1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Nâng cao hiệu quả đầu tư tại ban quản lý dự án

81 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đề Xuất Một Số Giải Pháp Tổ Chức Quản Lý Nâng Cao Hiệu Quả Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Thuộc Ban Quản Lý Đầu Tư Xây Dựng Huyện Mê Linh, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Đường Anh Đức
Người hướng dẫn GS.TS Lê Kim Truyền
Trường học Khoa Công trình
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 516,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi tên là Đường Anh Đức. Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tổ chức quản lý nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý đầu tư xây dựng huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu của riêng tôi các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực. Kết quả nghiên cứu này chưa từng được trình bày ở bất kỳ các công trình nào.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN



Trong thời gian từ tháng 06/2013 đến tháng 6/2015, luận văn thạc sĩ với đề

tài "Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tổ chức quản lý nâng cao hiệu quả đầu

tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý đầu tư xây dựng huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội" được tác giả hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp

đỡ của các thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp.

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong Khoa Công trình, các thầy,

cô ở các bộ môn đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn trong thời gian học tập tại trường Đặc biệt, tác giả xin được chân thành cảm ơn GS.TS Lê Kim Truyền đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả thực hiện đề tài

Xin trân trọng cảm ơn các bạn bè trong lớp Cao học 20QLXD11 cùng đồng nghiệp ở Ủy ban nhân dân huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội - nơi tác giả công tác

đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu, cảm ơn các tổ chức, cá nhân, cơ quan, đơn vị đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình điều tra thu thập tài liệu cho bản luận văn này.

Vì thời gian nghiên cứu có hạn, đề tài nghiên cứu rất rộng liên quan đến rất nhiều tài liệu cơ bản, khối lượng tính toán nhiều, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi thiếu sót Tác giả xin trân trọng tiếp thu các ý kiến đóng góp của các thầy cô, các bạn bè và đồng nghiệp.

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2015

Tác giả

Đường Anh Đức

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN



Tôi tên là Đường Anh Đức Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tổ chức quản lý nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý đầu tư xây dựng huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội” là

công trình nghiên cứu của riêng tôi các số liệu trong luận văn được sử dụng trungthực Kết quả nghiên cứu này chưa từng được trình bày ở bất kỳ các công trình nào

Đường Anh Đức

Trang 3

MỤC LỤC

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

6 Kết quả dự kiến đạt được 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DO QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HIỆN NAY 4

3.3.2.1 Quan điểm xây dựng các giải pháp hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng 57

3.3.2.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình ở tại Ban quản lý 58

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

6 Kết quả dự kiến đạt được 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DO QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HIỆN NAY 4

3.3.2.1 Quan điểm xây dựng các giải pháp hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng 57

3.3.2.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình ở tại Ban quản lý 58

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

6 Kết quả dự kiến đạt được 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DO QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HIỆN NAY 4

3.3.2.1 Quan điểm xây dựng các giải pháp hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng 57

3.3.2.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình ở tại Ban quản lý 58

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Các công trình đầu tư xây dựng đóng vai trò rất quan trọng trong pháttriển kinh tế xã hội của một nước Nó là điều kiện tiền đề cho việc phát triểnkinh tế và thu hút các nguồn vốn đầu tư vào trong nước Ở Việt Nam nhữngnăm qua do sự quan tâm và chỉ đạo của Chính phủ, hoạt động đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng đã đạt được một số thành tựu nhất định, tuy nhiên bêncạnh đó vẫn còn tồn tại một số hạn chế, bất cập đặc biệt là trong công tác tổchức quản lý dự án như: Người đứng đầu dự án yếu về năng lực tổ chức, cán

bộ thực hiện dự án trình độ chuyên môn kém, thời gian thực hiện dự án kéodài, việc thẩm định khối lượng, quy mô, chất lượng dự án chưa được chútrọng,

Từ những lý do đó và thực tiễn của địa phương, các công trình sử dụngvốn ngân sách do UBND huyện là chủ đầu tư thường được giao cho các Bantrực thuộc là đơn vị quản lý và chịu trách nhiệm chính; tác giả chọn đề tài:

“Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tổ chức quản lý nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý đầu tư xây dựng huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội”.

Đây là một đề tài rộng, đòi hỏi phải có kiến thức thực tế sâu rộng và tácgiả chỉ đứng trên góc độ là người nghiên cứu để đánh giá vấn đề

Trên cơ sở nghiên cứu và phát triển lý luận chung về quản lý dự án vàquản lý dự án xây dựng, sẽ áp dụng vào phân tích tình hình đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng ở Việt Nam, và cụ thể đối với tình hình thực tế vài năm gần đâytại huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội Qua đó làm rõ một số tồn tại và có đưa

ra kiến nghị, giải pháp góp phần hoàn thiện lý luận và nâng cao chất lượng,hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng tại địa phương

Trang 7

3 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cơ sở lýluận và khoa học của các phương pháp xác định hiệu quả quản lý dự án Từ

đó phân tích đánh giá những tồn tại trong công tác tổ chức quản lý và đề xuấtcác giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư của các dự án

* Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, nghiên cứu

- Phương pháp phân tích chuyên gia

- Phương pháp phân tích so sánh

- Phương pháp nhân quả

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả đầu tư của các dự án xây dựng công trình (chủ yếu là cáccông trình giao thông, hạ tầng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bànhuyện Mê Linh, thành phố Hà Nội hiện đang do Ban quản lý

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Các dự án đầu tư xây dựng thuộc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựnghuyện Mê Linh, TP Hà Nội (chủ yếu tập trung vào giai đoạn chuẩn bị đầu tư)

Trang 8

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về dự ánđầu tư xây dựng công trình, ý nghĩa và vai trò và tầm quan trọng của công tác

tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn hiện nay

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài đánh giá hiệu quả quản lý và đề xuất một số giải pháp tổ chứcquản lý nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng các dự án thuộc Ban quản lý dự ánđầu tư xây dựng huyện Mê Linh

6 Kết quả dự kiến đạt được

- Phân tích, đánh giá cụ thể những tồn tại trong công tác tổ chứcquản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện

Mê Linh

- Đề xuất những giải pháp tổ chức quản lý dự án để nâng cao hiệuquả đầu tư của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách trên địa bànhuyện

Chân thành cảm ơn!

Tác giả

Đường Anh Đức

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU

TƯ DO QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HIỆN NAY 1.1 Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.1 Khái niệm về quản lý dự án

- Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vàocác đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu đã

đề ra

- Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quanđến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xâydựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặcsản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng côngtrình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở Dự án đầu tư xâydựng công trình khác với các dự án khác là dự án đầu tư bắt buộc có liên quanđến xây dựng, dù tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư của phần xây dựng có rất nhỏ(Ví dụ như các công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật: hệ thống cấp điện, cấpnước, đường giao thông, trụ sở các cơ quan, đơn vị, nhà ở,… Nó khác vớicác dự án kinh doanh, đầu tư sản xuất các mặt hàng như: dự án đầu tư củahàng bán quần áo,… không chú trọng chính vào phần xây dựng)

- Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹthuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự

án Quản lý dự án còn là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tracác công việc và nguồn lực nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thờihạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu câu đã định về

kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điềukiện tốt nhất cho phép

Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

Trang 10

- Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định nhữngcông việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và làquá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự lôgic mà có thể biểudiễn được dưới dạng sơ đồ hệ thống Ví dụ, để xây dựng một hệ thống cấpnước, cần phải xác định được mục tiêu của dự án là cấp nước cho bao nhiêu

hộ gia đình, từ đó dựng lên quy mô dự án, xây dựng kế hoạch và các côngviệc cần làm để thực hiện dự án hiệu quả

- Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực baogồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lýtiến độ thời gian Dựa vào kế hoạch tiến độ đã xây dựng từ trước, người quản

lý có thể phân tích, tính toán khối lượng lao động, thiết bị, và ngân sách chotừng giai đoạn thực hiện dự án

- Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tíchtình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáohiện trạng Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kì vàcuối kì cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các giaiđoạn sau của dự án Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành mộtchu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát,sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án

1.1.2 Nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư

a Những căn cứ xác định sự cần thiết của dự án

- Căn cứ pháp lý: Những văn bản cho phép ban đầu của các cơ quannhà nước (ví dụ như quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án, ); tưcách pháp nhân của chủ đầu tư, các văn bản liên quan đến đầu tư như: LuậtXây dựng, Luật đầu tư,

Trang 11

- Nhu cầu về việc thực hiện đường lối phát triển kinh tế - xã hội của địaphương: Các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước phải xuất pháttrực tiếp từ nhu cầu thực hiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, dựatrên quy hoạch tổng thể phát triển của các vùng, các ngành kinh tế.

- Nghiên cứu về tình hình kinh tế - xã hội của khu vực đặt dự án: việcnghiên cứu tập trung vào các vấn đề như: tình hình dân số, lao động, việc làm,chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của khu vực; các quy hoạch xây dựng cóliên quan,

Tình hình thị trường liên quan đến sản phẩm của dự án, khả năng cungcấp vật tư và nhân lực của địa phương, tình hình an ninh và ảnh hưởng của dự

án đến môi trường văn hóa, xã hội

- Nhu cầu thị trường: ví dụ như nhu cầu về nhà ở, vận tải hàng hóa,hành khách; nhu cầu về cấp thoát nước; việc nghiên cứu, xác định được chínhxác nhu cầu mà thị trường đang cần để việc đầu tư đạt được hiệu quả cao

- Nhu cầu về số lượng sản phẩm: gồm các nội dung:Tiềm năng tiêu thụcủa thị trường đối với sản phẩm; thị phần tối đa mà dự án có thể đạt đượctrong vòng đời của dự án; lượng sản phẩm dự án có thể cung cấp theo các thờiđoạn nghiên cứu; lượng sản phẩm dự án có thể tiêu thụ được

- Nghiên cứu về tiếp thị và khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường

b Phân tích kỹ thuật

- Phân tích điều kiện thiên nhiên khu vực: Cần miêu tả các điều kiệnđịa hình, địa chất, khí tượng, thủy văn, vật liệu xây dựng, các vùng rừng cấm,vùng chịu ảnh hưởng của các công trình thủy lợi, các vùng có khả năng chịuảnh hưởng của dự án

Trang 12

- Chọn cấp hạng và tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình dự án: Trình bàycác phương án khác nhau về cấp hạng và tiêu chuẩn kỹ thuật, kể cả phương ánphân kỳ đầu tư toàn bộ dự án hoặc một bộ phận, một hạng mục công trình.

- Các giải pháp thiết kế đối với các hạng mục của công trình: Trình bày

rõ quy trình, quy phạm, định hình đã áp dụng khi thiết kế công trình chính,các công trình phụ trợ Trình bày các lý do lựa chọn giải pháp thiết kế, thống

kê khối lượng công việc cần làm đối với từng hạng mục

- Trình tự và kế hoạch triển khai dự án: Phân tích và trình bày đủ cácnội dung: Chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án; thời hạn khởi công và hoàn thành

dự án; Trình tự đưa vào xây dựng các bộ phận, các hạng mục công trình; khốilượng, nhu cầu nhân – vật lực, máy móc thiết bị, vật liệu cần thiết

- Kế hoạch quản lý và khai thác công trình dự án: Các vấn đề về quản

lý, khai thác bao gồm cả duy tu, sửa chữa công trình

c Phân tích tài chính và kinh tế - xã hội

- Tính toán tổng mức đầu tư đối với mỗi phương án: đây là khái toánban đầu về chi phí của toàn bộ dự án gồm có: chi phí xây dựng, chi phí thiết

bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư, chi phí quản lý dự án, chiphí tư vấn, chi phí khác, chi phí dự phòng Đây là cơ sơ để lập kế hoạch vàquản lý vốn đầu tư, một yếu tố để xác định hiệu quả đầu tư của dự án Tổngmức đầu tư đã được phê duyệt chỉ có thể điều chỉnh trong một số trường hợp

đã được quy định trước, ví dụ như: Do xuất hiện yếu tố bất khả kháng nhưđộng đất, thiên tai; khi quy hoạch được phê duyệt ảnh hưởng trực tiếp đếntổng mức đầu tư công trình, do người quyết định đầu tư thay đổi, điều chỉnhquy mô công trình

Trang 13

- Xác định nguồn vốn, loại nguồn vốn, nhu cầu vốn theo tiến độ: Cáchhuy động của dự án là một trong những nội dung quan trọng của dự án Cóthể chia các hình thức thực hiện dự án theo các cách huy động vốn như sau:

+ Hình thức BOT (xây dựng, khai thác chuyển giao)

+ Hình thức BTO (xây dựng, chuyển giao, khai thác)

+ Hình thức BT (xây dựng, chuyển giao)

+ Hình thức đầu tư trực tiếp FDI

+ Hình thức vay vốn ODA

- Phân tích hiệu quả đầu tư: Hiệu quả đầu tư có thể được phân tích từhai giác độ: phân tích tài chính và phân tích kinh tế - xã hội Dựa vào các kếtquả phân tích tài chính, kinh tế - xã hội và một số các chỉ tiêu kỹ thuật tổnghợp, các ưu khuyết điểm của mỗi phương án để đưa ra kết luận và kiến nghịchọn phương án

d Đánh giá tác động môi trường

- Môi trường ở đây được hiểu là không gian và hoàn cảnh sinh sống củacon người Các yếu tố môi trường chính là các yếu tố ảnh hưởng đến khônggian và hoàn cảnh sinh sống của cong người Các yếu tố môi trường mà một

dự án xây dựng có thể ảnh hưởng đến có thể kể đến như:

+ Yếu tố môi trường kinh tế - xã hội – nhân văn: điều kiện sinh sống,

sử dụng đất, tái định cư; môi trường nông nghiệp, thủy lợi; du lịch, lịch sửvăn hóa; thẩm mỹ, cảnh quan, chất lượng sinh hoạt,

+ Yếu tố môi trường tài nguyên thiên nhiên, sinh thái: môi trường đất,nước, hệ sinh thái

Trang 14

- Mục đích của việc đánh giá tác động môi trường: Điều tra, phân tích,đánh giá, dự báo các tác động của quá trình thực hiện và khai thác dự án đếncác yếu tố môi trường Qua đó, trên cơ sở các phân tích, dự báo thiết kế cácbiện pháp gồm: phòng ngừa, giảm thiểu các tác động bất lợi, đề xuất các giảipháp đền bù những hậu quả do các tác động bất lợi đó gây ra đối với môitrường Trong trường hợp môi trường bị tác động nặng nề thì thậm chí phảikiến nghị hủy bỏ dự án, nhằm đảm bảo mục đích bảo vệ và phát triển bềnvững môi trường.

- Đánh giá tác động môi trường là một công cụ quản lý giúp cho các cơquan có thẩm quyền có thể xác định được tính hiện thực của dự án; giảm thiểunhững hậu quả có hại của dự án và nâng cao lợi ích và khả năng khai thác của

dự án

1.1.3 Mục đích và yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng

- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các cơ sở sảnxuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội của đất nước trong từng thời kỳ để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tiến độ tăng trưởng kinh tế, nângcao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

- Sử dụng các nguồn vốn cho đầu tư xây dựng công trình do Nhà nướcquản lý đạt hiệu quả cao nhất, chống thất thoát, lãng phí

- Bảo đảm đầu tư xây dựng được thực hiện theo đúng quy hoạch, kiếntrúc, đáp ứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạomôi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiêntiến, bảo đảm chất lượng và thời gian xây dựng với chi phí hợp lý, bảo đảmtiết kiệm, thực hiện bảo hành công trình Dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội

1.1.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng

1.1.3.1 Tiêu chí phân loại, phân nhóm dự án

Trang 15

- Tuỳ theo tính chất và quy mô đầu tư, dự án đầu tư xây dựng côngtrình được phân thành 3 nhóm A, B, C để phân cấp quản lý.

- Dự án quan trọng quốc gia là những dự án do Quốc hội thông qua chủtrương đầu tư

1.1.3.2 Mục đích phân loại, phân nhóm dự án

- Mục đích của việc phân loại, phân nhóm dự án là để phân cấp quảnlý;

- UBND xã được quyết định đầu tư các dự án thuộc nguồn vốn ngânsách của xã và được quyết định đầu tư đối với các dự án do cấp trên hỗ trợvốn theo phân cấp của địa phương, căn cứ vào năng lực thực tế quản lý củatừng xã

1.1.5 Các hình thức đầu tư

1.1.5.1 Đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước

Việc sử dụng vốn ngân sách của xã hoặc vốn hỗ trợ của trung ương, củaUBND tỉnh, UBND huyện hoặc của tổ chức trong và ngoài nước được coi là

dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng các công trình hạtầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ cho lợi ích cộng đồng không với mụcđích kinh doanh

1.1.5.2 Đầu tư bằng vốn góp từ vốn ngân sách + vốn đóng góp của nhân dân + vốn viện trợ

Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp bao gồm vốn ngân sách, vốngóp của nhân dân, vốn viên trợ, thì phải tuân thủ các quy định sau:

- Công bố công khai các mức huy động đóng góp, mục đích đóng góp;

- Thành lập ban giám sát công trình để giám sát quá trình huy động,quản lý và sử dụng các khoản góp của nhân dân theo đúng quy định;

Trang 16

- Sau khi quyết toán công trình, UBXD xã lập báo cáo tình hình thu,quản lý sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân để công khai cho nhân dânbiết, đồng thời gửi báo cáo cho UBND huyện biết.

1.1.6 Những nguyên tắc quản lý dự án đầu tư

- Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ Dự án phải phù hợp với quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, vùng, bảo đảm sự pháttriển bền vững của vùng và an toàn với môi trường, phù hợp với pháp luậtViệt Nam

- Sử dụng nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên có kế hoạch và hợp lý, tiếtkiệm

- Quản lý tập trung, thống nhất

- Dự án phải đạt được hiệu quả kinh tế cao

- Tuân thủ pháp luật Việt Nam và các quy định hiện hành

1.1.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Môi trường chính trị, hệ thống văn bản pháp luật thường xuyên thayđổi, cơ chế thị trường, cơ chế chính sách khi triển khai dự án

- Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương

- Nguồn nhân lực tham gia quản lý dự án (Trình độ, khả năng, kinhnghiệm của những người tham gia)

1.2 Khái niệm về tổ chức quản lý và quản lý đầu tư dự án xây dựng công trình

1.2.1 Khái niệm về tổ chức quản lý

Trang 17

- Tổ chức quản lý là môn khoa học luôn được quan tâm, được tổng kết

từ thực tiễn, đúc rút ra kinh nghiệm, tìm ra quy luật và các nguyên tắc hoạtđộng để làm thế nào có một tổ chức mạnh, đủ năng lực để thực hiện nhiệm

vụ, mang lại kết quả cao

- Tổ chức và quản lý là tổ chức quản lý mọi lĩnh vực của đời sống vàhoạt động của xã hội Từ những hoạt động của cá nhân đến những hoạt độngcủa các tổ chức kinh tế - xã hội, mang tính chất cộng đồng

- Nói một cách khái quát, tổ chức bộ máy là cơ cấu tồn tại của các cánhân, vận động theo những mục đích đã xác định Hiệu quả mang lại của một

tổ chức là sự hoàn thành nhiệm vụ, theo những mục đích đề ra và trong phạm

vi nguồn lực cho phép

- Khi đã có tổ chức thì không thể không có công tác quản lý Tổ chức

và quản lý trong hoạt động xã hội là mối quan hệ và sự phối hợp hoạt độnggiữa các bộ phận của mọt chỉnh thể; là hệ thống lãnh đạo và quản lý các hoạtđộng trong một tổ chức được xác định; là các hình thức và những biện phápthực hiện; là sự kiểm tra, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ

Trong tổ chức quản lý, nhân tố quyết định đến yếu tố thành công là conngười và hoạt động của con người trong tổ chức đó

- Vai trò của người đứng đầu một tổ chức là rất quan trọng; người lãnhđạo, quản lý mà không nắm được tổ chức, không làm tốt công tác tổ chức thìchính bản thân và cả tổ chức đó sẽ không hoàn thành nhiệm vụ Hiểu và nắmđược tổ chức không chỉ về mặt cơ cấu, bộ máy con người, phương tiện làmviệc, mà còn phải tìm hiểu sâu sắc, nắm vững chức năng, nhiệm vụ của tổchức phải thực hiện, mục tiêu cần phải đạt tới; đồng thời phải nắm vững quyluật, quy định và pháp luật hiện hành để có thể vận dụng sáng tạo vào côngtác lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ

Trang 18

- Điều hành một tổ chức phải xuất phát từ nhu cầu thực tế, hoàn cảnhthực tế và có phương hướng, kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ.

Tóm lại, tổ chức quản lý là khâu quyết định đối với việc thực hiệnthắng lợi nhiệm vụ của một đơn vị, một tổ chức; là lĩnh vực công tác khókhăn, phức tạp, bị chi phối bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, việc nàyđòi hỏi chúng ta phải không ngừng nghiên cứu hệ thống, tổng kết thực tiễn đểcông tác tổ chức quản lý ngày một đạt được hiệu quả cao hơn

1.2.2 Khái niệm về tổ chức quản lý dự án trong đầu tư xây dựng công trình

- Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là việc tổ chức lập

kế hoạch, thời gian và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện dự án nhằm đảmbảo cho dự án, công trình hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vị ngân sách,nguồn lực được duyệt; đồng thời vẫn phải đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu đãđịnh về kỹ thuật, chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường,

- Việc tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình được chia ralàm các phương thức khác nhau, tùy thuộc theo từng nguồn vốn được sử dụngcho dự án, ví dụ:

+ Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, nhà nước tổchức quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng, từ quá trình chuẩn bị đầu tưđến khi dự án hoàn thành và bàn giao đi vào sử dụng

+ Đối với các dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhànước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển củadoanh nghiệp Nhà nước thì Nhà nước tổ chức quản lý quá trình chuẩn bị đầu

tư, lập kế hoạch, quy mô đầu tư Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện vàquản lý dự án theo quy định

Trang 19

+ Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác bao gồm cả vốn tưnhân, chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án.

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tổ chức quản lý dự án

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến năng lực công tác tổ chức quản lý

dự án, như ở trên đã trình bày, ngoài 2 nhân tố có ảnh hưởng nhất là conngười và hoạt động của con người trong tổ chức đó thì còn có một số nhân tốsau:

a Nhân tố chủ quan:

- Đội ngũ cán bộ, nhân viên: là một trong 2 nhân tố có ảnh hưởng nhấtđến hiệu quả của dự án; công tác tổ chức bộ máy có tốt, nhưng những conngười làm việc trong bộ máy đó còn yếu (về chuyên môn, nghiệp vụ như câunói: người có đức mà không có tài thì vô dụng) thì không thể đảm bảo được

dự án sẽ hoàn thành đúng như thời gian và chất lượng đã định

- Người đứng đầu: Đóng vai trò rất quan trọng trong việc quyết định sựthành công, hiệu quả của dự án đầu tư

b Nhân tố khách quan:

- Cơ cấu tổ chức bộ máy: đây là khung sườn để thực hiện việc quản lý

dự án, việc xây dựng cơ cầu không tốt có thể dẫn đến việc chậm tiến độ, giảmchất lượng của dự án Ví dụ một bộ máy quản lý dự án được xây dựng theo sơ

đồ phương thẳng đứng sẽ làm cho công tác điều hành đôi khi bị sai lệch dothông tin từ người đứng đầu đưa xuống bị qua nhiều vòng, dễ dẫn đến nhầmlẫn, chậm tiến độ của dự án,

- Quy chế, quy định, quy trình công tác: con người muốn hoạt độnghiệu quả thì buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt những nội quy, quy định được đặt

ra từ ban đầu Ví dụ đơn giản như việc quy định thời gian làm việc, quy định

Trang 20

an toàn khi làm việc, quy trình thực hiện một nhiệm vụ công tác nào đó cụthể, bắt buộc tuân theo sẽ giúp đảm bảo chất lượng, độ an toàn của công trìnhxây dựng.

- Phân công điều hành: việc phân công không tốt có thể dẫn đến sự bấtmãn của người thực hiện, nhiệm vụ được giao sẽ được làm không đạt như ýmuốn của người đứng đầu Do vậy người lãnh đạo, người đứng đầu tổ chứcphải thực sự hiểu từng cán bộ, nhân viên, để từ đó có sự phân công lao độnghợp lý, đảm bảo sử dụng được tối đa năng lực, khả năng của mỗi người

- Kinh nghiệm, uy tín của người đứng đầu: Khi được điều hành bởi mộtngười có kinh nghiệm và uy tín cao, mọi nhân viên, cán bộ trong bộ máy sẽ

có cảm giác yên tâm và nể phục hơn, từ đó dẫn đến năng suất lao động tănglên, hiệu quả công việc cũng được cải thiện; và ngược lại, người nào ít kinhnghiệm và uy tín thấp sẽ không có được lòng tin của mọi người, dẫn đến khókhăn trong công tác chỉ đạo, quản lý

1.3 Đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản

Hiện nay có nhiều phương pháp so sánh lựa chọn phương án đầu tưtheo nhiều chỉ tiêu Có thể chia ra làm hai nhóm cơ bản, đó là:

1 Phương pháp dùng một vài chỉ tiêu tài chính kinh tế tổng hợp kết hợp với một hệ chỉ tiêu bổ sung, trong đó chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng

hợp làm chỉ tiêu chính để lựa chọn phương án còn hệ chỉ tiêu bổ sung chỉ cóvai trò phụ Phương án được chọn là phương án thỏa mãn mục tiêu chính, cácchỉ tiêu còn lại chỉ cần thỏa mãn điều kiện giới hạn

Phương pháp này có ưu điểm là phương án được chọn là tương đối toàndiện trên các mặt kinh tế, tài chính, kỹ thuật và xã hội Song phương pháp nàycũng bộc lộ nhiều nhược điểm, đơn giản vì các chỉ tiêu về kinh tế tổng hợpchịu sự biến động của giá cả, của tỷ giá hối đoái (đối với dự án có liên quan

Trang 21

đến ngoại tệ), chịu sự tác động của quan hệ cung cầu nên không phản ánh bảnchất ưu việt về kỹ thuật của phương án Ví dụ: Một phương án đầu tư khi xétđến giá trị kinh tế tài chính thì có lợi, nhưng do lạm phát, giá cả hàng hóa tănglên, để đảm bảo yếu tố về tài chính, một số yếu tố khác về kỹ thuật và xã hộicủa dự án sẽ phải chịu ảnh hưởng, do vậy dự án thiếu đi tính hiệu quả.

2 Phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo: Để khắc

phục nhược điểm trên, người ta đưa ra phương pháp dùng nhiều chỉ tiêu làmhàm mục tiêu để so sánh nhằm đạt được một hiệu quả tổng hợp nhằm đáp ứngmục tiêu của nhiều đối tượng khác nhau liên quan đến dự án

Về bản chất, chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo là tất cả các chỉ tiêu cầnthiết để đánh giá các phương án đầu tư vốn có ý nghĩa, vai trò khác nhau, đơn

vị đo khác nhau được làm cho đồng hướng, làm mất đơn vị đo, được đánh giá

về mức độ quan trọng (theo phương pháp chuyên gia) rồi tính gộp lại trongmột chỉ tiêu bằng phép bình quân gia quyền có trọng số bằng mức độ quantrọng đã đánh giá

Việc sử dụng phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để

so sánh xếp hạng phương án có các ưu điểm sau:

- Việc so sánh lựa chọn đơn giản và thống nhất vì chỉ dùng một chỉ tiêuduy nhất

- Có thể đưa nhiều chỉ tiêu vào so sánh Có thể tính gộp tất cả các chỉtiêu có đơn vị đo khác nhau vào một chỉ tiêu duy nhất để xếp hạng cácphương án nhờ một phương pháp làm mất đơn vị đo nhất định của các chỉtiêu

- Có thể tính đến các chỉ tiêu không thể lượng hóa và diễn tả bằng lời(như môi trường, tâm lý, ) thông qua việc cho điểm của các chuyên gia đểđưa vào so sánh

Trang 22

Nhược điểm: dễ mang tính chủ quan trong bước cho điểm mức độ quan

trọng của các chỉ tiêu vì phải hỏi ý kiến chuyên gia, dễ làm che lấp chỉ tiêuchủ yếu nếu các chỉ tiêu đưa vào so sánh quá nhiều, dễ bị trùng lặp nếu cácchỉ tiêu đưa vào so sánh không hợp lý

Phương pháp này được sử dụng rộng rãi để đánh giá các phương ánmang tính xã hội, phục vụ cộng đồng (như mức đóng góp cho ngân sách, giảiquyết nạn thất nghiệp, bảo vệ môi trường, ), ít được dùng cho việc lựa chọncác phương án sản xuất kinh doanh

3 Phương pháp giá trị - giá trị sử dụng: được sử dụng cho các

trường hợp sau:

- So sánh các phương án đầu tư có giá trị sử dụng khác nhau

- Các dự án phục vụ lợi ích công cộng, không lấy mục tiêu lợi nhuận làchính

- Phan tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án

Giá trị sử dụng ở đây dduocj hiểu theo nghĩa rộng, hay nói khác đi, nó

có thể được thể hiện chỉ bằng một chỉ tiêu giá trị sử dụng đơn lẻ nào đó, màcũng có thể là một chỉ tiêu giá trị sử dụng tổng hợp được xác định theophương pháp chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo

- Về ưu điểm: Phương pháp này có ưu điểm của chỉ tiêu kinh tế tổng

hợp khi tính chỉ tiêu giá trị và của chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo khi sửdụng tổng hợp

- Nhược điểm: Bao gồm các nhược điểm của hai phương pháp chỉ tiêu

kinh tế tổng hợp và chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án

1.4 T 1 iêu chuẩn giá trị hiện tại ròng (Net present value – NPV)

Trang 23

Giá trị hiện tại ròng NPV là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quảcủa một dự án đầu tư, NPV thể hiện giá trị tăng thêm mà dự án mang lại chonhà đầu tư Được xác định thông qua công thức:

) 1 ( ) 1 (

t t

1.4.2 Tiêu chuẩn tỷ số lợi ích – chi phí hay chỉ số khả năng sinh lợi (Benefit – Cost Ratio – B/C)

Chỉ số khả năng sinh lợi hay tỷ số lợi ích – chi phí (B/C) là tỷ số giữatổng lợi ích đã chiết khấu (giá trị hiện tại ròng của dòng thu) và tổng chi phí

đã chiết khấu (giá trị hiện tại ròng của dòng chi) với cùng một tỷ suất chiếtkhấu về cùng một thời điểm

a Công thức xác định B/C như sau:

Các nội dung như công thức tính toán NPV

(2)

Trang 24

b Nguyên tắc lựa chọn dự án dựa vào chỉ tiêu B/C:

* Dự án độc lập:

- B/C>1: Chấp nhận dự án

- B/C<1: Loại bỏ dự án

- B/C=1: Xem xét

* Dự án loại trừ: ưu tiên chọn dự án có B/C cao nhất

Tương tự như NPV, B/C cũng là một phương pháp đánh giá hiệu quảđầu tư dựa trên giá trị đồng tiền bỏ ra và thu về để quyết định đầu tư dự án

1.4 Tiêu chuẩn tỷ suất sinh lợi nội tại (Interal rate of return – IRR) 3.

- IRR là mức lãi suất mà dự án có thể đạt được đảm bảo cho tổng cáckhoản thu của dự án cân bằng với các khoản chi ở thời gian mặt bằng hiện tại

- Để tính IRR có nhiều phương pháp nhưng tính IRR theo phương phápnội suy thường được sử dụng vì việc tính toán không phức tạp, độ chính xáchợp lý có thể chấp nhận được

Công thức:

2 1

1 1

2

1 ( )

NPV NPV

NPV r

r r IRR

− +

Trong đó:

IRR: Hệ số hoàn vốn nội bộ cần nội suy (%)

r1: Tỷ suất chiết khấu thấp hơn tại đó NPV1 > 0 gần sát 0 nhất

r2: Tỷ suất chiết khấu cao hơn tại đó NPV2 < 0 gần sát 0 nhất

NPV: Giá trị hiện tại thực

IRR cần tìm (ứng với NPV = 0) sẽ nằm giữa r1 và r2

Bản chất IRR được thể hiện trong công thức sau:

t t

t

) IRR 1 (

1 CO )

IRR 1 (

Trang 25

t: Năm bắt đầu thực hiện dự án được coi là năm gốc

CIt: Giá trị luồng tiền mặt thu tại năm t

COt: Giá trị luồng tiền mặt chi tại năm t (gồm chi phí đầu tư và chi phívận hành hàng năm của dự án)

Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu này:

Một dự án đầu tư được chấp nhận khi có IRR ≥ r min

Trong đó r min là lãi suất đi vay nếu phải vay vốn để đầu tư, có thể là

tỷ suất lợi nhuận định mức do nhà nước qui định, nếu vốn đầu tư do ngânsách cấp Có thể là chi phí cơ hội nếu sử dụng vốn tự có để đầu tư Trongtrường hợp so sánh nhiều dự án độc lập để lựa chọn thì dự án nào có IRR caonhất sẽ là dự án tốt nhất

1.4 4 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (Payback period – PBP)

Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để dòng tiền tạo ra từ dự án đủ

bù đắp chi phí đầu tư ban đầu cho dự án

Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn phù hợp với những dự án có tính rủi ro cao,yêu cầu hoàn vốn nhanh

1.5 Phân tích tài chính và kinh tế xã hội của dự án

Phân tích tài chính và kinh tế xã hội của dự án giúp chủ đầu tư có đượccái nhìn toàn cảnh về dự án định đầu tư, các khía cạnh có liên quan như tìnhhình an ninh, xã hội, bảo vệ môi trường của dự án Khi đánh giá được tổngthể như vậy, Chủ đầu tư sẽ lên được kế hoạch thực hiện dự án bài bản, đảmbảo tiến độ và hiện quả tối đa

1.5.1 Phân tích tài chính của dự án

Nội dung chính:

- Tính toán, xác định các yếu tố đầu vào cho phân tích tài chính dự án đầu tư:

+ Vốn đầu tư cho dự án

Trang 26

+ Doanh thu của dự án

+ Giá trị thu hồi khi đào thải tài sản

+ Chi phí vận hành hàng năm của dự án

+ Phân bố khấu hao tài sản cố định

+ Kế hoạch vay vốn và chi phí trả lãi vốn vay trong vận hành

+ Chi phí đầu tư thay thế

+ Tuổi thọ tính toán

+ Lãi suất tối thiểu chấp nhận được

- Phân tích lỗ, lãi

- Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

- Phân tích độ an toàn về tài chính và độ nhạy

Có thể nói, phân tích tài chính là một yếu tố quan trọng, có tính chấtquyết định đến việc tổ chức quản lý dự án như thế nào Vì việc này đưa đếncho ta dữ kiện về nguồn lực, nguồn tài chính có thể được dùng để thực hiện

dự án, từ đó có ta có thể xem xét lại quy mô, mục tiêu, thời gian đầu tư xâydựng dự án sao cho phù hợp với tình hình nguồn vốn sẽ có Việc dự báo chínhxác hiệu quả tài chính mang lại sẽ giúp nâng cao hiệu quả khi triển khai thựchiện đầu tư dự án

1.5.2 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư

a Hiệu quả kinh tế:

- Trực tiếp: Làm tăng giá trị gia tăng của dự án Giá trị gia tăng là tiêuchuẩn cơ bản biểu thị cho toàn bộ các ảnh hưởng của dự án đối với nền kinh

tế Dưới dạng tổng quát nhất, giá trị gia tăng là mức chênh lệch giữa giá trịđầu ra và giá trị đầu vào từ các đơn vị Ví dụ: khi đầu tư xong một công trìnhcấp nước sạch, giá trị của dự án nộp về ngân sách được thể hiện ở tiền bánnước trừ đi chi phí quản lý hàng năm, chi phí đầu tư xây dựng dự án

Trang 27

Việc đánh giá dự án đầu tư dựa vào một số giá trị gia tăng thuần Giá trịgia tăng thuần do dự án tạo ra bằng giá trị đầu tư ra trừ đi giá trị vật chấtthường xuyên và các dịch vụ bên ngoài, trừ tổng chi phí đầu tư.

- Gián tiếp: Một dự án đầu tư có thể dẫn đến việc xây dựng những dự

án đầu tư mới khác, hiện đại hóa hoặc mở rộng các đơn vị sản xuất đang hoạtđộng Cũng như hỗ trợ khai thác công suất ở các cơ sở khác Giá trị tăng nhậnđược từ những dự án này chính là những lợi ích gián tiếp do dự án mang lại

Ví dụ như: đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông dẫn đến các khu côngnghiệp, giá trị trực tiếp nhìn thấy là không rõ, tuy nhiên giá trị gián tiếp mà nómang lại sẽ là việc thu hút đầu tư của các doanh nghiệp vào khu công nghiệp

sẽ nhiều hơn, do thuận tiện về hệ thống giao thông, vận tải

Để xác định được giá trị tăng gián tiếp trước hết cần xác định rõ những

dự án khác hoặc những đơn vị đang hoạt động chịu ảnh hưởng trực tiếp của

dự án đang xem xét, bao gồm việc thành lập các dự án đầu tư mới cung cấpcác dầu vào hoặc tiếp nhạn các đầu ra cho quá trình chế biến tiếp theo, các dự

án hoặc đơn vị đòi hỏi phải hiện đại hóa hoặc mở rộng; các đơn vị sản xuất cóthể phát huy công suất hiện có bỏ không mà không cần vốn đầu tư bổ sunghoặc cần rất ít Tiếp theo tính toán giá trị gia tăng cho từng năm của các dự án

có liên quan đã được xác định

+ Nếu các dự án có liên quan là dự án đầu tư mới thì lấy tổng giá trị giatăng dự án đã được tạo ra

+ Nếu các dự án có liên quan là dự án hiện đại hóa hoặc mở rộng, chỉlấy phần giá trị gia tăng bổ sung bằng hiệu số giữa giá trị gia tăng sau và trướckhi hiện đại hóa

+ Nếu là những đơn vị sản xuất có những năng lực chưa sử dụng, chỉlấy phần giá trị gia tăng thêm do kết quả sử dụng tốt hơn năng lực sẵn có

Trang 28

b Hiệu quả về xã hội, các khía cạnh khác như môi trường, an ninh,quốc phòng,

* KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Hiệu quả đầu tư xây dựng công trình là lợi ích đạt được trên đồng vốn

bỏ ra để thực hiện dự án Để đạt được hiệu quả đầu tư cao, trong chương này

đã đề cập đến những vấn đề có liên quan đến công tác tổ chức quản lý dự án,quản lý dự án đầu tư xây dựng sao cho hiệu quả, cụ thể:

- Những nội dung cơ bản trong tổ chức quản lý dự án

- Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác tổ chức quản lý dựán; trong đó đã đề cập đến 2 yếu tố ảnh hưởng lớn nhất, đó là người quản lý

và những con người hoạt động trong tổ chức quản lý dự án

- Các hình thức đầu tư (chủ yếu vẫn là đầu tư dựa vào nguồn vốn ngânsách, các nguồn vốn được viện trợ khác và một phần vốn của tư nhân); cáchlựa chọn hình thức đầu tư để đạt được hiệu quả cao

- Các phương pháp so sánh để lựa chọn phương án đầu tư mang lại hiệuquả cao, gồm 3 phương pháp chính đã được đem ra phân tích cụ thể

- Trong quá trình đầu tư vào dự án, đồng tiền sẽ sinh lợi trực tiếp hoặcgián tiếp Khi công trình phát huy tác dụng, đồng nghĩa với việc đầu tư phảiđồng bộ và rút ngắn thời gian xây dựng trong điều kiện có thể

- Trong chương này, tác giả cũng đề cập đến các chỉ tiêu về kinh tế đểđánh giá hiệu quả đầu tư và phân tích tài chính – xã hội của dự án mang lại

Đó là những cơ sở để làm căn cứ đánh giá dự án có hiệu quả hay không và lànhững căn cứ để có giải pháp tổ chức, quản lý nâng cao hiệu quả đầu tư của

dự án

Trang 29

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ

ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 2.1 Mở đầu

Tổ chức và quản lý trong lĩnh vực xây dựng là sự cần thiết và là mộtyêu cầu tất yếu của sự phát triển xã hội Qua kinh nghiệm nhiều thời kỳ pháttriển kinh tế đã khẳng định: giải quyết đúng và khoa học hai vấn đề tổ chức vàquản lý sẽ đem lại tác dụng tích cực trong việc nâng cao hiệu quả của việcđầu tư xây dựng

- Công việc tổ chức dự án có thể được xem là chức năng tạo ra trướckhi tiến hành dự án những điều kiện cơ bản, cần thiết để dự án đạt được cácmục tiêu thành công Mục tiêu ở đây chính là mục đích mà dự án cần hướngtới, những điều kiện cơ bản là nội dung cần làm của tổ chức dự án

- Quản lý là những hoạt động cần thiết cùng với việc áp dụng nhữngkiến thức, kỹ năng, phương tiện và kỹ thuật để kiểm soát, điều chỉnh, khốngchế mọi hoạt động của dự án để đạt được mục tiêu đã đề ra Hay nói một cáchtổng quát về quản lý dự án là một quá trình tác động của tổ chức quản lý dự

án đến các dự án nhằm đạt được mục tiêu có chất lượng cao Quá trình tácđộng này có thể được thể hiện qua sơ đồ đơn giản sau:

Sơ đồ 2.1 Sự tác động lẫn nhau của quản lý dự án

Công cụ vàphương tiện quản

Tổ chức

QLDA

Phương pháp vànhững hình thứcQLDA

Các dự án xâydựng công trình

Mục tiêu

Trang 30

Ngoài ra, cũng có thể lấy ví dụ đơn giản về công tác tổ chức và quản lý

dự án như việc chúng ta có một dự án cần đi từ điểm A đến điểm B Công tác

tổ chức sẽ tạo ra các phương tiện vận chuyển, còn người quản lý sẽ láiphương tiện đó đi đến điểm B Hiệu quả của công việc có cao hay không phụthuộc cả vào người tổ chức cũng như người quản lý

2.2 Nội dung tổ chức quản lý dự án xây dựng

Chức năng và nhiệm vụ của tổ chức dự án xây dựng là trước khi tiếnhành dự án xây dựng cần phải tạo ra, lập ra những điều kiện cơ bản cần thiết

để thực hiện dự án, cụ thể như sau:

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức dự án xây dựng

- Tổ chức tổng thể dự án

Tổ chức tổng thể dự án là lập một kế hoạch tổng quát cho tất cả các yêucầu đặt ra cho dự án như: Quy mô, tài chính, thời gian, bộ máy thực hiện,nguồn nhân lực, chất lượng và thông tin liên lạc của dự án Việc tổ chức tổng

TỔ CHỨC NGUỒN NHÂN LỰC

TỔ CHỨC QL CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN

TỔ CHỨC THÔNG TIN LIÊN LẠC DỰ ÁN

Trang 31

thể dự án được thể hiện trong dự án đầu tư, phần thuyết minh của dự án, nó là

cơ sở để các cấp có thẩm quyền phê duyệt và là cơ sở để sau này triển khaithực hiện dự án

- Tổ chức quy mô dự án

Quy mô của dự án thường được biểu hiện qua hai thông số là diện tíchđất và tổng vốn đầu tư Tổ chức quản lý quy mô dự án sẽ quyết định được 2vấn đề: Tài chính dự án và thời gian dự án Ví dụ, để xây dựng được quy môcủa dự án, ta cần nghiên cứu kỹ nhu cầu xây dựng, các quy hoạch, quy định

có liên quan đến dự án,

- Tổ chức quản lý tiến độ thực hiện dự án

Thông thường, trên cơ sơ tiền vốn được phân bổ hàng năm chúng ta sẽlập được tiến độ tổng thể cho cả dự án và tiến độ chi tiết cho từng hạng mục.Tuy nhiên, có những dự án đặc biệt, có yêu cầu cấp thiết về mặt thời gian thì

sẽ được làm ngược lại; tức là đầu tiên ta lập kế hoạch về tiến độ để đạt đượcmục đích đề ra, trên cơ sở đó sẽ lập kế hoạch về tiền vốn

- Tổ chức bộ máy quản lý

Mục tiêu chung của bất kỳ bộ máy tổ chức nào cũng là thiết lập đượcmối quan hệ hợp lý giữa: Các công việc phải thực hiện; những người thựchiện công việc đó; mối quan hệ giữa công việc và những người thực hiện

Trang 32

Mọi công tác tổ chức, kể cả tổ chức quản lý dự án đều phải tuân theo đểđảm bảo hoàn thành dự án, công việc đạt được mục tiêu đề ra đều phải tuântheo:

- Nguyên tắc tổ chức:

+ Chỉ 1 giám đốc QLDA có năng lực, kinh nghiệm, khả năng lãnh đạo

và đạo đức tốt đứng mũi chịu sào, chịu trách nhiệm cho toàn bộ dự án

+ Có một đội ngũ cán bộ QLDA có năng lực và kinh nghiệm cho dự án.Điều này đã được phân tích cụ thể ở chương 2

- Nguyên tắc xây dựng kế hoạch:

Kế hoạch dựa trên những dự báo có cơ sở, dự báo thì cần có một tư duynhìn xa trông rộng về tương lai dựa trên quá khứ và hiện tại Như vậy việc tổchức QLDA xây dựng cần tuân theo những nguyên tắc sau:

+ Xây dựng kế hoạch tiến độ thực hiện dự án đảm bảo dự án được thựchiện theo một lịch trình đã được duyệt, có thời gian cụ thể để hoàn thành cáchạng mục công việc

+ Xây dựng kế hoạch tài chính (giải ngân vốn), việc giải ngân vốn phảiđảm bảo bám sát theo kế hoạch tiến độ thực hiện dự án, tránh việc khi dự ánđang đẩy nhanh tiến độ lại không có nguồn vốn để thực hiện

- Nguyên tắc giải quyết công việc:

+ Tuân theo pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nước và địa phương(Luật pháp quốc tế nếu cần)

+ Đơn giản hoá vấn đề cần giải quyết, xử lý

+ Phải luôn giữ mọi việc trong tầm kiểm soát; Mọi hoạt động của dự áncấn phải được kiểm tra, giám sát thường xuyên, có như vậy mới kịp thời xử lýcác sự cố nếu xảy ra, đảm bảo chất lượng, an toàn cho toàn bộ quá trình thựchiện dự án

Trang 33

2.4 Những nguyên nhân gây nên giảm hiệu quả đầu tư do công tác tổ chức quản lý dự án

2.4.1 Thời gian

- Thời gian lập dự án: Quá trình chuẩn bị đầu tư của mỗi dự án luôn làmột khoảng thời gian khá dài, đôi khi lên đến hàng năm Có rất nhiều nguyênnhân dẫn đến điều này như: thủ tục hành chính thay đổi (việc thay đổi thủ tụchành chính, do các luật mới, nghị định mới được đưa vào thường xuyên, do

đó việc thay đổi từ quy định cũ sang quy định mới làm chậm tiến độ đầu tưcông trình); do quá trình thẩm định dự án (công tác thẩm định dự án là mộtcông việc tập trung nhiều đầu mối, nhiều ngành tham gia; công tác nàythường bị ảnh hưởng của việc thay đổi, bổ sung, điều chỉnh các quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đất đai, môitrường; thường khi một dự án đã được duyệt mà có sự thay đổi về quy hoạch

sẽ lại mất thêm khoảng 1 năm nữa cho việc sửa đổi, bổ sung lại dự án đầu tư)

- Thời gian triển khai dự án: Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủquan làm kéo dài thời gian trong quá trình triển khai dự án, điển hình như:

+ Thời gian giải phóng mặt bằng, có thể lấy ví dụ ngay như con đườngđường 100m chạy qua huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội Dự án được phêduyệt từ năm 2008, tuy nhiện đến năm 2014, dự án vẫn chưa thể hoàn thànhcông tác giải phóng mặt bằng, lý do không phải thiếu vốn, mà do công tác giảiphóng mặt bằng là một công tác nhạy cảm, liên quan đến quyền lợi của nhândân, liên quan đến đất đai có nhiều nguồn gốc phức tạp; do vậy việc thực hiện

là vô cùng khó khăn

+ Công tác lựa chọn nhà thầu: Công tác này chiếm nhiều thời gian dophải thực hiện quá nhiều công đoạn, từ lập hồ sơ yêu cầu, đến phê duyệt hồ sơyêu cầu, thông báo mở thầu, đấu thầu, trúng thầu,

Trang 34

+ Việc thay nhà thầu do không đủ năng lực: Xét theo tiến độ đặt ra banđầu, rất nhiều công trình đã phải thay nhà thầu khi đang thực hiện dự án dokhông đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư, điển hình như một số dự án giaothông chậm tiến độ đã thay nhà thầu; một phần nguyên nhân làm chậm trễtiến độ xây dựng.

+ Công tác cấp vốn: Việc không đảm bảo được nguồn vốn theo tiến độkhiến cho các dự án đang thi công đôi khi phải dừng lại, đắp chiếu 1 – 2 nămchờ ngân sách Điều này là phổ biến cả ở các dự án sử dụng vốn ngân sách,cũng như các dự án sử dụng vốn của tư nhân đầu tư

- Thời gian bàn giao, đưa vào sử dụng: Công tác nghiệm thu đưa côngtrình vào sử dụng cũng là nguyên nhân làm chậm trễ dự án, một phần do trình

độ của cán bộ nghiệm thu còn thiếu, một phần do không thực hiện nghiêmviệc nghiệm thu từng bộ phận, từng giai đoạn của dự án khi xây xong, dẫnđến chất lượng của công tác nghiệm thu này là rất chung chung, chỉ nghiệmthu cho đủ thu tục rồi đưa vào khai thác sử dụng

2.4.2 Xác định quy mô dự án, công trình không sát thực tế

- Điều này thường xảy ra nhiều, lý do là công tác khảo sát ban đầuthường bị các chủ đầu tư xem nhẹ, không đi kiểm tra lại đơn vị tư vấn khảosát Ví dụ như: Dự án cấp nước sạch cho các hộ dân nông thôn, khi xây dựng

để cấp nước cho 20.000 hộ dân, tuy nhiên nhu cầu thực tế lên đến 30.000 hộdân; điều này làm cho việc xác định quy mô thực hiện, tổng mức đầu tư dự ánkhông đúng với thực tế, việc đầu tư không đáp ứng được nhu cầu của xã hội.Nhiệm vụ cấp nước của dự án không hoàn thành được theo chủ trương đượcphê duyệt

2.4.3 Quản lý khối lượng

Trong các dự án đầu tư xây dựng hiện nay, có một thực tế là các nhàthầu thường xuyên xin điều chỉnh tăng dự toán công trình, với nguyên nhân

Trang 35

nêu ra là tăng khối lượng công việc phải làm Tuy nhiên, sâu xa là do công tácquản lý không tốt, việc xác định khối lượng công việc từ ban đầu không đượcxem xét, do đó làm đến nửa chừng lại xin điều chỉnh; điều này vừa làm chậmtiến độ của dự án, vừa làm tăng tổng mức đầu tư của dự án, do đó làm giảmhiệu quả đầu tư do khó có thể đảm bảo hoàn thành mục tiêu đề ra trong điềukiện hoàn cảnh nguồn vốn được cấp.

2.4.4 Tổ chức quản lý thẩm định dự án

Để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và quyếtđịnh dự án có được thực thi hay không cần phải có một quá trình xem xét,kiểm tra, đánh giá một cách độc lập, tách biệt với quá trình soạn thảo dự án,quá trình đó gọi là thẩm định dự án Thẩm định có tốt thì sau này thực hiệnnhiệm vụ mới đảm bảo đúng thời gian, chất lượng và hiệu quả dự án như đã

đề ra Việc thẩm định dự án được tổ chức như sau:

2.4.4.1 Hồ sơ trình duyệt

Về nguyên tắc chỉ thẩm định các dự án đã làm đúng hướng dẫn, đầy đủ

và đúng các thủ tục Tùy theo từng dự án, từng cấp thẩm định mà hồ sơ trìnhduyệt có những quy định cụ thể, nhưng thông thường bao gồm những loại chủyếu sau:

- Tờ trình xin phê duyệt dự án

- Ý kiến đề nghị của cơ quan chủ quản dự án

- Bản dự án, báo cáo tóm tắt, bản vẽ, bản đồ và các tài liệu khác liên quan

- Ý kiến của các cơ quan quản lý ngành

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trình duyệt giúp dự án tránh được tình trạngchuyển trả đi, chuyển trả lại của các đơn vị thẩm định

2.4.4.2 Nguyên tắc thẩm định

Việc thẩm định dự án cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

Trang 36

- Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn và mọi thành phần kinh

tế đều phải qua khâu thẩm định về hiệu quả kinh tế - xã hội, về quy hoạch xâydựng, các phương án kiến trúc, công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên.Nguyên tắc này đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội cho dự án, tránh thực hiệnnhững dự án chỉ đơn thuần có lợi về hiệu quả tài chính

- Đối với những dự án sử dụng vốn ODA và vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài khác, khi thẩm định cần chú ý đến những thông lệ quốc tế

- Cấp nào có quyền ra quyết định cho phép đầu tư thì cấp đó có tráchnhiệm thẩm định dự án Thẩm định dự án được coi như là chức năng quantrọng trong quản lý nhà nước

- Nguyên tắc thẩm định có thời hạn: Các cơ quan quản lý đầu tư củanhà nước cần nhanh chóng thẩm định, tránh những thủ tục rườm rà, chậm trễ,gây phền hà trong việc ra quyết định đầu tư

Đảm bảo những nguyên tắc này sẽ giúp đảm bảo chất lượng trong côngtác đầu tư xây dựng, đảm bảo dự án sau khi đầu tư sẽ thu được lợi ích cao

2.4.4.3 Phân cấp thẩm định dự án

Các dự án được thẩm định ở những cấp khác nhau tùy thuộc vào vị trí,tính chất và quy mô của chúng Cấp thẩm định dự án phụ thuộc vào thẩm địnhquyết định cho phép đầu tư Các dự án thuộc cấp nào ra quyết định cho phépđầu tư phụ thuộc vào:

- Nguồn vốn của dự án: Các dự án trong nước sử dụng vốn nhà nước vàcác dự án trong nước không sử dụng vốn nhà nước Các dự án sử dụng vốnnước ngoài (vốn ODA và vốn đầu tư trực tiếp)

- Quy mô của dự án: Những dự án có quy mô lớn, vừa và nhỏ Dự án

có quy mô lớn do cấp cao quyết định và ngược lại

Trang 37

- Tính chất tầm quan trọng của dự án: Những dự án có quy mô nhỏnhưng tầm quan trọng lớn cần được các cơ quan cấp cao quyết định cho phépđầu tư.

2.4.4.4 Phương pháp thẩm định dự án

Đây là cách thức thẩm định dự án nhằm đạt được các yêu cầu đặt ra đốivới công tác thẩm định dự án Chủ yếu sử dụng các phương pháp sau:

1- Thẩm định theo trình tự

Theo phương pháp này, việc thẩm định được tiến hành theo một trình

tự biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, từ kết luận trước làm tiền đề cho kếtluận sau

- Thẩm định tổng quát: dựa vào các chỉ tiêu cần thẩm định để xem xéttổng quát, phát hiện các vấn đề hợp lý hay chưa hợp lý; qua đó có thể hìnhdung một cách khái quát về dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án.Thẩm định tổng quát ít khi phát hiện được những vấn đề cần bác bỏ

- Thẩm định chi tiết: là thẩm định đi sâu vào từng nội dung của dự án;trong nội dung thẩm định đều có những ý kiến nhận xét, kết luận về sự đồng ýhay bác bỏ, về chấp nhận hay sửa đổi

2- Thẩm định theo phương pháp so sánh các chỉ tiêu

Phương pháp này là phương pháp cụ thể khi thẩm định tổng quát vàthẩm định chi tiết Việc so sánh các chỉ tiêu nhằm đánh giá hợp lý và tính ưuviệt của dự án để có sự đánh giá đúng khi thẩm định dự án So sánh các chỉtiêu trong các trường hợp sau:

- Các chỉ tiêu trong trường hợp có dự án và không có dự án

- Các chỉ tiêu của dự án tương tự (đã được phê duyệt hay thực hiện)

- Các định mức, hạn chế, chuẩn mực đang được áp dụng

Tùy từng dự án, có thể lựa chọn ra những chỉ tiêu quan trọng, cơ bản đểtiến hành xem xét, thẩm định Điều này giúp người thẩm định đi đúng hướng

Trang 38

và rút ngắn được thời gian mà vẫn đáp ứng được yêu cầu chất lượng của côngtác thẩm định Trong việc lựa chọn chỉ tiêu, cần chú ý đến các chỉ tiêu phảnánh bản chất của dự án, các chỉ tiêu liên quan đến vấn đề khó khăn thườnggây ra tranh luận hay các vấn đề đang được xã hội quan tâm.

2.4.4.5 Nội dung thẩm định dự án

- Thẩm định các điều kiện pháp lý: là các điều kiện để quyết định xét

duyệt dự án, thường gồm các văn bản, thủ tục sau: Hồ sơ trình duyệt theo quyđịnh; Tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu tư (Quyết định thành lập,người đại diện, địa chỉ liên hệ, cam kết thực hiện, )

- Thẩm định mục tiêu của dự án: được xem xét trên cac khía cạnh: Mục

tiêu của dự án có phù hợp với quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của cả nước, vùng hay địa phương không; Có nằm trong diệnđược nhà nước cho phép hoạt động hay không?; Có thuộc nhóm ưu tiên haykhông?

- Thẩm định về sự cần thiết của dự án: Sự cần thiết phải đầu tư dự án là

gì? (ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội của dự án, tính cấp bách cần phải đưa dự

án vào khai thác, hoạt động)

- Thẩm định về mặt kỹ thuật, công nghệ của dự án: Kiểm tra công cụ sử

dụng trong tính toán, thiết kế; kiểm tra những sai sót trong tính toán; kiểm tra

sự phù hợp của công nghệ, thiết bị đối với dự án; thẩm định địa điểm xâydựng từ văn bản pháp lý đến địa điểm cụ thể, nhất là sự ảnh hưởng của dự ánđến môi trường, mặt tích cực và tiêu cực

- Thẩm định về tài chính của dự án: Kiểm tra lại các phép tính toán, các

căn cứ tính toán; Kiểm tra tổng vốn đầu tư, cơ cấu các loại vốn; Thẩm tra độ

an toàn về tài chính, mức độ chủ động về tài chính của dự án trong việc xử lýcác bất thường của dự án,

Trang 39

- Thẩm định về kinh tế - xã hội: Đối với mọi dự án đều cần quan tâm

đến khía cạnh kinh tế xã hội Đánh giá dự án về khía cạnh này với mục tiêu:

+ Dự án có sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất nước không? Mang lạilợi ích gì cho kinh tế đất nước

+ Dự án có tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống,cải tạo nếp sống, tập quán không?

+ Mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu của xã hội không

Ngoài ra cần đánh giá, xem xét các chỉ tiêu như: Giá trị gia tăng (trựctiếp và gián tiếp) của dự án; tỷ lệ giá trị gia tăng/vốn đầu tư; mức độ giảiquyết việc làm; tỷ lệ đóng góp cho ngân sách/vốn đầu tư;

- Thẩm định về tác động môi trường: Đánh giá cụ thể về cả hai chiều,tích cực và tiêu cực của dự án

- Thẩm định kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện dự án: thực hiệnviệc kiểm tra trên các mặt: Kế hoạch cung cấp các điều kiện dự án (vốn, đấtđai, thiết bị, ); kế hoạch, tiến độ, biện pháp thực hiện dự án; khả năng triểnkhai xây dựng công trình,

2.4.5 Tổ chức quản lý chi phí dự án có ảnh hưởng quan trọng đến việc tính toán hiệu quả dự án đầu tư mang lại.

Việt tổ chức quản lý chi phí của dự án là việc lập tổng mức đầu tư, tổng

dự toán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lýthanh toán chi phí đầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chiphí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự ánđạt được hiệu quả, mục tiêu để ra trên căn cứ nguồn vốn cho phép Căn cứtrên kế hoạch tiến độ đề ra để xây dựng phương án bố trí nguồn vốn đầu tưhợp lý nhất

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xâydựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu

Trang 40

tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giaiđoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhànước.

Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảomục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu

tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điềukiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lýtheo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/2/2009 của Chính phủ

Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu

tư và dự trù vốn Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình (TMĐT) là toàn

bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết địnhđầu tư và là cơ sở để CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tưxây dựng công trình Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giaiđoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án vàthiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật, tổng mứcđầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công

Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phíbồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tưvấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

2.5 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý dự án và ảnh hưởng của nó đến hiệu quả đầu tư

2.5.1 Một số hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

Theo quy định tại điều 62, Luật Xây dựng năm 2014, có 4 hình thức tổchức quản lý dự án như sau:

Ngày đăng: 03/08/2021, 18:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội khóa XIII (2014), Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội khóa XIII (2014)
Tác giả: Quốc hội khóa XIII
Năm: 2014
2. Quốc hội khóa XIII (2013), Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội khóa XIII (2013)
Tác giả: Quốc hội khóa XIII
Năm: 2013
3. Chính phủ (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2015)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
4. Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2015)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
5. UBND huyện Mê Linh, Quy hoạch phát triển kinh tế xã hôi huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020, định hướng 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND huyện Mê Linh
6. UBND huyện Mê Linh, Quy hoạch xây dựng chung huyện Mê Linh đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND huyện Mê Linh
7. UBND huyện Mê Linh, Quy hoạch sử dụng đất huyện Mê Linh đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND huyện Mê Linh
8. Nguyễn Bá Uân (2010), Quản lý dự án nâng cao, bài giảng cao học Đại Học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Bá Uân (2010), "Quản lý dự án nâng cao
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Năm: 2010
9. Bùi Ngọc Toàn (2011), Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Thiết kế, đấu thầu và các thủ tục trước xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Ngọc Toàn (2011), "Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Thiết kế, đấuthầu và các thủ tục trước xây dựng
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2011
10. Bùi Ngọc Toàn (2012), Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Lập và thẩm định dự án, Nhà xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Ngọc Toàn (2012), "Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Lập và thẩmđịnh dự án
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2012
11. Trịnh Quốc Thắng (2005), Khoa học công nghệ và tổ chức xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trịnh Quốc Thắng (2005), "Khoa học công nghệ và tổ chức xây dựng
Tác giả: Trịnh Quốc Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2005
12. Trịnh Quốc Thắng (2013), Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trịnh Quốc Thắng (2013), "Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Trịnh Quốc Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2013
13. Đinh Tuấn Hải – Lê Anh Dũng (2014), Phân tích các mô hình quản lý trong xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đinh Tuấn Hải – Lê Anh Dũng (2014), "Phân tích các mô hình quản lýtrong xây dựng
Tác giả: Đinh Tuấn Hải – Lê Anh Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w