1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mặt hàng quế của Công ty CP Nông nghiệp và Thực phẩm Hà NộiKinh Bắc (HKB)

54 41 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 202,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy mới tham gia vào đầu tưxuất khẩu quế, nhưng Công ty đã thu được những thành tựu đáng khích lệ đó là: Mởrộng thị trường sang nhiều nước và khu vực, tạo được sự tin cậy đối với các bạn

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI - KINH BẮC (HKB) 5

1.1 Tổng quan về Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội – Kinh bắc 5

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 6

1.3 Nhiệm vụ chức năng, ngành nghề kinh doanh 7

1.4 Tình hình nhân sự của công ty giai đoạn 2014-2016 10

1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2016 12

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG QUẾ CỦA CÔNG TY CP NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI - KINH BẮC (HKB) 17

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hoạt động xuất khẩu 17

2.1.2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu 21

2.1.3 Vài nét về thị trường xuất khẩu quế trên thế giới 27

2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu quế của Công ty CP Nông nghiệp và Thực Phẩm Hà Nội – Kinh Bắc 30

2.2.1 Quy trình xuất khẩu hàng hóa 30

2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động xuất khẩu 38

a Kết qủa xuất khẩu quế theo thị trường 38

b Kim ngạch xuất khẩu quế của công ty HKB 40

2.3 Đánh giá chung 41

CHƯƠNG 3 : BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG QUẾ CỦA CÔNG TY CP NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI – KINH BẮC (HKB) 45

3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển 45

3.2 Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 47

KẾT LUẬN 53

Trang 2

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 1.1 : Tổng số lao động của Công ty tại thời điểm 12/2016 Bảng 1.2 : Doanh thu hoạt động xuất khẩu năm 2014-2016

Bảng 1.3 : Chi phí hoạt động xuất khẩu năm 2014-2016

Bảng 1.4 : Lợi nhuận hoạt động xuất khẩu năm 2014-2016

Bảng 2.1 : Kết quả xuất khẩu quế theo thị trường

Sơ đồ 2.1 : Kết quả xuất khẩu quế theo thị trường 2014-2016 Bảng 2.2 : Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu quế năm 2014-2016

Sơ đồ 2.2 : Kim ngạch xuất khẩu quế năm 2014-2016

Trang 3

MỞ ĐẦU

Ngày nay, dưới tác động mạnh mẽ xu hướng toàn cầu hoá đời sống kinh tế, cácquốc gia đang tham gia ngày một tích cực vào quan hệ kinh tế quốc tế Hoạt động kinhdoanh quốc tế với các hình thức đa dạng và phong phú đang trở thành một trong nhữngnội dung quan trọng trong quan hệ kinh tế quốc tế Trong đó hình thức xuất nhập khẩuđược coi là “chiếc chìa khoá” mở ra những giao dịch kinh tế quốc tế cho mỗi một quốcgia, tạo ra nguồn thu ngoại tệ chủ yếu cho nước đó khi tham gia vào các hoạt độngkinh tế quốc tế

Đối với Việt Nam, hoạt động xuất khẩu sẽ có ý nghĩa chiến lược trong sựnghiệp CNH- HĐH, góp phần quan trọng đưa nền kinh tế cất cánh trong thiên niên kỷmới Vì vậy, Đảng và Nhà Nước đã đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của công tácxuất nhập khẩu và coi đó là một trong ba chương trình kinh tế lớn phải thực hiện

Quế là cây đặc sản của vùng nhiệt đới được trồng ở nước ta từ lâu Do giá trị sửdụng ngày càng lớn nên ngày nay Quế trở thành một mặt hàng được các nước trên thếgiới ưa chuộng Quế của Việt Nam vốn có điều kiện phát triển và nổi tiếng thế giới từlâu, càng ngày càng nổi lên như là một đặc sản và có nhiều ưu thế hơn so với các nướckhác

Với thuận lợi này, thời gian qua cùng với các doanh nghiệp khác Công ty CP

Nông nghiệp và Thực phẩm Hà Nội-Kinh Bắc (HKB) đã không ngừng mở rộng hoạt

động xuất khẩu quế và đã có những đóng góp tích cực vào hoạt động xuất khẩu chungcủa đất nước Xuất khẩu quế đã chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng giá trị xuấtkhẩu của Công ty nói riêng và của Việt Nam nói chung Tuy mới tham gia vào đầu tưxuất khẩu quế, nhưng Công ty đã thu được những thành tựu đáng khích lệ đó là: Mởrộng thị trường sang nhiều nước và khu vực, tạo được sự tin cậy đối với các bạn hàngtrên thế giới, góp phần cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên và mặt hàng nàychiếm một tỷ lệ không nhỏ trong toàn bộ kim ngạch xuất khẩu quế của Việt Nam

Qua việc tìm hiểu và nghiên cứu đề tài này bằng việc phân tích thực trạng hoạt

động xuất khẩu tại Công ty CP Nông nghiệp và Thực phẩm Hà Nội-Kinh Bắc (HKB)

thông qua đó phần nào tháo gỡ được những vướng mắc hiện đang tồn tại trong hoạtđộng xuất khẩu tại HKB rút ra được các biện pháp nhằm hoàn thiện mở rộng hoạt

động xuất khẩu của công ty Vì vậy em đã chọn đề tài :”Một số biện pháp nhằm nâng

Trang 4

cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mặt hàng quế của Công ty CP Nông nghiệp và Thực phẩm Hà Nội-Kinh Bắc (HKB)”

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục được kếtcấu thành ba chương chính :

 Chương 1 : Tổng quan về công ty CP Nông nghiệp và Thực phẩm Hà Nội Kinh Bắc (HKB)

- Chương 2 : Thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng quế của Công ty CPNông nghiệp và Thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc (HKB)

 Chương 3 : Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mặt hàngquế của Công ty CP Nông nghiệp và Thực phẩm Hà Nội-Kinh Bắc (HKB)

Trang 5

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI -

KINH BẮC (HKB)

1.1 Tổng quan về Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội – Kinh bắc

CÔNG TY CP NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI- KINH BẮC (HKB)

(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103041974 do Sở kế hoạch và đầu

tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 09/11/2009 , đăng ký thay đổi lần thứ 11 số 0104246382

ngày 24/11/2014)

Tên pháp định : Công ty Cổ phần nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh

Bắc

Tên quốc tế : HANOI – KINHBAC AGRIFOOD

Tên gọi khác : Hakinvest

Viết tắt : Hanoi – KinhBac Agrifood., JSC

Trụ sở chính : Nhà 905, CT1-2 Khu đô thị Mễ Trì Hạ, Phường Mễ Trị, Quận

Nam Từ Liêm, Hà Nội

Địa chỉ văn phòng giao dịch: Số 84, Phố Yên Phụ, Phường Yên Phụ, Quận

Tây Hồ, Hà Nội

Chi nhánh trực thuộc :

- Công ty cổ phần Nông nghiệp và Thực Phẩm Hà Nội – Kinh Bắc chi nhánhGia Lai

Địa chỉ : Làng Ring 2, xã H Bông, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

- Công ty cổ phần Nông nghiệp và Thực Phẩm Hà Nội – Kinh Bắc chi nhánhBình Định

Địa chỉ : Lô 5.2.1, KCN Nhơn Hòa, An Nhơn, Bình Định

Số điện thoại: 04-378-77-290

Fax: 04-378-77-291

Email : admin@hkb.com.vn, sales@hkb.com.vn

Website : www.hakinvest.com.vn

Công ty CP Nông nghiệp và Thực phẩm Hà Nội-Kinh Bắc (HKB) được thành

lập ngày 09 tháng 11 năm 2009 theo GPKD số 0104246382 do sở kê hoạch và đầu tư

Trang 6

Thành phố Hà Nội, Việt Nam, tiền thân là Công ty cổ phần Thương mại và Đầu tư HàNội - Kinh Bắc (HAKINVEST)

Nhận thức được lĩnh vực Nông nghiệp Việt Nam còn rất nhiều tiềm năng và dưđịa cho phát triển sản phẩm nông sản và thực phẩm là nhu cầu thiết yếu nên HKB đãlựa chọn lĩnh vực Nông nghiệp là ngành nghề kinh doanh cốt lõi cho định hướng pháttriển của mình HKB có chiến lược phát triển lâu dài và bền vững với ngành Nôngnghiệp Việt Nam Định hướng phát triển của HKB là từng bước tham gia vào chuỗi

giá trị của ngành Nông nghiệp và Thực phẩm ở các khâu Phát triển thị trường >Chế biến >Trồng trọt & Chăn nuôi >Phân phối

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

CTCP Nông nghiệp và Thực phẩm Hà Nội Kinh Bắc tiền thân là CTCP Thươngmại và Đầu Tư Hà Nội - Kinh Bắc được Sở Kế hoạch và đầu tư cấp giấy chứng nhậnĐKKD lần đầu ngày 09/11/2009 với vốn điều lệ là 1,8 tỷ đồng

Ngày 2/7/2014, Công ty chính thức đổi tên thành CTCP Nông nghiệp và Thựcphẩm Hà Nội Kinh Bắc

Cho đến nay, quy mô của công ty phát triển rõ rệt thể hiện ở quy mô vốn điều

lệ được tăng từ 1,8 tỷ lên 200 tỷ đồng và được UBCKNN chấp thuận công ty đại

- Công tác xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường: Đây là điểm nổi bật

và là thế mạnh của HKB, với kinh nghiệm ngoại thương và năng lực quan hệ quốc tế

đã được trải nghiệm trước đó của Ban Lãnh đạo HKB và Ban Xuất Nhập Khẩu, Công

ty đã nhanh tróng phát triển được thị trường xuất khẩu cho các mặt hàng nông sản củaHKB Công ty đã thiết lập được mối quan hệ với hàng trăm khách hàng quốc tế vớinhu cầu mua hàng lên đến nửa triệu tấn nông sản Sau 03 năm đầu kinh doanh thươngmại (giai đoạn 2010-2013), nhận thức được khâu thị trường thị đã phát triển tốt, từnăm thứ tư (2014) đến nay HKB tập chung đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất

Trang 7

cho kinh doanh như hệ thống thu mua, kho bảo quản, nhà máy và công nghệ sản xuất

để đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng cho bạn hàng

- Công tác xây dựng cơ sở vật chất cho kinh doanh: Đến nay, HKB đã xây

dựng được cơ sở sản xuất và chế biến nông sản tương đối lớn đảm bảo cho công suấtkinh doanh khả dụng đáp ứng cho chiến lược phát triển của 10 năm tiếp theo, với mụctiêu doanh thu khả dụng ở mức 10.000 tỷ đồng vào năm 2025 Các cơ sở sản xuất đã

xây dựng được gồm (1) Tổ hợp Chế biến Nông sản (HKB-Gia Lai) với công suất sản

xuất thiết kế có thể đạt doanh thu khả dụng ở mức khoảng 6.000 tỷ đồng/năm cho hai

mặt hàng hồ tiêu và cafe xuất khẩu, (2) Hai (02) nhà máy chế biến và thu mua nông

sản xuất khẩu ở Bình Định với công suất sản xuất thiết kế có thể đạt doanh thu khảdụng ở mức khoảng 2.200 tỷ đồng/năm cho các mặt hàng sắn lát, gạo, gia vị và nhang

hương xuất khẩu, (3) Quỹ đất 500ha ở Tây Nguyên để phát triển vùng nguyên liệu

trồng cây hồ tiêu và xen canh cây rừng lấy gỗ, khi dự án đi vào thu hoạch có thể đemlại doanh thu khả dụng khoảng 1.800 tỷ đồng/năm

- Trồng trọt phát triển vùng nguyên liệu: Như đã nêu ở trên, hiện HKB đã tích

lũy được quỹ đất trên 500ha để phát triển trồng vùng nguyên liệu cây hồ tiêu và câyrừng thâm canh ngắn ngày lấy gỗ Ngoài ra HKB đang có kế hoạch phát triển thêm4.500ha trồng cây rừng thâm canh ngắn ngày lấy gỗ (vòng đời khai thác khoảng 6năm/vòng) như mô hình thâm canh trồng rừng của Indonesia, Malaysia, Thái Lan

Tháng 2/2015, Hakinvest chính thức trở thành Công ty đại chúng với vốn điều

lệ đăng ký là 240 tỷ đồng và vốn chính thức góp là 200 tỷ đồng

Đặc biệt, ngày 28/3 vừa qua, Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc- Thủ lĩnh củaHakinvest được bình chọn vào top "100 nhà lãnh đạo giỏi 2014" do tạp chí doanhnghiệp và thương hiệu cùng Ban bình chọn Asean thuộc tiểu vùng Sông Mêkông bìnhchọn

1.3 Nhiệm vụ chức năng, ngành nghề kinh doanh

1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức, nhiệm vụ chức năng các phòng ban

Trang 8

- Đại hội đồng cổ công : Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty cổ phầnNông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc (HKB) Gồm tất cả các thành viên ( cổđông) có quyền biểu quyết (Các cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông và sở hữu cổphiếu ưu đãi biểu quyết) Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền quyết địnhcao nhất của Công ty cổ phần, quyết định những vấn đề quan trọng nhất liên quan đến

sự tồn tại và hoạt động của Công ty

- Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công

ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông

- Chủ tịch hội đồng quản trị : Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hộiđồng quản trị; chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệuphục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị; tổ chức việc thôngqua quyết định của Hội đồng quản trị; giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT CHỦ TỊCH HĐQT

TỔNG GIÁM ĐỐC

CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Kinh doanh

Ban Sản xuất và Đầu tư

Ban Xuất nhập khẩu

Trang 9

định của Hội đồng quản trị; chủ tọa họp Đại hội đồng cổ đông; các quyền và nhiệm vụkhác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

- Ban kiểm soát (Board of Supervisors) bao gồm những người thay mặt cổđông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất, kinh doanh của Công

ty Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi nhiệm

- Tổng giám đốc : là người đại diện theo pháo luật của công ty; quản lý điềuhành các hoạt động, công việc hàng ngày của công ty thuộc thẩm quyền Tổng giámđốc theo đúng quy định của Hội đồng quản trị, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông,Điều lệ của công ty và các quy định của pháp luật

- Các phó tổng giám đốc : là người giúp Tổng giám đốc công ty điều hành một

số lĩnh vực hoạt động được phân công và chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tổng giámđốc công ty và như Tổng giám đốc trước pháp luật về nhiệm vụ đ c phân công Trongtừng thời điểm có thể được Tổng giám đốc công ty uỷ quyền trực tiếp quyết định một

số vấn đề thuộcc nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc

- Ban Nhân sự tổng hợp : Ban nhân sự tổng hợp có chức năng quản lý về tổchức nhân sự ,lao động, tiền lương, công tác tổng hơp, thanh tra và giám sát

- Ban Tài chính kế toán : Phòng này 2 có chức năng chính là nghiệp vụ tài chính

và kế toán, là trung tâm bút toán, hạch toán, thống nhất hướng dẫn công tác quản lýhoạt động tài chính - kế toán trong toàn công ty, khai thác nguồn vốn, tính toán chỉ sốkinh tế, hiệu suất kinh doanh/hiệu suất sử dụng vốn, cho toàn bộ hoạt động sản xuất,Kinh doanh và Đầu tư của Công ty

- Ban xuất nhập khẩu : Là ban hỗ trợ và vận hành cho toàn bộ hệ thống hoạtđộng của Công ty thông qua các tác nghiệp như : Xử lý văn bản, giấy tờ, Nghiệp vụthương mại và hỗ trợ thương mại và Pháp lý liên quan đến nghiệp vụ sản xuất và kinhdoanh Bao gồm 2 nhóm việc được phân công cho 02 b phận “Bộ phận Văn phòng” và

“Bộ phận Nghiệp vụ thương mại.”

- Ban kinh doanh : Ban này có nhiệm vụ chính là đi khai thác , có sứ mệnh làtrung tâm tạo ra đơn hàng, bạn hàng và phát triển thị trường cho Công ty - Chuyênmôn hoá về khâu kinh doanh như : bán hàng, phát triển sản phẩm, thương hiệu và thịtrường, ý tưởng đầu tư trung và dài hạn Ban này quản ý Phòng Kinh doanh - xuấtnhập khẩu

Trang 10

- Ban sản xuất và đầu tư : Ban này chuyên trách quản lý khai thác các cơ sở vậtchất sản xuất & kinh doanh của Công ty (máy móc, kho tàng và hệ thống thu mua)thông qua nghịêp vụ Thu mua, Sản xuất, Ứng dụng và cải tiến công nghệ sản xuất chếbiến, Triển khai các dự án đầu tư của Công ty Ban này quản lý, khai thác hệ thốngkho bãi, nhà máy sản xuất và chế biến, tổ chức thu mua hàng hoá tại các khu vực nêutrên cho Công ty

1.3.2 Các ngành nghề kinh doanh

a Ngành Nông Nghiệp:

* Lĩnh vực chế biến và kinh doanh:

- Mặt hàng cây công nghiệp: Chế biến hạt tiêu và cafe xuất khẩu

- Mặt hàng nguyên liệu sản xuất cồn: Thu mua sắn lát xuất khẩu và bán nội địa

- Mặt hàng gia vị: Thu mua, chế biến quế và hồi xuất khẩu

- Mặt hàng tăm và nhang hương: sản xuất tăm tre và nhang hương xuất khẩu

- Mặt hàng lương thực: chế biến gạo xuất khẩu và thực phẩm khô để phân phối nội địa

- Mặt hàng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi: kinh doanh sắn lát, ngô, khô đậu tương

* Lĩnh vực trồng trọt Nông Nghiệp: Ở quy mô công nghiệp:

- Cây hồ tiêu, quế và sắn để xuất khẩu Cam, quýt, bưởi và rau, củ quả sạch đểphục vụ hệ thống phân phối và bán lẻ nội điạ của HKB;

- Cây lúa (lúa gạo thơm và gạo JAPONICA)

- Trồng rừng, khai thác gỗ

b Ngành thực phẩm:

- Chăn nuôi và sản xuất thức ăn chăn nuôi gia xúc và gia cầm ở quy mô côngnghiệp

- Chế biến thịt gia súc và gia cầm

- Chế biến phụ phẩm phụ: Bột xương thịt, lông vũ gia cầm

Trang 11

Số lượng người lao động quản lý trong công ty gồm 28 người, ngoài ra còn thuêkhoảng 200 lao động thời vụ, trong đó bao gồm :

Bảng 1.1 : Tổng số lao động của Công ty tại thời điểm 2014-2016

Năm Chỉ tiêu

Trang 12

Theo bảng báo cáo tổng hợp nhân sự phía trên, tổng số lao động từ năm 2014đến hiện nay có sự thay đổi không đáng kể Nếu ở năm 2014 số lượng công nhân đãqua đào tạo của công ty là 0 người, nhưng cho đến hiện nay là 4 người Bên cạnh đó sốlượng công nhân thời vụ đã tăng theo từng năm, cho đến năm 2016 số lượng người laođộng tăng 50 người so với năm 2014.

Hiện nay, nguồn nhân lực của Công ty là 228 người, trong đó người lao độngquản lý trong công ty gồm 28 người và khoảng 200 lao động thời vụ Về trình độchuyên môn thì có 16 người có trình độ đại học, trên đại học Trong đó gồm 10 nam và

6 nữ Về trình độ trung học và cao đẳng có 10 người, gồm 8 nam và 2 nữ Qua đó chothấy bộ phận đầu não, điều hành công ty, quyết định đến sự phát triển của Công ty đều

là những người có tình trạng học vấn khá cao Sau khối văn phòng là lực lượng côngnhân đã qua đào tạo là 2 người đều là nam, qua đó phần nào bảo đảm chất lượng sảnphẩm của công ty Cùng với 200 lao động thời vụ cho từng công đoạn, công ty luôn cónguồn nhân lực dồi dào, đáp ứng đủ cho công việc sản xuất và xuất khẩu

Thêm vào đó Công ty thường xuyên đưa cán bộ, nhân viên đi học bồi dưỡngnghiệp vụ và nâng cao trình độ chuyên môn Từ sự cố gắng học hỏi, đoàn kết, có tinhthần trách nhiệm cao, đội ngũ nhân viên của công ty đã góp phần tạo nên sự phát triểnbền vững của Công ty

1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2016

Doanh thu, chi phí và lợi nhận là các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ hoạt động Để đạt kết quả cao nhấttrong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phântích doanh thu, chi phí và lợi nhuận Trên cơ sở đó, đánh giá mặt mạnh mặt yếutrong công tác quản lý, và tìm ra biện pháp sát thực để hạn chế, khắc phục mặt yếutăng cường phát huy các mặt mạnh, khai thác triệt để mọi khả năng tiềm tàng nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Bảng 1.2 : Doanh thu hoạt động xuất khẩu năm 2014-2016

Trang 13

Doanh thu tuy giảm vào 2015 nhưng lại tăng đáng kể trở lại vào năm 2016 làdo: công tác thị trường làm tốt, đội ngũ tiếp thị tăng số lượng và hoàn thiện trong côngtác, chế độ đãi ngộ bộ phận tiếp thị được cải thiện và chăm sóc kỹ về mọi mặt, công ty

có chính sách hỗ trợ các đại lý trong tiêu thụ hàng hóa

Nhìn chung, với việc tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hàng nămcho thấy công ty hoạt động khá hiệu quả Tất cả những kết quả trên có được là do đàphát triển chung của đất nước, ngành xuất khẩu nông nghiệp và thực phẩm cũng phát

Trang 14

triển khá mạnh Mặt khác việc tăng doanh thu của công ty còn do công ty mạnh dạnđầu tư thiết bị công nghệ mới, chất lượng sản phẩm lại tương đối tốt,…

Bảng 1.3 : Chi phí hoạt động xuất khẩu năm 2014-2016

Trang 15

(3,776,837,940) 1,044,810,708 33.86% 154.04%Chi phí là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận, nó làm giảm lợ nhuânkhi phát sinh tăng và ngược lại Trong quá trình sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanhnghiệp nào cũng muốn giảm thấp chi phí kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm nhằm tối

đa hóa lợi nhuận Tuy nhiên việc giảm chi phí phải hợp lý để tránh nhằm làm giảmchất lượng, đảm bảo được khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Từ bảng 1.3 ta thấy năm 2016, so với năm 2015 chi phí bán hàng tăng lên4,536,856,852 đồng với tỷ lệ 207.95%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng9,473,575,720 đồng tương ứng 180.97%% Chi phí khác tăng 1,498,409,822 đồngtương ứng với 147.7% Tuy nhiên các hoạt động tài chính này nhằm phục vụ cho sảnxuất kinh doanh, chứ không phải là một khoản chi nhằm đem lại một khoản thu nhậpriêng cho công ty Về tỷ trọng chi phí bán hàng tăng lên do công ty tăng cường khuyếnmãi, quảng cáo,…nhằm thúc đẩy tiêu thụ cho phù hợp với lượng sản xuất trong kỳ

Bảng 1.4 : Lợi nhuận hoạt động xuất khẩu năm 2016

Trang 16

So sánh tuyệt đối sSo sánh tương đối

vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và cả những mục tiêu kinh tế khác

Qua bảng 1.4, ta thấy năm 2016 so với 2015 lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 30,331,151,775 đồng tương ứng với 215.79% Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 9,429,655,071 đồng tương ứng với 256.20%% Bên cạnh đó còn

có các lợi nhuận khác tăng 1,505,090,459 đồng tương ứng với 280.44% Như vậy, nhìn chung qua 2 năm chỉ số lợi nhuận hoạt động của công ty có sự thay đổi tích cực, lợi nhuận tăng chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty đang có chiều hướng khả quan hơn

Trang 17

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG QUẾ CỦA CÔNG

TY CP NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI - KINH BẮC (HKB) 2.1 Cơ sở lí luận

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hoạt động xuất khẩu

Khái niệm

Hoạt động xuất khẩu là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc gia kháctrên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện so sánh Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối

với một quốc gia hay đối với cả hai quốc gia.

Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác được lợi thế của từng quốc gia

và phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia có lợi,các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này Thực tế cũng cho thấy nếumột quốc gia chỉ đóng cửa nền kinh tế của mình, áp dụng phương thức tự cung tự cấpthì không bao giờ có cơ hội vươn lên để khẳng định vị trí của mình và nâng cao đờisống nhân dân

Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của ngoại thương đã xuất hiện từ rấtlâu đời và ngày càng phát triển Hình thức đầu tiên của hoạt động xuất khẩu là trao đổihàng hoá giữa các nước cho đến nay xuất khẩu đã được thể hiện dưới nhiều hình thứckhác nhau như xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gia công, xuất khẩu uỷ thác, buôn bánđối lưu, xuất khẩu theo nghị định thư, gia công quốc tế, xuất khẩu tại chỗ, tạm nhập táixuất

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi điều kiện kinh tế từ xuấtkhẩu hàng hoá tiêu dùng cho đến xuất khẩu tư liệu sản xuất, từ máy móc thiết bị đơngiản cho đến những máy móc công nghệ cao Tất cả các hoạt động trao đổi đó đềunhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho các quốc gia tham gia

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về không gian và thờigian Nó có thể chỉ diễn ra trong một thời gian rất ngắn nhưng cũng có thể kéo dài

Trang 18

nhiều năm, có thể tiến hành trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia hay của nhiềuquốc gia khác nhau.

Đặc điểm

Thứ nhất, khách hàng trong hoạt động xuất khẩu là người nước ngoài Do đó,

khi muốn phục vụ họ, nhà xuất khẩu không thể áp dụng các biện pháp giống hoàn toànnhư khi chinh phục khách hàng trong nước Bởi vì, giữa hai loại khách hàng này cónhiều điểm khác biệt về ngôn ngữ, lối sống, mức sống, phong tục tập quán Điềunày sẽ dẫn đến những khác biệt trong nhu cầu và cách thức thoả mãn nhu cầu Vì vậy,nhà xuất khẩu cần phải có sự nghiên cứu sâu hơn để tìm hiểu nhu cầu của khách hàngnước ngoài để đưa ra những hàng hoá phù hợp

Thứ hai, thị trường trong kinh doanh xuất khẩu thường phức tạp và khó tiếp cận

hơn thị trường kinh doanh trong nước Bởi vì thị trường xuất khẩu vượt ra ngoài phạm

vi biên giới quốc gia nên về mặt địa lý thì nó ở cách xa hơn, phức tạp hơn và có nhiềunhân tố ràng buộc hơn

Thứ ba, hình thức mua bán trong hoạt động xuất khẩu thường là mua bán qua

hợp đồng xuất khẩu với khối lượng mua lớn mới có hiệu quả

Thứ tư, các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu như thanh toán, vận

chuyển, ký kết hợp đồng đều phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro

Nói tóm lại, hoạt động xuất khẩu là sự mở rộng quan hệ buôn bán trong nước ra

nước ngoài, điều này thể hiện sự phức tạp của nó Hoạt động xuất khẩu có thể đem lạikết quả cao hơn hoạt động kinh doanh trong nước nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi rohơn

Trước hết, xuất khẩu giải quyết vấn đề ngoại tệ cho doanh nghiệp, tạo nguồn

vốn để nhập khẩu ở những nước kém phát triển, phần lớn các doanh nghiệp nằm trongtình trạng thiếu vốn, công nghệ, thừa lao động phổ thông, thiếu lao động đã qua đàotạo Để giải quyết tình trạng này thì buộc họ phải nhập từ bên ngoài vào những yếu tố

Trang 19

mà trong nước chưa có khả năng đáp ứng nhưng làm được điều đó thì cần phải có mộtkhối lượng ngoại tệ rất lớn.

Có thể nói đây là “vòng luẩn quẩn” mà các doanh nghiệp tại các nước này gặpphải Nếu thiếu vốn, doanh nghiệp không thể nhập khẩu máy móc, thiết bị công nghệhiện đại, không thể tăng khả năng sản xuất, tạo thế cạnh tranh trên thị trường và cái

“vòng luẩn quẩn” đó sẽ ngày càng khép chặt hơn, muốn giảm bớt tình trạng thiếu thìlại càng thiếu hơn, yếu sẽ càng yếu hơn

Vốn - đây là câu hỏi hóc búa nhất không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn rấtnan giải đối với chính phủ và các nhà hoạch định chính sách Vì vậy, một trong nhữngvật cản chính trong quá trình phát triển của doanh nghiệp là thiếu tiềm lực về vốn.Thực tế cho thấy để có vốn một doanh nghiệp có thể huy động nội lực và ngoại lực.Khả năng sản xuất kém Thiếu vốn Công nghệ lạc hậu Nguồn vốn huy động từ bênngoài là vô cùng quan trọng, song để huy động được nguồn vốn này doanh nghiệp gặprất nhiều khó khăn Mọi cơ hội để doanh nghiệp được đầu tư hay vay nợ chỉ tăng lênkhi các chủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng trả nợ của công ty, trong đó

họ rất chú ý đến hoạt động xuất khẩu Và cuối cùng, thì bằng cách này hay cách khácdoanh nghiệp cũng phải hoàn lại vốn cho đối tác Như vậy, nguồn vốn quan trọng nhấtchỉ có thể trông chờ vào xuất khẩu

Với đặc điểm của đồng tiền thanh toán phần lớn là ngoại tệ đối với một bênhoặc hai bên, xuất khẩu làm tăng ngoại tệ cho doanh nghiệp, tạo vốn để đổi mới máymóc thiết bị nhập công nghệ mới hiện đại từ các nước phát triển nhằm hiện đại hóa vàtạo năng lực sản xuất mới Vì vậy, xuất khẩu thúc đẩy khoa học kỹ thuật phát triển làmtăng giá trị máy móc thiết bị và làm giảm giá trị lao động cấu thành trong giá trị củahàng hoá, chuyển dịch cơ cấu tư bản Từ đó, xuất khẩu tạo môi trường kinh doanhthuận lợi cho sản xuất kinh doanh và giúp doanh nghiệp tăng khả năng khai thác lợithế so sánh của quốc gia Có thể nói, xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăngtrưởng nhập khẩu của doanh nghiệp Tóm lại, xuất khẩu là phương tiện quan trọng thuhút lượng ngoại tệ, tạo vốn giúp doanh nghiệp thực hiện tái đầu tư mở rộng sản xuấtkhông những về chiều rộng mà còn về chiều sâu

Thứ hai, xuất khẩu là bước quan trọng để doanh nghiệp xâm nhập và hội nhập

vào thị trường thế giới, một thị trường rộng lớn và đa nhu cầu, một thị trường nhiềutriển vọng của doanh nghiệp khi tham gia xuất khẩu Mục tiêu cuối cùng và bao trùm

Trang 20

của mỗi doanh nghiệp là lợi nhuận Song lợi nhuận sẽ chỉ đạt được thông qua việc thoảmãn tối đa nhu cầu của khách hàng Vì vậy, hiểu đầy đủ nhu cầu của khách hàng là cơ

sở để doanh nghiệp tìm cách thoả mãn tối đa nhu cầu đó Điều này lại phụ thuộc rấtnhiều vào yếu tố chủ quan và khách quan, vĩ mô và vi mô Song một thực tế không thểphủ nhận là việc vươn ra thị trường quốc tế làm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp Thông qua xuất khẩu, doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô kháchhàng, cung cấp sản phẩm cho một thị trường rộng lớn đa dân tộc, đa nhu cầu Đặc biệt,tại thị trường quốc tế sức mua của khách hàng rất phong phú, đa dạng mỗi quốc gia,mỗi dân tộc đều có sức mua khác nhau tuỳ theo điều kiện như : Thu nhập, sức mua củađồng tiền, tập tính, thói quen tiêu dùng Và đây chính là căn cứ giúp doanh nghiệp lựachọn được những đoạn thị trường phù hợp nhằm tối ưu hoá kết quả kinh doanh Thamgia hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp có thể giảm được chi phí cho một đơn vị sản

phẩm do nâng cao khối lượng sản xuất nhờ quy mô.

Tuy nhiên, lý thuyết này cũng chỉ ra rằng doanh nghiệp chỉ có lợi thế nhờ quy

mô khi tăng sản lượng tới một giới hạn cho phép Và những sản phẩm này phải đượcthị trường chấp nhận, tiêu thụ Thông qua xuất khẩu, doanh nghiệp có thể xác địnhđược nhu cầu của khách hàng cũng như mức độ chấp nhận sản phẩm của doanhnghiệp, từ đó áp dụng hiệu quả lý thuyết nhờ quy mô

Đặc biệt, thông qua hợp đồng xuất khẩu, khả năng vượt trội của doanh nghiệp

có thể khai thác được Bởi lẽ, có những sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ cungcấp cho thị trường trong nước mà còn có khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trườngnước ngoài Doanh nghiệp sẽ tận dụng khả năng vượt trội về chất lượng, uy tín sảnphẩm của mình để vươn ra chiếm lĩnh thị trường nước ngoài thông qua hoạt động xuấtkhẩu Như vậy, doanh nghiệp sẽ khắc phục quy mô nhỏ bé của thị trường nội địa haytình trạng trì trệ, giảm sút của nó trong những giai đoạn kinh doanh nhất định Đồngthời, khả năng phân tán rủi ro cũng là một ưu điểm rất lớn mà hoạt động xuất khẩumang lại cho doanh nghiệp và khuyến khích doanh nghiệp tham gia lĩnh vực này Nóitóm lại, hoạ động xuất khẩu giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu cuối cùng và baotrùm của mình là tăng lợi nhuận bằng việc giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm, tăngdoanh số bán, hạn chế rủi ro

Thứ ba, thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia

vào cuộc cạnh tranh khốc liệt trên thị trường thế giới (về giá cả, uy tín, chất lượng) Để

Trang 21

tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải nâng cao khả năng cạnh tranh của mình,hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trường, tạo ra những sản phẩm đượctiêu chuẩn hoá cao nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng ngày càng cao của thị trường quốc

tế Thực hiện Marketing quốc tế với những nỗ lực về chính sách giá cả, phân phối, xúctiến bán hàng, mở rộng thị trường nhằm tăng khả năng thâm nhập vào các thị trườnglớn đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh với giá thị trường của nước mìnhnhằm tăng khả năng phát triển sản phẩm của mình trên thị trường thế giới cũng lànhững biện pháp cần thiết để từ đó tái đầu tư phát triển sản xuất đặc biệt Xuất khẩucũng buộc các doanh nghiệp luôn phải đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinhdoanh, đây là một yếu tố rất quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp

Cuối cùng, một vai trò đặc biệt quan trọng nữa của hoạt động xuất khẩu đó là

thông qua xuất khẩu doanh nghiệp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của mình Conngười luôn là chủ thể trong các quan hệ kinh tế xã hội, vì vậy doanh nghiệp muốn hoạtđộng có hiệu quả, nhất thiết phải có nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đặt ra trong kinhdoanh Hoạt động xuất khẩu giúp thu hút nhiều lao động, từ đó có thể tuyển lựa đượcmột đội ngũ lao động có khả năng đáp ứng được nhu cầu công việc, có chất lượng vàhiệu quả

Đặc biệt doanh nghiệp tham gia xuất khẩu còn nâng cao đời sống của mọi cánhân trong doanh nghiệp Đây chính là động lực để người lao động làm việc có chấtlượng và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế Hơn nữa, do cácđiều kiện tiếp xúc với thị trường mới, phương thức quản lý mới, khoa học công nghệhiện đại nếu trình độ của người lao động của toàn doanh nghiệp nói chung và trình độnghiệp vụ của cán bộ quản lý nói riêng được nâng cao, từng bước đáp ứng nhu cầu của

thị trường quốc tế.

Tuy nhiên, song song với cơ hội cũng là những thách thức mà doanh nghiệpphải đối mặt Những thách thức này không thể làm nản lòng và hạn chế sự phát triểncủa doanh nghiệp ra thị trường nước ngoài, ngược lại điều đó buộc các doanh nghiệpphải nhận thức một cách rõ ràng về sự cần thiết của việc thâm nhập thị trường nướcngoài

Tóm lại, hoạt động xuất khẩu có vai trò vô cùng quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp chuyên doanh XNK

Trang 22

2.1.2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu

2.1.2.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trường

Nghiên cứu thị trường là một công việc quan trọng trong chu kì sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Đối với các đơn vị hoạt động ngoại thương thì việc nghiêncứu thị trường quốc tế lại càng có ý nghĩa hơn bởi vì nó liên quan trực tiếp đến việctiến hành giao dịch, thâm nhập vào thị trường nước ngoài của các doanh nghiệp

* Nghiên cứu thị trường trước tiên cần phải nhận biết hàng hoá

Hàng hoá mua bán phải được tìm hiểu kỹ về khía cạnh thương phẩm để hiểu rõgiá trị, công dụng, nắm bắt được những đặc tính của nó và những yêu cầu của thịtrường về hàng hoá đó như: quy cách phẩm chất bao bì, cách trang trí bên ngoài, cáchlựa chọn, phân loại vv

Bên cạnh đó, cần nắm vững tình hình sản xuất của mặt hàng đó như: thời vụ,khả năng về nguyên vật liệu, công nhân tay nghề, nguyên lý cấu tạo… cũng như phảibiết mặt hàng đang lựa chọn đó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống của sản phẩmtrên thị trường Thông thường tiến trình phát triển việc tiêu thụ một mặt hàng gồm bốngiai đoạn: thâm nhập, phát triển, bão hoà và thoái trào Nắm vững được giai đoạn màsản phẩm đang tồn tại sẽ giúp ta đưa ra những phương sách hợp lý giúp công ty pháttriển cùng với sản phẩm của mình

* Nắm vững thị trường nước ngoài

Đối với những đơn vị kinh doanh với nước ngoài, việc nghiên cứu thị trườngnước ngoài có ý nghĩa cực kỳ quan trọng Vì vậy, khi nghiên cứu cần chú ý đến nhữngđiều kiện về chính trị – thương mại chung, luật pháp, chính sách buôn bán, điều kiện

về tiền tệ và tín dụng, điều kiện vận tải , tình hình giá cước…

Ngoài ra, đơn vị kinh doanh cần nắm vững những điều có liên quan đến mặthàng kinh doanh của mình trên thị trường nước ngoài đó như: Dung lượng thị trường,tập quán và thị hiếu tiêu dùng, những kênh tiêu thụ, sự biến động giá cả

* Lựa chọn khách hàng

Việc nghiên cứu tình hình thị trường giúp cho đơn vị kinh doanh có thể lựachọn thị trường, thời cơ thuận lợi, lựa chọn phương thức mua bán và điều kiện giaodịch thích hợp Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp kết quả hoạt động kinh doanh cònphụ thuộc vào khách hàng Trong cùng những điều kiện như nhau, việc giao dịch vớikhách hàng cụ thể này thì thành công với khách hàng khác thì bất lợi Vì vậy, một

Trang 23

nhiệm vụ quan trọng của các đơn vị kinh doanh trong giai đoạn chuẩn bị là lựa chọnkhách hàng Việc lựa chọn khách hàng thường không căn cứ vào những lời quảng cáo,

tự giới thiệu mà cần tìm hiểu khách hàng, về thái độ chính trị của thương nhân, khảnăng tài chính, lĩnh vực kinh doanh và uy tín của họ trên trường quốc tế

2.1.2.2 Nghiên cứu nguồn hàng và tổ chức thu mua xuất khẩu

Có hai phương pháp nghiên cứu nguồn hàng: lấy mặt hàng làm đối tượngnghiên cứu và lấy đơn vị sản xuất kinh doanh làm cơ sở nghiên cứu

*Lấy mặt hàng làm đối tượng nghiên cứu:

Theo phương pháp này người ta nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ củatừng mặt hàng Nhờ đó có thể biết được tình hình chung và khả năng sản xuất cũngnhư nhu cầu xuất khẩu của từng mặt hàng

* Lấy đơn vị sản xuất kinh doanh làm cơ sở nghiên cứu:

Theo phương pháp này người ta theo dõi năng lực sản xuất và cung ứng củatừng cơ sơ sản xuất Năng lực sản xuất này thể hiện ở các chỉ tiêu sau:

+ Số lượng, chất lượng hàng hoá cung ứng

+ Giá thành

+ Trình độ công nhân

+ Trang thiết bị, máy móc

Phương pháp lấy đơn vị sản xuất kinh doanh làm cơ sở nghiên cứu giúp nắmbắt được tình hình cung ứng của từng xí nghiệp, địa phương nhưng lại không nắm bắtđược tình hình sản xuất và tiêu thụ mặt hàng nên thông thường các đơn vị kinh doanhxuất khẩu áp dụng cả hai phương pháp

Công tác thu mua cũng là một công đoạn quan trọng, do đó cần xây dựng côngtác thu mua hợp lý thông qua các đại lý các chi nhánh của mình Như vậy, sẽ giúpdoanh nghiệp tiết kiệm được chi phí thu mua, nâng cao năng suất và hiệu quả thu mua

2.1.2.3 Lựa chọn đối tác kinh doanh

Để có thể thâm nhập vào thị trường nước ngoài, doanh nghiệp cần phải lựachọn được đối tác đang hoạt động trên thị trường và có thể thực hiện các hoạt độngkinh doanh của mình Việc lựa chọn này có thể thông qua các bạn hàng đã có quan hệkinh doanh với doanh nghiệp trước đó, thông qua tin tức thu thập và điều tra được, cácphòng thương mại và công nghiệp, ngân hàng, các tổ chức tài chính để họ giúp đỡnhằm tìm hiểu về năng lực tài chính, uy tín, kinh nghiệm, năng lực pháp lý… của đối

Trang 24

tác kinh doanh đó Việc lựa chọn đúng đối tác để giao dịch tránh cho doanh nghiệpnhững phiền toái, rủi ro, mất mát… dễ gặp phải trong quá trình kinh doanh trên thịtrường quốc tế, đồng thời có điều kiện để thực hiện thành công các kế hoach kinhdoanh của mình

2.1.2.4 Đàm phán và kí kết hợp đồng

Đàm phán, kí kết hợp đồng xuất khẩu là một trong những khâu quan trọng củahoạt động xuất khẩu Nó quyết định đến khả năng, đều kiện thực hiện những côngđoạn mà doanh nghiệp thực hiện trước đó, đồng thời cũng quyết định đến tính khả thihay không khả thi của các kế hoạch kinh doanh của các doanh nghiệp

Việc đàm phán phải căn cứ vào nhu cầu trên thị trường, vào đối thủ cạnh tranh,khả năng, điều kiện và mục tiêu của doanh nghiệp cũng như mối quan hệ giữa doanhnghiệp và đối tác Nếu đàm phán diễn ra tốt đẹp thì kết quả của nó là hợp đồng sẽ được

kí kết Mỗi cam kết trong hợp đồng sẽ là một quy định pháp lý quan trọng, vững chắc

và đáng tin cậy để các bên thực hiện đúng lời cam kết của mình

Đàm phán có thể được thực hiện thông qua thư tín, qua điện thoại hay gặp gỡtrực tiếp và được tiến hành qua các bước sau:

+ Chào hàng: Đây là việc nhà kinh doanh thể hiện rõ ý định bán hàng củadoanh nghiệp, là lời đề nghị kí kết hợp đồng

+ Hoàn giá: Khi nhận đựơc lời chào hàng và không chấp nhận giá chào hàng đóđồng thời đưa ra những đề nghị gọi là chào hoàn giá

+ Xác nhận: Là việc xác nhận lại điều kiện mà hai bên đã thoả thuận trước đó.Việc này đồng nghĩa với việc kí kết hợp đồng

+ Chấp nhận: Là sự đồng ý hoàn toàn tất cả các điều kiện chào hàng mà bên kiađưa ra

Khi kí kết hợp đồng cần chú ý:

* Hợp đồng cần được trình bày rõ ràng, sạch đẹp, nội dung phải phản ánh đúng,đầy đủ các vấn đề đã thoả thuận

* Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng phải là ngôn ngữ phổ biến và là ngôn ngữ mà

cả hai bên cùng thông thạo

* Người kí kết hợp đồng phải là người có thẩm quyền kí kết

Trang 25

* Hợp đồng phải đề cập rõ vấn đề khiếu nại, trọng tài để giải quyết các vấn đềtranh chấp phát sinh nếu có tránh tình trạng tranh cãi, kiện tụng kéo dài thời gian vàchi phí tốn kém.

2.1.2.5 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Sau khi kí kết hợp đồng mua bán ngoại thương doanh nghiệp xuất khẩu, với tưcách là một bên kí kết, phải thực hiện hợp đồng đó Việc này đòi hỏi phải có sự tuânthủ những quy định của luật quốc gia và luật quốc tế, cũng như các tập quán quốc tế.Đồng thời, phải bảo đảm được quyền lợi của quốc gia cũng như quyền lợi và uy tíncủa doanh nghiệp Về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện các khâu công việc đểthực hiện hợp đồng, doanh nghiệp xuất khẩu cần có sự cố gắng tiết kiệm chi phí lưuthông, nâng cao tính doanh lợi và hiệu quả của toàn bộ nghiệp vụ giao dịch

Các bước tiến hành để thực hiện hợp đồng xuất khẩu:

1. Chuẩn bị nguồn hàng xuất khẩu

2. Giục mở L/C và kiểm tra L/C

Bước này được thực hiện nhằm mục đích đảm bảo chắc chắn sẽ nhận đượctiền hàng từ phía người nhập khẩu, trước khi giao hàng công ty sẽ yêu cầu bên mua

Chuẩn bị hàng hóa

Ký hợp đồng ngoại thương

Giục mở L/C Làm thủ tục hải quan

Tổ chức giao hàng với tàu Làm thủ tục thanh toán Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Thanh lý hợp đồng

Trang 26

mở L/C và sau khi nhận được L/C của bên mua, bên bán sẽ tiến hành kiểm tra nhữngthông tin kèm theo về:

 Các quy định trong L/C phải phù hợp chính xác với những quy địnhtrong hợp đồng mua bán ngoại thương

 Loại L/C người nhập khẩu mở tại ngân hàng phải là L/C không hủy ngang

 Ngân hàng mở L/C tại nước nhập khẩu, ngân hàng trả tiền hoặc ngânhàng xác nhận phải có quan hệ

 Giá trị L/C phải đủ lớn để thanh toán cho toàn bộ lô hàng

 Thời hạn giao hàng và thời hạn hiệu lực của L/C phải phù hợp với nhau.Thời hạn của L/C phải đủ lớn để người xuất khẩu luân chuyển chứng từ tới phía ngườinhập khẩu

 Những yêu cầu về chứng từ thanh toán phải đảm bảo rõ ràng và dễ thực hiện.Mọi sai sót phát hiện sẽ được thông báo kịp thời cho phía nhập khẩu để sửađổi thay thế cho phù hợp với cam kết giữa các bên đã thỏa thuận

Nếu chấp nhận L/C thì bên bán tiến hành thực hiện giao hàng cho bên mua

3. Làm thủ tục hải quan

+ Bước 1: Khai thông tin tờ khai hàng hóa xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu;

+ Bước 2: Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định;

+ Bước 3: Giao hàng hóa cho người nhập khẩu sau khi hàng hóa xuất khẩu đãđược thông quan

4. Giao nhận hàng với tàu

Sau khi hàng hóa được hoàn thành các thủ tục thông quan sẽ được xếp lên tàuchuyên chở theo điều kiện FOB - Incoterms 2010 Để thực hiện bước này, công ty cầnnắm được những thông tin về thời điểm tàu đến, các quy định của cảng về xếp dỡ, giờlàm hàng Từ đó tiến hành liên hệ với người vận chuyển, tùy theo khối lượng, quycách đóng gói của hàng hóa mà chủ tàu sẽ bố trí vị trí sắp xếp trên tàu

Bố trí xe để đem hàng vào cảng xếp lên tàu

Thanh toán các chi phí có liên quan đến việc vận chuyển,xếp dỡ hàng hóa từkho của công ty đến tàu

Trang 27

Lấy biên lai thuyền phó và đổi lấy vận đơn đường biển, là vận đơn sạch vàchuyển nhượng được.

Thông báo cho người nhập khẩu biết hàng hóa đã được giao cho người vậntải, tình trạng hàng hóa hiện tại

5. Làm thủ tục thanh toán

Kiểm tra lại các chứng từ cho phù hợp với L/C, xuất trình thông qua ngânhàng thông báo cho ngân hàng mở tín dụng, đòi tiền thông qua ngân hàng (bên mua

mở L/C) và thanh lý phí cho ngân hàng khi kết thúc

Nếu không có vướng mắc gì thì hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng, nếu cóthì tiến hành giải quyết khiếu nại

6. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Nếu khách hàng có khiếu nại thì phải nghiêm túc, thận trọng trong việc xemxét yêu cầu của họ

Xem hồ sơ của khách hàng có đầy đủ, hợp lệ hay không và có trong thời gianquy định hay không

Xem yêu cầu của khách hàng có chính đáng, có cơ sở hay không

Các chứng từ đi kèm có hợp lệ, có mâu thuẫn hay không Mọi khiếu nại củahai bên đều được giải quyết thỏa đáng trên tinh thần hữu nghị, nếu không giải quyếtđược thì sẽ giải quyết theo như đã thỏa thuận trong hợp đồng

7. Thanh lý hợp đồng

2.1.3 Vài nét về thị trường xuất khẩu quế trên thế giới

2.1.3.1 - Nhu cầu về sản phẩm quế trên thế giới

Sản phẩm quế được ưa chuộng và buôn bán trên thị trường thế giới từ rất xaxưa Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, sản phẩm quế ngày càng được sửdụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như trong sản xuất mỹ phẩm, trong công nghiệpdược phẩm, trong công nghiệp thực phẩm Theo tài liệu “Plantation Crops”, thịtrường của sản phẩm quế hiện nay bao gồm cả Châu Mỹ, Châu á và một phần ChâuPhi Nước tiêu thụ sản phẩm quế nhiều nhất là Mỹ, mỗi năm có nhu cầu 20 - 22 ngàntấn, nhưng chỉ mua được 12-15 ngàn tấn, Nhật Bản có nhu cầu khoảng 8.000 tấn/năm,nhưng thường chỉ mua được trên dưới 1.000 tấn Mehico có nhu cầu hơn 3.000tấn/năm, Đức là 1.000-1.200 tấn/năm, Cộng hoà liên bang Nga, Balan, Bungari cũng

có nhu cầu lớn nhưng khả năng nhập khẩu còn ít Chẳng hạn Nga, có nhu cầu trên

Ngày đăng: 03/08/2021, 18:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w