TÓM T T LUẬN ÁN Thị trường ất động ản TT Đ rất quan trọng đối với với ự ph t triển inh tế của một quốc gia huping, un ang Ti m i, 6 Nó là nhân tố góp phần đ y mạnh huy động vốn đầu tư, t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
******
TRẦN NGỌC LÂM
MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI CHÍNH HÀNH VI VÀ
HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đồng Nai, năm 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
******
TRẦN NGỌC LÂM
MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI CHÍNH HÀNH VI VÀ
HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 9340101
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 TS Ngô Quang Huân
2 TS Mai Thanh Loan
Đồng Nai, năm 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu một cách thuận lợi, ngoài sự nỗ lực của bản thân
là sự giảng dạy, ự hướng dẫn, và ự giúp đỡ tận tình của quý Thầy, Cô trong suốt thời gian tác giả theo học chương trình tiến ĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh của Trường Đại học Lạc Hồng
Do đó, đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn âu ắc đến Thầy TS Ngô Quang Huân và Cô TS Mai Thanh Loan, những người Thầy đã hướng dẫn, gợi ý, và cho tác giả những lời khuyên hết sức bổ ích trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tác giả cũng xin tri ân âu ắc đến Khoa Sau Đại học Trường Đại học Lạc Hồng và những người bạn, người thân trong gia đình đã luôn ủng hộ tác giả trong quá trình học tập
Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn ự động viên, chia sẻ của các Anh, Chị học viên lớp nghiên cứu sinh ngành Quản trị Kinh doanh khóa 02 trong suốt thời gian cùng học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Lạc Hồng
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả Luận án
Trần Ngọc Lâm
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả nội dung của Luận án “Mối quan hệ giữa tài chính hành
vi và hiệu quả đầu tư trên thị trường bất động sản thành phố Hồ Chí Minh” hoàn toàn
được hình thành, nghiên cứu và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Ngô Quang Huân và TS Mai Thanh Loan Số liệu thống kê là trung thực và nội dung, kết quả nghiên cứu của luận án này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào cho tới thời điểm hiện nay
Tác giả Luận án
Trần Ngọc Lâm
Trang 5ỤC ỤC
ỜI C N
ỜI C ĐO N
ỤC ỤC
D NH ỤC C C NG
D NH ỤC C C H NH, Đ D NH ỤC VI T T T
TÓM T T LUẬN ÁN
CHƯ NG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Tổng quan c c nghiên c ứu có liên quan 6
1 1 C c nghiên cứu ngoài nước 6
1 C c nghiên cứu trong nước 12
1 hoảng trống nghiên cứu 14
1.4 Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu 18
1.4.1 Câu hỏi nghiên cứu 18
1.4.2 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 19
1.4.3 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 19
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 19
1.5.2 Đối tượng khảo sát 20
1.5.3 Phạm vi nghiên cứu 21
1 6 Phương pháp nghiên cứu 21
1.6.1 Nghiên c ứu định tính 21
1.6.2 Nghiên c ứu định lượng 21
1 7 Điểm mới và đóng góp của nghiên cứu 22
1.7.1 Về lý thuyết 22
1.7.2 Về thực tiễn 23
Tóm tắt Chương 1 26
CHƯ NG : C Ở TH T VÀ H NH NGHI N CỨU 27
1 Tài ch nh hành vi của nhà đầu tư trên thị trường ất động ản 27
Trang 61 1 h i niệm tài ch nh hành vi và tài ch nh hành vi của nhà đầu tư trên thị trường
ất động ản 27
2.1.1.1 Khái niệm về tài ch nh hành vi 27
1 1 Tài ch nh hành vi của nhà đầu tư trên TT Đ 31
1 C c thành phần tài ch nh hành vi của nhà đầu tư trên TT Đ 40
1 1 Tâm l ầy đàn 40
1 Tâm l ợ thua lỗ 41
1 Tâm l tự tin th i qu 42
1 C c yếu tố môi trường ên ngoài ảnh hư ng đến tài ch nh hành vi của nhà đầu tư trên thị trường ất động ản 43
1 1 nh hư ng thông tin ất động ản lên tài ch nh hành vi 43
2.1.3.2 nh hư ng vị trí bất động sản lên tâm l tự tin thái quá 47
2.1.3.3 nh hư ng inh t ế vĩ mô lên tâm l tự tin thái quá 48
2.1.3.4 nh hư ng c ầu ất động ản lên tâm l tự tin thái quá 54
1 nh hư ng gi cả ất động sản lên tâm l tài ch nh hành vi 54
1 6 nh hư ng cung ất động sản lên tâm l tự tin thái quá 55
Hiệu quả của nhà đầu tư c nhân trên thị trường ất động ản 55
1 h i niệm, đ c điểm của nhà đầu tư c nhân 55
1 1 h i niệm đầu tư c nhân 55
1 Đ c điểm nhà đầu tư c nhân 56
h i niệm hiệu quả đầu tư 56
2.2.3 Ch tiêu tài ch nh đo lường hi ệu quả đầu tư 57
Đo lường hiệu quả đầu tư 58
nh hư ng đ c t nh nhà đầu tư c nhân đến hiệu quả đầu tư 61
nh hư ng của tài ch nh hành vi lên hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư trên thị trường ất động ản 63
1 nh hư ng tâm l ầy đàn lên hiệu quả đầu tư 63
nh hư ng tâm l ợ thua lỗ lên hiệu quả đầu tư 64
nh hư ng tâm l tự tin thái quá lên hiệu quả đầu tư 65
ô hình nghiên cứu đề xuất 67
Tóm tắt Chương 69
CHƯ NG : THI T NGHI N CỨU 70
Trang 73.1 Quy trình nghiên cứu 70
3.1.1 Nghiên c ứu ơ ộ 71
3.1.1.1 Nghiên cứu định t nh 71
3.1.1.2 Nghiên c ứu định lượng ơ ộ 72
3.1.2 Nghiên c ứu chính thức 74
ây dựng thang đo 76
3.2.1 Thang đo hiệu quả đầu tư 77
Thang đo tâm l ầy đàn 78
Thang đo tâm l ợ thua lỗ 79
Thang đo tâm l tự tin th i qu 81
Thang đo thông tin ất động ản 82
6 Thang đo vị trí bất động sản 83
7 Thang đó inh tế vĩ mô 85
8 Thang đo cầu Đ 86
ết quả nghiên cứu định t nh và định lượng ơ ộ 87
1 ết quả nghiên cứu định t nh 87
ết quả nghiên cứu định lượng ơ ộ 92
1 ết quả iểm định độ tin cậy Cron ach lpha c c thang đo 92
ết quả phân t ch nhân tố h m ph 92
Tóm tắt Chương 95
CHƯ NG : T QU NGHIÊN CỨU VÀ TH O LUẬN 96
4.1 Kết quả nghiên cứu 96
1 1 Đ c điểm mẫu nghiên cứu 96
4.1.2 Thống kê mô tả mẫu nghiên c ứu 96
4.1.2.1 Theo tỷ lệ sử dụng vốn vay 96
4.1.2.2 Theo loại bất động sản đầu tư 97
4.1.2.3 Theo kinh nghiệm đầu tư 97
4.1 Th o mục đ ch đầu tư 99
4.1.3 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA 100
1 iểm định giả thuyết ng mô hình tuyến t nh 102
1 Phân t ch oot trap 103
4.1.6 Phân t ch đa nhóm 104
Trang 84.1.6.1 Theo tỷ lệ sử dụng vốn vay 104
1 6 Th o inh nghiệm đầu tư 108
4.1.6.3 Theo mục đ ch đ ầu tư 111
4.1.7.4 Tổng hợp kết quả phân t ch c c nhóm 114
4.1.7 Kiểm định ự h c iệt c c i ến th o đ c t nh nhà đầu tư 115
1 7 1 Tỷ lệ sử dụng vốn vay 115
4.1.7.2 Kinh nghiệm đầu tư 116
4.1.7.3 ục đ ch đầu tư 116
4.1.7.4 Tổng hợp kết quả 117
Thảo luận ết quả nghiên cứu 117
1 Thảo luận về tâm l ầy đàn 117
Thảo luận về tâm l ợ thua lỗ 119
Thảo luận về tâm l tự tin th i qu 121
Thảo luận về hiệu quả đầu tư 123
Tóm tắt Chương 124
CHƯ NG : T ẬN VÀ HÀ Q N T 125
1 ết luận của nghiên cứu 125
C c hàm quản trị 128
1 Đối vối nhà đầu tư c nhân 128
1 1 Điều ch nh hành vi nhà đầu tư c nhân trên thị trường ất động ản 128
1 Điều ch nh ự lệch lạc trong hành vi của nhà đầu tư c nhân trên thị trường bất động sản 129
1 Điều ch nh hành vi nhà đầu tư c nhân nh m nâng cao hiệu quả đầu tư và góp phần ph t triển thị trường ất động ản TP HC 131
Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 137
1 Gia tăng lợi thế cạnh tranh, xây dựng và phát triển thương hiệu 137
Đ nh gi tình hình thuận lợi của nền inh tế trong nước 138
5.2.2.4 Dự báo nhu cầu bất động sản 139
Đối với c c cơ quan quản l nhà nước 141
1 Điều ch nh hành vi cho nhà đầu tư c nhân 141
Ch nh ch ổn định nền inh tế vĩ mô 143
Ch nh ch đất đai và nhà đối với thị trường ất động ản 143
Trang 95.2.3.4 Chính sách tiền tệ đối với thị trường ất động ản 145
Ch nh ch ph t triển hệ thống cơ hạ tầng 149
5.3 Hạn chế của luận n và hướng nghiên cứu tiếp theo 150
Tóm tắt Chương 151
C NG T NH Đ C NG C T C GI TÀI LIỆU THAM KH O PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA TH O LUẬN PHỤ LỤC 2.1: DÀN BÀI TH O LUẬN CÁC CHUYÊN GIA HOÀN THIỆN MÔ H NH ĐỀ XUẤT TRONG NGHIÊN CỨ Đ NH TÍNH PHỤ LỤC 2.2: DÀN BÀI TH O LUẬN CÁC CHUYÊN GIA HOÀN THIỆN
TH NG ĐO T ONG NGHI N CỨ Đ NH TÍNH
PHỤ LỤC 3: D NH CH NHÀ Đ TƯ TH GI H O T NGHI N CỨ
Đ NH Ư NG Ộ
PHỤ LỤC 4: B NG CÂU HỎI KH O SÁT S BỘ
PHỤ LỤC 5: K T QU KIỂ Đ NH T ONG Đ NH Ư NG Ộ
PHỤ LỤC 6: B NG CÂU HỎI H O T CH NH THỨC
PHỤ LỤC 7: D NH CH NHÀ Đ TƯ TH GI H O T NGHI N CỨ
CH NH THỨC
PHỤ LỤC 8: T Q NGHI N CỨ Đ NH Ư NG CHÍNH THỨC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Tổng quan c c nghiên cứu có liên quan 15
ảng 1: C c yếu tố tâm l và c c yếu tố liên quan QĐĐT t c động trực tiếp và gi n tiếp đến HQĐT của NĐT c nhân 68
ảng 1: Thang đo đối với hiệu quả đầu tư 77
ảng : Thang đo đối với tâm l ầy đàn 79
ảng : Thang đo đối với tâm l ợ thua lỗ 80
ảng : Thang đo đối với tâm l tự tin th i qu 81
ảng : Thang đo đối với thông tin Đ 83
ảng 6: Thang đo đối với vị tr Đ 84
ảng 7: Thang đo đối với inh tế vĩ mô 85
ảng 8: Thang đo đối với cầu Đ 86
ảng : ết quả các yếu tố t c động gián trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả đầu tư c nhân trên TT Đ Tp.HCM 88
ảng 1 : ết quả x c định tiêu ch đ nh gi c c yếu tố t c động trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả đầu tư 89
ảng 11: Kết quả kiểm định hệ số Cron ach trong nghiên định lượng ơ ộ 92
ảng 1 : Kết quả kiểm định KMO và Barlett 93
ảng 1 : ết quả phân t ch 94
ảng 1: Tỷ lệ sử dụng vốn vay mua Đ của NĐT 97
ảng : Các loại Đ NĐT c nhân mua trên TT Đ TP HC 97
ảng : Kinh nghiệm của NĐT c nhân trên trên TT Đ TP HC 98
ảng : Kinh nghiệm đầu tư th o nhóm tỷ lệ sử dụng vốn vay 98
ảng : ục đ ch của NĐT c nhân trên trên TT Đ TP HC 99
ảng 6: ục đ ch đầu tư th o nhóm tỷ lệ sử dụng vốn vay 99
ảng 7: Kết quả kiểm định sự phù hợp mô hình 101
ảng 8: Kết quả kiểm định thang đo ước phân t ch C 101
ảng : Kết quả kiểm định sự phù hợp mô hình trong SEM 102
ảng 1 : Hệ ố hồi quy chu n ho , chưa chu n của mô hình nghiên cứu 103
ảng 11: Ước lượng oot trap với mẫu N 1 103
ảng 1 : Bảng tính lựa chọn mô hình phân t ch đa nhóm th o tỷ lệ vốn vay 107
Trang 11ảng 1 : ảng o sánh hệ số hồi quy các mối quan hệ trong mô hình khả biến phân
t ch đa nhóm th o t lệ sử dụng vốn vay 107 ảng 1 : Bảng tính lựa chọn mô hình phân t ch đa nhóm th o inh nghiệm 110 ảng 1 : ảng o sánh hệ số hồi quy các mối quan hệ trong mô hình khả biến phân
t ch đa nhóm th o inh nghiệm đầu tư 111 ảng 16: Bảng tính lựa chọn mô hình trong phân t ch đa th o mục đ ch 113 ảng 17: ảng o sánh hệ số hồi quy các mối quan hệ trong mô hình khả biến phân
t ch đa nhóm th o mục đ ch đầu tư 114 ảng 18: Tổng hợp ết quả hệ ố hồi quy chưa chu n hóa th o nhóm NĐT 115 ảng 1 : Tổng hợp ết quả iểm định h c iệt của c c yếu tố trong mô hình th o đ c
t nh nhà đầu tư c nhân 117 ảng 1: ảng tổng hợp đ nh gi mức độ t c đ ộng giữa c c yếu tố trong mô hình 126
Trang 12ANH MỤC C C H NH
Hình 1: ơ đồ gi thị trường th o l thuyết thị trường hiệu quả 31
Hình : ơ đồ gi thị trường th o l thuyết tài ch nh hành vi 31
Hình : Đường cầu trái phiếu và đường cung quỹ cho vay 51
Hình : Mô hình nghiên cứu đề xuất 67
Hình 1: Quy trình nghiên cứu 70
Hình 1: Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA dạng chu n hóa 100
Hình : Kết quả SEM mô hình nghiên cứu dạng chu n hóa 102
Hình : Kết quả SEM mô hình bất biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo tỷ lệ sử dụng vốn vay cao ho c thấp 105
Hình : Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo tỷ lệ sử dụng vốn vay cao 106
Hình : Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo tỷ lệ sử dụng vốn vay thấp 106
Hình 6: Kết quả SEM mô hình bất biến dạng chưa chu n hóa_ phân t ch nhóm th o inh nghiệm đầu tư 108
Hình 7: Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa_ phân t ch nhóm có nhiều inh nghiệm 109
Hình 8: Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa phân t ch nhóm có t inh nghiệm 110
Hình : Kết quả SEM mô hình bất biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo mục đ ch đ ầu tư 112
Hình 1 : Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo mục đ ch inh doanh 112
Hình 11: Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo mục đ ch để , t ch lũy 113
Trang 13
DANH MỤC C C T IẾT T T
ABC u trian u in Cycl Th ory - thuyết ABC
AEC ASEAN Economic Community - Cộng đồng kinh tế các Quốc gia Đông
Nam ÁAMOSS Analysis of Moment Structures
BRE Behavioural Real Estate – ất động ản hành vi
CFI Comparative Fix Index - Ch số th ch hợp so sánh
CMIN/df Độ phù hợp của mô hình
CPTPP
Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership - Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
CR Capital Return - Sự gia tăng gi trị tài sản
CV Capital Value - Giá trị vốn
EMH Efficient Market Hypothesis - Thuyết thị trường hiệu quả
EVFTA European-Vietnam Free Trade Agreement - Hiệp định thương mại tự do
Việt Nam – Châu Âu FDI Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
FTA Hiệp định Thương mại tự do
GDP Gross Domestic Product
GFI Goodness of Fix Index – ức độ tốt của ch số th ch hợp
HQĐT Hiệu quả đầu tư
HQHĐ Hiệu quả hoạt động
KMO ai r- y r-Ol in – Ch ố O
MTBN ôi trường ên ngoài
NI Net Income - Thu nhập ròng nhận được trong năm
ODA Official Development Assistance - Hình thức đầu tư nước ngoài, hỗ trợ
phát triển chính thức QĐĐT Quyết định đầu tư
RETR Real Estate Total Return - Tổng lợi nhuận bất động sản
Trang 14HIỆU NỘI UNG ĐẦ Đ
RMSEA Root Mean Square Error Approximation - Xấp x lỗi trung bình bình
phương SEM Structural Equation Modeling - Mô hình cấu trúc tuyến tính
SGDCK giao dịch chứng ho n
SPSS Statistical Packages for Social Sciences - Gói thống kê cho các ngành
khoa học xã hội TCHV Tài chính hành vi
TLI Ch ố Tuc r và i
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TPP Trans – Paciffic Partnership Agreement - Đối tác xuyên Thái Bình Dương
TR Total Return - Tổng lợi nhuận
TT Đ Thị trường bất động sản
TTCK Thị trường chứng khoán
UM Utility argin - ợi ch iên
WTO Tổ chức thương mại
YTM Yield To Maturity -Tổng lợi nhuận của một trái phiếu thường đề cập
đến lợi tức đến ngày đ o hạn
Trang 15TÓM T T LUẬN ÁN
Thị trường ất động ản TT Đ rất quan trọng đối với với ự ph t triển inh tế của một quốc gia huping, un ang Ti m i, 6 Nó là nhân tố góp phần đ y mạnh huy động vốn đầu tư, thúc đ y ản xuất ph t triển, tăng thu ngân ch nhà nước, góp phần ổn định inh tế xã hội Tuy nhiên, TT Đ cũng có rất nhiều rủi ro, ết hợp với điều iện tâm l , hành vi của nhà đầu tư hông hợp l , và nhất là đối với nhà đầu tư c nhân, là đối tượng thường thiếu inh nghiệm, iến thức, lẫn vốn đầu tư Điều này dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp, thậm ch thua lỗ, và từ đó ảnh hư ng đến ự ổn định, ự ph t triển của TT Đ nói riêng và nền inh tế nói chung Ch nh vì vậy, nghiên cứu mối quan
hệ giữa tài ch nh hành vi và hiệu quả đầu tư trên TT Đ là đề tài cần thiết và cấp ch
nh m giúp giải th ch, điều ch nh hành vi nhà đầu tư tại TP.HCM trước một tương lai hó
đo n của TT Đ tại đây
Mục tiêu của nghiên cứu là x c định các yếu tố tâm l của c c nhà đầu tư c nhân
và mức độ t c động của nó đến hiệu quả đầu tư Trên cơ ơ đó đề xuất các hàm ý quản trị cho c c nhà đầu tư c nhân, các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, và cho c c cơ quan quản l Nhà nước Để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu, tác giả lược khảo 09 công trình nghiên cứu trong nước và 20 công trình nghiên cứu ngoài nước để tìm ra khoảng trống trong nghiên cứu, luận n đã vận dụng c c l thuyết về tài ch nh hành vi – Đại diện là thuyết triển vọng của mo Tv r y và Dani l ahn man 1 7 -1992) làm l thuyết nền tảng cho nghiên cứu và vận dụng một ố l thuyết h c để gia tăng cơ chắc chắn cho mô hình đề xuất, cụ thể như: Lý thuyết thị trường hiệu quả H của Fama (1970); Mô hình l thuyết P T của Aguilar (1967); Lý thuyết về hành vi đầu tư của Romer (1986); thuyết C được Mises giới thiệu lần đầu tiên năm 1 1
Tác giả kết hợp cả phương ph p định t nh và định lượng nh m xây dựng và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Để kiểm định mô hình đề xuất tác giả tiến hành khảo sát
ơ ộ với số mẫu 108 nh m x c định độ tin cậy thang đo, và h m ph c c nhân tố EFA
Từ đó x c định bảng câu hỏi chính thức trước hi nghiên cứu định lượng ch nh thức Trong ước nghiên cứu định lượng ch nh thức, số mẫu khảo sát được là 381 mẫu, được phân t ch định lượng thông qua iểm định như au: phân t ch CFA, SEM, cuối cùng iểm định ự h c iệt các biến th o đ c t nh nhà đầu tư, và cuối c ng iểm định mức độ các biến trên tổng thể và o với gi trị trung ình
Từ nghiên cứu định lượng ch nh thức, luận n đạt được một ố ết quả cụ thể như
sau: (1) Mức độ t c động từ cao đến thấp của c c yếu tố tâm l tài ch nh hành vi của
nhà đầu tư c nhân đến hiệu quả đầu tư lần lượt như au: Tâm lý sợ thua lỗ, tâm lý bầy
Trang 16đàn, tâm lý tự tin th i qu C c yếu tố Tâm lý sợ thua lỗ, tâm lý bầy đàn t c động tiêu cực đến hiệu quả đầu tư, trong hi yếu tố tâm lý tự tin th i qu t c động tích cực đến
hiệu quả đầu tư; (2) Tiêu ch đo lường hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư c nhân trên thị
trường ất động ản Tp.HCM thông qua c c nghiên cứu trước và thảo luận nhóm, và được iểm định để đ nh gi độ tin cậy, c c ch tiêu đó là: (i) Tỷ uất sinh lợi lãi trên vốn đầu tư an đầu o mong muốn của nhà đầu tư; (ii) Tỷ uất inh lợi lãi trên vốn đầu tư
an đầu o tỷ uất sinh lợi chung của thị trường bất động sản; (iii) ự hài l ng về quyết định đầu tư ao gồm gi mua ất động ản hợp l , t nh thanh hoản cao, và hả năng
inh lời ền vững); (3) Các yếu tố môi trường ên ngoài góp phần giải th ch r cho c c
yếu tố tâm l nhà đầu tư, th o đó c c yếu tố kinh tế vĩ mô, vị trí bất động sản, cầu bất động sản, thông tin bất động sản có t c động tích cực đến tâm lý tự tin thái quá của nhà đầu tư c nhân Tuy nhiên, yếu tố thông tin bất động sản có t c động tiêu cực đến các yếu tố tâm lý sợ thua lỗ, tâm lý bầy đàn của nhà đầu tư cá nhân, nghĩa là c c nhà đầu tư
cá nhân càng sợ thua lỗ và càng bầy đàn trong tình trạng thiếu thông tin; (4) ự h c iệt
mức độ t c động của c c yếu tố tâm l t c động đến hiệu quả đầu tư; và của yếu tố môi trường ên ngoài đến tâm l của nhà đầu tư c nhân có t nh đến đ c t nh của nhà đầu tư
cá nhân (Mục đích đầu tư, kinh nghiệm đầu tư, tỉ lệ sử dụng vốn vay), cụ thể như: (i)
Tâm l ợ thua lỗ, tâm l ầy đàn ảnh hư ng đến hiệu quả đầu tư; và thông tin ất động
ản ảnh hư ng đến tâm l ợ thua lỗ, tâm l ầy đàn đều tiêu cực hơn đối với nhóm nhà đầu tư c nhân có mục đ ch đầu tư để inh doanh, t inh nghiệm, tỷ lệ ử dụng vốn vay cao; (ii) Tâm l tự tin th i qu ảnh hư ng đến hiệu quả đầu tư, tâm l tự tin th i qu chịu ảnh hư ng đến c c yếu tố: inh tế vĩ mô, vị tr ất động ản, cầu ất động ản t ch cực hơn đối với nhóm nhà đầu tư c nhân có mục đ ch đầu tư để inh doanh, t inh nghiệm,
tỷ lệ ử dụng vốn vay cao; (5) ức độ tâm l ầy đàn, tự tin th i qu , hiệu quả đầu tư
của nhà đầu tư c nhân trên mức trung ình, riêng mức độ tâm l ợ thua lỗ của nhà đầu
tư c nhân dưới mức trung ình
Từ kết quả nghiên cứu này, t c giả đã đưa ra hàm quản trị giúp nâng cao hiệu quả đầu tư cho c c nhà đầu tư c nhân, c c doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, cũng như đưa ra hàm ch nh ch đối với Nhà nước nh m giúp thị trường bất động sản tại Tp.HCM nói riêng và Việt Nam nói chung ổn định, ph t triển và từ đó t c động tr lại giúp nâng cao hiệu quả đầu tư c c nhà đầu tư c nhân cũng như c c doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Cuối cùng nghiên cứu cũng ch ra hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo./
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
G c ương
Chương 1 luận n trình ày tổng qu t nội dung của luận n như l do chọn đề tài, tổng quan nghiên cứu ngoài nước và trong nước, hoảng trống nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, c c nội dung về phương ph p nghiên cứu, những đóng góp mới của luận n về l thuyết lẫn thực tiễn, và cuối c ng là ết cấu tổng thể nội dung của luận n
1.1 Lý do chọn đề tài
y 8 cho r ng một phần a tổng tài ản thế giới n m trong ất động ản ( Đ ) Bản thân thị trường ất động ản TT Đ ) lại có mối quan hệ liên thông mật thiết với nhiều thị trường h c như thị trường vốn, thị trường vật liệu xây dựng, điện gia dụng, nội thất
Những t c động của TT Đ đối với nền inh tế của một quốc gia là r ràng
i l tại Việt Nam thời điểm năm 11 nền kinh tế vĩ mô ất ổn, lạm ph t tăng cao ột trong những nguyên nhân gây ra đó là tình trạng” đóng ăng”, “xì hơi” của TT Đ
Kullmann và Siegel (2003) hẳng định đầu tư Đ là hình thức đầu tư thường xuyên, phổ iến của c c nhà đầu tư NĐT và cũng là ênh huy động vốn hiệu quả cho nền inh tế tại ỹ c d , tầm quan trọng là vậy nhưng c c NĐT hông lúc nào quyết định đầu tư QĐĐT đúng đắn do họ ị chi phối i c c yếu tố thuộc về
cảm t nh, tình cảm, cảm xúc…và liệu r ng t c động những yếu tố tâm l này có
mang lại hiệu quả đầu tư cho NĐT hay hông ?, Đây là vấn đề rất quan trọng và cần thiết, i l hiệu quả đầu tư của NĐT có t c động qua lại với ự ổn định và ph t triển của TT Đ
Câu hỏi đ t ra với các lý thuyết, các nghiên cứu nào giải thích cho hiệu quả đầu tư c nhân trên TT Đ dưới t c động của tâm l NĐT? Kishore (2006) x c nhận lý thuyết tài chính truyền thống dựa trên quan niệm r ng các NĐT hành động hợp lý, xem xét chính xác tất cả các thông tin hiện có trong quá trình ra QĐĐT Những người đưa ra quyết định như vậy được đ c trưng i tính logic cân nhắc các chi phí và lợi ch tương ứng trước hi hành động Hành vi này phù hợp với khái niệm tối đa hóa tiện ích (UM) UM là một lý thuyết bắt nguồn từ một lý trí ra quyết
Trang 18định giả định Trong tài chính, UM cấp độ cá nhân dẫn đến giả thuyết thị trường hiệu quả H , được giới thiệu b i Fama (1970) Theo EMH, thị trường phản ánh tất cả các thông tin có sẵn Tuy nhiên, vào cuối những năm 1 8 c c nghiên cứu kết luận r ng thị trường nhà không hiệu quả tr nên phổ biến nhiều hơn Ca và Shiller (1989) kết luận r ng thông tin liên quan đến lãi suất thực, là một yếu tố quyết định quan trọng, dường như hông được đưa vào định giá nhà Nghiên cứu
m rộng của Ca và hill r 1 , với sự bổ sung các biến dự o cơ ản, dẫn đến một kết luận: quan t việc thay đổi giá trong một năm có thể dự o ự thay đổi gi trong năm tiếp theo Hơn nữa, ng c ch ử dụng phương ph p hồi quy để giải thích những thay đổi về giá nhà, trên cơ dựa trên các nguyên tắc cơ ản thì vẫn còn thấp (Case và Shiller, 1990) Cutler và cộng ự (1991) tìm thấy mối quan hệ đó tương quan t ch cực trung bình, kéo dài ít nhất a năm cho cả Đ nhà và trang trại tại Hoa Kỳ Kouwenberg và Zwinkels (2014) thấy r ng dự báo lợi nhuận ng
c ch kết hợp ch o đo lường động lượng và gi trung bình có thể dự đo n tốt hơn hơn một loạt các mô hình chu n Quigley (1999) lập luận r ng m c dù các nguyên tắc kinh tế cơ bản là quan trọng yếu tố quyết định giá nhà, những yếu tố như vậy vẫn để lại một phần lớn không giải th ch được thay đổi giá bất động sản Các mô hình đơn giản về cơ ản kinh tế ch giải thích từ 1 % đến % thay đổi giá bất động sản Hiện tượng này được xác nhận b i arlo , 1 , người lập luận r ng lời giải thích hợp lý nhất cho gi nhà tăng mạnh trong những thập kỷ gần đây hông thể tìm thấy trong nguồn cung và nhu cầu cơ ản Cuối cùng, theo Muellbauer (2012), khoản nợ dưới chu n cuộc khủng hoảng thế chấp năm 8 đưa ra một ví
dụ chưa từng có về cách thức khuyến khích tiêu chu n tín dụng bị nới lỏng góp phần làm thị trường quá nóng và gây ra sai lệch cơ bản so với điều kiện ổn định thị trường tầm vĩ mô ng lưu ự thiếu sót phương ph p trong tiếp cận thông thường để phân tích bất động sản thương mại b ng cách sử dụng các khung tiêu chu n, chẳng hạn như cho vay th o d ng tiền ho c tỷ lệ cho vay theo giá trị
Tóm lại, giá nhà rất thay đổi, và ự biến động này hông được giải thích b i các nguyên tắc cơ ản Vì vậy, gi nhà được x c định b i hành vi của người tiêu
d ng và người đầu tư, và nhiều người trong số họ có thể được gọi là người môi giới nghiệp dư D Long và cộng ự, 1990), ho c chủ nhà đ c trưng không có nhiều kiến
Trang 19thức tài chính ho c kinh nghiệm trong giao dịch Đ nhưng có nhiều cảm xúc khi đầu tư vào Đ
Các nghiên cứu h c liên quan đến hiệu quả thị trường với sự xuất hiện của bùng nổ và uy tho i trong giá nhà De Bondt (1995) nhận thấy r ng ngoài các nguyên tắc kinh tế cơ ản, các yếu tố về thể chế như thuế, và quy định đóng một vai trò nhất định Tuy nhiên, theo De Bondt (1995), các yếu tố về thể chế một mình không thể giải thích sự bùng nổ và uy tho i Đ nh gi về tổng thể hiệu quả trong
TT Đ , sự biến động trong giá trị giá nhà không thể dễ dàng giải thích b ng các vận động trong nền tảng kinh tế c d , arlo 1 lập luận r ng các yếu tố quyết định cơ ản của giá nhà là thu nhập, lãi suất, cổ phiếu nhà đất, thay đổi nhân
kh u học, tín dụng sẵn có, và cấu trúc thuế arlo cũng cố gắng giải thích nhanh chóng tăng gi nhà vào đầu những năm , nói r ng một tỷ lệ lớn cổ đông c c doanh nghiệp DN đã ị thất vọng b i cổ phần và au đó chuyển tài sản của họ sang thị trường nhà để tìm kiếm lợi nhuận Những phát hiện cho thấy cổ phiếu nhà Hoa Kỳ tăng gi trị vốn hóa lên năm nghìn tỷ đô la trong ốn năm, tương đương với sự gia tăng của giá trị vốn hóa của thị trường chứng khoán vào cuối những năm 1 Những vận động tài sản này đóng góp cho sự hiểu biết về giá nhà tăng au năm , nhưng hông thể giải th ch đầy đủ về thay đổi này Phát hiện của Seslen (2004) cho thấy các hộ gia đình có nhiều giao dịch hơn hi gi đã tăng
ho c dự kiến s tăng, và ít có khả năng giao dịch khi gi đã giảm ho c dự kiến s giảm
Các nghiên cứu trên cho thấy TT Đ , một mức độ nhất định, không hiệu quả Sự không hiệu quả này được thể hiện b ng việc quan sát r ng giá nhà có thể dự
đo n được, liên tục đi chệch khỏi các giá trị cơ ản và quá biến động so với giá trị
cơ ản Những chứng minh về sự kém hiệu quả của thị trường dẫn đến một sự thay thế tiếp cận nghiên cứu về bất động sản nổi lên Cách tiếp cận này được gọi là bất động sản hành vi (BRE), là một nh nh nghiên cứu của tài ch nh hành vi TCHV trên lĩnh vực đầu tư Đ đi từ trọng tâm tài chính tân cổ điển truyền thống đến nghiên cứu về Đ b ng cách giải thích những thay đổi về giá nhà với các nguyên tắc cơ ản lac và cộng ự (2003) lập luận r ng nếu mọi vấn đề bất động sản được coi là vấn đề tài chính, các nhà khoa học bỏ lỡ cơ hội để sử dụng những
Trang 20hiểu biết từ các ngành khác Bất động sản không ch liên quan đến tài chính mà còn liên quan đến tiếp thị, quản lý, luật pháp, lập kế hoạch và c c lĩnh vực h c Những
h a cạnh này này giống nhau chỗ chúng bắt nguồn sự tồn tại của chúng từ hành
vi của con người Do đó, c c nghiên cứu nên vượt ra ngoài dòng tiền và nên cung cấp chỗ đứng cho các khía cạnh tâm lý của c c NĐT (Black và cộng ự, 2003)
Đ nhà cung cấp cho người mua th o nghĩa đầu tư và tiêu d ng Do đó, trọng tâm của BRE khác nhau tùy thuộc vào ự tập trung ch nh của c c nhà nghiên cứu Phần lớn nghiên cứu về ất động sản tập trung vào chức năng đầu tư về vốn của tài sản và vai trò của qu trình định giá (Diaz, 1999) Những nghiên cứu này nhấn mạnh đến tài chính và khía cạnh vật chất của Đ Một lượng nhỏ các nghiên cứu liên quan đến hiện tượng hành vi trong chức năng tiêu d ng, có liên quan đến
xã hội và cảm xúc của chủ nhà Và một phần nhỏ c c nghiên cứu của trong chức năng đầu tư, liên quan đến việc ph t hiện c c yếu tố hành vi của con người ảnh
hư ng đến mua Đ
TT Đ nói chung bao gồm một loạt các những người tham gia khác nhau, chẳng hạn như người mua là tổ chức, hộ gia đình, NĐT c nhân Trong phạm vi nghiên cứu, luận n cung cấp một cái nhìn của nghiên cứu về xu hướng hành vi phổ biến cho người mua là NĐT c nhân cho mục đ ch tiêu d ng, t ch lũy và mục đ ch kinh doanh Và kết hợp lại c c lệch lạc hành vi cấp độ NĐT cá nhân có thể cung cấp một phần giải thích cho sự thiếu hiệu quả của thị trường, ng c ch nghiên cứu
h m ph ự tồn tại của c c yếu tố TCHV của NĐT c nhân, và cũng như những t c
động của nó đến hiệu quả đầu tư HQĐT trên TT Đ tại Tp.HCM n
1998
Giai đoạn 2006 – 2015, TT Đ Tp.HCM có nhiều biến động, với việc Việt
Trang 21Nam gia nhập TO năm 6, đã thu hút một lượng vốn FDI rất lớn vào nhiều dự
án bất động sản thuộc phân khúc cao cấp Cùng với tốc độ tăng trư ng kinh tế cao,
ổn định trong giai đoạn 2003 – 2007 và sự tăng trư ng nhanh về tín dụng, nguồn vốn DI đã có những ảnh hư ng lớn tới TT Đ , thị trường nhà có mức độ tăng trư ng vượt bậc trong giai đoạn từ cuối năm 6 đến đầu năm 8
Năm 8, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã ảnh hư ng đến nền kinh tế
và gây ra đợt giảm giá Đ lớn và thời gian trước đó được hill r đo n đúng ự đỗ vỡ của TTCK toàn cầu dựa vào Lý thuyết TCHV
Đến đầu năm 11, do mức lạm phát cao cùng với cuộc khủng hoảng tài chính trong nước, gi Đ giảm gi mạnh, TT Đ rơi vào trạng th i “đóng ăng” C c NĐT Đ lâm vào cảnh t vốn, thiếu nợ ngân hàng và thậm ch ị ph t mãi tài
ản, i l trong thời gian TT Đ ng nổ, c c NĐT tranh nhau tăng vốn vay đầu
tư Đ để iếm lợi th o iểu “lướt óng” ngắn hạn
Từ năm 15 đến nay, cùng với sự khôi phục kinh tế nói chung và nhiều nỗ lực trong công tác quản lý vận hành TT Đ thì thị trường có dấu hiệu hồi phục và
ph t triển
Đến nay, Tp.HCM đã là trung tâm kinh tế, ch nh trị, văn hóa, hoa học ỹ thuật, là khu vực đóng góp nhiều vào ngân ch cũng như sự tăng trư ng GDP trong
cả nước, trong hi hành vi đầu tư tài ch nh an toàn của NĐT c nhân là rất cần thiết
nh m mang lại hiệu quả đầu tư cho NĐT c nhân cũng như ự ổn định, ph t triển
của TT Đ Đây c n c và kết hợp xuất phát từ hoảng trống trong cơ
l thuyết như đã trình ày phần trên là những nguyên nhân thôi thúc t c giả thấy
sự cần thiết ự nghiên cứu và chọn tên đề tài “Mối quan hệ giữa tài chính hành vi
và hiệu quả đầu tư trên thị trường bất động sản thành phố Hồ Chí Minh”, làm
công trình nghiên cứu để đóng góp phần nào về cơ l thuyết và cũng như cơ thực tiễn hiện nay
Vấn đề này giúp cho NĐT c nhân hiểu r ản thân mình hơn trước hi QĐĐT nh m đ m lại HQĐT tốt hơn hi tham gia đầu tư trên TT Đ và đồng thời cũng giúp c c DN inh doanh Đ có chiến lược inh doanh hợp l cũng như giúp nhà hoạch định, c c nhà quản l ch nh ch có những quyết ch đúng đắn để ổn định, ph t triển TT Đ Tp.HCM nói riêng và nền kinh tế nói chung
Trang 221.2 Tổng n c c ng n cứu có liên quan
1 2 1 C c ng n cứu ngoài nư c
(1) O ong o (2016) với nghiên cứu “ Influence of Behavioural Factors On
Real Estate Performance in Kisii Town, Kenya”, tác giả đã x m x t t c động qua lại
giữa các yếu tố thuộc về TCHV với hiệu quả hoạt động HQHĐ của các tổ chức hành nghề kinh doanh đầu tư Đ tại t nh Kisii thuộc đất nước Kenya Các biến độc lập gồm tự tin th i qu , phụ thuộc vào khung, bầy đàn, ự đại diện Biến phụ thuộc HQHĐ kinh doanh Đ “ al Estate Performance” được đ nh gi th o tiêu
ch thang đo mức độ thỏa mãn của tổ chức kinh doanh Đ “ v l o Satisfaction” Kết quả hồi quy đa iến, số mẫu quan sát 40, cho thấy các biến độc lập có mối quan
hệ cùng chiều với biến phù thuộc, trong đó tâm l qu tự tin và bầy đàn t c động mạnh hơn hai iến còn lại đến HQHĐ của các tổ chức inh doanh Đ
(2) Njenga và Kagiri 18 với nghiên cứu “Effect of Behavioral Bias on
Real Estate Prices in Kenya (A Case Of Real Estates in Kiambu County)” đã tìm ra
ảnh hư ng của các khái niệm TCHV t c động lên giá Đ Hạt iam u, đất nước
Kenya h nh t, nghiên cứu đã ph t hiện ra r ng có một mối quan hệ đ ng tin cậy
và tích cực giữa xu hướng tự tin thái quá và giá Đ Kenya Th hai, nghiên cứu
phát hiện ra r ng có mối quan hệ hông đ ng tin cậy giữa hiệu ứng bầy đàn và gi
Đ Kenya hay nói cách khác bầy đàn hông ảnh hư ng đến giá cả Đ h ba, nghiên cứu kết luận r ng ảo tư ng đ nh cược ảnh hư ng đến giá Đ Kenya h
tư, nghiên cứu phát hiện ra r ng ác cảm hối tiếc có mối quan hệ đ ng tin cậy và ảnh
hư ng đến với giá Đ Kenya
Dưới đây là một ố nghiên cứu c c yếu tố trong đó có c c yếu tố thuộc TCHV của NĐT c nhân có ảnh hư ng đến QĐĐT Đ , mua Đ , cụ thể như au:
(3) D ca 17 với nghiên cứu “The Role Of Behavioral Economics In The
Real Estate Market: Example Of Croatia “, phân tích dữ liệu của nghiên cứu đưa ra
các NĐT c nhân Croatia thực sự bị ảnh hư ng b i c c huynh hướng của tài
ch nh hành vi hi đưa ra quyết định Nghiên cứu cho thấy xu hướng lạc quan th i
qu trong ước tính của NĐT c nhân về tương lai đ c biệt là nếu họ có một thứ gì
đó liên quan đến tài sản thì họ dự kiến nó mang lại một lợi ch về au ệch lạc
n o và hành vi ầy đàn cũng được chứng minh là có hiện diện Nghiên cứu cho thấy
Trang 23NĐT c nhân chịu ảnh hư ng i người h c hi đưa ra QĐĐT
(4) Grover (2015) với nghiên cứu ”Study On Behavioural Factors Influencing
Investment Decision In Real Estate: A Case Study Of Udham Singh Nagar (Uttrakhand)”, nghiên cứu tìm ra c c yếu tố thuộc về TCHV t c động đến QĐĐT
trên TT Đ Nghiên cứu ử dụng bảng gồm 18 câu hỏi để thu thập dữ liệu từ 200 NĐT, t nh Uttrakhand thuộc đất nước Ấn Độ Dữ liệu được phân t ch đã x c định được 4 yếu tố thuộc về TCHV trong tổng số 7 yếu tố t c động đến quyết định của NĐT Các yếu tố thuộc về TCHV lần lượt là sợ thua lỗ, nhận thức muộn, bầy đàn,
tự tin th i qu và c c yếu tố không thuộc hành vi như thông tin tài ản, sự gần đúng hợp lý, động lực thị trường
(5) a ru và cộng ự (2014) với nghiên cứu “Behavioural Factors
Influencing Investment Decisions In The Kenyan Property Market ”, nghiên cứu các
nhận thức của NĐT ất động ản liên quan đến hành vi ra c c QĐĐT Kenya hi vận dụng các lý thuyết TCHV Nghiên cứu cho thấy r ng neo, t nh đại diện, tự tin
th i qu , lệch lạc ẳn có, ợ thua lỗ, t nh to n cảm t nh là những yếu tố hành vi chính ảnh hư ng đến việc ra QĐĐT Ngoài các yếu tố hành vi, giá cả và vị trí của tài sản cũng được coi là yếu tố quan trọng hi đưa ra QĐĐT Hơn nữa, kết quả ch
ra r ng thay đổi giá Đ và thông tin TT Đ có t c động rất cao đến các QĐĐT và hầu hết các NĐT tìm kiếm thông tin Đ thông qua kinh nghiệm trước đó và thông qua các công ty Đ
(6) Nata ha và Ha an 15 với nghiên cứu “Factors That Influencing
Property Investment Decisions Among Employees In Felcra Bhd ”, có ốn biến độc
lập trong nghiên cứu này là kiến thức tài chính, thuộc t nh vị tr địa lý, nhận thức rủi
ro và lợi nhuận mong muốn t c động đến iến phụ thuộc là QĐĐT Nghiên cứu phát hiện ra r ng kiến thức tài chính của nhân viên Felcra mang lại t c động cao nhất đến quyết định của họ đầu tư tài ản Trong khi, nhận thức về rủi ro cho thấy là yếu tố có thể t c động thấp nhất đến QĐĐT tài sản Nghiên cứu cũng ph t hiện ra
r ng tất cả các biến độc lập đã thảo luận có t c động đ ng ể và tích cực đến các QĐĐT Đ
(7) Lowies (2012) với nghiên cứu “The Role Of Behavioural Aspects In
Investment Decision-Making By Listed Property Fund Managers In South Africa ”,
Trang 24nghiên cứu ết luận r ng c c lệch lạc th o hướng inh nghiệm dường như hông ảnh hư ng đến c c QĐĐT của c c nhà quản l quỹ tài ản, tuy nhiên, nghiên cứu cũng ph t hiện ra r ng c c lệch lạc như n o-điều ch nh, c cảm mơ hồ thì có hiện diện Và một ph t hiện quan trọng là tâm l ợ thua lỗ t c động đến QĐĐT và có
ng chứng r ràng C c nhà quản l quỹ cho r ng họ đã cắt lỗ và thấy hó hăn trong quyết định mua i l ợ thua lỗ
(8) Sumarauw (2016 với nghiên cứu “Factor Analysis Of Buying Property In
Manado City”, nghiên cứu này với mục đ ch là để tìm ra c c yếu tốđược người tiêu
d ng x m x t hi mua Đ thành phố anado Phương ph p được sử dụng là phân t ch định lượng tuyến t nh với mẫu người trả lời Nghiên cứu cũng ch ra các yếu tố t c động đến quyết định mua Đ của c c hộ gia đình như: Điều kiện sẳn có; Giá cả Đ ; Vị trí Đ ; Hạ tầng kỹ thuật; Nhà phát triển dự án – chủ đầu tư; và hu vực lân cận
(9) Sean và Hong (2014) với nghiên cứu “Factors Affecting The Purchase
Decision Of Investors In The Residential Property Market In Malaysia ”, nghiên cứu
ch ra các yếu tố t c động QĐĐT nhà hu dân cư tại thành phố Kuala Lumpur thuộc đất nước Malaysia Nghiên cứu điều tra với quy mô mẫu khảo sát là 105 Kết quả nghiên cứu hồi quy mô hình tuyến t nh đa iến cho thấy các yếu tố có t c động cùng chiều với động cơ QĐĐT “ otivation o prop rty inv tm nt” và mức độ tác động từ cao đến thấp lần lượt như au: Vị trí; tài chính; thiết kế cấu trúc nhà; và khu dân cư lân cận
(10) Chuan (2010 với nghiên cứu “House Purchasing Decisions: A Case
Study Of Residents Of Klang Valley, Malaysia ”, nghiên cứu này đã đề xuất những
yếu tố marketing 7Ps ảnh hư ng đến quyết định mua nhà bao gồm: Sản ph m đ c điểm nhà, không gian sống riêng tư và môi trường sống xung quanh); vị trí nhà (vị trí gần nơi làm việc, gần chợ, gần trung tâm thương mại, gần tuyến đường chính, gần trường học, gần bạn è và gia đình ; gi cả (giá nhà, lãi suất vay, chi phí vay, khả năng thanh tóan trả góp); khuyến mãi; quy trình; b ng chứng thực tế; và con người Kết quả cho thấy r ng quy trình, b ng chứng thực tế, sản ph m (tính năng bên ngoài, nội thất của ngôi nhà, không gian sống riêng tư và môi trường sống xung quanh), và vị trí nhà (khả năng tiếp cận) là những yếu tố quan trọng ảnh hư ng đến
Trang 25quyết định mua nhà
(11) Haddad và cộng ự 11 với nghiên cứu “Factors Affecting Buying
Behavior Of An Apartment An Empirical Investigation In Amman, Jordan “, mục
tiêu của nghiên cứu này là điều tra các yếu tố chính ảnh hư ng đến việc hành vi mua c c căn hộ chung cư của khách hàng và tìm ra c c yếu tốảnh hư ng lớn nhất đến việc mua Một mẫu hảo t ao gồm 1 người đã mua một căn hộ các khu vực khác nhau Amman Nghiên cứu ch ra các yếu tố ảnh hư ng đến quyết định mua nhà như tính kinh tế, tính th m mỹ, tính tiếp thị, t nh địa lý, và đ c tính xã hội
Và nghiên cứu kết luận r ng có sự khác biệt đ ng ể trong việc ra quyết định mua căn hộ chung cư th o mẫu giới tính và tuổi Và không có sự khác biệt đ ng ể theo tình trạng hôn nhân ho c trình độ học vấn
(12) Opoku và dul 1 với nghiên cứu “Housing preferences and
attribute importance among low-income consumers in Saudi Arabia”, tác giả cũng
nghiên cứu về các yếu tố ảnh hư ng đến quyết định mua nhà của người tiêu dùng Rập Xê Út và những điều này h c nhau như thế nào theo nhân kh u học xã hội Nghiên cứu phân t ch nhân tố về c c thuộc tính nhà và h m ph ra 1 yếu
tố ch nh t c động đến quyết định mua, trong đó c c yếu tố về tài chính, không gian sống riêng tư và th m mỹ của ngôi nhà được xếp vào ba yếu tố quan trọng hàng đầu Ba yếu tố t quan trọng nhất là không gian bên ngoài, vị tr đường phố và sự gần gũi với người thân
(13) Yam và McGreal 1 với nghiên cứu “House-Buyers’ Expectations With Relation To Corporate Social Responsibility For Malaysian Housing”, t c giả
đã nghiên cứu về các yếu tố ảnh hư ng đến quyết định mua nhà bao gồm: Tiện nghi công cộng (các cơ s vui chơi giải trí, công viên, các tiện nghi thể thao, câu lạc bộ thể dục thể thao), Môi trường sống (các tính năng bảo mật, an ninh, không gian xanh), Vị trí nhà (vị trí là một tiêu chí quan trọng chủ yếu là do tắc ngh n giao thong, bao gồm vị trí gần nơi làm việc, trường học, siêu thị), Đ c điểm nhà (loại nhà, thiết kế), Danh tiếng người bán (những yếu tố liên quan đến ý thức của khách hàng về đạo đức, về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp)
(14) Chia và cộng ự 16 với nghiên cứu “Understanding Factors That
Influence House Purchase Intention Among Consumers In Kota Kinabalu : An
Trang 26Application Of Buyer Behavior Model Theory “, nghiên cứu x c định c c thuộc t nh
h c nhau về nhà , mối quan hệ của chúng với định mua Kết quả nghiên cứu cho thấy 5 biến được cho là có nghĩa và có ết quả t ch cực với định mua nhà Kết quả cho thấy c c đ c điểm như: Tài chính; khoảng c ch; mê t n; môi trường; và
đ c điểm nhà là những thuộc tính quan trọng đối với người mua nhà
Dưới đây là một ố nghiên cứu c c yếu tố trong đó có c c yếu tố thuộc TCHV của NĐT có ảnh hư ng đến HQĐT, QĐĐT trên thị trường chứng ho n (TTCK),
cụ thể như au:
(15) Kengatharan và cộng ự 1 với nghiên cứu “The Influence Of
Behavioral Factors In Making Investment Decisions And Performance: Study On Investors Of Colombo Stock Exchange, Sri Lanka ”, nghiên cứu cho thấy có bốn
nhóm yếu tố hành vi ảnh hư ng đến QĐĐT của các NĐT cá nhân tại S giao dịch Chứng Khoán (SGDCK) Colom o là hành vi ầy đàn, lệch lạc th o hướng inh nghiệm, lệch lạc th o l thuyết triển vọng và lệch lạc do thị trường hông hiệu quả Nghiên cứu ph t hiện mức độ t c động của các yếu tố hành vi ảnh hư ng đến hiệu
quả đầu tư của NĐT c nhân tại SGDCK Colom o, cụ thể như au: (i ầy đàn: C c
iến quan t như lựa chọn cổ phiếu giao dịch có ảnh hư ng tiêu cực đ ng ể đến đầu tư hiệu quả đầu tư; và ba biến số khác như khối lượng cổ phiếu giao dịch, mua
và bán hàng, và tốc độ ầy đàn hông ảnh hư ng đến hiệu quả đầu tư; ii) lệch lạc
th o huynh hướng inh nghiệm như tự tin thái quá có ảnh hư ng tiêu cực đ ng ể đến hiệu quả đầu tư trong hi n o có ảnh hư ng t ch cực đ ng ể đến hiệu quả đầu tư; iii) triển vọng: Ác cảm ợ thua lỗ và c cảm hối tiếc không có ảnh hư ng đ ng
kể đến hiệu quả đầu tư; iv) thị trường: Thông tin thị trường và s thích của khách
hàng không ảnh hư ng đến đầu tư hiệu quả
(16) Nyamute và cộng ự (2015) với nghiên cứu “The Relationship Between
Investor Behavior And Portfolio Performance At The Nairobi Securities Exchange ”,
các tác giả đã x m x t t c động qua lại giữa hành vi NĐT cá nhân với hiệu quả danh mục đầu tư trên TTCK Nairobi thuộc đất nước Kenya Các biến độc lập gồm tự tin
th i qu , hiệu ứng cục bộ, và bầy đàn iến phụ thuộc hiệu quả danh mục đầu tư
“Inv tm nt p r ormanc ” đ nh gi th o hệ số Sharpe Kết quả hồi quy đa iến, số mẫu quan sát là 385, cho thấy bầy đàn có mối quan hệ cùng hiều với hiệu quả danh
Trang 27mục đầu tư và ngược lại tự tin th i qu có quan hệ ngược chiều hiệu quả danh mục đầu tư c nhân Hàm đây là ự tự tin thái quá dẫn đến rủi ro cao ảo tư ng về kiến thức ho c kiểm soát khiến các NĐT bỏ qua thông tin cơ ản ảnh hư ng đến lợi nhuận của họ Hiệu ứng về bầy đàn mang lại lợi nhuận tốt hơn, người bầy đàn th o dấu hiệu từ những người h c để tránh rủi ro
(17) Muriithi (2016) với nghiên cứu “Effect Of Behavioral Influences On
Investor Portfolio Performance At The Nairobi Securities Exchange ”, kết luận r ng
ảnh hư ng hành vi của c c NĐT có t c động tích cực yếu đến hiệu quả danh mục đầu tư đối với c c NĐT tại sàn giao dịch Chứng khoán Nairobi Hiệu quả danh mục đầu tư trong trường hợp này được đo ng tỷ lệ harp thước đo lợi nhuận được điều ch nh rủi ro) và các biến độc lập về hành vi được đo th o thang đo định danh (giá tri 0 và 1) Hiệu quả danh mục đầu tư có một mối tương quan tiêu cực với sự tự tin của NĐT, nhưng có mối tương quan t ch cực với neo, ác cảm mất mát và bầy đàn Do đó, ết luận chung r ng hiệu quả danh mục đầu tư tương quan t ch cực với các ảnh hư ng hành vi
(18) Mallik và cộng ự (2017) với nghiên cứu “Impact Of Overconfidence And
Loss Aversion Biases On Investor Decision Making Behavior: Mediating Role Of Risk Perception”, các tác giả đã x m x t t c động qua lại giữa tự tin th i quá, sợ
thua lỗ, cảm nhận rủi ro với QĐĐT “Investment Decision” Kết quả mô hình hồi quy với số mẫu quan sát là 160 từ c c NĐT c nhân trên c c thị trường như: Chứng khoán, Đ , tiền tệ tại thành phố Islamabad, Pakistan, cho thấy tự tin th i qu , sợ thua lỗ, cảm nhận rủi ro đều t c động cùng chiều QĐĐT
(19) Juliet (2017 với nghiên cứu “Behavioural Factors That Influence
Individual Investment Decisions At The Nairobi Securities Exchange “, nghiên cứu
hẳng định những người ủng hộ trường ph i TCHV nói r ng các QĐĐT được đ c trưng i các yếu tố TCHV như hiệu ứng ẳn có, ợ thua lỗ, c cảm hối tiếc và t nh
to n cảm t nh, hành vi ầy đàn, sự tự tin th i qu , ảo tư ng đ nh ạc, nhận thức muộn
(20) Bashir và cộng ự (2013) với nghiên cứu “Empirical Testing Of
Heuristics Interrupting he Investor’s Rational Decision Making ” ài viết nghiên
cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa tự tin th i qu , lệch lạc thừa nhận, tính toán cảm
Trang 28tính, lạc quan th i qu , ảo tư ng về kiểm soát, không thích sự thay đổi, sợ thua lỗ đối với quyết định NĐT Nghiên cứu thực hiện trên số mẫu 1 , đối tượng tham gia trả lời khảo sát là giáo viên, sinh viên tài chính, quản lý ngân hàng Kết quả hồi quy
đa iến cho thấy tự tin th i qu , lệch lạc thừa nhận, lạc quan th i qu , ảo tư ng về kiểm o t có t c động đến quyết định của NĐT
1.2.2 C c nghiên cứ ng nư c
(1) Nguyễn Thị Hải Yến (2015) với luận n “Đầu tư cá nhân trên trên thị
trường b t động sản khu vực Hà Nội”, nghiên cứu đã phân t ch với các nội dung
chính sau: Phân tích mối quan hệ tương quan giữa c c yếu tố tâm lý của NĐT ầy đàn, lạc quán thái quá, sợ thua lỗ); đánh giá sự khác biệt đối với các yếu tố về tâm
lý, thông tin trên thị trường, môi trường kinh tế vĩ mô, cơ hội đầu tư trên thị trường khác, khả năng hỗ trợ nguồn vốn đầu tư, đ c t nh NĐT, ản thân Đ đ c tính
Đ , tiện ích tọa lạc, khả năng tăng gi trị th o mục đ ch đầu tư
(2) Lê Thanh Ngọc (2014) với luận n “Bong bóng b t động sản nhà đ t tại
thành phố Hồ Chí Minh”, nghiên cứu đã phân t ch tâm l NĐT và ch nh ch tiền tệ
có t c động ong óng Đ
Dựa trên quan điểm của thuyết TCHV và thuyết ABC, tác giả vận dụng mô hình V để phân tích ảnh hư ng của những nhân tố tài chính – tiền tệ đến bong óng Đ nhà đất để trên địa bàn TP.HCM Kết quả phân tích cho thấy, ch số Pr phụ thuộc lãi uất trung hạn và ch ố chứng ho n VNI-index Trong đó, thuyết TCHV của Barlevy (2007) phản nh ự tăng gi qu mức của Đ do yếu tố tâm l con người t c động T c giả cũng đề cập những biến tâm lý này ị t c động i tính minh bạch của TT Đ , quản l nhà nước về TT Đ , và ch nh ch ch tiền tệ của nhà nước cũng được tác giả phân tích
(3) Dương Thị Bình Minh và Nguyễn Thị Mỹ Linh 1 với nghiên cứu
“Đánh giá các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư vào thị trường b t động sản - một số gợi ý về chính sách “, c c t c giả nghiên cứu các yếu tố t c động đến QĐĐT
vào thị trường Đ Quá trình phân tích nhân tố b ng mô hình hồi quy bội cho thấy QĐĐT vào thị trường Đ phụ thuộc vào năm nhóm yếu tố: (i) Chính sách của Nhà nước liên quan đến thị trường Đ ; ii) chính sách thuế và các khoản thu đối với đất đai, Đ hiện hành; (iii) các yếu tố chung nền kinh tế; (iv) các yếu tố dân số,
Trang 29văn hóa, xã hội; (v) t c động của các thị trường có liên quan
(4) Phạm Ngọc Toàn 18 với nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định đầu tư của các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường ch ng khoán thành phố Hồ Chí Minh “, nghiên cứu ch ra được năm nhân tố ảnh hư ng đến quyết định
của NĐT c nhân và có nghĩa thống ê với mức độ t c động theo thứ tự từ thấp đến cao như au: ự tự tin thái quá; chất lượng thông tin trên o c o tài ch nh; tâm
l ầy đàn; hình ảnh công ty; iến của các nhà tư vấn
(5) Vương Đức Hoàng Quân và i Chiến Công 16 với nghiên cứu “Yếu
tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư ch ng khoán”, nghiên cứu cho thấy
hành vi tự tin thái quá, ác cảm sợ thua lỗ, neo và phản ứng thái quá ị thiên lệch mức độ cao, tuy nhiên, tâm l ầy đàn ị thiên lệch mức độ thấp Ngoài ra, nghiên cứu c n ph t hiện hành vi tự tin thái quá, ác cảm sợ thua lỗ, mỏ neo và phản ứng
th i qu t c động thuận chiều với HQĐT và riêng tâm l ầy đàn t c động ngược chiều với HQĐT
(6) Phạm Sỹ ong và Hoàng ến 1 với nghiên cứu “Tài chính hành vi:
nghiên c u và phân tích những thiên lệch tâm lý của nhà đầu tư cá nhân”, nghiên
cứu xây dựng mô hình đ nh gi hiệu quả đầu tư chứng khoán ngắn hạn và cho thấy
tỷ lệ thành công trong đầu tư chứng khoán ngắn hạn tỷ lệ thuận với kinh nghiệm đầu tư và lợi thế chuyên môn, tỷ lệ nghịch với mức độ chấp nhận rủi ro khi thua lỗ, ảnh hư ng của tâm l đ m đông, và tần suất giao dịch Kết quả này cũng cho thấy tồn tại ảnh hư ng của các hiện tượng tâm lý dẫn đến hành vi phi lý trí của NĐT trên TTCK cũng như t c động xấu của chúng đến kết quả đầu tư ngắn hạn
(8) Trần Thị Hải Lý và Hoàng Thị Phương Thảo (2012), với nghiên cứu “Ảnh
hưởng yếu tố tâm lý lên mục tiêu của nhà đầu tư trên thị trường ch ng khoán Việt Nam”, t c giả tìm thấy các yếu tố tâm lý (tự tin th i qu , lạc quan th i qu , tâm lý
bầy đàn và th i độ đối với rủi ro) có tồn tại của trong mẫu NĐT c nhân trên TTCK Việt Nam, và c c tâm lý như: lạc quan th i qu , bầy đàn và th i độ đối với rủi ro có ảnh hư ng đ ng ể lên mục tiêu đầu tư NĐT qu lạc quan thì càng có tính bầy đàn,
và càng có xu hướng trong ngắn hạn tìm kiếm lợi nhuận
(9) Nguyễn Đức Hiển và Đàm Văn Huệ 11 với nghiên cứu “Khám phá và
xây dựng mô hình đo lường các yếu tố tâm lý của hành vi nhà đầu tư cá nhân trên
Trang 30thị trường ch ng khoán Việt Nam”, nghiên cứu xây dựng thang đo c c yếu tố cấu
thành tâm lý của NĐT cá nhân trên TTCK Việt Nam bao gồm 5 nhóm: Tâm lý quá lạc quan; tâm lý bầy đàn; tâm l qu tự tin; th i độ đối với rủi ro; tâm lý bi quan Về
đ c t nh NĐT cho thấy học vấn có vai trò quan trọng đối với hiệu quả đầu tư, trình
độ học vấn làm tăng tỷ suất sinh lời
(9) Nguyễn Đức Hiển và Đàm Văn Huệ 11 với nghiên cứu “Ứng dụng tài
chính hành vi để khám phá những lệch lạc về hành vi của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường ch ng khoán việt nam qua kiểm định kết quả giao dịch”, nghiên cứu cho
r ng c c NĐT c nhân trên TTC Việt Nam thường phạm phải những hành vi lệch lạc do sợ rủi ro Họ có xu hướng giữ những cổ phiếu xuống gi lâu hơn trong hi lại bán ra các cổ phiếu tăng gi ngay hi những cổ phiếu này mang lại lợi nhuận tương đối nhỏ
1 ng ng ng n cứ
h nh t, au hi lược khảo các nghiên cứu liên quan TCHV, tác giả nhận
thấy r ng: (i) Đối với c c nghiên cứu nước ngoài: Với ngành tài ch nh, chứng
ho n, có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa c c yếu tố TCHV và QĐĐT; và có
t nghiên cứu về mối quan hệ giữa c c yếu tố TCHV với HQĐT hay hiệu quả danh mục đầu tư; và ch tiêu đ nh gi HQĐT th o định lượng ho c th o định t nh Với ngành Đ , lược khảo cũng cho thấy có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa c c yếu tố TCHV và một ố yếu tố, cụ thể như au: C c yếu tố về ản thân Đ , c c yếu tố thuộc về môi trường ên ngoài, gi cả Đ , quyết định hữu Đ , ho c định hữu Đ của NĐT, tuy nhiên, th o lược hảo của t c giả thì hông tìm thấy nghiên cứu nào đúng nghĩa về mối quan hệ giữa c c yếu tố TCHV và HQĐT của
NĐT và cũng như ộ tiêu ch thang đo để đ nh gi HQĐT của NĐT c nhân (ii)
Đối với c c nghiên cứu trong nước: Với ngành tài ch nh, chứng ho n, có một t nghiên cứu về mối quan hệ giữa c c yếu tố TCHV và một ố yếu tố, cụ thể như au: QĐĐT; mục tiêu đầu tư; tỷ lệ thành công; tỷ uất inh lợi ch tiêu đo lường HQĐT, iến quan t này là iến định t nh Với ngành Đ , thì có rất t công trình nghiên cứu và ch dừng lại mức độ h m ph ự tồn tại c c yếu tố TCHV và phân t ch ự
h c iệt c c yếu tố tâm l của NĐT th o một ố yếu tố cụ thể như au: ản thân
Đ ; đ c t nh NĐT; thông tin trên thị trường; môi trường inh tế vĩ mô, do đó, qua
Trang 31lược khảo của t c giả hông tìm thấy nghiên cứu nào về mối quan hệ giữa c c yếu
tố TCHV và HQĐT của NĐT và cũng như không tìm ra ộ tiêu ch thang đo nào để
đ nh gi HQĐT của NĐT c nhân trên TT Đ Do đ , tác giả kh ng định đây là khoảng trống th nh t cần được l p đầy
h hai, au hi lược khảo các nghiên cứu liên quan Đ hành vi, t c giả
nhận thấy: Đối với c c nghiên cứu trong nước, t c giả chưa tìm thấy có nghiên cứu nào cho thấy c c yếu tố về tâm l tự tin th i qu của NĐT ị chi phối i c c yếu tố môi trường bên ngoài (MTBN) chẳng hạn như là: Thông tin Đ , inh tế vĩ mô, vị
tr tiện ch Đ , cầu Đ và c c yếu tố này được đ t trong một mô hình nghiên cứu tổng thể, và có thể x m là c c yếu tố gi n tiếp t c động đến HQĐT thông qua c c
yếu tố trung gian là TCHV Do đ , tác giả kh ng định đây là khoảng trống th hai
Vì vậy, nghiên cứu của luận n này nh m mục đ ch phần nào lấp đầy những hoảng trống nghiên cứu về m t lý thuyết trên lĩnh vực Đ hành vi, và b ng cách
đề xuất mô hình lý thuyết để giải thích các yếu tố về TCHV t c động đến HQĐT của NĐT Đồng thời, làm r c c yếu tố về TCHV của NĐT ị chi phối i c c yếu
tố của MTBN nào để từ đó t c động đến HQĐT
Bảng 1.1 Tổng quan c c nghiên cứu có liên quan
1 O ong o (2016)
Bốn yếu tố thuộc về TCHV (tâm l tự tin th i
qu , phụ thuộc vào khung, bầy đàn, t nh đại diện có ảnh hư ng t ch cực đến HQĐT của các
tổ chức inh doanh Đ
2 Njenga và Kagiri (2018)
ức độ đầy đủ thông tin ảnh hư ng t ch cực đến tâm l tự tin th i qu của NĐT và tiêu cực đến tâm l ợ thua lỗ ự thay đổi gi của Đ
có mối quan tương quan với tâm l tự tin th i
qu của NĐT
3 Descak (2017)
- NĐT c nhân trên TT Đ bị ảnh hư ng b i TCHV tâm l ợ thua lỗ, tự tin th i qu , lạc quan, ầy đàn, tâm l n o hi đưa ra QĐĐT
4 Grover (2015)
NĐT c nhân trên TT Đ bị ảnh hư ng b i TCHV (tâm l sợ thua lỗ, nhận thức muộn, bầy đàn, tự tin th i qu hi đưa ra QĐĐT
Trang 32t nh hi QĐĐT ự thay đổi gi , thông tin, vị
tr Đ có mối quan hệ tương quan với tâm l
tự tin th i qu của NĐT c nhân
6 Nata ha và Ha an (2015),
Sean và Hong (2014)
C c yếu tố vị tr Đ , inh tế ảnh hư ng đến tâm l tự tin của NĐT c nhân cũng như QĐĐT
7 Lowies (2012) NĐT tổ chức trên TT Đ ị ảnh hư ng tâm l
C c yếu tố vị tr Đ và yếu tố inh tế ảnh
hư ng đến tâm l tự tin của NĐT c nhân cũng
C c yếu tố vị tr Đ và yếu tố inh tế ảnh
hư ng đến tâm l tự tin của NĐT c nhân cũng như QĐĐT
12 Kengatharan và cộng ự
(2014)
- C c yếu tố TCHV Tâm l vi ầy đàn, ợ thua
lỗ, c cảm tiếc nuối, tin tự th i qu , thông tin thị trường, và s th ch ảnh hư ng đến QĐĐT cũng như HQĐT của NĐT c nhân trên TTC
- Tiêu ch đo lường iến phụ thuộc HQĐT dựa theo Oberlechner và Osler (2004) gồm: Tỷ lệ hoàn vốn trong đầu tư o ự mong đợi; Tỷ lệ lợi nhuận b ng ho c cao hơn tỷ lệ lợi nhuận trung bình của thị trường; Hài lòng với QĐĐT
13 Nyamute và cộng ự
(2015), Muriithi (2016)
C c yếu tố TCHV tâm l tự tin th i qu , hiệu ứng cục bộ, ợ thua lỗ, và ầy đàn ảnh hư ng đến hiệu quả danh mục đầu tư của NĐT c nhân trên TTCK Tỷ lệ hoàn vốn trên T Đ và trên TTC có ự tương đồng
Trang 33STT T c g G n n
14 Mallik và cộng ự (2017)
C c yếu tố TCHV tâm l tự tin th i qu , ợ thua lỗ, cảm nhận rủi ro ảnh hư ng đến QĐĐT của NĐT c nhân trên TTC , TT Đ
15 Juliet (2017)
C c yếu tố TCHV hiệu ứng ẳn có, ợ thua lỗ,
ác cảm hối tiếc và t nh to n cảm t nh, ầy đàn,
tự tin th i qu , ảo tư ng đ nh ạc, nhận thức muộn ảnh hư ng đến QĐĐT của NĐT c nhân trên TTCK
16 Bashir và cộng ự (2013)
C c yếu tố TCHV tự tin th i qu , lệch lạc thừa nhận, lạc quan th i qu , ảo tư ng về kiểm soát ảnh hư ng đến QĐĐT của NĐT c nhân trên TTCK
17 Nguyễn Thị Hải Yến
(2015)
“ ị ảnh hư ng mua và n của NĐT h c; có nhiều người chọn mua Đ này; thấy người thân qu n cũng mua; thấy nhiều người mua cũng mua th o” làm c c tiêu ch thang đo tâm
l ầy đàn trên TT Đ
18 Lê Thanh Ngọc (2014)
“ ự gia tăng dân ố, tăng trư ng kinh tế; Quy hoạch đô thị; Ch nh ch đất đai và nhà ; Chính sách tiền tệ của Nhà nước” làm c c tiêu
ch thang đo trên TT Đ ” làm c c tiêu ch thang đo yếu tố cầu Đ
19
Dương Thị Bình Minh
và Nguyễn Thị Mỹ Linh
(2012)
C c yếu tố vị tr Đ , inh tế, cầu Đ ảnh
hư ng đến tâm l tự tin th i qu của NĐT cũng như QĐĐT của NĐT c nhân trên TT Đ
- Tiêu ch đo lường iến phụ thuộc HQĐT dựa theo Oberlechner và Osler (2004) dựa là mức
độ hài lòng của NĐT c nhân về HQĐT
21 Phạm Sỹ ong và Hoàng
Yến (2015)
“Mức độ chấp nhận rủi ro khi thua lỗ, Tâm l
ầy đàn, Tần suất giao dịch” là c c yếu tố này ảnh hư ng đến HQĐT của NĐT c nhân trên TTC Việt Nam
Trang 34hư ng đến HQĐT
24 Phạm Ngọc Toàn (2018)
Trên TTC Việt Nam, có 5 nhân tố ảnh hư ng đến QĐĐT trên ao gồm: Sự tự tin thái quá; chất lượng thông tin trên o c o tài ch nh; tâm
l ầy đàn; hình ảnh DN; góp của chuyên gia
Nguồn do tác giả thực hiện
1.4 Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu
1.4.1 Câ ỏ ng n cứ
NĐT c nhân cần điều ch nh tâm l nào (tâm l c ch nói h c của TCHV) để
đ m lại hiệu quả đầu tư hi đầu tư trên TT Đ Đồng thời, các yếu tố MTBN nào
t c động, giải th ch cho tâm l của NĐT c nhân trong ối cảnh TT Đ Tp HC , một thị trường được đ nh gi đầy ôi động và trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế toàn cầu ngày càng âu rộng Từ đó, NĐT c nhân th o c c đ c t nh h c nhau cần quan tâm, nhận thức các yếu tố MTBN như thế nào để có những điều
ch nh tâm l thích hợp nh m góp phần đ m lại hiệu quả cao nhất khi đầu tư Đ
Để giải quyết vấn đề trên, câu hỏi đ t ra là:
- Các yếu tố tâm lý nào và mức độ t c động của nó như thế nào đến HQĐT của NĐT c nhân và tiêu chí toàn diện nào để đo lường hiệu quả đầu tư của NĐT c nhân trên TT Đ Tp.HCM ?
- Các yếu tố MTBN nào và mức độ t c động của nó như thế nào đến tâm lý của NĐT c nhân trên TT Đ Tp.HCM ?
- Mức độ t c động như thế nào c c yếu tố tâm lý t c động đến HQĐT và mức
độ t c động như thế nào của các yếu tố MTBN đến tâm lý có t nh đến đ c tính của NĐT c nhân trên TT Đ Tp.HCM ?
- Những hàm ý quản trị nào dưới góc độ NĐT c nhân, DN inh doanh Đ
Trang 35cũng như đối với Nhà nước đưa ra ch nh ch đúng đắn nh m đ m lại sự ổn định, phát triển TT Đ
1.4.2 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
ục tiêu tổng qu t của luận n là: Nghiên cứu c c yếu tố môi trường ên ngoài t c động đến tâm l của NĐT c nhân, ảnh hư ng đến HQĐT của NĐT c nhân trên TT Đ Tp.HCM
1.4.3 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- c định c c yếu tố tâm l của NĐT c nhân, mức độ t c động của c c yếu
tố tâm l của NĐT c nhân đến hiệu quả đầu tư và x c định tiêu ch để đo lường hiệu quả đầu tư của NĐT cá nhân trên TT Đ Tp.HCM
- c định các yếu tố MTBN, mức độ t c động của c c yếu tố MTBN đến tâm
lý của NĐT cá nhân trên TT Đ Tp.HCM
- Kiểm định mức độ t c động của các yếu tố tâm l t c động đến HQĐT và mức độ t c động của yếu tố MTBN đến yếu tố tâm lý th o đ c tính của NĐT cá nhân trên TT Đ Tp.HCM
- Đưa ra một số hàm giúp cho NĐT c nhân nâng cao HQĐT cũng như hiệu quả hoạt động inh doanh HĐ D của c c DN inh doanh Đ Đồng thời, giúp cho c c nhà quản l , c c cơ quan hoạch định ch nh ch nhà nước đưa ra những
ch nh ch đúng đắn làm cho TT Đ Tp.HCM nói riêng và Việt Nam nói chung
ph t triển lành mạnh, ền vững và ổn định
1.5 Đ ượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đ ượng nghiên cứu
Với tên đề tài nghiên cứu mang t nh tổng qu t của luận n, nhưng luận n mong muốn tập trung làm r một ố nội dung nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu sau:
- nộ un n h ên u: Một là, liên quan đến NĐT nói chung thì luận n
này mong muốn tập trung làm r ự ảnh hư ng của c c yếu tố về TCHV của NĐT
c nhân lên HQĐT Hai là, HQĐT của NĐT c nhân có thể đo lường th o định
lượng, ho c th o định t nh, tuy nhiên trong phạm luận n, t c giả tập trung nghiên cứu đo lường HQĐT th o cảm nhận định t nh của NĐT c nhân về c c ch tiêu tài
ch nh Ba là, do c c yếu tố về TCHV rất nhiều, do đó luận n tập trung nghiên cứu
Trang 36c c yếu tố TCHV của NĐT c nhân phổ iến trên TT Đ Tp HC ao gồm tâm lý
ầy đàn, tâm l ợ thua lỗ, tâm l tự tin th i qu Bốn là, trong ối cảnh cụ thể như
TT Đ Tp.HCM thì các yếu tố TCHV của NĐT c nhân được giải th ch i một số yếu tố MTBN, cụ thể như: Thông tin Đ , Vị tr Đ , inh tế vĩ mô, Cầu Đ Các yếu tố MTBN liên quan đến sự thay đổi gi Đ tương lai cũng như QĐĐT của NĐT ự hiểu biết này n m trong nhận thức cũng như của NĐT Nghĩa là c c yếu tố MTBN ảnh hư ng đến TCHV, đ c biệt là tâm lý tự tin th i qu của NĐT Vì vậy, để nghiên cứu ự ảnh hư ng của c c yếu tố về TCHV của NĐT c nhân lên HQĐT được giải th ch đầy đủ và toàn diện, luận n đã cố gắng đề cập thêm nội dung nghiên cứu là ự ảnh hư ng của một số yếu tố MTBN đã nêu lên c c yếu tố TCHV của NĐT cá nhân, m c d tên đề tài luận n hông ao qu t hết nội dung này
- đố tư n n h ên u Từ việc làm r nội dung nghiên cứu, dẫn đến luận
n có những đối tượng nghiên cứu cụ thể th o thứ tự như au: Th nh t, là ự ảnh
hư ng TCHV của NĐT c nhân lên hiệu quả đầu tư Th hai là HQĐT của NĐT c nhân Th ba, là c c yếu tố về TCHV của NĐT c nhân Th tư là ự ảnh hư ng của một số yếu tố MTBN ( hông tin BĐ , ị trí BĐ , Kinh tế v mô, Cầu BĐ ) lên các yếu tố TCHV của NĐT cá nhân Th năm, là c c yếu tố MTBN nêu trên
1.5.2 Đ ượng kh o sát
- h ên u định t nh: Đại diện c c DN inh doanh Đ tại hu vực Tp Hồ
Ch inh, c c ngân hàng cho vay đầu tư Đ , c c môi giới Đ , c c NĐT c nhân trực tiếp đầu tư trên TT Đ Tp.HCM; một ố cơ quan quản l nhà nước chuyên ngành như: Quy hoạch iến trúc TP HC , ây dựng Tp.HCM; c c nhà hoa học, giảng viên của c c trường đại học trong nước
- Nghiên c u định ư n : Bao gồm nghiên cứu định lượng ơ ộ và chính
thức Trong ước nghiên cứu định lượng ơ ộ, tác giả tiến hành chọn mẫu với số lượng ít và tiêu chí lựa chọn là thuận tiện, với mục tiêu cuối cùng là iểm định độ tin cậy c c thang đo và phân t ch h m ph nhân tố Trong ước nghiên cứu định lượng chính thức, tác giả tiến hành chọn các mẫu với số lượng lớn và lựa chọn theo chí xác suất nh m đại diện cho tổng thể Đối tượng lựa chọn cho cả hai nghiên cứu định là c c NĐT c nhân mua Đ trực tiếp trên TT Đ Tp.HCM với mục đ ch
Trang 37inh doanh mua n để hư ng chênh lệch giá, ho c trong thời gian chờ n để kinh doanh chênh lệch giá, NĐT cho thuê để hư ng lãi hàng kỳ) và với mục đ ch mua bất động để , t ch lũy thời điểm an đầu, có thể n đi thời điểm thích hợp khi cần vì Đ là loại tài sản đ c biệt có chức năng quan trọng là vừa tiêu dùng lẫn đầu
tư
1.5.3 Phạm vi nghiên cứu
- V không gian: Phạm vi nghiên cứu dựa trên cơ mục tiêu nghiên cứu và
đối tượng nghiên cứu, nghiên cứu về mối quan hệ giữa TCHV và HQĐT của NĐT
c nhân trên TT Đ tại Tp.HCM nói riêng và Việt Nam nói chung
- V thời gian: Thu thập trong 17 tháng từ th ng 4/ 17 đến tháng 9/2018
1 6 P ương p p ng n cứu
à phương ph p ết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, đây là phương pháp hỗn hợp, trong đó tỷ trọng phương ph p định lượng cao hơn, đây cũng là phương ph p thường ử dụng, phổ biến tại Việt Nam
1.6.1 Nghiên cứ định tính
Nh m đưa ra mô hình nghiên cứu chính thức cũng như đưa ra c c thang đo các biến quan sát cho các khái niệm trong mô hình và cuối cùng kiểm định thang đo, tác giả tiến hành lược khảo các lý thuyết nền, các công trình nghiên cứu trước trong và ngoài nước nh m tìm khoảng trống, au đó xây dựng mô hình đề xuất và các thang
đo ơ ộ Tiếp theo, thảo luận nhóm được tác giả tiến hành với c c nhà hoa học, giảng viên của c c trường đại học trong nước, c c đại diện c c cơ quản l nhà nước
có liên quan đến TT Đ , các DN đầu tư inh doanh Đ , c c nhà môi giới Đ ,
c c NĐT c nhân trên TT Đ Tp.HCM và chia thành nhóm C c ết quả thảo luận nhóm đó làm cơ điều ch nh mô hình nghiên cứu, điều ch nh bổ sung các thang đo các biến quan sát, và kể cả điều ch nh từ ngữ tránh gây khó hiểu và nhầm lẫm Điều này góp phần nâng cao giá trị nội dung phục vụ cho định lượng ơ ộ và chính thức
1.6.2 Nghiên cứ địn ượng
- Nghiên c u định ư n bộ: Trên cơ nghiên cứu định tính cho ết quả,
nghiên cứu có được mô hình nghiên cứu và các bộ thang đo cho c c iến quan sát đại diện các nhân tố trong mô hình Tiến hành khảo sát các NĐT c nhân đã đầu tư
Trang 38trên TT Đ Tp.HCM qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn b ng thang đo i rt từ 1 đến 5, với số mẫu 108, xử l Cron ach lpha ng phần mềm SPSS 20 nh m kiểm định độ tin cậy của thang đo, gạn bỏ các biến quan sát, hoàn thiện các bộ thang đo Tiếp th o, phân t ch h m ph , tiếp tục hoàn thiện các bộ thang đo, bảng câu hỏi khảo sát một lần nữa trước khi ước vào giai đoạn khảo sát với qui mô mẫu lớn và phân tích số liệu của ước nghiên cứu định lượng chính thức
- Nghiên c u định ư ng chính th c: ng việc phân t ch dữ liệu thu thập từ
các NĐT cá nhân trên TT Đ tại khu vực TP HCM với số mẫu là 381 Phân tích
dữ liệu thống kê với các phần mềm SPSS , O thông qua c c ước như phân tích hệ số tin cậy Cron ach lpha, phân t ch h m ph , phân t ch nhân tố khẳng định (CFA), kiểm định mô hình nghiên cứu b ng cấu trúc (SEM), kiểm định ước lượng mô hình nghiên cứu b ng Bootstrap với N 1 , phân t ch đa nhóm để khám phá sự khác biệt về mức độ t c động giữa các biến th o đ c t nh của NĐT c nhân, trong mô hình nghiên cứu, iểm định mức độ c c iến thuộc về tâm
l , HQĐT của NĐT c nhân trên tổng thể, iểm định o với mức trung ình, và cuối
c ng iểm định ự h c iệt c c iến thuộc về tâm l , HQĐT th o đ c t nh của NĐT c nhân
1 7 Đ ểm m v đóng góp của nghiên cứu
uận n này có đóng góp cả về m t lý thuyết và thực tiễn về t c động của các yếu tố TCHV đến hiệu quả đầu tư của NĐT cá nhân trên thị trường Đ
1.7.1 Về lý thuy t
uận n đã vận dụng và có ự ph t triển ph hợp l thuyết TCHV, c c l thuyết hành vi đầu tư và c c l thuyết có liên quan để hình thành nên hung l thuyết nghiên cứu mối quan hệ giữa TCHV và HQĐT trên TT Đ tại Việt Nam nói chung và tại Tp.HCM nói riêng, một hu vực mà TT Đ được đ nh gi là ôi động, hấp dẫn và đầy iến động trong cả nước trong ối cảnh Việt Nam là nước đang ph t triển, hội nhập âu và rộng nền inh tế toàn cầu Nên ết quả nghiên cứu góp phần bổ sung lý thuyết TCHV trong giai đoạn hiện nay, cụ thể Đ hành vi, là một nh nh nghiên cứu của l thuyết TCHV th o lĩnh vực, ngành Đ Từ ết quả nghiên cứu, luận n đã đóng góp một ố điểm mới về m t l thuyết cụ thể như au:
h nh t, nghiên cứu đã x c định ự ảnh hư ng của TCHV lên HQĐT của
Trang 39NĐT c nhân trên TT Đ
h hai, nghiên cứu cũng iểm định ộ ch tiêu đo lường c c thang đo về
HQĐT của NĐT c nhân trên TT Đ
h ba, nghiên cứu cũng x c định TCHV của NĐT c nhân ị ảnh hư ng i
một ố yếu tố trong MTBN, c c yếu tố này cụ thể là: Thông tin Đ ; Kinh tế vĩ mô;
Vị tr Đ ; Cầu Đ
h tư, nghiên cứu cũng phân t ch đa nhóm nh m kiểm định sự khác biệt mức
độ t c động của các yếu tố tâm l t c động đến HQĐT và mức độ t c động của yếu
tố MTBN đến yếu tố tâm lý trong mô hình th o c c iến định t nh, c c iến này mô
tả đ c t nh NĐT c nhân, cụ thể như là: (i) Tỷ lệ ử dụng vốn vay; (ii) Kinh nghiệm đầu tư; (iii) ục đ ch đầu tư
Ngoài ra, ết quả nghiên cứu của luận n đối sánh với các kết quả nghiên cứu trước cũng như thảo luận chuyên gia và từ đó đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
1.7.2 Về th c tiễn
Dựa vào ết quả nghiên cứu, luận n có một ố ph t hiện, đóng góp mới cho thực tiễn hi nghiên cứu về mối quan hệ giữa TCHV và HQĐT đầu tư của NĐT c nhân trên TT Đ như au:
- thu i Có ự tồn tại tâm l ợ thua lỗ của NĐT c nhân trên
TT Đ TP HC với mức độ dưới mức trung ình; ii) NĐT c nhân có mục đ ch kinh doanh, sử dụng vốn vay cao có xu hướng sợ thua lỗ nhiều hơn; iii) NĐT c nhân có tâm l m tự tin thì NĐT càng có tâm l ợ thua lỗ; iv) NĐT c nhân càng
t quan tâm thông tin về Đ thì càng có tâm l ợ thua lỗ ức độ t c động tiêu cực hơn đối NĐT c nhân có mục đ ch đầu tư để , t ch lũy, đầu tư lâu dài, nhiều kinh nghiệm đầu tư, ử dụng vốn vay thấp; v) NĐT c nhân có tâm l càng ợ thua
lỗ thì HQĐT càng thấp ức độ t c động tiêu cực trên diễn ra mạnh hơn đối với NĐT c nhân có mục đ ch đầu tư inh doanh, ít kinh nghiệm đầu tư, ử dụng vốn vay cao
- bầ đ n: i) Có ự tồn tại tâm l ầy đàn của NĐT c nhân trên
TT Đ Tp HC với mức độ trên mức trung ình; ii) NĐT c nhân có mục đ ch đầu tư inh doanh, ít kinh nghiệm đầu tư, ử dụng vốn vay cao thì có xu hướng tâm
lý bầy đàn cao hơn; iii) NĐT c nhân có tâm l m tự tin thì dẫn đến tâm l bầy
Trang 40đàn càng gia tăng, đồng nghĩa càng hành động th o đ m đông ên cạnh đó, hi NĐT hành động th o đ m đông thì tâm l ợ thua lỗ của NĐT càng gia tăng; iv) NĐT c nhân t quan tâm thông tin về Đ thì càng có tâm l ầy đàn ức độ t c động tiêu cực trên diễn ra mạnh hơn đối với NĐT có mục đ ch đầu tư kinh doanh, ít kinh nghiệm đầu tư, ử dụng vốn vay cao; v) NĐT c nhân càng có tâm l ầy đàn thì HQĐT càng thấp ức độ t c động tiêu cực trên diễn ra mạnh hơn đối với NĐT
ít có kinh nghiệm đầu tư, ử dụng vốn vay cao, và có mục đ ch đầu tư là inh doanh
- t t n th u : i) Có ự tồn tại tâm l tự tin th i qu của NĐT c
nhân trên TT Đ Tp HC với mức độ trên mức trung ình; ii) NĐT c nhân có mục đ ch mua để, t ch lũy, đầu tư lâu dài, có nhiều inh nghiệm, sử dụng vốn vay thấp, có tâm l tự tin th i qu cao hơn; iii) NĐT c nhân càng quan tâm đến thông tin về Đ thì càng có tâm l tự tin th i qu ức độ t c động t ch cực trên diễn ra mạnh hơn đối với nhóm NĐT c nhân mục đ ch mua để, t ch lũy, đầu tư lâu dài, có nhiều inh nghiệm, ử dụng vốn vay thấp, có tâm l tự tin th i qu cao hơn; iv) NĐT c nhân càng có tâm l tự tin th i qu vì trước đó họ càng đ nh gi tốt, thuận lợi về c c yếu tố môi trường ên ngoài, cụ thể theo mức độ t c động từ cao đến thấp
lần lượt: inh tế vĩ mô, Vị tr Đ , Cầu Đ ức độ t c động t ch cực trên diễn
ra mạnh hơn đối với NĐT c nhân có mục đ ch đầu tư inh doanh, ít kinh nghiệm đầu tư, ử dụng vốn vay cao; v) NĐT c nhân có tâm l tự tin th i qu thì HQĐT càng cao ức độ t c động t ch cực trên diễn ra mạnh hơn đối với NĐT c nhân có mục đ ch đầu tư inh doanh, ít kinh nghiệm đầu tư, ử dụng vốn vay cao
- uản trị: Trên cơ đó, luận n đưa ra hàm quản trị đối với a
nhóm đối tượng, cụ thể như au: (i) NĐT c nhân về việc t ch cực nắm bắt thông tin
về Đ ; Đ nh gi vị tr thuận lợi của Đ ; Đ nh gi tình hình thuận lợi của nền inh tế; Đ nh gi nhu cầu Đ ; hông d ng vốn vay cao để phân tán rủi ro; hông
d ng vốn vay cao mới tham gia đầu tư Đ ; Nắm ắt cơ hội trong đầu tư Đ từ
đó góp phần hạn chế những ảnh hư ng tiêu cực cũng như ph t huy những Tảnh
hư ng t ch cực của tâm lý NĐT c nhân, góp phần nâng cao HQĐT cho mình; (ii)