1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến tốc độ TĂNG TRƯỞNG KINH tế của NHÓM các nước PHÁT TRIỂN

27 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 653,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là lý do nhóm chúng em quyết định lựa chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của nhóm các nước phát triển”.. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của bài tiểu luậ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ -***oo0oo*** -

TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG

TRƯỞNG KINH TẾ CỦA NHÓM CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN

NHÓM 8 – LỚP KTE309.8 Giảng viên hướng dẫn: TS Chu Thị Mai Phương

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1 LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

2.1 Các khái niệm 3

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế 4

a, Các học thuyết về những yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế 4

b, Cụ thể các nhóm nhân tố tác động 5

PHẦN 3 TỔNG QUAN HÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 8

PHẦN 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

4.1 Mô hình nghiên cứu 11

4.2 Dữ liệu 12

PHẦN 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13

5.1 Mô tả thống kê và tương quan các biến 13

5.2 Ước lượng mô hình 15

5.3 Kiểm định các vi phạm giả thiết của mô hình 17

a, Kiểm định bỏ sót biến 17

b, Kiểm định đa cộng tuyến 17

c, Kiểm định phương sai sai số thay đổi 17

d, Kiểm định nhiễu phân phối chuẩn 18

5.4 Kiểm định mô hình 19

a, Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 19

b, Kiểm định hệ số hồi quy các biến 19

PHẦN 6 THẢO LUẬN - NHẬN XÉT và HÀM Ý CHÍNH SÁCH 21

6.1 Thảo luận – Nhận xét 21

6.2 Hàm ý chính sách 22

PHẦN 7 KẾT LUẬN 24

Trang 3

Đó là lý do nhóm chúng em quyết định lựa chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến tốc

độ tăng trưởng kinh tế của nhóm các nước phát triển”

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của bài tiểu luận chính là đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới tăng trưởng kinh tế của các nước phát triển, từ đó đóng góp ý tưởng cho việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam Chúng em đã dựa trên các lý thuyết kinh tế học xoay quanh tăng trưởng kinh tế đồng thời sử dụng phương pháp mô hình kinh tế lượng, phương pháp

bình phương tối thiểu thông thường OLS (Ordinary Least Square) để hồi quy, ước lượng

và phân tích mô hình, đối tượng nghiên cứu

Để hoàn thành được bài tiểu luận, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Chu Thị Mai Phương – giảng viên bộ môn Kinh tế lượng – đã luôn nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp

kiến thức chuyên môn cũng như định hướng cho nhóm cách triển khai cấu trúc của một bài nghiên cứu khoa học

Trang 4

Trong quá trình làm bài tiểu luận và chạy mô hình, còn tồn tại những khuyết tật phát sinh cần được khắc phục Đồng thời, do thời gian nghiên cứu vấn đề cũng như kiến thức còn hạn hẹp và kinh nghiệm còn thiếu nên bài tiểu luận của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn

Trang 5

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Các khái niệm

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Products - GDP) hay tổng sản phẩm trong

nước là giá trị thị trường của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất, tạo ra

trong phạm vi một lãnh thổ nhất định (thường là quốc gia) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

Tổng sản phẩm quốc gia (Gross National Product – GNP) là giá trị tính bằng tiền của tất

cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được tạo ra bởi công dân một nước làm ra ở cả trong và ngoài nước trong đơn vị một năm tài chính Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sản phẩm quốc nội cộng với thu nhập ròng

“Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản

phẩm quốc dân (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định” - Theo Wikipedia

Phương pháp tính

Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng cách lấy chênh lệch quy mô kinh tế kỳ hiện tại

so với quy mô nền kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế kỳ trước, được thể hiện bằng đơn vị phần trăm (%) Trong đó, quy mô kinh tế được đo bằng GDP hay GNP

Công thức:

𝑦𝑡 = 𝐺𝐷𝑃𝑡 − 𝐺𝐷𝑃𝑡−1

𝐺𝐷𝑃𝑡−1 × 100%

Trong đó

𝑦𝑡 : Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm t

𝐺𝐷𝑃𝑡: Tổng sản phẩm quốc nội năm t

𝐺𝐷𝑃𝑡−1: Tổng sản phẩm quốc nội năm t-1

Trang 6

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế

a, Các học thuyết về những yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế

▪ Theo Adam Smith: tiến bộ khoa học, công nghệ, tích lũy vốn, các yếu tố xã hội và thể

chế chính trị đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của một nước Tăng sản lượng bằng cách tăng số lượng đầu vào tương ứng hay còn gọi là gia tăng tư bản theo chiều rộng Tuy nhiên, vì đất đai có hạn nên đến một thời điểm nào đó có sản lượng đầu

ra sẽ chậm dần đi

▪ Theo R Malthus: Con người tăng theo cấp số nhân, lương thực thì tăng theo cấp số

cộng (do tính hữu hạn của đất đai) Muốn nâng cao sản lượng thì phải giảm dân số

▪ Theo Ricardo: Tăng trưởng kinh tế là kết quả của tích lũy tư bản, tích lũy tư bản là hàm

của lợi nhuận, lợi nhuận phụ thuộc vào chi phí sản xuất lương thực, chi phí này lại phụ thuộc rất nhiều vào đất đai và đất đai là giới hạn đối của tăng trưởng kinh tế

▪ Theo Keynes: ông đã nêu cao vai trò của Chính phủ trong việc quản lý và duy trì tăng

trưởng kinh tế Tuy nhiên mô hình Harrod – Domar là đơn giản hóa mối quan hệ giữa tích lũy tư bản và tăng trưởng kinh tế mà bỏ qua các yếu tố quan trọng khác như khấu hao, tiến bộ khoa học, trình độ của nguồn nhân lực

▪ Theo Marx: các yếu tố tác động đến quá trình tái sản xuất là đất đai, lao động, vốn và

tiến bộ kỹ thuật Marx đặc biệt quan tâm đến vai trò của lao động trong việc tạo ra giá trị thặng dư

▪ Theo Solow: nếu tỷ lệ tiết kiệm cao thì nền kinh tế sẽ có mức sản lượng lớn hơn Tuy

nhiên việc tăng tỷ lệ tiết kiệm chỉ đưa đến tăng trưởng nhanh hơn trong một thời gian ngắn, trước khi nền kinh tế đạt tới trạng thái ổn định Nếu một nền kinh tế duy trì một tỷ

lệ tiết kiệm cao nhất định nó sẽ duy trì được mức sản lượng cao nhưng không duy trì được tốc độ tăng trưởng cao

▪ Mô hình Tân cổ điển: nguồn gốc của tăng trưởng tùy thuộc vào cách thức kết hợp hai

yếu tố đầu vào vốn(K) và lao động (L)

▪ Lý thuyết hiện đại: tổng mức cung (Y) của nền kinh tế được xác định bởi các yếu tố

đầu vào của sản xuất: lao động (L), vốn sản xuất (K), tài nguyên thiên nhiên được sử dụng (R), khoa học công nghệ (A)

Trang 7

Sau khi nghiên cứu cùng nhiều học thuyết, các nhà kinh tế học đã phát hiện tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào bốn yếu tố: lao động, vốn sản xuất, tài nguyên đất đai, công nghệ Xuất phát của nghiên cứu được bắt đầu bằng hàm sản xuất tổng quát:

Y = F( Xi)

Trong đó:

Y là giá trị đầu ra (phụ thuộc vào tổng cầu của nền kinh tế)

Xi là giá trị các biến số đầu vào (liên quan trực tiếp đến tổng cung)

b, Cụ thể các nhóm nhân tố tác động

Các nhân tố tác động trực tiếp đến tổng cung

Nói đến các yếu tố tổng cung tác động đến tăng trưởng kinh tế là nói đến 4 yếu tố nguồn lực chủ yếu, đó là: Vốn (K), Lao động (L), Tài nguyên, đất đai (R), Công nghệ kỹ thuật (T)

• Vốn (K)

Đứng trên góc độ vĩ mô, vốn sản xuất có liên quan trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế được

đặt ra ở khía cạnh vốn vật chất chứ không phải dưới dạng tiền (giá trị), nó là toàn bộ tư liệu vật chất được tích luỹ lại của nền kinh tế và bao gồm: Vốn cố định (nhà máy, công xưởng, trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, cơ sở hạ tầng) và vốn lưu động (tồn kho của tất cả các loại hàng hóa)

Mặt khác, để duy trì hoặc gia tăng mức vốn sản xuất phải có một khoản chi phí gọi là vốn đầu tư sản xuất Vốn đầu tư sản xuất được chia thành vốn đầu tư vào tài sản cố định và vốn đầu tư vào tài sản lưu động

• Lao động (L)

Lao động là một nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong các hoạt động kinh tế Lao động là một nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong các hoạt động kinh tế

Việc nâng cao vốn nhân lực sẽ làm cho việc tổ chức lao động, việc ứng dụng công nghệ có hiệu quả, làm cho năng suất lao động tăng và từ đó là tăng hiệu quả sản xuất

Trang 8

Hiện nay tăng trưởng kinh tế của các nước đang phát triển được đóng góp nhiều bởi quy

mô, số lượng lao động, yếu tố vốn nhân lực còn có vị trí chưa cao do trình độ và chất lượng lao động ở các nước này còn thấp

• Tài nguyên, đất đai (R)

Tài nguyên, đất đai là một yếu tố sản xuất cổ điển Đất đai là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và là yếu tố không thể thiếu được trong việc thực hiện bố trí các cơ sở kinh tế Các nguồn tài nguyên dồi dào phong phú được khai thác tạo điều kiện tăng sản lượng đầu ra một cách nhanh chóng, nhất là với các nước đang phát triển

• Công nghệ kỹ thuật (T)

Yếu tố công nghệ kỹ thuật cần được hiểu đầy đủ theo hai dạng:

Thứ nhất, đó là những thành tựu kiến thức, tức là nắm bắt kiến thức khoa học, nghiên cứu

đưa ra những nguyên lý, thử nghiệm về cải tiến sản phẩm, quy trình công nghệ hay thiết bị

kỹ thuật

Thứ hai, là sự áp dụng phổ biến các kết quả nghiên cứu, thử nghiệm vào thực tế nhằm nâng

cao trình độ phát triển chung của sản xuất

Trong suốt lịch sử loài người, tăng trưởng kinh tế rõ ràng không là việc đơn thuần chỉ tăng thêm lao động và tư bản, ngược lại, nó là quá trình không ngừng thay đổi công nghệ sản xuất Công nghệ sản xuất cho phép cùng một lượng lao động và tư bản có thể tạo ra sản lượng cao hơn, nghĩa là quá trình sản xuất hiệu quả hơn

Công nghệ phát triển ngày càng nhanh chóng và ngày nay công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới…có những bước tiến như vũ bão góp phần gia tăng hiệu quả của sản xuất

Các nhân tố tác động đến tổng cầu

Xét đến các yếu tố gồm: khả năng chi tiêu, sức mua và năng lực thanh toán (tổng cầu AD)

đều là các yếu tố liên quan trực tiếp đến đầu ra của nền kinh tế Kinh tế học vĩ mô đã cho thấy có 4 yếu tố trực tiếp cấu thành tổng cầu, bao gồm:

Chi cho tiêu dùng cá nhân (C): bao gồm các khoản chi cố định, chi thường xuyên và các

khoản chi tiêu khác ngoài dự kiến phát sinh

Trang 9

Chi tiêu của Chính phủ (G): Bao gồm các khoản mục chi mua hàng hoá và dịch vụ của

Chính phủ

Chi cho đầu tư (I): Là các khoản chi tiêu cho các nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp và

các đơn vị kinh tế, bao gồm đầu tư vốn cố định và đầu tư vốn lưu động

Chi qua hoạt động xuất nhập khẩu (NX = X – M): Thực tế, giá trị hàng hoá xuất khẩu là

các khoản phải chi cho các yếu tố nguồn lực trong nước, còn giá trị nhập khẩu là giá trị của các loại hàng hóa sử dụng trong nước nhưng lại không phải bỏ ra các khoản chi phí cho các yếu tố yếu tố nguồn lực trong nước

Như chúng ta đã biết, tăng trưởng có thể được đo bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội

(GDP) mà ta có: GDP = C + I + G + NX Do đó, sự thay đổi của một trong 4 nhân tố kể

trên cũng đều có thể làm cho GDP thay đổi, sự thay đổi đó dẫn tới sự biến động trong tăng trưởng kinh tế

Trang 10

PHẦN 3 TỔNG QUAN HÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

• Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Nhiều nghiên cứu cho thấy giữa FDI và tăng trưởng kinh tế tồn tại mối quan hệ tích cực

Các tác giả Caves (1974), Globerman (1979), Blomstrom và Persson (1983), khi nghiên

cứu về tác động của FDI đến nước nhận đầu tư đã tìm thấy bằng chứng có sự tồn tại của tác động lan tỏa thông qua việc FDI có tác động đến năng suất lao động địa phương ở các công

ty Australia, Canada và Mexico Và qua đó cho thấy FDI có tác động quan trọng và tích

cực đến tăng trưởng kinh tế Kết quả nghiên cứu của Borensztein et al (1998) cũng cho

thấy FDI là một phương tiện quan trọng cho việc chuyển giao công nghệ góp phần làm tăng

trưởng kinh tế hiệu quả hơn so với đầu tư trong nước Và Zhang (2001) cho rằng tăng

trưởng kinh tế nhanh chóng, không chỉ tạo ra nhu cầu về vốn FDI mà còn cung cấp cơ hội tốt hơn để tạo ra lợi nhuận và do đó thu hút nhiều hơn nữa dòng vốn FDI Thêm vào đó, FDI có thể tác động đến tăng trưởng kinh tế nhanh hơn và hỗ trợ phát triển kinh tế của các nền kinh tế chủ nhà thông qua tác động trực tiếp và hiệu ứng lan tỏa gián tiếp

• Tích lũy tài sản cố định gộp (Gross Capital Formation)

Các lý thuyết kinh tế đã chỉ ra rằng sự hình thành tư bản đóng một vai trò quan trọng trong

các mô hình tăng trưởng kinh tế Beddies 1999; Gbura và THadjimichael 1996, Gbura, (1997) Các mô hình tăng trưởng giống như các mô hình được phát triển bởi Romer (1986)

và Lucas (1988) dự đoán rằng tích lũy vốn tăng lên có thể dẫn đến tốc độ tăng trưởng vĩnh

viễn Vốn tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh

tế Nó luôn được coi là tiềm năng người chơi tăng cường phát triển Sự hình thành vốn quyết định khả năng sản xuất của quốc gia, do đó, ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế

Tương tự, Javed et al (2014) nghiên cứu về tác động biến động của các biến số kinh tế vĩ

mô đến tăng trưởng kinh tế, thấy rằng tích lũy tài sản cố định gộp có ảnh hưởng tích cực với GDP, với hệ số có ý nghĩa thống kê là 0.084115

• Lạm phát (Inflation)

Fischer (1993) cho rằng lạm phát làm sai lệch trong việc phân phối các nguồn tài nguyên

do những thay đổi bất lợi đối với giá cả tương quan Khi nền kinh tế xảy ra lạm phát, giá của các hàng hóa thay đổi khác nhau dẫn tới giá tương đối của chúng cũng thay đổi, các

Trang 11

quyết định của người tiêu dùng bị biến dạng và thị trường mất khả năng phân bổ nguồn lực

hiệu quả Theo Choi và đồng sự (1996), Azariadis và Smith (1996), nếu lạm phát tăng cao

sẽ làm giảm mức lãi suất thực tế mà người đi vay phải trả cho người cho vay, thậm chí âm Tình huống đó dẫn tới có nhiều người muốn trở thành người đi vay hơn là người tiết kiệm,

do đó tạo ra sự mất cân bằng trong thị trường vốn và tín dụng Bên cạnh đó, lạm phát cao

còn làm biến dạng thuế (Romer, 2001) làm suy giảm động cơ tiết kiệm của các chủ thể gửi

tiền mà tiết kiệm lại là nguồn của đầu tư Lạm phát cao còn gây ra “chi phí mòn giày”, “chi

phí thực đơn”, “nhầm lẫn và bất tiện” Nghiên cứu của Khan và Senhadji (2001) về ngưỡng

tác động giữa lạm phát và tăng trưởng bằng việc sử dụng tập hợp dữ liệu bao gồm 140 quốc gia từ giai đoạn 1960-1998 cũng cho thấy có sự tồn tại của một ngưỡng mà ngoài mức này, lạm phát gây ra tác động tiêu cực đến tăng trưởng Ngược lại, dưới ngưỡng lạm phát không

có tác động hoặc tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế Ngưỡng này nhỏ cho các nước

phát triển (1%-3%), được so sánh với các nước đang phát triển (tương ứng 11%-12%)

Đánh giá dường như thừa nhận việc thực hiện rằng, ảnh hưởng của lạm phát đến tăng trưởng kinh tế xuất hiện khác nhau trong các tài liệu hiện tại

• Vốn nhân lực (Human Capital)

Gary Becker “Vốn con người” (1964) Theo quan điểm của ông, vốn con người, được xác định bởi giáo dục, đào tạo, điều trị y tế và là một phương tiện sản xuất hữu hiệu Vốn nhân lực tăng lên giải thích sự khác biệt về thu nhập của sinh viên mới tốt nghiệp Vốn con người cũng rất quan trọng để ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế Vốn con người đề cập đến “kiến thức, thông tin, ý tưởng, kỹ năng và sức khỏe của các cá nhân” – Becker 2002 Khi mọi người đầu tư vào bản thân thông qua giáo dục và đào tạo, họ có thể tăng năng suất, vươn lên thoát nghèo, đóng góp đến đời sống kinh tế, xã hội và chính trị, và thúc đẩy sự ổn định hơn Suy nghĩ như vậy được phản ánh trong Chiến lược Phát triển Quốc gia Afghanistan (ANDS), cụm các Chương trình Ưu tiên Quốc gia (NPP) về phát triển nguồn nhân lực, các Kế hoạch Chiến lược Giáo dục Quốc gia (NESP I, II và III), cũng như Chiến lược Giáo dục và Đào tạo Kỹ thuật và Dạy nghề (TVET) Quốc gia

Trang 12

• Tỉ lệ thất nghiệp (Unemployment Rate)

Nhà kinh tế học Arthur Okun lần đầu tiên bắt đầu giải quyết cuộc thảo luận về mối quan hệ

về tăng trưởng và việc làm vào những năm 1960 Nhóm nghiên cứu kinh tế của Ngân hàng

Dự trữ Liên bang St Louis giải thích rằng luật Okun “nhằm cho chúng ta biết tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của một quốc gia có thể bị mất bao nhiêu khi tỷ lệ thất nghiệp cao hơn tỷ lệ tự nhiên của quốc gia đó” Okun lưu ý rằng do sự gia tăng liên tục về quy mô lực lượng lao động và mức độ năng suất, nên tăng trưởng GDP thực tế gần với tốc độ tăng trưởng tiềm năng thường được yêu cầu, chỉ để giữ tỷ lệ thất nghiệp ổn định

Trang 13

PHẦN 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Mô hình nghiên cứu

Từ những mô hình kinh tế học và các lý thuyết nêu trên, nhóm quyết định xây dựng mô hình hồi quy gồm các biến sau và kỳ vọng về chúng được thể hiện dưới bảng sau đây:

vị

Kỳ vọng dấu

Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm ở Mỹ

Từ đó nhóm xây dựng được mô hình hồi quy tổng thể sau:

𝑔𝑔𝑑𝑝 = 𝛽1+ 𝛽2∗capital + 𝛽3∗fdi + 𝛽4∗gpopulation + 𝛽5∗unemploy + 𝛽6∗inflation + ui

Trong đó: 𝛽1 là hệ số chặn

𝛽2, 𝛽3, 𝛽4, 𝛽5, 𝛽6 là các hệ số góc

ui là phần dư

Ngày đăng: 04/08/2021, 07:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w