Nhà nước là một tổ chức lớn nhất trong tất cả các loại tổ chức. Đó là loại tổ chức sinh ra với nhiều chức năng, nhiệm vụ khác nhau tùy theo bối cảnh, hoàn cảnh ra đời của nó. Những giai đoạn đầu của sự phát triển quốc gia, nhà nước sinh ra để thực hiện sứ mệnh của giai cấp thống trị; giai cấp giành được quyền kiểm soát quốc gia. Nhưng cùng với sự phát triển, nhà nước càng ngày càng được xác định rõ hơn; xác định lại đúng hơn chức năng của mình. Tuy nhiên, xu hướng có thể có nhiều thay đổi nhưng nhà nước sinh ra để làm một số việc cơ bản sau: Quản lý nhà nước thông qua việc sử dụng quyền lực nhà nước; Cung cấp các loại dịch vụ hàng hóa cho xã hội, công dân bằng nguồn lực nhà nước.
Trang 1BÀI THU HOẠCH MÔN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
1 Những hiểu biết cơ bản về bộ máy nhà nước
Nhà nước là một tổ chức lớn nhất trong tất cả các loại tổ chức Đó là loại tổ chức sinh ra với nhiều chức năng, nhiệm vụ khác nhau tùy theo bối cảnh, hoàn cảnh ra đời của nó Những giai đoạn đầu của sự phát triển quốc gia, nhà nước sinh
ra để thực hiện sứ mệnh của giai cấp thống trị; giai cấp giành được quyền kiểm soát quốc gia Nhưng cùng với sự phát triển, nhà nước càng ngày càng được xác định rõ
hơn; xác định lại đúng hơn chức năng của mình Tuy nhiên, xu hướng có thể có
nhiều thay đổi nhưng nhà nước sinh ra để làm một số việc cơ bản sau:
- Quản lý nhà nước thông qua việc sử dụng quyền lực nhà nước;
- Cung cấp các loại dịch vụ hàng hóa cho xã hội, công dân bằng nguồn lực nhà nước
Bộ máy nhà nước: Bộ máy nhà nước là một hệ thống các cơ quan nhà nước
có tính chất, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau trong một thể thống nhất, hoạt động trên cơ sở những nguyên tắc và quy định của pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
Bộ máy nhà nước thực chất là một tổ chức để triển khai thực thi pháp luật của nhà nước và do đó tùy thuộc các tư duy về quản lý nhà nước mà có thể có những dạng tổ chức khác nhau Về nguyên tắc, quyền lực nhà nước bao gồm ba nhóm yếu tố cấu thành là quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp Đó
là dạng chung nhất tư duy về quyền lực nhà nước Tuy nhiên, mối quan hệ giữa các
tổ chức trong việc thực thi ba nhóm quyền lực này không giống nhau giữa các nước tùy thuộc vào thể chế chính trị, hình thức chính thể mà có thể ra đời các mô hình phân chia quyền lực nhà nước theo: cứng nhắc, mềm dẻo hay thống nhất tập trung Đồng thời, để thực thi quyền lực nhà nước nêu trên với ba nhánh quyền lực tương xứng, bộ máy nhà nước sẽ được tổ chức theo các cách thức tổ chức khác nhau
Trang 2* Bộ máy nhà nước ở Việt Nam;
Thông thường trong bộ máy nhà nước Việt Nam nói chung bao gồm ba loại
cơ quan: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp
Cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương)
Cơ quan hành chính nhà nước, tức là cơ quan hành pháp (đứng đầu hệ thống này là Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã, các sở, phòng, ban…)
Cơ quan tư pháp bao gồm: Các cơ quan xét xử (Tòa án nhân dân tối cao, các Tòa án nhân dân địa phương, Tòa án quân sự…) và các cơ quan kiểm sát (Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân dân địa phương)
Thực thi quyền lưc Nhà nước
Hệ thống các cơ quan thực
thi quyên lâp pháp
Hệ thống các cơ quan thực thi quyên hành pháp
Hệ thống các cơ quan thực thi quyên tư pháp
pháp
Trang 3Ở nước ta, nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước bắt nguồn từ nguồn gốc và bản chất của Nhà nước pháp quyền XHCN là “tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân” Kế thừa những hạt nhân hợp lý của thuyết phân quyền, Đảng ta đã khẳng định nhất quán quan điểm: “Nhà nước Việt Nam thống nhất ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp, với sự phân công rành mạch ba quyền đó”
Nhìn tổng quát, bộ máy nhà nước Việt Nam được tổ chức thành các phân hệ sau:
* Quốc hội
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Theo Hiến pháp năm 2013, Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội được quy định tại Điều 70 Hiến pháp 2013
* Chủ tịch nước
Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại (Điều 86); nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 88 Hiến pháp 2013
* Chính phủ
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội Chính phủ có nhiệm vụ thống nhất quản lý mọi mặt đời sống xã hội trên cơ sở Hiến pháp và luật
* Các cơ quan xét xử
Các cơ quan xét xử gồm:
Tòa án nhân dân tối cao
Tòa án nhân dân địa phương
Trang 4 Tòa án quân sự.
Các tòa án do luật định
Nhiệm vụ là xét xử và giải quyết các vụ án hình sự, dân sự, lao động, hôn nhân và gia đình… để bảo vệ trật tự pháp luật Nguyên tắc hoạt động của tòa án là độc lập xét xử, chỉ tuân theo pháp luật
* Các cơ quan kiểm sát
Các cơ quan kiểm sát gồm:
Viện kiển sát nhân dân tối cao
Viện kiểm sát nhân dân địa phương
Viện kiểm sát quân sự
Nhiệm vụ là kiểm sát việc tuân theo pháp luật và thực hiện quyền công tố nhà nước trong phạm vi thẩm quyền do luật định, bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất
* Chính quyền địa phương
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên
Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân (Điều 113)
Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên
Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương;
tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do
cơ quan nhà nước cấp trên giao (Điều 114)
Trang 52 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước ở Việt Nam
Hiến pháp (sửa đổi) năm 2013 đã được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 28/11/2013 với đa số phiếu tuyệt đối (97,59% tổng số đại biểu Quốc hội) Có thể nói, đây là một sự kiện chính trị - pháp lý đặc biệt quan trọng, đánh dấu một bước tiến mới trong lịch sử lập hiến của nước ta Nguyễn tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước được thể hiện qua một số nội dung cơ bản như sau
Thứ nhất, nguyên tắc Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
Khoản 1 Điều 4 Hiến pháp 2013 khẳng định “1 Đảng Cộng sản Việt Nam – Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng
Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội 2 Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu
sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình 3 Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.”
Nội dung của điều này được sửa đổi, bổ sung trên cơ sở Điều 4 của Hiến pháp 1992 Theo đó, bổ sung quy định “Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình” Đồng thời, cũng tại điều này còn
bổ sung quy định “Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật”
Đây chính là cà cơ sở pháp lý quan trọng để ban hành văn bản pháp luật quy định trách nhiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ nhân dân Đồng thời tạo cơ chế để nhân dân giám sát hoạt động
Trang 6của Đảng về những quyết định của Đảng Và chính vì vậy mà nhân dân ta ngày càng tin tưởng vào vai trò, vị trí của Đảng trong đời sống của dân tộc
Sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước là một tất yếu khách quan, là sự bảo đảm cho Nhà nước ta thực sự là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân
Thứ hai, nguyên tắc tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân.
Điều 2 Hiến pháp 2013 quy định “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức” Nhân dân sử dụng quyền lực Nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân Quốc hội và Hội đồng nhân dân bao gồm các đại biểu của Nhân dân do Nhân dân bầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân, thay mặt Nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nước, quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước và ở địa phương
Ngoài ra Nhân dân còn trực tiếp thực hiện quyền lực Nhà nước bằng nhiều cách khác nhau như: Nhân dân trực tiếp tham gia vào công việc quản lý Nhà nước; tham gia thảo luận Hiến pháp và luật; trực tiếp bầu ra các đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, giám sát hoạt động của các đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, bãi nhiệm các đại biểu này khi họ không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân; bỏ phiếu trưng cầu ý dân về những vấn đề quan trọng thuộc nhiệm vụ quyền hạn của Nhà nước
Thứ ba, nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ giữa các dân tộc.
Điều 5 Hiến pháp 2013 quy định “1 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam; 2 Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.” Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị,
Trang 7chia rẽ dân tộc Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình Nhà nước thực hiện chính sách phát triển về mọi mọi mặt, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số”
Thực hiện nguyên tắc này trong tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước đòi hỏi, tất cả các dân tộc phải có đại diện của mình trong các cơ quan Nhà nước đặc biệt trong Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp Các cơ quan Nhà nước phải xuất phát từ lợi ích của Nhân dân, của các dân tộc, bảo đảm sự bình đẳng về quyền
và nghĩa vụ giữa các dân tộc Nhà nước có chính sách ưu tiên giúp đỡ để các dân tộc ít người mau đuổi kịp trình độ phát triển chung của toàn xã hội
Bên cạnh đó, Nhà nước nghiêm trị những hành vi miệt thị gây chia rẽ, hằn thù giữa các dân tộc cũng như bất cứ hành vi nào lợi dụng chính sách dân tộc để phá hoại an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và chính sách đại đoàn kết dân tộc của Đảng, Nhà nước ta
Thứ tư, nguyên tắc tập trung dân chủ.
Điều 6 Hiến pháp 2013 quy định “Nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.” cùng với đố khoản 1 Điều 8 cũng có quy định: “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.”
Bản chất của nguyên tắc này thể hiện sự thống nhất biện chứng giữa chế độ tập trung lợi ích của Nhà nước, sự trực thuộc, phục tùng của các cơ quan Nhà nước cấp dưới trước các cơ quan Nhà nước cấp trên và chế độ dân chủ, tạo điều kiện cho việc phát triển sự sáng tạo, chủ động và quyền tự quản của các cơ quan Nhà nước cấp dưới
Trang 8Tập trung và dân chủ là hai mặt của một thể thống nhất kết hợp hài hòa với nhau Nếu chỉ chú trọng sự tập trung thì dễ dẫn đến chuyên quyền, độc đoán, mất dân chủ, nhưng nếu chỉ chú trọng phát triển dân chủ mà không bảo đảm sự tập trung thì dễ dẫn đến tình trạng vô chính phủ, cục bộ địa phương Để bảo đảm thực hiện tốt nguyên tắc này đòi hỏi trong tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu như:
Một là, bộ máy Nhà nước phải do Nhân dân xây dựng nên Nhân dân thông qua bầu cử để lựa chọn những đại biểu xứng đáng, thay mặt Nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Nhân dân và phục vụ lợi ích của Nhân dân Người dân thực hiện quyền bầu cử để cử đại diện cho mình tham gia quản lý nhà nước
Hai là: Quyết định của cấp trên, của trung ương buộc cấp dưới, địa phương phải thực hiện Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, cấp dưới, địa phương có quyền phản ánh những kiến nghị của mình đối với cấp trên, trung ương, có quyền sáng kiến trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tình hình, đặc điểm của đơn vị, địa phương
Ba là: Những vấn đề quan trọng của cơ quan Nhà nước phải được đưa ra thảo luận tập thể và quyết định theo đa số
* Thứ năm, nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Điều 8 Hiến pháp 2013 quy định “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.” Nguyên tắc này đòi hỏi:
Thứ nhất, Nhà nước phải xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn thiện Đây
là cơ sở pháp lý hết sức cần thiết để thực hiện nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước
Trang 9Thứ hai, việc tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước phải được tiến hành theo đúng pháp luật Tất cả các cơ quan Nhà nước, cán bộ, công chức phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật một cách nghiêm túc
Thứ ba, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Hiến pháp và pháp luật, xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật Bất cứ mọi hành vi
vi phạm pháp luật của bất cứ cá nhân nhân, tổ chức nào cũng phải được xử lý ngiêm minh theo đúng quy định của pháp luật
Thứ tư, các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục pháp luật để nâng cao ý thức pháp luật của mọi công dân để mọi công dân hiểu biết pháp luật, tôn trọng pháp luật nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và tích cực đấu tranh với mọi hành vi vi phạm pháp luật
3 Bộ máy nhà nước Việt Nam qua các bản Hiến pháp:
3.1 Bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1946
Các cơ quan đại diện, gồm có: Nghị viện nhân dân và hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp xã Trong đó, Nghị viện nhân dân (nay được gọi là Quốc hội) do nhân dân cả nước bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất; Hội đồng nhân dân là
cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, do nhân dân địa phương bầu ra Nghị viện nhân dân có nhiệm kỳ 3 năm, được bầu trên cơ sở 5 vạn dân thì bầu một nghị viên
Các cơ quan chấp hành gồm có Chính phủ và Uỷ ban hành chính ở các cấp Trong đó, Chính phủ do Nghị viện nhân dân bầu ra, chịu trách nhiệm trước nghị viện nhân dân, là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước ta Chính phủ gồm có Chủ tịch nước đứng đầu Chính phủ, phó chủ tịch nước và nội các Uỷ ban hành chính ở địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, chịu trách nhiệm trước hội đồng nhân dân cùng cấp và uỷ ban hành chính cấp trên Ngoài ra, còn có
Uỷ ban hành chính bộ, do Hội đồng nhân dân các tỉnh trong bộ bầu ra, Uỷ ban hành chính huyện do Hội đồng nhân dân các xã trong huyện bầu ra
Trang 10Các cơ quan tư pháp là các cơ quan xét xử của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, gồm có Toà án tối cao, các toà án phúc thẩm, các toà đệ nhị cấp và toà sơ cấp
3.2 Bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1959
Các cơ quan đại diện gồm có Quốc hội và Hội đồng nhân dân các câp Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, là cơ quan đại diện cao nhất Quốc hội bầu ra Uỷ ban thường vụ Quốc hội, là cơ quan thường trực của Quốc hội Quốc hội
có nhiệm kỳ là 4 năm Tại địa phương, Hội đồng nhân dân được lập theo từng cấp Các cơ quan chấp hành bao gồm có Hội đồng Chính phủ và Uỷ ban hành chính các cấp Trong đó, Hội đồng chính phủ do Quốc hội bầu ra, là cơ quan chấp hành của Quốc hội và là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất Trong Hội đồng Chính phủ bao gồm các thành viên là Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng, các chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Tổng giám đốc ngân hàng nhà nước
Uỷ ban hành chính là cơ quan chấp hành tại địa phương được thành lập ở ba cấp tỉnh, huyện, xã Uỷ ban hành chính do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, có nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân đã bầu ra mình
Các cơ quan xét xử Toà án được đổi thành Toà án nhân dân và được thành lập theo ba cấp: toà án nhân dân tối cao, toà án nhân dân cấp tỉnh và toà án nhân dân cấp huyện
Các cơ quan kiểm sát là một hệ thống mới được thành lập trong bộ máy nhà nước, được tổ chức thành ba cấp: viện kiểm sát nhân dan tối cao, viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, viện kiểm sát nhân dân cấp huyện Viện kiểm sát nhân dân thực hiện quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử…
3.3 Bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1980
Các cơ quan đại diện gồm có Quốc hội, Hội đồng nhà nước và Hội đồng nhân dân các cấp Trong đó, có một số thay đổi cơ bản là Quốc hội bầu ra Hội đồng nhà nước, vừa đóng vai trò là cơ quan thường trực của Quốc hội vừa đóng vai trò là