidtrở thành mặt hàng sữa bán chạy nhất trong khúc thị trường trẻ em

Khách hàng là các đại lý, nhờ các đại lí, tạp hóa bán lẻ mà Vinamilk giảm được mộtlượng chi phí rất lớn so với việc là tự mở ra các showroom bán hàng của mình Theo thống

kê thu nhập Vinamilk có hơn 141.000 đại lí bán hàng trên khắp cả nước, cùng với việcphân phối trong nước Vinamilk còn mở rộng ra nước ngoài Như vậy nếu Vinamilk tự bỏtiền ra mở các đại lí thì sẽ gặp phải rủi ro về vốn mà ngược lại sẽ làm tăng uy tín và danhtiếng cho sản phẩm, tác động tới khả năng tiêu thụ sản phẩm củaVinamilk

2.3 Xây dựng các phương án, đánh giá và lựa chọn chiến lược(giai đoạn từ 2018-2021) 2.3.1 Xây dựng các phương án chiến lược:

1 Nguồn nguyên liệu cungcấp nhận được sự trợ giúpcủa chính phủ

2 Lực lượng khách hàngtiềm năng cao và nhu cầulớn

3 Đối thủ cạnh tranh đang

bị suy yếu

4 Xu hướng tiêu dùng sản

phẩm cao cấp, thuần tựnhiên, thân thiện môi trường

mạnh mẽ trong tương lai.

Thách thức (T)

1 Sự tham gia thị trường của nhiểu đối thủ cạnh tranh mạnh.

2 Nguồn nguyên liệu đầu vào không ổn định.

3 Khách hàng: thị trườngxuất khẩu gặp nhiều rủi ro

và tâm lý thích sử dụnghàng ngoại của khách hàng

Trang 20

3 Lãnh đạo và quản lý giỏi

và giàu kinh nghiệm

4 Danh mục sản phẩm đa

dạng và sản phẩm chất

lượng cao, giá cả cạnh tranh

5 Mạng lưới phân phối rộng

khắp

6 Quan hệ bền vững với

nhà cung cấp

7 Tài chính mạnh

8 Đội ngũ tiếp thị và nghiên

cứu sản phẩm giàu kinh

nghiệm

9 Thiết bị và công nghệ

hiện đại

10 Đi đầu trong sản phẩm

cao cấp, xanh, sạch và hữu

Chiến lược SO

S1,2,7,8O2,3: Chiến lược

thâm nhập thị trường: Gia

tăng đầu tư và năng lực sảnxuất, Tiếp tục xây dựngthương hiệu, Hoạt động tiếpthị- kinh doanh

S1,7O1,2: Chiến lược pháttriển thị trường: khai thác tối

đa tiềm năng thị trường nộiđịa,tận dụng tài chính để mởrộng thị trường

S3,4,5,7,8,9,10O3:

+ Chiến lược phát triển sảnphẩm: Đầu tư công nghệ vàphát triển sản phẩm cốt lõi,thực hiện hoạt động pháttriển nguồn nguyên liệu

+ Chiến lược thâm nhập thịtrường: hoạt động sản xuất,cung ứng điều vận

S2,3,4,5,7,8,9O2,4: Chiếnlược thâm nhập thị trường:

Chiến lược trưng bày

S1,2,3,4,5,7,8,9,10O1,2,4:

Chiến lược phát triển sảnphẩm: Hoạt động nghiêncứu và phát triển (R&D)

Chiến lược ST

S1,5T1,3: Chiến lược pháttriển sản phẩm: Nâng caochất lượng sản phẩm, phânphối, marketing để cạnhtranh

S3,5,6,7,9T2: Chiến lượchội nhập phía sau:

+ Củng cố nguồn nguyênliệu sữa tươi trong nước.+ Nhập khẩu sữa bột từ Úc,New Zealand để đáp ứngnhu cầu sản xuất, phát triển,triển khai dự án nuôi bò sữa

ở New Zealand nhằm chủđộng hơn về nguồn nguyênliệu

S3,5,7,8T1,3: Chiến lược ổnđịnh giá cả:

+ Tăng cường công tác quản

lý, kiểm soát chi phí

+ Hạn chế tăng giá sảnphẩm, giá sản phẩm sát vớiđối thủ cạnh tranh

Ngày đăng: 04/08/2021, 08:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w